Khảo sát nhu cầu tiêu dùng về sản phẩm công nghệ smartphone, tablet và laptop khu vực tp HCM
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI……… 5
1.1 Đối tượng nghiên cứu 5
1.2 Phạm vi nghiên cứu: 5
1.3 Thời gian nghiên cứu: 5
1.4 Mục tiêu nghiên cứu 5
1.4.1 Mục tiêu tổng quát 5
1.4.2 Mục tiêu cụ thể 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN ……… 7
2.1 Nhu cầu và thị hiếu 7
2.1.1 Nhu cầu 7
2.2.1 Thị hiếu 9
2.2 Quá trình mua hàng của người tiêu dùng 10
2.2.1 Nhận thức nhu cầu 10
2.2.2 Tìm kiếm thông tin 10
2.2.3 Đánh giá các phương án 11
2.2.4 Ra quyết định mua 15
2.2.5 Đánh giá sau khi mua 15
2.3 Mô hình 4P-4C 17
2.3.1 Với 4P- theo cách nhìn của người bán 17
2.3.2 Với 4P- theo cách nhìn của người tiêu dùng (khách hàng) 20
2.3.3 Các khái niệm có liên quan đến mô hình 4P-4C 21
2.4 Sản phẩm Smartphone, Tablet và Laptop 23
2.4.1 Tổng quan về sản phẩm Smartphone 23
3.2.2 Tổng quan về sản phẩm Tablet 25
3.2.3 Tổng quan về sản phẩm Laptop 28
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……… 30
3.1 Phương pháp nghiên cứu 30
Trang 23.2 Kết quả nghiên cứu 31
3.2.1 Thực trạng việc sở hữu và sự lựa chọn trong tương lai về sản phẩm Smartphone, Tablet và Laptop 31
3.2.2 Những tiêu chí nào ảnh hưởng đến việc ra quyết định mua một sản phẩm 37
3.2.3 Đánh giá của người tiêu dùng về sản phẩm 45
3.2.4 Mức độ theo dõi thông tin về sản phẩm 52
3.2.5 Kỳ vọng tương lai về sản phẩm 55
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 58
4.1 Kết luận 58
4.2 Kiến nghị 59
PHỤ LỤC 61 1 PHIẾU ĐIỀU TRA 61
2 BẢNG 64
DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO 68 1) Giáo trình tham khảo 68
2) Website 68
Trang 3MỞ ĐẦU
Ngày nay trong xu thế phát triển mạnh mẽ của xã hội hiện đại, vai trò củacông nghệ thông tin đã trở nên vô cùng quan trọng đối với con người bởi nhữngứng dụng rộng rãi và đa dạng của nó trên nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống
xã hội Công nghệ thông tin đã từng bước “len lỏi” vào mọi ngõ ngách của đờisống thường nhật và còn được ví như là một trong những động lực thúc đẩymạnh mẽ cho sự phát triển của nền kinh tế tri thức hiện đại Nhờ vào những sự
“bứt phá” vượt bậc của công nghệ thông tin mà hiện nay nó đã góp phần khiếncho cuộc sống của con người trở nên đơn giản và thuận tiện hơn trước kia rấtnhiều Chính vì sự hữu ích và vai trò quan trọng đó mà việc tiếp cận công nghệthông tin ngày nay đã trở nên hết sức cần thiết và quan trọng đối với mỗi cá nhânchúng ta Máy vi tính là một trong những phát minh vĩ đại của con người trongviệc hình thành và phát triển công nghệ thông tin Do vậy, nó đã quá đỗi quenthuộc đối với chúng ta trong vòng vài thập niên gần đây Nhưng bước vào thờiđại công nghệ hóa toàn cầu, chiếc máy vi tính cồng kềnh bất tiện đó đã dần dầnđược thay thế bằng chiếc Laptop (hay còn gọi là máy tính xách tay), với khả năngtích hợp các tính năng như một như chiếc máy tính thông thường Tablet (máytính bảng), Smartphone (điện thoại thông minh) cũng tích hợp nhiều tính năng ưuviệt gần giống như một chiếc máy vi tính Nhưng các sản phẩm trên điều có ưuthế về kiểu dáng nhỏ gọn có tính di động cao, tiện lợi hơn đối với người sử dụng.Hiện nay, việc sở hữu một trong các sản phẩm trên đã trở nên khá phổ biến đốivới nhiều người Bởi vì nó có thể phục vụ cho quá trình học tập và làm việc: lưutrữ và xử lý dữ liệu; ngoài ra, có thể tìm kiếm thông tin trên mạng, viết báo cáo,làm luận văn, học trực tuyến … hoặc nó có thể là phương tiện giải trí bổ ích, hấpdẫn sau những giờ học tập và làm việc căng thẳng Nắm bắt được những nhu cầutrên, nhiều thương hiệu nước ngoài đang chiếm lĩnh trên thị trường Việt Nam đã lầnlượt tung ra hàng loạt các dòng sản phẩm mang đến sự nổi bật về mẫu mã hay tíchhợp nhiều tính năng với một mức giá cả phù hợp nhằm đem đến nhiều sự lựa chọn
Trang 4những lựa chọn như thế nào để sở hữu cho mình một sản phẩm vừa mang lạinhiều tiện ích, vừa tiết kiệm và vừa phù hợp với sở thích của mình Chính vì thế,
tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu: “Khảo sát cầu tiêu dùng về sản phẩm công nghệ Smartphone, Tablet và Laptop Khu vực Tp.HCM”
Qua đề tài này, tôi muốn tìm hiểu và biết được có phải Tablet và Smartphone là các sản phẩm có thể thay thế cho Laptop hay không? Người tiêu dùng Tp.HCM có những nhu cầu và tiêu chuẩn gì trong việc lựa chọn
sở hữu một sản phẩm công nghệ? Qua đó có thể giúp cho người tiêu dùng Tp.HCM có những giải pháp và sự lựa chọn tối ưu để sở hữu một sản phẩm hợp lý, chất lượng cũng như theo đúng với sở thích của mình.
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1.1 Đối tượng nghiên cứu
Do nhu cầu và thị hiếu trong việc lựa chọn của mỗi người là khác nhau nênviệc đáp ứng các điều kiện đó cũng khác nhau từ phía các nhà cung cấp nóichung cũng như là nhà cung cấp Smartphone, Tablet hay Laptop nói riêng Vìvậy, tôi xác định đối tượng nghiên cứu là: nhân viên văn phòng khu vựcTp.HCM
1.2 Phạm vi nghiên cứu: khu vực thành phố Hồ chí Minh
1.3 Thời gian nghiên cứu: từ tháng 8 năm 2011 đến tháng 3 năm 2012
1.4 Mục tiêu nghiên cứu
1.4.1 Mục tiêu tổng quát
Xác định sản phẩm Smartphone, Tablet và Laptop có phải là sản phẩm thaythế cho nhau không và đo lường những yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn sảnphẩm của người tiêu dùng qua số mẫu được chọn khảo sát Từ đó giúp cho nhàsản xuất có được những giải pháp khắc phục điểm yếu, phát huy điểm mạnh đểgiúp sản phẩm của mình nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường
1.4.2 Mục tiêu cụ thể
- Đo lường sự ảnh hưởng của thu nhập đến việc lựa chọn sản phẩm công
nghệ của người tiêu dùng
- Xác định sản phẩm Smartphone, Tablet và Laptop có phải là sản phẩm
thay thế cho nhau không
- Xác định những tiêu chí lựa chọn sản phẩm công nghệ của nam và nữ
- Xác định sự kỳ vọng của người tiêu dùng về giá và tiện ích của sản
phẩm công nghệ trong tương lai
Trang 61.5 Câu hỏi nghiên cứu
- Sản phẩm nào được người tiêu dùng Tp.HCM lựa chọn nhiều nhất
trong ba sản phẩm Smartphone, Tablet hay Laptop?
