Bài báo cáo này đã tóm gọn tất cả về hoạt động cho vay tiêu dùng ở ngân hàng giai đoạn năm 20132015. Bài báo cáo này gồm có ba chương : Chương I. Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng Chương II. Hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng VietABank Chương III. Đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
******
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THƯƠNG TÍN – PGD QUANG TRUNG
Người hướng dẫn: TH.S BÙI NGỌC TOẢN
Người thực hiện: NGUYỄN THỊ TRÍ DIỄM
Lớp: DHTN8A Khoá: 8 (2012 – 2016)
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
******
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THƯƠNG TÍN – PGD QUANG TRUNG
Người hướng dẫn: TH.S BÙI NGỌC TOẢN
Người thực hiện: NGUYỄN THỊ TRÍ DIỄM
Lớp: DHTN8A Khoá: 8 (2012 – 2016)
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau 4 năm học tập và rèn luyện trên giảng đường Đại Học Được sự quan tâm chỉ dạy tận tình của quý thầy cô trường Đại Học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh, cùng với thời gian thực tập tại ngân hàng VietBank, em đã tiếp thu được rất nhiều kiến thức và hoàn thành xong báo cáo thực tập tốt nghệp Thông qua bài báo cáo này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Quý Thầy, Cô trong khoa Tài chính Ngân hàng - Trường Đại Học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm em học tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình viết báo cáo mà còn là hành trang quí báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin
Em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy ThS Bùi Ngọc Toản, đã tận tình hướng dẫn và sửa bài cho em trong suốt quá trình làm Báo cáo thực tập
Ban Giám đốc Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín PGD Quang Trung đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại Ngân hàng Đặc biệt cảm ơn anh Nguyễn Tiến Dũng cùng với các anh chị phòng tín dụng đã nhiệt tình hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm thực tiễn, những bài học quý giá để em có thêm hành trang bước vào cuộc sống thực tế
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do em chưa có kinh nghiệm nhiều, kiến thức
và thời gian nghiên cứu có giới hạn nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy em rất mong nhận được ý kiến đóng góp chân tình của quý thầy cô, các anh chị tại Ngân hàng để em có được những hiểu biết sâu sắc để hoàn thiện bài báo cáo được tốt hơn
Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc Ban Giám Đốc cùng các Cô, Chú, Anh, Chị trong Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín luôn dồi dào sức khỏe, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và chúc Ngân Hàng ngày càng phát triển đạt được nhiều thành công rực
rỡ trong tương lai
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Trí Diễm
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
BẢNG 2.1: DOANH SỐ CHO VAY TIÊU DÙNG……… 25 BẢNG 2.2: DƢ NỢ CHO VAY TIÊU DÙNG……….… 26 BẢNG 2.3: DOANH SỐ THU NỢ CHO VAY TIÊU DÙNG………… … 28 BẢNG 2.4: TỶ TRỌNG THU NỢ QUA CÁC NĂM……… 29 BẢNG 2.5: SỐ LIỆU VỀ DƢ NỢ VÀ TỔNG VỐN HUY ĐỘNG…… 32 BẢNG 2.6: SỐ LIỆU VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG VÀ TỔNG VỐN HUY ĐỘNG……… 33 BẢNG 2.7: SỐ LIỆU VỀ THU NỢ VÀ CHO VAY TIÊU DÙNG………… 34
BIỂU ĐỒ 2.1: DOANH SỐ CHO VAY TIÊU DÙNG……… … 26 BIỂU ĐỒ 2.2: DƢ NỢ CHO VAY TIÊU DÙNG……… 27 BIỂU ĐỒ 2.3: TÌNH HÌNH THU NỢ CHO VAYTIÊU DÙNG………… … 29 BIỂU ĐỒ 2.4: TỶ TRỌNG THU NỢ CHO VAY TIÊU DÙNG NĂM 2012
……….… 30 BIỂU ĐỒ 2.5: TỶ TRỌNG THU NỢ CHO VAY TIÊU DÙNG NĂM 2013
……… 30 BIỂU ĐỒ 2.6: TỶ TRỌNG THU NỢ CHO VAY TIÊU DÙNG NĂM 2014
……… 31
SƠ ĐỒ 2.1: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VIETBANK……… 12
SƠ ĐỒ 2.2: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VIETBANK - PGD QUANG TRUNG……… 14
SƠ ĐỒ 2.3 : QUI TRÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG 17
Trang 6MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG 1
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG 1
1.1.1 Khái niệm về cho vay tiêu dùng 1
1.1.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng 1
1.1.3 Đối tượng của cho vay tiêu dùng 2
1.1.4 Vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng 2
1.2 PHÂN LOẠI CHO VAY TIÊU DÙNG 4
1.2.1 Căn cứ theo mục đích vay vốn 4
1.2.2 Căn cứ vào tài sản đảm bảo 4
1.2.3 Căn cứ theo phương thức hoàn trả 5
1.2.4 Căn cứ theo thời gian: 6
1.3 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG 6
1.3.1 Chỉ tiêu về mặt định tính 6
1.3.2 Chỉ tiêu về mặt định lượng 7
CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG VIETBANK – PGD QUANG TRUNG 10
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG VIETBANK – PGD QUANG TRUNG 10
