1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NÂNG CAO NĂNG lực tư vấn của TỔNG CÔNG TY tư vấn xây DỰNG VIỆT NAM=OK

101 502 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 751 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm năng lực tư vấn xây dựng Năng lực tư vấn xây dựng là toàn bộ những khả năng, tiềm lực mà đơn vị tưvấn có nhằm đáp ứng các yêu cầu của công việc tư vấn, nó phản ánh khả năng, qu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

Lê Thị Thanh Thảo

NÂNG CAO NĂNG LỰC TƯ VẤN CỦA TỔNG CÔNG TY

TƯ VẤN XÂY DỰNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ

Ngành: Quản lý Xây dựng Chuyên ngành: Kinh tế Xây dựng

Mã số: 60580302-1

Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Phạm Xuân Anh

Hà Nội – 2015

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được aicông bố trong bất kỳ công trình nào

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Lê Thị Thanh Thảo

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Xây dựng,nhất là các cán bộ, giảng viên Khoa Kinh tế và Quản lý xây dựng, Khoa Đào tạoSau đại học đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành bản luận văn này.Đặc biệt tác giả xin trân trọng cảm ơn thầy giáo hướng dẫn – PGS.TS Phạm XuânAnh đã hết lòng ủng hộ và hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn

Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Tổng công ty Tư vấn xây dựng Việt Nam,đơn vị đã cung cấp các số liệu thực tế làm cơ sở để thực hiện luận văn này, đặc biệt

là phòng Kế hoạch và Đầu tư đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ tácgiả trong việc thu thập thông tin, tài liệu trong quá trình thực hiện luận văn

Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ, chia sẻ khó khăn

và động viên tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thànhluận văn này

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích của đề tài 1

3 Mục tiêu của đề tài 1

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Cơ sở khoa học, thực tiễn và pháp lý của đề tài 2

7 Kết quả đạt được và các vấn đề tồn tại 2

CHƯƠNG I.MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC TƯ VẤN XÂY DỰNG 3

1.1 Khái niệm và phân loại tư vấn xây dựng 3

1.1.1 Khái niệm tư vấn và tư vấn xây dựng 3

1.1.2 Phân loại tư vấn xây dựng 4

1.2 Năng lực tư vấn xây dựng 6

1.2.1 Khái niệm năng lực tư vấn xây dựng 6

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực tư vấn xây dựng 6

1.2.3 Các nhân tố tác động đến năng lực tư vấn xây dựng 7

1.2.3.1 Nhóm các nhân tố bên trong 8

1.2.3.2 Nhóm các nhân tố bên ngoài 9

1.2.4 Năng lực cạnh tranh của các tổ chức tư vấn xây dựng 11

Trang 6

1.2.5 Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn trong hoạt động xây dựng theo quy

định của pháp luật hiện hành 12

1.2.5.1 Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi lập dự án 12

1.2.5.2 Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi quản lý dự án 13

1.2.5.3 Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi khảo sát xây dựng 14

1.2.5.4 Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình 15

1.2.5.5 Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi giám sát thi công, kiểm định xây dựng 16

1.3 Mô hình sản xuất của các đơn vị tư vấn xây dựng 17

1.3.1 Mô hình sản xuất theo chuyên môn hóa 17

1.3.2 Mô hình sản xuất theo hình thức tổng hợp các bộ phận 18

1.3.3 Mô hình sản xuất theo hình thức chuyên môn hóa và tổng hợp 20

1.3.4 Mô hình sản xuất theo sơ đồ đấu mối 20

1.3.5 Mô hình sản xuất theo sơ đồ chuyên ngành 21

1.4 Tình hình năng lực tư vấn xây dựng tại Việt Nam 22

1.4.1 Sơ lược về các tổ chức tư vấn 22

1.4.2 Năng lực các loại hình dịch vụ tư vấn 25

1.4.2.1 Năng lực dịch vụ tư vấn chuẩn bị dự án 25

1.4.2.2 Năng lực các dịch vụ tư vấn thực hiện dự án 26

1.5 Các văn bản pháp lý liên quan đến công tác tư vấn xây dựng 28

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC TƯ VẤN XÂY DỰNG CỦA TỔNG CÔNG TY TƯ VẤN XÂY DỰNG VIỆT NAM 31

2.1 Giới thiệu về Tổng công ty tư vấn xây dựng Việt nam 31

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 31

Trang 7

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý điều hành 34

2.1.3 Các loại hình dịch vụ tư vấn của Tổng công ty 37

2.1.4 Quy trình sản xuất sản phẩm tư vấn của Tổng công ty 39

2.2 Đánh giá hoạt động tư vấn của Tổng công ty Tư vấn xây dựng Việt Nam .43

2.2.1 Năng lực tư vấn xây dựng từ điểm nhìn các yếu tố cấu thành năng lực nội tại 44

2.2.1.1 Kinh nghiệm tư vấn xây dựng 44

2.2.1.2 Năng lực nhân sự 52

2.2.1.3 Năng lực máy móc, trang thiết bị 54

2.2.1.4 Năng lực tài chính 57

2.2.2 Năng lực tư vấn từ điểm nhìn kết quả cung cấp sản phẩm dịch vụ tư vấn xây dựng 58

2.2.3 Năng lực tư vấn từ điểm nhìn khả năng cạnh tranh trên thị trường 59

2.3 Những kết quả đã đạt được 62

2.4 Những tồn tại và nguyên nhân 64

2.4.1 Về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 65

2.4.2 Về nguồn nhân lực 66

2.4.3 Về chế độ tiền lương 66

2.4.4 Về mặt trang thiết bị và ứng dụng công nghệ 66

2.4.5 Về Công tác quản lý chất lượng, quản lý kỹ thuật 67

2.4.6 Khả năng cạnh tranh trên thị trường tư vấn xây dựng 68

2.4.7 Công tác maketing và chăm sóc khách hàng 68

CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC TƯ VẤN CỦA TỔNG CÔNG TY TƯ VẤN XÂY DỰNG VIỆT NAM 70

Trang 8

3.1 Định hướng phát triển của Tổng công ty tư vấn xây dựng Việt Nam 70

3.2 Những giải pháp cụ thể 72

3.2.1 Tiếp tục giữ vững và phát huy thương hiệu, nâng cao chất lượng sản phẩm tư vấn 72

3.2.2 Giải pháp nâng cao năng lực nhân sự 75

3.2.3 Phát triển hệ thống máy móc, trang thiết bị 79

3.2.4 Xây dựng quy trình quản lý chất lượng công tác tư vấn 81

3.2.5 Nâng cao năng lực quản lý, tổ chức sản xuất 87

3.2.6 Đa dạng hóa các loại hình cung cấp dịch vụ tư vấn 88

3.2.7 Nâng cao năng suất lao động cán bộ nhân viên 88

3.2.8 Tăng cường hợp tác với đối tác trong và ngoài nước 89

3.2.9 Tham gia và xây dựng các tổ chức hiệp hội 89

KẾT LUẬN 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

(Engineering Procurement and Construction)

(International Organization for Standardization)

Trang 10

Hình 1.3 Mô hình sản xuất theo sơ đồ đầu mối 20Hình 1.4 Mô hình sản xuất theo sơ đồ một chuyên ngành 21Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Tổng công ty 34Hình 2.2 Quy trình sản xuất sản phẩm dịch vụ tư vấn hiện tại của Tổng công ty 40Hình 3.1 Quy trình tổ chức sản xuất sản phẩm tư vấn 85

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình tài chính Tổng công ty từ năm 2012-2014 33Bảng 2.2 Các công trình, dự án tiêu biểu Tổng công ty thực hiện từ năm

Trang 11

2010-2014……… 45

Bảng 2.3 Các công trình đạt giải kiến trúc quốc gia……… 48

Bảng 2.4 Các giải thưởng thi tuyển phương án kiến trúc……… 49

Bảng 2.5 Đội ngũ cán bộ chuyên môn……… 53

Bảng 2.6 Hệ thống máy móc, trang thiết bị của Tổng công ty 54

Bảng 2.7 Sản lượng các loại hình dịch vụ tư vấn từ năm 2011-2014……… 58

Bảng 2.8 Mức độ tăng giảm sản lượng các loại hình dịch của Tổng công ty………… 58

Bảng 2.9 Tỷ lệ thắng thầu các gói thầu tư vấn của Tổng công ty… …….……… 59

Bảng 2.10 Năng suất lao động của một số doanh nghiệp tư vấn…… ………… 60

Bảng 2.11 Mức lương bình quân của Tổng công ty từ năm 2011-2014… …… 63

Bảng 2.12 Chỉ tiêu kế hoạch đến năm 2020……… … …… 71

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hoạt động tư vấn đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, nó

Trang 12

Qua thời gian được cộng tác và làm việc tại Tổng công ty Tư vấn xây dựngViệt Nam, tôi nhận thấy việc đưa ra những tiêu chí, biện pháp và lộ trình cho sựphát triển bền vững của Tổng công ty là một nhu cầu bức thiết cả trước mắt và lâudài Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài: “Nâng cao năng lực tư vấn của Tổng công ty tưvấn xây dựng Việt Nam“ sẽ là một nhân tố tích cực, đóng góp cho sự hoàn thiệnphát triển của Tổng công ty.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Nâng cao năng lực trong hoạt động cung cấp các dịch vụ tư vấn, đề xuất cácgiải cụ thể thông qua việc tăng cường năng lực hoạt động góp phần củng cố vị thếhàng đầu và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ tư vấn của Tổng công ty tư vấnxây dựng Việt Nam

