Đa dạng hóa các hình thức bán hàng, thanh toán...92 3.2.Một số biện pháp hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH dịch vụ và giao nhận vận tải
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 10
1.1 Tổng quan về tiền lương và các khoản trích theo lương 10
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm tiền lương và các khoản trích theo lương 10
1.1.2 Phân loại tiền lương và các khoản trích theo lương 12
1.1.3 Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ 16
1.2 Yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khỏa trích theo lương 19
1.3 Lý luận tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 20
1.3.1 Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp20 1.3.2 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp 22
1.3.3 Tổ chức sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ GIAO NHẬN VẬN TẢI HOÀNG SƠN 36
2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH dịch vụ và giao nhận vận tải Hoàng Sơn 36
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH dịch vụ và giao nhận vận tải Hoàng Sơn 36
2.1.2 Đặc điểm về tổ chức hoạt động ngành nghề kinh doanh của công ty 36
Trang 22.1.3 Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH dịch vụ và giao nhận
vận tải Hoàng Sơn 40
2.2 Thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH dịch vụ và giao nhận vận tải Hoàng Sơn 44
2.2.1 Đặc điểm về lao động và các hình thức trả lương tại Công ty TNHH dịch vụ và giao nhận vận tải Hoàng Sơn 44
2.2.2 Thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH dịch vụ và giao nhận vận tải Hoàng Sơn 49
2.3 Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán tại công ty TNHH dịch vụ và giao nhận vận tải Hoàng Sơn 80
2.3.1 Kết quả 83
2.4.2.Hạn chế và tồn tại 85
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ GIAO NHẬN VẬN TẢI HOÀNG SƠN 89
3.1 Định hướng phát triển tại Công ty TNHH dịch vụ và giao nhận vận tải Hoàng Sơn .89
3.1.1.Nâng cao chất lượng sản phẩm 90
3.1.2 Phát triển thị trường tiêu thụ sản phảm 91
3.1.3 Tăng cường công tác nghiên cứu và dự báo thị trường 91
3.1.4 Sử dụng chính sách giá linh hoạt 92
3.1.5 Đa dạng hóa các hình thức bán hàng, thanh toán 92
3.2.Một số biện pháp hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH dịch vụ và giao nhận vận tải Hoàng Sơn 92
3.2.1.Hoàn thiện chính sách đãi ngộ của công ty đối với người lao động 92
3.2.2.Hoàn thiện về việc trích các khoản theo lương 95
Trang 33.2.3.Hoàn thiện về thanh toán lương 97
3.2.4 Biện pháp hoàn thiện về chứng từ sử dụng 100
3.2.5 Biện pháp hoàn thiện về tài khoản sử dụng 100
KẾT LUẬN 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1.1.Chứng từ kế toán lao động, tiền lương 22
Bảng 2.1.Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013-2014 38
Bảng 2.2.Bảng phân bổ công nhân viên tại công ty TNHH dịch vụ và giao nhận vận tải Hoàng Sơn 44
Bảng 2.3.Bảng chi tiết tiền lương của lái xe 47
Bảng 2.4.Bảng chấm công bộ phận văn phòng 53
Bảng 2.5.Bảng thanh toán tiền lương bộ phận văn phòng 54
Bảng 2.6.Bảng chấm công bộ phận đóng hàng bảo vệ giao nhận 56
Bảng 2.7.Bảng thanh toán tiền lương bộ phận đóng hàng bảo vệ giao nhận 57
Bảng 2.8.Bảng chấm công bộ phận kỹ thuật 61
Bảng 2.9.Bảng thanh toán tiền lương bộ phận kỹ thuật 62
Bảng 2.10.Bảng kê cước vận chuyển 64
Bảng 2.11.Bảng chi tiết tiền lương của lái xe 65
Bảng 2.12.Bảng thanh toán tiền lương bộ phận vận chuyển 67
Bảng 2.13.Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương 68
Bảng 2.14.Bảng thanh toán trợ cấp bảo hiểm xã hội 71
Bảng 2.15.Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 72
Bảng 2.16.Sổ chi tiết tài khoản 338.3 73
Bảng 2.17.Sổ chi tiết tài khoản 338.4 74
Bảng 2.18.Sổ chi tiết tài khoản 338.9 75
Bảng 2.19.Sổ chi tiết tài khoản 338.2 76
Bảng 2.20.Sổ nhật ký chung 77
Bảng 2.21.Sổ cái tài khoản 334 78
Bảng 2.22.Sổ cái tài khoản 338 79
Bảng 2.23.Sổ cái tài khoản 622 80
Bảng 2.24.Sổ cái tài khoản 627 81
Bảng 2.25.Sổ cái tài khoản 642 82
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1: Kế toán tổng hợp tiền lương 25
Sơ đồ 1.2:Kế toán các khoản trích theo lương 26
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty 39
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH dịch vụ và giao nhận vận tải Hoàng Sơn 41
Sơ đồ 2.3:Tổ chức hạch toán theo Nhật ký chung 44
Sơ đồ 2.4: Trình tự luân chuyển chứng từ 51
Sơ đồ 3.1 Màn hình giao diện phần mềm MISA.SME.NET.2012 104
Sơ đồ 3.1 Màn hình giao diện phần mềm SAS INNOVA 105
Sơ đồ 3.1 Màn hình giao diện phần mềm FAF – ACCOUNTING 106
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Tiền lương là phần thu nhập của người lao động trên cơ sở số lượng và chấtlượng lao động trong khi thực hiện công việc của bản thân người lao động cam kết vớidoanh nghiệp Đối với doanh nghiệp là một khoản chi phí sản xuất
Việc hạch toán tiền lương đối với doanh nghiệp phải thực hiện một cách chínhxác, hợp lý Tiền lương được trả đúng với thành quả lao động sẽ kích thích người laođộng làm việc, tăng hiệu quả cho doanh nghiệp, thúc đẩy tinh thần hang say làm việc,sang tạo trong quá trình lao động, Ngoài tiền lương chính mà người lao động đượchưởng thì các khoản tiền thưởng, phụ cấp, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ là các quỹ
xã hội mà người lao động được hưởng, nó thể hiện sự quan tâm của xã hội, của doanhnghiệp đến từng thành viên trong doanh nghiệp
2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trang hạch toán kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương ở công ty TNHH dịch vụ và giao nhận vận tải Hoàng Sơn Từ đó đểhiểu sâu hơn về lý thuyết và có cái nhìn thực tế hơn về kế toán tiền lương và các khoảntrích theo lương
