1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả can thiệp truyền thông giáo dục tới kiến thức, thái độ và thực hành về một số bệnh lây của người dân xã an lão, huyện bình lục, tỉnh hà nam

126 524 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 482,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm 2013, tác giả Trần Huy Bình đã nghiên cứu đề tài: “Kiến thức, thái độ và thực hành của cộng đồng về phòng chống một số bệnh lây liên quan đến biến đổikhí hậu tại huyện Bình Lục tỉnh

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo, phòng Đào tạoSau đại học và Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng đã giúp đỡ tạo điềukiện cho tôi học tập và hoàn thiện bản luận văn này

Tôi xin cảm ơn Ban chủ nhiệm đề tài cấp Nhà nước: “Nghiên cứu thực trạng, xây dựng mô hình dự báo, kiểm soát một số nhóm bệnh có liên quan đến biến đổi khí hậu ở Việt Nam” do PGS.TS Lê Thị Tài làm chủ nhiệm đã cho phép tôi tham

gia và được sử dụng một phần số liệu của đề tài để thực hiện luận văn này

Tôi cũng xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS.TSNguyễn Văn Hiến và các thầy cô bộ môn Giáo dục sức khỏe – Viện Đào tạo Y học

dự phòng và Y tế công cộng, những người thầy, cô đã tận tâm hướng dẫn, chỉ bảo

và hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này

Trân trọng!

Hà Nội, tháng 10/2015

Lê Doãn Hà Nhi

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Lê Doãn Hà Nhi, học viên cao học khóa 22 Trường Đại học Y Hà Nội,chuyên ngành y tế công cộng, xin cam đoan:

Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn củaPGS.TS Nguyễn Văn Hiến và được sự cho phép sử dụng số liệu của Ban chủ nhiệm đề

tài cấp Nhà nước “Nghiên cứu thực trạng, xây dựng mô hình dự báo, kiểm soát một số nhóm bệnh có liên quan đến biến đổi khí hậu ở Việt Nam” của Trường Đại học Y Hà

Nội mã số ĐTĐL.2012-G/32 do PGS.TS Lê Thị Tài làm chủ nhiệm đề tài

Các số liệu, kết quả trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, khách quan vàchưa từng được công bố trên bất cứ tài liệu nào

Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công

bố tại Việt Nam, các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác,trung thực và khách quan

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này

Hà Nội, tháng 10/2015

Người viết cam đoan

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

LỜI CAM ĐOAN 2

MỤC LỤC 2

DANH MỤC BẢNG 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ BIỂU ĐỒ 7

ĐẶT VẤN ĐỀ 9

Chương 1 11

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 11

1.1 Tổng quan về các bệnh lây được đề cập trong nghiên cứu 11

1.1.1 Bệnh Cúm A/H5N1 11

1.1.2 Cúm A/H1N1 17

1.2 Một số kết quả nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành về bệnh cúm A/H5N1 và bệnh cúm A/H1N1 22

1.2.1 Một số kết quả nghiên cứu liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành về cúm A/H5N1 22

1.2.2 Một số kết quả nghiên cứu liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành về cúm A/H1N1 27

1.3 Một số thông tin về địa bàn nghiên cứu và hoạt động nghiên cứu tại xã An Lão, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam 28

1.3.1 Thông tin địa bàn nghiên cứu 28

1.3.2 Mô hình can thiệp tại huyện Bình Lục, Hà Nam 31

Chương 2 34

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 34

2.1.1 Thời gian nghiên cứu 34

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 34

Trang 4

2.2 Đối tượng nghiên cứu 34

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu định lượng 34

2.2.2 Đối tượng nghiên định tính 35

2.3 Phương pháp nghiên cứu 35

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 35

2.3.2 Mẫu nghiên cứu 35

2.3.3 Phương pháp chọn mẫu 37

2.4 Các quy tắc chung trong chọn mẫu 37

2.5 Các biến số và chỉ số nghiên cứu 37

2.5.1 Các biến số 38

2.5.2 Các chỉ số đánh giá trong nghiên cứu 42

2.6 Phương pháp thu thập số liệu 43

2.7 Phương pháp phân tích số liệu 44

2.7.1 Số liệu nghiên cứu định lượng 44

2.7.2 Số liệu nghiên cứu định tính 45

2.8 Các sai số có thể gặp và cách khống chế 45

2.9 Đạo đức nghiên cứu 46

Chương 3 47

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 47

3.1 Kiến thức, thái độ và thực hành của người dân về bệnh bệnh cúm A/H5N1, bệnh cúm A/H1N1 sau can thiệp 47

3.1.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 47

3.1.2 Kiến thức, thái độ và thực hành của người dân về bệnh Cúm A/H5N1 sau can thiệp 50

3.1.3 Kiến thức, thái độ và thực hành của người dân về bệnh cúm A/H1N1 sau can thiệp 61

3.2 Sự thay đổi về kiến thức, thái độ và thực hành của người dân về bệnh cúm A/H5N1 và bệnh cúm A/H1N1 sau can thiệp 67

Trang 5

3.2.1 Sự thay đổi về kiến thức, thái độ, thực hành của người dân liên quan đến

bệnh Cúm A/H5N1 sau can thiệp 67

3.2.2 Sự thay đổi về kiến thức, thái độ, thực hành của người dân liên quan đến bệnh Cúm A/H1N1 sau can thiệp 70

3.3 Ý kiến cộng đồng về sự phù hợp, tính bền vững của can thiệp Truyền thông Giáo dục sức khỏe trong phòng chống một số bệnh lây tại xã An Lão 73

3.3.1 Một số nhận xét chung về hoạt động can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe được thực hiện tại xã An Lão của cộng đồng 73

3.3.2 Ý kiến cộng đồng về sự phù hợp và tính bền vững của các hoạt động Truyền thông Giáo dục sức khỏe trong phòng chống một số bệnh lây tại xã An Lão 74 3.3.3 Ý kiến đại diện cộng đồng về khả năng duy trì bền vững của các hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe 79

Chương 4 83

BÀN LUẬN 83

4.1 Kiến thức, thái độ và thực hành của dân về bệnh cúm A/H5N1 và bệnh cúm A/H1N1 trước và sau can thiệp 83

4.1.1 Kiến thức về bệnh cúm A/H5N1, cúm A/H1N1 trước và sau can thiệp 83

4.1.2 Thái độ đối với bệnh cúm A/H5N1, cúm A/H1N1 trước và sau can thiệp 87 4.1.3 Thực hành đối với bệnh cúm A/H5N1, cúm A/H1N1 trước và sau can thiệp .89

4.2 Một số ý kiến của cộng đồng về sự phù hợp và tính bền vững của các hoạt động Truyền thông Giáo dục sức khỏe trong phòng chống một số bệnh lây tại xã An Lão 90

KẾT LUẬN 95

KHUYẾN NGHỊ 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

PHỤ LỤC 101

Trang 7

Bảng 2: Tỷ lệ tử vong do cúm A/H1N1 tại Hoa Kỳ, CDC 2009 19Bảng 3 Số ca nhiễm cúm A/H1N1 được xác nhận bằng xét nghiệm trên thế giớitính đến ngày 31/7/2009 20Bảng 4 Số ca nhiễm cúm A/H1N1 được xác nhận bằng xét nghiệm ở khu vực ĐôngNam Á tính đến ngày 6/8/2009 21Bảng 5: Các biến số và chỉ số nghiên cứu 38Bảng 3.1: Một số đặc điểm về đối tượng nghiên cứu 47Bảng 3.3: Tỷ lệ người dân biết về khả năng lây của bệnh cúm A/H5N1 và các loạigia cầm có thể mắc bệnh 50Bảng 3.4: Tỷ lệ người dân biết về nguyên nhân lây nhiễm bệnh cúm A/H5N1 ở giacầm .51Bảng 3.5: Tỷ lệ người dân biết về những triệu chứng khi mắc cúm A/H5N1 .52Bảng 3.6: Tỷ lệ người dân biết các cách phòng lây nhiễm cúm A/H5N1 từ gia cầmsang gia cầm .53Bảng 3.7: Tỷ lệ người dân biết khả năng lây sang người và đường lây truyền bệnhcúm A/H5N1 sang người .54Bảng 3.8: Tỷ lệ người dân biết về những triệu chứng của người mắc bệnh cúmA/H5N1 .55Bảng 3.9: Tỷ lệ người dân biết cách phòng ngừa bệnh cúm A/H5N1 lây sang người 56Bảng 3.10: Tỷ lệ người dân biết cách xử trí khi gia đình có người nhiễm cúmA/H5N1 .57Bảng 3.11 Quan niệm của người dân về tính chất nguy hiểm của bệnh cúmA/H5N1 .58Bảng 3.12: Những việc hộ gia đình có chăn nuôi gia cầm đã làm để phòng bệnhcúm A/H5N1 cho gia cầm 59Bảng 3.13:Những việc người dân đã làm để phòng bệnh cúm A/H5N1 cho mọingười trong gia đình .60

Trang 8

Bảng 3.14: Tỷ lệ người dân biết khả năng lây và đường lây truyền của bệnh cúm A/H1N1 61Bảng 3.15: Tỷ lệ người dân biết những triệu chứng của người mắc bệnh cúmA/H1N1 62Bảng 3.16: Tỷ lệ người dân biết cách phòng ngừa bệnh cúm A/H1N1 63Bảng 3.17: Tỷ lệ người dân biết cách xử trí khi gia đình có người mắc cúm A/H1N1 64Bảng 3.18: Quan niệm của người dân về tính chất nguy hiểm của bệnh cúmA/H1N1 65Bảng 3.19: Những việc người dân đã làm để phòng ngừa bệnh cúm A/H1N1 66Bảng 3.20 Thái độ người dân trước và sau can thiệp đối với bệnh cúm A/H5N1 68Bảng 3.21 Thái độ người dân trước và sau can thiệp đối với bệnh cúm A/H1N1 71