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về tư vấn xây dựng, nănglực tư vấn xây dựng và sự cần thiết khách quan phải nâng cao năng lực tư vấn xâydựng Việt Nam trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay

Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng năng lực tư vấn của Tổng công ty tưvấn xây dựng Việt Nam, qua đó đi sâu phân tích và đánh giá, những mặt mạnh, mặtyếu, những thành quả đạt được về năng lực tư vấn của Tổng công ty

Trang 13

Đề xuất các tiêu chí, giải pháp, mục tiêu cơ bản nhằm nâng cao năng lực tưvấn của Tổng công ty Tư vấn Xây dựng Việt nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là năng lực tư vấn xây dựng trong các lĩnh vực hoạtđộng của Tổng công ty Tư vấn xây dựng Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu là Khối sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Tư vấn xâydựng Việt Nam (công ty mẹ) từ năm 2010 đến năm 2014

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp đối chiếu, phương pháp phân tích tổng hợp kết hợp với phươngpháp nghiên cứu định tính và định lượng, mô hình hóa các số liệu điều tra thực tế,phân tích so sánh, tiếp cận hệ thống, phương pháp chuyên gia

6 Cơ sở khoa học, thực tiễn và pháp lý của đề tài

Cơ sở khoa học: Lý luận về năng lực tư vấn xây dựng, cơ sở pháp lý là cácvăn bản pháp luật của nhà nước có liên quan

Cơ sở thực tiễn: Những hoạt động tư vấn của Tổng công ty Tư vấn Xây dựngViệt Nam

7 Kết quả đạt được và các vấn đề tồn tại

Luận văn đã đạt được những mục tiêu đã đặt ra Đó là: Góp phần hệ thống hóa

cơ sở lý luận về tư vấn, năng lực tư vấn của các nhà doanh nghiệp tư vấn xây dựngtrong nền kinh tế thị trường Khảo sát và phân tích đánh giá có hệ thống thực trạngnăng lực tư vấn xây dựng của một số doanh nghiệp và Tổng công ty Tư vấn Xâydựng Việt Nam trong thời gian qua đến nay Qua đó đã định hướng và đề xuất cáctiêu chí giải pháp chủ yếu để nâng cao năng lực tư vấn của Tổng công ty Tư vấnXây dựng Việt Nam

Do thời gian và nguồn thu thập số liệu thông tin còn hạn chế, luận văn còn một sốtồn tại như: Chưa nghiên cứu được đầy đủ thị trường tư vấn trong nước và quốc tế,chưa đánh giá phân tích năng lực cạnh tranh của Tổng công ty trên thị trường tư vấn

CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC

TƯ VẤN XÂY DỰNG

Trang 14

1 Khái niệm và phân loại tư vấn xây dựng

1.1.1 Khái niệm tư vấn và tư vấn xây dựng

Dịch vụ tư vấn đã xuất hiện và được sử dụng rộng rãi tại Việt Nam từ nhiềunăm trước đây, tuy vậy tư vấn vẫn còn là một khái niệm rất mới ở Việt Nam Trướcđây, trong các giới hữu quan ở Việt Nam, tư vấn thường được hiểu một cách phổbiến như là "việc bán những lời khuyên nghề nghiệp" và "thường có sự hiểu lẫn lộngiữa tư vấn và môi giới, giữa hoạt động tư vấn và việc đưa ra những lời khuyên đơn

giản" Có nhiều cách để định nghĩa khái niệm tư vấn.

Tư vấn là một dịch vụ trí tuệ, một hoạt động “chất xám” cung ứng cho kháchhàng những lời khuyên đúng đắn về chiến lược, sách lược, biện pháp hành động vàgiúp đỡ, hướng dẫn khách hàng thực hiện những lời khuyên đó, kể cả tiến hànhnhững nghiên cứu soạn thảo dự án và giám sát quá trình thực thi dự án đạt hiệu quảyêu cầu [7]

Tư vấn xây dựng là một loại hình tư vấn đa dạng trong lĩnh vực xây dựng, kiếntrúc, quy hoạch đô thị và nông thôn, có quan hệ chặt chẽ với việc thực hiện dự án đầu

tư xây dựng, là cơ sở để thực hiện các bước tiếp theo của dự án xây dựng [7]

Tư vấn xây dựng là một hoặc một số hoạt động bao gồm: Lập, đánh giá báocáo quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển, kiến trúc; khảo sát, lập báo cáo nghiên cứutiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo đánh giá tác động môi trường;khảo sát, thiết kế, lập dự toán; lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơmời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ

sơ đề xuất, thẩm tra, thẩm định; giám sát; quản lý dự án; thu xếp tài chính; kiểmtoán, đào tạo, chuyển giao công nghệ; các dịch vụ tư vấn khác [9]

Tư vấn xây dựng giúp cho khách hàng - chủ đầu tư xây dựng, các cơ quan và

cá nhân có nhu cầu - quản lý dự án xây dựng, tổ chức việc khảo sát xây dựng, thiết

kế xây dựng và tổ chức đấu thầu để mua sắm thiết bị đầu tư, đấu thầu thi công xâylắp công trình, giám sát thi công xây dựng, nghiệm thu công việc đã hoàn thành Đối tượng thực hiện các hoạt động tư vấn xây dựng là các kiến trúc sư, kỹ sư,v.v , những chuyên gia xây dựng có kỹ năng đa dạng, cung cấp các dịch vụ thiết kế,

Trang 15

quản lý cho một dự án xây dựng thông qua các hợp đồng kinh tế Cách hiểu nàyphản ánh bản chất đa dạng của hoạt động tư vấn xây dựng, nó liên quan đến nhiềulĩnh vực, trong mọi giai đoạn của dự án và đòi hỏi không những khả năng về kỹthuật, quản lý, mà còn phụ thuộc một cách quyết định vào sự hiểu biết và những kỹnăng khác, bao gồm "cập nhật", "phát hiện", "sáng tác", lựa chọn", "chuyển giao"

1.1.2 Phân loại tư vấn xây dựng

Theo quá trình thực hiện dự án, Luật xây dựng số 50/2014/QH13 phân chia tưvấn xây dưng thành các nhóm sau:

1 Các dịch vụ tư vấn chuẩn bị dự án:

- Lập và đánh giá báo cáo quy hoạch;

- Lập và đánh giá báo cáo phương án kiến trúc;

- Tư vấn khảo sát giai đoạn dự án;

- Tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi;

- Lập và báo cáo đánh giá tác động môi trường;

- Các dịch vụ tư vấn khác

2 Các dịch vụ tư vấn quản lý và thực hiện dự án:

- Tư vấn khảo sát địa chất, địa hình;

- Tư vấn thiết kế và lập dự toán;

- Tư vấn đấu thầu;

- Tư vấn thẩm tra, thẩm định dự án;

- Tư vấn giám sát thi công;

- Tư vấn quản lý dự án;

- Tư vấn thu xếp tài chính, kiểm toán;

- Tư vấn đào tạo chuyển giao công nghệ;

- Các dịch vụ tư vấn khác

Theo chuyên môn sâu, tư vấn xây dựng được chia thành các loại sau:

1 Tư vấn quản lý dự án

2 Tư vấn quản lý chi phí (kỹ sư định giá)

3 Tư vấn thiết kế kiến trúc

Trang 16

- Chuyên ngành về văn phòng, khách sạn, căn hộ, khu nghỉ mát

- Chuyên ngành về công trình công nghiệp

- Chuyên ngành về công trình nghệ thuật

4 Tư vấn thiết kế kiến trúc nội thất

5 Tư vấn thiết kế quy hoạch đô thị

6 Tư vấn thiết kế dân dụng và kết cấu

- Tư vấn thiết kế chuyên ngành về nền móng và nhà cao tầng

- Tư vấn thiết kế chuyên ngành về kết cấu thép và bê tông

- Tư vấn thiết kế chuyên ngành về cơ sở viễn thông

7 Tư vấn thiết kế cơ sở hạ tầng

- Tư vấn chuyên ngành về cầuđường

- Tư vấn chuyên ngành về cảng và hải dương

- Tư vấn chuyên ngành về viễn thông

- Tư vấn chuyên ngành về nước

- Tư vấn chuyên ngành về điện

- Tư vấn chuyên ngành về khai thác quặng

- Tư vấn chuyên ngành về đường sắt

- Tư vấn chuyên ngành về cảng hàng không

8 Tư vấn thiết kế Cơ Điện Lạnh: Bao gồm các công việc về thiết ké hệ thốngđiện trung thế, hạ thế, hệ thống cấp thoát nước công trình; hệ thống điều hoàkhông khí, hệ thống khí lạnh v v

9 Tư vấn thiết kế Âm học: Bao gồm các việc thiết kế hệ thống chống rung,chống ồn v v

10 Tư vấn thiết kế môi trường

11 Tư vấn thiết kế cơ khí, công nghiệp

12 Tư vấn khảo sátđịa chất công trình

13 Tư vấn quản lý khối lượng và giá thành

14 Tư vấn quản lý chất lượng

15 Tư vấn quản lý công trình

Trang 17

16 Tư vấn quản lý bất động sản

17 Tư vấn phong thuỷ

18 Tư vấn quy hoạch

19 Các lĩnh vực tư vấn khác v v [7]

2 Năng lực tư vấn xây dựng

1.1.3 Khái niệm năng lực tư vấn xây dựng

Năng lực tư vấn xây dựng là toàn bộ những khả năng, tiềm lực mà đơn vị tưvấn có nhằm đáp ứng các yêu cầu của công việc tư vấn, nó phản ánh khả năng, quy

mô, phạm vi của đơn vị hoạt động trong lĩnh vực tư vấn xây dựng, được thể hiệntrên một số tiêu chí như khả năng cung cấp các loại hình dịch vụ tư vấn, nguồn nhânlực, năng lực chuyên môn, năng lực máy móc, năng lực khác, Cơ cấu tổ chức, Cơhội phát triển v v.[7]