- Người tiêu dùng Tp.HCM có sự đánh giá như thế nào về chế dộ hậu
mãi của mỗi sản phẩm?
- Những tiêu chí nào ảnh hưởng đến việc ra quyết định mua một sản
phẩm trong ba sản phẩm Smartphone, Tablet hay Laptop của người tiêudùng Tp.HCM?
Trang 7CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Nhu cầu và thị hiếu
2.1.1 Nhu cầu
Theo Philip Kotler
- Nhu cầu (Needs): Nhu cầu của con người là một trạng thái cảm giác
thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được
- Mong muốn (Wants): Mong muốn là một nhu cầu có dạng đặc thù,
tương ứng với trình độ văn hóa và nhân cách của cá thể
- Cầu (Demands): Cầu là mong muốn được kèm thêm điều kiện có khả
năng thanh toán
- Thang bậc nhu cầu của Maslow
Nhu cầu là tính chất cơ bản của một cơ thể sống, biểu hiện trạng thái
thiếu hụt của chính cá thể đó và được phân biệt với môi trường sống Nhu cầu cơbản mà mỗi người đều thoả mãn được chính là ăn, mặc, ở, đi lại,… Và nhu cầu
mà con người luôn hướng đến là tự khẳng định, hoàn thiện cá nhân được biểuhiện qua hệ thống
Bảng 2.1 Thang bậc nhu cầu Maslow
Trang 8- Nhu cầu sinh lý: Nhu cầu này được Maslow đặt dưới đáy hình chóp bao
gồm các nhu cầu cơ bản của con người: ăn, uống, mặc, ở, đi lại,… Đây là loạinhu cầu thiết yếu nhất của con người
- Nhu cầu về an toàn: Nhu cầu được hình thành theo quá trình phát triển
văn hoá trong xã hội, con người ý thức việc cần phải được bảo vệ, an toàn trongnhiều lĩnh vực của đời sống xã hội như: Sức khoẻ, tài sản, công việc, uy tín,…Nhu cầu này tồn tại trong mỗi con người suốt cả cuộc đời với mong muốn ngàycàng cao hơn
- Nhu cầu về xã hội: Nhu cầu này phản ánh mong muốn của con người
muốn làm hài lòng người khác, muốn được chia sẻ cảm thông, trao đổi tâm tư,nguyện vọng với những người xung quanh,…
+ Đối với cá nhân, nhu cầu này thúc đẩy con người gia nhập các tổchức, tham gia sinh hoạt cộng đồng, giao lưu học hỏi lẫn nhau
+ Đối với tổ chức, nhu cầu thúc đẩy các tổ chức tham gia các Hiệp hộingành nghề, các tổ chức tham gia các tổ chức xã hội khác, các hoạtđộng bảo trợ,…
- Nhu cầu được tôn trọng: Từng cá nhân, từng tổ chức trong xã hội luôn
có những mong muốn được mọi người chung quanh quí mến và tôn trọng Vìvậy, mỗi cá nhân, tổ chức luôn nỗ lực thực hiện những công việc nào đó để hìnhthành một giá trị riêng cho cá nhân, tổ chức (trình độ, nhận thức, môi trườngsống,…) mà mỗi người sẽ kết hợp giữa thời gian, công sức, tiền bạc,… để thoảmãn nhu cầu theo khía cạnh khác nhau
- Nhu cầu tự thể hiện bản thân: Đây là nhu cầu thuộc thang bậc cao nhất
của con người, là động lực thúc đẩy con người đầu tư công sức, tiền bạc mua cácsản phẩm, hàng hoá, dịch vụ để hỗ trợ cá nhân phát huy tối đa các khả năng tiềmtàng
Trong một số trường hợp mô hình này không còn phù hợp, nhất làkhi các nhu cầu trên tác động qua lại trong mỗi con người, mỗi tổ chức; nhưng
Trang 9đây vần là cơ sở quan trọng giúp chúng ta nhận diện nhu cầu thuộc nhiều lĩnhvực trong đời sống xã hội và tìm cách đáp ứng nhu cầu đó một cách hợp lý.
2.2.1 Thị hiếu
- Khái niệm về thị hiếu
Thị hiếu là sự ưa thích , là cảm giác mong muốn tiếp cận và sở hữu một
loại hàng hóa, dịch vụ của một người hay một nhóm người, ban đầu xuất phát từviệc thỏa mãn yêu cầu các giác quan của họ theo xu hướng ngày càng đề cao tínhthẩm mĩ, tiện dụng, hoàn thiện Định nghĩa này xuất phát từ quan điểm thị trường
và người tiêu dùng Do đó, nó “ liên quan đến các hiện tượng đang tồn tại của cácnhóm người tiêu dùng, những quan điểm, suy nghĩ và hành động trùng với những
cố gắng hàng ngày của họ nhằm giải quyết các vấn đề hay thõa mãn những nhucầu, bằng cách sử dụng các sản phẩm và dịch vụ sẵn có khả năng thương mại”
- Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến thị hiếu
- Giới tính:
Trong vài thập kỉ qua, vai trò của nữ giới trong đời sống kinh tế-xã hội thếgiới đã có những thay đổi vượt bậc cùng với quá trình đấu tranh cho sự bình đẳnggiới tính, đặc biệt trong các lĩnh vực cơ hội, việc làm, sự tôn trọng và thu nhập
Do đó, nữ giới ngày càng trở thành mối quan tâm lớn của nhà sản xuất, phânphối, tiếp thị và có vai trò quan trọng trong việc quyết định mua nhiều thứ vậtdụng của hộ gia đình cũng như của cá nhân họ Hiện nay, trong lĩnh vực thờitrang, đang có xu hướng muốn xóa bỏ yếu tố giới tính trong thị hiếu của một bộphận giới trẻ đô thị ở hầu hết các nước Nhiều cô gái thích các vật dụng đượcthiết kế thô kệch, mang giầy bốt cỡ lớn, cắt tóc ngắn, đội mũ lưỡi trai; trong khinhiều cậu thanh niên nhuộm tóc màu mè , mặc quần áo sặc sỡ, đeo hoa tai Nhìnchung có thể thấy nhiều mẫu sản phẩm Smartphone, Tablet và Laptop không còndành riêng cho nam hoặc nữ như trước kia
Bên cạnh đó thị hiếu vẫn chịu sự chi phối phần nào của giới tính Giữa
Trang 10cảm nhận không đồng nhất về tính thẩm mĩ, về hình dáng, màu sắc, mẫu mã củatừng loại sản phẩm.
