Các doanh nghiệp muốn thành công trong môi trường kinh doanh hiện nay thìphải phát huy được các lợi thế của mình để tạo lợi thế cạnh tranh, trong các yếu tố nhưnguồn vốn, cơ sở vật chất
Trang 1M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT 3
VỀ CÔNG TY TNHH MAY QUỐC TẾ MICHELLE VIỆT NAM 3
1.1 Giới thiệu về công ty 3
1.1.1 Tên và địa chỉ công ty: 3
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty: 3
1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 5
1.3 Một số nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến công tác xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty 5
1.3.1 Quan điểm xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty 5
1.3.2 Tình hình nguồn nhân lực tại công ty 5
1.3.3 Một số trang thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty 7
PHẦN 2: CÔNG TÁC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MAY QUỐC TẾ MICHELLE VIỆT NAM 9
2.1 Nghiên cứu môi trường kinh doanh bên ngoài của công ty 9
2.1.1 Môi trường vĩ mô 9
2.1.2 Môi trường vi mô: 11
2.2 Nghiên cứu môi trường bên trong của công ty 14
2.2.1 Năng lực cốt lõi 14
2.2.2 Chuỗi giá trị và sự sáng tạo giá trị 15
2.3 Những chức năng nhiệm và mục tiêu chiến lược của công ty 18
2.3.1 Xác định chức năng nhiệm vụ 18
2.3.2 Xác định mục tiêu chiến lược 18
2.3.3 Phân tích và lựa chọn phương án chiến lược kinh doanh 18
Trang 2XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 23 CỦA CÔNG TY TNHH MAY QUỐC TẾ MICHELLE VIỆT NAM 23 3.1 Những thành tựu đạt được trong công tác xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty 23 3.2 Những tồn tại trong công tác xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty 23 3.3 Một số biện pháp nhằm thúc đẩy công tác xây dựng chiến lược hoạt động kinh doanh của công ty 23 3.4 Đánh giá và lựa chọn phương án tối ưu nhất cho công ty 26 3.5 Xây dưng các chính sách liên quan và chương trình để thực thi chiến lược 27 KẾT LUẬN 31
Trang 3Các doanh nghiệp muốn thành công trong môi trường kinh doanh hiện nay thìphải phát huy được các lợi thế của mình để tạo lợi thế cạnh tranh, trong các yếu tố nhưnguồn vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn lao động, tài nguyên …yếu tố con ngườiđóng vai trò ngày một quan trọng và giữ vai tò quyết định cho sự thành công của doanhnghiệp.
Xuất phát từ nhận thức quan trọng của chiến lược kinh doanh trong giai đoạn hiệnnay trong thời gian kiến tập tại công ty dệt TNHH May Quốc Tế Michelle Việt Nam, emxin chọn đề tài “xây dựng chiến lược kinh doanh” của công ty làm chuyên đề cho bàibáo của cáo của mình
Trong quá trình thực tập, em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình củacác thầy cô giáo bộ môn Quản trị kinh doanh, đặc biệt là giảng viên huớng dẫn thực tập
Hồ Mạnh Tuyến, các anh chị, cô chú trong công ty TNHH may Quốc Tế Michelle ViệtNam Do kiến thức thực tiễn còn hạn chế cũng như thời gian có hạn nên bài báo cáothực tập của em sẽ khó tránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận được sự góp ý, bổsung của các thầy cô giáo bộ môn Quản trị kinh doanh và các anh chị trong công ty đểbài báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT
VỀ CÔNG TY TNHH MAY QUỐC TẾ MICHELLE VIỆT NAM
1.1 Giới thiệu về công ty
1.1.1 Tên và địa chỉ công ty:
- Tên Doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn may Quốc tế Michelle ViệtNam
- Tên tiếng Anh: MICHELLE Việt Nam INTERNATIONNAL SEWINGCO.,LTD
- Tên giao dịch: MICHELLE VIET NAM I.CO.,LTD
- Trụ sở Doanh nghiệp: thôn Thắng Lợi, xã An Hưng, huyện An Dương, HảiPhòng
- Giám đốc công ty : Cho Sung Ho
- Mã số thuế : 0201284471
- Vốn đầu tư: 1.800.000 USD
- Ngày đăng ký kinh doanh : 27/11/2012
- Ngày bắt đầu hoạt động : 01/01/2013
Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và phải mở tài khoản tạingân hàng theo quy định của pháp luật Việt Nam