Trang 9

DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ BIỂU ĐỒ

Hình 1.1 Bản đồ các quốc gia xảy ra dịch cúm A/H5N1 13Hình 1.2 Bản đồ địa bàn nghiên cứu xã An Lão, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam 29Hình 1.3 Quy trình can thiệp 33Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ % so với điểm mong đợi theo các tiêu chí liên quan đến kiến thức

về bệnh Cúm A/H5N1 trước và sau can thiệp 67Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ % điểm đạt được so với điểm mong đợi về thực hành của ngườidân trong phòng bệnh cúm A/H5N1 trước và sau can thiệp 69Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ % điểm đạt được so với điểm mong đợi về kiến thức trong phòngchống Cúm A/H1N1 trước và sau can thiệp 70Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ % điểm đạt được so với điểm mong đợi về thực hành của ngườidân trong phòng bệnh cúm A/H1N1 trước và sau can thiệp 72

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Các bệnh lây hiện nay vẫn đang là nguyên nhân hàng đầu của bệnh tật và tửvong trên toàn thế giới, đặc biệt là ở các nước đang phát triển Tình hình các bệnhlây diễn biến phức tạp trong những năm gần đây đã và đang tạo nên nhiều mối đedọa đến sức khỏe con người Trong đó, bệnh cúm A/H5N1 và cúm A/H1N1 lànhững bệnh lây truyền nguy hiểm đang có xu hướng gia tăng và diễn biến phức tạp

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc bùng phát những bệnh lây này, trong đó có biếnđổi khí hậu [1] BĐKH không những ảnh hưởng đến các hoạt động kinh tế, cơ sở hạtầng, hệ sinh thái mà còn ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người, làm thay đổi xuhướng của mô hình bệnh tật: xuất hiện một số bệnh mới và sự quay lại của một sốbệnh lây Dịch cúm A/H5N1 ở người: từ tháng 12/2003-31/12/2010 có 119 ca bệnh,trong đó 59 ca tử vong Cúm A/H1N1: ghi nhận ca đầu tiên ngày 31/05/2009, đến17/12/2010 đã ghi nhận 11.251 ca dương tính trong đó 61 ca tử vong

Năm 2013, tác giả Trần Huy Bình đã nghiên cứu đề tài: “Kiến thức, thái độ

và thực hành của cộng đồng về phòng chống một số bệnh lây liên quan đến biến đổikhí hậu tại huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam năm 2013”, trong khuôn khổ đề tài cấpnhà nước: “Nghiên cứu thực trạng, xây dựng mô hình dự báo, kiểm soát một sốnhóm bệnh có liên quan đến biến đổi khí hậu ở Việt Nam” Nghiên cứu bước đầu đãchỉ ra những thiếu hụt đối với kiến thức và thực hành của cộng đồng về phòngchống một số bệnh lây liên quan đến biến đổi khí hậu, đặc biệt là ba bệnh lâytruyền: bệnh cúm A/H5N1, và bệnh cúm A/H1N1 Sau đó, các giải pháp can thiệpcủa đề tài đã được triển khai nhằm góp phần trang bị cho người dân kiến thức,hướng dẫn thực hành để có thể ứng phó với những tác động của BĐKH đối với babệnh lây kể trên Liệu can thiệp đã đem đến sự thay đổi như thế nào tới kiến thức,thái độ thực hành về phòng chống các bệnh cúm A/H5N1 và cúm A/H1N1? Liệu

mô hình can thiệp có thể duy trì và mở rộng hay không, nhất là hoạt động truyềnthông phòng chống bệnh? Các bài học nào có thể rút ra từ thực tế can thiệp tại xã

Trang 12

An Lão, huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam? Để đánh giá được tính khả thi cũng nhưhiệu quả của chương trình can thiệp, nhằm đưa ra những khuyến nghị cần thiết,

chúng tôi đã thực hiện đề tài nghiên cứu: “Hiệu quả can thiệp truyền thông giáo dục tới kiến thức, thái độ và thực hành về một số bệnh lây của người dân xã An Lão, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam” với các mục tiêu nghiên cứu như sau:

1 Mô tả sự thay đổi về kiến thức, thái độ và thực hành của người dân xã An Lão, huyện Bình Lục, tình Hà Nam trong phòng chống một số bệnh lây trước (năm 2013) và sau can thiệp (năm 2015).

2 Mô tả ý kiến của cộng đồng về sự phù hợp và tính bền vững của các hoạt động Truyền thông Giáo dục sức khỏe trong phòng chống một số bệnh lây tại xã An Lão, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam năm 2015.

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tổng quan về các bệnh lây được đề cập trong nghiên cứu

1.1.1 Bệnh Cúm A/H5N1

- Định nghĩa bệnh:

Virus cúm A/H5N1 là một phân type (chủng) trong nhóm virus cúm A thuộc

họ Orthomyxoviridae, loại hình phân type kháng nguyên Hemagglutinin (HA) là H5

và Neuraminidase (NA) là N1 trên bề mặt capsid của hạt virus hoàn chỉnh, có độclực cao gây bệnh dịch nặng nề ở gia cầm và gây được bệnh cúm nặng trên người

HA và NA là hai protein vỏ có vai trò quan trọng liên quan đến khả năng xâmnhiễm, độc lực gây bệnh của virus trên vật chủ Trong đó, protein HA được mã hoábởi gen HA (phân đoạn 4) trong hệ gen virus cúm A, có vai trò khởi động quá trìnhxâm nhiễm của virus ở tế bào cảm thụ của động vật cảm nhiễm, thông qua sự kết hợp

HA với thụ thể đặc hiệu của nó có trên bề mặt màng của các tế bào này, và do đóquyết định khả năng thích ứng xâm nhiễm của virus cúm A ở các loài vật chủ [2]

Đặc điểm biến đổi thành phần nucleotide và acid amin của gen H5 cho phépphân tích mối quan hệ tiến hoá và phân type, xác định tương đồng kháng nguyên-

Trang 14

miễn dịch và phân định nhóm kháng nguyên (clade) của virus cúm A/H5N1 Do đó,phân tích, giám sát chặt chẽ gen H5 và hệ gen virus cúm A/H5N1 là thực sự cầnthiết, nhằm tìm hiểu những đặc điểm biến đổi về các đặc tính phân tử gen H5, vàảnh hưởng của những biến đổi đó đến tương quan kháng nguyên-miễn dịch, qua đó

dự báo sớm và chính xác về dịch tễ học phân tử, giúp định hướng sử dụng và sảnxuất vaccine phòng cúm cho gia cầm, cũng như cho người

Có nhiều loại vaccine đang được sử dụng và nghiên cứu bao gồm cả vaccinetruyền thống và vaccine thế hệ mới được tạo ra bằng các phương pháp tái tổ hợp và

di truyền ngược Tuy nhiên các loại vaccine này vẫn có những nhược điểm khókhắc phục như giá thành cao, khó bảo quản và khó sử dụng (đưa vaccine vào cơ thểbằng đường tiêm) Do vậy các nhà khoa học trên thế giới vẫn đang tiếp tục pháttriển những loại vaccine mới có tính ưu việt hơn, rẻ hơn, dễ bảo quản hơn và dễ sửdụng để có thể sử dụng đại trà Virus Newcastle (NDV) là virus có vai trò dịch tễhọc quan trọng ở gia cầm, là loại có hệ gen đơn sợi RNA, không phân đoạn, khôngkhép kín, nên trở thành đối tượng lý tưởng tạo vector cho vaccine đa dụng

- Tình hình bệnh cúm A/H5N1 trên thế giới:

Chủng virus cúm A/H5N1 được phát hiện lần đầu tiên gây bệnh dịch trên gàtại Scotland vào năm 1959 Có thể gọi cúm A/H5N1 phân lập năm 1959 tạiScotland là virus cúm A/H5N1 cổ điển (danh pháp: A-Ck-Scotland (H5N1) Từ đócho đến nay, H5 và N1 đã có thay đổi lớn xét về cấu trúc thành phần gen và khángnguyên miễn dịch [4] Sau gần 40 năm không phát hiện, cúm A/H5N1 xuất hiện tạiQuảng Đông (1996), và Hồng Kông (1997) với biến đổi sâu sắc, không những gâychết gia cầm mà còn thích ứng và gây chết người bệnh Có thể coi dòng virus cúmA/H5N1 từ 1996 đến nay là cúm A/H5N1 hiện đại mới xuất hiện [5] Đặc biệt, từ

2003 đến nay, virus H5N1 gây ra dịch cúm trên gia cầm tại Hồng Kông, TrungQuốc và lây lan sang hàng chục quốc gia trên thế giới ở châu Á, châu Âu và châuPhi Cúm A/H5N1 giai đoạn 2003 đến nay, cơ bản về cấu trúc vẫn như trước đó,nhưng xét về độc lực (tính gây bệnh), loài vật chủ nhiễm bệnh, tính kháng nguyên -

Trang 15

miễn dịch và mức độ truyền lây có nhiều nét đặc trưng hơn và khác với nhiều biếnchủng H5N1 trước đây [6], [7], [8] (Hình 1.1)

Hình 1.1 Bản đồ các quốc gia xảy ra dịch cúm A/H5N1 (WHO, tính đến

15/09/2008) Phần bôi đậm là vùng dịch cúm xảy ra trên gia cầm; phần bôi nhạt làvùng dịch cúm chỉ xảy ra trên chim hoang dã [9]

Từ năm 1997, sự bùng phát của virus H5N1 đã làm nhiễm bệnh và chết hàngchục triệu gia cầm Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), từ tháng 12/2003 đến19/6/2008 đã có 243 người tử vong do cúm gia cầm trong số 385 ca nhiễm H5N1tại 15 nước, chủ yếu ở Châu Á Indonesia là nước có nhiều ca tử vong nhất doH5N1 với 110 người chết trong 135 ca nhiễm Từ năm 1997, các phân tuýp viruscúm gia cầm khác cũng đã phát hiện ở người như H7N2, H7N3, H7N7, H9N2 [10]

