Mục tiêu chung: - Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới là quy hoạch không gian và phát triển hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho việc phát triển kinh tế – xã hội bền vững, đáp ứng được yêu
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẨU 1
I SỰ CẦN THIẾT PHẢI LẬP QUY HOẠCH: 1
II QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU: 1
1 Quan điểm quy hoạch: 1
2 Mục tiêu quy hoạch: 1
III PHẠM VI, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU LẬP QUY HOẠCH: 2
1 Ranh giới, diện tích tự nhiên, dân số: 2
2 Nội dung nghiên cứu: 3
IV CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ TÀI LIỆU SỬ DỤNG: 3
1 Căn cứ văn bản pháp lý: 3
2 Các tài liệu, số liệu: 4
3 Cơ sở bản đồ: 5
Phần thứ nhất 5
ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 5
VÀ HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI XÃ HOÀI MỸ 5
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN: 5
1 Vị trí địa lý: 5
2 Khí hậu thời tiết: 5
3 Địa hình, địa mạo: 6
4 Thổ nhưỡng: 6
5 Thủy văn: 6
6 Các nguồn tài nguyên: 6
7 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên – tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường 7
II HIỆN TRẠNG TỔNG HỢP KINH TẾ - XÃ HỘI: 8
1 Hiện trạng sử dụng đất: 8
2 Hiện trạng dân số, lao động, thu nhập 10
3 Hiện trạng phát triển kinh tế: 10
4 Hiện trạng hạ tầng xã hội: 15
5 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và môi trường: 16
III ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI: 17
IV CÁC QUY HOẠCH, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN LIÊN QUAN 19
V ĐÁNH GIÁ CHUNG 19
1 Những lợi thế: 20
2 Hạn chế và thách thức: 20
Phần thứ hai 21
QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 21
XÃ HOÀI MỸ ĐẾN SAU NĂM 2020 21
Trang 2I DỰ BÁO TIỀM NĂNG, DÂN SỐ - LAO ĐỘNG – THU NHẬP VÀ THỊ TRƯỜNG TIÊU
THỤ MỘT SỐ NÔNG SẢN CHỦ YẾU: 21
1 Dự báo tiềm năng: 21
2 Dự báo dân số - lao động – thu nhập: 21
3 Dự báo thị trường tiêu thụ một số nông sản chủ yếu: 21
4 Tiềm năng phát triển thủy sản: 22
II QUAN ĐIỂM - MỤC TIÊU - PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN: 22
1 Quan điểm phát triển: 22
2 Mục tiêu phát triển: 22
A QUY HOẠCH KHÔNG GIAN TỔNG THỂ TOÀN XÃ: 23
1 Mục đích: 23
2 Định hướng về cấu trúc phát triển không gian toàn xã: 23
3 Định hướng phát triển sản xuất: 24
B QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT: 24
1 Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020: 24
C QUY HOẠCH SẢN XUẤT: 27
1 Quy hoạch sản xuất nông nghiệp 27
2 Lâm nghiệp: 32
3 Thủy sản: 33
4 Quy hoạch phát triển kinh tế trang trại: 35
5 Dịch vụ nông nghiệp: 36
6 Quy hoạch kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất: 37
7 Quy hoạch sản xuất tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ: 37
D QUY HOẠCH XÂY DỰNG: 38
1 Đối với trung tâm xã: 38
2 Đối với thôn và khu dân cư mới: 38
3 Đối với quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng – kỹ thuật: 41
IV CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ: 44
V NHU CẦU VỐN, NGUỒN VỐN VÀ PHÂN KỲ ĐẦU TƯ: 44
1 Tổng hợp kinh phí đầu tư: 44
2 Nguồn kinh phí đầu tư cho các giai đoạn: 44
3 Hiệu quả đầu tư: 44
VI MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH 45
Phần thứ ba 48
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
1 Kết luận: 48
2 Kiến nghị: 48
Trang 3THUYẾT MINH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
XÃ HOÀI MỸ, HUYỆN HOÀI NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN SAU
NĂM 2020
MỞ ĐẨU
I SỰ CẦN THIẾT PHẢI LẬP QUY HOẠCH:
- Thực hiện Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành
Trung ương Đảng về “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn”; Nhằm đáp ứng các
Tiêu chí về xây dựng Nông thôn mới theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày
16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ (Ban hành “Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới” )và các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của cấp xã
- Quy hoạch chung xây dựng Nông thôn mới nhằm đánh giá các điều kiện tựnhiên, kinh tế - xã hội và đưa ra định hướng phát triển về kinh tế - xã hội, về khônggian nông thôn, về mạng lưới dân cư, cơ sở hạ tầng… Khai thác tiềm năng thếmạnh vốn có của địa phương, khắc phục những ảnh hưởng bất lợi của thời tiết,đảm bảo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đề ra Việc xây dựng Nông thôn mớithành công sẽ tạo ra bước đột phá cho sự phát triển kinh tế - xã hội của xã
- Để quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước theo hướng pháttriển bền vững thì cần phải phát triển nông thôn một cách toàn diện Với ý nghĩanêu trên, chương trình ”xây dựng thí điểm mô hình Nông thôn mới trong thời kỳđẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa” bắt đầu thưc hiện thí điểm và đến nay
đã nhân rộng thành chương trình mục tiêu Quốc gia
- Do vậy, việc lập quy hoạch chung xây dựng Nông thôn mới trong thời kỳcông nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước là hết sức cần thiết
II QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU:
1 Quan điểm quy hoạch:
- Quy hoạch phải dựa trên nền hiện trạng, tập trung xây dựng chỉnh trang,nâng cấp kết cấu hạ tầng
- Đầu tư xây dựng mới các cơ sở vật chất mang tính động lực thúc đẩy sựphát triển kinh tế – xã hội của xã
- Đến sau năm 2020, xã đạt chuẩn (tối thiểu) 19 tiêu chí theo Bộ tiêu chíQuốc gia về nông thôn mới do Thủ tướng Chính phủ ban hành tại Quyết định số491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 và Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi một số Tiêu chí của bộ tiêu chí Quốc gia
về Nông thôn mới;
- Làm cơ sở cho việc lập Đề án xây dựng nông thôn mới của xã
2 Mục tiêu quy hoạch:
2.1 Mục tiêu chung:
- Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới là quy hoạch không gian và phát triển
hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho việc phát triển kinh tế – xã hội bền vững, đáp ứng được yêucầu hiện đại hóa nông thôn về sản xuất nông nghiệp, công nghiệp – TTCN và thương mại– dịch vụ
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, cải tạo và chỉnh trang làng xóm,
Trang 4cảnh quan, nâng cao chất lượng đời sống cho người dân nông thôn.
- Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa, tập quán địa phương, bảo vệ môi trườngsinh thái
- Làm cơ sở pháp lý cho việc tổ chức quản lý, sản xuất và xây dựng theo quyhoạch
2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015:
+ Duy trì và phát triển 06 tiêu chí đã đạt Cụ thể như sau:
Bưu điện (tiêu chí 08)
Thu nhập (tiêu chí 10)
Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên (tiêu chí 12)
Tổ chức sản xuất (tiêu chí 13)
Giáo dục (tiêu chí 14)
An ninh trật tự xã hội (tiêu chí 19)
+ Phấn đấu đạt chuẩn (tối thiểu) 05 tiêu chí sau:
Quy hoạch (tiêu chí 01)
Điện (tiêu chí 04)
Nhà ở (tiêu chí 09)
Y tế (tiêu chí 15)
Văn hóa (tiêu chí 16)
- Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020: Phấn đấu đạt chuẩn 06 tiêu chí sau:
Cơ sở trường học (tiêu chí 05)
Cơ sở vật chất văn hóa (tiêu chí 06)
Chợ (tiêu chí 07)
Hộ nghèo (tiêu chí 11)
Môi trường (tiêu chí 17)
Tổ chính trị xã hội (tiêu chí 18)
- Giai đoạn sau năm 2020: Phấn đấu đạt chuẩn 02 tiêu chí sau:
Giao thông (tiêu chí 02)
Thủy lợi (tiêu chí 03)
Đạt chuẩn 19/19 tiêu chí theo bộ tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới.
- Làm cơ sở để lập Đề án xây dựng nông thôn mới.
III PHẠM VI, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU LẬP QUY HOẠCH:
1 Ranh giới, diện tích tự nhiên, dân số:
- Ranh giới: Theo địa giới hành chính xã Hoài Mỹ.
- Quy mô diện tích tự nhiên xã hội xã Hoài Mỹ: 4.928,21 ha, trong đó: đất
nông nghiệp 4.260,74 ha (đất sản xuất nông nghiệp 3.519,82 ha); đất phi nôngnghiệp 516,96 ha; đất chưa sử dụng 84,84 ha; đất khu dân cư nông thôn 65,67 ha
- Dân số:
+ Hiện trạng dân số năm 2012 là 14.101 người
+ Dự báo đến năm 2015 là 14.528 người, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 0,9%+ Dự báo đến năm 2020 là 15.269 người, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 0,8%
* Thời gian thực hiện quy hoạch:
+ Từ 2013 – 2015: đạt mức tối thiểu 11/19 tiêu chí về nông thôn mới
+ Từ 2016 – 2020: đạt mức tối thiểu 17/19 tiêu chí về nông thôn mới
Trang 5+ Sau năm 2020: đạt chuẩn 19/19 tiêu chí về Nông thôn mới.
2 Nội dung nghiên cứu:
- Phân tích và đánh giá hiện trạng tổng hợp
- Dự báo tiềm năng và định hướng phát triển
- Quy hoạch không gian tổng thể toàn xã
- Quy hoạch sử dụng đất (điều chỉnh, bổ sung)
- Quy hoạch sản xuất
- Quy hoạch xây dựng
IV CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ TÀI LIỆU SỬ DỤNG:
1 Căn cứ văn bản pháp lý:
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
- Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 05/08/2008 của Ban chấp hành Trungương Đảng về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ v/vban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;
- Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ v/vphê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;
- Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phêduyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010
- 2020;
- Quyết định 695/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổinguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựngnông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 của Bộ Xây dựng về việcquy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xãnông thôn mới;
- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Xâydựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nôngthôn;
- Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn về việc Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nôngthôn mới;
- Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/02/2010 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn về việc Hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuấtnông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;
- Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC hướng dẫnmột số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủtướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựngnông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
- Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày28/10/2011 của liên Bộ Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tàinguyên và Môi trường về Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xâydựng xã nông thôn mới;
Trang 6- Thông tư số 12/2010/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2010 của Bộ Văn hóaThể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và Tiêu chí của Trung tâmvăn hóa-thể thao xã
- Thông tư số 06/2011/TT-BVHTTDL ngày 08/03/2011 của Bộ Văn hóaThể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của nhà vănhóa - khu thể thao thôn;
- Quyết định số 315/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Giaothông Vận tải về việc ban hành hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giaothông nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mớigiai đoạn 2010 - 2020;
- Quyết định số 3447-BYT ngày 22/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việcHướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế xã 2011 -2020;
- Chương trình hành động số 05/CTr/TU ngày 22/8/2011 của Tỉnh ủy BìnhĐịnh về việc thực hiện Nghị quyết Đại hội XI của Đảng và Nghị quyết Đại hội
XVIII Đảng bộ tỉnh về “Xây dựng nông thôn mới của tỉnh giai đoạn 2011- 2015,
tầm nhìn đến năm 2020”;
- Hướng dẫn số 04/HD-SXD-SNNPTNT ngày 10/11/2011 của liên Sở Xâydựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc xác định và quản lý chi phí quyhoạch chung và quy hoạch chi tiết xã nông thôn mới;
- Hướng dẫn số 01/HD-SXD-SNNPTNT-STNMT ngày 27/3/2012 của SởXây dựng, Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫnthực hiện Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày28/10/2011 của Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tàinguyên và Môi trường Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xâydựng xã nông thôn mới
- Hướng dẫn số: 410/SXD-QHKT ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Sở Xâydựng, về việc hướng dẫn quy trình lập, thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạchchung xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn tỉnh;
- Hướng dẫn số 892/SXD-QHKT ngày 25 tháng 10 năm 2012 của Sở Xâydựng, về việc hướng dẫn bổ sung một số nội dung công tác lập, thẩm định, công bố
đồ án quy hoạch chung xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn tỉnh;
- Quyết định số 5425/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2012 của Chủ tịchUBND huyện Hoài Nhơn, về việc phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựngNông thôn mới xã Hoài Mỹ
2 Các tài liệu, số liệu:
- Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ xã Hoài Mỹ lần thứ XXII,nhiệm kỳ 2010-2015
- Đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí của BQL xã
- Báo cáo tình hình kinh tế – xã hội của xã qua các năm từ 2005 – 2012
- Báo cáo kiểm kê đất đai năm 2010 của xã Hoài Mỹ
- Niên giám thống kê qua các năm của huyện Hoài Nhơn
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các tài liệu có liên quan khác
3 Cơ sở bản đồ:
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã theo kết quả kiểm kê năm 2010
- Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất xã Hoài Mỹ đến năm 2015
Trang 7- Bản đồ thổ nhưỡng, bản đồ thích nghi đất đai tỉnh Bình Định.