Một công ty tư vấn xây dựng muốn tồn tại và phát triển phải có được năng lực

tư vấn, phải hội tụ được những tiêu chí sau như giỏi về nghiệp vụ chuyên môn, cónăng lực làm việc tốt với chủ đầu tư, có tín nhiệm, độc lập, khách quan, có khả năngsáng tạo và đổi mới, có dịch vụ đa dạng; có tầm nhìn, biết hướng về tương lai; cótiếng tăm và hình ảnh tốt; hoạt động có hiệu quả

Các tiêu chí trên thể hiện rõ ràng những đòi hỏi về trình độ nghề nghiệp, kinhnghiệm và những kỹ năng, hiểu biết khác cần thiết đối với một tổ chức tư vấn xâydựng Toàn bộ những điểm trên gắn kết chặt chẽ như chuỗi mắt xích phản ánh mộtcách đồng bộ năng lực của đơn vị tư vấn

1.1.4 Các tiêu chí đánh giá năng lực tư vấn xây dựng

Tiêu chí đánh giá về năng lực kinh nghiệm của các tổ chức tư vấn: Được biểuhiện bằng số năm hoạt động trong các lĩnh vực tư vấn xây dựng, số lượng hợp đồng

tư vấn ở các lĩnh vực tư vấn xây dựng khác nhau, các giải thưởng tại các cuộc thi,thâm niên hoạt động của các cán bộ nhân viên tư vấn

Tiêu chí đánh giá về nguồn nhân lực, năng lực chuyên môn: Được thể hiệnbằng số lượng các cán bộ tư vấn trong doanh nghiệp, trình độ chuyên môn biểu hiệnqua số năm kinh nghiệm, các chứng chỉ bằng cấp đã có Đây là tiêu chí quan trọng

Trang 18

nhất trong hoạt động tư vấn xây dựng, vì nó quyết định phần lớn chất lượng của sảnphẩm tư vấn Với doanh nghiệp có lực lượng cán bộ chuyên môn cao, lành nghề sẽtạo ra các sản phẩm tư vấn tốt, đáp ứng được yêu cầu ngày càng gắt gao của thịtrường tư vấn xây dựng

Tiêu chí đánh giá về cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc dùng trong sảnxuất: Được biểu hiện bằng số lượng các trang thiết bị phục vụ công việc tư vấn nhưcác thiết bị văn phòng, phần mềm ứng dụng dùng cho thiết kế Đây cũng là mộtnhân tố quan trọng góp phần tạo nên chất lượng của dịch vụ tư vấn xây dựng

Tiêu chí đánh giá về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

tư vấn: Được thể hiện bằng các số liệu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp tư vấn, số lượng và chất lượng các sản phẩm dịch vụ tư vấn, quy

mô của các hợp đồng tư vấn

Tiêu chí đánh giá về khả năng cung cấp các loại hình dịch vụ tư vấn: Được thểhiện bằng số lượng các loại hình dịch vụ tư vấn mà công ty đang cung cấp cho thịtrường Với các doanh nghiệp có sự đa dạng về kinh nghiệm với các loại hình dịch

vụ tư vấn sẽ là một điểm mạnh để cạnh tranh với thị trường tư vấn hiện nay

Tiêu chí đánh giá về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường tưvấn: Được thể hiện bằng tỷ lệ thắng thầu các gói thầu tư vấn xây dựng về số lượng vàgiá trị hợp đồng, năng suất lao động của doanh nghiệp tư vấn so với các đối thủ cạnhtranh, uy tín và tiêng tăm trên thị trường tư vấn và thị phần tư vấn của doanh nghiệp

1.1.5 Các nhân tố tác động đến năng lực tư vấn xây dựng

Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tư vấn làđiều kiện quan trọng quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp trên thị trường, để cóđược năng lực cạnh tranh thì doanh nghiệp tư vấn phải trải qua một quá trình xâydựng bộ máy tổ chức, xây dựng thương hiệu uy tín (trong đó bao gồm các chiếnlược về sản phẩm tư vấn, nguồn nhân lực và tính sang tạo) Việc tạo dựng môitrường bên trong và thích ứng với môi trường bên ngoài tốt sẽ làm cơ sở cho vữngchắc cho doanh nghiệp tư vấn hoạt động Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tưvấn có thể chia làm hai nhóm: Các nhân tố bên trong và các nhân tố bên ngoài

Trang 19

1.1.5.1 Nhóm các nhân tố bên trong

Các nhân tố bên trong là các nhân tố phát sinh từ trong lòng doanh nghiệp có ảnhhưởng đến việc củng cố và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đó là:Nguồn nhân lực: Ngày nay, tất cả chúng ta đều biết rằng nguồn nhân lực làyếu tố cơ bản, then chốt, có vai trò đặc biệt quan trọng trong mọi quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Khi đánh giá nguồn nhân lực của doanh nghiệp thìchủ đầu tư thường chú trọng đến các vấn đề:

+ Cán bộ quản trị cấp cao (ban giám đốc) là những người có vai trò quantrọng trong việc xây dựng chiến lược, điều hành và quản lý mọi hoạt động củadoanh nghiệp Sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp tư vấn phụ thuộc vàocác quyết định của họ Khi đánh giá bộ máy lãnh đạo chủ đầu tư thường quan tâmđến các tiêu thức như kinh nghiệm lãnh đạo, trình độ quản lý doanh nghiệp, phẩmchất kinh doanh và các mối quan hệ và xa hơn nữa là khả năng xây dựng một tậpthể đoàn kết, vững mạnh, thúc đẩy mọi người hết mình cho công việc Điều này sẽgiúp doanh nghiệp tăng thêm sức mạnh, tăng thêm năng lực cạnh tranh

+ Cán bộ sản xuất trực tiếp, là những kỹ sư, kiến trúc có khả năng sáng tạotrong công việc, họ chính là những người thực hiện những ý tưởng, chiến lược củacác quản trị cấp cao, tạo nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Cơ sở vật chất, các trang thiết bị máy móc: Một công ty tư vấn muốn có đượckết quả hoạt động tốt cần được đầu tư máy móc, trang thiết bị hiện đai, trong thờiđại hiện nay, việc phát triển khoa học kỹ thuật, ứng dụng máy móc là một điêu tấtyếu cho sự phát triển của một doanh nghiệp tư vấn

Thương hiệu và sự uy tín và năng lực kinh nghiệm của doanh nghiêp tư vấn:Đây cũng là một nhân tố quan trọng cấu thành năng lực tư vấn của một doanhnghiệp Là cơ sở để các chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu thực hiện các dự án theo đúngquy định nhà nước, tạo sự an tâm và đảm bảo chất lượng hồ sơ

Khả năng liên danh, liên kết: Là sự kết hợp giữa hai hay nhiều pháp nhân kinh

tế để tạo thành một Liên danh công ty nhằm tăng sức mạnh tổng hợp về năng lực

Trang 20

1.1.5.2 Nhóm các nhân tố bên ngoài

Cùng với các nhân tố bên trong như đã phân tích ở phần trên, thì các yếu tốbên ngoài cũng có ảnh hưởng rất lớn đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tưvấn xây dựng Các nhân tố bên ngoài tác động đến năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp rất nhiều, nhưng trong khuôn khổ luận văn này chỉ xét những nhân tố có ảnhhưởng trực tiếp, đó là các nhân tố sau:

+ Môi trường pháp lý: Môi trường pháp lý bao gồm luật và các văn bản dướiluật Luật gồm có luật trong nước và luật quốc tế, các văn bản dưới luật cũng vậy,

có những quy định do Chính phủ Việt Nam ban hành, có những quy định do các tổchức quốc tế ban hành mà các doanh nghiệp Việt Nam khi tham gia cạnh tranh trênthị trường tư vấn xây dựng phải tuân thủ Mọi quy định và luật lệ trong hợp tác kinhdoanh quốc tế đều có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh, nótác động trực tiếp đến mọi phương diện như tín dụng, thuế, chống độc quyền, bảo

hộ, ưu đãi, bảo vệ môi trường, những chính sách này khi tác động lên nền kinh tế

sẽ ra cơ hội cho doanh nghiệp này nhưng cũng có thể sẽ tăng nguy cơ cho doanhnghiệp khác

Sự ổn định của môi trường pháp lý cũng như sự ổn định chính trị sẽ là mộtnhân tố thuận lợi tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển, làm tăng khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp đồng thời góp phần làm tăng khả năng cạnh tranh của quốcgia Ngược lại, doanh nghiệp sẽ gặp phải nhiều khó khăn khi phải đối diện vớinhững thay đổi liên tục của pháp luật

Trang 21

+ Chủ đầu tư: Là người sở hữu vốn hoặc được giao trách nhiệm thay mặt chủ

sở hữu, người vay vốn trực tiếp quản lý và thực hiện dự án Vì vậy có thể xem chủđầu tư là cơ quan chịu trách nhiệm toàn diện các vấn đề liên quan đến dự án trướcpháp luật, là người trực tiếp quyết định và lựa chọn hồ sơ dự thầu của doanh nghiệp