Trang 16

Bảng 1 Tổng số trường hợp nhiễm cúm gia cầm A/H5N1 ở người báo cáo cho

Từ cuối 2005, cúm A/H5N1, chủ yếu là các chủng virus thuộc phân dòngThanh Hải (nguồn gốc vùng Bắc Trung Quốc) bắt đầu lan sang một số nước vùngTrung Á, trong đó có Nga, rồi tràn ngập Đông Âu và xâm nhập vào các nước vùngTiểu Á, bao gồm Thổ Nhĩ Kỳ, các nước Bắc- Trung Phi, đặc biệt Ai Cập và Nigeria

Trang 17

là các nước chịu thiệt hại nhiều nhất [11] Nhằm ngăn chặn dịch bệnh lây lan, tronghơn mười năm qua, trên thế giới đã có hàng trăm triệu gia cầm đã bị tiêu hủy, gâythiệt hại nặng nề cho ngành chăn nuôi và kinh tế Đặc biệt, số người nhiễm và tửvong do virus cúm A/H5N1, mỗi năm một cao hơn, theo thống kê số người bịnhiễm cúm gia cầm H5N1 báo cáo với Tổ chức Y tế thế giới, từ năm 2003 đếntháng 6/2008, đã có tới 385 trường hợp mắc cúm A/H5N1, trong đó, 243 trườnghợp đã tử vong chiếm tới 63,1% Việt Nam và Indonesia là các 2 quốc gia có sốngười nhiễm và tử vong cao nhất do virus cúm A/H5N1 trên thế giới Trong số 16nước có người chết do cúm gia cầm, Indonesia và Việt Nam được WHO xác định làquốc gia “điểm nóng” có thể cúm A/H5N1 có được các điều kiện thuận lợi để tiếnhóa thích nghi lây nhiễm và trở thành virus của người.

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cảnh báo trong về việc có thể xảy ra đại dịchcúm, ước tính hàng triệu người mắc bệnh và 2 – 7 triệu người tử vong, do có khảnăng xuất hiện một chủng virus mới có độc lực cao và lây truyền mạnh từ ngườisang người, trong khi chưa có vắc-xin phòng bệnh và thuốc điều trị đặc hiệu Cácnghiên cứu cho thấy rằng có 3 điều kiện cần thiết để xuất hiện đại dịch Thứ nhất làchủng virus cúm hoang dã có thể truyền sang cho người Thứ hai là virus mới cókhả năng nhân lên ở người và gây bệnh Thứ ba là virus mới có khả năng truyền từngười sang người và gây ra các vụ đại dịch lớn Kể từ năm 1997, hai điều kiện đầutiên xảy ra ở Hồng Kông năm 1997 và năm 2003 (H5N1), ở Hà Lan năm 2003(H7N7), ở Việt Nam và Thái Lan năm 2004 – 2005 (H5N1) [10]

- Tình hình bệnh cúm A/H5N1 tại Việt Nam:

Virus cúm A/H5N1 chính thức được công bố xuất hiện ở Việt Nam vào cuốitháng 12/2003, đã nhanh chóng gây nên đại dịch cúm gia cầm lớn trong cả nước.Đây là lần đầu tiên dịch cúm A xảy ra, chưa có một cơ sở nghiên cứu nào ở nước tatiến hành nghiên cứu một cách sâu sắc nên đã có sự lúng túng trong việc phòngchống cũng như dập tắt các ổ dịch Chỉ trong một thời gian ngắn, dịch cúm gia cầm

đã bùng phát tại nhiều tỉnh, thành phố trong cả nước, hàng chục triệu con gia cầm bịtiêu huỷ, gây thiệt hại nặng nề cho nền kinh tế quốc dân

Trang 18

Kể từ khi xuất hiện cuối năm 2003, tính đến ngày 10/9/2008 tại Việt Nam đã

có 196 trường hợp được xác định nhiễm cúm A/H5N1, 52 ca tử vong (tỷ lệchết/mắc chung là 49%) Các vụ dịch trên người xảy ra trên thế giới gồm 4 đợt cụthể như sau [9] [10]

- Đợt dịch thứ nhất từ tháng 12/2003 và 30/03/2004, dịch cúm xảy ra ở các tỉnh HàTây, Long An và Tiền Giang Dịch bệnh lây lan rất nhanh, chỉ trong vòng hai tháng

đã xuất hiện ở 57/64 thành trong cả nước Tổng số gà và thủy cầm mắc bệnh, chết

và thiêu hủy hơn 43,9 triệu con, chiếm 17% tổng đàn gia cầm Trong đó, gà chiếm30,4 triệu con, thuỷ cầm 13,5 triệu con Ngoài ra, có ít nhất 14,8 triệu chim cút vàcác loại khác bị chết hoặc thiêu huỷ Đặc biệt, có 3 người được xác định nhiễmvirus cúm A/H5N1 và cả 3 đã tử vong trong đợt dịch này

- Đợt dịch thứ 2 từ tháng 4 đến tháng 11/2004: dịch bệnh tái phát tại 17 tỉnh, thờigian cao điểm nhất là trong tháng 7, sau đó giảm dần đến tháng 11/2004 chỉ cònmột điểm phát dịch Tổng số gia cầm tiêu hủy được thống kê trong vụ dịch này là84.078 con Trong đó, có gần 56.000 gà; 8.132 vịt; và 19.950 con chim cút Và đã

có tới 27 người mắc bệnh virus cúm A/H5N1, trong đó có 9 ca tử vong

- Đợt 3 từ tháng 12/2004 cho đến tháng 15/12/2005: dịch cúm gà xảy ra trên 36 tỉnhthành trong cả nước Số gia cầm bị tiêu hủy được Cục Thú y thống kê là 1,846 triệucon (gồm 470.000 gà, 825.000 thủy cầm và 551.000 chim cút) Vào những thángcuối năm 2005, dịch cúm gà xảy ra trong tháng 10/2005 lan nhanh trong gần 40 tỉnhthành và giảm dần trong tháng 12/2005

- Sau một năm (2006), do áp dụng chương trình tiêm chủng rộng rãi cho các đàn giacầm trong cả nước, cùng với các biện pháp phòng chống dịch quyết liệt, dịch cúmA/H5N1 không xảy ra ở Việt Nam Mặc dù vậy, đến 06/12/2006 dịch cúm gia cầmA/H5N1 đã tái bùng phát ở Cà Mau, sau đó lan sang các tỉnh Bạc Liêu, Hậu Giang,Vĩnh Long và Cần Thơ

- Trong năm 2007, dịch bệnh tái phát tại Hải Dương vào ngày 17/02/2007 và đượckhống chế sau 1 tháng Tuy nhiên, đến ngày 01/05/2007 dịch bệnh tiếp tục tái pháttại Nghệ An, sau đó lan sang nhiều tỉnh, thành phố trong cả nước Theo Báo cáo của

Trang 19

Cục Thú y (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) đến ngày 10/06/2007 dịch đãxảy ra trên 16 tỉnh, thành phố (Nghệ An, Quảng Ninh, Cần Thơ, Sơn La, Nam Định,Đồng Tháp, Hải Phòng, Bắc Giang, Ninh Bình, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Nam,Quảng Nam, Hưng Yên, Thái Bình và Phú Thọ), và chỉ được khống chế hoàn toànvào 8/2007.

- Gần đây, dịch bệnh lại tiếp tục tái bùng phát ở một số tỉnh phía Bắc vào tháng3/2008 Cho đến tháng 6/2008, dịch cúm gia cầm A/H5N1 về cơ bản đã được khốngchế trên toàn quốc

Dịch cúm A/H5N1 trên người ở Việt Nam có liên quan tới hai hệ thống sônglớn là sông Hồng và sông Mê Kông, là nơi có mật độ chăn nuôi vịt cao hơn cácvùng khác Trong đợt dịch 2 và 3, phần lớn các trường hợp nhiễm bệnh xảy ra ở các

hộ gia đình chăn nuôi nhỏ lẻ Đa số các trường hợp nhiễm cúm ở người có liên quantới cúm gia cầm Bệnh xảy ra ở tất cả cá lứa tuổi từ 4 tháng đến trên 80 tuổi, tuynhiên dịch tập trung ở các lứa tuổi dưới 40 và cao nhất ở nhóm 10 – 19 tuổi [10]

1.1.2 Cúm A/H1N1

- Định nghĩa bệnh:

Cúm A/H1N1 là bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính do virus cúmA/H1N1 - sự tái tổ hợp của virus cúm lợn, virus cúm gia cầm (không phải H5) vàvirus cúm người gây nên Bệnh có khả năng lây nhiễm rất cao và lây lan nhanhtrong cộng đồng [12]

- Một số đặc điểm dịch tễ học của bệnh [13] [14]

Virus A/H1N1 có sức đề kháng yếu, dễ bị bất hoạt bởi bức xạ mặt trời, tiacực tím, dễ bị tiêu diệt ở nhiệt độ 700C và các chất tẩy rửa thông thường Tuy nhiên,virus cúm A/H1N1 có thể tồn tại hàng giờ ở ngoại cảnh, đặc biệt khi thời tiết lạnh.Cúm A/H1N1 là bệnh có khả năng lây nhiễm rất cao và lây truyền nhanh, có thểgây đại dịch Bệnh lây truyền từ người sang người, qua đường hô hấp, qua các giọtnhỏ nước bọt hay dịch tiết mũi họng qua ho, hắt hơi của người bệnh Ngoài ra bệnh

có thể lây qua tiếp xúc với một số đồ vật có chứa virus và từ đó qua tay đưa lên mắt,