Trang 11Nhận
thức
nhu cầu
Tìm thông tin
Đánh giáCác phương án
Quyết định mua
Đánh giá sau khi mua
- Tính cách
Tính cách, hay nhân cách, cá tính, tính khí, là toàn bộ những đặc điểm tâm lýnhằm phân biệt người này với người khác, là dấu hiệu đặc trưng của mỗi cá nhân Haibiểu hiện quan trọng của tính cách là động cơ và cảm xúc Động cơ là một sức mạnh,một năng lực nội sinh, được tạo ra từ một nhu cầu hay mong muốn, thường là nhu cầukhông được hoặc chưa được thỏa mãn, kích thích và thúc ép một người hoạt động Cảmxúc là trạng thái tình cảm mạnh mẽ và khó kiềm chế, thường xuất hiện do các sự kiệnbên ngoài Về mặt tiêu dùng bình thường, có thể thấy trong hầu hết trường hợp, ngườitiêu dùng đều tìm kiếm các sản phẩm, dịch vụ đưa đến sự khuấy động, gợi thức nhữngcảm xúc tích cực Mặt khác động cơ hay cảm xúc cũng có thể tác động đến sự lựa chọnsản phẩm, dịch vụ của một người, gián tiếp thông qua thị hiếu
2.2 Quá trình mua hàng của người tiêu dùng
tố kích thích nhu cầu mua hàng thường xuyên: các mẫu quảng cáo trên cácphương tiện truyền thông đại chúng, các chương trình khuyến mãi, bạn bè giớithiệu, các sản phẩm trưng bày ở các cửa hàng,…
2.2.2 Tìm kiếm thông tin
Khi khách hàng cảm nhận có nhu cầu hoặc mong muốn về một sản phẩm,dịch vụ nào đó họ có thể tìm kiếm thông tin về sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đáp
Trang 12 Sau đây là các nguồn cơ bản mà người tiêu dùng có thể tìm kiếm, tham khảo:
- Nguồn thông tin cá nhân: từ bạn bè, gia đình, hàng xóm, đồng nghiệp
- Nguồn thông tin thương mại: qua quảng cáo, hội trợ, triển lãm, người bán hàng
- Nguồn thông tin đại chúng: dự luận, báo chí, truyền hình(tuyên truyền)
- Nguồn thông tin kinh nghiệm: thông qua tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm.Nguồn thông tin nào có tác động mạnh? Điều này còn tùy thuộc vào loạisản phẩm, vào đặc tính của khách hàng Người cẩn thận thì không tin vào quảngcáo, họ phải tìm kiếm thêm các thông tin khác
2.2.3 Đánh giá các phương án
Từ các nhãn hiệu sản phẩm khác nhau đã biết qua giai đoạn tìm kiếm, kháchhàng bắt đầu đánh giá để chọn ra nhãn hiệu phù hợp với nhu cầu của mình.Doanh nghiệp cần phải biết được là khách hàng đánh giá các phương án như thếnào? Họ dùng những tiêu chuẩn gì để lựa chọn? Chất lượng hay giá cả quantrọng hơn? Để hiểu rõ việc đánh giá của khách hàng như thế nào, chúng ta cầntìm hiểu chi tiết các vấn đề sau đây:
- Các thuộc tính của sản phẩm mà khách hàng quan tâm là các đặc tính
về tâm lý, về giá cả, về các dịch vụ khách hàng
+ Đặc tính kỹ thuật: kích thước, trọng lượng, thành phần hóa học, tốc
độ thời hạn sử dụng, độ bền
+ Đặc tính tâm lý: vẻ đẹp, vẻ trẻ trung, vẻ hiện đại
+ Đặc tính về giá cả: hợp túi tiền
+ Đặc tính về các dịch vụ khách hàng: đầy đủ các dịch vụ, tiện lợi
- Mức độ quan trọng của các thuộc tính khác nhau đối với các nhóm
khách hàng khác nhau Bao gồm hai khái niệm được làm rõ:
+ Thuộc tính nổi bật là thuộc tính tạo nên do quảng cáo, do dư luận xã hội+ Thuộc tính quan trọng là thuộc tính mà người tiêu dùng mong đợi cóthể đáp ứng được các nhu cầu của họ, do đó tùy thuộc vào các nhóm khách hàngkhác nhau mà thuộc tính nào được xem là thuộc tính quan trọng Đây là cácthuộc tính mà khách hàng quan tâm khi mua sản phẩm
Trang 13- Niềm tin của người tiêu dùng đối với các nhãn hiệu sản phẩm có ảnh
hưởng lớn đến quyết định mua của họ Một nhãn hiệu đã chiếm được niềm tincủa khách hàng sẽ dễ được họ lựa chọn ở các lần mua sau
- Mỗi thuộc tính của sản phẩm thường được người tiêu dùng gán cho một
mức độ hữu dụng khác nhau Khi quyết định mua một sản phẩm, khách hàng có
xu hướng chọn sản phẩm có tổng giá trị hữu dụng từ các thuộc tính là lớn nhất
Định nghĩa các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm
Các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm là những nét đặc biệt của sản phẩmhoặc các thuộc tính quan trọng mà khách hàng tìm kiếm ở một sản phẩm cụ thể,phù hợp với những lợi ích họ mong muốn và những chi phí họ phải gánh chịu
Các tiêu chuẩn để đánh giá sản phẩm:
- Trọng lượng: là mức cân nặng thực tế của sản phẩm Smartphone,
tablet và Laptop, thường được ghi trong mục các thông số kĩ thuật cơ bản ởcatalog giới thiệu sản phẩm
- Dung lượng bộ nhớ: quy định mức độ lưu trữ dữ liệu tối đa hay tối
thiểu của một bộ nhớ sản phẩm cụ thể Mỗi loại bộ nhớ khác nhau sẽ quy địnhdung lượng bộ nhớ khác nhau tùy thuộc vào từng loại module hoặc chíp chứađựng đi kèm
áo hay túi quần của bạn
Tablet lớn hơn và có nhiều lựa chọn sử dụng hơn Hầu hết chúng
Trang 14dụng có thể dễ dàng tắt mở bàn phím này Một số Tablet cho phép gắn thêm bànphím thông qua một đế cắm.