Do vậy, chủ đầu tư có ảnh hưởng rất lớn đến các doanh nghiệp tham gia đấu thầuxây dựng

Theo Luật đấu thầu thì bên mời thầu có quyền lựa chọn nhà thầu trúng hoặchuỷ bỏ kết quả lựa chọn theo quy định của pháp luật về đấu thầu Việc bên mời thầu

tự thực hiện hay lựa chọn tư vấn lập hồ sơ mời thầu, chọn tư vấn đánh giá hồ sơ dựthầu có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thắng thầu của doanh nghiệp Họ có thể đưa

ra những yêu cầu mà chỉ có một vài doanh nghiệp định trước mới thắng thầu được.Trong quá trình đấu thầu, bên mời thầu có quyền yêu cầu các các bên dự thầucung cấp các thông tin cần thiết phục vụ cho việc lựa chọn nhà thầu Nếu bên mờithầu có tinh thần trách nhiệm cao, trình độ chuyên môn nghiệp vụ tốt sẽ tạo nêncạnh tranh lành mạnh trong đấu thầu và từ đó sẽ lựa chọn ra được nhà thầu tốt nhất,ngược lại dễ tạo ra sự quan liêu, tiêu cực trong đấu thầu

+ Các đối thủ cạnh tranh: Khi doanh nghiệp tham gia dự thầu cũng có nghĩa làdoanh nghiệp phải tham gia vào cuộc cạnh tranh công khai trên thị trường, trong đócác đối thủ cạnh tranh là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp nhất đến khả năng trúng thầucủa doanh nghiệp Mức độ cạnh tranh quyết liệt hay không phụ thuộc vào năng lực

và số lượng nhà thầu tham gia Để giành chiến thắng thì doanh nghiệp bắt buộc phảivượt qua được tất cả các đối thủ trong tham dự cuộc đấu thầu, muốn vậy doanhnghiệp phải đảm bảo có năng lực vượt trội hơn hẳn các đối thủ cạnh tranh Do đó,yêu cầu doanh nghiệp phải coi trọng công tác thu thập thông tin và tiến hành nghiêncứu các đối thủ cạnh tranh trong quá trình đấu thầu, tìm hiểu điểm mạnh, điểm yếu

để có biện pháp đối phó

1.1.6 Năng lực cạnh tranh của các tổ chức tư vấn xây dựng

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là tổng thể các yếu tố gắn trực tiếp vớihàng hoá cùng với các điều kiện, công cụ và biện pháp cấu thành khả năng của

Trang 22

doanh nghiệp trong việc ganh đua nhằm chiếm lĩnh thị trường, giành khách hàng vàđem lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp Nói đến năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp là không chỉ nói đến chất lượng sản phẩm do doanh nghiệp đó sản xuất ra

mà còn nói đến các biện pháp tiếp thị, quảng cáo, dịch vụ sau bán hàng, nhằm ngàycàng mở rộng thị trường cho doanh nghiệp Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệpbao gồm cả khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp lẫn khả năng cạnh tranh củahàng hoá, dịch vụ doanh nghiệp đó cung cấp trên thị trường[3]

Năng lực canh tranh của các tổ chức tư vấn xây dựng là thể hiện thực lực vàlợi thế của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhấtcác đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn Như vậy năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp trước hết được tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp, đây làcác yếu tố nội tại của mỗi doanh nghiệp[5]

Các tiêu chí để đánh giá năng lực canh tranh của một đơn vị tư vấn xây dựng như:

-Khả năng duy trì và mở rộng thị phần

-Hiệu quả hoạt động sản xuất: Tỷ lệ thắng thầu trong đấu thầu, năng suất laođộng, chất lượng sản phẩm tư vấn

-Khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng

-Khả năng liên danh, liên kết và hợp tác với các tổ chức tư vấn khác

-Tiếng tăm, uy tín của đơn vị tư vấn

Thực tế cho thấy, không một doanh nghiệp nào có khả năng canh tranh đáp ứnđầy đủ tất cả các yêu cầu của khách hàng, thường thì doanh nghiệp có lợi thế mặtnày thì lại hạn chế mặt khác Vấn đề cơ bản là doanh nghiệp phải biết được điều này

và cố gắng phát huy những mặt mạnh, tìm kiếm các thị trường mục tiêu cho riêngmình Các doanh nghiệp tồn tại trong thị trường cạnh tranh phải có những vị thếnhất định, chiếm lĩnh những thị trường nhất định Đây là điều kiện duy trì duy nhất

sự tồn tại của doạnh nghiệp trên thị trường Để tồn tại trong thị trường, doanhnghiệp phải vận động, biến đổi với vận tốc ít nhất là ngang bằng với các đối thủcạnh tranh Vì vậy trong môi trường cạnh tranh, các doanh nghiệp tư vấn cần đưa ranhững biện pháp nhằm chiến thắng đối thủ cạnh tranh Chỉ có như vậy, doanhnghệp mới có chỗ đứng trên thị trường

Trang 23

1.1.7 Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn trong hoạt động xây dựng theo

quy định của pháp luật hiện hành

1.1.7.1 Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi lập dự án

Theo điều 62 của Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ

về Quản lý dự án đầu tư xây dựng thì Năng lực của tổ chức lập, thẩm tra dự án đầu

tư xây dựng được phân ra các hạng sau:

a Hạng I: Có ít nhất 3 (ba) người có đủ điều kiện năng lực làm chủ nhiệm lập

dự án nhóm A đối với loại dự án đề nghị cấp chứng chỉ năng lực; Những người chủtrì lĩnh vực chuyên môn của dự án phải có chứng chỉ hành nghề hạng I phù hợp vớilĩnh vực chuyên môn đảm nhận; Có ít nhất 30 (ba mươi) người có chuyên môn,nghiệp vụ phù hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực lập dự án đầu tưxây dựng; Đã thực hiện lập, thẩm tra ít nhất 1 (một) dự án nhóm A hoặc 2 (hai) dự

án nhóm B cùng loại

b Hạng II: Có ít nhất 3 (ba) người có đủ điều kiện năng lực làm chủ nhiệm lập

dự án nhóm B phù hợp với loại dự án đề nghị cấp chứng chỉ; Những người chủ trìlĩnh vực chuyên môn của dự án phải có chứng chỉ hành nghề hạng II phù hợp vớilĩnh vực chuyên môn đảm nhận; Có tối thiểu 20 (hai mươi) người có chuyên môn,nghiệp vụ phù hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực lập dự án đầu tưxây dựng; Đã thực hiện lập, thẩm tra ít nhất 1 (một) dự án nhóm B hoặc 2 (hai) dự

án nhóm c cùng loại

c Hạng III: Có ít nhất 3 (ba) người có đủ điều kiện năng lực làm chủ nhiệmlập dự án nhóm C phù hợp với loại dự án đề nghị cấp chứng chỉ; Những người chủtrì lĩnh vực chuyên môn của dự án phải có chứng chỉ hành nghề hạng III phù hợpvới lĩnh vực chuyên môn đảm nhận; Có tối thiểu 10 (mười) người có chuyên môn,nghiệp vụ phù hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực lập dự án đầu tưxây dựng

d Phạm vi hoạt động:

- Hạng I: Được lập và thẩm tra các dự án cùng loại;

- Hạng II: Được lập và thẩm tra các dự án nhóm B cùng loại trở xuống;

Trang 24

- Hạng III: Được lập và thẩm tra các dự án nhóm C và Báo cáo kinh tế - kỹthuật đầu tư xây dựng cùng loại

1.1.7.2 Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi quản lý dự án

Theo điều 63 của Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ

về Quản lý dự án đầu tư xây dựng thì Năng lực tổ chức tư vấn khi làm tư vấn quản

lý dự án được phân ra các hạng sau:

a Hạng I: Có ít nhất 3 (ba) người đủ điều kiện năng lực làm giám đốc quản lý

dự án nhóm A; Những người phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉhành nghề hạng I phù hợp với công việc đảm nhận; Có ít nhất 20 (hai mươi) ngườitrong hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức tư vấn, ban quản lý dự án có chuyênmôn, nghiệp vụ phù hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực; Đã thựchiện quản lý ít nhất 1 (một) dự án nhóm A hoặc 2 (hai) dự án nhóm B cùng loại

b Hạng II: Có ít nhất 3 (ba) người đủ điều kiện năng lực làm giám đốc quản lý

dự án nhóm B; Những người phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉhành nghề hạng II phù hợp với công việc đảm nhận; Có ít nhất 15 (mười lăm) ngườitrong hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức tư vấn, ban quản lý dự án đầu tư xâydựng có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ nănglực; Đã thực hiện quản lý ít nhất 1 (một) dự án nhóm B hoặc 2 (hai) dự án nhóm Ccùng loại

c Hạng III: Có ít nhất 3 (ba) người đủ điều kiện năng lực làm giám đốc quản

lý dự án nhóm C cùng loại; Những người phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải

có chứng chỉ hành nghề hạng III phù hợp với công việc đảm nhận; Có ít nhất 10(mười) người trong hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức tư vấn, ban quản lý dự

án đầu tư xây dựng có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại dự án đăng ký cấpchứng chỉ năng lực

d Phạm vi hoạt động:

- Hạng I: Được quản lý các dự án cùng loại;