Trang 20

mũi, miệng Tỷ lệ lây lan càng mạnh khi tiếp xúc trực tiếp và gần, đặc biệt ở nơi tậptrung đông người như trường học, nhà trẻ Trong điều kiện thời tiết lạnh và ẩm, tếbào đường hô hấp của người dễ bị tổn thương, làm tăng tính cảm nhiễm với bệnh.Triệu chứng của người mắc bệnh do virus cúm A/H1N1 có biểu hiện bệnh cảnh lâmsàng không điển hình, nhìn chung tương tự như hội chứng cúm thông thường (Cúmmùa) Bệnh nhân biểu hiện với các triệu chứng lâm sàng cấp tính từ nhẹ đến nặngtùy thuộc tính cảm nhiễm của từng bệnh nhân như: sốt, viêm họng đường hô hấp,đau họng, ho khan hoặc ho có đờm, ngoài ra có thể kèm theo các triệu chứng khácnhư đau đầu, đau cơ, nôn, tiêu chảy, mệt mỏi, nhiều trường hợp có biểu hiện bệnhcảm nghiêm trọng như viêm phổi nặng, suy hô hấp và suy đa phủ tạng hoặc tửvong Thời kỳ ủ bệnh từ 1 đến 7 ngày Thời kỳ lây truyền của bệnh từ 1 ngày trướccho tới 7 ngày sau khi khởi phát Do các triệu chứng trên không đặc hiệu đối vớicúm lợn nên việc chẩn đoán phân biệt các trường hợp có thể nhiễm cúm A/H1N1với cúm thông thường đòi hỏi việc khai thác tiền sử tiếp xúc với nguồn lây và cácxét nghiệm đặc hiệu để xác định phân tuýp kháng nguyên gây bệnh Điều đáng lưu

ý hơn đó là cúm thông thường chủ yếu do một số tuýp virus cúm A và virus cúmtuýp B gây nên, thường gây dịch lẻ tẻ và ít gây thành đại dịch như virus cúmA/H1N1 do virus cúm A/H1N1 có sự biến thể và là tổ hợp gen của virus cúm lợn,virus cúm gia cầm (không phải H5) và virus cúm người Vắc xin cúm mùa trướcđây không chứa thành phần của virus cúm mới này, Tổ chức Y tế thế giới đã nghiêncứu và bổ sung thành phần của vắc xin cúm để có thể dự phòng được virus cúm A/H1N1 năm 2009 và điều đáng mừng là hiện nay loại vắc xin cúm hiện nay đã có tácdụng bảo vệ chống lại virus cúm A/H1N1 Tuy nhiên các nhà khoa học đã nhậnđịnh, virus mới này đã kháng với thuốc kháng virus Amantadine và Rimantadine,nhưng còn nhạy cảm với thuốc Oseltamivir và Zanamivir Nếu được điều trị sớm thì

có thể giảm biến chứng và tử vong

- Tình hình dịch bệnh trên thế giới:

Báo cáo của Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC)tính đến ngày 30/08/2009, có 248 trường hợp trẻ em bị nhiễm cúm A/H1N1 Số trẻ

Trang 21

em tử vong liên quan do nhiễm cúm A/H1N1 chiếm 203 người (82%), 44 trườnghợp được kết hợp với virus cúm A mà chưa được xác định tuýp virus Có 01 trườnghợp nhiễm virus cúm B [15] Tỷ lệ tử vong tính theo nhóm tuổi như bảng 1.

Bảng 2: Tỷ lệ tử vong do cúm A/H1N1 tại Hoa Kỳ, CDC 2009

số Vương quốc Anh và Mỹ đã từng bị mắc bệnh Bệnh đã tấn công nước Úc đầutiên năm 1919 tại Victoria và sau đó lan tới vùng New South Wales, Sydney nơi có

tỷ lệ nhập viện tăng theo cấp số nhân Đến cuối năm 1919, khoảng 11.500 ngườidân Úc đã tử vong trong đại dịch này Virus tấn công chủ yếu vào người trẻ tuổi vàkhỏe mạnh ở Úc, trong đó 60% tử vong xảy ra ở độ tuổi từ 20-45 [16]

Sau ngày 24/4/2009 đã phát hiện hàng loạt các trường hợp có hội chứnggiống cúm tại Mỹ và Mexico và nhiều nước khác trên thế giới với các trường hợp

có triệu chứng như viêm phổi, đặc biệt với người trưởng thành trẻ tuổi Theo Tổchức Y tế thế giới, hầu hết những người tử vong tại Mexico đều có độ tuổi từ 25-45thay vì trẻ em và người già - những đối tượng dễ mắc cúm nhất từ trước Tính đếnngày 2/5, số trường hợp nhiễm virus cúm A/H1N1 tại Mexico đã lên tới 397 ca,trong đó 16 trường hợp đã tử vong, tiếp theo là Mỹ với 161 trường hợp và 1 trườnghợp tử vong Tác nhân gây dịch sau đó được khẳng định là do virus cúm A/H1N1.Hiện nay, virus cúm A/H1N1 đang được coi là nguồn truyền bệnh tiềm tàng, là tác

Trang 22

nhân chính gây ra các vụ dịch cúm trên người và có khả năng gây đại dịch [17][18].

Bảng 3 Số ca nhiễm cúm A/H1N1 được xác nhận bằng xét nghiệm trên thế giới

- Tình hình dịch bệnh tại Việt Nam:

Theo thông báo của Cục Y tế Dự phòng và Môi trường - Bộ Y tế, tính đếnngày 16/08/2009 Việt Nam đã ghi nhận 1.454 trường hợp dương tính với cúmA/H1N1 mới, trong đó có 02 ca tử vong

Trường hợp mắc cúm A/H1N1 đầu tiên tại Việt Nam là một nam học sinh 23tuổi ở miền Nam, du học tại bang Wisconsin của Mỹ và trở về Việt Nam ngày26/5/2009 Trên đường từ sân bay Chicago về Việt Nam có quá cảnh qua HồngKông Ngày 31/5, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương đã xác nhận mẫu bệnh phẩmcủa bệnh nhân này cho phản ứng dương tính với virus cúm A/H1N1 Như vậy, đây

là trường hợp đầu tiên nhiễm cúm A/H1N1 tại Việt Nam [19]

Bảng 4 Số ca nhiễm cúm A/H1N1 được xác nhận bằng xét nghiệm ở khu vực

Đông Nam Á tính đến ngày 6/8/2009 (WHO) [18].

Trang 23

là 0,0017%, trong đó tỷ lệ chết/mắc là 0,13% So sánh với cách ước tính trên, sốtrường hợp mắc cúm A/H1N1 xác định được công bố có tỷ lệ thấp hơn nhiều so vớiước tính (30% ước tính, thực tế thế giới 0,003%, thực tế Việt Nam 0,0017%), nhưngtheo thông báo của WHO, số người mắc cúm trên thực tế hiện nay cao hơn rất nhiều

so với con số được công bố và một số nước đã ngừng việc xét nghiệm cũng nhưcông bố số ca mắc Tỷ lệ chết/ mắc (tử vong) hiện nay của Việt Nam 0,13% đangtrong khoảng ước tính từ 0,1- 0,35%, nhưng tỷ lệ chết/ mắc của thế giới hiện nay0,91% cao gấp 2,6 lần tỷ lệ ước tính (0.35%) Nếu theo ước tính trên, với dân sốViệt Nam khoảng 85,8 triệu người, sẽ có khoảng 25,7 triệu người mắc cúmA/H1N1 (30%), trong đó: có 85.000 - 300.000 ca tử vong (0,1 - 0,35%), 1,7 triệungười nhập viện điều trị (2%), 12,8 triệu người có triệu chứng nặng (15%), 70 - 71triệu người có triệu chứng nhẹ (82,7 -82,9%) [20]

1.2. Một số kết quả nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành về bệnh cúm

A/H5N1 và bệnh cúm A/H1N1

Trang 24

1.2.1 Một số kết quả nghiên cứu liên quan đến kiến thức, thái độ và thực

hành về cúm A/H5N1

Bệnh cúm A/H5N1 là bệnh mới nổi lên trong những năm gần đây, bệnh cóảnh hưởng rộng trên phạm vi thế giới Đây cũng là một dịch bệnh hiện nay đượcquan tâm vì khả năng lây lan và ảnh hưởng của nó trên phạm vi rộng

Nghiên cứu của tác giả Đặng Mai Oanh và Trần Hữu Bích về Kiến thức,Thái độ, Thực hành phòng chống cúm A/H5N1 của người sử dụng sản phẩm giacầm, quận Tây Hồ Hà Nội, Việt Nam [21] đã chỉ ra rằng các hành vi nguy cơ như

sờ vào thịt, trứng khi mua, không sử dụng phương tiện bảo vệ khi giết mổ và chếbiến gia cầm vẫn tồn tại Có mối liên quan giữa kiến thức với thái độ, giữa thái độvới thực hành của người dân về mua bán, gia cầm sống, chế biến, sử dụng thịt,trứng gia cầm an toàn Nghiên cứu này đã đi đến khuyến nghị là cần truyền thông,khuyến khích việc áp dụng các biện pháp dự phòng tại hộ gia đình khi sử dụng vàchế biến các sản phẩm gia cầm

Tác giả Vũ Thị Minh Hạnh và cộng sự [22] đã thực hiện “Nghiên cứu tìmhiểu nhận thức và biện pháp ứng phó của nhân viên y tế đối với dịch cúm A/H5N1vào năm 2008 tiến hành tại bảy tỉnh/thành phố tiêu biểu cho bảy vùng sinh tháitrong cả nước gồm: Quảng Ninh, Quảng Bình, Lâm Đồng, Kiên Giang, Sơn La,Ninh Thuận, Bình Dương Kết quả nghiên cứu đã cho thấy chỉ số hiểu biết của nhânviên y tế về những thông tin chung liên quan đến phòng chống cúm A/H5N1 nhưnguyên nhân gây bệnh, triệu chứng, mức độ nguy hiểm, đường lây, biện phápphòng ngừa lây nhiễm trong bệnh viện và trong cộng đồng thường rất cao, đạt tỷ

lệ từ >80% đến >95% Phần đông nhân viên y tế trong các cơ sở y tế dự phòng đã

có hiểu biết đúng về cách phát hiện sớm và xử lý các trường hợp nghi nhiễm cúmA/H5N1 Đây chính là một trong những yếu tố quan trọng để có thể triển khaiphòng chống cúm A/H5N1