2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng VietBank 10
2.1.2 Giới thiệu về Vietbank – PGD Quang Trung 13
2.2 NỘI DUNG THỰC TẬP TẠI NGÂN HÀNG VIETBANK – PGD QUANG TRUNG 17
2.2.1 Quy trình thực tập và công việc thực tế tại Ngân hàng 17
2.2.2 Các biểu mẫu áp dụng: 25
2.2.3 Phân tích tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng của VietBank – PGD Quang Trung 27
2.2.4 Đánh giá kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng của VietBank – PGD Quang Trung 36
Trang 7CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ NỘI DUNG THỰC TẬP VÀ GỢI Ý MỘT SỐ VẤN
ĐỀ 38
3.1 Nhận thức sau thời gian thực tập ở VietBank – PGD Quang Trung 37
3.2 Nhận xét về tổ chức bộ phận 39
3.3 Nhận xét về qui trình 39
3.4 Nhận xét biểu mẫu bảng biểu chứng từ 39
3.5 Mối quan hệ làm việc 40
3.6 Học hỏi từ các quy định ở VietBank – PGD Quang Trung 40
3.7 Nhận xét về kết quả thu nhận được sau khi kết thúc thực tập tại VietBank – PGD Quang Trung 41
3.8 Một số gợi ý góp phần nâng cao hoạt động cho vay tiêu dùng tại VietBank – PGD Quang Trung 42
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới Điều này được thể hiện rõ qua sự tiến bộ của các ngành nghề kinh tế; cơ sở hạ tầng, trang thiết bị ngày càng hiện đại và tiện lợi hơn, nhu cầu cuộc sống của người dân Việt Nam cũng bị tác động mạnh mẽ Đặc biệt là nhu cầu tiêu dùng ngày càng được quan tâm nhiều Con người không chỉ còn mong muốn được
“cơm no áo ấm” mà họ đang cố gắng để có một cuộc sống tân tiến hơn, được ở những nơi sang trọng và được sử dụng những trang thiết bị đồ dùng hiện đại
Tuy nhiên, do tính chất công việc và thu nhập mỗi cá nhân khác nhau nên không phải ai cũng có đủ tiền để thực hiện mong muốn của mình Chính vì vậy, nhu cầu vay tiêu dùng ngày càng tăng Hiểu được điều đó, các ngân hàng đã mở rộng và tạo
ra nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầu của KH trong đó có cho vay tiêu dùng Cho vay tiêu dùng là hoạt động mang lại lợi nhuận cao nhất nhưng cũng gặp nhiều rủi ro nhất Do đó việc nghiên cứu và phân tích thực trạng, hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng là rất cần thiết đối với mỗi một ngân hàng nói chung trong quá trình phát triển và hội nhập Riêng Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín (VietBank), mở rộng hoạt động tín dụng tiêu dùng cá nhân là mục tiêu trước mắt và lâu dài của Ngân hàng
Trong quá trình thực tập tại VietBank – PGD Quang Trung, dưới sự hướng dẫn của các anh chị phòng tín dụng, em đã học tập, tìm hiểu và nghiên cứu được nhiều thông tin thực tế hữu ích về hoạt động tín dụng cá nhân Chính vì vậy, em đã chọn
đề tài: “HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THƯƠNG TÍN – PGD QUANG TRUNG” Để làm đề tài cho bài báo cáo thực tập của mình
Trang 92.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài sẽ phân tích, đánh giá tình hình hoạt động tín dụng tiêu dùng để thấy rõ thực trạng tín dụng và đề xuất giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng
KH cá nhân của VietBank – PGD Quang Trung
3.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thu thập thông tin và phương pháp phân tích
Thu thập thông tin qua: Quá trình thực tập trực tiếp tại Ngân hàng
Tìm hiểu thông tin qua nhân viên làm việc tại ngân hàng
Tìm hiểu thông tin trên sách học và internet
5 KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Chương 1: Cơ sở lí luận về hoạt động cho vay tiêu dùng
Chương 2: Hoạt động cho vay tiêu dùng tại VietBank – PGD Quang Trung
Chương 3: Đánh giá nội dung thực tập và gợi ý một số vấn đề
Trang 10CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG
1.1.1 Khái niệm về cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng (CVTD) là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng, bao gồm cá nhân, hộ gia đình Các khoản cho vay tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng có thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sống như: nhà ở, phương tiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt, học tập, du lịch, y tế trước khi họ có đủ khả năng tài chính để thụ hưởng
(Nguồn: Nguyễn Thị Tuyết Nga,2014)
1.1.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng gồm các đặc điểm sau:
- Khách hàng là các cá nhân và hộ gia đình
- Mục đích vay nhằm phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình Do
đó, phụ thuộc vào nhu cầu, tính cách của từng đối tượng KH và khả năng hoàn trả của người đi vay
- Nhu cầu vay của KH phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế khi nền kinh tế thị trường thịnh vượng, đời sống người dân được nâng cao thì vay tiêu dùng ngày càng cao