- Hạng II: Được quản lý các dự án nhóm B cùng loại trở xuống;

Trang 25

- Hạng III: Được quản lý các dự án nhóm C và các công trình chỉ yêu cầu lậpBáo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

1.1.7.3 Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi khảo sát xây dựng

Theo điều 59 của Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ

về Quản lý dự án đầu tư xây dựng thì Năng lực tổ chức tư vấn khi làm tư vấn khảosát xây dựng được phân ra các hạng sau:

a Hạng I: Có ít nhất 3 (ba) người có chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựnghạng I phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực; Có ít nhất 10 (mười)người trong hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức khảo sát xây dựng có chuyênmôn, nghiệp vụ phù hợp với loại hình khảo sát xây dựng đăng ký cấp chứng chỉnăng lực; Đã thực hiện khảo sát xây dựng ít nhất 1 (một) dự án nhóm A; 1 (một)công trình cấp I hoặc 2 (hai) dự án nhóm B hoặc 2 (hai) công trình cấp II trở lêncùng loại hình khảo sát

b Hạng II: Có ít nhất 3 (ba) người có chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựnghạng II phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực; Có ít nhất 10 (mười)người trong hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức khảo sát xây dựng có chuyênmôn, nghiệp vụ phù hợp với loại hình khảo sát xây dựng đăng ký cấp chứng chỉnăng lực; Đã thực hiện khảo sát xây dựng ít nhất 1 (một) dự án nhóm B; 1 (một)công trình cấp II hoặc 2 (hai) dự án nhóm C hoặc 2 (hai) công trình cấp III trở lêncùng loại hình khảo sát

c Hạng III: Có ít nhất 3 (ba) người có chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựnghạng III phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực; Có ít nhất 5 (năm)người trong hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức khảo sát xây dựng có chuyênmôn, nghiệp vụ phù hợp với loại hình khảo sát xây dựng đăng ký cấp chứng chỉnăng lực

d Phạm vi hoạt động:

- Hạng I: Được thực hiện khảo sát xây dựng tất cả các dự án và cấp công trìnhcùng loại;

Trang 26

Theo điều 61 của Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ

về Quản lý dự án đầu tư xây dựng thì Năng lực tổ chức tư vấn khi làm tư vấn khithiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình được phân ra các hạng sau:

a Hạng I: Có ít nhất 10 (mười) người có chứng chỉ thiết kế hạng I phù hợp vớiloại công trình đề nghị cấp chứng chỉ; những người chủ trì thiết kế lĩnh vực chuyênmôn phải có chứng chỉ hành nghề thiết kế hạng I phù hợp với công việc đảm nhận;

Có ít nhất 15 (mười lăm) người trong hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức thiết

kế xây dựng công trình có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại công trình đăng

ký cấp chứng chỉ năng lực; Đã thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế ít nhất 1 (một)công trình cấp I hoặc 2 (hai) công trình cấp II cùng loại

b Hạng II: Có ít nhất 10 (mười) người có chứng chỉ thiết kế hạng II phù hợpvới loại công trình đề nghị cấp chứng chỉ; những người chủ trì thiết kế lĩnh vựcchuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề thiết kế hạng II phù hợp với công việcđảm nhận; Có ít nhất 10 (mười) người trong hệ thống quản lý chất lượng của tổchức thiết kế xây dựng công trình có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại côngtrình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực; Đã thực hiện thiết kế ít nhất 1 (một) côngtrình cấp II hoặc 2 (hai) công trình cấp III cùng loại

c Hạng III: Có ít nhất 5 (năm) người có chứng chỉ thiết kế hạng III phù hợpvới loại công trình đề nghị cấp chứng chỉ; những người chủ trì thiết kế lĩnh vựcchuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề thiết kế hạng III phù hợp với công việcđảm nhận; Có ít nhất 5 (năm) người trong hệ thống quản lý chất lượng của tổ chứcthiết kế xây dựng công trình có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại công trìnhđăng ký cấp chứng chỉ năng lực

Trang 27

d Phạm vi hoạt động:

- Hạng I: Được thiết kế và thẩm tra thiết kế công trình cùng loại các cấp;

- Hạng II: Được thiết kế và thẩm tra thiết kế công trình cùng loại cấp II trởxuống;

- Hạng III: Được thiết kế và thẩm tra thiết kế công trình cùng loại cấp III trởxuống

1.1.7.5 Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi giám sát thi công, kiểm định

xây dựng

Theo điều 66 của Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ

về Quản lý dự án đầu tư xây dựng thì Năng lực tổ chức tư vấn khi giám sát thi công,kiểm định xây dựng được phân ra các hạng sau:

a Hạng I: Có ít nhất 10 (mười) người có chứng chỉ hành nghề giám sát thicông xây dựng, chủ trì kiểm định xây dựng hạng I phù hợp với lĩnh vực giám sát thicông xây dựng

b Hạng II: Có ít nhất 10 (mười) người có chứng chỉ hành nghề giám sát thicông xây dựng, chủ trì kiểm định xây dựng hạng II phù hợp với lĩnh vực giám sátthi công xây dựng

c Hạng III: Có ít nhất 5 (năm) người có chứng chỉ hành nghề giám sát thicông xây dựng, kiểm định xây dựng hạng III phù hợp với lĩnh vực giám sát thi côngxây dựng, kiểm định xây dựng

Trang 28

3 Mô hình sản xuất của các đơn vị tư vấn xây dựng

Trong hoạt động tư vấn xây dựng, việc xây dây chuyền sản xuất các sản phẩm

là một công việc rất cần thiết Qua việc xem xét đã cho thấy mỗi một tổ chức tư vấnxây dựng có một cách thức tổ chức sản xuất riêng, tuy cơ cấu tổ chức có khác nhau

về số lượng các đơn vị chuyên môn và các phòng nghiệp vụ nhưng tựu trung lạiđược quy về năm mô hình cơ bản sau đây:

1.1.8 Mô hình sản xuất theo chuyên môn hóa

Mô hình sản xuất theo chuyên môn hóa là mô hình mà doanh nghiệp tư vấnđược chia thành các bộ phận mà mỗi bộ phận thực hiện những nhiệm vụ chuyênmôn độc lập Các phòng chuyên môn thực hiện sản xuất sản phẩm tư vấn theo nhómchuyên ngành riêng biệt

Phạm vi áp dụng: Loại mô hình này được áp dụng ở một số công ty tư vấn lớntrực thuộc Bộ Cơ cấu tổ chức sản xuất này cho thấy những đặc điểm sau:

+ Đây là mô hình có tính hiện đại, được áp dụng ở nhiều nước tiên tiến, mangtính chuyên môn hóa theo các bộ môn

+ Tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác, hội nhập với tư vấn nước ngoài.+ Tập trung nguồn lực, chuyên gia giỏi để thực thi dự án cùng một lúc vớinhiều dự án và những dự án lớn để đáp ứng yêu cầu tiến độ của khách hàng

+ Tạo ra môi trường thuận lợi cho việc học hỏi, trao đổi chuyên môn, đào tạocán bộ trẻ cho các bộ môn kỹ thuật

+ Thúc đẩy sự cạnh tranh lành mạnh giữa các đơn vị có cùng chuyên ngành.Tích lũy lớn, lợi nhuận cao, tạo điều kiện cho phát triển doanh nghiệp

+ Đơn vị Chủ trì đồ án và Chủ nhiệm đồ án khó điều hành trực tiếp công việc

mà phải qua các đơn vị bộ môn chuyên ngành, do vậy tăng thêm đầu mối xử lýcông việc, kéo dài thời gian thực hiện

+ Việc trao đổi thông tin để phối hợp giữa các Chủ trì thiết kế với Chủ nhiệm

đồ án và giữa các Chủ trì thiết kế với nhau chưa được kịp thời

+ Việc hình thành các đơn vị chuyên ngành, làm tăng đầu mối quản lý và tăngchi phí hành chính

Trang 29

Hình 1.1: Mô hình sản xuất theo chuyên môn hóa[8]

1.1.9 Mô hình sản xuất theo hình thức tổng hợp các bộ phận

Mô hình sản xuất theo hình thức tổng hợp các bộ phận là mô hình mà các hợpđồng tư vấn được thực hiện độc lập mỗi các văn phòng Trong mỗi văn phòng cáccông việc chuyên môn được xử lý độc lập từ đầu tới cuối chịu trách nhiệm hoàntoàn về sản phẩm tư vấn mà đơn vị đó tạo ra

Phạm vi áp dụng: mô hình sản xuất này cũng được áp dụng ở đa số các tổchức tư vấn (các công ty, tổng công ty và doanh nghiệp tư nhân)

Trang 30

Hình 1.2: Mô hình sản xuất theo hình thức tổng hợp các bộ phận[8]

* Đặc điểm của mô hình này:

+ Chu trình sản xuất được khép kín, đơn vị Chủ trì đồ án và Chủ nhiệm đồ ánhoàn toàn có thể chủ động, trực tiếp tổ chức triển khai công việc Việc trao đổithông tin giữa các bộ phận diễn ra nhanh chóng, kịp thời Tiến độ thực hiện dự ánđược rút ngắn đáng kể

+ Chất lượng sản phẩm được Chủ nhiệm dự án kiểm soát chặt chẽ trong quátrình thiết kế Hồ sơ thiết kế kiểm soát tốt và dễ dàng được điều chỉnh khi có yêucầu