Mục tiêu cụ thể:
+ Tìm hiểu cơ sở tiền lương và các khoản trích theo lương
+ Phản ánh thực tế hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở công tyTNHH dịch vụ và giao nhận vận tải Hoàng Sơn
+ Đưa ra nhận xét chung và đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công táchạch toán kế toán và các khoản trích theo lương tại công ty
Trang 83.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: là tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty
TNHH dịch vụ và giao nhận vận tải Hoàng Sơn
- Phạm vi nghiên cứu: tìm hiểu thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương tại công ty TNHH dịch vụ và giao nhận vận tải Hoàng Sơn tháng 11năm 2014
4.Phương pháp nghiên cứu
Thu thập thu thông tin từ phòng kế toán để tìm hiểu tiền lương và các khoản tríchtheo lương trong tháng 11 năm 2014 thông qua phỏng vấn và điều tra
Với tầm quan trọng trên của tiền lương, trong thời gian thực tập nhận thức đượcvấn đề thực tế trên cùng những điều đã được học trong nhà trường em đã lựa chọn
nghiên cứu đề tài “Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH dịch vụ và giao nhận vận tải Hoàng Sơn” làm đề tài cho báo cáo
thực tập tốt nghiệp của mình
5.Kết cấu của chuyên đề
Ngoài phần mở đầu và kết luận , chuyên đề thực tập gồm ba chương:
Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lươngtrong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theolương tại Công ty TNHH dịch vụ và giao nhận vận tải Hoàng Sơn
Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương tại Công ty TNHH dịch vụ và giao nhận vận tải Hoàng Sơn
Để hoàn thành bài thực tập tốt nghiệp này em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tậntình của thạc sỹ Đoàn Thi Hà và các thầy cô trong khoa kế toán tài chính trường Đại
Trang 9Học Hải Phòng đã dẫn dắt, tạo điều kiện và giúp đỡ chúng em trong suốt quá trìnhthực tập tại công ty TNHH dịch vụ và giao nhận vận tải Hoàng Sơn Là sinh viên lầnđầu tiên thực tập tại một công ty và chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, qua thời gianthực tập quý công ty đã rất tạo điều kiện cho chúng em, chỉ bảo cho rất nhiều điều thiếtthực, bổ ích Tuy thời gian thực tập không dài nhưng chúng em đã được sự giúp đỡ tậntình của các anh chị phòng kế toán cũng như các phòng ban khác đã tạo điều kiện vàmôi trường giúp chúng rất nhiều trong việc nắm vững, liên hệ thực tế, hệ thống lạinhững kiến thức đã học ở trường, có thêm nhiều kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình
để thực hiện tốt chuyên đề thực tập này Cuối cùng với sự biết ơn sâu sắc, em xinchân thành cảm ơn các anh chị trong Công ty TNHH dịch vụ và giao nhận vận tảiHoàng Sơn, người đã luôn theo sát và hướng dẫn tận tình,giúp đỡ và tạo điều kiệnthuận lợi cho chúng em trong quá trình thực hiện đề tài Chúng em rất mong nhậnđược sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để chúng em có điều kiện bổ sung,nâng cao ý thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này
Trang 10CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG
DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về tiền lương và các khoản trích theo lương
1.1.1 Khái niệm và bản chất của tiền lương và các khoản trích theo lương
1.1.1.1 Khái niệm
Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm tác động, biến đổicác vật phẩm tự nhiên thành vật phẩm đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt của con người Trong mọi chế độ xã hội, việc sáng tạo của cải vật chất đều không tách rời lao động Lao động là điều kiện đầu tiên, cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, là yếu tố cơ bản nhất,quyết định nhất trong quá trình sản xuất Để cho quá trìnhtái sản xuất xã hội nói chung và quá trính sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp nói riêngđược diễn ra thường xuyên, lien tục thì một ván đề thiết yếu là phải tái sản xuất sức lao động Người lao động phải có vật phẩm tiêu dùng để tái sản xuất sức lao động,
vì vậy khi họ tham gia lao động sản xuất ở trong các doanh nghiệp thì đòi hỏi doanh nghiệp phải trả thù lao lao động cho họ Trong nền kinh tế hàng hóa , thù lao lao độngđược biểu hiện bàng thước đo giá trị gọi là tiền lương
Như vậy, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết
mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, các doanh nghiệp sửdụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần tích cực lao động, là nhân tố để tăng năng suất lao động Đối với các doanh nghệp, tiền lương phải tả cho người lao động là một yếu tố cấu thành nên giá trị sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sáng tạo ra Do vây, các doanh nghiệp phải sử dụng sức lao động có hiệu quả để tiết kiệm chi phí tiền lương
Trang 11Quản lý lao động và tiền lương là một nội dung quan trọng trong công tác quản
lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó là nhân tố giúp cho doanh nghiệp hoànthành và hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình Tổ chức hạchtoán lao động tiền lương giúp cho công tác quản lý lao động của doanh nghiệp vào nềnếp, thúc đẩy người lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, tăng năng suất lao động
và hiệu suất công tác Đồng thời cũng tạo cơ sở cho việc tính lương theo đúng nguyêntắc phân phối lao động Tổ chức tốt công tác hạch toán lao động tiền lương giúp chodoanh nghiệp quản lý tốt quỹ lương, đảm bảo việc trả lương và trợ cấp BHXH đúngnguyên tắc, đúng chế độ, kích thích người lao độnghoàn thành nhiệm vụ được giao,đồng thời cũng tạo được cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành sảnphẩm được chính xác