- Khách hàng vay tiêu dùng thường ít quan tâm tới lãi suất vay và số tiền họ phải thanh toán
- Về lãi suất, do quy mô của các khoản vay thường nhỏ (trừ những khoản vay mua bất động sản) dẫn đến chi phí của các khoản vay càng cao Do vậy lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn lãi suất cho vay thương mại
- Nguồn trả nợ của khách hàng chủ yếu được trích từ thu nhập không nhất thiết phải là từ kết quả của công việc sử dụng những khoản vay đó
- Những KH có việc làm, mức thu nhập ổn định và có trình độ học vấn là tiêu chí quan trọng để NHTM quyết định cho vay
- Khách hàng tiêu dùng thường là cá nhân nên việc chứng minh tài chính là khó Nếu là doanh nghiệp thì bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh
Trang 11doanh để chứng minh nguồn thu nhập và chi phí của mình Ngược lại, các cá nhân muốn chứng minh tài chính của mình thì phải dựa vào bảng tính tiền lương
1.1.3 Đối tượng của cho vay tiêu dùng
Đối tượng của cho vay tiêu dùng rất đa dạng, nhưng có thể khái quát thành các nhóm chia theo khả năng tài chính của khách hàng như sau:
• Nhóm đối tượng có thu nhập thấp:
Những người có thu nhập thấp thì thường nhu cầu vay vốn để tiêu dùng không cao
và bị giới hạn bởi thu nhập, việc vay vốn chỉ nhằm cân đối giữa thu nhập và chi tiêu
• Nhóm đối tượng có thu nhập trung bình:
Nhóm đối tượng này muốn vay là để tiêu dùng hơn là dùng chính tiền tích lũy, dự phòng của mình để chi tiêu Do đó, nhóm đối tượng này có nhu cầu vay vốn tăng mạnh so với nhóm đối tượng có thu nhập thấp
• Nhóm đối tượng có thu nhập cao:
Nhóm đối tượng này vay tiêu dùng nhằm tăng khả năng thanh toán và coi đó như một khoản linh hoạt để chi tiêu khi mà tiền tích lũy của họ chưa cao hay lợi nhuận
do đầu tư mang lại chưa thu được Đây là nhóm đối tượng có những khoản chi tiêu lớn và thường xuyên Do đó, các NHTM cần dùng những biện pháp thích hợp để tiếp cận và mở rộng nhóm đối tượng này
1.1.4 Vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng
- Đối với ngân hàng:
+ Cho vay tiêu dùng giúp các NHTM mở rộng quan hệ với KH do tính lan truyền trong dân cư là rất cao nên các ngân hàng có thể thông qua các khoản vay cho tiêu dùng mà quảng cáo về mình, từ đó thu hút các khách hàng đến với các dịch vụ khác của ngân hàng Trong khi đó, các khoản tín dụng tiêu dùng tuy là những khoản tín dụng nhỏ nhưng nhu cầu về chúng rất lớn nên nếu khai thác được thị trường này thì các NHTM có thể sử dụng được một số lượng vốn lớn
+ Tạo điều kiện đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, nhờ đó góp phần giúp các NHTM tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro Trong điều
Trang 12kiện hiện nay, khi mà sự cạnh tranh trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng ngày càng gay gắt, quyết liệt thì vai trò của cho vay tiêu dùng thực quan trọng đối với các NHTM, bởi nó góp phần tăng khả năng cạnh tranh giữa các ngân hàng so với các định chế tài chính khác
- Đối với khách hàng:
+ Cho vay tiêu dùng là các khoản vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của khách hàng Nhờ những khoản vay tiêu dùng từ tiêu dùng từ ngân hàng, họ có thể mua sắm những hàng hóa cần thiết, có giá trị cao, giúp thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng và cải thiện cuộc sống ngay cả khi khả năng tài chính hiện đại của họ chưa cho phép
Vì vậy, việc ngân hàng thực hiện và phát triển hoạt động CVTD sẽ mang đến những lợi ích tốt, thiết thực cho khách hàng Có thể nói rằng, khách hàng chính là những người hưởng lợi nhiều nhất và trực tiếp những lợi ích mà hình thức CVTD này mang lại
- Đối với nền kinh tế - xã hội:
Vai trò quan trọng của cho vay tiêu dùng trong việc thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế được thể hiện qua một số khía cạnh như:
- Một là: Bằng cách hỗ trợ người tiêu dùng chi tiêu hiện tại nhưng chi trả trong
tương lai, CVTD đã “kích cầu”, làm gia tăng nhu cầu về hàng hóa dịch vụ trong dân cư Đồng thời, với sản phẩm CVTD, chất lượng cuộc sống của dân cư cũng được cải thiện và dần nâng cao
- Hai là: Để đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng ngày một tăng lên, các nhà máy mở
rộng sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm đa dạng về mẫu mã và chủng loại Đồng thời cũng tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động, thu nhập và đời sống của dân cư dần được nâng cao
- Ba là: CVTD góp phần làm tăng tốc độ luân chuyển hàng hóa, dịch vụ, giúp cho
các doanh nghiệp mở rộng sản xuất, đời sống người dân được cải thiện, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đất nước
- Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các sản phẩm, dịch vụ tiêu dùng ngày càng trở nên phong phú, đa dạng, phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng
Trang 13Tuy nhiên với mức thu nhập như hiện nay, phần lớn người tiêu dùng không thể chi trả cho tất cả các nhu cầu sinh hoạt, mua sắm cùng một lúc, đặc biệt là những vật dụng đắt tiền Nếu người tiêu dùng có thể vay được tiền từ ngân hàng thì họ có thể thỏa mãn được nhu cầu của họ ngay trong hiện tại Do đó, với việc thực hiện hoạt động CVTD có thể thực hiện tốt nhiệm vụ kích cầu cho nền kinh tế, tạo nên sự hòa hợp giữa cung và cầu tiêu dùng tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển cao hơn
1.2 PHÂN LOẠI CHO VAY TIÊU DÙNG
1.2.1 Căn cứ theo mục đích vay vốn
* Cho vay tiêu dùng mua tài sản cố định :
Là khoản tín dụng được cấp nhằm tài trợ nhu cầu mua, xây dựng, cải tạo nhà ở cho khách hàng (cá nhân hay hộ gia đình) Đặc điểm của những món vay này thường có giá trị lớn, thời hạn vay dài, mức độ rủi ro cao nên việc thẩm định tài sản tài trợ có vai trò vô cùng quan trọng đối với ngân hàng Nếu như trong CVTD thông thường thì thu nhập tương lai của người vay là yếu tố quan trọng để ngân hàng quyết định cho vay hay không, trong cho vay nhà ở, giá trị và tình hình biến động giá của tài sản được tài trợ là yếu tố mà ngân hàng rất quan tâm Bởi vì khoản tín dụng tài trợ cho loại tài sản này có giá trị lớn, nên sự biến động theo hướng không có lợi của nó
sẽ dẫn tới những thiệt hại rất lớn cho ngân hàng
* Cho vay tiêu dùng phục vụ đời sống hàng ngày:
Đây là khoản cho vay phục vụ nhu cầu cải thiện đời sống như mua sắm, phương tiện, đồ dùng, du lịch, học hành, y tế hoặc giải trí… Đặc điểm của những khoản tín dụng này thường có quy mô nhỏ, thời gian tài trợ ngắn Do đó mà mức độ rủi ro đối với ngân hàng là thấp hơn những khoản cho vay tiêu dùng bất động sản Đối với loại cho vay tiêu dùng này, yếu tố quyết định cho vay hay không là khả năng trả nợ của người vay, sau đó mới xem xét đến giá trị tài sản đảm bảo
1.2.2 Căn cứ vào tài sản đảm bảo
* Cho vay thế chấp:
- Là hình thức ngân hàng cho KH vay tiền và người vay phải thế chấp tài sản là bất
động sản và động sản, có giá trị, dễ mua bán trao đổi
Trang 14+ Đối với các loại tài sản khác: thời hạn thế chấp được căn cứ theo loại, tính chất, điều kiện bảo quản của tài sản và tương đối ngắn Mức cho vay xác định dựa vào giá trị, khả năng tiêu thụ tài sản trên thị trường, khả năng bảo quản tài sản thế chấp
1.2.3 Căn cứ theo phương thức hoàn trả
* Cho vay tiêu dùng trả góp:
Hình thức này chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng CVTD của ngân hàng bởi tính hợp
lý của nó Theo hình thức này, người đi vay trả nợ cho ngân hàng (bao gồm cả gốc
và lãi) theo nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định do ngân hàng quy định (tháng hoặc quý) Hình thức này áp dụng cho các khoản vay có giá trị lớn hoặc với những khách hàng mà thu nhập định kỳ của họ không đủ để thanh toán hết số nợ trong một lần Tuy nhiên, khoản vay này ngân hàng thường chú ý đến là:
- Ngân hàng chỉ tài trợ cho những loại tài sản có những giá trị lớn, thời gian sử dụng dài
- Người đi vay phải có vốn tự có ban đầu là 35% đến 55% tổng nhu cầu vay, phần còn lại sẽ được ngân hàng xét duyệt cho vay dựa vào các yếu tố như: Loại tài sản, thị trường tiêu thụ sau khi đã sử dụng, thực lực tài chính, trình độ, lý lịch người đi vay… nhằm hạn chế được nhiều rủi ro cho ngân hàng
* Cho vay tiêu dùng tuần hoàn:
Trang 15Là hình thức tín dụng mà trong đó người vay được sử dụng thẻ tín dụng hoặc được thấu chi trên tài khoản thanh toán của mình Trong thời gian thỏa thuận, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập từng kỳ, khách hàng thực hiện vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn theo một hạn mức tín dụng
1.2.4 Căn cứ theo thời gian:
* Cho vay ngắn hạn:
Loại cho vay này có thời hạn đến hoặc dưới 12 tháng và được sử dụng để bù đắp
sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và có nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân
* Cho vay trung hạn:
Theo quy định hiện nay của NHNN Việt Nam cho vay trung hạn từ 1 đến 5 năm Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư, mua sắm tài sản cơ động, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ
* Cho vay dài hạn:
Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạn tối đa có thể lên đến 20 – 30 năm Tín dụng dài hạn được cung cấp để đáp ứng nhu cầu dài hạn: xây dựng/mua nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới
1.3 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG 1.3.1 Chỉ tiêu về mặt định tính
Để xem xét chất lượng cho vay tiêu dùng của một ngân hàng có tốt hay không ta có thể căn cứ vào một số chỉ tiêu định tính như sau:
- Số lượng khách hàng đến vay tại ngân hàng: chất lượng cho vay của NH có tốt thì mới có nhiều người đến với NH Khả năng đáp ứng nhu cầu của KH nhanh và đầy
đủ
- Uy tín của ngân hàng là chỉ tiêu quan trọng, nó ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng NH tồn tại được chính là nhờ sự tin cậy của KH đối với mình
Trang 16- Thủ tục tuân theo đúng quy định, quy chế cho vay tiêu dùng của NH được cán bộ tín dụng làm nhanh chóng, chính xác, an toàn cũng góp phần làm tăng chất lượng cho vay tiêu dùng của NH
1.3.2 Chỉ tiêu về mặt định lượng
Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng đã phát ra cho vay trong một khoảng thời gian nào đó, không kể món cho vay đó đã thu hồi về hay chưa Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý, năm
Dư nợ cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó ngân hàng hiện còn cho vay
bao nhiêu, và đây cũng là khoản mà ngân hàng cần phải thu về
Doanh số thu nợ
Là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các khoản cho vay của ngân hàng kể cả năm nay và những năm trước đó
Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%)
Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm KH và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của NH
Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của NH càng ổn định và có hiệu quả Ngược lại, NH đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm KH và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả
Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay (DSCV) (%)
Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng tín dụng qua các năm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm KH và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của
NH (tương tự như chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ nhưng bao gồm toàn bộ dư nợ cho vay trong năm đến thời điểm hiện tại và dư nợ cho vay trong năm đã thu hồi)
Trang 17Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của NH càng ổn định và có hiệu quả Ngược lại, NH đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm KH và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả
Tỷ lệ dư nợ/Vốn huy động (%)
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sử dụng vốn huy động vào việc cho vay vốn Thông thường khi nguồn vốn huy động ở ngân hàng chiếm tỷ lệ thấp so với tổng nguồn vốn sử dụng thì dư nợ thường gấp nhiều lần so với vốn huy động Nếu ngân hàng
sử dụng vốn cho vay phần lớn từ nguồn vốn cấp trên thì không hiệu quả bằng việc
sử dụng nguồn vốn huy động được Do vậy, tỷ lệ này càng gần 1 thì càng tốt cho hoạt động ngân hàng, khi đó ngân hàng sử dụng một cách có hiệu quả đồng vốn
huy động được
Tỷ lệ cho vay tiêu dùng/Vốn huy động (%)
Chỉ tiêu này phản ánh NH cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn huy động
Nó còn nói lên hiệu quả sử dụng vốn huy động của NH, thể hiện NH đã chủ động trong việc tích cực tạo lợi nhuận từ nguồn vốn huy động hay chưa
Chỉ tiêu này lớn thể hiện khả năng tranh thủ vốn huy động, nếu chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì NH chưa thực hiện tốt việc huy động vốn, vốn huy động tham gia vào cho vay ít, khả năng huy động vốn vào ngân hàng chưa tốt, nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì NH chưa sử dụng hiệu quả toàn bộ nguồn vốn huy động, gây lãng phí
Hệ số thu nợ (%)
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của NH Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì NH sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn
Tỷ lệ này càng cao càng tốt
Trang 19CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG
VIETBANK – PGD QUANG TRUNG 2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG VIETBANK – PGD QUANG TRUNG 2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng VietBank
Tên Tiếng Việt: NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THƯƠNG TÍN
Tên giao dịch: VIET NAM THUONG TIN COMMERCIAL JOINT STOCK BANK
Tên viết vắt: VietBank
Trụ sở chính: 35 Trần Hưng Đạo, TP Sóc Trăng, Tỉnh Sóc Trăng
Chính thức thành lập theo quyết định số 2399/QĐ – NHNN ngày 15/12/2006 do NHNN Việt Nam cấp
Ngày 18/2/2009, khai trương chi nhánh Tp Hồ Chí Minh tại số 02 Thi Sách, phường Bến Nghé, Quận 1 – chi nhánh đầu tiên của VIETBANK tại thị trường Tp
Hồ Chí Minh
Hiện nay, VIETBANK đã có 96 điểm giao dịch tại khắp các vùng kinh tế trọng điểm trên toàn quốc Đây là minh chứng cho sự phát triển nhanh, an toàn và bền vững của VIETBANK trong bối cảnh hiện nay
Tham gia thành lập ngân hàng Việt Nam Thương Tín gồm 39 cổ đông là doanh nghiệp, cá nhân có tiềm lực tài chính, giàu kinh nghiệm không chỉ trên thương