+ Tiết kiệm chi phí hành chính nhờ giảm bớt đầu mối Khá thích ứng với việctriển khai công việc hiện nay

+ Việc thanh toán lương sản phẩm được nhanh chóng do quy về một đơn vịchủ trì Lực lượng cán bộ chuyên ngành bị dàn mỏng ra các đơn vị thiết kế nên khó

Trang 31

1.1.10 Mụ hỡnh sản xuất theo hỡnh thức chuyờn mụn húa và tổng hợp

Đõy là mụ hỡnh sản xuất kết hợp hai mụ hỡnh trờn, chọn lọc được cỏc ưu điểm

và hạn chế nhược điểm của hai mụ hỡnh trờn

Phạm vi ỏp dụng thớch hợp với cỏc cụng ty lớn Áp dụng mụ hỡnh này giỳpkhắc phục những hạn chế đó nờu ở hai mụ hỡnh núi trờn Cỏc đơn vị thiết kế tổnghợp cú nhiệm vụ thực hiện cỏc dự ỏn vừa và nhỏ (mà tỷ trọng loại này chiếm từ 50 -70% khối lượng cụng việc) để đỏp ứng yờu cầu của đại đa số cỏc Chủ đầu tư Vớinhững dự ỏn lớn cú yờu cầu kỹ, mỹ thuật cao thỡ sử dụng cỏc đơn vị chuyờn ngành

để thực hiện Tựy điều kiện cụ thể của từng nơi mà quy mụ nhõn lực của cỏc đơn vịchuyờn ngành nhiều ớt khỏc nhau

1.1.11 Mụ hỡnh sản xuất theo sơ đồ đấu mối

Hỡnh 1.3: Mụ hỡnh sản xuất theo sơ đồ đầu mối[8]

Mụ hỡnh sản xuất theo sơ đồ đầu mối là mụi hỡnh sản xuất mà cụng việc tư vấnđược thực hiện một cỏch gọn nhẹ qua sự phõn cụng nhiệm vụ trực tiếp từ lónh đạocụng ty đến đội ngũ nhõn viờn Bộ mỏy quản lý của mụ hỡnh sản xuất này được tổchức đơn giản, gọn nhẹ

Giám đốc

Kiểm soát chất l ợng Kế hoạch hợp đồng

Các cộng tác viên Văn phòng t vấn Văn phòng t vấn trực thuộc trực thuộc

Trang 32

+ Việc tư vấn do các cộng tác viên khai thác được mang danh nghĩa công ty đểtriển khai thực hiện Lực lượng kỹ thuật kiểm hồ sơ phần lớn do các chuyên gia có

uy tín bên ngoài công ty đảm nhận

+ Công ty không quản lý được lực lượng cộng tác viên nên dễ lúng túng khiphải sửa đổi hồ sơ hoặc xử lý các sự cố xảy ra

+ Khó nhận được các dự án lớn, quan trọng, gặp khó khăn trong quá trình triểnkhai xây dựng

+ Lợi nhuận và tích luỹ không cao, ít có điều kiện đào tạo nâng cao trình độcho nhân viên

1.1.12 Mô hình sản xuất theo sơ đồ chuyên ngành

Hình 1.4: Mô hình sản xuất theo sơ đồ chuyên ngành[8]

Mô hình sản xuất theo sơ đồ chuyên ngành là môi hình sản xuất mà giám đốctrực tiếp quản lý các bộ phận, chuyên ngành riêng biệt, các phòng chức năng độclập làm việc theo sự chỉ đạo của giám đốc

Trang 33

Phạm vi áp dụng mô hình này thích hợp với dạng Văn phòng Kiến trúc, công

ty tư nhân, Đặc điểm:

+ Bộ máy tổ chức gọn nhẹ

+ Thuê chuyên gia các bộ môn kỹ thuật chuyên ngành bên ngoài để thực hiện

dự án Nhân viên có trình độ chuyên môn tốt, được trả lương cao

+ Chỉ có một tổ chức nhỏ làm đầu mối công việc giao dịch và chịu tráchnhiệm pháp nhân, từ đó thuê lại các cá nhân bên ngoài để thực hiện công việc.+ Không chủ động về nhân lực trong việc triển khai công việc và xử lý nhữngphát sinh

+ Khó có điều kiện thực hiện các dự án lớn, phức tạp về kỹ thuật

+ Không có tích lũy hoặc tích luỹ rất nhỏ để tăng trưởng và dành cho đào tạo

4 Tình hình năng lực tư vấn xây dựng tại Việt Nam

1.1.13 Sơ lược về các tổ chức tư vấn

Theo tổng cục thống kê, đến năm 2014 nước ta có khoảng trên 2.000 công ty

tư vấn lớn nhỏ Trong số này doanh nghiệp hạng I và hạng II (hoặc tương đương)chiếm gần 50%, số còn lại là doanh nghiệp hạng III và IV của các địa phương, hoạtđộng trong tất cả các lĩnh vực bao gồm: Đầu tư, công nghiệp, giao thông, xây dựng(chỉ tính tư vấn liên quan đến lĩnh vực kinh tế) Số lượng các doanh nghiệp tư vấnxây dựng đã tăng lên gấp 2 lần so với số đã có tính năm 2000 và chất lượng đượcnâng cao rõ rệt, số lượng các công ty tư vấn ngoài quốc doanh đã tăng lên đáng kể.Theo số liệu sơ bộ điều tra: Lập dự án chiếm 10-15% doanh thu; Khảo sát 10-15%doanh thu; Thiết kế 50-60%; Thẩm định 5% Theo thời gian, số lượng và cơ cấugiữa các loại doanh nghiệp có nhiều biến đổi

Qua số liệu thống kê có thể thấy:

Trong quãng thời gian 15 năm trở lại đây, các doanh nghiệp tư vấn đã pháttriển nhanh chóng từ con số 20 ban đầu lên hơn 2000 doanh nghiệp bao gồm đủ cácloại hình

Thành phần các doanh nghiệp Nhà nước chiếm đại bộ phận trong thời gianban đầu, nay chỉ còn khoảng 24%, loại hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã

Trang 34

chiếm trên 50% các doanh nghiệp nhà nước và có xu hướng ngày càng phát triển

do chủ trương đẩy mạnh cổ phần hoá

Các Tổng công ty 90, 91, công ty loại 1 đều thành lập các doanh nghiệp tư vấntrực thuộc, các trường Đại học, Cao đẳng (có nơi cả Trung học chuyên nghiệp), cácViện nghiên cứu, các Hội đều thành lập các doanh nghiệp tư vấn sự nghiệp có thu,

có nơi ở dạng công ty ngoài quốc doanh, có nơi thuộc công ty trách nhiệm hữu hạn.Trừ khoảng 20 công ty thuộc loại lớn ra ( trong đó có 2-3 công ty với tổng sốcán bộ công nhân viên từ 1000-2000) làm trụ cột trong các Bộ như Bộ Xây dựng,

Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Công thương,đại bộ phận các doanh nghiệp thuộc loại vừa và nhỏ

Một loại hình doanh nghiệp mới: Công ty cổ phần được chuyển đổi từ công tynhà nước, số doanh nghiệp này ngày càng tăng theo chủ trương đẩy mạnh việcchuyển đổi tổ chức các doanh nghiệp Nhà nước của Chính phủ

Đánh giá về chất luợng thì ngoài một số công ty hoạt động tương đối chấtlượng và uy tín như các công ty: Tư vấn thiết kế Điện trong lĩnh vực năng lượng,thuỷ lợi, hoá chất, xây dựng, môi trường đô thị… còn lại, vẫn trong tình trạng yếukém về nhiều mặt

Nếu đánh giá chung, dựa trên sự so sánh với các công ty tư vấn nước ngoàicũng như sự phát triển của nền kinh tế, thì bản thân tư vấn Việt Nam vẫn còn thuakém và chưa tương xứng với vai trò là “nghề cung cấp tri thức để đảm bảo sự sinhtồn và phát triển của xã hội” như định nghĩa của Hiệp hội Tư vấn quốc tế Bằngchứng là, rất nhiều công trình mang tầm cỡ quốc gia thuộc những ngành, lĩnh vựctrọng yếu trong nền kinh tế (công nghiệp khai thác dầu khí, điện, hoá chất, xi măng)

…đều phải thuê tư vấn nước ngoài Cho dù, thời gian gần đây đã có một vài công ty(trực thuộc chủ đầu tư) đã “dám” đứng ra nhận tổng thầu (từ ý tưởng đến dự án tiềnkhả thi, khả thi và sau đó là lập dự án, thiết kế và giám sát thi công…), nhưng thực

ra, sau đó lại đi thuê tư vấn nước ngoài vào làm việc

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do trình độ chuyên môn của các công

ty tư vấn nói chung và đội ngũ các nhà tư vấn Việt Nam nói riêng còn yếu, chưa

Trang 35

đáp ứng được những đòi hỏi của thực tiễn Bên cạnh đó, không ít chủ đầu tư còn engại và hay có thói quen “sính” ngoại, mà đáng ra, có những công trình nằm trongtầm tay (xét về trình độ chuyên môn) của tư vấn Việt Nam, thì lại đi thuê tư vấnnước ngoài