1.1.2 Ch c ức năng và nhiệm vụ của công ty:
1.1.2.1 Chức năng.
Trang 5- Sản xuất kinh doanh các loại vải, sợi và các sản phẩm may mặc nhằm phục vụ nhu cầu trong và ngoài nước.
- Thực hiện các hoạt động nhập khẩu nhằm cung ứng các vật tư hàng hoá chongành dệt may
- Ký kết các hợp đồng trong và ngoài nước, thực hiện trực tiếp các công việcxuất khẩu
1.1.2.2 Nhiệm vụ của công ty.
- Xây dựng và triển khai thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh có hiệuquả
- Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn kinh doanh và các loại tài nguyên, đất đai,
và các nguồn lực khác do nhà nước giao
- Đổi mới công nghệ để phục vụ cho công tác quản lý và sản xuất kinhdoanh nhằm đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm
- Nghiên cứu khả năng sản xuất, khả năng thâm nhập thị trường mới trongnước cũng như nước ngoài để có kế hoạch sản xuất kinh doanh hiệu quả
- Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, đảm bảo đời sống cho cán
bộ công nhân viên và góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển
- Hoạt động theo đúng ngành nghề đã đăng ký, thực hiện đúng các nhiệm vụ
mà ngành và Tổng công ty giao cho
- Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước theo đúng qui định của pháp luật.Thực hiện các chế độ bảo hiểm, vệ sinh an toàn lao động cho cán bộ công nhân viêntrong công ty
- Thực hiện tốt công tác quốc phòng, phòng cháy chữa cháy, công tác bảo vệmôi trường sinh thái
Trang 61.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013-2014
1.3 Một số nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến công tác xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty
1.3.1 Quan điểm xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty.
Xây dựng chiến lược là quá trình tìm hiểu các thông tin thực tế từ thị trường dựatrên các phân tích định tính và định lượng về môi trường bên ngoài của doanh nghiệpnhư môi trường kinh tế, môi trường nhân khẩu, môi trường văn hoá, môi trường côngnghệ, và môi trường toàn cầu Từ thực tế đó kết hợp với những lý luận áp dụng vàoviệc hoạch định để có một tầm nhìn xây dựng chiến lược cho công ty
1.3.2 Tình hình nguồn nhân lực tại công ty
Một công ty muốn phát triển vững mạnh thì phải có một đội ngũ nhân viên đápứng cả về lượng lẫn về chất Công ty TNHH May Quốc Tế từ khi thành lập cho đếnnay số lượng lao động luôn tăng về số lượng chứng tỏ công ty đang ngày càng pháttriển Điều này thể hiện rõ qua bảng sau:
Biến động về lực lượng lao động của công ty qua các năm
Trang 73710753
83.1316.87
100
94.605.40
4463
4222241
100
94.605.40
2.053.520.7193.71
103132374191
2.312.960.8390.90
III Hợp đồng
1 LĐ biên chế
2 LĐ hợp đồng NH
3618439
89.0610.94
4057406
90.909.10
Để duy trì tính ổn định cho công tác quản lý và có thể đáp ứng đầy đủ kịp thờicác đơn đặt hàng, công ty đã duy trì mức lao động trong biên chế khá cao trên 80%.Với tính chất của ngành dệt may, số lượng và tay nghề của công nhân đóng vai trò rấtlớn trong sự phát triển của công ty Chính vì vậy, công ty cần cố gắng ổn định tình hìnhlực lượng lao động của mình để từ đó ổn định sản xuất và cố găng cung cấp ra thịtrường những sản phẩm có chất lượng tốt hơn nữa thì mới có thể tạo lòng tin cho các đốitác và các bên liên quan
Với một số lượng lao động lớn như vậy, đã đặt ra cho Công ty không ít khó khăn
Đó là vấn đề tiền lương, các khoản trợ cấp Nếu Công ty không giải quyết tốt nhữngvấn đề trên thì có thể gây ra tình trạng bất ổn trong sản xuất và kinh doanh Và trong sựthành công của công ty trong nhiều năm qua, có sự đóng góp rất lớn của lực lượnglao động này Vì thế, để có thể đạt được những thành công nhất định, ban lãnh đạo củaCông ty cần phải chú trọng và quan tâm hơn nữa đến cuộc sống của cán bộ, công
Trang 8nhân viên trong Công ty xem lại những mặt chưa làm được và cố gắng phát huy nhữngmặt tốt.