Trang 20trường mà còn có chiến lược quản trị doanh nghiệp chuyên nghiệp và điều hành Ngân hàng Trong đó, đóng vai trò quan trọng là Ngân hàng Á Châu và công ty đầu
tư và phát triển Hoa Lâm, công ty TNHH xây dựng thương mại Diệu Hiền
Với định hướng phát triển trở thành Ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam trong năm năm tới VIETBANK đang chuẩn bị xây dựng một mạng lưới cơ sở hạ tầng hoạt động khắp các tỉnh thành trên cả nước
Giá trị cốt lõi:
Nguồn nhân lực chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm và nhiệt tình
Hệ thống công nghệ thông tin hiện đại
Mô hình tổ chức và quản lí khoa học
Trang 21Cơ cấu tổ chức của VietBank:
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng VietBank
Phòng KHD Phòng TĐTS Phòng CNTT Phòng KHCN Phòng PT & QLTD Phòng hành chính Phòng nguồn vốn Phòng kế toán Phòng nhân sự Phòng marketing Ban pháp chế
Chi nhánh/ Phòng giao dịch
(Nguồn: Ngân Hàng VietBank)
Ban kiểm soát
Kiểm toán nội bộ
Trang 222.1.2 Giới thiệu về Vietbank – PGD Quang Trung
Giới thiệu chung:
Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thương Tín – PGD Quang Trung được thành lập ngày 19/08/2009
Địa chỉ: 635 Quang Trung, Phường 11, Quận Gò Vấp, Tp.HCM
Các sản phẩm:
- Mỗi Ngân hàng đều có nhiều sản phẩm dịch vụ để phục vụ cho từng đối tượng
KH PGD Quang Trung cũng không phải là một ngoại lệ, ở đây KH sẽ được cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tín dụng tiêu dùng Với mỗi sản phẩm có đặc điểm riêng
từ đó sẽ mang lại tiện ích riêng Vì vậy, dưới đây sẽ giới thiệu một số sản phẩm tín dụng tiêu dùng mà VietBank – PGD Quang Trung đang cung cấp:
+ Cho vay mua nhà/đất và cho vay xây dựng sửa chữa nhà
+ Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm
+ Cho vay mua ôtô thế chấp bằng chính tài sản mua
+ Cho vay sinh hoạt tiêu dùng
+ Cho vay thấu chi tài khoản tiền gửi thanh toán
+ Cho vay du học
- Ngoài ra còn có các sản phẩm:
+ Cung cấp các dịch vụ ngân hàng
+ Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
+ Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
Trang 23Cơ cấu tổ chức của VietBank - PDG Quang Trung:
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của VietBank - PGD Quang Trung
(Nguồn: Phòng Kinh Doanh, VB)
Nhiệm vụ của các phòng ban:
Nhân viên kinh doanh
Nhân viên ngân quỹ
Giao dịch viên
Nhân viên hỗ trợ tín dụng
Nhân viên
kiểm soát
Bộ phận kinh doanh
Bộ phận giao dịch ngân quỹ
Giám đốc
Trang 24- Nhân viên kinh doanh (A/O):
Nhân viên A/O có nhiệm vụ tiếp xúc KH để tìm hiểu nhu cầu KH, thẩm định năng lực tài chính của KH
Nhận hồ sơ vay vốn và các giấy tờ có liên quan, hướng dẫn KH lập hồ sơ vay vốn theo quy định
Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ giữa các tài liệu do KH gửi đến, thẩm định tính khả thi, hiệu quả của dự án/phương án vay
Lập tờ trình thẩm định
Kiểm tra tình hình sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn vay, thu nợ…
Soạn thông báo từ chối vay (nếu có)
Kiểm tra việc sử dụng vốn vay
Theo dõi, đánh giá khả năng trả nợ gốc và lãi đúng hạn
Trang 25chịu trách nhiệm bảo quản tiền, ấn chỉ quan trọng và toàn bộ hồ sơ thế chấp, cầm
cố của KH, một số nghiệp vụ có liên quan…
- Nhân viên kiểm soát giao dịch:
+ Lập báo cáo kiểm soát những mặt cần khắc phục và kiểm tra, giám sát việc thực hiện khắc phục của PGD nhƣ trong báo cáo đã nêu ra
+ Kiểm soát nghiệp vụ giao dịch tại quầy
+ Đề ra những biện pháp kiểm soát nhằm ngăn ngừa, phát hiện và xử lí rủi ro trong các hoạt động giao dịch ngân quỹ
+ Tham gia lập kế hoạch triển khai hoạt động và đăng ký chỉ tiêu huy động
+ Kiểm soát bảo đảm an toàn trong các khâu thực hiện nghiệp vụ giao dịch ngân quỹ
+ Kiểm soát chất lƣợng các hoạt động giao dịch đối với KH của các nhân viên giao dịch
+ Tham gia triển khai các biện pháp tiếp thị, phát triển KH và duy trì KH gửi tiền, thanh toán nhằm đạt chỉ tiêu về huy động tiền gửi
Trang 262.2 NỘI DUNG THỰC TẬP TẠI NGÂN HÀNG VIETBANK – PGD QUANG TRUNG
2.2.1 Quy trình thực tập và công việc thực tế tại Ngân hàng
2.2.1.1 Quy trình cho vay tiêu dùng
Sơ đồ 2.3: Quy trình cho vay tiêu dùng
(Nguồn: Phòng Kinh Doanh, VB)
Trang 27vị phòng giao dịch hay nhân viên kinh doanh để được hướng dẫn thủ tục vay vốn
Bước 2: Thẩm định xét duyệt:
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ, nhân viên kinh doanh cần xác minh tính xác thực các thông tin mà khách hàng cung cấp: tình trạng giao dịch thực tế của khách hàng, tình trạng BĐS, tính pháp lý của khách hàng…
- Trong thời gian một ngày làm việc NVTD lập danh mục hồ sơ cần bổ sung (nếu cần) gửi cho KH đồng thời gửi TSĐB đến phòng định giá tài sản