1.1.1.2 Bản chất của tiền lương.
Tiền lương là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, là vốn ứng trước
và đây là một khoản chi phí trong giá thành sản phẩm Tuy vậy, qua các thời kỳ khácnhau thì tiền lương cũng được hiểu theo những cách khác nhau Trước đây trong nềnkinh tê kế hoạch hóa tập chung , tiền lương là một phần của thu nhập quốc dân, đượcnhà nước phân phối có kế hoạch cho người lao động theo số lượng và chất lượng laođộng Hay tiền lương chịu sự tác động của quy luật phát triển cân đối có kế hoạch vàchịu sự chi phối trực tiếp của nhà nước Trong nền kinh tế thị trường bản chất của tiềnlương đã thay đổi Nền kinh tế thị trường thừa nhận sự tồn tại khách quan của thị trườngsức lao động nên tiền lương không chỉ thuộc phạm trù phân phối mà còn là phạm trùtrao đổi phạm trù giá trị.“Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành trên cơ sởgiá trị sức lao động thông qua sự thỏa thuận giữa người có sức lao động và người thuêmướn sử dụng sức lao động đồng thời chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế trong đó
có quy luật cung cầu”
Tóm lại tiền lương mang bản chất kinh tế xã hội Nó biểu hiện quan hệ xã hộigiữa những người tham gia quá trình sản xuất và biểu hiện mối quan hệ lợi ích giữa cácbên
Trang 12Trong quá trình lao động sức lao động của con người bị hao mòn dần cùng vớiquá trình tạo ra sản phầm Muốn duy trì và nâng cao khả năng làm việc của con ngườithì cần phải tái sản xuất sức lao động Do đó tiền lương là một trong những tiền đề vậtchất có khả năng tái tạo sức lao động trên cơ sở bù lại sức lao động thông qua sự thỏamãn các nhu cầu tiêu dùng của người lao động.
Đối với các nhà quản lý thì tiền lương là một trong những công cụ để quản lýdoanh nghiệp Thông qua việc trả lương cho người lao động , người sử dụng lao động
có thể tiến hành kiểm tra , theo dõi , giám sát người lao động theo kế hoạch tổ chứccủa mình để đảm bảo tiền lương bỏ ra phải đem lại kết quả và hiệu quả cao Như vậyngười sử dụng lao động quản lý một cách chặt chẽ về số lượng và chất lượng lao độngcủa mình để trả công xứng đáng
1.1.2 Các hình thức tính lương trong doanh nghiệp
Tùy từng loại hình DN mà áp dụng hình thức trả lương hợp lý và tiên tiến, tạo điềukiện cho việc nâng cao hiệu quả kinh tế đối với bản thân người lao động cũng như tậpthể đơn vị xí nghiệp
Các DN thường thực hiện các hình thức trả lương sau: Trả lương theo thời gian,trả lương theo sản phẩm, trả lương khoán Việc lựa chọn hình thức trả lương thích hợptrong các DN một mặt góp phần thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động, kếthợp chặt chẽ lợi ích chung của xã hội với lợi ích của DN và người lao động Mặt khác,
nó còn có tác dụng là đòn bẩy kinh tế khuyến khích người lao động chấp hành tốt kỉluật lao động, đảm bảo ngày công và năng suất lao động được nâng cao
1.1.2.1 Hình thức tiền lương thời gian
Hình thức tiền lương theo thời gian là tiền lương trả cho người lao động phụthuộc vào thời gian lao động thực tế, trình độ thành thạo điều kiện làm việc và mức độtrách nhiệm của người lao động
- Ưu điểm: Tính toán giản đơn, dễ hiểu, dễ áp dụng.
- Nhược điểm: Hình thức trả lương theo thời gian nhìn chung có nhiều hạn chế
Tiền lương tính trả cho người lao động chưa đảm bảo đầy đủ nguyên tắc phânphối theo lao động (người làm tốt, có kỹ thuật cũng như người không có kỹ thuật)
Trang 13Chưa tính đến chất lượng lao động nên không phát huy được khả năng sẵn cócủa người lao động, không khuyến khích người lao động tìm tòi học hỏi, nâng caotrình độ Do đó chưa phát huy được đầy đủ chức năng đòn bẩy kinh tế quan trọngtrong việc kích thích sự phát triển của sản xuất.
Bởi vậy, khi áp dụng hình thức tiền lương theo thời gian cần thiết phải thựchiện một số biện pháp phối hợp chặt chẽ việc chấp hành kỹ thuật lao động và sử dụngthời gian lao động… Tạo cho người lao động có kỹ thuật, có kỷ luật và năng suất cao
Hình thức trả lương theo thời gian hiện được áp dụng phổ biến ở các đơn vịhành chính sự nghiệp hoặc ở những xí nghiệp, những bộ phận sản xuất không thể ápdụng được hình thức tiền lương sản phẩm và khó xác định được mức khoán Mặt khác
nó là cơ sở để xác định mức khoán theo hiệu quả SXKD
* Các hình thức trả lương theo thời gian
- Lương tháng: Thường được áp dụng để tính lương cho người lao động làm công tác
quản lý
Tiền lương tháng được tính theo công thức:
Mức lương = Mức lương* Hệ số + Hệ số phụ cấp
tháng Tối thiểu lương được hưởng theo quy định
- Lương tuần: Là tiền lương được tính và trả cho 1 tuần làm việc
Mức lương thángMức lương tuần = 12 tháng *
52
- Lương ngày: Tiền lương trả cho người lao động được tính theo mức lương ngày và
số ngày làm việc thưc tế trong tháng Lương ngày thường áp dụng để trả lương chongười lao động trực tiếp hưởng lương theo thời gian hoặc để tính lương cho người laođộng trong những ngày học tập, hội họp, thực hiện các nghĩa vụ khác làm căn cứ tínhBHXH
Mức lương thángMức lương ngày =
Số ngày làm việc theo chế độ
Trang 14- Lương giờ: được áp dụng để trả lương cho người lao động trực tiếp không hưởng
lương theo SP
Mức lương ngày Mức lương giờ =
Số giờ làm việc trong ngày theo chế độNgoài việc trả lương theo thời gian như trên các DN có thể kết hợp với trả lương theothời gian có thưởng nhằm khuyến khích người lao động nâng cao năng suất, chấtlượng sản phẩm, tiết kiệm vật tư…
1.1.2.2 Hình thức tiền lương theo sản phẩm
Hình thức trả lương theo sản phẩm là hình thức tiền lương tính theo số lượngchất lượng sản phẩm công việc đã hoàn thành
-Ưu điểm : đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động làm cho người lao động quan