1.3.3 Một số trang thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty
Bảng Một số loại máy móc thiết bị sản xuất chủ yếu của Công ty
1 Italia 1987 40m/phút 35m/phútMáy chải thô
7 Italia 1985 300 v/phút 250 v/phút
5 China 2000 300 v/phút 250 v/phút
10 Đức 1990 280 v/phút 250 v/phútMáy ghép 123 Liên Xô cũItalia 1987,1991 300 v/phút1981 250 v/phút 200 v/phút250 v/phút
2 Đài Loan 2002 300 v/phút 250 v/phútMáy sợi thô 12 ChinaĐức 19622003 50m/phút60m/phút 45 v/phút55 v/phút
5 Italia 1984,1990 40m/phút 35 v/phútMáy sợi con 259 ItaliaUSA 19611987 40m/phút50m/phú 35 v/phút45 v/phút
10 Italia 1991 60m/phút 55 v/phútMáy ống 13 ItaliaĐức 19861985 40m/phút40m/phút 35 v/phút35 v/phút
6 Nhật 2002 40m/phút 35 v/phútMáy ép lộn cổ 4 Đài Loan 1997 250sp/ca 200sp/ca
Máy kiểm vảI 6 Việt Nam 1997 250sp/ca 200sp/caMáy may CN 2925 Nhật Bản 1997 250sp/ca 200sp/caMáy 1 kim thường 1157 Nhật Bản 1997 250sp/ca 200sp/ca
12 Nhật Bản 2005 250sp/ca 200sp/caMáy 1 kim điện tử 156 Nhật Bản 1997 250sp/ca 200sp/ca
182 Nhật Bản 2005 250sp/ca 200sp/caMáy cắt chỉ tự động 190 Nhật Bản 2005 250sp/ca 200sp/ca
Máy cắt tay 33 Nhật Bản 1997 250sp/ca 200sp/ca
Máy trải vải tự động 1 USA 2002 250sp/ca 200sp/caMáy chạy ren 1 Nhật Bản 2002 250sp/ca 200sp/caMáy trải vải cơ 2 Đài loan 2004 250sp/ca 200sp/ca
Máy 1 kim điện tử 10 Hàn Quốc 2005 250sp/ca 200sp/caMáy 2 kim cố định 3 Nhật Bản 2004 250sp/ca 200sp/caMáy 2 kim tự động 5 China 2005 250sp/ca 200sp/ca
Trang 9Máy đánh bong 1 Nhật Bản 2004 250sp/ca 200sp/caMáy thùa khuy điện tử 2 Nhật Bản 2004 250sp/ca 200sp/caMáy đính bo điện tử 21 Nhật Bản 2005 250sp/ca 200sp/caMáy khuy đầu tròn điện tử 1 Nhật Bản 2004 250sp/ca 200sp/ca
Hệ thống ủi form quần 1 Đức 2005 250sp/ca 200sp/caQua bảng thống kê trên, ta thấy rằng hầu như các máy móc thiết bị của nhà máychưa hoạt động hết công suất của nó, các máy móc này chỉ hoạt động khoảng gần 85%công suất thiết kế Điều này chứng tỏ Công ty chưa khai thác triệt để công suất hoạtđộng của dây chuyền công nghệ nên trong hiện tại cũng như trong thời gian sắp đếnCông ty nên gia tăng sản lượng sản xuất để tận dụng triệt để công suất của máy mócnhằm tránh lãng phí Hơn nữa, theo trên ta cũng biết được toàn bộ dây chuyền côngnghệ của Công ty đều được nhập từ nhiều nước khác nhau, trong đó của Nhật là nhiềunhất vào các năm 1997, năm 2002 và gần đây nhất là vào năm 2004 và năm 2005 Điều này cho thấy cho Công ty đang đầu tư đổi mới máy móc thiết bị hiện đại đáp ứngvới sự phát triển và đòi hỏi của khách hàng nhằm tăng sức cạnh tranh trên thị trường.Tuy nhiên, vẫn còn một số máy móc thiết bị đã rất cũ nhưng vẫn còn sử dụng như máychải thô của Nhật, máy sợi con của Mỹ năm 1961, máy sợi thô của Đức năm 1962.Chính vì vậy điều này ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của Công ty Bên cạnh đó,
do máy móc thiết bị được nhập từ nhiều nước khách nhau và ở những giai đoạn khácnhau nên dẫn đến sự không ổn định trong dây chuyền sản xuất, ví dụ như máy éplộn cổ của Đài Loan năm 1997, máy chải vải tự động của Mỹ năm 2002 Vì vậy sảnlượng và chất lượng sản phẩm tuy có tăng nhưng chưa đáp ứng tối đa sự thoả mãnngày càng cao của khách hàng