- Các loại bản đồ chuyên ngành, bản đồ quy hoạch phát triển các ngành củahuyện và tỉnh trên địa bàn xã Hoài Mỹ
- Bản đồ và số liệu quy hoạch rừng năm 2009
- Bản đồ địa chính 1/2000 của xã Hoài Mỹ
- Bản đồ và số liệu các dự án đang triển khai tại địa phương.
Phần thứ nhất ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI XÃ HOÀI MỸ
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
1 Vị trí địa lý:
- Hoài Mỹ là một xã đồng bằng, cách trung tâm huyện Hoài Nhơn khoảng
10 km về phía Đông Nam Có giới cận cụ thể như sau:
+ Phía Đông giáp : Xã Hoài Hải
+ Phía Tây giáp : Sông Lại Giang và xã Hoài Đức
+ Phía Nam giáp : Xã Mỹ Đức, huyện Phù Mỹ
+ Phía Bắc giáp : Sông Lại Giang
2 Khí hậu thời tiết:
- Xã Hoài Mỹ mang đầy đủ những đặc điểm của tiểu khí hậu vùng duyên hải
Nam Trung bộ, là khí hậu nhiệt đới ẩm, có hai mùa rõ rệt:
+ Mùa Khô: Từ tháng 2 đến tháng 9 mang đặc tính khí hậu nhiệt đới ít hơi
ẩm, nóng Vào tháng 6, 7 thường có gió Lào và hầu như không có mưa
+ Mùa mưa: Bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 01 năm sau, lượng mưa tương
đối lớn
+ Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 26- 300C, biên độ giữa mùanóng và mùa lạnh 200C, nóng nhất vào tháng 7 tháng 8 nhiệt độ lên đến 36-370C,lạnh nhất khoảng 17-180C
+ Độ ẩm: Độ ẩm không khí cao nhất 84% vào các tháng 10, 11 và 12; thấp
nhất đạt 38% tháng 8, 9; độ ẩm lớn nhất và nhỏ nhất không chênh lệch nhiều,
tháng có độ ẩm cao nhất là 90% (tháng11), tháng thấp nhất là 35% (tháng7).
+Lượng mưa: Lượng mưa trung bình trong năm từ 1600 – 1.800mm Lượng
mưa phân bổ không đều trong năm, mùa mưa kéo dài 4 tháng, lượng mưa chiếmgần 75% lượng mưa cả năm; các tháng mưa nhiều là các tháng 10, 11 Do mưanhiều, tập trung nên gây ngập úng, làm thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp, nhất làkhi mưa lớn kết hợp với lũ quét, nước sông lên cao Mùa khô kéo dài từ tháng 6đến tháng 9, lượng mưa chiếm 17% - 20% lượng mưa cả năm Các tháng ít mưanhất là các tháng 4, tháng 5, có tháng hầu như không có mưa
+ Nắng: Hàng năm có khoảng 250 ngày nắng Tổng số giờ nắng 2400 giờ;
số giờ nắng cao khoảng 263 - 264 giờ tháng 4 và tháng 5, số giờ nắng thấp nhấtkhoảng 102 giờ tháng 12
+ Gió: Xã chịu ảnh hưởng của gió Đông Bắc từ tháng 9 đến tháng 12, gió
Đông Nam khá mạnh vào tháng 3, 4 và chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam vàotháng 5, 6, 7 Trong những tháng mùa hè với ảnh hưởng của gió Tây Nam làm hơinước bốc hơi mạnh, không khí nóng khô
Trang 8+ Bão: Do nằm trong vùng Nam Trung Bộ, nên hàng năm thường chịu ảnh
hưởng của bão hoặc áp thấp nhiệt đới, bình quân từ 4 - 6 cơn/năm tập trung từtháng 9 đến tháng 11 trong năm Bão thường đi với lụt lớn thường gây hại rất lớncho sản xuất nông nghiệp và cơ sở hạ tầng
3 Địa hình, địa mạo: Nằm trong khu vực hạ lưu sông Lại Giang, hơn 2/3
diện tích đồi núi, địa hình không bằng phẳng nghiêng từ phía Tây Nam ra hướngĐông Bắc Địa hình vùng trũng và vùng gò chênh lệch nhau khá lớn gây nhiều khókhăn cho việc bố trí hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất, đặc biệt ở các thôn phíaĐông Bắc xã thường bị ngập lụt khi lũ lớn xãy ra đã gây nhiều khó khăn cho đờisống, sản xuất và giao thông đi lại của nhân dân
4 Thổ nhưỡng:
- Đất đai xã Hoài Mỹ có 3 loại đất chính: Đất phù sa chua glây nông (Pc –gl) có diện tích 332,15 ha; đất xám feralit đá nông (Xf – d1) có diện tích 2823,03ha; đất xám feralit đá sâu (Xf – d2) có diện tích 40 ha, được hình thành trên 2 loại
đá mẹ chủ yếu là đá Granit, Gơnai; và một số diện tích đất phù sa, đất dốc tụ
- Với những loại đất trên xã Hoài Mỹ rất thích hợp cho việc trồng lúa nước, những loại hoa màu ngắn ngày như: Ngô lai, đậu đổ các loại; những loại cây lâu năm: Như cam, chanh, bưởi và cây lâm nghiệp.
5 Thủy văn:
Nằm ở Hạ Lưu sông Lại Giang, được bao bọc bởi sông Lại Giang và hệthống sông Hòa Bình nên mùa mưa thường gây lũ lụt sa bồi thủy phá; mùa nắngnước sông khô kiệt, mặn xâm nhập sâu vào trong đất liền gây khó khăn cho việccung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
6 Các nguồn tài nguyên:
6.1 Tài nguyên đất: Đất đai xã Hoài Mỹ phong phú và đa dạng, với 3
nhóm đất chiếm diện tích phổ biến là đất xám, đất tầng mỏng, đất phù sa Đất phù
sa thích hợp cho sản xuất lúa và các loại hoa màu; đất tầng mỏng, đất xám thíchhợp cho việc trồng cây lâm nghiệp và phát triển các mô hình trang trại, gia trạitheo hướng Nông – Lâm kết hợp
6.2 Tài nguyên nước:
+ Nguồn nước mặt: Được cung cấp từ sông Lại Giang, hồ Cây Khế, hệ
thống sông Hòa Bình và các ao hồ nhỏ, do độ dốc lớn nên mùa mưa nguồn nướcmặt dồi dào, mùa nắng thường khô kiệt, nước mặn xâm nhập gây thiếu nước tướicho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt
+ Nguồn nước ngầm: Theo số liệu thống kê của Sở Khoa học Công nghệ
tỉnh Bình Định thì nguồn nước ngầm của xã khá phong phú, các loại nước ngầmđều có chất lượng đủ tiêu chuẩn dùng cho sinh hoạt Điều kiện khai thác dễ dàngđáp ứng nhu cầu cả khai thác đơn giản trong sinh hoạt của nhân dân và khai thácquy mô công nghiệp Nhưng nhược điểm là khai thác sâu và có hiện tượng cạn kiệtvào mùa khô
6.3 Tài nguyên rừng:
Tổng diện tích đất lâm nghiệp năm 2010 của xã là 2.889,13 ha chiếm58,62% tổng diện tích tự nhiên Những năm gần đây kinh tế rừng cho thu nhập caonên nhân dân tích cực trồng, chăm sóc rừng sản xuất góp phần tăng tỉ lệ che phủ bề
Trang 9mặt đất trống hạn chế xói mòn đất, độ che phủ rừng đạt khá cao góp phần bảo vệnguồn nước và môi trường sinh thái trên địa bàn.
6.4 Khoáng sản: Hoài Mỹ có trữ lượng cát vàng phục vụ xây dựng ở các
bãi bồi ven sông Lại Giang là khá lớn
6.5 Tài nguyên biển: Xã Hoài Mỹ có bờ biển dài gần 5km, trữ lượng nhiều
loại thủy – hải sản lớn hệ sinh thái biển đa dạng Nhiều tàu thuyền được trang bịthêm Ngư lưới cụ phục vụ đánh bắt xa bờ, kinh nghiệm của ngư dân ngày càngđược đúc kết cộng với đánh bắt kiêm nghề đã góp phần tăng thu nhập cho hàngtrăm lao động ở các thôn phía Đông xã
6.6 Tài nguyên du lịch: Có bãi biển Lộ Diêu đẹp và hoang sơ; khu di tích
Tàu Không Số; hồ nước ngọt Cây Khế với phong cảnh đẹp, không khí trong lành.Thích hợp để quy hoạch phát triển thành các điểm du lịch, dã ngoại và nghĩ dưỡng
7 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên – tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường.
7.1 Những tiềm năng và lợi thế:
- Có vị trí địa lý tương đối thuận lợi: Đường tỉnh lộ ĐT 639 chạy qua, nối
Quy Nhơn - Nhơn Hội đến Tam Quan Bắc, có đường liên xã nối với quốc lộ 1A làđiều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội và giao lưu văn hoá với các vùngmiền trên cả nước
- Đất nông nghiệp có độ phì cao, thuận lợi về việc đa dạng hóa cây trồng,luân canh, xen canh và phát triển các vùng chuyên canh cây trồng trên địa bàn xã
- Diện tích đất lâm nghiệp tương đối lớn, độ che phủ rừng cao, là nguồn tàinguyên mang lại lợi ích kinh tế cho nhân dân trong việc khai thác rừng trồng câynguyên liệu, đồng thời có chức năng phòng hộ Đây là điều kiện thuận lợi trongviệc phát triển kinh tế lâm nghiệp
- Có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thủy sản cụ thể: Như vị trí địa lý
và truyền thống làng nghề trong việc đánh bắt thủy hải sản (đặt biệt là việc pháttriển đánh bắt xa bờ) Có diện tích mặt nước lớn phù hợp trong việc nuôi trồngthủy sản nước ngọt, nước lợ
- Có nhiềm tiềm năng để phát triển các điểm du lịch sinh thái nghỉ dưỡng 7.2 Khó khăn và hạn chế:
- Xã nằm ở phần hạ lưu của sông Lại Giang nên mùa mưa thường bị ngậplụt, sạt lở, nguồn nước mặt dễ bị ô nhiễm; mùa khô bị nước mặn xâm thực, gây ảnhhưởng không nhỏ đến phát triển sản xuất nông nghiệp
- Trước những diễn biến khó lường của thời tiết, khí hậu sẽ ảnh hưởngkhông nhỏ đến sản xuất, đời sống nhân dân
- Là xã có thu nhập từ nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn, điểm xuất phát và tiềmlực kinh tế chưa thực sự mạnh, tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế còn thấp
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, sản xuất hàng hoá chưa phát triểnmạnh, chất lượng thấp, giá thành còn cao dẫn đến sức cạnh tranh trên thị trường cònhạn chế
- Hạ tầng phát triển nhưng chưa đồng bộ, công tác quản lý còn nhiều bấtcập
II HIỆN TRẠNG TỔNG HỢP KINH TẾ - XÃ HỘI:
1 Hiện trạng sử dụng đất:
Trang 10Biểu 1: Hiện trạng sử dụng đất xã Hoài Mỹ năm 2010.
Theo kết quả kiểm kê diện tích đất đai năm 2010 thì diện tích tự nhiên xãHoài Mỹ là 4.928,21 ha
Trong đó:
- Đất nông nghiệp là 4.260,74 ha chiếm 86,46 % diện tích tự nhiên của xã
- Đất phi nông nghiệp là 516,96 ha chiếm 10,49 % diện tích tự nhiên của xã
- Đất chưa sử dụng là 84,84 ha chiếm 1,72 % diện tích tự nhiên của xã
- Đất khu dân cư nông thôn là 65,67 ha chiếm 1,33 % diện tích tự nhiên củaxã
1 1 Hiện trạng đất nông nghiệp:
Tổng diện tích đất nông nghiệp năm 2010 trên địa bàn xã Hoài Mỹ là:4.260,74 ha chiếm 86,46 % diện tích tự nhiên của xã
Trang 11- Đất trồng cây lâu năm có diện tích 373,32 ha, chiếm 7,58 % diện tích tựnhiên của xã.