Bên cạnh các công ty tư vấn góp phần đem lại những công trình mang tầm vócquốc gia, đem lại niềm tự hào của Việt Nam trước con mắt của bạn bè thế giới, vẫncòn có những công ty tư vấn thiếu năng lực, chưa hoàn thành đầy đủ trách nhiệm vànghĩa vụ của mình, để lại những hậu quả nặng nề không thể tính bằng tiền Nguyênnhân của thực trạng trên, trước hết phải kể đến việc các tổ chức tư vấn thiếu nguồntài chính để đầu tư chiều sâu về trang thiết bị, về tài liệu, về đào tạo, làm ảnh hưởngđến chất lượng đồ án thiết kế; Tài liệu khảo sát điều tra cơ bản có trường hợp khôngđảm bảo chất lượng, đã gây nhiều sai sót trong thiết kế xây dựng; Trình độ và nănglực chuyên môn của một số cán bộ tư vấn chưa cao, thiếu kinh nghiệm thực tế.Cũng như trách nhiệm tư vấn chưa cao

Đặc biệt, trong thời gian qua, khi một số công trình xây dựng có vấn đề vềchất lượng hay một số dự án thuộc các lĩnh vực như mía đường, xi măng… khôngmang lại hiệu quả kinh tế cao, ngoài trách nhiệm chính thuộc về chủ đầu tư, các cơquan chuyên môn và giới báo chí cũng thường đề cập đến trách nhiệm của cơ quan

tư vấn

Chắc chắn một điều không thể phủ nhận được, trong công cuộc đổi mới và hộinhập kinh tế quốc tế, cùng với sự đi lên của đất nước, lĩnh vực tư vấn đóng góp mộtphần quan trọng Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau như trình độ chuyênmôn thấp, thì thực tế đã xuất hiện “tiêu cực” xung quanh công tác này Lĩnh vựcgiao thông- xây dựng là một ví dụ điển hình Đáng lẽ có nhiều công trình, ngay từkhi thi công, nếu khâu “Tư vấn giám sát” không móc ngoặc với chủ đầu tư, làmđúng bổn phận, thì chắc chắn sẽ không để xảy ra những đường Liên Cảng A5 hayThuỷ điện Trị An… Và, để biện minh cho những thiếu sót trên, các công ty tư vấnthường đổ lỗi cho việc “họ” không được độc lập về mặt hành chính, mà phải phụthuộc vào chủ đầu tư, nên đã để xảy ra tình trạng này Nói như vậy cũng có phần

Trang 36

đúng, nhưng cần trả lời câu hỏi tại sao có những công trình cho dù chủ đầu tư bị lỗhoặc hòa vốn, song nhờ giám sát chặt chẽ của tư vấn, nên chất lượng vẫn tốt và thờigian thi công vẫn đảm bảo? Chẳng hạn, như Dự án xây dựng cầu Bãi Cháy ở QuảngNinh là minh chứng điển hình Rõ ràng, trong những trường hợp trên, khâu tư vấnđóng vai trò hết sức quan trọng và nếu những người làm công tác tư vấn không cócái “tâm “ trong sáng, thì chắc chắc sẽ dẫn đến những hậu quả khôn lường

Thực tế hiện nay, trong những dự án có sử dụng vốn vay hoặc viện trợ của các

tổ chức tài chính quốc tế, người ta thường đưa ra yêu cầu chỉ được phép dùng cácTổng công ty tư vấn độc lập (không phải của Nhà nước) Trong khi đó, cũng giốngnhư Trung Quốc, ở Việt Nam, phần lớn các Tổng công ty tư vấn thuộc các doanhnghiệp nhà nước (nghĩa là bị ràng buộc hành chính bởi các cơ quan chủ quản cả vềmặt nhân sự lẫn tài chính), làm ảnh hưởng đến công tác chuyên môn của nhữngcông ty này

1.1.14 Năng lực các loại hình dịch vụ tư vấn

1.1.14.1 Năng lực dịch vụ tư vấn chuẩn bị dự án

Bao gồm các dịch vụ như: lập quy hoạch, báo cáo nghiên cứu khả thi, tiền khảthi, lập dự án đầu tư, v.v… Đây là những dịch vụ đòi hỏi các chuyên gia tư vấn phải

có nhiều kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn và phải có tầm nhìn rất bao quát, cókiến thức tổng hợp, thông thạo các văn bản pháp quy, các quy trình lập dự án vàphải có hiểu biết về kinh tế, tài chính Bên cạnh đó, rất cần phải có các cơ sở dữ liệu

về tình hình phát triển kinh tế vĩ mô cũng như của đối tượng xây dựng cụ thể nóiriêng Trong vài năm trở lại đây, công tác chuẩn bị đầu tư đã có những bước tiến bộđáng kể

Mặc dù những dịch vụ này thường đòi hỏi phải có các chuyên gia tư vấn tầm

cỡ, nhưng qua điều tra hầu hết các tổ chức tư vấn đều thực hiện những dịch vụ này,

kể cả các tổ chức tương đối nhỏ Điều này cho thấy ý thức trong cách suy nghĩ củachủ đầu tư, của các nhà tư vấn và cả trong xã hội về tầm quan trọng của giai đoạnnày trong dự án chưa được coi trọng đúng mức Mặt khác, tính độc lập của tư vấncũng thường không được đề cao Việc lợi ích của chủ đầu tư và của chuyên gia tư

Trang 37

vấn đều gắn chặt với việc dự án được phê duyệt cũng làm nhiều dự án mất đi cáchnhìn nhận khách quan do bị ảnh hưởng từ phía chủ đầu tư Những điều này có thể lýgiải phần nào cho nguyên nhân tại sao có một số công trình đầu tư và xây dựngtrong thời gian vừa qua chưa đạt hiệu quả đầu tư kinh tế - xã hội

1.1.14.2 Năng lực các dịch vụ tư vấn thực hiện dự án

a Khảo sát địa chất, địa hình:

Trong lĩnh vực này, ngoài trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của cácchuyên gia, các điều kiện về thiết bị kỹ thuật, cơ sở vật chất là tối cần thiết Theođiều tra, nhiều tổ chức tư vấn nhận làm dịch vụ này nhưng trên thực tế họ phải thuêlại dịch vụ từ các tổ chức tư vấn chuyên sâu hoặc có quy mô lớn hơn

Nhìn chung tuy còn có những sai sót ở một vài công trình, nhưng khả năngcủa tư vấn trong những dịch vụ này đáp ứng được yêu cầu của công tác thiết kế, xâydựng hiện tại Những khó khăn lớn nhất trong lĩnh vực này thường do hai nguyênnhân chính, thiếu các trang thiết bị kỹ thuật hiện đại và các chuyên gia trong lĩnhvực này cũng thường thiếu kiến thức tổng hợp của các chuyên ngành kỹ thuật liênquan như kết cấu, nền móng, v.v

b Thiết kế, thẩm tra, lập dự toán:

Đây là những dịch vụ có tính truyền thống của tư vấn Việt Nam Hầu hết các

tổ chức tư vấn đều nhận và thực hiện công việc này mặc dù không có đầy đủ chuyêngia về các bộ môn kỹ thuật chuyên sâu Có thể nói rằng thiết kế là công tác đáp ứngđược yêu cầu của xã hội hiện tại Những tiến bộ khoa học kỹ thuật như tin học,phần mềm, công nghệ mới,… khi du nhập vào Việt Nam cũng thường được cậpnhật và ứng dụng rất nhanh

Mặc dù vậy với những dạng công trình đặc biệt có quy mô lớn hoặc kết cấuphức tạp… tư vấn Việt Nam còn nhiều lúng túng (như nhà ga, sân bay, tháp, thểthao…) về dây truyền công nghệ cũng như vật liệu sử dụng và hệ thống kỹ thuậtkèm theo

c Quản lý điều hành dự án:

Trang 38

Thuê Chủ nhiệm điều hành dự án là một dịch vụ mới, hiện nay đã có một số tưvấn Việt Nam tham gia quản lý và điều hành dự án, đặc biệt trong lĩnh vực xâydựng hạ tầng như các dự án điện nông thôn, dự án giao thông, v.v… Từ các dự ánhợp tác quốc tế hoặc tài trợ, kinh nghiệm quản lý điều hành dự án của cán bộchuyên gia Việt Nam được nâng lên rất nhiều

Tuy nhiên, chỉ khoảng 33% Ban Quản lý dự án là những người có kinhnghiệm trong quản lý xây dựng và hầu hết Chủ đầu tư đều lựa chọn hình thức trựctiếp quản lý thực hiện dự án Đối với chủ đầu tư là tư nhân hay các ban quản lý làchủ đầu tư của 1 dự án duy nhất, thường không có kinh nghiệm về kỹ thuật và quản

lý xây dựng Do vậy đây là đối tượng khách hàng cần sự trợ giúp của tư vấn Songmức độ thuê tư vấn còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: quan niệm, khả năng tàichính của khách hàng v.v Khách hàng tư nhân và khách hàng Nước ngoài cho rằng

"Tư vấn Việt Nam quá chú trọng nhiều đến thiết kế và thường không có kinhnghiệm trong quản lý dự án và giám sát" và hầu hết các tổ chức tư vấn Việt Namchỉ tham gia vào các dự án quốc tế với vai trò là thầu phụ

d Giám sát thi công:

Tư vấn giám sát là dịch vụ kỹ thuật có tính tổng hợp trong ngành xây dựng,dịch vụ này phải được bắt đầu tư lúc chuẩn bị mặt bằng thi công đến lúc đưa côngtrình vào khai thác sử dụng và đầy đủ hơn là cả thời gian bảo hành công trình Lĩnhvực tư vấn giám sát ở nước ta trong những năm gần đây đã được phát triển (từ trên