Tuy nhiên, đối với một số thông tin cụ thể liên quan đến chẩn đoán pháthiện sớm và xét nghiệm, tỷ lệ cán bộ y tế có hiểu biết chính xác chưa nhiều Điều

Trang 25

này có thể sẽ làm hạn chế khả năng phát hiện sớm cũng như xử lý kịp thời các ổdịch cúm trong cộng đồng Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra trong các cơ sở điều trị,

tỷ lệ nhân viên y tế nắm vững kiến thức về chẩn đoán và điều trị theo hướng dẫncủa Bộ Y tế rất cao từ >80% đến >90% Hiểu biết của họ về các biện pháp phònglây nhiễm trong bệnh viện cũng khá đầy đủ và toàn diện Kết quả nghiên cứu đángchú ý là hiện đang có một khoảng cách rất lớn giữa nhận thức và thực hành củanhân viên y tế trong xử trí các trường hợp nghi nhiễm cúm A/H5N1 cũng như sửdụng các biện pháp phòng hộ tự bảo vệ trong khi làm việc Chỉ có >50% xếp bệnhnhân vào khu vực cách ly khi có dấu hiệu nghi ngờ; >44% chỉ định làm các xétnghiệm và >17% thông báo với cơ quan chức năng Có tới 97,8% cán bộ cho biếtphải sử dụng các phương tiện phòng hộ khi tiếp xúc với bệnh nhân, song trong thực

tế chỉ có 2% đã sử dụng khẩu trang và găng tay khi khám bệnh cho bệnh nhân códấu hiệu về đường hô hấp Nguyên nhân của sự cách biệt này có thể là do sự chủquan của nhân viên y tế, nhất là ở những vùng chưa có dịch xảy ra Mặt khác cũng

có thể do thói quen, do thiếu ý thức dự phòng lây nhiễm, do thiếu hiểu biết về cáchthức sử dụng (đối với quần áo, mặt nạ, găng ), do thiếu phương tiện phòng hộ và

do áp lực công việc không có đủ thời gian để thực hiện các biện pháp phòng hộ.Hiểu biết của nhân viên y tế thuộc các cơ sở điều trị về phác đồ điều trị cúmA/H5N1 còn chưa đầy đủ, do chưa được hướng dẫn chi tiết, cũng như chưa cónhiều trường hợp bệnh nhân trong thực tế để thực hành

Kiến thức và kỹ năng vận hành các máy hỗ trợ điều trị (máy thở) còn nhiềubất cập Các nội dung mà cán bộ y tế mong đợi được tiếp nhận thông tin gồm có:mức độ nguy hiểm của bệnh; triệu chứng thường gặp; cách phát hiện sớm và điềutrị; các biện pháp phòng lây nhiễm trong bệnh viện; cách phòng chống lây nhiễm tạicộng đồng Hình thức truyền tải thông tin về cúm A/H5N1 mà cán bộ y tế mongmuốn bao gồm: tập huấn, truyền hình, hội thảo, sinh hoạt khoa học, sách báo, tạpchí, đặc san, cẩm nang, tờ rơi và trang web Trong những năm gần đây, các địaphương đều đã chú trọng tới việc triển khai rộng khắp trên địa bàn các hoạt độngphòng chống cúm A/H5N1 như: mở các lớp tập huấn cho nhân viên y tế, đầu tư cơ

Trang 26

sở vật chất, thuốc và trang thiết bị, tổ chức diễn tập, kiểm soát đàn gia cầm bị bệnh,

xử lý các ổ dịch tuy nhiên khả năng ứng phó của các cơ sở y tế còn nhiều bất cập

do thiếu các điều kiện cần thiết về cơ sở vật chất, thiếu trang thiết bị, thiếu thuốc,thiếu trang bị bảo hộ, thiếu nhân lực y tế và chính sách chế độ đãi ngộ chưa đồng

bộ Một số khuyến nghị mà nghiên cứu này đưa ra là: Tăng cường hơn nữa hoạtđộng truyền thông về phòng chống cúm A/H5N1 cho nhân viên y tế Về nội dungcác thông điệp: cần tiếp tục TT-GDSK về mức độ nguy hiểm của bệnh, triệu chứngthường gặp, cách phát hiện sớm và điều trị, các biện pháp phòng lây nhiễm trongbệnh viện, cách phòng chống lây nhiễm tại cộng đồng, kỹ năng truyền thông giáodục sức khỏe trong phòng chống cúm A/H5N1 Về các kênh truyền thông cần huyđộng: cần thiết phải thường xuyên tiến hành mở các khóa tập huấn về phòng chốngcúm A/H5N1 cho cán bộ y tế, tổ chức các khóa đào tạo giảng viên (TOT) cho giảngviên tuyến tỉnh, tổ chức các hội thảo, sinh hoạt khoa học, đăng tải trên các phươngtiện thông tin đại chúng đặc biệt là truyền hình, biên soạn và phát hành rộng rãi cáctài liệu truyền thông, đăng tải trên các trang web Bổ sung một số chế độ chính sách

có liên quan đến phòng chống dịch như: hỗ trợ phụ cấp độc hại cho cán bộ, lái xecủa các Trung tâm Y tế Dự phòng tuyến huyện, tỉnh khi tham gia chống dịch

Cũng trong năm 2008, tác giả Vũ Minh Hạnh và cộng sự đã tiến hành mộtnghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành của người dân thuộc một số vùng dân tộcthiểu số đối với cúm A/H5N1 [23] Kết quả nghiên cứu đạt được cho thấy: Chỉ sốhiểu biết của người dân thuộc các dân tộc thiểu số về những thông tin chung liênquan đến phòng chống cúm A/H5N1 như biết tên bệnh, mức độ nguy hiểm, đườnglây, biện pháp xử lý khi gia cầm bị bệnh, biện phòng lây nhiễm cho gia cầm, biệnpháp phòng lây nhiễm cho người tương đối cao Tuy nhiên đối với một số thông tin

cụ thể liên quan đến nguồn lây, triệu chứng của bệnh ở người, cách thức thông báokhi có gia cầm bị bệnh, cách nuôi gia cầm an toàn, các cách phòng bệnh cho giacầm, các cách phòng bệnh cho bản thân tỷ lệ người dân có hiểu biết chính xác,đầy đủ chưa nhiều Có >60% dân chưa nhận biết hết được các nguồn lây bệnh, nhất

là đối với các chất thải của gia cầm, đây có thể sẽ là yếu tố nguy cơ làm bùng phát

Trang 27

dịch bệnh Tỷ lệ người biết thông báo thông tin về tình hình dịch tới đúng địa chỉkhông cao, chỉ khoảng >50% Đáng chú ý là hiện nay ở hầu hết các tỉnh trong cảnước, phần đông dân cư vẫn ngộ nhận cho rằng chỉ xuất hiện dịch cúm ở gia cầmđối với những gia cầm nuôi nhốt tập trung và sử dụng thức ăn công nghiệp còn với

gà nuôi thả rông thì không bị bệnh Kết quả nghiên cứu cho thấy học vấn và mứcsống là những yếu tố có ảnh hưởng rõ nét đối với nhận thức của người dân vềphòng chống cúm A/H5N1 Do vậy đối tượng đích cần tăng cường hoạt động truyềnthông trong thời gian tới là nhóm người nghèo, nhóm có trình độ học vấn thấp, đồngbào dân tộc thiểu số cư trú ở khu vực Tây Nguyên và Tây Nam Bộ

Về thực hành các biện pháp phòng bệnh trong chăn nuôi gia cầm củađồng bào các dân tộc thiểu số còn thấp Hầu hết các hộ gia đình hiện vẫn đang nuôi

gà theo tập quán cũ và thói quen cố hữu như thả rông, nuôi trong chuồng ngay gầnnhà Đặc biệt là ở các tỉnh miền Tây Nam bộ hiện vẫn đang tồn tại thói quen nuôigia cầm theo đàn và thả chạy đồng từ tỉnh này qua tỉnh khác tìm kiếm thức ăn thậmchí còn chạy sang cả Căm-pu-chia Đây là một thói quen tiềm ẩn nguy cơ cao có thểdẫn đến sự bùng phát của dịch bệnh Tỷ lệ hộ gia đình có tiêm phòng vắc xin chogia cầm còn thấp (38,5%) Còn có khoảng cách rất lớn giữa nhận thức và thực hànhhành vi an toàn trong phòng lây nhiễm cúm A/H5N1 của người dân Tỷ lệ ngườidân có hành vi an toàn trong phòng lây nhiễm cúm A/H5N1 cho bản thân trong chếbiến cũng như sử dụng sản phẩm gia cầm không cao

Các tác giả của nghiên cứu này cũng đưa ra khuyến nghị là các nhóm đốitượng đích cần được chú trọng truyền thông về phòng chống cúm A/H5N1 trongthời gian tới là nhóm người nghèo, nhóm có trình độ học vấn thấp, nhóm có thóiquen nuôi gia cầm chạy đồng, đồng bào các dân tộc thiểu số ở các khu vực TâyNguyên và Tây Nam Bộ Nội dung các thông điệp cần tiếp tục tuyên truyền gồm có:Mức độ nguy hiểm của bệnh trong đó cần cập nhật những số liệu về các trường hợpnhiễm mới trên thế giới, ở trong nước; cung cấp các thông tin về sự biến đổi củavirus ; Nguồn lây lan cần đề cập đầy đủ và chi tiết tất cả những tác nhân có thểlàm lây truyền như: phân, dớt dãi gia cầm bị bệnh, chuồng trại nhiễm bệnh ; Cách

Trang 28

nuôi gia cầm an toàn: chọn gia cầm có nguồn gốc, nhốt riêng gia cầm mới, nuôi giacầm trong khu có rào chắn và ở cách xa nhà, thường xuyên vệ sinh chuồng trại,không nuôi gia cầm chạy đồng và ở ao đầm ; Cách thức xử lý khi có gia cầm bịbệnh như thông báo dịch cho ai, chôn hủy gia cầm như thế nào đó chú ý cập nhậtnhững triệu chứng mới xuất hiện ở gia cầm và ở người, các biện pháp phòng lâynhiễm trong chế biến và sử dụng sản phẩm của gia cầm.