- Đất rừng phòng hộ có diện tích 740,92 ha, chiếm 15,03 % diện tích tựnhiên của xã
- Đất đất rừng sản xuất có diện tích 2.148,21 ha, chiếm 43,59 % diện tích tựnhiên của xã
- Đất nuôi trồng thủy sản có diện tích 45,08 ha Chiếm 0,91 % diện tích tựnhiên của xã
1.2 Hiện trạng đất phi nông nghiệp:
Năm 2010 tổng diện tích đất phi nông nghiệp trên địa bàn xã Hoài Mỹ là516,96 ha chiếm 10,49 % diện tích tự nhiên của toàn xã
Cụ thể như sau:
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp có diện tích 1,21 ha,chiếm 0,02 % diện tích tự nhiên của toàn xã
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh có diện tích 1,24 ha, chiếm 0,03 % diện tích
tự nhiên của toàn xã
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ có diện tích 0,54 ha, chiếm 0,01 %diện tích tự nhiên của toàn xã
- Đất tôn giáo tín ngưỡng có diện tích 1,9 ha, chiếm 0,04 % diện tích tựnhiên của toàn xã
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa có diện tích 81,53 ha, chiếm 1,65 % diện tích tựnhiên của xã
- Đất có mặt nước chuyên dùng có diện tích 45,21 ha, chiếm 0,92 % diệntích tự nhiên của xã
- Sông suối có diện tích 190,84 ha, chiếm 3,87 % diện tích tự nhiên của xã
- Đất phát triển hạ tầng có diện tích 194,49 ha, chiếm 3,95 % diện tích tựnhiên của xã
1.3 Hiện trạng đất chưa sử dụng: Năm 2010, tổng diện tích đất chưa sử
dụng trên địa bàn xã Hoài Mỹ là 84,84 ha chiếm 1,72 % diện tích tự nhiên xã
1.4 Hiện trạng đất khu dân cư nông thôn: Năm 2010, tổng diện tích đất
khu dân cư nông thôn trên địa bàn xã Hoài Mỹ là 65,67 ha chiếm 1,33 % diện tích
tự nhiên xã
Nhận xét: Đối chiếu hiện trạng sử dụng đất với yêu cầu phát triển kinh tế
-xã hội của -xã có những mặt tích cực và hạn chế như sau:
* Mặt tích cực:
- Quy mô và tỷ lệ diện tích đất bố trí cho nông - lâm nghiệp khá cao phù hợpvới điều kiện hiện tại, thuận lợi cho việc khai thác quỹ đất được tối đa, sử dụnghiệu quả nguồn lao động địa phương, đáp ứng yêu cầu về đất phát triển kinh tếtheo hướng kinh tế nông - lâm nghiệp đang giữ vị trí quan trọng
- Trong việc sử dụng đất nông nghiệp hiện nay, cơ cấu sử dụng đất đang có
sự thay đổi theo hướng tích cực
* Mặt hạn chế:
- Quỹ đất khu dân cư nông thôn hiện nay là 65,67 ha (chiếm 1,33 %) nhưngphần diện tích thực sự được đầu tư xây dựng trong các khu dân cư có quy mô và tỷ
lệ thấp
Trang 12- Đất cho hạ tầng kỹ thuật chưa đáp ứng yêu cầu, ảnh hưởng rõ rệt đến mức
độ giao lưu, thu hút và hiệu quả đầu tư khai thác các lợi thế về tài nguyên đất
2 Hiện trạng dân số, lao động, thu nhập.
2.1 Dân số:
Biểu 2: Thống kê dân số hiện trạng đến năm 2012 theo thôn.
- Tổng số nhân khẩu: 14.101 người, 100 % dân tộc kinh
- Tỷ lệ tăng tự nhiên ( năm 2012 ): 1%
2.2 Lao động, thu nhập:
- Lao động trong độ tuổi 9.228 người, chiếm 65,88 % dân số
- Cơ cấu lao động theo lĩnh vực:
+ Lao động khu vực nông lâm nghiệp - thủy sản: 67,7 %
+ Lao động khu vực công nghiệp – TTCN – Xây dựng: 14.6 %
+ Lao động khu vực thương mại - dịch vụ: 17,7 %
- Tỷ lệ hộ nghèo năm 2012 của xã là 11,52% (theo chuẩn nghèo được quyđịnh tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/1/2011 của Thủ tướng Chínhphủ)
- Thu nhập bình quân đầu người của xã năm 2012 là 17,66 triệu đồng/năm;
3 Hiện trạng phát triển kinh tế:
3.1 Tốc độ tăng trưởng và cơ cấu kinh tế:
- Tăng trưởng kinh tế: Sản xuất nông, lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,
thương nghiệp – dịch vụ từng bước chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng trồngtrọt, tăng tỉ trọng về chăn nuôi, đánh bắt, nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp và
thương mại – dịch vụ Tốc độ phát triển kinh tế tăng bình quân 11,6%/năm.
- Cơ cấu kinh tế: Cơ cấu kinh tế có bước chuyển dịch đúng hướng và tích
cực Năm 2012: nông – lâm ngư nghiệp tỷ trọng chiếm 62,2 %, tiểu thủ côngnghiệp và xây dựng tỷ trọng chiếm 7,4 %; thương mại và dịch vụ 30,4%
3.2 Thực trạng phát triển các ngành sản xuất:
a) Nông nghiệp:
+ Trồng trọt: Năm 2006 chuyển đổi cơ cấu mùa vụ từ sản xuất 3 vụ lúa/năm
sang sản xuất 2 vụ lúa/năm bước đầu có kết quả khá Đồng thời với việc đẩy mạnh
Trang 13gieo sạ bằng giống cấp I, giống thuần nên năng suất lúa hàng năm tăng lên rõ rệt.Năm 2009 năng suất lúa đạt 66,3 tạ/ha tăng 10 tạ/ha so với 2 vụ Đông Xuân và HèThu năm 2005; Tổng sản lượng lương thực qui thóc là 10.420,65 tấn Bình quânlương thực năm 2009 là 749 kg/người/năm Thu nhập trồng trọt chiếm tỷ trọng26,2%.
Biểu 3: Diện tích, năng suất, sản lượng các cây trồng chính của xã Hoài Mỹ giai đoạn 2005 – 2012.
Tăng trưởng
%
1
Lúa cả năm
Diện tích (ha) 1.894,0 1.417,0 1.400,0 1.483,6 1.469,8 1.543,0 1.576 1.542 -352,00 -4,03 Năng suất (tạ/ha) 54,0 58,1 60,2 57,0 66,3 54,9 63,9 61,2 7,20 2,53 Sản lượng (tấn) 10.227,6 8.232,8 8.428,0 8.456,5 9.744,8 8.471,3 10.072,7 9.621,4 -606,20 -1,21
2
Ngô
Diện tích (ha) 89,50 100,2 126,1 137,6 137,7 139,7 145,7 141,2 51,70 9,55 Năng suất (tạ/ha) 54,0 53,0 56,0 55,7 48,8 59,5 58,6 56,5 2,50 0,91 Sản lượng (tấn) 483,3 531,1 706,2 766,4 671,9 831,2 853,4 798 314,70 10,55
3
Mì
Diện tích (ha) 174,0 169,0 166,0 161,0 160,0 120,0 76,2 76,5 -97,50 -15,16 Năng suất (tạ/ha) 40,0 65,0 93,0 135,0 180,0 195,0 187 198,5 158,50 37,77 Sản lượng (tấn) 696,0 1.098,5 1.543,8 2.173,5 2.880,0 2.340,0 1.424,9 1518,5 822,50 16,89
(Nguồn: Niêm giám thống kê huyện Hoài Nhơn và thống kê của văn phòng UBND xã Hoài Mỹ)
- Cây lúa: Năm 2012 diện tích 1.542 ha, đạt 101,4 % kế hoạch; năng suất
61,2 tạ/ha, so chỉ tiêu giảm 5,6 % tạ/ha, so năm 2011 giảm 2,7 tạ/ha; sản lượng9.621,4 tấn, đạt 95,2 % so kế hoạch (giảm 451,3 tấn so năm 2011)
- Cây ngô: Năm 2012 diện tích 141,2 ha đạt 100,9 % kế hoạch; năng suất
56,5 tạ/ha so năm trước giảm 4,5 tạ/ha so chỉ tiêu giảm 3,5 tạ/ha; sản lượng 798 tấn
so năm trước giảm 55,4 tấn Hầu hết bà con nông dân sử dụng các giống ngô lai,gắn với việc áp dụng quy trình kỹ thuật thâm canh nên hiệu quả trong sản xuấtngày một nâng cao
- Cây sắn (mì): Năm 2012 diện tích 76,5 ha, tăng 0,3 ha so với năm trước,
năng suất 198,5 tạ/ha tăng so năm trước 11,5 tạ/ha Người dân trồng chủ yếu là cácloại sắn cao sản cộng với việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuấtnên hiệu quả đầu tư ngày một tăng lên
- Lạc: Năm 2012 có tổng diện tích là 7,5 ha, năng suất đạt 22,4 tạ/ha, sản
lượng đạt 16,8 tấn
Trang 14- Rau, dưa các loại: Năm 20102, tổng diện tích sản xuất là 116,7 ha, năng
suất bình quân 126 tạ/ha, sản lượng đạt 1.470,4 tấn
* Đánh giá kết quả sản xuất của ngành trồng trọt:
- Mặt được:
+ Ngành trồng trọt đang phát triển theo hướng tích cực, từng bước tăng năngsuất các loại cây trồng
+ Bước đầu đã áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
+ Sự chuyển đổi cơ cấu cây trồng ngày một mạnh mẽ theo hướng tăng hiệuquả đầu tư trên một đơn vị diện tích
- Hạn chế:
+ Việc sản xuất lúa 2 vụ chưa đúng theo cơ cấu giống và lịch thời vụ Việcphòng trừ sâu bệnh, chuột phá hoại ở một số nơi còn chủ quan Thực hiện các quytrình thâm canh chưa được đảm bảo Chuyển đổi cơ cấu cây trồng đạt thấp, chưaquan tâm đến công tác chuyển vụ Chưa có biện pháp hữu hiệu để đẩy mạnh thâmcanh, nhân rộng các mô hình khuyến nông, chuyển giao khoa học kỹ thuật, sửdụng lúa lai Việc bố trí cơ cấu giống, vùng sản xuất còn chưa phù hợp làm giảmnăng suất cây trồng, các loại rau màu có giá trị kinh tế cao chưa được nông dânquan tâm, đầu tư
+ Công tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng có chuyển biến nhưng còn chậm;nhận thức trong việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất của nhân dâncòn hạn chế, chưa chủ động, công tác dự báo tình hình sâu bệnh chưa kịp thời
+ Thời tiết diễn biến bất lợi, giá cả các mặt hàng nông sản giảm, giá vật tưtăng đã làm ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, đến sản xuất và đời sồng của nhândân
b) Chăn nuôi: Chăn nuôi là ngành đem lại hiệu quả kinh tế cao Tuy nhiên,
do một số yếu tố khách quan cũng như chủ quan mà ngành chăn nuôi vẫn chưaphát triển đúng như xu thế chung của toàn xã hội
Biểu 4: Kết quả đạt được của ngành chăn nuôi xã Hoài Mỹ trong giai đoạn 2005 – 2012.
Tăng trưở ng (%)
I Quy mô đàn
1 Đàn trâu Con 132,0 558,0 155,0 145,0 206,0 249,0 151 203,00 71,00 8,99
2 Đàn bò Con 2.152,0 2.705,0 2.575,0 1.760,0 1.929,0 2.123,0 1.877 1.924,00
228,00 -2,21
-Trong tỷ lệ bò lai % 34,0 40,0 36,8 53,9 61,0 71,3 72 73,70 39,70 16,73
2.167,
5 16,52
Trang 15- Gà
Nghìn quả 1.108,5 932,8 741,0 438,8 1.248,0 1.802,5 2.115,7 2.133,3
1.024,
8 13,99
- Vịt Nghìnquả 780,0 555,8 1.259,7 848,3 1.577,5 1.808,2 2.507,7 1.922,7 1.142,7 19,77
(Nguồn: Niêm giám thống kê huyện Hoài Nhơn và thống kê của văn phòng UBND xã Hoài Mỹ).