tâm đến số lượng và chất lượng lao động của mình Tiền lương tính theo sản phẩmphát huy đầy đủ vai trò đòn bẩy kinh tế kích thích sản xuất phát triển thúc đẩy tăngnăng suất lao động tăng sản phẩm cho xã hội
-Nhược điểm : Đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng một cách có hệ thống mức lao
động hợp lý , xác định được đơn giá tiền lương cho từng sản phẩm từng công việc.Đồng thời doanh nghiệp cũng phải xác định chế độ thưởng phạt rõ ràng
* Các hình thức trả lương theo sản phẩm
- Trả lương sản phẩm trực tiếp không hạn chế
Hình thức này thường áp dụng đối với công nhân sản xuất trực tiếp, đơn giátiền lương không thay đổi ngay cả trong trường hợp vượt định mức lao động
Tiền lương SP = Số lượng * Đơn giá
trực tiếp SP tiền lương
- Trả lương theo sản phẩm gián tiếp
Hình thức này áp dụng để trả lương cho công nhân phục vụ sản xuất như côngnhân vận chuyển vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị
Trang 15- Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến
Áp dụng ở các công đoạn quan trọng, những công việc có tính chất đột xuất,khi SX khẩn trương để đảm bảo tính đồng bộ và quyết định đến việc hoàn thành kếhoạch SXKD Đơn giá tiền lương tăng luỹ tiến theo mức độ hoàn thành định mức LĐ
- Trả lương theo sản phẩm có thưởng
Theo hình thức này ngoài số tiền lương được tính theo sản phẩm, người lao động cònđược hưởng thêm một khoản tiền thưởng theo quy định như thưởng tiết kiệm NVL,nhiên liệu, hoàn thành nhiệm vụ có chất lượng cao, thưởng hoàn thành kế hoạch…
* Hình thức trả lương khoán khối lượng hoặc khoán công việc
Áp dụng cho những công việc mà xét thấy giao từng việc chi tiết không có lợi
về mặt kinh tế, nên phải giao khoán cả khối lượng công việc hoặc tổng hợp các côngviệc phải hoàn thành trong một thời gian nhất định với số lượng được ấn định trước
* Trả lương cho người lao động làm thêm giờ
- Người lao động làm thêm giờ được trả lương theo đơn giá tiền lương hoặc tiềnlương của công việc đang làm như sau:
+ Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%
+ Vào ngày nghỉ hàng tuần, ít nhất bằng 200%
+ Vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất 300%
* Đối với lao động trả lương theo thời gian, nếu làm thêm ngoài giờ tiêu chuẩn thì DNphải trả lương làm thêm giờ theo cách tính sau:
Lương làm thêm giờ = lương giờ thực trả*150%(200%,300%)*số giờ làm thêm
Trong đó tiền lương giờ thực trả được xác định trên cơ sở tiền lương thực trả củatháng mà NLĐ làm thêm giờ (trừ tiền lương làm thêm giờ, tiền lương trả thêm khi làmviệc vào ban đêm, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác không có tính chất lương)chia cho số giờ thực tế làm việc trong tháng (không kể số giờ làm thêm) nhưng khôngquá 208 giờ, đối với công việc có điều kiện lao động môi trường LĐ bình thường.Đối với lao động trả lương theo sản phẩm, nếu ngoài giờ tiêu chuẩn DN có yêucầu làm thêm số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc ngoài định mức hoặc những
Trang 16công việc phát sinh chưa xác định trong kế hoạch sản xuất kinh doanh năm, mà DNcần làm thêm giờ thì đơn giá tiền lương của những sản phẩm, công việc làm thêmđược trả bằng 150% so với đơn giá tiền lương của sản phẩm làm trong giờ tiêu chuẩn,nếu làm thêm vào ngày thường; bằng 200% nếu làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần;bằng 300% nếu làm thêm vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương.
Ngoài ra, làm thêm giờ vào ban đêm thì còn được trả thêm ít nhất bằng 30% tiềnlương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm vào banngày
-Kế toán tiền lương nghỉ phép.
Theo chế độ quy định, hàng năm CNV trong danh sách LĐ của DN được nghỉphép một số ngày nhất định và trong thời gian nghỉ phép vẫn được hưởng lương.Riêng đối với CN SX do việc bố trí nghỉ phép không đồng đều giữa các kỳ kế toán sẽlàm giá thành SP biến động Vì vậy để tránh gây biến động cho giá thành SP các DNtiến hành trích trước lương nghỉ phép cho CN SXTT và hạch toán vào chi phí SXKD
Việc trích trước lương nghỉ phép thường được áp dụng đối với các DN có quy
mô lớn, sử dụng nhiều công nhân SX trực tiếp Số tiền lương nghỉ phép phải tríchtrước được tính theo công thức sau:
Số tiền lương nghỉ = Tiền lương chính theo * Tỷ lệ trích trước
phép phải trích trước hợp đồng LĐ của CNSX lương nghỉ phép
Trong đó:
Tổng tiền lương nghỉ phép theo
kế hoạch của công nhân SX
tiền lương nghỉ phép Tổng tiền lương chính theo kế
hoạch của công nhân SX
1.1.3 Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ
Trang 171.1.3.1 Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương của DN là toàn bộ tiền lương của DN phải trả cho tất cả các loạilao động thuộc DN quản lý và sử dụng Thành phần quỹ lương bao gồm các khoảnchủ yếu là tiền lương trả cho NLĐ trong thời gian thực tế làm việc (theo thời gian,theo SP), tiền lương trả cho NLĐ trong thời gian ngừng việc, nghỉ phép hoặc đi học,các loại tiền lương trong SX, các khoản phụ cấp thường xuyên (phụ cấp khu vực, phụcấp trách nhiệm, phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp làm đêm, thêm giờ…)trong quan hệ với quá trình SXKD kế toán phân loại quỹ lương của DN như sau:
-Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động theo số lượng và chất
lượng lao động trong thời gian công tác
- Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian không
làm việc nhưng được hưởng lương do chế độ quy định (nghỉ phép, lễ tết, hội họp…).Việc phân chia quỹ lương thành tiền lương chính và tiền lương phụ có ý nghĩa nhấtđịnh trong công tác hạch toán, phân bổ tiền lương theo đúng đối tượng và trong côngtác phân tích tình hình sử dụng quỹ lương ở các DN
* Các khoản trích theo lương.