Một nghiên cứu hồi cứu 92 bệnh nhân mắc cúm A/H5N1 từ năm

2003-2008 (56 bệnh nhân ở miền Bắc và 36 bệnh nhân ở miền Nam), nhận thấy: bệnhnhân mắc cúm A/H5N1 ở các lứa tuổi khác nhau, tuổi trung bình của bệnh nhân ởmiền Bắc là 25,7 ± 12,5, ở miền Nam là 31,5 ± 12,5, tập trung nhiều nhất ở lứa tuổi20-60 (miền Bắc là 59,0%, miền Nam là 63,9%) Tỉ lệ tử vong ở bệnh nhân tại cáctỉnh miền Nam (58,4%) cao hơn so với các tỉnh miền Bắc (28,6%) với p < 0,05.Nguyên nhân gây tử vong cao ở miền Nam là do người dân ít hiểu biết về mức độnguy hiểm của virut cúm A/H5N1, nên thời gian nhập viện muộn (trung bình ởngày thứ 7,3 ± 2,6), khi vào viện bệnh đã tiến triển nặng và tử vong nhanh [24]

1.2.2 Một số kết quả nghiên cứu liên quan đến kiến thức, thái độ và thực

hành về cúm A/H1N1

Trong chương trình phòng chống đại dịch cúm A/H1N1 tại Kuala Lumpur,Malaysia năm 2012, Latiff LA và cộng sự đã tiến hành một nghiên cứu cắt ngangtrên các bệnh nhân về kiến thức, thái độ và hành vi khi tham gia phòng khám chămsóc sức khỏe ban đầu Kuala Lumpur, Malaysia Đa phần những người được hỏi là

nữ (56,8%) có độ tuổi từ 18-27 (28,9%) Kết quả cho thấy có mối liên hệ giữa kiếnthức về triệu chứng, điều trị, cách phòng ngừa với trình độ học vấn Kiến thức cóảnh hưởng quan trọng đến thái độ, thực hành của người dân (P<0,001) Ngoài racòn có sự kết hợp giữa mức độ điểm thái độ của những bệnh nhân này và giới tínhcủa họ (p = 0,03), và trình độ học vấn (p = 0,001) Điểm thực hành phòng chốngcúm A/H1N1 đã được tìm thấy có mối liên quan có ý nghĩa giữa các thực hành vàtrình độ học vấn (p<0.001) Các kết hợp đáng kể giữa kiến thức và thái độ (p

Trang 29

<0,001), kiến thức và thực hành (p <0,001), cũng như thái độ và thực hành liênquan đến bệnh cúm A/H1N1 (p <0.001) Kiến thức có ảnh hưởng quan trọng trênbệnh nhân, thái độ và thực hành của họ, đặc biệt đây là kiến thức thực hành về mộtbệnh đại dịch lây truyền [25]

Trong một nghiên cứu của Sarmiento MP và cộng sự về kiến thức và thựchành về phòng chống và kiểm soát dịch cúm A/H1N1 trong cộng đồngFloridablanca, Santander, Tây Ba Nha Có 340 người tham gia phỏng vấn, trong đó

có 97,4% nhận thức được sự nghiêm trọng của dịch bệnh, rửa tay xà phòng và đeokhẩu trang y tế được trả lời là biện pháp phòng ngừa tốt nhất Có mối liên quan giữakiến thức và hành động phòng ngừa bệnh, giữa trình độ học vấn với xử trí các triệuchứng bệnh, giữa độ tuổi với thói quen rửa tay xà phòng [26]

Nghiên cứu kiến thức thái độ, hành vi của cha mẹ học sinh đối với cúmA/H1N1 ở Ý [27] đã đưa ra kết quả là trong tổng số 781 đối tượng được mời thamgia, tỷ lệ trả lời 60,1% Chỉ có 32,3% số người được hỏi xác định chính xác đượccác phương thức lây truyền chính và các biện pháp phòng ngừa chính với bệnh cúmA/H1N1 Các kết quả phân tích hồi quy logistic đa biến cho thấy rằng kiến thức caohơn đáng kể ở những người có trình độ giáo dục cao và làm việc như nhân viên y tế.Mức trung bình nhận thức nguy cơ mắc cúm A/H1N1 là 4,6 và mô hình hồi quytuyến tính đa biến cho thấy một nguy cơ nhận thức cao hơn đáng kể liên quan tớiviệc chưa lập gia đình, có nhiều hơn một con trai, không làm việc trong hệ thốngchăm sóc sức khỏe và những người cần thêm thông tin về bệnh cúm A/H1N1 Íthơn một phần ba (28,8%) số người được hỏi đã đến thăm khám bác sĩ ít nhất mộtlần trong 2 tháng trước cuộc điều tra do bất kỳ lý do liên quan đến cúm A/H1N1vàcác mô hình hồi quy đa biến chỉ ra rằng phụ nữ và những người có nhiều hơn mộtcon trai có nhiều khả năng mắc bệnh hơn Như vậy có thể thấy là có tình trạng tồntại khác nhau về mức độ KAP của các đối tượng nghiên cứu về cúm A/H1N1, giữacác cuộc điều tra ở khu vực khác nhau trên thế giới Điều này gợi ý là mỗi khu vựccũng cần có các điều tra nghiên cứu KAP về cúm A/H1N1 để có được đầy đủ cácthông tin làm cơ sở cho xây dựng và lựa chọn các giải pháp và lập kế hoạch can

Trang 30

thiệp cho phù hợp với thực trạng mức độ kiến thức, thái độ cũng như thực hành củadân về phòng chống dịch cúm A/H1N1, một bệnh dịch nguy hiểm đang có xuhướng diễn biến phức tạp ở Việt Nam cũng như ở các nước khác trên thế giới.

1.3 Một số thông tin về địa bàn nghiên cứu và hoạt động nghiên cứu tại

xã An Lão, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam

1.3.1 Thông tin địa bàn nghiên cứu

Bình Lục nằm ở phía đông của tỉnh Hà Nam, giáp với tỉnh Nam Định, cách thànhphố Nam Định 15 km theo trục quốc lộ 21A Có vị trí và điều kiện khí hậu mangđầy đủ đặc trưng của tỉnh Hà Nam

Hình 1.2 Bản đồ địa bàn nghiên cứu xã An Lão, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam

An Lão là một xã thuộc huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam Xã An Lão có diện tích11,9 km², mật độ dân số đạt 928 người/km² Xã An Lão cách trung tâm huyện BìnhLục 10 km, có hơn 3.600 hộ, 12 nghìn nhân khẩu, sinh sống ở 11 thôn Xã có gần1.200 ha đất tự nhiên, trong đó, hơn 900 ha đất nông nghiệp

Trang 31

Khí hậu

Điều kiện thời tiết, khí hậu mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng và

ẩm ướt Nhiệt độ trung bình hàng năm vào khoảng 23-240C, số giờ nắng trung bìnhkhoảng 1300-1500giờ/năm Trong năm thường có 8-9 tháng có nhiệt độ trung bìnhtrên 200C (trong đó có 5 tháng có nhiệt độ trung bình trên 250C) và chỉ có 3 thángnhiệt độ trung bình dưới 200C, nhưng không có tháng nào nhiệt độ dưới 160C

Hai mùa chính trong năm (mùa hạ, mùa đông) với các hướng gió thịnh hành: vềmùa hạ gió nam, tây nam và đông nam; mùa đông gió bắc, đông và đông bắc.Lượng mưa trung bình khoảng 1900mm, năm có lượng mưa cao nhất tới 3176mm(năm 1994), năm có lượng mưa thấp nhất cũng là 1265,3mm (năm 1998) Độ

ẩm trung bình hàng năm là 85%, không có tháng nào có độ ẩm trung bình dưới 77%.Tháng có độ ẩm trung bình cao nhất trong năm là tháng 3 (95,5%), tháng có độ ẩmtrung bình thấp nhất trong năm là tháng 11 (82,5%)

Khí hậu có sự phân hóa theo chế độ nhiệt với hai mùa tương phản nhau là mùa hạ

và mùa đông cùng với hai thời kỳ chuyển tiếp tương đối là mùa xuân và mùa thu.Mùa hạ thường kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9, mùa đông thường kéo dài từ giữatháng 11 đến giữa tháng 3; mùa xuân thường kéo dài từ giữa tháng 3 đến hết tháng 4

và mùa thu thường kéo dài từ tháng 10 đến giữa tháng 11 [28]

Điều kiện kinh tế - xã hội:

Trang 32

Hệ thống thông tin liên lạc của Bình Lục phát triển mạnh Toàn huyện có 3.266 máyđiện thoại, bình quân 2 máy/100 dân Huyện có 21 bưu điện văn hóa xã, bắt đầuphát triển dịch vụ truy cập lnternet.