- Đàn lợn: Năm 2012 tổng đàn lợn là 16.648 con (giảm 2.067 con so với năm
2005) Nhìn chung giai đoạn 2005 - 2012 chất lượng đàn được nâng lên, chu kỳ nuôiđược rút ngắn Đa số các hộ gia đình chăn nuôi tự phát, chủ yếu trong các hộ giađình, có quy mô nhỏ Việc phát triển đàn lợn hiện nay đang gặp nhiều khó khăn nhất
là dịch bệnh và giá thức ăn công nghiệp ngày càng tăng Trong những năm gần đây
đã có sự đầu tư con giống, thức ăn, thuốc phòng trị bệnh gia súc và áp dụng các tiến
bộ của khoa học kỹ thuật… mang lại hiệu quả kinh tế ngày càng cao
- Đàn trâu bò: Tuy có giảm về số lượng nhưng chất lượng tăng cao, năm
2012 tổng đàn bò có 1.924 con, so với năm 2005 giảm 228 con, tỷ lệ lai đạt 73,7 %(cao hơn so với năm 2005 là 39,7 %) Nhưng việc phát triển đàn gia súc trongnhững năm vừa qua gặp nhiều khó khăn, nhất là không gian chăn thả ngày càng bịthu hẹp Số lượng và chất lượng của đàn bò ngày càng giảm, đàn bò địa phương đãđược lai tạo và thay thế dần bằng các giống bò lai Đến năm 2012, tổng đàn trâu bò
có 2.127 con, giảm 157 con so với năm 2005
- Đàn gia cầm: Mặc dù ảnh hưởng dịch cúm A/H5N1, nhưng đàn gia cầm
vẫn ổn định qua các năm Năm 2012 đàn gia cầm có 104.000 con, tăng 55.578 con
so với năm 2005 Bước đầu đã có những hộ đầu tư chuồng trại để nuôi gia công,mang lại thu nhập ổn định cho người chăn nuôi
* Đánh giá kết quả sản xuất của ngành chăn nuôi:
+ Chưa có điểm chăn nuôi tập trung, gia trại, trang trại chưa phát triển Chănnuôi chủ yếu là hộ gia đình nên tình trạng ô nhiễm môi trường trong cộng đồngdân cư vẫn còn xảy ra
c) Lâm nghiệp:
- Tổng diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn xã là 2.889,13 ha chiếm 58,62
% tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó đất rừng sản xuất 2.148,21 ha (trong đó đất
có rừng tự nhiên sản xuất là 957,33 ha; đất có rừng trồng sản xuất là 1.190,88 ha)
đã giao cho nhân dân trồng cây nguyên liệu giấy và lấy gỗ, chủ yếu trồng cácgiống keo lai, bạch đàn đang sinh trưởng và phát triển tốt, một số diện tích đã chothu hoạch
Trang 16- Trong những năm gần đây nhờ giá gỗ nguyên liệu tăng cao đã giúp chongười dân có điều kiện đầu tư, chăm sóc bảo vệ rừng tốt hơn Công tác quản lý vàphòng cháy, chữa cháy rừng luôn được quan tâm đầu tư Tỷ lệ che phủ rừng đạt43%.
d) Thủy sản:
- Nuôi trồng và khai thác thủy sản là một thế mạnh của địa phương, nó đóng
góp 20 % giá trị sản xuất vào cơ cấu giá trị sản xuất của ngành nông, lâm, thủy sảnnăm 2010 Trên địa bàn xã có nhiều ao hồ nước ngọt, vùng quy hoạch nuôi tômCông Lương là điều kiện thuận lợi để phát triển nuôi các đối tượng thủy sản nướcngọt, nước lợ
Biểu 5: Hiện trạng phát triển khai thác thủy sản năm 2012.
(Nguồn: Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2012)
Với khoảng 52 tàu đánh bắt xa bờ và gần 110 tàu đánh bắt gần bờ đã gópphần giải quyết việc làm cà tăng thu nhập cho nhiều lao động tại các thôn phíaĐông xã
* Đánh giá chung về thực trạng phát triển nông nghiệp:
- Những kết quả đạt được:
Trong điều kiện gặp không ít khó khăn do thời tiết, dịch bệnh, thị trường giá
cả biến động, song lĩnh vực sản xuất nông nghiệp của xã vẫn đạt được một số kếtquả như sau:
+ Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi bước đầu triển khai có hiệuquả Việc sản xuất hàng hóa (lúa giống) không ngừng mở rộng về diện tích, gópphần tăng thu nhập cho nhân dân
+ Đẩy mạnh áp dụng những thành quả khoa học kỹ thuật vào sản xuất, cùngvới quá trình thâm canh tăng vụ đã tạo ra một lượng sản phẩm tương đối đa dạng.Việc áp dụng các mô hình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư vào sản xuấtbước đầu đã mang lại hiệu quả tích cực; năng suất, sản lượng một số cây trồng, vậtnuôi tăng khá
e) Tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề và dịch vụ nông thôn:
- Toàn xã hiện có 01 cơ sở rèn đồ sắt, 03 cơ sở sản xuất cửa sắt cửa nhôm,
02 cơ sở sản xuất gạch, 04 cơ sở sản xuất đồ mộc, 02 cơ sở sản xuất nước đá, 31 cơ
sở xay sát gạo, 01 cơ sở ấp trứng, 04 cơ sở đào đắp san lấp mặt bằng, 11 cơ sở vậntải hàng hóa, 02 cơ sở ăn uống bình dân, 03 cơ sở giải khát, 02 cơ sở kinh doanh
Trang 17vật liệu xây dựng, 18 cơ sở kinh doanh tạp hóa, 01 cơ sở kinh doanh quần áo maysẵn, 01 cơ sở kinh doanh sách báo, 06 cơ sở kinh doanh vật tư nông nghiệp, 08 cơ
sở kinh doanh thức ăn gia súc, tôm; 01 cơ sở kinh doanh thuốc tây; 07 cơ sở kinhdoanh thịt tôm cá, 02 cơ sở kinh doanh bia, nước giải khác
Nghề trồng dâu nuôi tằm (ở Mỹ Thọ) và trồng lát dệt chiếu (ở An Nghiệp,Công Lương) được duy trì và phát triển góp phần giải quyết việc làm và tăng thunhập cho nhân dân
Nhìn chung, tình hình sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụtrên địa bàn giữ vững nhịp độ phát triển, hoạt động có hiệu quả, hàng năm giảiquyết việc làm cho hàng ngàn lao động tại địa phương
Hiện nay toàn xã có 01 HTX đang hoạt động chủ yếu làm dịch vụ sản xuấtnông nghiệp,
4 Hiện trạng hạ tầng xã hội:
4.1 Nhà ở: Số nhà tạm, dột nát hiện có trên toàn xã khoảng 53 cái; tỷ lệ hộ
có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng hiện có khoảng 73%
4.2 Các công trình tôn giáo, tín ngưỡng: Toàn xã có 02 chùa (chùa Mỹ
Sơn và chùa Ông Miết) thuộc thôn Xuân Vinh và Thôn Định Trị Có 02 ThánhThất (Thánh Thất Mỹ Quang, Thánh Thất Mỹ Thọ), 01 Thánh Xá Khánh Trạch và
16 Miếu, 02 Đình làng, 01 Lăng Ông
4.2 Trụ sở cơ quan: Trụ sở làm việc của Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân và
Uỷ ban nhân dân xã Hoài Mỹ có diện tích 2.370m2, xây dựng từ năm 1992, nay đãxuống cấp
4.3 Công trình Giáo dục:
- Hệ thống trường lớp không ngừng củng cố và phát triển, thu hút trẻ emtrong độ tuổi đến trường, tính đến năm 2011 trên địa bàn xã hiện có:
+ Trường Mẫu giáo: toàn xã có 01 trường (điểm chính) thuộc thôn Xuânkhánh và 08 điểm lẻ thuộc thôn Định Trị, Định Công, Mỹ Thọ, Khánh Trạch,Công Lương, Phú Xuân, Xuân Vinh, Lộ Diêu
+ Trường Tiểu học: toàn xã có 02 trường tiểu học, trường tiểu học số 1thuộc thôn Xuân Khánh và 05 điểm lẻ thuộc thôn Xuân Vinh, Phú Xuân, CôngLương, An Nghiệp, Lộ Diêu Trường tiểu học số 2 thuộc thôn Định Công và 04điểm lẻ thuộc thôn Định Công, Mỹ Thọ, Khánh Trạch, Xuân Khánh
+ Trường Trung học cơ sở: toàn xã có 01 trường trung học cơ sở thuộc thônXuân Khánh
4.4 Công trình Y tế:
- Trạm y tế xã được xây dựng tại thôn Xuân Khánh với diện tích sử dụng1.074 m2 Đội ngũ cán bộ, nhân viên gồm 05 người gồm: 01 bác sĩ, 01 y sĩ, 01dược sĩ, 02 y tá Tuy nhiên hiện nay trang thiết bị dụng cụ y tế khám chữa bệnhcòn thiếu, một số cơ sở vật chất đã xuống cấp Trong thời gian đến cần đầu tư nângcấp để đưa y tế xã đạt chuẩn
- Tính đến năm 2012 số lượng người tham gia các loại hình bảo hiểm y tếtrên địa bàn xã đạt 68%
4.5 Công trình Văn hoá, Bưu điện, Thể thao:
- Trung tâm văn hóa - thể thao xã chưa được đầu tư xây dựng, sân vận động
xã đã có nhưng chưa đạt chuẩn so với yêu cầu đề ra
Trang 18- Hiện trạng có 10/11 thôn đã có nhà văn hóa Tuy nhiên, một số thôn nhàvăn hóa vẫn chưa đảm bảo về diện tích theo yêu cầu tiêu chí Nông thôn mới Trongthời gian tới cần quy hoạch mở rộng diện tích một số nhà văn hóa thôn, khu thểthao thôn để đảm bảo đạt chuẩn.
- Cơ sở vật chất phục vụ cho nhân dân chưa đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt
- Toàn xã hiện có 01 điểm bưu điện văn hoá xã, xây dựng tại thôn XuânKhánh
- Đường truyền Internet ADSL trên địa bàn xã đã có Tuy nhiên do chưa đầu
tư đường dây cáp viễn thông đến các thôn, nên dịch vụ này chưa phục vụ tốt theoyêu cầu của nhân dân
4.6 Hiện trạng về công trình di tích, danh thắng: Xã hiện có di tích Tàu
Không Số thuộc thôn Lộ Diêu, đã được UBND tỉnh công nhận là di tích lịch sử
4.7 Dịch vụ thương mại: Chợ trên địa bàn xã có 01 chợ thuộc thôn Xuân
Khánh với diện tích 1.278m2 Theo quy hoạch chợ trung tâm xã sẽ được di dời đếnđịa điểm mới
5 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và môi trường:
- Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo ngành điện là chưa đạt
- Tỷ lệ hộ dùng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn đạt 100%
5.2 Cấp nước:
- Xã Hoài Mỹ sử dụng 2 loại hình cấp nước là nước giếng khoan, giếng đào
do dân tự xây dựng
5.3 Thoát nước - quản lý chất thải rắn - nghĩa trang - môi trường:
- Trong khu vực chưa có hệ thống thoát nước thải tập trung Nước thải sảnxuất và sinh hoạt tự chảy vào hệ thống ao, hồ, sông ngòi
- Rác thải sinh hoạt chưa được thu gom, xử lý theo quy trình, ý thức ngườidân trong bảo vệ môi trường còn hạn chế
- Ở xã có 01 nghĩa trang liệt sĩ nằm thôn Xuân Khánh có diện tích 4.237 m2
Do phong tục tập quán của người dân nên những gia mộ thường chiếm nhiều diệntích, xây dựng quy mô lớn Tổng diện tích nghĩa trang: 81,53 ha chiếm 1,65% tổngdiện tích tự nhiên Tập trung ở các thôn Công Lương, Phú Xuân, Xuân Vinh, LộDiêu, Định Công, Định Trị
III ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI:
- Tiêu chí 01: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch:
+ Xã đã có quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất từ2011-2015, đang triển khai quy hoạch hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuấtnông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ
+ Đang triển khai quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trườngtheo tiêu chuẩn mới
+ Đang triển khai quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trangcác khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắt văn hóa tốt đẹp
Trang 19* Đánh giá Tiêu chí 01: Chưa đạt
- Tiêu chí 02: Giao thông:
+ Đường trục xã, liên xã hiện có 19,524km Trong đó đã được nhựa hóa4,5km và bê tông hóa 15,024km, đáp ứng được nhu cầu đi lại của nhân dân
+ Đường trục thôn xóm hiện có dài 44,745km; trong đó đã được bê tông hóa24,588km, còn lại 20,157km là đường đất
+ Đường ngõ – xóm hiện có dài 15,604km, trong đó đã bê tông hoá 0,75km,còn lại 14,854km là đường đất
+ Đường trục chính nội đồng hiện có 42,986km chưa được cứng hóa, vàomùa mưa thường bị lầy lội
* Đánh giá Tiêu chí 02: Chưa đạt
- Tiêu chí 03: Thủy lợi:
+ Hệ thống thuỷ lợi cơ bản đã đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh( khảnăng phục vụ tưới tiêu)
+ Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý dài 34,804km, trong đó được bê tônghóa 10,67km
* Đánh giá Tiêu chí 03: Cchưa đạt.