200 đơn vị sau hơn 10 năm đã có hơn 600 đơn vị tư vấn giám sát), nhưng về nănglực chuyên môn vẫn còn nhiều vấn đề phải quan tâm:

Đội ngũ cán bộ tư vấn giám sát trong cả nước còn yếu về hiểu biết toàn diệntổng hợp, chất lượng giám sát công trình chưa cao và thanh quyết toán công trìnhkéo dài Xử lý các công việc chưa thật chủ động và cương quyết, làm việc thiếu tínhđộc lập, còn né tránh trách nhiệm, thường lệ thuộc quá nhiều vào sự chỉ đạo củaChủ đầu tư, Ban quản lý dự án; đa số là sinh viên mới ra trường được vài năm hoặccán bộ đã nghỉ hưu và nhiều khi kiêm luôn giám sát các hạng mục kỹ thuật nhưđiện, nước, âm thanh, thông tin…

Trang 39

Thiếu các cơ sở dữ liệu để tra cứu, nhất là đối với các trang thiết bị để kiểmtra: máy đo độ phẳng mặt, độ thẳng đứng, độ chiếu sáng, v.v… Hạn chế về tiếp cậnnhững công nghệ thi công, chống thấm và xử lý nền móng tiên tiến, các loại côngtrình ngầm khe co dãn v.v… cũng như những vật liệu mới về điện, nước, nội thất,trang âm, chống cháy, chống nóng v.v…

Thiếu trang thiết bị văn phòng và phòng làm việc tại hiện trường

Tóm lại, công tác tư vấn giám sát thi công có những thuận lợi và khó khănsau: ngày càng được pháp luật và cộng đồng công nhận, đang phát triển và trưởngthành mạnh mẽ, được sự quan tâm chỉ đạo thường xuyên của các cấp lãnh đạo(biên soạn tài liệu hướng dẫn, mở lớp đào tạo kỹ sư tư vấn giám sát) Tuy nhiên sốlượng tổ chức tư vấn tham gia giám sát rất đông, song chất lượng công tác còn quáchênh lệch

5 Các văn bản pháp lý liên quan đến công tác tư vấn xây dựng

Các văn bản pháp luật của nhà nước có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tưvấn xây dựng của các doanh nghiệp tư vấn Nó tác động trực tiếp nên sản phẩm tưvấn, doanh thu, chế độ được hưởng nên cần được cập nhật liên tục Sau đây là một

số văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động tư vấn xây dựng:

- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 đã được Quốc hội khóa XIII thông qua tại

kỳ họp thứ 7 ngày 18/06/2014;

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 của Quốc hội ngày 26 tháng 11 năm 2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính Phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về Quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lýchất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản lý chiphí đầu tư xây dựng;

Trang 40

- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ về hợp đồngtrong xây dựng;

- Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/09/2015 của Chính phủ về việc Cấpgiấy phép xây dựng;

- Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về việc quản

lý không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị;

- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về việc lập,thẩm định, quản lý quy hoạch đô thị;

- Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính Phủ quy định vềđầu tư theo hình thức Hợp đồng xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao, hợp đồngXây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh, hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao và Nghịđịnh số 24/2011/NĐ-CP ngày 05/04/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009;

- Thông tư số 04/2010/ TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng về việchướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Thông tư số 08/2011/ TT-BXD ngày 28/06/2011 của Bộ Xây dựng về việchướng dẫn mẫu hợp đồng một số công việc tư vấn xây dựng;

- Thông tư số 17/2013/ TT-BXD ngày 30/10/2013 của Bộ Xây dựng về việchướng dẫn xác định, quản lý chi phí khảo sát xây dựng;

- Thông tư số 01/2013/ TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng về việchướng dẫn xác định, quản lý chi phí khảo sát xây dựng;

- Thông tư số 06/2013/ TT-BXD ngày 13/05/2013 của Bộ Xây dựng về việchướng dẫn nội dung thiết kế đô thị;

- Thông tư số 13/2013/ TT-BXD ngày 15/08/2013 của Bộ Xây dựng về việcquy định thẩm tra và phê duyệt thiết kế công trình xây dựng;

- Thông tư số 176/2011/ TT-BTC ngày 06/12/2011 của Bộ Tài chính về việchướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xâydựng;

Ngày đăng: 24/04/2016, 17:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Chọn(1998), Những vấn đề cơ bản về kinh tế đầu tư và thiết kế xây dựng, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về kinh tế đầu tư và thiết kế xây dựng
Tác giả: Nguyễn Văn Chọn
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1998
2. Nguyễn Văn Chọn(2001), Quản lý Nhà nước về kinh tế và quản trị kinh doanh của doanh nghiệp, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Nhà nước về kinh tế và quản trị kinh doanh của doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Chọn
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2001
3. Vũ Trọng Lâm (2006), Nâng cao sức cạnh tranh cuả doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao sức cạnh tranh cuả doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Vũ Trọng Lâm
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
Năm: 2006
4. Tạ Thị Kiều An, Ngô Thị Ánh, Nguyễn Văn Hoá, Nguyễn Hoàng Kiệt, Đinh Phượng Vương (2004), Quản lý chất lượng trong các tổ chức, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng trong các tổ chức
Tác giả: Tạ Thị Kiều An, Ngô Thị Ánh, Nguyễn Văn Hoá, Nguyễn Hoàng Kiệt, Đinh Phượng Vương
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2004
5. Ngô Kim Thanh(2012), Giáo trình quản trị chiến lược, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị chiến lược
Tác giả: Ngô Kim Thanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2012
6. Tổng công ty tư vấn xây dựng Việt Nam (2010 – 2014), Các thông tin và số liệu, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các thông tin và số liệu
7. Nguyễn Như Ý (1999), Đại Từ điển tiếng Việt, Nxb Văn hoá thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại Từ điển tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Như Ý
Nhà XB: Nxb Văn hoá thông tin
Năm: 1999
8. Cơ cấu tổ chức sản xuất của một số Công ty, Tổng công ty tư vấn xây dựng do tác giả thu thập tổng hợp Khác
9. Các Nghi định, thông tư văn bản của Nhà nước hiện hành Khác
10. Mạng Bộ Xây dựng, mạng Bộ kế hoạch đầu tư, mạng Tổng công ty cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mô hình sản xuất theo chuyên môn hóa[8] - NÂNG CAO NĂNG lực tư vấn của TỔNG CÔNG TY tư vấn xây DỰNG VIỆT NAM=OK
Hình 1.1 Mô hình sản xuất theo chuyên môn hóa[8] (Trang 28)
Hình 1.3: Mô hình sản xuất theo sơ đồ đầu mối[8] - NÂNG CAO NĂNG lực tư vấn của TỔNG CÔNG TY tư vấn xây DỰNG VIỆT NAM=OK
Hình 1.3 Mô hình sản xuất theo sơ đồ đầu mối[8] (Trang 30)
Bảng 2.4: Các giải thưởng thi tuyển phương án kiến trúc [6] - NÂNG CAO NĂNG lực tư vấn của TỔNG CÔNG TY tư vấn xây DỰNG VIỆT NAM=OK
Bảng 2.4 Các giải thưởng thi tuyển phương án kiến trúc [6] (Trang 59)
Bảng 2.5: Đội ngũ cán bộ chuyên môn [6] - NÂNG CAO NĂNG lực tư vấn của TỔNG CÔNG TY tư vấn xây DỰNG VIỆT NAM=OK
Bảng 2.5 Đội ngũ cán bộ chuyên môn [6] (Trang 61)
Bảng 2.6: Hệ thống máy móc trang thiết bị của Tổng công ty [6] - NÂNG CAO NĂNG lực tư vấn của TỔNG CÔNG TY tư vấn xây DỰNG VIỆT NAM=OK
Bảng 2.6 Hệ thống máy móc trang thiết bị của Tổng công ty [6] (Trang 62)
Bảng 2.7: Sản lượng các loại hình dịch vụ tư vấn từ năm 2011-2014 [6] - NÂNG CAO NĂNG lực tư vấn của TỔNG CÔNG TY tư vấn xây DỰNG VIỆT NAM=OK
Bảng 2.7 Sản lượng các loại hình dịch vụ tư vấn từ năm 2011-2014 [6] (Trang 65)
Bảng 2.8:  Mức độ tăng giảm sản lượng các loại hình dịch vụ tư vấn của - NÂNG CAO NĂNG lực tư vấn của TỔNG CÔNG TY tư vấn xây DỰNG VIỆT NAM=OK
Bảng 2.8 Mức độ tăng giảm sản lượng các loại hình dịch vụ tư vấn của (Trang 66)
Bảng 2.10: Năng suất lao động của một số doanh nghiệp tư vấn - NÂNG CAO NĂNG lực tư vấn của TỔNG CÔNG TY tư vấn xây DỰNG VIỆT NAM=OK
Bảng 2.10 Năng suất lao động của một số doanh nghiệp tư vấn (Trang 68)
Hình 3.1 Quy trình tổ chức sản xuất sản phẩm tư vấn Với quy trình như trên, chất lượng của sản phẩm tư vấn được theo dõi sâu sát - NÂNG CAO NĂNG lực tư vấn của TỔNG CÔNG TY tư vấn xây DỰNG VIỆT NAM=OK
Hình 3.1 Quy trình tổ chức sản xuất sản phẩm tư vấn Với quy trình như trên, chất lượng của sản phẩm tư vấn được theo dõi sâu sát (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w