Huyện có mạng lưới giao thông thuận lợi: phía nam có đường quốc lộ 21 nối Phủ

Lý với Nam Định, phía bắc có tỉnh lộ 62, đường ĐT 976, phía đông có đường 56,đường tỉnh lộ ĐT 974 nối liền phía bắc, phía nam huyện và các huyện khác Cóđường sắt Bắc Nam chạy qua Có hệ thống giao thông đường thủy trên sông ChâuGiang, sông Sắt Hệ thống đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ và đường trục xã, đườngthôn, xóm chất lượng tốt, được rải nhựa và bê tông Trên địa bàn huyện có đủ cácloại phương tiện giao thông đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân

Dân số của huyện tính đến tháng 6-2003 là 157.000 người, trong đó lao động nôngnghiệp là 61.969 người, chiếm 69,1%; lao động trong ngành công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp là 6.799 người, chiếm 7,5%; lao động trong ngành xây dựng 2.755người, chiếm 3%; lao động trong ngành thương nghiệp, dịch vụ 3.761 người, chiếm4,1%; lao động trong lĩnh vực quản lý nhà nước và hành chính sự nghiệp là 2.942người, chiếm 3,28% [28]

Tình hình bệnh tật:

Năm 2013, công tác phòng chống dịch bệnh được thực hiện chủ động và hiệu quả,các bệnh dịch theo mùa, cúm A/H5N1, cúm A/H1N1, sốt xuất huyết…được khốngchế và dập tắt kịp thời; công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình không ngừng đượccủng cố và nâng cao chất lượng, tỷ số giới tính khi sinh đã được khống chế ở mức

109 trẻ trai/100 trẻ gái; tỷ lệ sàng lọc trước sinh, sàng lọc sau sinh đạt chỉ tiêu đượcgiao Các chương trình mục tiêu y tế quốc gia như: Phòng chống lao, phòng chốngsốt rét, phòng chống suy dinh dưỡng, phòng chống bệnh da liễu, phòng chống HIV/AIDS… đạt và vượt chỉ tiêu đề ra Công tác khám chữa bệnh cũng được nâng cao,nhiều kỹ thuật mới được tiếp tục triển khai tại các bệnh viện đa khoa và chuyênkhoa tuyến tỉnh; mạng lưới y tế cơ sở tiếp tục được củng cố và hoàn thiện Các dự

án xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất được các đơn vị được triển khai cóhiệu quả [28]

Trang 33

1.3.2 Mô hình can thiệp tại huyện Bình Lục, Hà Nam

Căn cứ trên các kết quả thu nhận được từ nghiên cứu “Kiến thức, thái độ vàthực hành của cộng đồng về phòng chống một số bệnh truyền nhiễm liên quan đếnbiến đổi khí hậu tại huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam năm 2013”, các cuộc hội thảogiữa nhóm chuyên gia và các đơn vị chính quyền, các tổ chức liên quan tại địaphương đã được tổ chức Các ý kiến đóng góp thiết thực cho các hoạt động canthiệp truyền thông được ghi nhận, tổng hợp và chỉnh sửa phù hợp với thực tế tại địaphương Hoạt động can thiệp gồm 2 hoạt động chính: (1) Thành lập Ban chỉ đạogồm các đơn vị chính quyền, y tế và các ban ngành, đoàn thể liên quan tại địaphương; (2) Thực hiện các hoạt động can thiệp mà trọng tâm là hoạt động truyềnthông giáo dục tại cộng đồng

Nội dung truyền thông cơ bản

Các nội dung can thiệp được thiết kế phù hợp với các kết quả điều tra ban đầu Cácnội dung tuyên truyền cơ bản bao gồm:

- Nguyên nhân nhiễm bệnh và khả năng lây của các bệnh cúm A/H5N1,

cúm A/H1N1

- Triệu chứng của các bệnh cúm A/H5N1, cúm A/H1N1.

- Phòng ngừa bệnh cúm A/H5N1, cúm A/H1N1.

- Cách xử trí khi trong gia đình có người nhiễm bệnh.

(1) Thành lập Ban chỉ đạo, xây dựng mạng lưới thực hiện chương trình phòng chống các bệnh truyền nhiễm liên quan đến biến đổi khí hậu

- Tổ chức hội thảo giới thiệu chương trình can thiệp với các bên liên quan:Đại diện chính quyền, ban ngành đoàn thể, y tế huyện, xã/thôn triển khaican thiệp

- Giao ban báo cáo thông tin hàng tháng từ thôn – xã – huyện – tỉnh vàngược lại

- Ban chỉ đạo thực sự có hoạt động thích hợp để chỉ đạo như theo dõi, giámsát, hỗ trợ

Trang 34

(2) Nâng cao năng lực cho các cán bộ y tế, cán bộ truyền thông tại xã.

- Tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ y tế, cán bộ truyền thông vềBĐKH và bệnh liên quan, các kỹ năng tư vấn, kỹ năng truyền thông, các

tổ chức buổi truyền thông

- Tập huấn cho cán bộ tham gia mạng lưới của thôn, xã

- Soạn thảo nội dung tài liệu truyền thông hợp lý

(3) Truyền thông giáo dục sức khỏe cộng đồng phòng chống các bệnh lây và không lây trong đó có bệnh cúm A/H5N1, cúm A/H1N1.

(4) Truyền thông thay đổi hành vi cộng đồng liên quan đến phòng chống và thực hiện các hành động nhằm chạn chế biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường, phòng chống dịch bệnh, xây dựng cộng đồng an toàn

(5) Tổ chức tư vấn sức khỏe lồng ghép, nâng cao khả năng điều trị tại trạm y tế.

Trang 35

Hình 1.3 Quy trình can thiệp

Trang 36

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.1.1 Thời gian nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu can thiệp: Từ tháng 3/2014 đến tháng 7/2015

- Nghiên cứu đánh giá sau mô hình can thiệp được triển khai ngay sau khi cáchoạt động can thiệp tại thực địa được hoàn thành theo kế hoạch Cụ thể thờigian tiến hành điều tra đánh giá sau can thiệp từ tháng 7-2015 đến tháng 9-2015

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

- Nghiên cứu được thực hiện tại xã An Lão, Huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam

- Xã An Lão là một xã được thụ hưởng can thiệp theo thiết kế của đề tài cấpNhà nước “Nghiên cứu thực trạng, xây dựng mô hình dự báo, kiểm soát một

số nhóm bệnh có liên quan đến biến đổi khí hậu ở Việt Nam”

2.2 Đối tượng nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu định lượng

Đối tượng được chọn là người dân đại diện cho các hộ gia đình đang sinh sống tại

xã An Lão, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam

Tiêu chuẩn lựa chọn: Người dân đang sinh sống tại địa bàn nghiên cứu đáp ứng

được các tiêu chí:

- Sinh sống nhiều hơn 02 năm tại địa bàn xã An Lão

- Có độ tuổi từ 18 tuổi trở lên

- Là chủ hộ gia đình hoặc đại diện của hộ gia đình, có khả năng cung cấpđược các thông tin theo yêu cầu nghiên cứu

- Tình nguyện tham gia và có năng lực hiểu, trả lời đầy đủ câu hỏi phỏngvấn

Trang 37

Tiêu chuẩn loại trừ: Những đối tượng không thỏa mãn các tiêu chí lựa chọn nêu

trên hoặc không tình nguyện tham gia trả lời câu hỏi, không có khả năng trả lờiđược loại trừ

2.2.2 Đối tượng nghiên định tính

Tiêu chuẩn lựa chọn:

- Một số cán bộ đại diện chính quyền, các ban ngành liên quan, ngành y tế

của huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam tham gia ban chỉ đạo phối hợp thựchiện đề tài cấp Nhà nước

- Một số cán bộ y tế đang công tác tại trung tâm y tế huyện Bình Lục, tỉnh

Hà Nam

- Một số cán bộ đại diện chính quyền, các ban ngành liên quan của xã An

Lão, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam tham gia ban chỉ đạo phối hợp thựchiện đề tài cấp Nhà nước của xã An Lão

- Trạm trưởng trạm Y tế và các cán bộ y tế của trạm y tế xã, đại diện một

số cán bộ y tế thôn của xã An Lão

- Đại diện người dân, các ban nghành đoàn thể của một số thôn thuộc xã

An Lão

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế là một nghiên cứu mô tả cắt ngang có kết hợp định lượng

và định tính

2.3.2 Mẫu nghiên cứu

Cỡ mẫu định lượng:

2.4.2.1 Cỡ mẫu cho nghiên cứu định lượng

Để tìm hiểu kiến thức, thái độ và thực hành của cộng đồng người dân tại xã

An Lão sau khi chương trình can thiệp trên địa bàn xã được thực hiện Chúng tôi sửdụng công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu một tỷ lệ

Trang 38

- n: Số đối tượng tối thiểu cần phải điều tra

- Ζ1−α /22 : Mức độ chính xác của nghiên cứu cần đạt dự kiến 95% = 1,96

- p: Tỷ lệ giả định P được sử dụng là giả định tỷ lệ người dân xã An Lão thựchành tốt về phòng chống bệnh cúm A/H5N1 hoặc tỷ lệ người dân xã An Lãothực hành tốt về phòng chống bệnh cúm A/H1N1 Trong nghiên cứu này chúngtôi lấy p = 0,5 để được có mẫu lớn nhất

- d: Sai số tuyệt đối của nghiên cứu, lấy cho nghiên cứu này là 0,05

- Chúng tôi tính được cỡ mẫu là 384 đối tượng

Thực tế chúng tôi đã điều tra được 397 đối tượng đại diện cho 397 hộ gia đình

Cỡ mẫu định tính

Để đánh giá được lợi ích, tính bền vững và khả năng nhân rộng của mô hình canthiệp cũng như hiệu quả của sự phối hợp giữa các bên liên quan, chúng tôi tiến hànhnghiên cứu định tính với cỡ mẫu như sau:

- Nghiên cứu đã thực hiện 03 cuộc phỏng vấn sâu và 6 cuộc thảo luận

nhóm

- 03 cuộc phỏng vấn sâu gồm:

+ 01 đại diện ban chỉ đạo của Huyện

+ 01 đại diện ban chỉ đạo tại xã An Lão

+ 01 trưởng trạm Y tế xã An Lão

- 06 cuộc thảo luận nhóm gồm:

+ 01 cuộc với cán bộ y tế xã/thôn của xã An Lão

+ 01 cuộc với đại diện chính quyền, ban ngành đoàn thể của xã An Lão+ 02 cuộc thảo luận nhóm với đại diện người dân, đoàn thể của thôn

Trang 39

+ 01 cuộc thảo luận nhóm với Ban chỉ đạo phối hợp thực hiện đề tài củaHuyện Bình Lục.