Các khoản trích theo lương bao gồm: Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế(BHYT), Kinh phí công đoàn (KPCĐ), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) Các khoảnBHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN được tính theo một tỷ lệ nhất định trên tiền lương phảitrả cho người lao động nên được gọi là các khoản trích theo lương
Mục đích trích lập các quỹ là tạo lập nguồn tài chính chi trả cho người lao độngtrong thời gian nghỉ việc theo chế độ
1.1.3.2 Quỹ BHXH
BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người laođộng khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH.Luật BHXH quy định có 2 loại BHXH, là BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện:
Trang 18BHXH bắt buộc là loại hình BHXH mà người lao động và người sử dụng lao độngphải tham gia BHXH tự nguyện là loại hình BHXH mà người lao động tự nguyệntham gia, được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập củamình để hưởng BHXH Quỹ BHXH gồm 3 quỹ thành phần:
(1) Qũy ốm đau và thai sản
(2) Qũy tai nạn LĐ và bệnh nghề nghiệp
(3) Qũy hưu trí và tử tuất
Qũy BHXH do người lao động và người sử dụng lao động đóng góp theo LuậtBHXH từ 1/1/2014 hàng tháng DN phải trích BHXH với tỷ lệ 26% trên tổng tiềnlương, tiền công đóng BHXH của người lao động, trong đó:
- 18% người sử dụng lao động chịu bằng cách tính vào chi phí SXKD của DN
- 8% do người lao động góp vào hưu trí và tử tuất Khoản đóng góp này đượckhấu trừ vào lương của người lao động
1.1.3.3 Quỹ BHYT
Bảo hiểm y tế là quỹ đài thọ cho người lao động tham gia đóng góp quỹ trongcác hoạt động tham gia khám chữa bệnh bảo vệ sức khoẻ
Quỹ BHYT hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ là 4,5% trong đó 3% là do
DN chịu và tính vào chi phí, còn 1,5% là do người lao động đóng góp (trừ vào lương)
1.1.3.4 Kinh phí công đoàn
Kinh phí công đoàn là quỹ đáp ứng nhu cầu chi tiêu hoạt động công đoàn,KPCĐ hình thành bằng cách trích theo lương một tỷ lệ quy định là 2% do DN chịu vàtính vào chi phí
Trang 191.1.3.5 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm thất nghiệp là một loại quỹ do cơ quan BHXH quản lý dùng để chi trả chongười lao động trong thời gian thất nghiệp, BHTN bao gồm các chế độ trợ cấp thấtnghiệp , trợ cấp học nghề, trợ cấp tìm việc làm
Đối tượng và mức đóng BHTN
- Người lao động là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động khôngxác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng Người lao độngđóng 1% trên tiền lương tiền công đóng BHTN, DN khấu trừ lương người lao động
- Người sử dụng lao động trích 1% trên tiền lương tiền công đóng BHTN vàochi phí SXKD
-Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách 1% mỗi năm chuyển 1 lần cho cơ quan quản lýĐiều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp là người lao động đã đóng bảo hiểm đủ 12tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi thất nghiệp đã đăng ký thất nghiệp với
tổ chức BHXH và chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp
1.2 Yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khỏa trích theo lương
Để tiền lương thực sự là đòn bẩy kinh tế và để thực hiện tốt chức năng là công
cụ phục vụ cho sự điều hành quản lý lao động tiền lương về các khoản trích theo lương
có hiệu quả, kế toán cần thực hiện các yêu cầu nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp một cách kịp thời chính xác, đầy đủ sốliệu về số lượng, chất lượng, thời gian lao động, kết quả lao động
- Tính toán chính xác, kịp thời tiền lương và các khoản trích bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp cho các đối tượng sử dụngliên quan
- Lập các báo cáo về LĐ, tiền lương nhằm cung cấp thông tin cần thiết cho việcphân tích tình hình quản lý LĐ, sử dụng thời gian LĐ cho công tác quản lý kinh tế
Trang 201.3 Lý luận tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
1.3.1 Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
1.3.1.1 Hạch toán số lượng lao động
Hạch toán số lượng lao động thường có sự biến động tăng giảm trong từng đơn
vị, bộ phận cũng như trong phạm vi toàn DN Sự biến động trong DN có ảnh hưởnglớn đến cơ cấu lao động, chất lượng lao động và do đó làm ảnh hưởng đến việc thựchiện nhiệm vụ SXKD của DN
Để quản lý số lượng lao động về mặt số lượng thì các DN sử dụng sổ sách laođộng Sổ này do phòng t lao động iền lương lập ( lập chung cho toàn đơn vị và từng bộphận) nhằm nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện có trong DN Ngoài
ra, đơn vị còn căn cứ vào sổ lao động để quản lý nhân sự về số lượng và chất lượng, vềbiến động và chấp hành chế độ đối với nguời lao động
1.3.1.2 Hạch toán thời gian lao động
Hạch toán sử dụng thời gian lao động là việc ghi chép phản ánh chính xác, kịpthời về số ngày công, giờ công việc làm thực tế, nghỉ việc của từng công nhân
Chứng từ dùng để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công, bảng chấmcông được lập riêng cho từng bộ phận, tổ đội LĐ SX trong đó nghi rõ ngày tháng làmviệc, nghỉ việc của từng NLĐ của từng đơn vị SX hay từng phòng ban trong DN Hạchtoán sử dụng LĐ thời gian có tác dụng quản lý ,kiểm tra việc chấp hành kỹ thuật LĐ.Bảng chấm công ghi do tổ truởng các phòng ban trực tiếp ghi và để nơi công khai đểCNV giám sát thời gian LĐ của từng người Cuối tháng bảng chấm công được dùng đểtổng hợp thời gian LĐ và tính lương cho từng bộ phận và tổ đội
1.3.1.3 Hạch toán kết quả lao động
Để hạch toán kết quả LĐ, chứng từ LĐ khác nhau, tuỳ theo loại hình và đặcđiểm SX chung của từng đơn vị Mặc dù sử dụng mẫu chứng từ khác nhau nhưng cácchứng từ này đều bao gồm các nội dung cần thiết như: tên CV hoặc SP, thời gian LĐ,
số lượng SP hoàn thành trong nhiệm kỳ…các chứng từ này cụ thể như sau: Hợp đồng
Trang 21giao khoán, Phiếu báo làm thêm giờ, Phiếu xác nhận SP hoặc CVhoàn thành, Bảng kênăng suất tổ, Bảng kê sản lượng cho từng người…
Để tổng hợp kết quả LĐ nhân viên hạch toán phân xưởng mở bảng tổng hợp kếtquả LĐ, nhân viên hạch toán phân xưởng mở sổ để tổng hợp kết quả lao động trên cơ sởchứng từ hạch toán LĐ do các bộ phận khác chuyển đến theo kỳ Nhân viên hạch toánphân xưởng ghi kết quả LĐ của từng người, từng bộ phận vào sổ và cộng sổ, lập báo cáokết quả LĐ để gửi cho các bộ phận quản lý có liên quan
1.3.1.4 Hạch toán tiền lương cho người lao động
Căn cứ vào bảng chấm công để biết thời gian lao động cũng như số ngày công laođộng của mỗi người tại từng phòng ,ban ,tổ ,nhóm lập bảng thanh toán tiền lương chotừng người lao động Ngoài bảng chấm công còn có những chứng từ kèm theo là bảngtính phụ cấp ,trợ cấp ,phiếu xác nhận thời gian lao động hoặc công việc hoàn thành Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lương vàphụ cấp cho người lao động làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thờilàm căn cứ để thống kê vềlao động tiền lương Bảng thanh toán lương được lập hàngtháng theo từng bộ phận (phòng ,ban ,tổ ,nhóm)tương ứng với bảng chấm công Từbảng thanh toán tiền lương và các chứng từ khác có liên quan đến kế toán tiền lươnglập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
Xác nhận trình tự tính toán tổng hợp mức tuyệt đối với người lao động trong khunghạn được trả ,được thanh toán Để thực hiện tốt nội dung này cần có những điều kiệnsau:
-Phải thu thập đầy đủ các chứng từ có liên quan về chất lượng và số lượng laođộng
-Phải dựa vào văn bản quy định chế độ trả lương,thưởng ,phụ cấp của nhà nước -Phải xác định hình thức trả công thích hợp cho từng loại lao động trước khi đivào công việc tính toán riêng
-Phải lựa chọn cách chia tiền công hợp lý cho từng lao động, cho các loại việcđược thực hiện bằng 1 nhóm lao đọng khác nhau về ngành nghề,cấp bậc hiệu suất laođộng
Trang 22-Xác định chứng từ thanh toán tiền công và các khoản có liên quan khác vớingười lao động với tư cách là chứng từ tính lương và thanh toán.