PHẦN 2: CÔNG TÁC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH MAY QUỐC TẾ MICHELLE VIỆT NAM
2.1 Nghiên cứu môi trường kinh doanh bên ngoài của công ty
2.1.1 Môi trường vĩ mô
2.1.1.1 Môi trường kinh tế
Hiện nay, Việt Nam đang là một trong những nền kinh tế tăng trưởng nhanh nhấttại châu Á với mức tăng trưởng trên 7% hàng năm Với tốc độ tăng trưởng kinh tế như
Trang 10vậy, mức tiết kiệm và tiêu dùng trong nước cũng đã tăng lên Cụ thể, tốc độ tăng trưởngtổng tiêu dùng cá nhân hàng năm đạt mức 23%, cao nhất châu Á và tiền gửi tiết kiệmtrong ngân hàng cũng tăng 28% mỗi năm Không chỉ có vậy, vào cuối năm 2008 ViệtNam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) đã tạo thêm nhiều cơhội để đa dạng hóa các động lực tăng trưởng, tạo ra một môi trường kinh doanh tươngđối thuận lợi cho các doanh nghiệp Sau đây là sự tác động của một số các yếu tố kinh
tế đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Thuế:
Do thực hiện chính sách tự do hoá thương mại, hàng rào thuế quan và phi thuếquan bị cắt, giảm Điều này làm tăng sức cạnh tranh của hàng hội nhập, do đó đây làmột thách thức lớn đối với công ty
2.1.1.2 Môi trường công nghệ
Trong thời đại kinh tế tri thức cùng với sự bùng nổ của cuộc cách mạng khoa họccông nghệ trên thế giới đã và đang tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của đời sống xã hội,đặc biệt đối với các ngành sản xuất trong và ngoài nước Chính nhờ có sự phát triểnvượt bậc của khoa học công nghệ mà trong những năm vừa qua, thị trường thiết bị vàcông nghệ dệt may của Việt Nam đã phát triển khá mạnh Sự phát triển của khoa họccông nghệ, kỹ thuật đã tạo ra cơ hội thuận lợi trong việc hiện đại hoá, đổi mới máy mócthiết bị, tiếp cận những công nghệ mới và có được nhiều nguyên phụ liệu mới tạo thuậnlợi trong việc tạo ra những sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao và đạt được mục tiêuchiến lược tăng tốc phát triển ngành dệt may từ nay đến năm 2020
Bên cạnh đó, sự phát triển của công nghệ thông tin đã tạo điều kiện thuận lợi chocông ty tiếp cận được với nhà cung cấp dễ dàng hơn, nhằm đáp ứng kịp thời nguồncung ứng nguyên phụ liệu Thêm vào đó, nó còn giúp cho việc giao thương với quốc tếđược nhanh chóng, thuận lợi hơn nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng và đẩymạnh hoạt động marketing của công ty
Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi thì sự phát triển khoa học công nghệ cũng đặt
ra những thách thức cho ngành dệt may Việt Nam nói chung và Công ty nói riêng Đểđầu tư máy móc thiết bị công nghệ mới cần phải có một nguồn vốn đầu tư khá lớn,ngoài ra để sử dụng có hiệu quả máy móc thiết bị, công ty cũng cần có một đội ngũ
Trang 11quản lý có trình chuyên môn cao và công nhân lành nghề Trong khi đó, sự gia tăng
về trình độ lao động của công ty không theo kịp với tốc độ khoản chi phí không nhỏdành cho việc đào tạo lại cán bộ công nhân viên trong công ty để nhanh chóng tiếpcận và làm quen với dây chuyền công nghệ mới Đồng thời, chi phí phòng ngừa rủi ro
vô hình cũng cao hơn Và khi công nghệ thông tin phát triển mạnh thì nó cũng tạo ra sựcạnh tranh gây gắt về thông tin thị trường
2.1.1.3 Môi trường chính trị - pháp luật:
Theo đuổi xu thế phát triển toàn cầu, trong những năm gần đây với diễn biến phứctạp của nền kinh tế , nhà nước ta tiếp tục đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, xây dựng hànhlang pháp lí vừa chặt chẽ lại vừa thông thoáng, xác định lộ trình hội nhập kinh tế quốc tếtạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế hoạt động thông suốt, bảo vệ quyền lợi cho cácdoanh nghiệp thuộc mọ thành phần kinh tế Bên cạnh đó nhà nước còn có nhữngchính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư trong các lĩnh vực kinh doanh khác nhau Nước
ta nằm trong khu vực năng động với nhân tố chính trị ổn địnhnên vừa qua nhà nước ta
mở rộng quan hệ với nhiều tổ chức kinh tế như: gia nhập ASEAN, APTA,… kí kết một
số hiệp định thương mại song phương và đa phương trong đó đáng kể là hiệp địnhthương mại Việt - Mỹ, và sắp đến là gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO vànhiều tổ chức thương mại kinh tế khác Đây là cơ hội cho các doanh nghiệp ViệtNam xuất khẩu sản phẩm của mình sang thị trường các nước và đảm bảo sự cạnhtranh về giá do được hưởng thuế suất nhập khẩu thấp
Ngành dệt may Việt Nam có chiến lược phát triển đén năm 2010 được thủ tướngchính phủ phê duyệt ngày 23/04/2001 với nội dung như sau: phát triển ngành dệt maytrở thành một trong những ngành trọng điểm, mũi nhọn về xuất khẩu, thoả mãn ngàycàng cao nhu cầu tiêu dùng trong nước, tạo nhiều việc làm cho xã hội, nâng cao khảnăng cạnh tranh, hội nhập vững chắc kinh thế khu vực và thế giới
Để giải quyết vốn đầu tư cho ngành dệt may, chính phủ đã tạo điều kiện hỗ trợ
để các doanh nghiệp dệt may phát hành cổ phiếu và thuê tài chính Trong chính sáchthuế, Nhà nước đã điều chỉnh thuế VAT của các mặt hàng vải hiện nay từ 10% xuống
Trang 12còn 5% để khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào mặt hàng này nhằm tạo nguyên liệucho ngành dệt may làm hàng xuất khẩu
2.1.2 Môi trường vi mô:
2.1.2.1 Đối thủ cạnh tranh
* Đối thủ cạnh tranh ở nước ngoài:
Hiện nay, đối thủ cạnh tranh của Công ty chủ yếu là các nước thuộc Châu Á, nổi bật là:
- Trung Quốc: Như chúng ta biết Trung Quốc là đối thủ có truyền thống lâu đời về
hàng dệt may Trong khi hiện nay, Việt Nam vẫn nhập khẩu đến 95% nguyên liệu bông,100% hoá chất nhuộm và thiết bị cho ngành dệt may thì Trung Quốc lại chủ động đượcnguồn nguyên liệu, bông họ trồng được, xơ kéo được, hoá chất nhuộm, thiết bị phụ tùngsản xuất được Điều này sẽ là nguy cơ của ngành dệt may Việt Nam nói chung và Công
ty nói riêng Theo thống kê của WTO, khi áp dụng chế độ quota, hàng dệt may TrungQuốc chiếm 16% thị trường Mỹ Dự kiến sau khi không còn chế độ quota nữa, thị phầnhàng dệt may của Trung Quốc tại Mỹ sẽ là 50% trên thị trường thế giới sẽ tăng từ17% năm 2011 lên đến ít nhất 50% so với 16% như trước đây, tăng thị phần EU từ18% lên đến 29% Điều này là do Trung Quốc có những lợi thế hơn hẳn so với ViệtNam Không những lợi thế về nguyên phụ liệu đầu vào mà còn có lợi thế về nguồn laođộng rẻ, dồi dào, có đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuật có trình độ cao
- Ấn Độ: Ấn Độ đang nổi lên và trở thành đối thủ mạnh, chiêm lĩnh thị phần thế
giới tăng từ 4%, hiện nay lên 15%
- Thái Lan: tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may xuất khẩu năm 2013 đạt
khoảng 6,13 tỷ USD, tăng 12% Ngoài ra, Viện dệt may Thái Lan cũng đã trình kiếnnghị lên Bộ Công nghiệp áp dụng một số rào cản nhằm ngăn chặn việc hàng hoá rẻ từTrung Quốc và Việt Nam đổ vào thị trường Thái Lan nhằm bảo vệ người tiêu dùng,tránh được hàng hoá chất lượng thấp
- Một số nước khác như Pakistan, Malayxia, Bangladesh cũng là những quốcgia xuất khẩu hàng dệt may với kim ngạch cao hơn Việt Nam
2.1.2.2 Nhà cung cấp
Trang 13- Nhà cung cấp nguyên phụ liệu: Hiện nay nhà cung cấp nguyên phụ liệu của công
ty chủ yếu là những công ty ở nước ngoài, hoặc do nhà nhập khẩu chỉ định Do đó,đối với những đơn hàng xuất khẩu, công ty có thể đáp ứng tốt Tuy nhiên, đối với sảnphẩm tiêu thụ trong nước và những sản phẩm mà công ty tự sản xuất và tự bán thì công
ty chủ động chưa được nhiều nguồn nguyên phụ liệu Do đó, Công ty phải lấy thêmmột số từ các nguồn khác, các sản phẩm hoá chất chủ yếu nhập từ nước ngoài, do đóvẫn phụ thuộc nhiều vào các nhà cung cấp nguyên phụ liệu, dễ dẫn đến tình trạng khôngchủ động trong sản xuất, ảnh hướng đến giá thành Do đó Công ty cần có thêm mộtchiến lược đúng đắn để khắc phục tình trạng này
- Nhà cung cấp máy móc thiết bị: Hiện nay công ty có rất nhiều nhà cung cấpmáy móc thiết bị: Nhật Bản, Trung Quốc, Ý, Nga do đó công ty có nhiều sự lựachọn hơn trong việc đầu tư máy móc thiết bị
- Nhà cung cấp tín dụng, vốn : hiện nay công ty Dệt May Hoà Thọ cũng như cácdoanh nghiệp dệt may khác đang được ngân hàng Nhà nước cho vay khuyến khích, đầu
tư cho nên doanh nghiệp sẽ thuận lợi hơn trong việc vay vốn Do đó, công ty cầntận dụng cơ hội này, đồng thời cần phải tạo một mối quan hệ làm ăn lâu dài với họ để
có nhiều thuận lợi hơn trong tương lai
2.1.2.3 Khách hàng
*Khách hàng nước ngoài:
Khách hàng chủ yếu của công ty là ở Nhật Bản, các nước EU và Mỹ Ngoài racòn có các nước khác như Đài Loan, Hàn Quốc, Issrael và châu Úc Đa số họ đềuđặt gia công, họ có nhiều thuận lợi trong việc chọn lựa tìm đối tác để gia công hàng dệtmay, họ có ưu thế trong việc thương lượng giá cả trong các hợp đồng gia công Công tylại chủ yếu phụ thuộc vào kiểu mẫu, kích thước, nguyên phụ liệu, quy mô đặthàng Sự hiểu biết của Công ty về thị trường này khá tốt, Công ty dường như đãhiểu biết khá đầy đủ về phong tục tập quán, thói quen tiêu dùng của họ, môi trường vănhoá xã hội, môi trường pháp luật của các nước này Do đó, Công ty cần phải nổ lựchơn nữa để tiến hành tổ chức các cuộc nghiên cứu thị trường, tìm hiểu thêm nhiều
Trang 14thông tin về khách hàng nhằm phục vụ tốt hơn và hoạt động hiệu quả hơn, để khôngquá phụ thuộc vào họ.
- Khách hàng Mỹ: khách hàng này chiếm tỷ trọng lớn nhất.Tuy nhiên,khách hàng này lại rất khắt khe về tiêu chuẩn sản phẩm về chất lượng từ nguyênphụ liệu đến qui trình sản xuất Do đó, công ty cần phải quan tâm đến thị hiếu ngườitiêu dùng và phải chú trọng đến vai trò thông tin thị trường, phải tạo mối quan hệ lâudài vì đây là khách hàng rất quan trọng
- Khách hàng Nhật Bản: từ năm 2005 trị giá kim ngạch xuất khẩu của thị trườngnày càng tăng đây là thị trường có tiềm năng rất lớn Tuy nhiên, lại là thị trường rất khókhăn để thâm nhập do chính phủ thị trường này luôn tìm mọi cách bảo hộ mặt hàng của
họ Chính vì vậy, Công ty cần đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng ở thị trường này vàcũng cần phải tìm hiểu rõ về luật pháp để tránh xảy ra những vấn đề đáng tiếc
- Khách hàng nước khác: Đây là khách hàng không thường xuyên và chiếm tỷtrọng không cao lắm Tuy nhiên, Công ty cũng cần cố gắng khai thác triệt để thị trườngnày Công ty cần phải hiểu rõ về nhu cầu của họ để duy trì mối quan hệ làm ăn lâu dàivới họ
* Khách hàng trong nước: Công ty hiện nay cung cấp sản phẩm cho cả 3 miền.
Tuy nhiên, thị trường công ty chưa khai thác được nhiều, do đó đối với thị trường trongnước, Công ty cần phải tổ chức hoạt động marketing mạnh mẽ hơn nữa để thu hútkhách hàng được nhiều hơn và có thể cạnh tranh bền vững trong tương lai, đặc biệt làthị trường Đà Nẵng, một thị trường đầy tiêm năng với mức sống cao, sức tiêu thụ lớn
2.2 Nghiên cứu môi trường bên trong của công ty
2.2.1 Năng lực cốt lõi
Năng lực cốt lõi là nguồn lực và khả năng công ty được sử dụng như nguồn tạo
ra lợi thế cạnh tranh Năng lực cốt lõi làm cho một công ty có tính cạnh tranh và phẩmchất riêng của nó Năng lực cốt lõi phát sinh theo thời gian thông qua quá trình họctập, tích luỹ một cách có tổ chức về cách thức khai thác các nguồn lực và khả năng khácnhau Như một khả năng hành động, các năng lực cốt lõi là “đồ phục sức sang trọng củamột công ty”, các hoạt động mà các công ty thực hiện tốt so với đối thủ cạnh tranh vàthông qua đó nó làm tăng giá trị cho các hàng hoá và dịch vụ trong suốt thời gian dài
Trang 15Có hai công cụ giúp các công ty nhận diện và tạo dựng được các năng lực cốt lõi.Công cụ thứ nhất bao gồm bốn tiêu chuẩn cụ thể của lợi thế cạnh tranh bền vững
mà công ty có thể sử dụng để xác định nguồn lực và khả năng có khả năng trở thành các năng lực cốt lõi hay không Công cụ thứ hai đó là phân tích chuỗi giá tri Công ty có thể
sử dụng các công cụ này để chọn ra các năng lực tạo giá trị cần được duy trì nâng cấp,hay phát triển các năng lực cần mua bên ngoài
Bốn tiêu chuẩn của lợi thế cạnh tranh bền vững:
Các năng lực cốt lõi phải đạm bảo bốn tiêu chuẩn của lợi thế cạnh tranh bền vững:đáng giá, hiếm, khó bắt chước, không thể thay thế Các khả năng tiềm tàn không thoảmãn bốn tiêu chuẩn của lợi thế cạnh tranh bền vững không phải là năng lực cốt lõi làmột khả năng, nhưng không phải năng lực nào cũng trở thành năng lực cốt lõi Nhưvậy, mỗi năng lực cốt lõi là một khả năng, nhưng không phải năng lực nào cũng trởthành năng lực cốt lõi và giá trị cốt lõi Trên phương diện điều hành, một khả năng là
một năng lực cốt lõi, nó phải đảm bảo “đáng giá và không thể thay thế nếu đứng trên quan điểm khách hàng, và độc đáo, không thể bắt chước, nếu đứng trên quan điểm của đối thủ cạnh tranh”
Chỉ có thể đạt được lợi thế cạnh tranh bền vững khi các đối thủ cạnh tranh thất bạitrong các nỗ lực nhân bản các lợi ích chiến lược của công ty Như vậy trong mộtkhoảng thời gian nhất định công ty có thể thu được lợi thế cạnh tranh bởi việc sử dụngcác khả năng đáng giá, hiếm và khó bắt chước thành công của đối thủ Lợi thế cạnhtranh bền vững chỉ khi nó thoả mãn bốn tiêu chuẩn
Bảng 1 Các tiêu chuẩn xác định năng lực cốt lõi.
Tiêu Chuẩn
Các khả năng đáng giá -Giúp công ty hoá giải các đe doạ và khai thác các cơ
hội
Trang 16Khả năng khó bắt chước
-Về lịch sử, văn hoá và nhãn hiệu đáng giá, độc đáo
- Nhân quản không rõ ràng: các nguyên nhân và công dụng củ một năng lực không rõ ràng
- Tính phức tạp xã hội, các quan hệ quốc tế, tin cậy
và bạn bè của các nhà quản trị, nhân viên, nhà cung cấp, khách hàng
Khả năng không thể thay
2.2.2 Chuỗi giá trị và sự sáng tạo giá trị
Các chức năng trong công ty như sản xuất, marketting, R&D, dịch vụ, hệthống thông tin, quản trị vật liệu, và quản trị nguồn nhân lực đang đóng góp những gìvào quá trình tạo ra giá trị Thuật ngữ chuỗi giá trị chỉ ý tưởng coi một công ty là mộtchuỗi các hoạt động các đầu vào thành các đầu ra tạo giá trị cho khách hang
Quá trình chuyển hoá các đầu vào thành các đầu ra bao gồm một số hoạt độngchính và các hoạt động hỗ trợ Mỗi hoạt động làm tăng thêm giá trị cho sản phẩm
Các hoạt động chính phải thực hiện với việc thiết kế, tạo dựng và giao sản phẩmcũng như hoạt động marketting các dịch vụ hậu mãi và hỗ trợ
+ Nguồn nhân lực
Con người là yếu tố cốt lõi cho mọi hoạt động tổ chức, quyết định sự thành cônghay thất bại của doanh nghiệp Trong các tổ chức sản xuất vấn đề quyết định sự thànhcông liên quan đến quá trình quản trị chiến lược là do con người quyết định, khảnăng cạnh tranh trên thị trường mạnh hay yếu, văn hoá tổ chức tốt hay chưa tốt, điềunày đều xuất phát từ con người và doanh nghiệp, vai trò của nhà quản trị các cấp là rấtlớn nó định hướng cho toàn bộ các nhân viên của doanh nghiệp phấn đấu để đạtđược mục tiêu
+ Nguồn lực vật chất