- Nhân viên tín dụng lập tờ trình thẩm định khách hàng, báo cáo thẩm định, đánh giá chung về khách hàng, bước này đòi hỏi nhân viên tín dụng phải thẩm định thật kĩ, xem xét về khả năng hoàn trả vốn và lãi của khách hàng, phân tích tình hình tài chính, thu nhập, kết quả kinh doanh, uy tín của khách hàng Sau đó gửi tờ trình đã có đủ chữ ký của thẩm quyền ký duyệt lên cho thư ký BTD/HĐTD
Bước 3: Quyết định cho vay:
- Thư ký Ban tín dụng/Hội đồng tín dụng xếp lịch họp
- Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được kết quả phê duyệt, nhân viên tín dụng lập 03 bản thông báo đồng ý hoặc từ chối cho vay trình cấp thẩm quyền ký duyệt Sau đó gửi 1 bản và thông báo cho khách hàng
- Nếu BTD/HĐTD không xét duyệt cho vay thì NVTD phải thông báo cho khách hàng, hoàn trả đầy đủ hồ sơ lại cho khách hàng (nếu khách hàng yêu cầu), bàn giao hồ sơ còn lại cho NV hỗ trợ tín dụng lưu trữ
- Nếu BTD/HĐTD chấp nhận xét duyệt cho vay thì NVTD phải thông báo cho khách hàng, yêu cầu và nêu rõ các điều kiện phê duyệt
- Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày gửi thư thông báo cho KH, nhân viên kinh doanh phải ghi nhận ý kiến phản hồi của KH về điều kiện phê duyệt Sau khi hoàn tất các thủ tục xét duyệt, nhân viên hỗ trợ tín dụng lập
và trình ký hợp đồng tín dụng, và các thủ tục công chứng tài sản đảm bảo
Bước 4: Lập và ký hợp đồng tín dụng, tiến hành thủ tục công chứng:
Trang 28Nhân viên hỗ trợ tín dụng soạn thảo hợp đồng tín dụng và các văn bản cam kết liên quan đến khoản vay theo phê duyệt, đồng thời chuyển hồ sơ cho nhân viên pháp lý chứng từ để thực hiện các thủ tục thế chấp/ cầm cố TSBĐ
Bước 5: Đi đăng ký gia dịch tài sản đảm bảo:
Nhân viên pháp lý chứng từ sẽ tiến hành đi đăng ký giao dịch bảo đảm tài sản thế chấp
Bước 6: Giải ngân:
Sau khi hợp đồng tín dụng được ký và hoàn tất thủ tục cầm cố/thế chấp, nhân viên hỗ trợ tín dụng soạn hồ sơ giải ngân cho khách hàng
Bước 7: Giám sát tín dụng:
Sau khi cho vay , nhân viên A/O phải đi kiểm tra thực tế KH có hoạt động bình thường hay không, xem xét nguồn thu nhập có biến động hay không, TSĐB có thay đổi gì so với khi thẩm định không
- Với mục tiêu giảm thiểu rủi ro, phát hiện và xử lý kịp thời những sai phạm
có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này
- Cần kiểm tra khách hàng sử dụng tiền vay có đúng mục đích hay không và theo dõi tình hình sản xuất kinh doanh
- Theo dõi cho vay, thu nợ, nhắc nhở khách hàng trả lãi vay và vốn gốc đúng hạn
Bước 8: Thanh lý hợp đồng tín dụng và giải chấp các tài sản bảo đảm cho khách hàng:
Sau khi khách hàng trả đủ vốn và lãi như theo hợp đồng, nhân viên phụ trách hoàn tất hồ sơ trình giám đốc để giải chấp TSBĐ cho khách hàng Ngân hàng hoàn trả toàn bộ giấy tờ sở hữu cho khách hàng, gửi thông báo giải chấp đến chính quyền địa phương chấm dứt theo dõi tài sản của khách hàng và cuối cùng là chuyển hồ sơ vào kho lưu trữ
Trang 29- Các quy định trong cho vay tiêu dùng cá nhân tại VietBank – PGD Quang Trung
+ Đối tượng cho vay: Sản phẩm này được áp dụng cho các khách hàng vay tại
VietBank là các cá nhân người Việt Nam
+ Mục đích cho vay: Hỗ trợ vốn cho khách hàng phục vụ nhu cầu sinh hoạt,
tiêu dùng
+ Điều kiện vay vốn: Ngoài việc đáp ứng các điều kiện vay vốn theo quy định
cho vay, thì KH cần có đủ các điều kiện sau:
Có hộ khẩu thường trú/ KT3/ giấy đăng ký tạm trú dài hạn trên cùng điạ bàn hoạt động với VietBank
Có nguồn thu nhập ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ
+ Thời hạn cho vay:
Được xác định phù hợp với thu nhập của khách hàng VietBank – PGD Quang Trung sẽ xem xét thời hạn cho vay phù hợp nhưng tối đa không quá
6 tháng và được ghi nhận cụ thể trong hợp đồng tín dụng giữa VietBank – PGD Quang Trung và khách hàng
+ Mức cho vay và loại tiền cho vay – thu nợ:
VietBank căn cứ vào nhu cầu vay vốn, khả năng hoàn trả nợ của KH và khả năng nguồn vốn của mình để quyết định mức cho vay
Mức cho vay tối đa có thể là 100% nhu cầu KH
Cho vay và thu nợ bằng đồng Việt Nam (VNĐ)
+ Phương thức cho vay và giải ngân:
Phương thức cho vay: cho vay từng lần theo quy định của VietBank
Phương thức giải ngân: tiền mặt hoặc chuyển khoản
Trang 30* Trả nợ gốc Theo 2 cách:
Cách 1: nợ gốc trả đều định kỳ hàng tháng/quý
Cách 2: nợ gốc trả tăng dần hàng tháng/quý sau:
o ¼ Thời gian đầu: trả nợ tối thiểu là 15% giá trị khoản vay
o ¼ thời gian tiếp theo: trả nợ tối thiểu là 20% giá trị khoản vay
o ¼ thời gian tiếp theo: trả nợ tối thiểu 30% giá trị khoản vay
o ¼ thời gian cuối: trả phần nợ gốc còn lại của khoản vay
* Trả nợ lãi Hàng tháng theo dư nợ thực tế
+ Hồ sơ vay vốn:
Giấy đề nghị kiểm tra phương án sản xuất/kinh doanh/dịch vụ/phục vụ đời sống
Bản sao Hộ khẩu/Hộ chiếu/KT3/Giấy đăng ký tạm trú dài hạn, CMND của