+ 01 cuộc thảo luận nhóm với đại diện cán bộ y tế của trung tâm y tếhuyện Bình Lục

2.3.3 Phương pháp chọn mẫu

Mẫu định lượng: Sử dụng phương pháp chọn mẫu nhiều giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Chọn hộ gia đình, tại xã An Lão, lựa chọn ngẫu nhiên 10 đơn vị

hành chính (thôn/xóm) Tại mỗi đơn vị hành chính chọn lấy 40 hộ gia đìnhvào mẫu Hộ gia đình đầu tiên được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên đơndựa trên danh sách hộ gia đình của địa phương Các hộ tiếp theo được chọntheo phương pháp “cổng liền cổng” cho đến khi đủ số hộ theo tính toán

- Giai đoạn 2: Chọn đối tượng phỏng vấn Người được chọn để thu thập thông

tin KAP về 2 bệnh lây được nghiên cứu của đề tài là người có vai trò chínhtrong chăm sóc sức khỏe của gia đình (thường là các bà mẹ) hoặc là chủ hộgia đình

2.4 Các quy tắc chung trong chọn mẫu

- Nếu đối tượng trong danh sách không có nhà, cần thực hiện quay lại giađình 3 lần để phỏng vấn, nếu vẫn không gặp được đối tượng thì lựa chọn

hộ gia đình liền kề bên tay phải để thay thế

- Nếu đối tượng được phỏng vấn từ chối tham gia, bỏ qua và chọn hộ giađình tiếp theo

2.5 Các biến số và chỉ số nghiên cứu

Trong khuôn khổ của nghiên cứu này, chúng tôi đánh giá kiến thức, thái độ

và thực hành của người dân đối với 2 bệnh lây là: bệnh cúm A/H5N1 và bệnh cúmA/H1N1 Đây là những bệnh mới xuất hiện trong những năm gần đây và được quantâm ở nước ta Đây cũng là 02 trong các bệnh được Cục Y tế dự phòng đánh giá làcác bệnh lây liên quan đến biến đổi khí hậu [16] Bên cạnh đó, để đảm bảo việc so

Trang 40

sánh kết quả trước và sau can thiệp có ý nghĩa, bộ câu hỏi phỏng vấn định lượngtrước can thiệp được giữ nguyên những phần chính liên quan đến kiến thức, thái độ

và thực hành của người dân liên quan đến 2 bệnh lây này Phần thu thập thông tinđánh giá về các hoạt động truyền thông được bổ sung thêm Các biến số được mô tảnhư dưới đây

Biến rờirạc

Bộ câuhỏi phỏngvấn

2 Giới tính

Giới tính của đối tượng PV (lànam hay nữ)

Biến nhịphân

Bộ câuhỏi phỏngvấn

Bộ câuhỏi phỏngvấn

4 Trình độ học vấn

Trình độ cao nhất của các đốitượng đã học tính theo trình

độ (không học/ mù chữ, cấp I,cấp II, cấp III, trung cấp trởlên…)

Biến thứbậc

Bộ câuhỏi phỏngvấn

Ngày đăng: 24/04/2016, 17:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.4: Tỷ lệ người dân biết về nguyên nhân lây nhiễm bệnh cúm A/H5N1 ở - Hiệu quả can thiệp truyền thông giáo dục tới kiến thức, thái độ và thực hành về một số bệnh lây của người dân xã an lão, huyện bình lục, tỉnh hà nam
Bảng 3.4 Tỷ lệ người dân biết về nguyên nhân lây nhiễm bệnh cúm A/H5N1 ở (Trang 49)
Bảng 3.5: Tỷ lệ người dân biết về những triệu chứng khi mắc cúm A/H5N1 - Hiệu quả can thiệp truyền thông giáo dục tới kiến thức, thái độ và thực hành về một số bệnh lây của người dân xã an lão, huyện bình lục, tỉnh hà nam
Bảng 3.5 Tỷ lệ người dân biết về những triệu chứng khi mắc cúm A/H5N1 (Trang 50)
Bảng 3.6: Tỷ lệ người dân biết các cách phòng lây nhiễm cúm A/H5N1 từ gia - Hiệu quả can thiệp truyền thông giáo dục tới kiến thức, thái độ và thực hành về một số bệnh lây của người dân xã an lão, huyện bình lục, tỉnh hà nam
Bảng 3.6 Tỷ lệ người dân biết các cách phòng lây nhiễm cúm A/H5N1 từ gia (Trang 51)
Bảng 3.8: Tỷ lệ người dân biết về những triệu chứng của người mắc bệnh cúm - Hiệu quả can thiệp truyền thông giáo dục tới kiến thức, thái độ và thực hành về một số bệnh lây của người dân xã an lão, huyện bình lục, tỉnh hà nam
Bảng 3.8 Tỷ lệ người dân biết về những triệu chứng của người mắc bệnh cúm (Trang 52)
Bảng 3.10: Tỷ lệ người dân biết cách xử trí khi gia đình có người nhiễm cúm - Hiệu quả can thiệp truyền thông giáo dục tới kiến thức, thái độ và thực hành về một số bệnh lây của người dân xã an lão, huyện bình lục, tỉnh hà nam
Bảng 3.10 Tỷ lệ người dân biết cách xử trí khi gia đình có người nhiễm cúm (Trang 54)
Bảng 3.11. Quan niệm của người dân về tính chất nguy hiểm của bệnh cúm - Hiệu quả can thiệp truyền thông giáo dục tới kiến thức, thái độ và thực hành về một số bệnh lây của người dân xã an lão, huyện bình lục, tỉnh hà nam
Bảng 3.11. Quan niệm của người dân về tính chất nguy hiểm của bệnh cúm (Trang 56)
Bảng 3.12: Những việc hộ gia đình có chăn nuôi gia cầm đã làm để phòng bệnh - Hiệu quả can thiệp truyền thông giáo dục tới kiến thức, thái độ và thực hành về một số bệnh lây của người dân xã an lão, huyện bình lục, tỉnh hà nam
Bảng 3.12 Những việc hộ gia đình có chăn nuôi gia cầm đã làm để phòng bệnh (Trang 57)
Bảng 3.13:Những việc người dân đã làm để phòng bệnh cúm A/H5N1 cho mọi - Hiệu quả can thiệp truyền thông giáo dục tới kiến thức, thái độ và thực hành về một số bệnh lây của người dân xã an lão, huyện bình lục, tỉnh hà nam
Bảng 3.13 Những việc người dân đã làm để phòng bệnh cúm A/H5N1 cho mọi (Trang 58)
Bảng 3.14: Tỷ lệ người dân biết khả năng lây và đường lây truyền của bệnh - Hiệu quả can thiệp truyền thông giáo dục tới kiến thức, thái độ và thực hành về một số bệnh lây của người dân xã an lão, huyện bình lục, tỉnh hà nam
Bảng 3.14 Tỷ lệ người dân biết khả năng lây và đường lây truyền của bệnh (Trang 59)
Bảng 3.16: Tỷ lệ người dân biết cách phòng ngừa bệnh cúm A/H1N1  (n=397) - Hiệu quả can thiệp truyền thông giáo dục tới kiến thức, thái độ và thực hành về một số bệnh lây của người dân xã an lão, huyện bình lục, tỉnh hà nam
Bảng 3.16 Tỷ lệ người dân biết cách phòng ngừa bệnh cúm A/H1N1 (n=397) (Trang 61)
Bảng 3.17: Tỷ lệ người dân biết cách xử trí khi gia đình có người mắc cúm - Hiệu quả can thiệp truyền thông giáo dục tới kiến thức, thái độ và thực hành về một số bệnh lây của người dân xã an lão, huyện bình lục, tỉnh hà nam
Bảng 3.17 Tỷ lệ người dân biết cách xử trí khi gia đình có người mắc cúm (Trang 62)
Bảng 3.18: Quan niệm của người dân về tính chất nguy hiểm của bệnh cúm - Hiệu quả can thiệp truyền thông giáo dục tới kiến thức, thái độ và thực hành về một số bệnh lây của người dân xã an lão, huyện bình lục, tỉnh hà nam
Bảng 3.18 Quan niệm của người dân về tính chất nguy hiểm của bệnh cúm (Trang 63)
Bảng 3.20. Thái độ người dân trước và sau can thiệp đối với bệnh cúm A/H5N1 - Hiệu quả can thiệp truyền thông giáo dục tới kiến thức, thái độ và thực hành về một số bệnh lây của người dân xã an lão, huyện bình lục, tỉnh hà nam
Bảng 3.20. Thái độ người dân trước và sau can thiệp đối với bệnh cúm A/H5N1 (Trang 66)
Bảng 3.21. Thái độ người dân trước và sau can thiệp đối với bệnh cúm A/H1N1 - Hiệu quả can thiệp truyền thông giáo dục tới kiến thức, thái độ và thực hành về một số bệnh lây của người dân xã an lão, huyện bình lục, tỉnh hà nam
Bảng 3.21. Thái độ người dân trước và sau can thiệp đối với bệnh cúm A/H1N1 (Trang 67)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w