1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các điều khoản chủ yếu của hợp đồng thương mại quốc tế và phân tích hợp đồng mua bán điều hòa không khí

34 628 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hợp đồng thương mại quốc tế Hợp đồng thương mại quốc tế = Hợp đồng thương mại + yếu tố quốc tếCăn cứ xác định yếu tố của hợp đồng: Công ước Viên 1980 về hợp đồng thương mại quốc tế: Điều

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang diễn ra với tốc độ nhanh chóng cả vềchiều rộng lẫn chiều sâu, ở cả cấp độ khu vực và thế giới Trong dòng chảy đó, cáchoạt động thương mại quốc tế trở thành xu thế tất yếu cho sự phát triển, mở rôngkinh tế của mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia Việc buôn bán hàng hóa giữa các đốitác đến từ các quốc gia khác nhau đặt ra yêu cầu cần có một công cụ ghi lại nhữngthỏa thuận giữa các bên làm căn cứ đảm bảo cho quyền lợi giữa các bên, giải quyếttranh chấp khi cần thiết cũng như xóa tan những cách biệt về ngôn ngữ giữa cácbên Đó cũng chính là những lý do ra đời của hợp đồng thương mại quốc tế

Ngày nay, hợp đồng thương mại quốc tế là yếu tố quan trọng bắt buộc tronghoạt động thương mại quốc tế Vậy vì sao hợp đồng thương mại quốc tế quan trọngnhư thế nào? Và những nội dung, điều khoản chủ yếu được quy định trong hợpđồng thương mại quốc tế là gì? Những vấn đề trên sẽ được làm rõ trong bài tập lớnnày

Nội dung của bài tập lớn này gồm 3 chương:

- Chương 1: Khái quát về hợp đồng thương mại quốc tế

- Chương 2: Các điều khoản chủ yếu của hợp đồng thương mại quốc tế và

phân tích hợp đồng mua bán điều hòa không khí

- Chương 3: Nhận xét về hợp đồng mua bán điều hòa không khí đã phân

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 2

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI

1.1.2 Hợp đồng thương mại quốc tế

Hợp đồng thương mại quốc tế = Hợp đồng thương mại + yếu tố quốc tếCăn cứ xác định yếu tố của hợp đồng:

Công ước Viên 1980 về hợp đồng thương mại quốc tế:

Điều 1, công ước Viên 1980 về hợp đồng thương mại quốc tếcó chỉ rõ:

“Công ước này áp dụng cho các hợp đồng thương mại giữa các bên có trụ sở thươngmại tại các quốc gia khác nhau; quốc tịch của các bên không được xét đến khi xácđịnh phsmj vi áp dụng của công ước này.”

Theo luật Thương mại 2005: “Thương mại quốc tế được thực hiện dưới cáchình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu.”

 “Hợp đồng: là sự thỏa thuận của các bên đương sự nhằm làm thay đổi, phátsinh hoặc đình chỉ một quan hệ pháp lý nào đó.”

 “Hợp đồng thương mại: là thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán có ,nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hang hoá cho bên mua và nhậnthanh toán Bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng vàquyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận.”

- Luật quốc tế:

- Luật Việt Nam:

 “Khái niệm Hợp đồng thương mại quốc tế: là sự sự thỏa thuận giữa cácđương sự có trụ sở thương mại ở các quốc gia khác nhau theo đó một bên gọi

là bên bán ( bên xuất khẩu) có nghĩa vụ chuyển giao quyền sở hữu cho mộtbên khác gọi là bên mua ( bên nhập khẩu ) một tài sản nhất định, gọi là hànghóa Bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sởhữu hàng hóa theo thỏa thuận.”

Trang 3

1.2 Đặc điểm của hợp đồng thương mại quốc tế

 Chủ thể: là các bên có quốc tịch khác nhau có trụ sở ở các nước khác nhau

 Đối tượng của hợp đồng: hàng hóa là động sản, tức là di chuyển được quabiên giới quốc gia

 Đồng tiền thanh toán: Tiền tính giá và tiền thanh toán là ngoại tệ đối với mộttrong hai bên và có thể là ngoại tệ đối với cả hai

 Ngôn ngữ của hợp đồng: hiện nay ngôn ngữ phổ biến được dùng trong hợpđồng thương mại quốc tế chủ yếu là tiếng Anh

 Cơ quan giải quyết tranh chấp: tranh chấp phát sinh từ việc giao kết và thựchiện hợp đồng thương mại quốc tế có thể là toà án hoặc trọng tài nước ngoàigiải quyết Và nếu muốn chủ động tranh tụng tại tòa án hoặc trọng tài nướcngoài lại đòi hỏi trình độ ngoại ngữ của các bên

 Nguồn luật điều chỉnh hợp đồng: rất đa dạng và phức tạp

Nguồn luật áp dụng trong hợp đồng thương mại quốc tế rất đa dạng và phứctạp

Hợp đồng thương mai quốc tế khi ký kết sẽ phải chịu sự điều chỉnh của luậtnước xuất khẩu, luật nước nhập khẩu hay có thể cả luật quốc tế

Trong thương mại quốc tế, việc áp dụng nguồn luật điều chỉnh nào là do cácbên thỏa thuận và ký kết với nhau

Các nguồn luật đó có thể là:

- Điều ước quốc tế:

Điều ước quốc tế đươc đinh nghĩa như sau:

“Là những văn bản có chứa những quy phạm pháp luật được các quốc gia vàcác chủ thể khác xây dựng, ký kết, công nhận và có hiệu lực pháp lý đối với chủ thểcủa các quốc gia thành viên Khi có tranh chấp phát sinh từ hợp đồng nhưng khôngđược quy định hoặc quy định không đầy đủ thì các bên có thể đưa điều ước quốc tếvào để xử lý vấn đề đó Tuy nhiên, vẫn có những hiệp định không cần sự phê chuẩncủa quốc hội mà vẫn có hiệu lực, đó là những hiệp định được các nguyên thủ quốcgia ký trên cơ sở nhũng điều ước mậu dịch đã được ký trước đó Những hiệp địnhnày có hiệu lực ngay sau khi ký, do vậy những điều ước hoặc hiệp định này có thể

Trang 4

điều chỉnh hay hủy bỏ hợp đồng và trong hợp đồng có thể không cần dẫn chiếu thìcác điều ước, hiệp định này vẫn có hiệu lực điều chỉnh các hợp đồng ký kết giữa cácbên.”

- Luật quốc gia:

Các đạo luật cơ bản hoặc các văn bản dưới luật Khi luật quốc gia và các điềuước quốc tế mà Quốc hội và nhà nước của các bên tham gia giao dịch đã ký và phêchuẩn trái nhau thì áp dụng điều ước quốc tế Để điều chỉnh hợp đồng có thể ápdụng luật nước người bán, luật nước người mua hoặc luật của một nước thứ ba dohai bên tham gia hợp đồng quy định hoặc do tòa quyết định

- Tập quán thương mại:

Tập quán thương mại là những thói quen được lặp đi lặp lại nhiều lần, nhiềungười biết và sử dụng,

- Án lệ ( tiền lệ pháp ): tùy theo luật từng nước quy định

Giải quyết tranh chấp: khi phát sinh tranh chấp, khiếu nại Trước hết các bên phảigặp gỡ cùng nhau thương lượng để giải quyết, nếu không giải quyết được thì phảikiện ra trọng tài hoặc tòa án Thường thì phương thức trọng tài được sử dụng phổbiến hơn

1.3 Điều kiện hiệu lực của hợp đồng thương mại quốc tế

Hợp đồng thương mại quốc tế có hiệu lực nếu có đủ các yếu tố sau:

- Chủ thể của hợp đồng: là bên mua và bên bán phải có đủ tư cách pháp nhân

- Hàng hóa trong hợp đồng phải là hàng hóa được phép mua theo quy định củapháp luật

- Hợp đồng thương mại quốc tế phải là hợp đồng có các nội dung chủ yếu màpháp luật đã quy định

- Hình thức của hợp đồng phải là văn bản

1.4 Nội dung chủ yếu của một hợp đồng thương mại quốc tế

Một hợp đồng thương mại thường có 2 phần:

 Phần những điều trình bày:

- Số hợp đồng

- Địa điểm và ngày tháng ký kết hợp đồng

- Tên và địa chỉ của các bên

Trang 5

- Những định nghĩa dùng trong hợp đồng.

- Cơ sở pháp lý để ký kết hợp đồng

 Phần các điều khoản và các điều kiện:

Trong hợp đồng có thể có rất nhiều điều khoản trong đó các điều khoản chủyếu không thể thiếu là:

1.5 Điều kiện cơ sở giao hàng

Điều kiện cơ sở giao hàng quy định những cơ sở có tính nguyên tắc của việcgiao nhận hàng hóa giữa bên mua và bên bán

Những cơ sở đó là:

- Sự phân chia trách nhiệm giữa bên mua và bên bán trong việc giao nhậnhàng, như trách nhiệm: thuê phương tiện vận tải, bốc hàng, dỡ hàng, mua bảohiểm, khai hải quan, nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,…

- Sự phân chia về chi phí giữa các bên về việc giao nhận hàng, như các chiphí: chi phí chuyên chở hàng, chi phí bốc hàng, chi phí dỡ hàng, chi phí lưukho, chi phí mua bảo hiểm, tiền thuế,…

người bán và người mua,

Sau đây sẽ là các điều kiện cơ sở giao hàng được quy định trong Incoterms2010

Incoterms 2010 gồm 11 điều kiện được chia thành 2 nhóm đó là:

 Nhóm các điều kiện áp dụng cho mọi phương thức vận tải, gồm 7 điều kiện:

- EXW (Ex Works): giao tại xưởng

- FCA (Free Carrier): giao cho người vận tải

- CPT (Carriage Paid To): cước phí trả tới

Trang 6

- CIP (Carriage And Insurance Paid To): cước phí và bảo hiểm trả tới

- DAT (Delivered At Terminal): giao tại bến

- DAP (Delivered At Place): giao hàng tại nơi đến

- DDP (Delivered Duty Paid): giao hàng đã nộp thuế

 Nhóm các điều kiện áp dụng cho vận tải đường biển và đương thủy nội địa,gồm 4 điều kiện:

- FAS (Free Alongside Ship): giao dọc mạn tàu

- FOB (Free On Board): giao hàng trên tàu

- CFR (Cost And Freight): tiền hàng và cước phí

- CIF (Cost Insurance And Freight): tiền hàng, bảo hiểm và cước phí

Trang 7

CHƯƠNG 2: CÁC ĐIỀU KHOẢN TRONG HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ PHÂN TÍCH HỢP ĐỒNG

MUA BÁN ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

2.1 Các điều khoản trong một hợp đồng mua bán quốc tế

2.1.1 Tên hàng ( Commodity )

Tên hàng là đối tượng mua bán của hợp đồng, có tác dụng hướng dẫn cácbên dựa vào đó để xác định các mặt hàng cần mua bán-trao đổi Vì vậy đay là điềukhoản quan trọng không thể thiếu để giúp cho các bên tránh được những hiểu lầm

có thể dẫn đến tranh chấp sau này, đồng thời dễ dàng phân biệt những sản phẩmkhác cũng loại

Trong hợp đồng thương mại quốc tế, tên hàng thường được ghi như sau:

- Tên hàng kèm tên thương mại

- Tên hàng kèm tên khoa học

- Tên hàng kèm công dụng của nó

- Ghi tên hàng kèm mô tả tổng hợp

- Tên hàng kèm chất lượng hàng hóa

- Tên hàng kèm tiêu chuẩn kỹ thuật định trước

Tùy theo loại hàng hóa mà ghi tên hàng cho phù hợp Có thể kết hợp cáccách ghi ở trên

2.1.2 Số lượng/ Khối lượng ( Quantity/ Weight )

Đây là một điều kiện không thể thiếu, do vậy trong hợp đồng cần phải thể hiện

rõ số lượng hàng hóa được mua bán Nhưng vì trên thị trường thế giới, người ta sửdụng các hệ đo lường rất khác nhau cho nên trong hợp đồng cần thống nhất về đơn

vị tính

Tùy theo từng thương vụ và đối tượng của hợp đồngmà chọn cách ghi sốlượng/ khối lượng cho phù hợp Trong buôn bán quốc tế, người ta thường sử dụng 2cách ghi khối lượng/ trọng lượng

- Cách 1: Ghi phỏng chừng: có nghĩa là có ghi dung sai và kèm theo chi tiếtcho biết dung sai được người mua chọn hay người bán chọn

Trang 8

Hàng xuất khẩu của Việt Nam phần lớn là hàng nông sản, nguyên liệu thô vớikhối lượng tương đối lớn, như vậy sẽ có hao hụt trong quá trình vận chuyển, lưukho Nhưng trên hợp đồng hay quên quy định mức dung sai cần thiết, do vậy nhiềukhi xảy ra tranh chấp trong quá trình thực hiện.

2.1.3 Chất lượng/ Phẩm chất hàng ( Quality/ Specification )

Điều khoản này cho biết chi tiết về chất lượng hàng hóa Nói một cách khácđiều khoản này miêu tả về quy cách, kích thước, công suất và các thông số kỹ thuật,

…của hàng hóa được mua bán

Mô tả chi tiết và đúng chất lượng hàng hóa là cơ sở để xác định chính xác giá

cả của nó, đồng thời buộc người bán phải giao hàng đúng theo yêu cầu cuẩ hợpđồng Nếu mô tả không kỹ, thiếu chi tiết có thể dẫn đến thiệt thòi cho một trong haibên

Thông thường trong thương mại quốc tế, người ta thường chon một trongnhững cách sau đây để thể hiện chất lượng hàng hóa trong hợp đồng thương mạiquốc tế:

 Chất lượng được giao như mẫu: trong hợp đồng sử dụng cụm từ “ as thesample” hoặc “as agreed samples”:

"Phương pháp này được dung khi mua bán những hàng hóa mà phẩm chất,chất lượng của nó khó mô tả thành lời, thậm chí qua hình ảnh cũng khó xác địnhchất lượng của nó, ví dụ như: sản phẩm thời trang, đồ trang sức bằng vàng, bạc cónhững đường trang trí cầu kỳ, đồ mỹ nghệ khảm xà cừ hoặc những nét chạm trổ tinh

vi hoặc một số loại quần áo may sẵn, một số thiết bị phức tạp."

 Xác định theo hàm lượng chất chủ yếu trong hàng hóa:

- Chất hữu ích (chỉ tiêu chính): cần phải quy định mức tối thiểu cần đạt là bbaonhiêu

- Chất vô ích (chỉ tiêu phụ): phải quy định mức tối đa cho phép

 Xác định chất lượng hàn hóa dựa vào dựa vào bảng thiết kế kỹ thuật hoặccataloge:

 Xác định chất lượng theo các tiêu chuẩn sẵn có trong thực tế:

Xác định chất lượng theo hiện trạng thực tế của hàng hóa

Trang 9

2.1.4 Giá cả ( Price)

Đây có thể nói là điều khoản quan trọng nhất của hợp đồng thương mại quốc

tế Mọi điều khoản khác đều dễ dàng nhượng bộ hoặc bị thuyết phục, nhưng vớiđiều khoản này hầu hết các bên đối tác đêu không muốn nhượng bộ Chính vì vậykhi thương thảo hợp đồng các bên thường rất thận trọng đối với điều khoản này.Thông thường các bên phải thống nhất những nội dung sau đây:

 Đồng tiền tính giá:

Trong hợp đồng thương mại quốc tế, giá cả hàng hóa có thể được tính bằngtiền của nước người bán, có thể được tính bằng tiền của nước người mua hoặc cóthể được tính bằng tiền của nước thứ ba Đối với người bán luôn chọn đồng tiền có

xu hướng tăng giá trị trên thị trường hối đoái, với người mua thì ngược lại Do vậyngười ta thường thống nhất chọn đồng tiền nào ổn định trên thị trường hối đoái, đó

là những đông tiền có khả năng chuyển đổi cao, hay gọi là đồng tiền mạnh Hiệnnay, nếu sắp xếp theo mức độ chuyển đổi thì những đồng tiền sau đây được sử dụngrộng rãi nhất: USD, JPY, EUR, GBP

 Có rất nhiều cách xác định giá cả hàng hóa Các bên cần phải thống nhấtphương pháp tính giá ngay khi đàm phán để không xảy ra tranh chấp trongquá trình thực hiện hợp đồng và không để xảy ra tình trạng bên có lợi nhiều,bên thiệt hại lớn, như vậy, sẽ gây ảnh hưởng đến sự phát triển của hoạt độngthương mại quốc tế

 Phương pháp tính giá:

Tùy theo từng thương vụ, từng đối tượng của hợp đồng mà người ta có thểchọn một trong các phương pháp tính giá sau:

- Giá cố định (fixed price):

“Là giá được xác định ngay trong khi đàm phám ký kết hợp đồng và khôngthay đổi trong quá trình ký kết hợp đồng.”

Phương pháp này chỉ nên áp dụng với những hợp đồng có giá trị nhỏ, thờigian thực hiện ngắn, giá cả trên thị trường ổn định

- Không nên sử dụng phương pháp này với những thương vụ mua bán hàngchiến lược, thời gian thực hiện dài, giá cả lại biến động mạnh trên thị trường

dễ gây thiệt hại cho một trong hai bên, không hài hòa quyền lợi

Trang 10

- Giá quy định sau:

“Là giá chưa được quyết định trong lúc đàm phán và ký kết hợp đồng Tronglúc đàm phán, các bên thỏa thuận các điều kiện và thời gian xác định giá.” Ví dụ

“Giá sẽ được xác định vào thời điểm giao hàng” hoặc “Giá sẽ được tính tại thờiđiểm thanh toán theo giá quốc tế tại sở giao dịch hàng hóa… ”

Phương pháp này được dụng với những hợp đồng mua bán hàng hóa có sựbiến động mạnh về giá trên thị trường và trong thời kỳ lạm phát với tốc độ cao

- Giá xét lại:

Các bên thỏa thuận và ghi rõ trong hợp đồng điều kiện “Đơn giá được xácđịnh tại thời điểm ký hợp đồng; nhưng sẽ được xét lại tại thời điểm giao hàng hoặcthời điểm thanh toán, giá cả biến động trong khoảng (…)%”

Giá xét lại được áp dụng để phòng chống rủi ro về giá cả cho các bên thamgia hợp đồng khi thời gian thực hiện hợp đồng dài, giá trị lô hàng lớn hoặc trongtrường hợp mua/bán các mặt hàng nhạy cảm về giá

Trong thực tế, khi thỏa thuận ký kết hợp đồng mua, bán, các bên thườngdành cho nhau các ưu đãi như người bán thưởng khuyến khích cho người mua, hoặcngười mua ứng tiền trước cho người bán… Thông thường, người bán hay dànhnhiều ưu đãi cho người mua hơn, một trong những ưu đãi đó là việc giảm giá bán

 Giảm giá:

Có nhiều nguyên nhân có thể áp dụng để giảm giá:

- Giảm do trả tiền sớm

- Giảm do mua thử hoặc mua hàng hoá với số lượng lớn

- Giảm giá khi trên thị trường đang có sự cạnh tranh của các đối thủ

- Giảm giá thời vụ

Lưu ý: có 2 phương pháp tính giảm giá thường được áp dụng:

- Giảm giá đơn (Simple discount rate): giá được giảm 1 lần cho toàn bộ cácnguyên nhân

- Giảm giá kép (Chain discount rate): người mua được hưởng một chuỗi liênhoàn các giảm giá đơn do nhiều nguyên nhân khác nhau Mỗi nguyên nhân

có thể được áp dụng những tỷ lệ giảm giá khác nhau

Trang 11

Chú ý: Muốn thỏa thuận với đối tác để xác định giá hàng xuất khẩu nên thamkhảo các thông tin về giá trên các tạp chí chuyên ngành để xác định được mức giáhợp lý, không quá cao (sẽ khó nhận được sự đồng tình từ phía đối tác) và cũngkhông quá thấp (gây thiệt hại cho chính mình).

2.1.5 Giao hàng ( Shipment/ Delivery)

Đây là điều khoản rất quan trọng của hợp đồng, vì nó sẽ quy định nghĩa vụ

cụ thể của người bán; đồng thời cũng là ràng buộc các bên hoàn thành trách nhiệmcủa mình đối với đối phương Chỉ khi nào người bán giao hàng xong mới có thểnhận được tiền và người mua mới có cơ sở nhận hàng như mong muốn Nếu không

có điều khoản này, hợp đồng mua bán coi như không có hiệu lực

Trong điều khoản giao hàng các bên phải thống nhất với nhau những nộidung sau đây:

Thời hạn giao hàng là thời hạn mà người bán phải hoàn thành nghĩa vụ giaohàng Nếu các bên giao dịch không có thỏa thuận gì khác, thời hạn này cũng là lúc

di chuyển rủi ro và tổn tất về hàng hóa từ người bán sang người mua

a) Thời hạn giao hàng (Time of shipment/ Shipment time)

Trong buôn bán quốc tế, người ta có 3 kiểu quy định thời hạn giao hàng nhưsau:

 Thời hạn giao hàng có định kỳ: Theo phương pháp này người ta có thể xácđịnh thời hạn giao hàng:

- Vào một ngày cố định, ví dụ: vào ngày 30/08/2015

- Vào một ngày được coi là ngày cuối cùng của thời hạn giao hàng, ví dụ:không chậm quá ngày 30/08/2015

- Bằng một khoảng thời gian như quý 3 năm 2015

- Bằng một khoảng thời gian nhất định tùy theo sự lựa chọn của một trong haibên

 Thời hạn giao hàng ngay: theo phương pháp này các bên giao dịch có thểthỏa thuận:

- Giao nhanh

- Giao ngay lập tức

- Giao càng sớm càng tốt

Trang 12

 Thời hạn giao hàng không định kỳ: đây là cách quy định chung chung ítđược dung Theo cách này người ta có thể thỏa thuận như sau:

- Giao hàng cho chuyến tàu đầu tiên

- Giao hàng khi nào có khoang tàu

- Giao hàng sau khi nhân được L/C

- Giao hàng khi xin được giấy phép xuất khẩu

b) Địa điểm giao hàng

Việc lựa chọn điạ điểm giao hàng có liên quan chặt chẽ đến phương thứcchuyên chở hàng hóa và đến điều kiện cơ sở giao hàng Mặc dù nói chung điều kiện

cơ sở giao hàng đã xác định rõ địa điểm giao hàng

Trong buôn bán quốc tế người ta phân biệt các phương pháp sau đây để quyđịnh địa điểm giao hàng:

 Quy định cảng giao hàng, cảng đến, cảng thông quan

 Quy định một cảng và nhiều cảng: Trong trường hợp đối tượng giao dịch làhàng bách hóa người ta thường chỉ quy định một địa điểm hàng đi và mộtđịa điểm hàng đến Khi giao dịch về hàng có khối lượng lớn người ta có thểquy định nhiều địa điểm gửi hàng và nhiều địa điểm hàng đến

 Quy định cảng khẳng định và cảng lựa chọn: Dù có quy định một hoặcnhiều cảng nhưng phương pháp trên vẫn khẳng định nơi giao hàng

Việc giao nhận cuối cùng có mục đích xác nhận việc người bán hoàn thànhnghĩa vụ giao hàng về các mặt số lượng, chất lượng hàng, thời gian giao hàng Qua

Trang 13

đó, hai bên thừa nhận các kết quả kiểm tra hàng hóa đã lấy được ở nơi giao nhậncuối cùng

Người ta cũng có thể quy định việc giao nhận được tiến hành ở một địa điểmnào đó là việc giao nhận về số lượng hoặc việc giao nhận về chất lượng

d) Thông báo giao hàng

Các điều kiện cơ sở giao hàng đã bao hàm nghĩa vụ về thông báo giao hàng.Nhưng bên cạnh đó, các bên giao dịch thường vẫn thỏa thuận them về nghĩa vụthông báo giao hàng Trong khi thỏa thuận về việc này, người ta thường quy định về

số lần thông báo giao hàng và những nội dung cần được thông báo

Trước khi giao hàng thường có những thông báo của người bán về việc hàng

đã sẵn sang để giao hoặc về ngày đem hàng ra cảng để giao, thông báo của ngườimua về những điểm hướng dẫn người bán trong việc gửi hàng hoặc về những chitiết của tàu đén nhận hàng

Sau khi giao hàng, người bán phải thông báo tình hình hàng đã giao và kếtquả việc giao hàng đó Nhiều khi người ta còn quy định về việc thông báo trước khitàu vào cảng dỡ hàng

Nội dung của mỗi thông báo trên là do mục đích của chúng quyết định.Ngoài những vấn đề nêu trên, trong điều kiện giao dịch căn cứ vào nhu cầucủa bên mua, vào khả năng của bên bán và vào những đặc điểm cuả hàng hóa,người ta có những quy định đặc biệt như:

e) Những quy định khác về việc giao hàng

- Đối với những hàng hóa có khối lượng lớn, người ta có thể quy định “ chophép giao hàng từng đợt” hoặc buộc phải “giao một lần”

- Nếu trên dọc đường đi cần phải thay đổi phương tiện vận chuyển, người ta

có thể quy định “cho phép chuyển tải”

- Nếu cảng gửi hàng ở gần cảng đến, khi hành trinh của giấy tờ chậm hơnhành trình hàng hóa, người ta có thể quy định “ vận đơn đến chậm được chấpnhận”

- Nếu người bán ủy nhiệm cho một người thứ ba thay mặt mình đứng ra giaohàng, người ta có thể quy định “ vận đơn người thứ ba được chấp nhận”

Trang 14

Việc lựa chọn điạ điểm giao hàng có liên quan chặt chẽ đến phương thứcchuyên chở hàng hóa và đến điều kiện cơ sở giao hàng Mặc dù nói chung điều kiện

cơ sở giao hàng đã xác định rõ địa điểm giao hàng

2.1.6 Thanh toán ( Payment)

Trong việc mua bán tiền hàng được mua hoặc bán, các bên thường phải xác định các vấn đề ề đồng tiền thanh toán, thời hạn trả tiền, phương thức trả tiền và cácđiều kiện đảm bảo hối đoái

a) Phương thức thanh toán (Mode of payment)

 Phương thức trả tiền mặt (Cash payment):

 Phương thức thanh toán chuyển tiền (Transfer):

Phương thức này có thể được thực hiện bằng thư, bằng phiếu hoặc bằng điện

 Phương thức ghi sổ (open account):

Đối với phương thức này, bên bán sau khi đã hoàn thành việc giao hàng chobên mua sẽ mở sổ sách để ghi tổng số tiền hàng hóa đã giao Khi đến kỳ hạn thanhtoán như đã quy định thì bên mua mới phải thanh toán cho bán

 Phương thức nhờ thu:

“Là phương thức thanh toán trong đó người bán, sau khi giao hàng hóa, dịch

vu, ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền hàng hóa, dịch vụ đó.”

 Phương thức tín dụng chứng từ:

“Trong nghiệp vụ buôn bán, là sự thỏa thuận của một ngân hàng theo yêucầu của người mua cam kết sẽ trả tiền cho bên bán hoặc bất cứ người nào theo lệnhcủa bên bán khi bên bán xuất trình đầy đủ các chứng từ và thực hiện đầy đủ các yêucầu trong một văn bản gọi là thư tín dung hay còn gọi là L/C.”

b) Điều kiện đảm bảo hối đoái

Trong tình hình thị trường kinh tế hiện nay, các đồng tiền trên thế giới có thểtăng giá hoặc mất giá mà không thể dự đoán trước được Vì vậy, để đảm bảo quyềnlợi giữa các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng thì khi thỏa thuận hợp đồng cácbên sẽ thỏa thuận về các điều kiện đảm bảo hối đoái Đó có thể là điều kiện đảmbảo vàng hoặc điều kiện đảm bảo ngoại hối

Ví dụ trong hợp đồng ghi rõ:

Trang 15

“Tổng giá trị hàng ghi trong hợp đồng này trên cơ sở hàm lượng vàng của 1bảng Anh là 2,13281 gam vàng nguyên chất nếu khi thanh toán hàm lượng vàngcủa đồng bảng Anh thì tổng trị giá vàng cũng phải thay đổi một cách tương ứng.”

“Tiền hàng trên đây (tính bằng DM) sẽ được thanh toán bằng đồng FF trên

cơ sở tỷ giá giữa hai đồng tiền này vào ngày thanh toán.”

c) Đồng tiền để trả

Trong buôn bán quốc tế, tiền hàng có thể được thanh toán bằng đồng tiền của nước xuất khẩu hoặc đồng tiền của nước của nước nhập khẩu hoặc đồng tiền của nước thứ 3 Đồng tiền dùng vào việc thanh toán gọi là đồng tiền thanh toán

Đồng tiền thanh toán có thể trùng với đông tiền tính giá (tức đông tiền biểu thị giá cả) và cũng có thể không trùng Khi đông tiền thanh toán và đồng tiền tính giá là 2 loại khác nhau, người ta phải xác định tỷ giá để quy đổi 2 đồng tiền đó

Trong đó, đặc biệt người ta lựa chọn:

- Đó là tỷ giá chính thức hay tỷ giá thị trường

- Đó là tỷ giá của công cụ thanh toán nào (tỷ giá chuyển tiền bằng điện hay bằng thư)

- Đó là tỷ giá thị trường tiền tệ nào (ở nước xuất khẩu, ở nước nhập khẩu hay

Trang 16

Mức tiền ứng trước nhiều hay ít phụ thuộc vào tầm quan trọng của hàng hóa giao dịch, thời hạn chế tạo của hàng đó, mối quan hệ giữa các bên giao dịch và tập quán hình thành trong ngành buôn bán có liên quan.

Ngày nay, thông thường tiền ứng trước chỉ nằm trong phạm vi 5 – 10% củagiá trị đơn hàng.Là việc thanh toán vào trước lúc hoặc trong lúc người xuất khẩu đặtchứng từ hàng hóa hoặc bản thân hàng hóa dưới quyền định đoạt của người nhậpkhẩu

Việc thanh toán tiền ứng trước thường được tiến hành bằng cách khấu trừdần vào tiền hàng hoặc bằng cách tính toán dứt khoát vào lúc kết toán tiền hàng Sốtiền ứng trước chính là khoản tín dụng mà người mua cung cấp cho người bán

- Trả tiền ngay:

Việc trả tiền hàng ngay có thể được áp dụng bằng cách trả tiền hàng ngaymột lúc hoặc trả một phần

- Trả tiền sau: trả tiền sau khi nhận hàng

Nhiều khi người ta vận dụng kết hợp cả ba kiểu trả tiền đó Ví dụ trong các hợp đồng về tàu biển thường thường quy định 15% giá trị đơn hàng được trả ngay sau khi ký hợp đồng, 25% sau khi hạ thủy, 55% sau khi người mua nhận tàu, 5% sau khi hết thời hạn bảo hành

Người bán cung cấp cho người mua một khoản tín dụng theo thỏa thuận giữahai bên Khoản tín dụng này được hoàn trả bằng tiền hoặc hàng hóa

Trong việc thanh toán có tín dụng, các bên thường quan tâm đến số tiền tíndụng, thời hạn tín dụng, lãi suất tín dụng và điều kiện hoàn trả

Dưới đây là những phương thức thanh toán được sử dụng phổ biến nhấttrong hợp đồng thương mại quốc tế:

Với phương thức này thì có thể tiến hành thanh toán khi ký kết hợp đồng ,đặt hàng, trước khi người bán giao hàng, khi người bán giao hàng hay khi người bánxuất trình giấy tờ

2.1.7 Chứng từ giao hàng

Khi giao hàng người bán đồng thời phải cung cấp cho người mua nhữngchứng từ thể hiện việc người bán đã giao hàng cho người vận tải theo đúng thỏathuận trong hợp đồng Bộ chứng từ mà người bán cung cấp cho người mua phải

Trang 17

đảm bảo đầy đủ các chừng từ cần thiết đã thống nhất trong hợp đồng Tránh trườnghợp người bán giao thiếu chứng từ gây khó khan cho người mua trong việc nhậnhàng Ngoài ra còn gây lãng phí thời gian của cả 2 bên cho việc sửa đổi, bổ sungcác loại chứng từ còn thiếu.

Một bộ chứng từ cần thiết mà bên bán bắt buộc phải giao cho bên mua baogồm những chứng từ sau:

- Hối phiếu

- Vận đơn

- Hóa đơn bán hàng

- Bảng kê chi tiết hàng hóa

- Giấy chứng nhận chất lương, số lượng hàng hóa thực giao

- Giấy chứng nhận bảo hiểm do công ty bảo hiểm cung cấp

- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa

- Giấp phép xuất nhập khẩu đối với những loại hàng hóa do nhà nước quản lý

- ngay sau khi giao hàng

2.2 Phân tích một hợp đồng cụ thể về các điều khoản (Các bên tham gia,

giao hàng, thanh toán, quyền hạn và trách nhiệm, phân chia rủi ro)

Sau đây là hợp đồng mua bán điều hòa không khí của công ty TRANE(THAILAND) LIMITED và công ty trách nhiệm hữu hạn HỒNG QUANG

Trong hợp đồng này có quy định rất nhiều điều khoản nhưng bài này chỉ đisâu vào phân tích một số điều khoản như sau:

2.2.1 Các bên tham gia

Between

TRANE (THAILAND) LIMITED

30th - 31st Floor, Vanil Building II

1126/2 New Petchburi Road,

Makkasan, Rachthevee, Bangkok 10400, Ihailand

Ngày đăng: 24/04/2016, 16:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w