- Tiêu chí 04: Điện:
+ Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện là chưa đảm bảo
về hệ thống dây dẫn 18,4/20,5km đạt, trạm biến áp 6/14 đạt
+ Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn của xã đạt 90%
* Đánh giá Tiêu chí 04: Chưa đạt.
* Đánh giá Tiêu chí 05: Chưa đạt.
- Tiêu chí 06: Cơ sở vật chất văn hóa:
+ Hiện nay đã có sân vận động xã tại khu trung tâm xã, trung tâm văn hóa – thể thao xã đã có quy hoạch theo chi tiết trung tâm xã nhưng chưa được đầu tư xây dựng
+ Nhà văn hóa thôn hiện nay đã có 10/11 thôn (thôn Xuân Khánh chưa có),tuy nhiên chưa đảm bảo về diện tích cũng như về cơ sở vật chất
* Đánh giá Tiêu chí 06: Chưa đạt.
- Tiêu chí 07: Chợ nông thôn:
Hiện tại chợ Trung tâm xã diện tích chưa đảm bảo, hạ tầng xuống cấp, cầnphải có quy hoạch mới, quy hoạch mở rộng phù hợp
* Đánh giá Tiêu chí 07 : Chưa đạt.
- Tiêu chí 08: Bưu điện:
+ Xã có 1 điểm phục vụ Bưu chính viễn thông
+ Đã có Internet đến các thôn
* Đánh giá Tiêu chí 08: Đạt.
Trang 20- Tiêu chí 09: Nhà ở khu dân cư:
+ Nhà tạm: Trên địa bàn xã hiện còn 53 nhà tạm
- Tiêu chí 11: Hộ nghèo:
Tỷ lệ hộ nghèo của xã năm 2012 là 11,52%
* Đánh giá Tiêu chí 11: Chưa đạt
- Tiêu chí 12: Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên:
Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên trên địa bàn xã là 90%
Trong đó:
+ Lao động khu vực nông lâm nghiệp - thủy sản: 67,7 %
+ Lao động khu vực công nghiệp – TTCN – Xây dựng: 14,6 %
+ Lao động khu vực thương mại - dịch vụ: 17,7 %
* Đánh giá Tiêu chí 12: Đạt
- Tiêu chí 13: Tổ chức sản xuất:
Xã có 1 hợp tác xã làm việc có hiệu quả
* Đánh giá Tiêu chí 13: Đạt.
- Tiêu chí 14: Giáo dục:
+ Xã đạt về Phổ cập giáo dục trung học cơ sở
+ Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học TH (PT, bổ túc, họcnghề) đạt
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo 2.586/6.807 người trong độ tuổi lao động đạt38%
* Đánh giá tiêu chí số 14: Đạt
- Tiêu chí 15: Y tế:
+ Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế năm 2012 là 58,01% (chưa đạt)+ Cơ sở hạ tầng Trạm y tế đã xuống cấp (Chưa đạt chuẩn)
* Đánh giá tiêu chí số 15: Chưa đạt
- Tiêu chí 16: Văn hóa:
+ Có 7/11 thôn đạt tiêu chuẩn Thôn Văn hóa theo quy định của Bộ Văn hóa– Thể thao – Du lịch
* Đánh giá Tiêu chí 16: Chưa đạt.
- Tiêu chí 17: Môi trường:
+ Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia năm
2012 là 60% (chưa đạt)
+ Các cơ sở SX - KD đạt tiêu chuẩn về môi trường
+ Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt độngphát triển môi trường xanh, sạch, đẹp
+ Nghĩa trang chưa được xây dựng theo quy hoạch
+ Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định
Trang 21* Đánh giá Tiêu chí 17: Chưa đạt.
- Tiêu chí 18: Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh:
+ Có 14/22 cán bộ xã đạt chuẩn (chưa đạt)
+ Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cở sở theo quy định
+ Đảng bộ, chính quyền xã chưa đạt tiêu chuẩn “trong sạch - vững mạnh”.+ Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên
* Đánh giá Tiêu chí 18: Chưa đạt
- Tiêu chí 19: An ninh, trật tự xã hội:
An ninh, trật tự xã hội được giữ vững
* Đánh giá Tiêu chí số 19: Chưa đạt.
- Căn cứ vào đánh giá thực trạng theo 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới xã Hoài Mỹ đạt được 6/19 tiêu chí bao gồm:
+ Tiêu chí 12 : Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên.
+ Tiêu chí 19 : An ninh trật tự xã hội
(Chi tiết xem phụ biểu 1)
IV CÁC QUY HOẠCH, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN LIÊN QUAN.
1 Đánh giá việc thực hiện các quy hoạch đã có:
- Quy hoạch chi tiết khu trung tâm xã đã được phê duyệt năm 2005 nhưngchưa được đầu tư xây dựng
- Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010-2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳđầu 2011-2015 đã được phê duyệt
- Quy hoạch 3 loại rừng năm 2009
2 Đánh giá việc thực hiện các chương trình dự án liên quan:
- Nhìn chung các chương trình, dự án (thuộc Chương trình mục tiêu quốcgia) trong thời gian qua chưa được đầu tư hoặc nếu có đầu tư so với nhu cầu khôngđáng kể Tuy nhiên, địa phương đã tranh thủ mọi nguồn vốn để đầu tư chủ yếu đầu
- Năng lực sản xuất của các ngành bắt đầu tăng lên, góp phần thúc đẩy kinh
tế phát triển và tạo tiền đề cho những năm đến
- Hạ tầng giao thông được đầu tư nâng cấp và xây dựng mới; lưới điện nôngthôn đã được phủ kín 11/11 thôn; hệ thống các công trình phúc lợi xã hội đangtừng bước được đầu tư xây dựng như y tế, giáo dục…
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực giảm tỷ trọng nông nghiệptăng tỷ trọng tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ
Trang 22- Đến nay hầu hết các vùng nông thôn chuyển biến khởi sắc; đời sống cáctầng lớp nhân dân được từng bước nâng lên, số hộ nghèo giảm, sự nghiệp y tế, giáodục, văn hóa được cải thiện đáng kể.
- Cùng với phát triển kinh tế, môi trường sinh thái đã được phát huy, an ninhchính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn luôn được giữ vững
2 Hạn chế và thách thức:
- Tăng trưởng kinh tế chưa ổn định và thiếu bền vững, quy mô sản xuất nhỏ,chưa tạo ra những sản phẩm hàng hoá có giá trị mang tính đột phá, sản xuất nôngnghiệp còn manh mún, sản xuất tiểu thủ công nghiệp chưa đa dạng và còn nhỏ bé
Cơ cấu kinh tế nông thôn chuyển dịch chậm, giá trị sản xuất nông nghiệp vẫn đóngvai trò chủ đạo, trong khi giá trị sản xuất phi nông nghiệp đóng góp vào tăngtrưởng kinh tế còn hạn chế
- Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã vẫn còn yếu và thiếu, nhưng chưađược quy hoạch đầu tư xây dựng, nhất là hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho phát triểnnông nghiệp, nông thôn
- Cơ cấu lao động chuyển dịch chậm, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạt thấp.Mức hưởng thụ văn hóa, chăm sóc sức khỏe và chất lượng giáo dục có mặt còn hạnchế; môi trường sinh thái chưa được quan tâm đúng mức; đời sống nhân dân cònnhiều khó khăn
- Hệ thống chính trị tuy đã được củng cố, song việc phát huy vai trò lãnh đạocủa Đảng ở một số mặt còn hạn chế Quản lý hành chính Nhà nước của chínhquyền xã ở một số mặt chưa được thực hiện tốt, tình trạng đơn thư phản ánh, khiếunại, tố cáo vẫn còn xảy ra, một số trường hợp giải quyết còn chậm; số vụ vi phạm
an ninh trật tự, an toàn xã hội tuy có giảm, nhưng tính chất các vụ vi phạm phứctạp và nguy hiểm hơn
Phần thứ hai QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
XÃ HOÀI MỸ ĐẾN SAU NĂM 2020
I DỰ BÁO TIỀM NĂNG, DÂN SỐ - LAO ĐỘNG – THU NHẬP VÀ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ MỘT SỐ NÔNG SẢN CHỦ YẾU:
1 Dự báo tiềm năng:
- Tiềm năng phát triển nông nghiệp: Diện tích đất nông nghiệp chiếm
89,49 % so với tổng diện tích tự nhiên, đây là tiềm năng lớn của xã Với hệ thốngsông Lại Giang và kênh rạch, phù sa bồi đắp hàng năm nên đất đai tương đối màu
mỡ, thích nghi với nhiều loại cây trồng Lãnh đạo các cấp luôn quan tâm đến việcnâng cấp – cải tạo và xây dựng mới hệ thống thủy lợi để phục vụ tưới tiêu, tạo điềukiện thuận lợi để thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, thâm canh, luân canh, xen
Trang 23canh Không ngừng tăng năng suất cây trồng, nâng cao hiệu quả trên một đơn vị diệntích canh tác Đa dạng hóa cây trồng vật nuôi, chuyển đổi mùa vụ phù hợp với điềukiện tự nhiên, từng vùng, từng xứ đồng, gắn phát triển nông nghiệp với bảo vệ tàinguyên đất, cân bằng và bền vững với môi trường sinh thái.
2 Dự báo dân số - lao động – thu nhập:
Biểu 6: Dự báo dân số, lao động, thu nhập đến năm 2020.