1.3.2 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
1.3.2.1 Chứng từ sử dụng
Chứng từ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của DN thường sửdụng gồm các loại sau:
Bảng 1.1 Chứng từ kế toán lao động, tiền lương
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Mẫu số 05- LĐTL
Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ Mẫu số 06- LĐTL
Bảng thanh toán tiền thuê ngoài Mẫu số 07- LĐTL
Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán Mẫu số 09- LĐTL
Bảng kê trích nộp các khoản theo lương Mẫu số 10- LĐTL
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội Mẫu số 11- LĐTL
1.3.2.2 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương kế toán sử dụng các TK sau:
Trang 23-Tài khoản 334: Phải trả người LĐ
Tài khoản này dung để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán cáckhoản phải trả cho CNV của DN về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và cáckhoản phải trả khác thuộc về thu nhập của CNV
- các khoản tiền công phải trả cho laođộng thuê ngoài
Số trả thừa cho NLĐ Tiền lương, BHXH và các khoản khác
chưa thanh toán cho NLĐ
TK 334 chi tiết thành hai tài khoản cấp 2:
TK 3341: Phải trả CNV
TK 3348: Phải trả NLĐ khác
-Tài khoản 338: “ Phải trả, phải nộp khác”
Tài khoản này để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộp khác.Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 338:
- BHXH phải trả cho CNV
- KPCĐ chi tại đơn vị
- Số BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp cho
cơ quan quản lý quỹ
- Các khoản phải trả, phải nộp khác
- Trích NHXH, BHYT, KPCĐ vào chiphí SXKD
- BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù
- Trích BHXH, BHYT trừ vào lươngcủa CNV
- Các khoản phải trả khác-Số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả,
phải nộp hoặc số BHXH, KPCĐ vượt
chi chưa được cấp bù
- Số tiền còn phải trả, còn phải nộp
- BHXH, BHYT, KPCĐ đã trích chưanộp đủ cho cơ quản lý
TK338 có 8 TK cấp 2
Trang 24-TK 3381: Tài sản thừa chờ xử lý
-TK 3382: Kinh phí công đoàn
-TK 3383: Bảo hiểm xã hội
-TK 3384: Bảo hiểm y tế
-TK 3385: Phải trả về cổ phần hóa
-TK 3386: Bảo hiểm thất nghiệp
-TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện
-TK 3388: Phải trả phải nộp khác
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan:
-TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
-TK 627: Chi phí sản xuất chung
Trang 251.3.2.3 Trình tự hạch toán
TK 138,141 TK 334 TK 622,627,641,642 333,338
Các khoản khấu trừ vào Lương và các khoản mang tính
Thu nhập của ngưòi LĐ chất phải trả cho nguời LĐ
TK 335
TK 111,112
Phải trả tiền lương nghỉ phép
Ứng và thanh toán tiền lương của công nhân SX (nếu
Trang 26Sơ đồ 1.2:Kế toán các khoản trích theo lương
1.3.3 Tổ chức sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
Theo thông tư hướng dẫn mới nhất số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày22/12/2014: Doanh nghiệp được tự xây dựng biểu mẫu sổ kế toán cho riêng mìnhnhưng phải đảm bảo cung cấp thông tin về giao dịch kinh tế một cách minh bạch, đầy
đủ, dễ kiểm tra, dễ kiểm soát và dễ đối chiếu Trường hợp không tự xây dựng biểumẫu sổ kế toán, doanh nghiệp có thể áp dụng biểu mẫu sổ kế toán theo hướng dẫn (Hệthống số kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ tàichính)nếu phù hợp với đặc điểm quản lý và hoạt động kinh doanh của mình
Cụ thể hệ thống số kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006của Bộ tài chính:
1.3.3.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung
* Nhật ký chung:Là hình thức kế toán đơn giản số lượng sổ sách gồm: Sổ nhật
ký, sổ cái và các sổ chi tiết cần thiết Đặc trưng cơ bản của hình thức này là tất cả cácnghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm
Trang 27là sổ Nhật Ký Chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán củanghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi vào Sổ Cái theo từng nghiệp
vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, cácnghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào cácchứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặcbiệt liên quan Định kỳ, có thể là 3, 5, 10 ngày hoặc cuối tháng, tuỳ theo khối lượngnghiệp vụ phát sinh, kế toán tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào
Báo cáo tài chính
Sổ cái TK 334,338 622,627,641,642
Sổ kế toán chi tiết
TK 334,338tth
SổNhật ký đặc biệt
tiết TK
Sổ Nhật ký chungChứng từ gốc
Bảng cân đối TK
Trang 28các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụđược ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).
Cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm, kế toán tiến hành cộng số liệu trên Sổ Cái,lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên
Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết, số liệu đượcdùng để lập các Báo cáo tài chính
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cânđối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật
ký chung
Hình thức kế toán Nhật ký chung có ưu điểm là đơn giản, thích hợp với mọiđơn vị kế toán và thuận lợi cho việc sử dụng kế toán máy, thuận tiện đối chiếu, kiểmtra chi tiết theo từng chứng từ gốc
Các sổ gắn với kế toán tiền lương theo hình thức nhật ký chung : sổ chi tiết tàikhoản 334, sổ chi tiết tài khoản 338, sổ cái tài khoản 334,338,641,642,622,627…
1.3.3.2 Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái
*Nhật Ký - Sổ Cái: Là hình thức kế toán trực tiếp, đơn giản bởi đặc trưng về số
lượng sổ, loại sổ, kết cấu sổ, các loại sổ cũng như hình thức nhật ký chung Đặc trưng
cơ bản của hình thức kế toán này là các ngiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợp ghichép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toántổng hợp duy nhất sổ Nhật Ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật Ký - Sổ Cái là cácchứng từ gốc
Trang 29Biểu đồ số 02: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật Ký - Sổ Cái
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xácđịnh tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái Số liệu củamỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên mộtdòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lậpcho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập,…) phátsinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày
Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi
Sổ Nhật ký – Sổ Cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan
334,338
Bảng tổng hợpchi tiếtBảng tổng hợp chứng từ gốc
Trang 30Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trongtháng vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng sốliệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ởphần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng Căn cứ vào số phát sinh cáctháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuốitháng này Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế toántính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký – Sổ Cái.
Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký – SổCái phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Tổng số dư bên Nợ các tài khoản = Tổng số dư bên Có các tài khoản
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ,
số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn cứ vào số liệukhoá sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết” cho từng tài khoản Số liệu trên
“Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và Số dưcuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký – Sổ Cái
Số liệu trên Nhật ký – Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổđược kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái là hình thức đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra, đốichiếu Tuy nhiên, hình thức này không áp dụng được cho những đơn vị quy mô lớn,nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều, hoạt động phức tạp và sử dụng nhiều tài khoản,không thuận lợi cho phân công lao động kế toán và thường lập báo cáo chậm
Các sổ gắn với kế toán tiền lương theo hình thức nhật ký sổ cái : sổ chi tiết tàikhoản 334, sổ chi tiết tài khoản 338, sổ nhật ký sổ cái
1.3.3.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
* Chứng từ ghi sổ: Nó tách việc ghi Nhật Ký với việc ghi Sổ Cái thành 2 bước
công việc độc lập, kế thừa để tiện cho phân công lao động kế toán, khắc phục nhữnghạn chế của hình thức Nhật Ký - Sổ Cái Đặc trưng cơ bản là căn cứ trực tiếp để ghi sổ
kế toán tổng hợp là Chứng từ ghi sổ Chứng từ này do kế toán lập trên cơ sở từngchứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh
tế
Trang 31Biểu đồ số 03: Tổ chức hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh
Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cáilập Bảng Cân đối số phát sinh
Sổ kế toán chi tiết
TK 334,338
Bảng tổng hợp chi tiết tk TKTK
Trang 32Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng sốphát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau vàbằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và Tổng
số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dưcủa từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoảntương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết
Các sổ gắn với kế toán tiền lương theo hình thức chứng từ ghi sổ : sổ cái tài khoản334,338 , sổ chi tiết tài khoản 334,338
1.3.3.4 Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ
Là tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có củacác tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoảnđối ứng Nợ Kết hợp chặt chẽ với việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theotrình tự thời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế ,kết hợpcông tác hạch toán tổng hợp với chi tiết trên cung một sổ kế toán trong cùng quá trìnhghi chép sử dụng mẫu số in sẵn các quan hệ đối ứng TK,chỉ tiêu quản lý kinh tế tàichính và lập báo cáo tài chính
Trang 33Biểu số 04 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ
Đối với các Nhật ký – Chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiếtthì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vàoNhật ký – Chứng từ
Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ
CHỨNG TỪ số 7
Sổ, thẻ kế toánchi tiết TK334,338
SỔ CÁI 334,338
BÁO CÁO TÀICHÍNH
Bảng tổng hợpchi tiết
Trang 34Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký – Chứng từ, kiểm tra, đốichiếu số liệu trên các Nhật ký – Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổnghợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký – Chứng từ ghi trựctiếp vào Sổ Cái.
Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghitrực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từngtài khoản để đối chiếu với Sổ Cái
Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký – Chứng từ,Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính
Các sổ gắn với kế toán tiền lương theo hình thức nhật ký chứng từ : bảng kê số
4, bảng kê số 5, nhật ký chứng từ số 7
1.3.3.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán máy trên vi tính là công việc kế toánđược thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm
kế toán được thiết lập dựa theonguyên tắc của 1trong 4 hình thức kế toán ,phần mềm
kế toán không chỉ thể hiện đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán mà phải in đầy đủ sổ kếtoán và báo cáo tài chính theo quy định
Trang 35Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi
Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kếsẵn trên phần mềm kế toán
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kếtoán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái…) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liênquan
Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thaotác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với
số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theothông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệugiữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay
Trang 36CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH
VỤ VÀ GIAO NHẬN VẬN TẢI HOÀNG SƠN 2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH dịch vụ và giao nhận vận tải Hoàng Sơn.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH dịch vụ và giao nhận vận tải Hoàng Sơn.
Căn cứ vào nhu cầu vận tải hàng hóa Công ty TNHH dịch vụ và giao nhận vận tảiHoàng Sơn được thành lập theo giấy phép kinh doanh số: 0201311365 ngày 13 tháng
09 năm 2013 của Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng
- Tên công ty viết bằng tiếng Việt : Công ty TNHH dịch vụ và giao nhận Vận tải Hoàng Sơn.
- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài : Hoang Son service and transport forwarding company limited.
- Tên công ty viết tắt : HOANG SON SETRAFO.,LTD.
- Trụ sở giao dịch: Số 4/5/246A Đà Nẵng, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền,Thành phố Hải Phòng, Việt Nam
- Vốn điều lệ: 15.000.000.000 ( Mười lăm tỷ đồng )
Trang 37- Dịch vụ kiểm đếm hàng hóa.
- Dịch vụ nâng cẩu hàng hóa
- Dịch vụ đại lý tàu biển
- Dịch vụ đại lý vận tải đường biển
- Môi giới thuê tàu biển
- Dịch vụ logistics
- Đại lý bán vé máy bay vé tàu
Hoạt động trong nhiều ngành nghề lĩnh vực tuy nhiên ngành nghề kinh doanhchính chủ yếu mang lại doanh thu cũng như duy trì sự phát triển của công ty vẫn làdịch vụ giao nhận hàng hóa, vận chuyển hàng theo đơn đặt hàng của khách hàng.Mục tiêu hoạt động của Công ty là không ngừng phát triển các hoạt động kinhdoanh trên các lĩnh vực nêu trên và các ngành nghề khác phù hợp với Luật DN nhằmtối đa các nguồn lợi nhuận của Công ty, đảm bảo lợi ích cho chủ doanh nghiệp Cảithiện điều kiện làm việc, nâng cao thu nhập và đời sống của người lao động trongCông ty Thực hiện nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của phápluật
Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh những năm gần đây Trong tìnhhình kinh tế không ổn định và lạm phát cao như hiện nay lại cộng thêm việc công tynhỏ lẻ mới thành lập còn non nớt Công ty TNHH dịch vụ và giao nhận vận tải HoàngSơn cũng đã bị ảnh hưởng ít nhiều Tuy nhiên, với đội ngũ lao động tích cực hăng hái
có tinh thần trách nhiệm cao Công ty luôn luôn sẵn sàng đương đầu với sự biến độngcủa nền kinh tế.Điều đó được thể hiện qua bảng sau:
Trang 38Bảng 2.1.Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013-2014.
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
NĂM 2013-2014
(Đơn vị : nghìn đồng)CHỈ TIÊU
NĂM 2013 NĂM 2014
SO SÁNH +/ - %1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 3.050.000 12.563.000 9.513.000 311.90%
-3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch
Nhìn vào báo cáo kết quả SXKD của công ty qua 2 năm 2013-2014 ta nhậnthấy tình hình hoạt động của công ty có nhiều khởi sắc.Trong 3 tháng cuối của năm
2013 tuy mới đi vào hoạt động xong công ty cũng đã thu lại được lợi nhuận đáng kể vàsau đó tiếp tục duy trì tiến độ thu được nguồn lợi tương đối cao trong suốt năm2014.Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng 5.130.087,3 nghìn đồng tương đương tăng296.47% Công ty đã biết phát huy hiệu quả nguồn lực của mình, cũng như tạo được
uy tín trong KD với tất cả những khách hàng đang và có nhu cầu hợp tác với công ty.Công ty không những tổ chức tốt hoạt động kinh doanh, đảm bảo thoả mãn mọi nhucầu của các ngành kinh tế và đời sống xã hội mà còn đẩy nhanh quá trình nâng cấp, cải
Trang 39tạo cơ sở vật chất kỹ thuật, đổi mới phong cách và phương thức dịch vụ Công ty luônhoàn thành các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và nhiệm vụ chính trị giao cho, làm tròn nghĩa
vụ với ngân sách Nhà nước, ổn định và cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên đưacông ty phát triển và trở thành một công ty mạnh
Do hoạt động kinh doanh của công ty đạt hiệu quả cao, cơ sở vật chất được tăngcường cả về số lượng và chất lượng, tạo đủ công ăn việc làm cho cán bộ công nhânviên, thu nhập và đời sống cán bộ công nhân viên không ngừng cải thiện và nâng cao
2.1.2.2 Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty
Hội đồng thành viên
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban:
Đứng đầu công ty là Hội đồng thành viên, sau đó là giám đốc công ty và phó giámđốc Đứng đầu các phòng ban là trưởng phòng, đội trưởng quản đốc chịu trách nhiệnquản lý hoạt động của phòng mình dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc phó giámđốc
Giám đốc
Phó giám đốc
Bộphậnvậnchuyển
Bộphậnkỹthuật
Trang 40-Bộ phận văn phòng : Có chức năng, vai trò là bộ phận chịu trách nhiệm trong cáccông việc về thủ tục pháp lý, quản lý hồ sơ công ty, hồ sơ cá nhân, quản lý chế độ,chính sách của người lao động, báo cáo thường niên với sở lao động thương binh xãhội, và các đơn vị nhà nước có liên quan khác
-Bộ phận vận chuyển : Hiện nay công ty có 09 xe ô tô đầu kéo và 09 somiromooc đikèm Nhiệm vụ chủ yếu của phòng ban này là quản lý, điều hành và vận chuyển cácphương tiện, điều tiết lượng xe phù hợp với công việc và đảm bảo yêu cầu phục vụ vậnchuyển hàng hóa cho bạn hàng, trực tiếp điều hành tổ phường tiện xe chạy
-Bộ phận kỹ thuật : Tham mưu giúp việc cho Giám đốc quản lý kỹ thuật, xây dựng kếhoạch dự trữ, cung ứng nguyên vật liệu, xăng dầu theo đúng quy định, quy phạm kỹthuật bảo quản, bảo dưỡng các phương tiện Thực hiện sửa chữa kịp thời, đảm bảo chấtlượng cho các phương tiện hoạt động có hiệu quả nhất
-Bộ phận đóng hàng bảo vệ giao nhận : Thực hiện nhiệm vụ giao nhận hàng hóa tạicảng hoặc địa điểm đặt hàng và trả hàng của khách hàng Trông giữ lưu kho hàng hóa
2.1.3 Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH dịch vụ và giao nhận vận tải Hoàng Sơn.
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán.
Công ty thực hiện mô hình bộ máy kế toán tập trung Xuất phát từ đặc điểm tínhchất hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý ở trên phù hợp với điều kiện vàtrình độ quản lý công ty TNHH dịch vụ và giao nhận vận tải Hoàng Sơn áp dụng hìnhthức bộ máy kế toán tập trung , hầu hết mọi công việc kế toán thực hiện ở phòng kếtoán trung tâm từ khoản thu nhập , kiểm tra chứng từ ghi sổ đến khâu tổng hợp , lậpbáo cáo kế toán từ kế toán chi tiết đến kế toán tổng hợp
Công ty TNHH dịch vụ và giao nhận vận tải Hoàng Sơn đã đi vào hoạt động với tổchức bộ máy kế toán thể hiện qua mô hình sau: