1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng sài gòn thương tín chi nhánh hải phòng

51 376 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 146,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về Ngân hàng thương mại NHTM 1.1.1.Khái niệm NHTM NHTM là trung gian tài chính, nhận tiền gửi của các hộ gia đình cá nhân và cho các doanh nghiệp và cá nhân khác vay, cung cấp

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

BẢNG BIỂU

Bảng 2.4 Phân tích cơ cấu huy động theo loại tiền huy động 30 Bảng 2.5 Hoạt động huy động vốn theo kỳ hạn 33

Sơ đồ 2.3 Phân tích cơ cấu vốn huy động theo loại tiền huy

động của Saccombank Hải Phòng trong giai đoạn

2013 - 2015

31

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường ngân hàng có vai trò rất quan trọng đối với sự

ổn định và phát triển kinh tế của một đất nước Nền kinh tế của một nước chỉphát triển với tốc độ cao và ổn định khi có chính sách tài chính, tiền tệ đúng đắn

và hệ thống ngân hàng hoạt động đủ mạnh, có hiệu quả cao Có khả năng thu hút,tập trung các nguồn vốn và phân bổ có hiệu quả các nguồn vốn vào các ngànhsản xuất

Ở nước ta từ khi thực hiện chính sách đổi mới và mở cửa của nền kinh tế,chuyển nền kinh tế hoạt động theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp sangnền kinh tế hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước theođịnh hướng XHCN Hệ thống ngân hàng ngày càng đóng vai trò quan trọng trongquá trình phát triển kinh tế của đất nước Ngân hàng chính là nơi tích tụ, tậptrung vốn, khơi dậy và động viên các nguồn lực cho phát triển kinh tế Nó đóngvai trò quan trọng trong việc cung ứng vốn, cho hoạt động của các ngành trongnền kinh tế quốc dân, góp phần quan trọng vào thành tựu tăng trưởng của nềnkinh tế hơn 10 năm qua, đặc biệt từ năm 1991-1995, góp phần ngăn chặn và đẩylùi lạm phát Trong chiến lược phát triển kinh tế đến năm 2020, mục tiêu quantrọng mà đảng và nhà nước ta đặt ra là sự nghiệp công hoá và hiện đại hoá đấtnước Đây là mục tiêu quan trọng của đất nước ta trong trong quá trình vươn lênthoát khỏi sự tụt hậu về kinh tế so với các nước trong khu vực và trên thế giới.Mặt khác góp phần ổn định kinh tế xã hội, giữ vững an ninh chính trị của đấtnước Trong những năm gần đây ngân hàng đã thực hiện đổi mới sâu sắc cả hệthống tổ chức và hoạt động Sự đổi mới này đã tạo nên một sắc thái mới tronghoạt động kinh doanh tiền tệ ở nước ta, góp phần đổi mới nền kinh tế theo cơ chếthị trường

Hệ thống ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng Sài Gòn ThươngTín - Chi nhánh Hải Phòng nói riêng thông qua hoạt động của mình đã khôngngừng mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế Tuy nhiên tronghoạt động kinh doanh các Ngân hàng thương mại còn gặp nhiều khó khăn trong

Trang 5

quá trình huy động vốn, mà Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh HảiPhòng không phải là trường hợp ngoại lệ.

Làm thế nào để huy động được vốn đáp ứng cho sự nghiệp công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước, phát triển kinh tế tại địa phương, đây đang là một vấn

đề được ngân hàng quan tâm

Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánhHải Phòng em đã chọn đề tài " Biện pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tạiNgân hàng Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Hải Phòng " Ngoài phần mở đầu,kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được trình bày theo 3 chương sau :Chương 1: Khái quát chung về hoạt động và hiệu quả huy động vốn của NHTM.Chương 2: Thực trạng hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng Sài Gòn ThươngTín - Chi nhánh Hải Phòng

Chương 3: Biện pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Sài GònThương Tín - Chi nhánh Hải Phòng

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của cô giáo: THS

Nguyễn Thị Hường đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này

Hải Phòng, ngày 21 tháng 3 năm 2016 Sinh viên

Vũ Thị Hoài Thu

Trang 6

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại (NHTM)

1.1.1.Khái niệm NHTM

NHTM là trung gian tài chính, nhận tiền gửi của các hộ gia đình (cá nhân)

và cho các doanh nghiệp và cá nhân khác vay, cung cấp các dịch vụ về trao đổingoại tệ, chuyển tiền, các dịch vụ liên quan đến thư tín dụng, dịch vụ két an toàn,v.v

1.1.2.Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM

NHTM hiện đại hoạt động với ba nghiệp vụ chính đó là: nghiệp vụ huy

động vốn, nghiệp vụ sử dụng vốn và các nghiệp vụ trung gian khác Ba nghiệp

vụ này có quan hệ mật thiết, tác động hỗ trợ thúc đẩy nhau cùng phát triển, tạonên uy tín và thế mạnh cạnh tranh cho các NHTM, các nghiệp vụ này đan xemlẫn nhau trong quá trình hoạt động của Ngân hàng, tạo nên một chỉnh thể thốngnhất trong quá trình hoạt động kinh doanh của NHTM

1.1.2.1 Nghiệp vụ huy độngbvốn

Nghiệp vụ này phản ánh quá trình hình thành vốn cho hoạt động kinhdoanh của NHTM, cụ thể bao gồm các nghiệp vụ sau:

* Nghiệp vụ tiền gửi:

Đây là nghiệp vụ phản ánh hoạt động Ngân hàng nhận các khoản tiềngửi từ các doanh nghiệp, cá nhân vào để thanh toán hoặc với mục đích bảo quảntài sản mà từ đó NHTM có thể huy động được và các khoản tiền nhàn rỗi của cánhân hay các hộ gia đình được gửi vào ngân hàng với mục đích bảo quản hoặchưởng lãi trên số tiền gửi

* Nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá:

Các NHTM phần lớn sử dụng nghiệp vụ này để thu hút các khoản vốn cótính thời hạn tương đối dài và ổn định, nhằm đảm bảo khả năng đầu tư, khả năngcung cấp đủ các khoản tín dụng mang tính trung và dài hạn vào nền kinh tế

Trang 7

* Nghiệp vụ đi vay:

Nghiệp vụ đi vay được các NHTM sử dụng thường xuyên nhằm mục đíchtạo vốn kinh doanh cho mình bằng việc vay các tổ chức tín dụng trên thị trườngtiền tệ và vay NHNN dưới các hình thức tái chiết khấu hay vay có đảm bảo

* Nghiệp vụ huy động vốn khác:

Đây là khoản vốn huy động không thường xuyên của NHTM, thường đểnhận được khoản vốn này đòi hỏi các Ngân hàng phải lập ra các dự án cho từngđối tượng hoặc nhóm đối tượng phù hợp với đối tượng các khoản vay

* Vốn chủ sở hữu của NHTM :

Đây là vốn thuộc quyền sở hữu của NHTM Lượng vốn này chiếm tỷtrọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng, song lại là điều kiện pháp lý bắtbuộc khi bắt đầu thành lập Ngân hàng

1.1.2.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn

Đây là nghiệp vụ phản ánh quá trình sử dụng vốn của NHTM vào các mụcđích khác nhau nhằm đảm bảo an toàn kinh doanh cũng như tìm kiếm lợi nhuận.Nghiệp vụ tài sản có bao gồm các nghiệp vụ cụ thể sau:

* Nghiệp vụ ngân quỹ:

Nghiệp vụ này phản ánh các khoản vốn của NHTM được dùng vào vớimục đích nhằm đảm bảo an toàn về khả năng thanh toán hiện thời cũng như khảnăng thanh toán nhanh của NHTM và thực hiện quy định về dự trữ bắt buộc doNHNN đề ra

* Nghiệp vụ cho vay:

Đây là nghiệp vụ tạo khả năng sinh lời chính trong hoạt động kinh doanhcủa các Ngân hàng thương mại, nghiệp vụ này bao gồm cho vay ngắn, trung, dàihạn đối với nền kinh tế

* Nghiệp vụ đầu tư tài chính:

Các NHTM còn dùng số vốn huy động được từ dân cư, từ các tổ chứckinh tế - xã hội để đầu tư vào nền kinh tế dưới các hình thức như : hùn vốn, gópvốn, kinh doanh chứng khoán trên thị trường và trực tiếp thu lợi nhuận trên cáckhoản đầu tư đó

Trang 8

* Nghiệp vụ khác:

NHTM thực hiện các hoạt động kinh doanh như: kinh doanh ngoại tệ,vàng bạc và kim khí, đá quý; thực hiện các dịch vụ tư vấn, dịch vụ ngân quỹ;nghiệp vụ uỷ thác và đại lý; kinh doanh và dịch vụ bảo hiểm

1.1.2.3 Các nghiệp vụ trung gian khác của NHTM

Ngoài hai nghiệp vụ cơ bản trên ngân hàng còn thực hiện một số nghiệp

vụ khác như:

* Dich vụ trong thanh toán:

Có thể nói ngân hàng là thủ quỹ của nền kinh tế Các doanh nghiệp, tổchức kinh tế sẽ không phải mất thời gian sau khi mua hoặc bán hàng hoá và dịch

vụ bởi việc thanh toán sẽ được ngân hàng thực hiện một cách nhanh chóng vàchính xác

* Dịch vụ tư vấn, môi giới:

Ngân hàng đứng ra làm trung gian mua bán chứng khoán, tư vấn chongười đầu tư mua bán chứng khoán, bất động sản

1.2.1.1.Khái niệm về vốn của Ngân hàng Thương mại

Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do Ngân hàng tạo lập hoặc huyđộng được, dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác

1.2.1.2 Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh NHTM

* Vốn giữ vai trò quan trọng trong việc hình thành NHTM

Từ đặc trưng kinh doanh của Ngân hàng, vốn vừa là phương tiện kinhdoanh, vừa là đối tượng kinh doanh Các NHTM thực hiện kinh doanh loại “hànghoá đặc biệt” - tiền tệ trên thị trường tiền tệ (thị trường vốn ngắn hạn) và thịtrường chứng khoán (thị trường vốn dài hạn) Vì vậy, ngoài vốn ban đầu khi

Trang 9

thành lập theo quy định của pháp luật, các Ngân hàng phải thường xuyên tìm mọibiện pháp để tăng trưởng vốn trong quá trình hoạt động kinh doanh

* Vốn quyết định khả năng thanh toán và năng lực cạch tranh của Ngân hàng.

Khả năng thanh toán của ngân hàng càng cao thì vốn khả dụng của ngânhàng càng lớn Vì vậy nếu loại trừ các nhân tố khác, khả năng thanh toán củangân hàng tỷ lệ thuận với vốn của ngân hàng nói chung và với vốn khả dụng củangân hàng nói riêng Với tiềm năng vốn lớn, ngân hàng có thể hoạt động kinhdoanh với quy mô ngày càng mở rộng, tiến hành các hoạt động cạnh tranh cóhiệu quả nhằm giữ chữ tín, vừa nâng cao vị thế của ngân hàng

* Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác của Ngân hàng.

Vốn của Ngân hàng quyết định việc mở rộng hay thu hẹp khối lượng tíndụng Một ngân hàng lớn, nguồn vốn dồi dào chắc chắn họ sẽ đáp ứng được nhucầu về vốn, có điều kiện để mở rộng quan hệ tín dụng với nhiều doanh nghiệp vàthị trường tín dụng

Nguồn vốn lớn còn giúp Ngân hàng hoạt động kinh doanh với nhiều loạihình khác nhau như: Liên doanh liên kết, dịch vụ thuê mua tài chính, kinh doanhchứng khoán… các hình thức kinh doanh này nhằm phân tán rủi ro và tạo thêmvốn cho Ngân hàng Đồng thời, nâng cao uy tín và tăng sức cạnh tranh trên thịtrường Vì vậy, vốn có vai trò quyết định trong hoạt động kinh doanh của Ngânhàng

*Nguồn vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng.

Khả năng vốn lớn là điều kiện thuận lợi đối với ngân hàng trong việc mởrộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế xét cả về quy mô, khối lượngtín dụng, chủ động về thời gian, thời hạn cho vay, thậm chí quyết định mức lãisuất vừa phải cho khách hàng Điều đó sẽ thu hút ngày càng nhiều khách hàng,doanh số hoạt động của ngân hàng sẽ tăng lên nhanh chóng và ngân hàng sẽ cónhiều thuận lợi hơn trong kinh doanh Đồng thời vốn của ngân hàng lớn sẽ tạo rathuận lợi cho việc sử dụng tổng hòa các nguồn vốn khác Ngoài ra vốn của ngân

Trang 10

hàng dồi dào sẽ tạo điều kiện cho NHNN đảm bảo khả năng thực thi chính sáchtiền tệ, góp phần ổn định lưu thông tiền tệ, đảm bảo cân đối tiền – hàng trong nềnkinh tế

Vì vậy, nâng cao hiệu quả huy động vốn là sự cần thiết trong quá trìnhhoạt động của NHTM ở tất cả các quốc gia

1.2.2.Các hình thức huy động vốn

*Tạo vốn trên cơ sở mở rộng tiền gửi của khách hàng

Nguồn vốn này được huy động từ số tiền nhàn rỗi của các cá nhân, doanhnghiệp, tổ chức kinh tế Do những thành phần này họ có thu nhập cao, muốn tiếtkiệm để đầu tư cho tương lai, phòng ngừa rủi ro Nguồn vốn này được huy độngdưới các hình thức sau:

+Tiền gửi không kỳ hạn: Đây là loại tiền gửi mà khách hàng gửi vào ngânhàng nhưng có thể rút ra bất kỳ lúc nào và ngân hàng sẵn sàng đáp ứng nhu cầucủa khách hàng Mục đích chính của khách hàng gửi không kỳ hạn là đảm bảo antoàn về tài sản và thực hiện các khoản thanh toán qua ngân hàng và do vậy nóthường được gọi là tài khoản tiền gửi thanh toán

+Tiền gửi có kỳ hạn: Đây là loại tiền gửi mà khách hàng gửi vào ngânhàng nhưng có thỏa thuận trước về thời gian rút tiền và theo nguyên tắc khôngđược rút trước hạn Mục đích loại dịch vụ này là khách hàng gửi chủ yếu đểhưởng lãi và ngân hàng có thể kế hoạch việc sử dụng nguồn vốn này vì tính cóthời hạn của nguồn vốn

*Tạo vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá

Các NHTM không chỉ sử dụng các công cụ truyền thống để huy động vốn

mà còn đưa ra những công cụ mới có hiệu quả hơn để huy động vốn một cách dễdàng đáp ứng nhu cầu vốn của mình Đây chính là lý do cho việc ra đời của kỳphiếu và trái phiếu ngân hàng Đây là loại hình huy động do NHTM hoàn toànchủ động Tuy nhiên, lãi suất của hình thức này thường cao hơn so với các hìnhthức huy động truyền thống

*Nguồn vốn huy động từ vốn vay

Trang 11

Vốn đi vay nhằm để giải quyết tình trạng thiếu vốn của ngân hàng Vốnvay bao gồm từ hai nguồn: Vay NHTW và vay NHTM khác

+Vay từ NHTW:

Bất kỳ NHTM nào khi được NHTW cho phép thành lập hoạt động đềuđược hưởng quyền vay tiền tại NHTW trong trường hợp bổ sung nhu cầu vốnkhả dụng Khi NHTM thiếu hụt vốn trong thanh toán thì NHTW cho vay để tạmthời bù đắp khoản thiếu hụt trong thanh toán và khoản vay trong 24h NHTW cấptín dụng cho NHTM chủ yếu dưới hai hình thức: tái cấp vốn và cho vay thế chấphay ứng trước

+Vay từ NHTM khác

Mục đích quan trọng của loại vay này là nhằm đảm bảo nhu cầu vốn khảdụng trong thời gian ngắn Trong thực tế, các NHTM không có sự cân đối giữanguồn vốn và sử dụng vốn Vì vậy, khi thiếu hụt NHTM đi vay của NHTM khácthông qua thị trường liên ngân hàng

*Các hình thức huy động vốn khác

Hiện nay, các tổ chức kinh tế hoặc dân cư có nhu cầu bảo lãnh thườngphải kí quỹ ở NH một số vốn nhất định trong một khoảng thời gian và trong thờigian đó, ngân hàng có thể sử dụng số vốn này cho những mục tiêu của mình màchỉ phải chi trả một chi phí vốn rất nhỏ Nguồn vốn này hấp dẫn ngân hàngkhông chỉ ở chỗ chi phí vốn thấp mà còn do Ngân hàng thông qua hình thức này

mà mở rộng được khách hàng của mình trên các lĩnh vực kinh doanh khác

1.3.Hiệu quả huy động vốn của NHTM.

1.3.1 Quan điểm về hiệu quả huy động vốn.

Hiệu quả HĐV của NHTM là tổng hợp các tiêu chí chỉ rõ sự tương quangiữa khối lượng vốn huy động với chi phí bỏ ra để có được số vốn và tỷ lệ vốnđược sử dụng trên tổng vốn huy động trong một thời kỳ nhất định

1.3.2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn của NHTM.

Ngân hàng huy động vốn bằng nhiều hình thức khác nhau Mỗi cách thứchuy động vốn đem lại cho ngân hàng thương mại một nguồn vốn có tính chấtkhác nhau, với chi phí khác nhau Để đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn

Trang 12

của một ngân hàng thương mại ta cần dựa vào các chỉ tiêu cụ thể Mỗi chỉ tiêunêu lên một mặt của hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại Sau đây

là một số chỉ tiêu:

1.3.2.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng vốn huy

Bên cạnh việc sử dụng chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng vốn huy động, ngânhàng cũng cần đánh giá quy mô vốn huy động của ngân hàng như thế nào CácNHTM thường dùng tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động (TLHTKHHĐ) để đánhgiá quy mô huy động vốn:

1.3.2.2 Tỷ trọng các loại vốn huy động so với nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng

Tỷ trọng của các loại vốn huy động (ngắn hạn, trung dài hạn, nội tệ, ngoạitệ) với nhu cầu sử dụng vốn ở mức hợp lý, phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn củangân hàng thì hiệu quả huy động vốn của ngân hàng mới cao

1.3.2.3 Chi phí huy động vốn

Chi phí huy động vốn là toàn bộ số tiền ngân hàng phải bỏ ra để có được

số vốn đó, bao gồm chi phí trả lãi và các chi phí khác Để phục vụ cho việc quản

lý chi phí huy động vốn và xác định các mức lãi suất tiền gửi, tiền vay một cáchhợp lý, các ngân hàng thường tính toán lãi suất huy động vốn bình quân, đượctính bằng công thức:

Cách tính này gặp phải một số nhược điểm như không bao gồm các chiphí liên quan đến việc huy động vốn và không thể dùng làm cơ sở quyết định sẽlựa chọn nguồn vốn nào để huy động Để khắc phục, ta có thể sử dụng công thức:

Trang 13

Phương pháp này chỉ xem xét được ở trong quá khứ nên để xem xét đếnchi phí trong tương lai, ta sử dụng công thức tính chi phí huy động vốn biên.

1.3.2.4 Chênh lệch lãi suất bình quân (Chênh lệch LSBQ)

Là sự chênh lệch giữa lãi suất đầu ra và lãi suất đầu vào của ngân hàng.Được tính theo công thức:

1.3.2.5 Sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn

Huy động vốn và sử dụng vốn được coi là hai hoạt động cơ bản và quantrọng nhất của một ngân hàng Mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốncòn được thể hiện ở kỳ hạn, loại tiền và mức chi phí huy động Hiểu được mốiquan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn thì ngân hàng mới có thể có đượcmức lãi suất, kỳ hạn và loại tiền huy động phù hợp đảm bảo lợi nhuận ngân hàngthu được là lớn nhất

1.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động huy động vốn của NHTM.

1.4.1.Nhân tố thuộc về Ngân hàng.

1.4.1.1 Chính sách lãi suất của ngân hàng

Các Ngân hàng cạnh tranh không chỉ về lãi suất huy động với các Ngânhàng khác mà cả với thị trường tiền tệ Do đó, chỉ một sự khác biệt nhỏ về lãisuất có thể đẩy dòng vốn nhàn rỗi trong xã hội đầu tư theo những chiều hướngkhác nhau Đó cũng là lý do, động lực để các nhà đầu tư hoặc người gửi tiềnchuyển vốn từ Ngân hàng này sang Ngân hàng khác

Vì vậy, xác định một lãi suất hợp lý, có tính cạnh tranh là một vấn đề vôcùng quan trọng, phải được nghiên cứu, cân nhắc, tính toán tỷ mỉ và toàn diện

Trang 14

Tuy nhiên, Ngân hàng phải tính toán sao cho lãi suất vừa có tính cạnh tranh, vừaphải đảm bảo được chi phí đầu vào thấp nhất và kinh doanh có lãi.

1.4.1.2 Mạng lưới huy động vốn của ngân hàng

Mạng lưới hoạt động của ngân hàng và các hình thức huy động vốn càng

đa dạng, phóng phú thì kết quả huy động vốn càng nhiều về số lượng do việcthực hiện được dịch vụ trọn gói và mở rộng dịch vụ ngân hàng Các khoản tiềntiết kiệm của dân cư thường là các khoản tiền nhỏ Vì vậy, nếu việc tiếp cận vớingân hàng khó khăn sẽ tạo ra cho khách hàng tâm lý ngại đến ngân hàng Vớimột mạng lưới rộng khắp, tạo ra sự dễ dàng trong việc tiếp cận ngân hàng củangười dân thì ngân hàng sẽ dễ dàng thu hút được các khoản tiền gửi đó một cách

có hiệu quả

1.4.1.3 Hoạt động marketing của ngân hàng

Mục tiêu cuối cùng của Ngân hàng là thoả mãn tối đa nhu cầu của kháchhàng vừa đảm bảo khả năng sinh lời, khả năng cạnh tranh an toàn trong kinhdoanh thì marketing đã trở thành công cụ không thể thiếu được trong ngân hàngthương mại hiện nay

Chính sách marketing của ngân hàng có hai nhiệm vụ chính:

+ Nắm bắt kịp thời sự thay đổi môi trường, thị trường cũng như nhu cầucủa khách hàng đối với dịch vụ sản phẩm mà ngân hàng cung cấp sẽ giúp ngânhàng đưa ra được những sản phẩm phù hợp, linh hoạt góp phần đáp ứng đượcnhu cầu của khách hàng đồng thời thu hút được lượng vốn lớn và đưa ra sảnphẩm mới

+ Xây dựng chính sách, giải pháp thích hợp để thắng đối thủ cạnh tranhđạt được mục tiêu lợi nhuận

Như vậy chính sách marketing có ảnh hưởng quan trọng đến khả năng huyđộng vốn nói riêng và hoạt động kinh doanh nói chung

1.4.1.4 Tổ chức nhân sự

Con người là nhân tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinhdoanh của ngân hàng thương mại cũng như hoạt động huy động vốn của ngânhàng

Trang 15

Trong hoạt động huy động vốn, con người là yếu tố quan trọng trong việctiếp xúc khách hàng, đặt quan hệ giao dịch, Như vậy để nâng cao hiệu quả huyđộng vốn thì một yêu cầu được đặt ra là ngân hàng cần phải có một đội ngũ cán

bộ có năng lực, được đào tạo một cách bài bản, có chuyên môn nghiệp vụ cao,đồng thời phải nắm bắt được những kiến thức ở nhiều lĩnh vực khác nhau Ngoàinhững yêu cầu về nghiệp vụ thì một cán bộ ngân hàng phải có tư cách phẩm chấtđạo đức tốt, liêm khiết và tuân thủ pháp luật, các quy định của ngân hàng

Mặt khác, tổ chức nhân sự hợp lý tạo nên một chi phí hợp lý đối vớinguồn nhân lực như vậy, hiệu quả huy động vốn của ngân hàng sẽ tốt hơn

1.4.1.5 Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng

Cũng ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến công tác huy động vốn Mộtngân hàng có hệ thống chiến lược kinh doanh đúng đắn sẽ đạt được các mục tiêu

đề ra về chi phí cũng như về lợi nhuận Đó là chiến lược về sản phẩm dịch vụ.Chiến lược giá, lãi suất, chiến lược phân phối, chiến lược phát triển nhân sự,chiến lược khuếch trương giao tiếp… có tác động mạnh đến việc huy động vốn

Hệ thống chiến lược kinh doanh của Ngân hàng là thực tiễn sinh động để đánhgiá năng lực và trình độ quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, tạo đượcniềm tin đối với khách hàng và thu hút được khách hàng

1.4.1.6 Uy tín và vị thế của Ngân hàng

Thông thường, khách hàng lựa chọn những Ngân hàng có uy tín và vị thếtrên thị trường để giao dịch, vay mượn, thanh toán và bảo lãnh… Uy tín và vị thếcủa Ngân hàng có ý nghĩa quan trọng trong việc lựa chọn của khách hàng, thểhiện cụ thể ở năng lực tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh, quá trình lịch

sử, chất lượng marketing… Vì vậy, các Ngân hàng thông qua hoạt động củamình, bằng chất lượng dịch vụ, công nghệ hiện đại và phong cách làm việc vănminh, lịch sự… thoả mãn tốt nhất mọi yêu cầu của khách hàng, là thiết thực nângcao uy tín và vị thế trên thị trường

1.4.1.7 Các hình thức huy động và dịch vụ kèm theo

Trong điều kiện cạnh tranh hiện nay, việc đa dạng hoá các sản phẩm, dịch

vụ của Ngân hàng nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng và có ảnh

Trang 16

hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Với nhiều loại sản phẩmkhác nhau, khách hàng có thể lựa chọn một sản phẩm phù hợp với điều kiện khảnăng của mình Có như vậy, NHTM mới thu hút được ngày càng nhiều kháchhàng đến với mình Đồng thời với nhiều tiện ích kèm theo, sẽ giúp Ngân hàngthu hút được ngày càng nhiều nguồn vốn của mọi thành phần kinh tế và dân cưtrong xã hội Qua đó, tạo thêm nhiều mối quan hệ gắn bó chặt chẽ hơn giữa Ngânhàng và khách hàng.

1.4.2.Nhân tố bên ngoài Ngân hàng.

Đây là các yếu tố mà khi tác động đến ngân hàng sẽ không thể chốngđược, đó là các rủi ro không thể tránh Ngân hàng chỉ có thể nhận thức, dự báo vàtìm cách giảm thiểu các rủi ro khi nó xảy ra

1.4.2.1 Pháp luật, chính sách của Nhà nước

Pháp luật được đặt ra là để điều chỉnh mọi quan hệ xã hội Do vậy tất cảmọi hoạt động của ngân hàng đều chịu sự điều chỉnh của luật pháp Lĩnh vựchoạt động của ngân hàng là vô cùng quan trọng trong nền kinh tế, vì vậy các hoạtđộng của ngân hàng luôn được Nhà nước quản lý chặt chẽ bằng các văn bản phápquy Mỗi văn bản đều có ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động của Ngân hàng, cụ thể

là hoạt động huy động vốn

1.4.2.2 Tình hình chính trị – kinh tế – xã hội trong và ngoài nước

Có thể nói đây là yếu tố khách quan đối với tất cả các ngành nghề kinh tế,không riêng gì ngân hàng Sự ổn định chính trị cả trong và ngoài nước có tácđộng rất rõ Các cuộc bãi công, biểu tình, sụp đổ chính phủ luôn kéo theo tìnhtrạng huy động vốn của ngân hàng bị trì trệ bởi người dân không còn tin tưởng.Ngược lại, sự đồng tâm, nhất trí, ổn định trong bộ máy lãnh đạo sẽ làm cho cácngân hàng thương mại huy động vốn được dễ dàng

Sự tăng trưởng của nền kinh tế: Trong thời kỳ kinh tế tăng trưởng, doanhnghiệp và cá nhân có thu nhập khá, tích luỹ được nhiều nên các khoản tiền kýthác thường tăng nhanh để đáp ứng các giao dịch kinh tế Mặt khác, nền kinh tếphát triển sẽ có tác động ngược lại, nhiều doanh nghiệp mới được thành lập, giaodịch kinh tế tăng hơn hình thành một bộ phận tích luỹ, tạo môi trường tiềm tàng

Trang 17

để NHTM thu hút vốn

Môi trường - xã hội: Đời sống, thu nhập của người dân là yếu tố trực tiếpquyết định đến lượng tiền gửi vào Ngân hàng Thật vậy, thu nhập của người laođộng càng cao thì nguồn vốn huy động được vào Ngân hàng càng lớn Bởi vì,người dân có thu nhập cao ngoài việc thoả mãn được yêu cầu của đời sống, họcòn giành một phần để tích luỹ

1.4.2.3 Tâm lý, thói quen tiêu dùng của người gửi tiền

Tập quán tiêu dùng của người dân có tầm ảnh hưởng rất quan trọng đốivới việc huy động vốn của ngân hàng Ở những vùng, người dân thường có thóiquen gửi tiền vào ngân hàng thì ngân hàng sẽ huy động được dễ dàng hơn nhiều

ở những vùng người dân thường hay cất trữ tiền trong nhà bằng vàng, bất độngsản Đồng thời ngay thói quen thanh toán khi mua hàng hoá cũng góp phần làmtăng hay giảm nguồn vốn huy động của ngân hàng Các tập quán tiêu dùng nàykhó có thể được thay đổi ngay một sớm một chiều Do đó để mở rộng nguồn huyđộng, các ngân hàng phải nỗ lực hết mình: cải cách quy trình, thủ tục, phát triểnchính sách khách hàng

Trang 19

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN - CHI NHÁNH

HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2012-20152.1.Tổng quan về Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) - Chi nhánh Hải Phòng

2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)- Chi nhánh Hải Phòng

Được thành lập ngày 19/07/2007, Sacombank Hải Phòng là một phầntrong kế hoạch mở rộng mạng lưới Chi nhánh của NHTM cổ phần Sacombankkhu vực các tỉnh phía Bắc Chi nhánh Hải Phòng được đặt tại trung tâm phíaĐông của thành phố với tốc độ tăng trưởng kinh tế khu vực luôn ở mức cao Mụctiêu hoạt động của Chi nhánh bao gồm nâng cao mạng lưới hoạt động, mở thêmcác phòng giao dịch trong khu vực, nâng cao số trạm ATM…, không ngừng nângcao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm với mục đích thu hút khách hàng Chinhánh cũng cam kết hoạt động theo đúng khuôn khổ luật pháp, thực hiện đầy đủtrách nhiệm xã hội của mình Mục tiêu chung của Chi nhánh Hải Phòng cũngnhư tất cả các Chi nhánh của Sacombank trên toàn quốc là hướng tới việc đưaSacombank trở thành một trong các ngân hàng hàng đầu tại khu vực

Tính đến nay với vai trò là Chi nhánh cấp 1, Sacombank Hải Phòng đãquản lý một hệ thống nhân viên gồm 145 người phân đều về các phòng ban củaChi nhánh và 05 phòng giao dịch: Tam Bạc, Lạc Viên, Văn Cao, Hoa Phượng,Thủy Nguyên Chi nhánh Sacombank Hải Phòng đang ngày một khẳng định vịthế của mình tại địa bàn Hải Phòng nói riêng và miền Bắc nói chung

Về ngành nghề kinh doanh Sacombank Hải Phòng tham gia các hoạt độnghuy động vốn, cho vay, thanh toán quốc tế, giao dịch vàng, các nghiệp vụ ngânhàng… được quy định trong điều lệ hoạt động của Sacombank đồng thời nằmtrong khuôn khổ mà luật pháp Việt Nam cho phép

Trang 20

2.1.2.Mô hình tổ chức

Bảng 2.1 Mô hình tổ chức

Phó giám đốc mảng nội nghiệp Phan Thanh Tùng

Trưởng phòng kiểm soát rủi ro Nguyễn Thị Vân Thu

Trưởng phòng kế toán quỹ Nguyễn Thị Thu Trang

Trưởng bộ phận hành chính Nguyễn Thị Lê

Trên cơ sở định hướng, hoạch định chỉ đạo của NH Sacombank, với mô hìnhhoạt động như trên của Sacombank Chi nhánh Hải Phòng, trước hết tạo điều kiệncho việc phân công trách nhiệm của từng cán bộ, mặt khác tạo điều kiện thuậnlợi cho khách hàng tới giao dịch tại Ngân hàng

Hiện nay, chi nhánh Sacombank Hải Phòng có 145 cán bộ công nhân viêntrong đó có 138 nhân viên chính thức, 07 nhân viên hợp đồng ngắn hạn Việcphân công sắp xếp lao động hợp lý cho từng phòng ban, từng cán bộ phù hợp vớinăng lực trình độ chuyên môn của từng đồng chí, tỷ lệ cán bộ kinh doanh là 41%

Ban lãnh đạo Sacombank Chi nhánh Hải Phòng gồm có 01 giám đốc và

02 phó giám đốc phụ trách hai mảng công việc khác nhau Bộ máy tổ chức hànhchính của chi nhánh được bố trí thành 4 phòng ban

Nhiêm vụ của các phòng ban được phân bổ như sau:

* Phòng kế toán Ngân quỹ:

Trực tiếp hạch toán kế toán thống kê và thanh toán theo quy định của chinhánh xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu chi tài chínhquỹ tiền lương đối với các chi nhánh Sacombank trên địa bàn, trình Sacombankcấp trên phê duyệt

*: Phòng kinh doanh

Phòng kinh doanh với chức năng là: thực hiện cho vay, huy động vốn,thanh toán quốc tế và đầu tư các dự án đối với cá nhân, doanh nghiệp nhằm đemlại kết quả kinh doanh có lãi

Trang 21

* Phòng hành chính nhân sự:

Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, hàng quý và có trách nhiệmthường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được Giám đốc chi nhánhphê duyệt Làm công tác tham mưu cho Giám đốc trong việc tuyển dụng, đào tạonguồn nhân lực, đề bạt lương cho cán bộ công nhân viên

* Phòng kiểm soát rủi ro: Kiểm soát các hoạt động nội bộ của Ngân hàngnhư lưu chuyển tiền, tín dụng, thu hồi nợ

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)- Chi nhánh Hải Phòng

2.1.3.1.Chức năng:

1 Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và các hoạtđộng kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo phân cấp của Ngânhàng Sacombank

2 Tổ chức điều hành kinh doanh, kiểm tra, kiểm soát nội bộ theo ủyquyền của Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc

3 Thực hiện các nhiệm vụ khác của Hội đồng quản trị, hoặc Tổng giámđốc giao

2.1.3.2.Nhiệm vụ:

1 Huy động vốn:

a) Khai thác và nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụngkhác trong nước và nước ngoài dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiềngửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ;

Trang 22

b) Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và giấy tờ có giá khác

để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quyđịnh của Ngân hàng Sacombank

c) Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn ủy thác của Chính phủ, chínhquyền địa phương và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước và ngoài nước theoquy định của Ngân hàng Sacombank;

d) Vay vốn các tổ chức tài chính, tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và

tổ chức tín dụng nước ngoài khi được Tổng giám đốc cho phép bằng văn bản;

đ) Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàngSacombank;

e) Việc huy động vốn có thể bằng vàng và các công cụ khác theo quy địnhcủa Ngân hàng Nông nghiệp

2 Cho vay:

Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn và các loại cho vay khác theo quyđịnh của Ngân hàng Nông nghiệp

3 Kinh doanh ngoại hối:

Huy động vốn và cho vay, mua, bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế, bảolãnh, tái bảo lãnh, chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ và các dịch vụ khác vềngoại hối theo chính sách quản lý ngoại hối của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước

và của Ngân hàng Sacombank

4 Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ gồm:

a) Cung ứng các phương tiện thanh toán;

b) Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng;

Trang 23

c) Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ;

d) Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng;

đ) Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàngNhà nước và của Ngân hàng Sacombank

5 Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng khác:

Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng bao gồm: Thu, phát tiền mặt; mua bánvàng bạc, tiền tệ; máy rút tiền tự động, dịch vụ thẻ; két sắt, nhận bảo quản, cấtgiữ, chiết khấu thương phiếu và các loại giấy tờ có giá khác, thẻ thanh toán; nhận

uỷ thác cho vay của các tổ chức tài chính, tín dụng, tổ chức, cá nhân trong vàngoài nước; đại lý cho thuê tài chính, chứng khoán, bảo hiểm và các dịch vụngân hàng khác được Nhà nước và Ngân hàng Sacombank cho phép

6 Cầm cố, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn kháctheo quy định của Ngân hàng Sacombank

7 Thực hiện dịch vụ cầm đồ theo quy định của pháp luật và của Ngânhàng Sacombank

8 Thực hiện đồng tài trợ, đầu mối đồng tài trợ cấp tín dụng theo quy định

và thực hiện các nghiệp vụ tài trợ thương mại khác theo quy định của Ngân hàngSacombank

9 Bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảolãnh dự thầu, bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm, bảo lãnh hoàn thanh toán,bảo lãnh đối ứng và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác cho các tổ chức, cánhân trong nước theo quy định của Ngân hàng Sacombank

10 Kinh doanh vàng bạc theo quy định của Ngân hàng Sacombank

11 Tư vấn tài chính, tín dụng cho khách hàng

Trang 24

12 Tư vấn khách hàng xây dựng dự án.

13 Cân đối, điều hoà vốn kinh doanh

14 Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy địnhcủa Ngân hàng Sacombank

15 Thực hiện kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ việc chấp hành thể lệ,chế độ nghiệp vụ trong phạm vi quản lý theo quy định của Ngân hàngSacombank

16 Tổ chức phổ biến, hướng dẫn và triển khai thực hiện các cơ chế, quychế nghiệp vụ và văn bản pháp luật của Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và Ngânhàng Sacombank liên quan đến hoạt động của các chi nhánh

17 Nghiên cứu, phân tích kinh tế liên quan đến hoạt động tiền tệ, tín dụng

và đề ra kế hoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch kinh doanh của Ngân hàngSacombank và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phương

18 Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị lưu trữcác hình ảnh làm tư liệu phục vụ cho việc trực tiếp kinh doanh của chi nhánhcũng như việc quảng bá thương hiệu của Ngân hàng Sacombank

19 Quản lý nhà khách, nhà nghỉ và cơ sở đào tạo trên địa bàn do Ngânhàng Sacombank giao

20 Thực hiện công tác tổ chức, cán bộ, đào tạo, lao động, tiền lương, thiđua, khen thưởng theo phân cấp, uỷ quyền của Ngân hàng Sacombank

21 Chấp hành đầy đủ các báo cáo, thống kê theo chế độ quy định và theoyêu cầu đột xuất của Tổng giám đốc

22 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng quản trị, Tổng giám đốcgiao

Trang 25

2.1.4 Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu tại Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) Chi nhánh Hải Phòng

Hiện nay, các NHTM đang phải đối mặt với nhiều khó khăn do sự biếnđộng phức tạp của thị trường trong nước và quốc tế Song có thể nói rằng, Ngânhàng Sacombank Chi nhánh Hải Phòng là một trong những chi nhánh hoạt độnghiệu quả trong hệ thống chi nhánh của Sacombank Được như vậy có thể nói là

do Chi nhánh đã nắm bắt kịp thời những cơ hội để phát triển trong quá trình hộinhập Bên cạnh đó là sự nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên trong toàn Chinhánh đã góp sức không nhỏ vào thành công của Ngân hàng Điều đó đã manglại thành tích đáng kể trong hoạt động kinh doanh, mang lại doanh thu lớn choNgân hàng, đồng thời góp một phần không nhỏ vào Ngân sách nhà nước

Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu giai đoạn 2013 – 2015

Đơn vị : Triệu Đồng

Nguồn vốn huy động tr.đ 1,458,663 1,663,321 1,985,670Tổng dư nợ cho vay và

(Nguồn: Báo các tài chính năm 2012, 2013, 2014 Ngân hàng TMCP Sài Gòn

Thương Tín (Sacombank) chi nhánh Hải Phòng)

Nhìn từ bảng ta thấy tổng các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu giai đoạn 2013 - 2015của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) - Chi nhánh Hải Phòng

có nhiều biến động Tổng nguồn vốn của ngân hàng tăng qua giai đoạn

2013-2015 nguyên nhân là do : Ngân hàng đã tổ chức, triển khai thêm nhiều biện pháphuy động vốn Bên cạnh đó ngân hàng còn tuyên truyền, quảng cáo để người dânbiết, trưng bày các quảng cáo ở trụ sở ngân hàng trung tâm và ngân hàng khuvực, ở một số tuyến đường tập trung đông dân cư, vận động mọi người tham gia

Ngày đăng: 24/04/2016, 16:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Vốn huy động của Sacombank Hải Phòng năm 2013,2014,2015 - Biện pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng sài gòn thương tín   chi nhánh hải phòng
Sơ đồ 2.1 Vốn huy động của Sacombank Hải Phòng năm 2013,2014,2015 (Trang 28)
Bảng 2.4 :Phân tích cơ cấu vốn huy động theo loại tiền huy động của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải - Biện pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng sài gòn thương tín   chi nhánh hải phòng
Bảng 2.4 Phân tích cơ cấu vốn huy động theo loại tiền huy động của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải (Trang 30)
Bảng 2.5: Hoạt động huy động vốn theo kỳ hạn năm 2013, 2014, 2015 - Biện pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng sài gòn thương tín   chi nhánh hải phòng
Bảng 2.5 Hoạt động huy động vốn theo kỳ hạn năm 2013, 2014, 2015 (Trang 32)
Bảng 2.6: Hiệu quả hoạt động huy động vốn năm 2013, 2014, 2015 - Biện pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng sài gòn thương tín   chi nhánh hải phòng
Bảng 2.6 Hiệu quả hoạt động huy động vốn năm 2013, 2014, 2015 (Trang 35)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w