3 Dự báo thị trường tiêu thụ một số nông sản chủ yếu:
- Lúa: Lúa là nông sản chính trên địa bàn xã hiện nay Theo dự báo nhu cầu
lương thực Quốc gia và Thế giới, do mức độ ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàncầu và nhu cầu đất phi nông nghiệp lấy vào đất lúa, diện tích trồng lúa giảm Dovậy, để đảm bảo lương thực cần phải đầu tư tăng năng suất là một trong những giảipháp thực hiện quy hoạch (hướng sản xuất lúa hàng hóa: lúa giống)
- Ngô (Bắp): Hiện nay, Việt Nam đang có nhu cầu nhập khẩu nguyên liệu
thức ăn chăn nuôi khá lớn Thị trường tiêu thụ bắp hiện nay trên địa bàn xã là khálớn Vấn đề khó khăn hiện nay là khả năng vận dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật đểnâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm
- Sắn (Mì): Nhu cầu nguyên liệu sắn để cung cấp nguyên liệu cho các nhà
máy sắn trên địa bàn tỉnh và cung cấp thức ăn cho chăn nuôi là khá cao Vấn đềcần quan tâm hiện nay là bảo vệ môi trường đất Thị trường tiêu thụ sắn khá lớn
- Rau đậu các loại: Khi các Khu - Cụm công nghiệp đi vào hoạt động, mức
độ đô thị hóa tăng cao Thị trường tiêu thụ rau tại xã, thị xã Bồng Sơn và các vùnglân cận là khá lớn
4 Tiềm năng phát triển thủy sản:
Trên địa bàn xã có nhiều ao hồ nước ngọt, vùng quy hoạch nuôi tôm tại thônCông Lương là điều kiện thuận lợi để phát triển nuôi các đối tượng thủy sản nướcngọt, nước lợ, đây là thế mạnh và cũng là tiềm năng phát triển kinh tế của xã
II QUAN ĐIỂM - MỤC TIÊU - PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN:
1 Quan điểm phát triển:
- Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, môi trường trên cơ sở hiện trạng
hạ tầng nông thôn Sắp xếp, bố trí, chỉnh trang hợp lý, đảm bảo giữ gìn và phát huycác giá trị văn hoá của địa phương theo hướng văn minh, hiện đại, phù hợp với tiêuchí xây dựng nông thôn mới
- Phát triển sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nôngthôn theo hướng sản xuất hàng hóa Hình thành các vùng sản xuất tập trung gắn
Trang 24với công nghiệp chế biến, đảm bảo tăng trưởng và từng bước chuyển dịch cơ cấukinh tế nông thôn phù hợp với lợi thế của địa phương
- Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, trước hết là lao động, đất đai Khaithác tốt các lợi thế, phát huy cao nội lực, đồng thời tăng mạnh đầu tư của Nhà nước
và xã hội nhất là xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn
- Ứng dụng có hiệu quả các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Nhằmkhông ngừng nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm có sức cạnh tranh cao;đồng thời phải coi trọng phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân trí nông thôn
- Phát triển phải đảm bảo an ninh, quốc phòng và bảo vệ môi trường sinh thái;đồng thời giải quyết tốt các vấn đề an sinh xã hội; từng bước thu hẹp khoảng cáchgiữa các nhóm dân cư nông thôn, giữa nông thôn và thành thị
2 Mục tiêu phát triển:
- Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiệnđại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp vớiphát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quyhoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môitrường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất vàtinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủnghĩa
- Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn năm 2012 của xã là17,66 triệu đồng, cao hơn với so với mức thu nhập bình quân đầu người đạt chuẩnnăm 2012 là 16 triệu đồng;
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn dưới 5% (theo chuẩn nghèo được quy định tạiQuyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ)
- Nâng cao tỷ lệ lao động có việc làm thường trên 90%;
-Phấn đấu nâng cao mức thu nhập bình quân đầu người, xây dựng xã nôngthôn mới vào năm 2020
- Phát triển một nền nông nghiệp với nhiều loại sản phẩm hàng hóa có chấtlượng cao, có sức cạnh tranh thị trường
- Xây dựng xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, dân tríđược nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh - quốc phòng được giữvững
3 Phương hướng phát triển:
- Để đạt được các mục tiêu trên, trong thời gian đến xã Hoài Mỹ cần tậptrung đầu tư phát triển trên một số lĩnh vực sau đây:
- Trước hết ưu tiên đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng như: giao thông nộiđồng, thuỷ lợi , để phục vụ cho sản xuất
- Trên lĩnh vực phát triển kinh tế: Ưu tiên phát triển cây lúa theo hướng sảnxuất hàng hoá, mà trọng tâm là sản xuất lúa có chất lượng có giá trị kinh tế cao.Thực hiện chuyển đổi mùa vụ, chuyển đổi cơ cấu giống - cây trồng, quy hoạchcánh đồng mẫu Khuyến khích phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hình thứctrang trại, gia trại Quy hoạch các khu chăn nuôi tập trung hạn chế tối đa việc ônhiễm môi trường
- Tăng cường công tác đào tạo chuyên môn nghiệp vụ về xây dựng nôngthôn mới cho cán bộ xã, thôn và đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Trang 25III NỘI DUNG QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI ĐẾN NĂM 2020.
A QUY HOẠCH KHÔNG GIAN TỔNG THỂ TOÀN XÃ:
1 Mục đích:
- Quy hoạch không gian tổng thể toàn xã là nghiên cứu các phương án cơcấu tổ chức không gian, lựa chọn phương án quy hoạch, xây dựng phù hợp vớiđiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và hiện trạng của xã
- Quy hoạch không gian tổng thể toàn xã là căn cứ để triển khai các quyhoạch sản xuất, quy hoạch xây dựng và quy hoạch sử dụng đất
2 Định hướng về cấu trúc phát triển không gian toàn xã:
- Định hướng tổ chức hệ thống quy hoạch trong giai đoạn tới vẫn ổn định hệthống dân cư theo hiện trạng ở 11 thôn hiện nay; đồng thời cải tạo và chỉnh tranglại thôn xóm
- Phát triển dân cư mới ở những khu vực đã quy hoạch tái định cư và quyhoạch mở rộng đất ở nông thôn dọc các tuyến đường trục xã - liên xã, đường thônxóm – ngõ xóm tại các thôn
- Trong khuôn viên nhà ở: Hàng rào xung quanh nhà nên sử dụng hàng ràocây xanh tạo vẻ mềm mại và không gian mềm mại cho ngôi nhà
2.1 Khu trung tâm xã: Theo quy hoạch chi tiết khu trung tâm xã đã được
phê duyệt thuộc địa phận thôn Xuân Khánh, một phần diện tích thôn Xuân Vinh, làtrung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa của xã, diện tích khoảng 21 ha Có giới cận
cụ thể như sau:
+ Phía Đông giáp : Đồng Xuân Vinh và đồng Mỹ khánh
+ Phía Tây giáp : Thôn Định Công
+ Phía Nam giáp : Thôn Xuân Vinh
+ Phía Bắc giáp : Đồng Thôn Khánh Trạch
Bao gồm các công trình như: Cơ quan hành chính xã, trung tâm văn hóa Thể thao xã, nhà bia tưởng niệm Liệt sĩ, tượng đài Chiến Thắng, trạm y tế, bưuđiện, chợ, Trường Mẫu giáo, Trường Tiểu học số 1 Xã Hoài Mỹ, …và hệ thốngcác điểm dân cư Là nơi phát triển tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ
-2.2 Phát triển khu vực phía Đông: Gồm thôn Công Lương, Phú Xuân, Lộ
Diêu; vùng chuyên canh lúa, phát triển thủy sản, phát triển lâm nghiệp
2.3 Phát triển khu vực phía Tây: Gồm thôn Định Trị, Định Công, Mỹ Thọ;
Vùng chuyên canh lúa, phát triển cây hàng năm, phát triển lâm nghiệp, phát triểnchăn nuôi
2.4 Phát triển khu vực phía Nam: Gồm thôn Xuân Vinh; vùng chuyên
canh lúa, hoa màu, cây hàng năm, phát triển thủy sản, phát triển lâm nghiệp, dịch
vụ - du lịch
2.5 Phát triển khu vực phía Bắc: Gồm thôn Khánh Trạch, An Nghiệp, Mỹ
Khánh; vùng chuyên canh lúa và cây hàng năm khác
3 Định hướng phát triển sản xuất:
Trang 26- Duy trì các vùng sản xuất nông nghiệp truyền thống, vùng sản xuất lúa
hàng hóa, chuyển đổi vùng sản xuất lúa kém hiệu quả sang sản xuất các loại câytrồng khác có giá trị kinh tế cao hơn như rau sạch
- Định hướng phát triển cánh đồng mẫu lớn ở các thôn, điểm chăn nuôi tập
trung, Khu nuôi trồng thủy sản tại thôn Công Lương.
- Định hướng phát triển điểm dịch vụ và du lịch tại Xuân Vinh, Lộ Diêu
B QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT:
1 Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020:
Để đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế của xã, từ nay đến năm 2020 cầndành một quỹ đất thích hợp cho sản xuất nông nghiệp Với quan điểm phát triểnngành nông nghiệp toàn diện, trên cơ sở bố trí hợp lý, chuyển dịch mạnh mẽ cơcấu cây trồng vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá gắn với thị trường, đảm bảocân bằng hệ sinh thái và phát triển bền vững Trong những năm đến và lâu dài, tậptrung khai thác tiềm lực sẵn có của xã, phát triển những mô hình sản xuất nôngnghiệp có giá trị kinh tế cao nhằm tạo ra khối lượng nông sản hàng hoá lớn đápứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của nhân dân và tiêu thụ trên thị trường
Biểu 7: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 xã Hoài Mỹ.
ST
Hiện trạng Các kỳ kế hoạch Tăng
giảm 2020/2010
Kỳ cuối, đến năm
2020 Diện
tích (ha)
Cơ cấu (%)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN 4.928,21 100,00 4928,21 100,00
1 Đất nông nghiệp NNP 4.260,74 86,46 4202,04 85,27 - 58,70
1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 198,93 4,04 158,97 3,23 - 39,96 1.4 Đất trồng cây lâu năm CLN 373,32 7,58 370,86 7,53 - 2,46 1.5 Đất rừng phòng hộ RPH 740,92 15,03 734,01 14,89 - 6,91
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình
2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng SKX 0,54 0,01 13,75 0,28 13,21
-2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 81,53 1,65 70,27 1,43 - 11,26 2.12 Đất có mặt nước chuyên dùng SMN 45,21 0,92 44,61 0,91 - 0,60
Trang 27Trong đó: Đất ở tại nông thôn ONT 65,67 1,33 91,07 1,85 25,40
1.1 Nhóm đất nông nghiệp:
Hiện trạng năm 2010, diện tích đất nông nghiệp là 4.260,74 ha, quy hoạch
đến năm 2020, còn 4.202,04 ha chiếm 85,27 % diện tích tự nhiên
- Đất lúa nước
Hiện trạng năm 2010, diện tích đất lúa nước là 754,28 ha, quy hoạch đếnnăm 2020, còn 741,71 ha, chiếm 15,05 % diện tích tự nhiên của xã
1.2 Nhóm đất phi nông nghiệp:
Hiện trạng năm 2010, diện tích đất phi nông nghiệp là 516,96 ha, quy hoạchđến năm 2020 là 597,58 ha, chiếm 12,13 % diện tích đất tự nhiên của xã
Quy hoạch đến năm 2020, diện tích đất phát triển hạ tầng là 238,54 ha,chiếm 4,84 % diện tích tự nhiên của xã
1.3 Nhóm đất chưa sử dụng:
Hiện trạng năm 2010, diện tích đất chưa sử dụng là 84,84 ha, quy hoạch đếnnăm 2020, là 37,52 ha, chiếm 0,76 % diện tích đất tự nhiên của xã
1.4 Nhóm đất khu dân cư nông thôn:
Hiện trạng năm 2010, diện tích đất khu dân cư nông thôn là 65,67 ha, quyhoạch đến năm 2020, là 91,07 ha, chiếm 1,85 % diện tích đất tự nhiên của xã
Biểu 8: Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch xã Hoài Mỹ.
Trang 282.1 Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu
2.2 Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất lâm nghiệp LUC/LNP
2.3 Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồngthuỷ sản LUC/NTS
2.4 Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp, nuôitrồng thủy sản, làm muối và đất nông nghiệp khác RSX/NKR (a)
12,70 2.5
Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất rừng sản xuất, nông
nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và đất nông nghiệp
khác
RDD/NKR (a)
2.6
Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất rừng sản xuất, nông
nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và đất nông nghiệp
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình
Trong đó: Đất ở tại nông thôn ONT 2,42 - 1,06
Trang 29C QUY HOẠCH SẢN XUẤT:
1 Quy hoạch sản xuất nông nghiệp
a) Trồng trọt:
a.1) Định hướng phát triển trồng trọt:
- Sử dụng có hiệu quả đất sản xuất nông nghiệp, áp dụng rộng rãi các thànhtựu khoa học trong sản xuất mà trọng tâm là khâu giống và thủy lợi, cơ giới hóa đểkhông ngừng tăng năng suất lao động, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động nôngnghiệp sang hoạt động phi nông nghiệp Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng,nâng cao giá trị và hiệu quả sản xuất trên 1 đơn vị diện tích canh tác, hình thànhvùng sản xuất tập trung cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến Bố trí lại
cơ cấu cây trồng và mùa vụ để giảm thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, phù hợp vớiđiều kiện thổ nhưỡng và khí hậu thời tiết của xã; thực hiện đầu tư thâm canh, ápdụng các giống lúa mới có năng suất cao, chất lượng cao Ngoài cây lúa để đảmbảo nhu cầu lương thực tại chỗ cho nhân dân, cần tập trung phát triển một số loạicây trồng hàng hóa khác như: Ngô, rau, đậu các loại
- Trong sản xuất nông nghiệp đang rất cần những cách làm, những mô hình
có nhiều đặc điểm nổi trội để khắc phục những yếu điểm của tình trạng sản xuấtnhư hiện nay Mô hình cánh đồng mẫu lớn là cụ thể hóa chủ trương xây dựng vùngsản xuất hàng hóa tập trung gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm
- Trong kỳ quy hoạch đến bố trí quy hoạch 7 cánh đồng mẫu với diện tích 330, cụ thể như sau:
* Bố trí quy hoạch một số cây trồng chính:
Biểu 10: Quy hoạch diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính
xã Hoài Mỹ giai đoạn 2012 – 2020
STT Cây trồng Năm 2012 Các năm quy hoạch 2020/ 2012 Tăng trưởng (%)
Trang 30- Cây lúa: Áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật, thực hiện cơ giới hóa
trong sản xuất, tăng cường công tác dịch vụ về thủy lợi; Thường xuyên quan tâmđến việc nâng cấp – cải tạo và xây dựng mới hệ thống thủy lợi để phục vụ tưới tiêu
nhằm không ngừng tăng năng suất Phấn đấu diện tích gieo trồng lúa nước đến năm
2020 là 1.531 ha giảm 10,99 ha so với năm 2012 Năng suất bình quân 64 tạ/ha đếnnăm 2015 và 69 tạ/ha đến năm 2020 Sản lượng thóc năm 2015 đạt 9.859 tấn và đạt10.487 tấn vào năm 2020
- Cây ngô: Diện tích canh tác cây ngô đến năm 2020 là 156 ha tăng 14,8 ha so
với năm 2012, phấn đấu năng suất bình quân 62 tạ/ha năm 2015 và 65 tạ/ha vào năm
2020 Sản lượng đến năm 2015 đạt 920 tấn và đạt 1023 tấn vào năm 2020 Trong kỳquy hoạch đến cần sử dụng các giống ngô lai có năng suất cao, đồng thời kết hợpcác biện pháp kỹ thuật canh tác mới để tăng năng suất cây ngô
- Cây mì: Diện tích canh tác cây mì đến năm 2020 là 103 ha tăng 26,5 ha so
với năm 2012, phấn đấu năng suất bình quân 214 tạ/ha năm 2015 và 255 tạ/ha vàonăm 2020 Sản lượng đến năm 2015 đạt 1.743 tấn và đạt 2.302 tấn vào năm 2020
- Cây lạc: Diện tích canh tác cây lạc đến năm 2020 là 26 ha tăng 18,5 ha so với
năm 2012, phấn đấu năng suất bình quân 25 tạ/ha năm 2015 và 26 tạ/ha vào năm
2020 Sản lượng đến năm 2015 đạt 28 tấn và đạt 66 tấn vào năm 2020
- Rau, dưa các loại: Nhằm tận dụng lợi thế về đất đai, thuỷ lợi để tăng thu
nhập trên đơn vị diện tích canh tác; bố trí trồng các loại rau có giá trị kinh tế caonhư: khổ qua, dưa leo, đậu đũa, rau ăn lá để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ở địaphương Đồng thời, kết hợp phát triển trồng rau phân tán trên đất vườn ở các hộ giađình vừa tạo thêm thu nhập vừa đảm bảo nhu cầu tại chỗ cho người dân
Định hướng phát triển khu quy hoạch trồng rau củ quả đồng Phú Xuân vớidiện tích 5 ha Theo đó dự kiến diện tích gieo trồng các loại rau đến năm 2020 là 124
ha tăng 7,3 ha so với năm 2012, sản lượng đến năm 2015 ước đạt 1.679 tấn; đến năm
2020 sản lượng ước đạt khoảng 1.807 tấn
a.2) Giải pháp thực hiện trồng trọt:
Trang 31* Cây lúa: Bảo đảm thực hiện cấp I hóa giống lúa hàng vụ đạt 100 % diện
tích; tăng cường chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật trong thâm canh, chủ độngcung ứng giống lúa mới có năng suất cao phù hợp với thổ nhưỡng của từng địa bàntrong xã bằng nhiều hình thức thông qua tập huấn, đài truyền thanh và các hội đoànthể xã…
- Đối với các chân 2 vụ:
+ Giống chủ lực: Lúa thuần: TBR-1, Q5, SH2, D9B, VTNA2, TBR-45.
Lúa lai: Nhị Ưu 838, Syn6.
+ Giống bổ sung: Lúa thuần: Xi23, TBR-36, BC15, Hương cốm.
Lúa lai: CT16, BTE-1, BiO 404, D.ưu 527.
+ Giống bổ sung có triển vọng:
Lúa thuần: VS1, ĐB1, ĐB5, OM 6976, OM 7347… Lúa lai: Xuyên Hương 178, LN 111, Đắc ưu 11.
- Đối với các chân 3 vụ:
+ Giống chủ lực: Lúa thuần: ĐV108, VĐ8, SH2, ĐB6, TBR-36.
Lúa lai: TH3-3, PAC 807.
+ Giống bổ sung: Lúa thuần: TBR-1, ML 202, ML 214, ML 48, HT1.
Lúa lai: Đắc ưu 11.
+ Giống bổ sung có triển vọng:
Lúa thuần: ĐB1, ĐB5, OM 6162, OM 6976, OM 4900.
* Cây ngô: Qua thực tế cây ngô rất thích nghi với thổ nhưỡng của xã và cả 3
vụ/năm Phương án bố trí sản xuất trên diện tích lúa chân cao, diện tích ruộng gầnvườn nhà dễ bị gia súc phá hoại Phổ biến đưa các giống Ngô lai có năng suất cao,phẩm chất tốt vào sản xuất như: LVN 10, LVN 61, SSC 568, CP 999, CP 989, T 7,BiO 06, C 919 DK 171, bảo đảm kỹ thuật canh tác, giống, nước tưới cho ngô ởtừng gia đoạn chăm bón
* Cây mì: Tăng cường công tác khuyến nông của xã, chủ động cung ứng đủ
giống mì mới có khả năng chịu hạn để thâm canh nâng cao năng suất như: Lạc sẻ,
Mỏ Két, LDH 01, L 14, L 23, HL 25
* Đậu đỗ các loại: Bố trí sản xuất trên diện tích ruộng cạn để sử dụng nguồn
nước hồ đập, tận dụng nguồn nước tự chảy ở các hóc núi, thực hiện luân canh trêndiện tích ngô để giữ độ phì của đất Đưa sản xuất các loại giống mới có năng suấtcao chống chịu sâu bệnh
- Hàng vụ tập trung, chuẩn bị các điều kiện để gieo sạ đạt kế hoạch, đúnglịch thời vụ cơ cấu giống, tiếp tục triển khai thực hiện việc chuyển đổi cơ cấu câytrồng đạt kế hoạch Vận động nhân dân trồng các loại hoa màu, rau, dưa, đậu, đỗ,cải tạo vườn tạp, bố trí trồng tiêu, trồng cây ăn quả thực hiện đúng các quy trìnhkỹ thuật trong trồng trọt, góp phần đáng kể vào việc cải thiện đời sống nhân dân
- Chăm sóc tốt lúa Đông Xuân và Hè Thu đúng lịch, đúng cơ cấu giống,đồng thời sử dụng tốt các biện pháp diệt chuột và một số đối tượng gây hại như:sâu đục thân, bệnh đạo ôn, Bọ Xít đen,
- Ngoài hệ thống thuỷ lợi hiện có, cần nâng cấp, mở mới một số tuyến kênhmương thuỷ lợi nhằm tăng diện tích nước tưới; đồng thời gắn với việc cải tạo đồngruộng, xây dựng hệ thống giao thông nội đồng, tổ chức dồn điển đổi thửa nhằm tạo ra
Trang 32những diện tích phù hợp tạo điều kiện để đáp ứng các biện pháp cơ giới trong sản xuất,nhằm không ngừng nâng cao năng suất lao động.
- Xây dựng các mô hình trình diễn sử dụng các giống mới, luân canh, xen canh,gối vụ; mở các lớp tập huấn về kỹ thuật trồng trọt cho nhân dân; khuyến khích hìnhthành các câu lạc bộ nông dân sản xuất giỏi, tổ hợp tác, trang trại, gia trại để giao lưu,học hỏi lẫn nhau
- Cũng cố và nâng cao quy mô hoạt động kinh tế hợp tác (HTX, tổ hợp tác)đứng ra làm cầu nối dịch vụ chuyển giao ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vàosản xuất, tổ chức cung ứng giống, vật tư và tiêu thụ nông sản cho nông dân
- Bố trí cơ cấu lại diện tích sản xuất các loại cây trồng chủ yếu trên địa bàntheo quy mô, vị trí từng loại cây trồng ngắn ngày và dài ngày hợp lý
- Tăng cường các công tác dự tính, dự báo tình hình sâu bệnh hại cây trồng để
có biện pháp phòng trừ kịp thời
- Khuyến khích cải tạo vườn tạp, phát triển kinh tế trang trại, gia trại để tạođiều kiện cho nông dân tiếp cận với các nguồn vốn vay ưu đãi, vay tín dụng nôngthôn đầu tư mở rộng sản xuất
- Chú trọng xây dựng vùng sản xuất hàng hóa tập trung để đầu tư sản xuấtđúng hướng
b) Chăn nuôi:
b.1) Định hướng phát triển chăn nuôi:
- Tăng quy mô và chất lượng đàn vật nuôi, nâng cao chất lượng con giốngđược lai tạo, đa dạng hóa sản phẩm vật nuôi trên cơ sở tổ chức mạng lưới thú y cơ
sở hoạt động có hiệu quả Bên cạnh việc tăng tổng đàn một cách hợp lý, kết hợpvới việc từng bước kiểm soát được dịch bệnh (thông qua tiêm phòng và chất lượngcon giống) và đảm bảo môi trường Việc phát triển chăn nuôi phải gắn với việcquản lý giết mổ, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và kiểm soát dịch bệnh
Biểu 11: Quy hoạch phát triển đàn vật nuôi xã Hoài Mỹ đến năm 2020.
II Sản phẩm chăn nuôi
Trang 33- Vịt Nghìn quả 1.922,70 3.097 4.550 2.627,30 9,00
- Đàn heo: Tiếp tục nâng cao chất lượng đàn heo bằng phương pháp lai tạo
chọn lọc Tổ chức phòng trừ dịch bệnh, cung ứng con giống đến cơ sở chăn nuôi và
hộ nông dân Chuyển dần từ hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ hộ gia đình sang chăn nuôigia trại, trang trại Nhằm kiểm soát ô nhiễm môi trường, phòng chống dịch bệnh.Ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, rút ngắn thời gian nuôi heo thịt, tăng trọng lượngxuất chuồng, kết hợp với tăng chất lượng heo sữa xuất chuồng theo nhu cầu của thị
trường Định hướng quy mô đàn đến năm 2015 khoảng 24.461 con với tỷ lệ nạc hóa
84% và đến năm 2020 khoảng 31.220 con với tỷ lệ nạc hóa 89%
- Đàn trâu, bò: Trong những năm tới, tập trung cải tạo nâng cao chất lượng
đàn trâu, bò; phát triển chăn nuôi với hình thức gia trại và trang trại, sản xuất thức
ăn thô, tinh bằng nguyên liệu phế phụ phẩm nông nghiệp tại địa phương, đồng thờitận dụng diện tích đất vườn thừa để trồng cỏ phục vụ chăn nuôi Tăng nhanh đàn
bò lai cũng có nghĩa là tăng giá trị kinh tế trong việc chăn nuôi đàn bò của địaphương Định hướng quy mô đàn trâu, bò đến năm 2015 là 2.780 con, với tỷ lệ bòlai 85 con và đến năm 2020 là 3.381 con với tỷ lệ bò lai 90 con
- Đàn gia cầm: Trong thời gian tới cần phát triển chăn nuôi gia cầm theo hình
thức gia trại, trang trại, chú trọng phát triển chăn nuôi các giống gà địa phương chấtlượng thịt ngon nhằm đáp ứng tiêu dùng và tạo ra sản phẩm hàng hoá lớn nhằm đápứng tiêu dùng tại chỗ và bán ở các địa phương khác Kết hợp nuôi quảng canh vớichăn nuôi công nghiệp; nâng cao chất lượng đi đôi với các biện pháp phòng trừ dịchbệnh Định hướng quy mô đàn đến năm 2015 đạt 199.325 con, đến năm 2020 đạtkhoảng 357.878 con
b.2) Bố trí quy hoạch chăn nuôi:
Định hướng đến năm 2020 trên địa bàn xã dự kiến bố trí quy hoạch 4 khuchăn nuôi như sau:
+ Khu chăn nuôi tập trung thôn Xuân Vinh: 5 ha.
+ Khu chăn nuôi tập trung thôn Phú Xuân: 10 ha.
+ Khu chăn nuôi tập trung Hóc Nước + Gò Vàng + Hóc Lùng: 9 ha.
+ Khu chăn nuôi tổng hợp nông lâm kết hợp Đội 14: 15 ha.
b.3) Giải pháp phát triển chăn nuôi:
+ Khuyến khích chăn nuôi theo hình thức trang trại, gia trại, từng bước nâng
cao chất lượng đàn gia súc, gia cầm, giảm thiểu ô nhiễm môi trường
+ Chú trọng các biện pháp thú y, vệ sinh chuồng trại, tiêm phòng vacxin đầy
đủ, quy hoạch vùng đồng cỏ làm thức ăn phục vụ chăn nuôi gia súc
- Phát triển mạnh đàn gia súc, gia cầm và chủ động phòng, chống dịch bệnh,gắn với kiểm tra, kiểm soát buôn bán, vận chuyển, giết mổ Chú ý về chất lượng bòlai và heo hướng nạc từ 70 % tổng đàn trở lên Kết hợp chăn nuôi phải thực hiệntốt việc khắc phục, không để gây ô nhiễm môi trường cho khu dân cư và các hộ giađình khác Thực hiện tốt công tác tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm đạt kết quảcao, không để dịch bệnh xảy ra trên địa bàn xã
- Chuyển dần từ hình thức chăn nuôi hộ gia đình nhỏ lẻ sang chăn nuôi gia trại, trangtrại Áp dụng các phương thức chăn nuôi theo hướng bán công nghiệp, công nghiệp
Trang 34- Công tác giống: Đẩy mạnh công tác lai tạo giống bò, phát triển đàn bò cái lai
sinh sản, phát triển giống heo lai kinh tế nhằm nâng cao tầm vóc, tăng khả năng sản xuấtthịt, rút ngắn thời gian nuôi
- Thức ăn chăn nuôi: Phát triển trồng cỏ trong vườn nhà kết hợp với trồng ngoài
đồng, nhằm tạo nguồn thức ăn thô xanh chủ động cho gia súc Tận dụng nguồn phụphẩm trong nông nghiệp kết hợp với việc tổ chức cung ứng thức ăn tinh để nâng caohiệu quả trong chăn nuôi
- Công tác thú y: Tổ chức tuyên truyền trong nhân dân thực hiện vệ sinh tiêu độc
sát trùng chuồng trại, định kỳ tiêm phòng đầy đủ cho gia súc, gia cầm
- Công tác môi trường: Đầu tư xây hầm khí sinh học xử lý các chất thải từ
chăn nuôi, vừa giúp bảo vệ môi trường sống xung quanh vừa tạo ra nguồn khí đốt,nấu ăn phục vụ trở lại cho chăn nuôi Đồng thời áp dụng thêm các giải pháp như:
ủ phân, bể chứa nước thải lắng, lọc và các chế phẩm sinh học; nhằm giảm thiểu ônhiễm đất và nước, giảm thiểu tác động đến hiệu ứng nhà kính, hướng tới ngànhchăn nuôi “xanh”
- Thực hiện tốt các khâu phòng dịch cho đàn gia súc, gia cầm nhất là bệnhlong mồm, lở móng trên đàn gia súc, gia cầm ở các thôn trên địa bàn xã
- Phối hợp với trạm khuyến nông xây dựng các mô hình chăn nuôi an toàn, tổchức tập huấn kỹ thuật chăn nuôi cho nông dân
- Hoàn thiện và tăng cường công tác đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ thú y,dẫn tinh viên thôn, xã
- Lập dự án phát triển kinh tế trang trại, gia trại chăn nuôi hoặc trang trại tổng hợp
để tranh thủ nguồn vốn vay ưu đãi mua con giống, vật tư
2 Lâm nghiệp:
a) Định hướng phát triển:
Tăng cường công tác bảo vệ và phát triển rừng Duy trì thực hiện tốt côngtác khoán quản lý, bảo vệ, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng Thường xuyên tổchức tuần tra, truy quét ngăn chặn có hiệu quả tình trạng khai thác, buôn bán, vậnchuyển lâm sản trái phép và xử lý nghiêm các đối tượng vi phạm, nhất là tập trung
xử lý dứt điểm các trường hợp phá rừng trái phép Triển khai tốt công tác phòng,chống cháy rừng và kế hoạch trồng rừng
Trong những năm tới cần tập trung xây dựng phát triển một số cây lấy gỗ,cây nguyên liệu, dược liệu … chú trọng đầu tư thâm canh, đưa những giống câytrồng có chất lượng vào sản xuất; đồng thời khuyến khích phát triển chăn nuôi kếthợp trên diện tích rừng trồng, nhằm đem lại giá trị cao trên một đơn vị diện tích
Khuyến khích người dân khai thác những vùng đất đồi gò, đất nằm trongkhu quy hoạch, những vùng đất kém hiểu quả để trồng một số cây lấy gỗ, câynguyên liệu giấy
* Bố trí quy hoạch:
- Vườn ươm cây giống Lâm Nghiệp với diện tích: 1,0 ha
- QH chuyển từ rừng phòng hộ sang rừng sản xuất với diện tích 89,72ha
* Giải pháp thực hiện:
+ Quản lý bảo vệ diện tích rừng trồng hiện có; đến kỳ khai thác trồng lạirừng bằng các giống Keo lá tràm, Keo lai hom và kết hợp trồng hỗn giao cây bảnđịa để đảm bảo tính bền vững cho đất rừng sản xuất
Trang 35+ Khai thác quỹ đất đồi núi chưa sử dụng để trồng rừng sản xuất; đi đôi vớiviệc quản lý bảo vệ rừng, xử lý nghiêm những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ
và phát triển rừng
3 Thủy sản:
* Định hướng phát triển thủy sản:
- Áp dụng mô hình lúa cá vào những vùng trũng sản xuất lúa kém hiệu quả,
đồng thời cải tạo và mở rộng diện tích ao nuôi hiện có trong các hộ gia đình, pháttriển thêm diện tích ao nuôi ở những vùng gần nguồn nước, có điều kiện thích hợp
để nuôi trồng thủy sản theo nhiều hình thức như thâm canh, quảng canh cải tiến,nuôi tự nhiên, … Áp dụng các biện pháp kỹ thuật nuôi, cho năng suất cao, phù hợpvới điều kiện và hình thức nuôi nhằm tạo ra sản lượng hàng hoá, góp phần đáp ứngnhu cầu thực phẩm của nhân dân địa phương và nâng cao thu nhập hộ gia đình Việcphát triển nuôi trồng thuỷ sản trên cơ sở các vùng nuôi đảm bảo không làm ô nhiễmnguồn nước
* Quy hoạch phát triển:
- Nuôi trồng thuỷ sản:
+ Dự án nuôi tôm thuộc đồng Soi thôn Công Lương khu A đã đi vào hoạtđộng và hình thành khu B với diện tích 14 ha
+ Trong thời gian tới cần khai thác tốt lợi thế để phát triển và nhân rộng các
mô hình đang có trên địa bàn xã, đồng thời hướng đến đa dạng hóa trong nuôitrồng thủy sản
+ Quy hoạch nâng cấp vùng đầm đưa vào nuôi cá, tận dụng các chân ruộngthấp, các vùng trũng sản xuất lúa kém hiệu quả vào nuôi mô hình cá lúa
+ Quy hoạch nuôi cá lồng bè tại hồ Cây Khế
- Khai thác thuỷ sản:
Biểu 12: Quy hoạch phát triển khai thác thủy sản đến năm 2020.
TT Quy mô khai thác ĐVT HT Năm quy hoạch /2010 2015 /2010 2020
- Trong đó: tàu đánh bắt xa bờ Chiếc 52 69 80 17 28
- Trong đó: cá ngừ đại dương Tấn 420 622 713 202 293
Trong những năm tiếp theo, hoạt động khai thác đánh bắt và nuôi trồng thủysản vẫn được xác định là ngành nghề chủ lực để phát triển kinh tế xã nhà Vì vậy,phải có sự đầu tư đúng mức, cụ thể là đẩy mạnh phát triển tàu thuyền có công suấtlớn, trang thiết bị hiện đại, đảm bảo an toàn tính mạng và tài sản trong quá trìnhkhai thác đánh bắt Đa dạng ngành nghề, di chuyển ngư trường phù hợp mùa vụ,không vi phạm lãnh hải nước ngoài
Xây dựng và triển khai Đề án tổ đội khai thác hải sản trên biển; ngăn chặnviệc xâm phạm lãnh hải, khai thác thủy sản bất hợp pháp, tự ý hợp đồng khai tháchải sản tại các nước trong khu vực
Triển khai và thực hiện Quyết định 48/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chínhphủ về chính sách hỗ trợ chi phí khi tham gia đánh bắt và khai thác thủy sản biển
Trang 36xa bờ; triển khai hoạt động Trạm bờ để quản lý và xác định chính xác vị trí tàutham gia đánh bắt xa bờ phục vụ cho công tác hỗ trợ
Giảm số lượng tàu thuyền đánh bắt gần bờ, đầu tư tàu thuyền đánh bắt xa
bờ Dự kiến đến năm 2020 có khoảng 80 tàu đánh bắt xa bờ (> 90 CV) với tổngcông suất 26.388 CV, sản lượng đánh bắt ước đạt 2.625 tấn Khai thác cá ngừ đạidương ước đạt 713 tấn
- Khuyến khích thành lập Tổ hợp tác, Hợp tác xã nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản
- Hỗ trợ cho ngư dân và lắp đặt hoàn thành trạm bờ hệ thống máy thông tinliên lạc sóng HF tầm xa có tích hợp thiết bị định vị vệ tinh GPS phục vụ tàu cáđánh bắt xa bờ, góp phần hỗ trợ đắc lực cho những tàu cá thường xuyên hoạt độngđánh bắt ở các vùng biển xa như ngư dân tránh được thiên tai và kịp thời liên lạcđoàn kết với nhau chống đỡ tàu lạ xâm phạm quấy phá Tàu cá đánh bắt xa bờđược gắn thiết bị định vị vệ tinh, bảo đảm chủ động truyền, thoại thông tin nhanh,chính xác khi gặp sự cố rủi ro cần hỗ trợ, và các hoạt động khác trên biển với trạm
bờ ở cự ly lớn hơn 500 hải lý Đây được coi là một trong những tiến bộ mới tronglĩnh vực hậu cần phục vụ tàu cá, bảo đảm khai thác hải sản có hiệu quả và hạn chếđược những rủi ro trên biển cho tàu cá
- Việc trang bị công nghệ kết nối vệ tinh Movimar (còn gọi là thiết bị quansát tàu cá, vùng đánh bắt và nguồn lợi thủy sản bằng công nghệ vệ tinh) nhằm giúpngành chức năng nắm bắt thông tin chính xác hoạt động của tàu cá trên biển; hỗ trợngư dân khai thác biển đạt hiệu quả kinh tế cao, gắn với bảo vệ chủ quyền biển,đảo Thiết bị Movimar còn giúp ngư dân tiếp nhận dự báo thời tiết nhanh, kịp thời,chính xác để tìm nơi trú ẩn an toàn khi có bão, áp thấp nhiệt đới; hỗ trợ cho cácthuyền trưởng định vị chính xác ngư trường khai thác, tiết kiệm nguồn nhiên liệu
- Mở các lớp tập huấn về kỹ thuật nuôi trồng thuỷ sản, tập huấn vệ sinh antoàn thực phẩm tàu cá, tập huấn về sử dụng các trang thiết bị: Máy định vị, bộđàm, máy dò cá cho ngư dân
4 Quy hoạch phát triển kinh tế trang trại:
* Định hướng phát triển: Ngoài các gia trại hiện có trên địa bàn xã, trong
thời gian tới cần mở rộng quy mô một số gia trại có điều kiện phát triển thành cáctrang trại, nhằm khai thác sử dụng có hiệu quả đất đai, vốn, kỹ thuật, kinh nghiệmquản lý góp phần phát triển nông nghiệp bền vững; tận dụng diện tích đất lâmnghiệp hiện có phát triển các trang trại nông lâm kết hợp, trang trại tổng
* Bố trí quy hoạch: Định hướng đến năm 2020 quy hoạch các điểm chăn
nuôi sau:
+ Điểm chăn nuôi tập trung thôn Xuân Vinh: 5 ha
+ Điểm chăn nuôi tập trung thôn Phú Xuân: 10 ha
+ Điểm chăn nuôi tập trung Hóc Nước + Gò Vàng + Hóc Lùng: 9 ha