Laptop có kích thước lớn nhất với màn hình riêng và bàn phímQWERTY đầy đủ (bàn phím đánh máy thông dụng), người sử dụng rất thoải máikhi làm việc với thiết bị này
Thời lượng pin
Thời lượng pin: Là thời lượng tối đa sử dụng được quy định bởi số lượngcell cụ thể Một pin thường gồm nhiều pin nhỏ bên trong gọi là cell Ví dụ như
ở EEE PC hay Aspire One, nếu như pin 3-cell chuẩn chỉ cho máy hoạt độngkhoảng 3 giờ thì với pin 6 cell bạn có thể dùng trên 6 giờ mới phải sạc lại Dĩnhiên, số cell nhiều đồng nghĩa với việc pin sẽ to, nặng và đắt tiền hơn
+ Thời gian dùng Pin là một vấn đề đối với Smartphone Do cần phải cókích thước nhỏ gọn nên Pin của thiết bị này cũng khá hạn chế, nhất là việc phảiluôn cung cấp năng lượng để duy trì kết nối với mạng điện thoại Pin củaSmartPhone cũng không được thiết kế để chạy nhiều ứng dụng và kết nối khôngdây Wi-Fi trong thời gian dài
+ Thời gian dùng Pin của Tablet và Laptop có thể so sánh với nhau, cácdòng máy đời mới của thiết bị này có thời gian sử dụng pin lên đến 10 giờ
+ Với Tablet, mặc dù sử dụng màn hình cảm ứng nhưng cũng không ảnhhưởng gì nhiều đến thời gian dùng Pin Ngoài ra nếu so về thiết kế và cấu hìnhphần cứng thì rõ ràng Tablet có thời gian sử dụng Pin vượt trội hơn Laptop
Tốc độ xử lý
Tốc độ xử lý là hiệu năng xử lý thông tin của thiết bị phụ thuộc vào tốc độcủa chip, nhưng ngoài ra nó cũng phụ thuộc vào các phần khác như bộ nhớ trong,RAM hay bo mạch
Trang 15Chức năng:
+ Mặc dù ngày càng được tích hợp thêm nhiều chức năng khác nhưng
rõ ràng chức năng chính của SmartPhone vẫn là nghe và gọi điện thoại
+ Được thiết kế chủ yếu để sử dụng các ứng dụng kết nối Intenet, tuymột số Tablet được trang bị thêm chức năng kết nối mạng GSM nhưng với kíchthước của chúng thì không thể sử dụng thuận tiện bằng điện thoại di động
+ Laptop là máy vi tính nên chức năng của nó rất đa dạng, cho tới nayvẫn khó có một thiết bị di động nào có thể thay thế được
Xử lý đa nhiệm:
Một vấn đề được quan tâm khác nữa đó là tính năng xử lý đa nhiệm, đây
là tính năng cho phép hoạt động nhiều chương trình ứng dụng cùng một lúc Mặc
dù ngày càng có nhiều SmartPhone và Tablet được hỗ trợ tính năng này nhưngchúng vẫn không thể có được sức mạnh xử lý đa nhiệm như Laptop
Hệ điều hành và ứng dụng:
Có rất nhiều Hệ điều hành cho bạn lựa chọn như: Android (được sử dụngnhiều trong SmartPhone), Windows (thông dụng trong các máy vi tính) và iOS(Hệ điều hành dành riêng cho các thiết bị của Apple) Ngoài ra còn có GoogleChrome OS, BlackBerry Tablet OS, Với sự phát triển rất mạnh của phần mềmhiện nay, người sử dụng có thể dễ dàng tải các chương trình ứng dụng về thiết bịcủa mình cho dù sử dụng bất cứ hệ điều hành nào
+ Tuy nhiên, do màn hình của Smartphone khá nhỏ cho nên việc sửdụng các ứng dụng cũng không được thuận tiện, chẳng hạn như các ứng dụngvăn phòng thường chỉ cho phép đọc tài liệu chứ không thể tạo mới hay chỉnh sửachúng
+ Tablet tuy không thể tích hợp hết các chương trình ứng dụng và bànphím riêng như Laptop nhưng với sự hỗ trợ của hệ điều hành dành riêng chochúng thì việc thao tác bằng bàn phím cảm ứng cũng có thể đáp ứng được cáccông việc văn phòng và giải trí
+ Laptop có lợi thế nhất khi có rất nhiều sự lựa chọn để cài đặt và sử
Trang 16Ý định mua Các cản trở mua Quyết định mua
Kích cỡ màn hình và độ phân giải:
Độ phân giải của một màn hình phụ thuộc kích cỡ màn của màn hình đó.Khi kích cỡ màn hình tăng lên, nó có thể làm tăng nhiều pixel một cách thoảimái, vì thế làm tăng độ phân giải
2.2.4 Ra quyết định mua
Sau khi đánh giá các sự lựa chọn, khách hàng đi tới ý định mua Tuy nhiên
từ ý định đến quyết định còn có các cản trở như thái độ của các nhóm ảnh hưởng(bạn bè, gia đình ), các điều kiện mua hàng (địa điểm giao dịch, phương thứcthanh toàn, các dịch vụ hậu mãi ) Do vậy các hoạt động xúc tiến bán (khuyếnmãi, các dịch vụ sau bán hàng ) có vai trò rất quan trọng, đặc biệt khi có cạnhtranh
Để thúc đẩy quá trình mua, doanh nghiệp cần loại bỏ các cản trở mua từphía bản thân doanh nghiệp Đó chính là vai trò quyết định của công tác chămsóc khách hàng cũng như của các hoạt động xúc tiến Trong trường hợp cung cấpdịch vụ, do tính vô hình của sản phẩm nên các cản trở thuộc về thái độ của cácnhóm ảnh hưởng có vai trò quan trọng đến quyết định mua của khách hàng
2.2.5 Đánh giá sau khi mua
Sau khi mua xong khách hàng sử dụng sản phẩm và có các đánh giá về sảnphẩm mua được Mức độ hài lòng của khách hàng sẽ tác động trực tiếp đến cácquyết định mua vào các lần sau Doanh nghiệp cần thu thập thông tin để biếtđược đánh giá của khách hàng để điều chỉnh các chính sách
Trang 17Sự hài lòng hay không của khách hàng sau khi mua phụ thuộc vào mốitương quan giữa sự mong đợi của khách hàng trước khi mua và sự cảm nhận của
họ sau khi mua và sử dụng sản phẩm Có thể có ba khả năng như trên bảng dướiđây:
Bảng 2.2 Cảm nhận của khách hàng
Số thứ tự Các khả năng thể hiện Tâm trạng của khách hàng
Sự mong đợi của khách hàng được hình thành qua quảng cáo, qua sự giớithiệu của người bán, qua bạn bè,người thân Mong đợi càng cao thì cảm nhậnthực tế càng thấp khi mức độ thất vọng càng lớn Do vậy việc quảng cáo, giớithiệu sản phẩm cần phải trung thực
Khi khách hàng hài lòng, họ sẽ chia sẻ tâm trạng hưng phấn đó cho nhiềungười khác Như vậy, có thể nói khách hàng hài lòng là người quảng cáo miễnphí và hiệu quả nhất cho doanh nghiệp Ngược lại khi họ không hài lòng, họ cũng
sẽ “chia buồn” với nhiều người khác Điều này làm cho công ty có nguy cơ mấtthêm khách hàng
Trang 182.3 Mô hình 4P-4C
Bảng 2.3 Mô hình 4P-4C
4P – theo cách nhìn của người
bán 4C- theo cách nhìn của người tiêu dùng(khách hàng)
Sản phẩm (Product)
Giá cả (Price)
Phân phối (Place)
Xúc tiến – khuếch trương
(Promotion)
Giải pháp cho người tiêu dùng (Customersolutions)
Chi phí của người tiêu dùng (Cost)
Sự tiện lợi khi mua sắm (Convenience)Truyền thông và giao tiếp (Communication)
Chữ P này liên quan đến chức năng, chất lượng, mẫu mã, đóng gói, nhãnhiệu, phục vụ, hỗ trợ và bảo hành của sản phẩm
Trang 19 Giá (Price)
Giá bán là chi phí khách hàng phải bỏ ra để đổi lấy sản phẩm hay dịch vụcủa nhà cung cấp Nó được xác định bởi một số yếu tố trong đó có thị phần, cạnhtranh, chi phí nguyên liệu, nhận dạng sản phẩm và giá trị cảm nhận của kháchhàng với sản phẩm Việc định giá trong một môi trường cạnh tranh không những
vô cùng quan trọng mà còn mang tính thách thức Nếu đặt giá quá thấp, nhà cungcấp sẽ phải tăng số lượng bán trên đơn vị sản phẩm theo chi phí để có lợi nhuận.Nếu đặt giá quá cao, khách hàng sẽ dần chuyển sang đối thủ cạnh tranh Quyếtđịnh về giá bao gồm điểm giá, giá niêm yết, chiết khấu, thời kỳ thanh toán,
Chữ P này liên quan đến việc báo giá, giảm giá, tài trợ mua hàng, thuêmua và trợ cấp của doanh nghiệp
- Định nghĩa về giá
+Với người mua: giá cả của một sản phẩm hoặc dịch vụ là khoản tiền
mà người mua phải trả cho người bán để được quyền sở hữu, sử dụng sản phẩmhay dịch vụ đó
+Với người bán: giá cả của một loại hàng hóa, dịch vụ là một khoản thu
nhập người bán nhận được nhờ việc tiêu thụ sản phẩm đó Người bán coi mứctiêu thụ là doanh thu tính cho một đơn vị sản phẩm, giá bán có thể coi là xuhướng ứng xử về giá của người bán
Thị trường (Place)
Đại diện cho các địa điểm mà một sản phẩm có thể được mua Nó thườngđược gọi là các kênh phân phối Nó có thể bao gồm bất kỳ cửa hàng vật lý cũngnhư các cửa hàng ảo trên Internet Việc cung cấp sản phẩm đến nơi và vào thờiđiểm mà khách hàng yêu cầu là một trong những khía cạnh quan trọng nhất củabất kỳ kế hoạch marketing nào
Chữ P này liên quan đến các yếu tố như là địa điểm, hậu cần, kênh phânphối, thị phần, mức độ phục vụ khách hàng, Internet của các doanh nghiệp
Trang 20 Các định nghĩa về các khái niệm thị trường:
+ Thị trường là nơi tập hợp những người mua hiện có và sẽ có Mặtkhác, thị trường là nơi buôn bán hàng hóa, là nơi gặp gỡ để tiến hành hoạt độngmua bán giữa người bán và người mua
+ Thị trường tiềm ẩn là tập hợp những người tiêu dùng tự công nhận có
đủ mức độ quan tâm đến một mặt hàng nhất định của thị trường
+ Thị trường đủ tiêu chuẩn thực hiện có là tập hợp những người tiêudùng cùng có quan tâm, thu nhập, khả năng tiếp cận và đủ tiêu chuẩn với mộtmặt hàng cụ thể của thị trường
+ Thị trường mục tiêu: là một bộ phận của thị trường đủ tiêu chuẩn thựchiện có mà công ty quyết định theo đuổi
+ Thị trường được chiếm lĩnh: là tập hợp những người tiêu dùng đã mua
Trang 212.3.2 Với 4P- theo cách nhìn của người tiêu dùng (khách hàng)
Giải pháp cho khách hàng (Customer Solution )
Được gắn với chữ P - Product (sản phẩm) thể hiện quan điểm mỗi sản
phẩm đưa ra thị trường phải thực sự là một giải pháp cho khách hàng, nghĩa lànhằm giải quyết một nhu cầu thiết thực nào đó của khách hàng chứ không phảichỉ là “giải pháp kiếm lời” của doanh nghiệp Muốn làm tốt chữ C này, doanhnghiệp buộc phải nghiên cứu thật kỹ để tìm ra nhu cầu đích thực của khách hàng,giải pháp nào để đáp ứng đúng nhu cầu này
Chi phí của khách hàng (Customer Cost)
Được gắn với chữ P - Price (giá) thể hiện quan điểm cho rằng giá của sản
phẩm cần được nhìn nhận như là chi phí mà người mua sẽ bỏ ra Chi phí nàykhông chỉ bao gồm chi phí mua sản phẩm mà còn cả chi phí sử dụng, vận hành
và cả hủy bỏ sản phẩm Chi phí này phải tương xứng với lợi ích mà sản phẩmđem lại cho người mua Cần hiểu lợi ích ở đây bao gồm cả lợi ích lý tính lẫn lợiích cảm tính Nhiều người đắn đo chưa mua ô tô không phải vì giá sản phẩm cao
mà vì chi phí sử dụng quá cao (xăng dầu, phụ tùng, bảo dưỡng, bãi đỗ, tài xế…).Trong bối cảnh đó, các loại xe tiết kiệm nhiên liệu, phụ tùng rẻ và dễ dàng thaythế thường là giải pháp tốt
Thuận tiện (Convenience)
Được gắn với chữ P - Place ( phân phối) đòi hỏi cách thức phân phối sản
phẩm của doanh nghiệp phải tạo sự thuận tiện cho khách hàng Điển hình củakhía cạnh thuận tiện trong phân phối có thể kể đến mạng lưới máy ATM của cácngân hàng Ngân hàng nào có nhiều máy, bố trí nhiều nơi, máy ít bị trục trặc khirút tiền, ngân hàng đó sẽ có nhiều khách hàng mở thẻ
Trang 22 Giao tiếp (Communication)
Được gắn với chữ P - Promotion ( khuyến mãi, truyền thông) yêu cầu
công tác truyền thông phải là sự tương tác, giao tiếp hai chiều giữa doanh nghiệpvới khách hàng Doanh nghiệp lắng nghe tâm tư, nguyện vọng của khách hàng và
“nói” cho khách hàng nghe là sản phẩm sẽ đáp ứng những tâm tư, nguyện vọng
đó như thế nào Một chiến lược truyền thông hiệu quả phải là kết quả của sự giaotiếp, tương tác giữa sản phẩm, thương hiệu với khách hàng để đạt được sự thônghiểu và cảm nhận sâu sắc từ khách hàng đối với sản phẩm, thương hiệu
2.3.3 Các khái niệm có liên quan đến mô hình 4P-4C
Chất lượng sản phẩm: là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản
phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên
có liên quan
Thương hiệu: là hình tượng về một doanh nghiệp, hoặc một loại, hay một
nhóm hàng hóa dịch vụ trong con mắt khách hàng; là tập hợp các dấu hiệu đểphân biệt hàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp này với hàng hóa, dịch vụ củadoanh nghiệp khác; hoặc để phân biệt chính doanh nghiệp này với doanh nghiệpkhác.Các dấu hiệu có thể là: các chữ cái con số, hình vẽ, hình tượng, màu sắc, âmthanh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó Dấu hiệu cũng có thể là sự cá biệt, đặc sắccủa bao bì đóng gói hàng hóa
Theo hiệp hội kinh tế Mỹ (WIPO): “Thương hiệu là tập hợp các dấu hiệu
để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp này với hàng hóa,dịch vụ cùngloại của doanh nghiệp khác để phân biệt chính doanh nghiệp này với doanhnghiệp khác”
Kênh phân phối là nhóm các tổ chức, cá nhân tham gia vào qua trình đưa
sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng Các kênh phân phối tạo nên dòngchảy sản phẩm từ người sản xuất đến người mua cuối cùng Tất cả những tổ chức
cá nhân tham gia vào kênh phân phối được gọi là thành viên của kênh
Trang 23 Có 4 loại kênh phân phối trong marketing:
+ Nhà sản xuất (NSX) - người tiêu dùng (NTD)
+ NSX - bán lẻ - NTD
+ NSX - bán buôn - bán lẻ - NTD
+ NSX - bán buôn - môi giới – NTD
Vai trò của kênh phân phối:
+ Giảm chi phí phân phối cho nhà sản xuất
+ Tăng phạm vi tiếp cận với khách hàng cho nhà sản xuất trong khigiảm đầu mối tiếp xúc cho nhà sản xuất và cho khách hàng
+ Chia sẻ rủi ro với nhà sản xuất
+ Giúp cho cung cầu gặp nhau
+ Tăng khả năng cạnh tranh cho các nhà sản xuất
Quảng cáo là một hình thức hoạt động thông tin về sản phẩm hoặc dịch
vụ của nhà sản xuất cho các thành phần trung gian trong kênh phân phối hoặccho người tiêu dùng cuối cùng, bằng những phương tiện truyền thông đại chúngtrong một không gian và thời gian nhất định
Khuyến mãi là hoạt động xúc tiến thương mại của doanh nghiệp nhằm cải
thiện tạm thời các điều kiện mua bán hàng hoá hay cung ứng dịch vụ, bằng cáchđưa ra những “gói” lợi ích hấp dẫn nhất định đi kèm với sản phẩm khiến chokhách hàng mua sản phẩm đó Nhờ đó thúc đẩy ngay lập tức mức tiêu thụ sảnphẩm của doanh nghiệp
Theo luật Thương mại Việt Nam 2005 (điều 88) “khuyến mãi là hành động xúc
tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hóa, cung ứngdịch vụ bằng cách dành cho những khách hàng những lợi ích nhất định”
Dịch vụ khách hàng là dịch vụ bổ sung tối thiểu đi kèm theo sản phẩm
cốt lõi khi bán sản phẩm cho khách hàng Dịch vụ khách hàng bao gồm các dịch
vụ bảo hành, hình thức thanh toán, giao hàng tại nhà, lắp đặt, huấn luyện , tư vấnlựa chọn sản phẩm, cung cấp đầy đủ thông tin về sản phẩm
Trang 24 Bảo hành là khắc phục những lỗi hỏng hóc, sự cố kỹ thuật xảy ra do lỗi
của nhà sản xuất
Qui định về bảo hành : sản phẩm được bảo hành miễn phí nếu sản phẩm đó còn
thời hạn bảo hành được tính kể từ ngày giao hàng, bảo hành được tính cả sự cố vềmặt kỹ thuật Có phiếu bảo hành hợp lệ, sản phẩm được bảo hành phải đúng chủng
loại được ghi trên phiếu bảo hành (phiếu bảo hành phải là phiếu bảo hành gốc)
2.4 Sản phẩm Smartphone, Tablet và Laptop
2.4.1 Tổng quan về sản phẩm Smartphone
Smartphone là điện thoại được xây dựng trên nền tảng điện toán di động,với khả năng kết nối và điện toán tiên tiến hơn so với một điện thoại thôngthường Các điện thoại thông minh đầu tiên là thiết bị mà chủ yếu là kết hợp cácchức năng kỹ thuật số, điện thoại và máy ảnh Ngày nay, các Smartphone cũngbao gồm màn hình cảm ứng độ phân giải cao, trình duyệt web có thể truy cập vàhiển thị các trang web tiêu chuẩn hơn, tối ưu hóa các trang web, và truy cập dữliệu tốc độ cao thông qua Wi-Fi, GPRS và 3G
Các hệ điều hành di động phổ biến nhất được sử dụng bởi các Smartphonehiện nay gồm iOS của Apple, Android của Google, Windows Phone củaMicrosoft, Symbian của Nokia, hệ điều hành BlackBerry của RIM, và nhúngcác bản phân phối Linux như Maemo và MeeGo Hệ điều hành này có thể đượccài đặt trên các điện thoại khác nhau, và thường mỗi thiết bị có thể nhận đượcnhiều bản cập nhật phần mềm hệ điều hành trong suốt cuộc đời của nó
Màn hình trên điện thoại thông minh khác nhau chủ yếu trong cả hai mặt:kích thước màn hình hiển thị và độ phân giải màn hình hiển thị Kích thước mànhình phổ biến nhất nằm trong khoảng từ 2 inch đến 4 inch (đo theo đường chéo).Ngày nay còn có những kich thước lớn hơn Độ phân giải (pixel) phổ biến chomàn hình Smartphone khác nhau từ 240×320 để 720×1280, với nhiều hãng điệnthoại chạy trên hệ điều hành Android là 480×800 hoặc 540×960, iPhone 4/4S là640×960 và Galaxy Nexus, Rezound HTC là 720×1280
Trang 25Smartphone đầu tiên được thiết kế vào
năm 1992 có tên là IBM Simon và được bán
ngoài thị trường năm 1993 Ngoài tính năng như
1 chiếc điện thoại, nó còn có lịch, sổ địa chỉ, đồng
hồ thế giới, máy tính, có thể lưu những ghi chú và
email, khả năng gửi và nhận fax, và hổ trợ chơi
game Nó không có nút bấm vật lý, khách hàng
có thể chọn số điện thoại trên màng hình cảm ứng
bằng ngón tay và tạo các bản ghi nhớ hoặc fax
với bút tùy chọn Theo các tiêu chuẩn ngày nay,
Simon sẽ là một sản phẩm cấp khá thấp, thiếu
máy ảnh và khả năng tải về ứng dụng của phần
mềm hổ trợ Tuy nhiên, thiết lập tính năng vào
thời điểm đó đã được xem là hiện đại
Năm 1996 Nokia phát hành Smartphone
đầu tiên của hãng với Nokia 9000 Nó được thiết kế nắp bật, bàn phím vật lýQWERTY, màn hình hiển thị độ phân giải cao ít nhất 640×200 pixel Năm 1997Ericsson trình làng Snartphone của mình Sau đó là sự xuất hiện các dòngSmartphone của BlackBerry, Apple, HP, Motorola, LG, Samsung, HTC…
Hiện tại, phần lớn điện thoại thông minh được sản xuất tại Trung Quốc,Đài Loan và Mexico, cho các công ty có trụ sở tại Mỹ (Apple, HP, Motorola),Hàn Quốc (LG, Samsung), Canada (RIM), Phần Lan (Nokia), Đài Loan (HTC)
và Anh (Sony Ericsson)
IBM Simon năm 1993
Trang 26Một số dòng Smartphone hiện nay
Tablet là một máy tính di động, lớn hơn mộtchiếc điện thoại di động thông thường Nó đượctích hợp màn hình cảm ứng và chủ yếu hoạt độngbằng cách chạm tay vào màn hình chứ không phải
là bằng cách sử dụng một bàn phím vật lý Nóthường sử dụng một bàn phím ảo trên màn hình,một bút stylus thụ động, hoặc một cây bút kỹ thuậtsố
Apple Newton năm 1993
Samsung Galaxy S II
Apple iPhone 4S
HTC EVO 3D
Trang 27Sự phát triển của Tablet có nguồn gốc sâu trong lịch sử Những khái niệmban đầu về Tablet xuất hiện từ cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20, nhưng chủ yếuchỉ dừng lại ở khái niệm và ý tưởng Năm 1987, Apple bắt đầu dự án máy tínhbảng, xem xét phát hành của các thiết bị có ba kích cỡ, với sản phẩm cuối cùngđược phát hành vào năm 1993 là Apple Newton và được cho là nhỏ nhất (vớimàn hình 6 inch và trọng lượng 800 gram).
Thị trường Tablet thật sự phát triển mạnh khi Apple thông qua việc giớithiệu sản phẩm iPad trong năm 2010 IPad được đặc trưng hầu hết các tính năngcủa Tablet như duyệt web, email, hình ảnh, video, e-reading và đầy đủ tính năngMicrosoft Office
Các hệ điều hành di động phổ biến nhất được sử dụng bởi các Tablet:Windows ( XP\Vista\7), Android, BlackBerry Tablet, iOS,
Màn hình cảm ứng thường của Tablet gồm một trong hai hình thức:
- Màn hình cảm ứng điện trở: thụ động và có thể đáp ứng với bất kỳ loại áplực trên màn hình Nó đòi hỏi mức độ chính xác cao khi thực hiện một lệnh cảmứng trên màn hình nhưng có thể yêu cầu hiệu chỉnh để được chính xác Do độphân giải cao để nhận biết lệnh thực hiện nên bút stylus hoặc móng tay thườngđược sử dụng cho màn hình điện trở Tuy nhiên khả năng để thực hiện đa cảmứng trên một màn hình cảm ứng điện trở là khá hạn chế Khi máy tính bảng hiệnđại có xu hướng chủ yếu dựa vào việc sử dụng cảm ứng đa điểm, công nghệ này
đã phai mờ dần trên các thiết bị cao cấp nơi và được thay thế bằng màn hình cảmứng điện dung
- Màn hình cảm ứng điện dung không đòi hỏi độ chính xác khi thực hiệnmệnh lệnh trên màn hình, nhưng phản ứng nhanh hơn so với màn hình điệntrở Bởi vì nó cần một vật liệu dẫn điện, chẳng hạn như một đầu ngón tay Nó cókhả năng đa chạm trên một màn hình cảm ứng
Kích thước màn hình phổ biến nhất nằm trong khoảng từ 7 inch đến 14inch (đo theo đường chéo) Độ phân giải màn hình Tablet có kích thước khác
Trang 28 Một số tính năng khác của Tablet:
- Gia tốc: gia tốc là một thiết bị phát hiện chuyển động vật lý củaTablet Điều này cho phép sự linh hoạt lớn hơn khi sử dụng, Tablet không nhấtthiết phải sử dụng theo một hướng cố định Gia tốc cũng có thể được sử dụng đểphát hiện các định hướng của Tablet liên quan đến trung tâm của trái đất, nhưngcũng có thể phát hiện chuyển động của Tablet, cả hai đều có thể được sử dụngnhư một giao diện điều khiển thay thế cho phần mềm của Tablet
- Cảm biến ánh sáng môi trường xung quanh và gần thêm với giác quancảm nhận của cúng ta có
- Lưu trữ: Tablet lớn sử dụng ổ đĩa lưu trữ tương tự như Laptop, trong khinhững cái nhỏ hơn có xu hướng sử dụng các ổ đĩa tương tự như máy nghe nhạcMP3 hoặc có bộ nhớ flash on-board Tablet cũng thường có các cổng lưu trữ diđộng như Secure Digital thẻ
- Wireless: Bởi vì Tablet được thiết kế với tính di động cao, do đó kết nốikhông dây (như Wi-Fi) đã trở nên phổ biến hơn Bluetooth thường được sử dụngcho kết nối thiết bị ngoại vi
Một số dòng Tablet hiện nay:
Trang 292.4.3 Tổng quan về sản phẩm Laptop
Laptop tích hợp các thành phần điển hình của một máy tính để bàn, baogồm: một màn hình hiển thị, bàn phím, và loa Laptop được cung cấp bởi nguồnđiện điện thông qua một adapter AC và có thể được sử dụng một loại pin cóthể sạc lại được
Laptop ban đầu được thiết kế đơn sắc CRT và về sau này được phát triểnthành Laptop hiện đại như ngày nay Ban đầu Laptop chỉ được bán ở một phânkhúc thị trường nhỏ, chủ yếu là cho các ứng dụng trong lĩnh vực chuyên mônnhư quân sự, kế toán và các đại diện bán hàng Khi máy tính xách tay trở nên nhỏhơn, nhẹ hơn, rẻ hơn, mạnh hơn, màn hình trở nên lớn hơn và chất lượng tốt hơn,Laptop đã trở nên được sử dụng rất rộng rãi cho tất cả các loại mục đích, các lĩnhvực và phổ biến ở mọi người dân
Chip Laptop: có nhiều công nghệ làm tăng tốc độ xử lý của chip ví dụ nhưcông nghệ Core 2, 3, 5, 7 Duo trên Laptop ) Tốc độ chip có liên hệ với tần sốđồng hồ làm việc của nó (tính bằng các đơn vị như MHz, GHz, ) Đối với cácchip cùng loại tần số này càng cao thì tốc độ xử lý càng tăng Tốc độ chip cònphụ thuộc vào bộ nhớ đệm của nó, ví như Intel Core 2 Duo sử dụng chung cacheL2 (shared cache) giúp cho tốc độ xử lý của hệ thống 2 nhân mới này nhanh hơn
so với hệ thống 2 nhân thế hệ 1 (Intel Core Duo và Intel Pentium D) với mỗi coretừng cache L2 riêng biệt Bộ nhớ đệm dùng để lưu các lệnh hay dùng, giúp choviệc nhập dữ liệu xử lý nhanh hơn Các hãng sản xuất chíp hàng đầu hiện nay:Intel, AMD, VIA Technologies ,Transmeta…
Tháng 9 năm 1975, nhà sản xuất IBM cho ra đời chiếc Laptop đầu tiênIBM 5100 với CPU: IBM PALM bộ vi xử lý tốc độ tại 1,9MHz, bộ nhớ16KB đến64KB RAM (với 16KB lặp đi lặp lại), 32KB đến 64KB ROM, trọng lượng 24 kg
Ngày nay với sự phát triển thần tốc của công nghệ vi mạch chiếc Laptop
đã được thiết kế với kiểu dáng mỏng và nhỏ gọn hơn nhiều, như HP Voodoo
Trang 30Các hãng sản xuất Laptop hàng đầu hiện nay: Apple, Asus, Acer, Sony, Dell,
Hp, Toshiba…
Một số dòng Laptop hiện nay:
Macbook air củaApple
HP Voodoo Envy
133 của HP
Trang 31CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Phương pháp nghiên cứu
3.1.1 Giả thuyết nghiên cứu
- Smartphone, Tablet và Laptop là 3 thiết bị phổ biến rộng rãi trên thị trường
- Người tiêu dùng biết đầy đủ thông tin về sản phẩm
- Người tiêu dùng có sự ưa chuộng về các sản phẩm là như nhau
3.1.2 Nguồn và cách thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp
Nghiên cứu số liệu thứ cấp từ các tài liệu trong các sách tham khảo và cáctrang Web điện tử có liên quan và từ bài khảo sát đã thực hiện
Số liệu sơ cấp: lấy từ số liệu khảo sát.
Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu phi xác suất
0.25
96.11 (0.051)
pq n
Nhưng nhóm chúng tôi quyết định chọn 100 sinh viên để thuận lợi cho việctính toán, nhận xét đồng thời có thể tăng thêm phần chính xác cho kết quả khảosát
Trang 32 Cách thức thu thập dữ liệu: phát phiếu điều tra để thu thập dữ liệu.
Phương pháp phân tích xử lý số liệu: thống kê mô tả.
Công cụ phân tích:
Bài phân tích được thực hiện bởi sự hỗ trợ của phần mềm Excel và phầnmềm SPSS
3.2 Kết quả nghiên cứu
3.2.1 Thực trạng việc sở hữu và sự lựa chọn trong tương lai về sản phẩm Smartphone, Tablet và Laptop
Thực trạng việc sở hữu sản phẩm Smartphone, Tablet và Laptop
Biểu đồ 3.1: Số lượng người đang sở hữu sản phẩm
Nguồn Bảng 3.1, số liệu điều tra
Biểu đồ số lượng người đang sở hữu sản phẩm cho thấy, đứng đầu là sảnphẩm Laptop với 89 người đang sở hữu trong tổng số 100 người được khảo sát,nếu so với tổng số sản phẩm mà người tiêu dùng đang sở hữu
Qua mẩu
khảo sát thì nó chiếm
hơn một nửa
(53,9%) Các vị trí
tiếp theo thuộc về
chiếm 33,4%) và Tablet (21 người, chiếm 12,7%)
ĐVT: Người
Bảng 3.1 Số lượng người đang sở hữu sản phẩm
Smartphone Tablet Laptop Tổng
Trang 33Bảng 3.2 Sản phẩm đáp ứng được nhiều nhu cầu của người sử dụng:
Nguồn Số liệu điều tra
Qua bảng số liệu, dễ nhận thấy rằng sản phẩm Laptop vẫn đáp ứng đượcnhiều nhất nhu cầu của người sử dụng, so với hai sản phẩm còn lại, có 74 ngườitrong mẩu khảo sát đồng tình với ý kiến này và nó chiếm 67,2 % so với tổng sựlựa chọn qua mẩu khảo sát Xếp ở vị trí thứ hai là Laptop với 29 sự lựa chọn vàchiếm 26,4% Tablet đứng ở vị trí cuối cùng với 7 sự lựa chọn, chiếm 6,4% sovới tổng lựa chọn qua mẩu khảo sát là 110
Sản phẩm quan trọng nhất đối với người sử dụng
Biểu đồ 3.2: Sản phẩm quan trọng nhất đối với người dùng
Kết quả khảo sátcho thấy Tablet còn rấthạn chế trong việc đápứng những nhu cầu củangười dùng nên đứng ở
vị trí cuối cùng, chỉ có13% sự lựa chọn chorằng đây là sản phẩmquan trọng nhất
nhiều nhu cầu hơn so với Tablet và giữ vị trí thứ hai với 33% Đứng ở vị trí đầutiên, chiếm giữ 54% ý kiến của nhân viên văn phòng trong mẩu khảo sát cho rằngđây là sản phẩm quan trọng nhất trong ba sản đó là Laptop
Hiện nay Laptop vẫn giữ vị trí đầu tiên so với hai sản phẩm còn lại vàchiếm hơn một nữa thị phần trong tổng số quan sát Có thể nhận thấySmartphone và Tablet ngày càng được ưa chuộng nhưng đó chỉ là lựa chọn thêmchứ không thể là một sự lựa chọn thay thế cho Laptop Ngoài ra hầu hếtSmartPhone và Tablet đều có các cổng dùng để kết nối với máy vi tính, điều này
Nguồn Phụ lục, Bảng 1, Số liệu điều tra
Trang 35KIỂM ĐỊNH TỶ LỆ MẨU
Kiểm định sản phẩm Smartphone:
Đặt giả thuyết:
H0: tỷ lệ người sở hữu Smartphone trong tổng thể ≥ 60%
H1: tỷ lệ người sở hữu Smartphone trong tổng thể < 60%
Nguồn Số liệu điều tra
(a) Alternative hypothesis states that the proportion of cases in the first group < 0,6.(b) Based on Z Approximation
(c) Exact Results are provided instead of Monte Carlo for this test
Sig = 0.179 > α = 0.05 Chấp nhận giả thuyết H 0 với mức ý nghĩa 5%
Kiểm định sản phẩm Tablet:
Đặt giả thuyết:
H0: tỷ lệ người sở hữu Smartphone trong tổng thể ≥ 25%
H1: tỷ lệ người sở hữu Smartphone trong tổng thể < 25%
Nguồn Số liệu điều tra
(a) Alternative hypothesis states that the proportion of cases in the first group < 0,25.(b) Based on Z Approximation
(c) Exact Results are provided instead of Monte Carlo for this test
Sig = 0.211 > α = 0.05 Chấp nhận giả thuyết H với mức ý nghĩa 5%
Trang 36 Kiểm định sản phẩm Laptop:
Đặt giả thuyết:
H0: tỷ lệ người sở hữu Smartphone trong tổng thể ≥ 90%
H1: tỷ lệ người sở hữu Smartphone trong tổng thể < 90%
Binomial Test
Category N
ObservedProp
TestProp
Asymp Sig
(1-tailed)
Exact Sig.(1-tailed)Laptop Group 1 Có 89 0,90 0,90 0,417(a,b) 0,417(c)
Nguồn Số liệu điều tra
(a) Alternative hypothesis states that the proportion of cases in the first group < 0,9.(b) Based on Z Approximation
(c) Exact Results are provided instead of Monte Carlo for this test
Sig = 0.417 > α = 0.05 Chấp nhận giả thuyết H 0 với mức ý nghĩa 5%
Qua kiểm định ta thấy số liệu của mẩu có thể đủ mạnh để thuyết phụcchúng ta rằng nó cũng đúng với tổng thể