KH vay vốn (đối chiếu với bản chính) Xác nhận độc thân/đăng ký kết hôn Giấy tờ chứng minh việc loàm như quyết định tuyển dụng, hợp đồng lao động đối với thu nhập từ kinh doanh, quyết định bổ nhiệm, nâng bậc lương, bản lương (bản sao) đối với thu nhập từ lương
Sao kê tài khoản lương trong 03 tháng gần nhất hoặc giấy xác nhận lương và phiếu lương/giấy lĩnh lương/Bảng lương 03 tháng gần nhất của KH vay vốn
Hồ sơ về bảo đảm tiền vay và các giấy tờ khác theo quy định của VietBank
+ Thẩm định và quyết định cho vay:
Thời gian giải quyết hồ sơ: không quá 05 ngày làm việc (đối với khoản cấp tín dụng ngắn hạn) hoặc 10 ngày làm việc (đối với khoản cấp tín dụng trung
và dài hạn) kể từ ngày VietBank nhận được đầy đủ bộ hồ sơ vay hợp lệ Quy định thẩm định và quyết định cho vay: thực hiện theo quy định hiện hành của Vietbank
+ Lãi suất:
Điều chỉnh lãi suất:
o Lãi suất được điều chỉnh 3 tháng 1 lần kể từ ngày giải ngân theo công thức:
Trang 31Lãi suất điều chỉnh = Lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 13 tháng + Biên độ điều chỉnh (X)
o Lãi suất cho vay trên chỉ áp dụng cho các đối tượng vay vốn phục vụ đời sống
o Lãi cho vay trên không áp dụng cho vay cầm cố tiền gửi tiết kiệm, giấy
tờ có giá
o Cơ sở tính lãi: 1 năm có 360 ngày và theo số ngày vay thực
Lãi suất cho vay:
o Theo quy định về lãi suất cho vay của VietBank và từng thời kỳ đối với cho vay tiêu dùng thì lãi suất cho vay thỏa thuận trong hạn từ 9% – 20% (năm 2015)
o Lãi suất trong trường hợp quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn
2.2.1.2 Mô tả công việc thực tế trong quá trình thực tập tại ngân hàng VietBank – PGD Quang Trung:
- Làm quen với môi trường làm việc tại Ngân hàng:
+ Công việc thực hiện:
Sau khi được tiếp nhận là thực tập sinh tại Ngân hàng, em đã được trao đổi với cán
bộ tại ngân hàng về các quy định chung tại nơi làm việc: về thời gian làm việc, trang phục và tác phong nơi làm việc… Nắm được hệ thống tổ chức tại Ngân hàng, hướng dẫn vào phòng ban phù hợp với đề tài thực tập Được sự tiếp nhận của cán bộ hướng dẫn thực tập, làm quen với các nhân viên làm việc tại phòng tín
dụng
+ Kết quả nhận được:
Nắm được một số thông tin về hoạt động của Ngân hàng VietBank cũng như hoạt
động của phòng tín dụng thông qua cán bộ hướng dẫn, qua thực tế nhìn nhận và
qua thông tin trên internet
- Sử dụng các thiết bị, máy móc tại ngân hàng để phục vụ cho việc scan, in ấn giấy tờ
+ Công việc thực hiện:
Trang 32Được các anh chị trong NH hướng dẫn cách sử dụng máy scan, máy photo/in, máy Fax
để scan và photo các loại giấy tờ trong bộ hồ sơ cho vay tiêu dùng, sau đó gởi file đã scan vào đúng file lưu trữ của từng nhân viên A/O để chuyển thông tin cho KH và cấp trên
+ Kết quả đạt được:
Biết cách sử dụng 3 loại máy thường sử dụng nhất ở văn phòng của bộ phận tín dụng, biết cách sắp xếp những loại giấy tờ nào lưu chung file và loại nào để riêng, biết được những giấy tờ, chứng từ cần có trong bộ hồ sơ vay, tại sao phải scan hoặc photo những loại giấy
tờ, chứng từ đó
- Hỗ trợ nhân viên A/O trình ký và đóng dấu các chứng từ
- Công việc thực hiện: Nhận các giấy tờ đã được nhân viên A/O soạn thảo, mang chứng từ
trình cho Giám đốc và phòng giao dịch ngân quỹ ký tên và đóng dấu
- Kết quả đạt được: Biết những loại giấy tờ nào do ai ký và đóng dấu ở vị trí nào Nhận
diện được vai trò của từng vị trí làm việc tại PGD
- Tiếp xúc với bộ hồ sơ cho vay thực tế, sắp xếp các giấy tờ liên quan có trong
hồ sơ cho vay
+ Công việc thực hiện:
Nhận bộ hồ sơ của khách hàng từ cán bộ tín dụng được cán bộ hướng dẫn cách sắp xếp các giấy tờ liên quan có trong hồ sơ tín dụng của khách hàng theo mục hồ sơ như: hồ sơ pháp lý, hồ sơ vay vốn, hồ sơ tài chính, hồ sơ giải ngân, hồ sơ tài sản đảm bảo
Bộ hồ sơ cho vay tùy theo đối tượng khách hàng, loại cho vay, phương thức cho vay sẽ được thiết lập như sau:
Hồ sơ pháp lý đối với khách hàng là hộ gia đình, cá nhân: nhân viên tín dụng sẽ yêu cầu khách hàng xuất trình chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu,
sổ hộ khẩu (có chứng nhận theo quy định) Photo để lưu lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ( đối với hộ gia đình phải đăng ký kinh doanh) hợp đồng làm dịch vụ vay vốn hoặc hợp đồng cung ứng nguyên vật liệu…
Hồ sơ kinh tế: bảng Báo cáo tài chính 2 năm liền kề và quý gần nhất
Hồ sơ vay vốn: giấy đề nghị vay vốn, dự án phương án sản xuất kinh doanh, các hợp đồng mua bán; báo cáo thẩm định, báo cáo đề xuất giải ngân ; biên bản họp hồi đồng tín dụng; hợp đồng tín dụng; giấy nhận nợ; các loại thông báo như phê duyệt cho vay, hạn mức tín dụng…; hợp đồng bảo hiểm…
+Kết quả nhận được: