1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chuyên đề vật lí 9 bài tập mạch điện rất hay

52 5,3K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 844,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chuyên đề bài tập về mạch điện lớp 9 môn vật lí viết rất hay. thuận cho việc mở chuyên đề tổ, cụm chuyên môn.52 slide bạn chỉ việc chiếu mà không cần phải chỉnh sửachuyên đề bài tập về mạch điện lớp 9 môn vật lí viết rất hay. thuận cho việc mở chuyên đề tổ, cụm chuyên môn.chuyên đề bài tập về mạch điện lớp 9 môn vật lí viết rất hay. thuận cho việc mở chuyên đề tổ, cụm chuyên môn.

Trang 1

BÀI TẬP mạch điện

TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TRỖI

TỔ: TOÁN - LÝ - TIN

Trang 2

CHUYÊN ĐỀ GỒM:

PHẦN I: Mở đầu PHẦN II: Nội dung I/ Thực trạng vấn đề

II/ Các giải pháp thực hiện

Trang 3

GIẢI BÀI TẬP MẠCH ĐIỆN

PHẦN I: MỞ ĐẦU

Trong chương trình vật lý 9, phần điện học, nhất là các bài tập mạch điện hỗn hợp rất đa dạng và khó đối với học sinh Hơn nữa, trong phân phối chương trình lại ít có tiết bài tập để luyện tập Do đó, học sinh rất lúng túng khi giải quyết các bài tập ở các bài kiểm tra

Kiến thức trong bài học phần vận dụng cũng khá phức tạp, bài tập trong sách bài tập thì khó đối với học sinh Các bài tập trong sách bài tập hầu như học sinh không làm được, vì nó đa dạng trong khi đó giáo viên lại không có điều kiện sữa bài cho học sinh

Trang 4

Vì vậy, vấn đề đặt ra là: làm cách nào để học sinh nắm chắc kiến thức và giải quyết được các bài tập? Cũng như các bài tập vận dụng thường ra trong trắc nghiệm một

cách tốt nhất, học sinh nắm bắt những phương pháp và cách xử lý một bài tập

Chính vì những lý do nêu trên,chúng tôi xin đưa ra một giải pháp để giải quyết vấn đề vướng mắc của học sinh Giải pháp này nhằn giúp cho các em học sinh lớp 9 nắm vững được phương pháp, biết vận dụng làm được các

dạng bài tập và có cách nhìn nhận phương pháp giải, giúp cho các em hứng thú trong học tập và yêu thích môn học

Trang 5

PHẦN II: NỘI DUNG

I/ THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ:

Chương trình cải cách thay sách hiện nay còn rất nhiều bất cập như phân phối chương trình không có tiết bài tập Học sinh vẫn còn bỡ ngỡ với phương pháp mới Nhận thức của học sinh

về kiến thức cũng đã khó, áp dụng cho bài tập lại càng khó hơn Qua 2 năm áp dụng chương trình mới, kết quả của học sinh

chưa cao Các bài tập đa dạng, đòi hỏi học sinh phải nắm bắt vấn đề, có kỹ năng, biết phân loại bài tập thì mới giải quyết

được

Chính vì thực trạng vấn đề hiện nay rất khó khăn cho học sinh, người giáo viên phải biết đưa ra phương pháp,phân loại bài tập, đào sâu kiến thức để các em có thể giải quyết tốt các bài tập mạch điện,đặc biệt là các mạch điện hỗn hợp

Trang 6

II/ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1/ Cung cấp cho học sinh các kiến thức cơ bản về định luật

Ôm tổng quát,mạch nối tiếp,song song và các công thức:

Các công thức này luôn áp dụng cho cả mạch

song song, nối tiếp và hỗn hợp

Trang 7

b/ Đoạn mạch nối tiếp:( có 2 điện trở):

c) Điện trở tương đương R TDR1  R2

Tương tự mở rộng cho đoạn mạch có nhiều điện trở nối tiếp

Trang 8

C/ Đoạn mạch có 2 điện trở mắc song song

2

1 U U

U  

2 1

1 1

1

R R

RTD  

Tương tự mở rộng cho đoạn mạch có nhiều điện trở song song

Trang 9

d) Đoạn mạch hỗn hợp:

- Trong mạch hỗn hợp cần phân tích cho HS những đoạn mạch nào mắc nối tiếp, những đoạn mạch nào mắc song song mà dùng các công thức trên cho đúng

- VD: Cho mạch điện sau:

Trang 10

Mạch điện hỗn hợp trong 2 VD trên là mạch điện cơ bản

nhất, các mạch điện hỗn hợp khác ta cũng đưa về 2 dạng trên

để giải

-VD

Trang 12

2) Phương pháp giải: Tóm tắt bằng các bước sau:

- Bước1: Đọc đề bài, vẽ hình, vẽ chiều dòng điện( Hoặc đề bài cho

sẳn hình vẽ)

- Bước 2: Phân tích cấu trúc mạch điện:

Những điện trở nào mắc nối tiếp, mắc song song, cụm điện trở nào song song ,nối tiếp với cụm điện trởø nào?

- Bước 3: Phân tích trong mạch có bao nhiêu hiệu điện thế? Có bao

nhiêu cường độ dòng điện

Cường độ dòng điện nào chạy qua điện trở nào?Hiệu điện thế nào giữa 2 đầu điện trở nào?

- Bước 4: Phân tích giả thiết, kết luận của bài toán,những đại lưọng

vật lý nào đã có, chưa có.Ghi những dữ liệu bài toán cho lên sơ đồ

Trang 13

- Bước 5:Phương pháp giải:

 Vận dụng hệ thống công thức cho phù hợp

 Tìm hiểu cách giải theo sơ đồ sau:

Bài toán hỏi

Trang 14

 Trình bày bài làm : Có lời giải cho mỗi công thức, thế số, ghi đơn vị

Ví dụ : Cho mạch điện sau

Biết R1= 6 R2 = 20

R3 = 30 U nguồn 9V Tính:1)Rtm ?

2) Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở?

Có 3 hiệu điện thế U nguồn, UAC, UCB

Bước 4: Bài toán cho 3 giá trị điện trở và hiệu điện thế nguồn.Cần phải tính RTM? I ,I1,I2 ?

Trang 15

Bước 5: Aùp dụng các cơng thức sao cho phù hợp

3 2

3

2 23

R R

R

R R

Tìm

Trang 18

3) Phân loại bài tập

Bài tập mạch điện lớp 9 rất đa dạng, ở đây chúng tôi chỉ

mang tính chất phân loại những dạng cơ bản nhằm đáp ứng cho đại trà các trình đọ học sinh trong lớp, để HS nắm bắt và phân dạng được bài tập, có kỷ năng giải một cách thành thạo và

chính xác

a)Dạng 1: Bài tập vận dụng định luật ôm cho đoạn mạch

nối tiếp song và hỗn hợp.Bài toán chỉ liên quan 3 đại lượng I,U,R.

 Mạch nối tiếp: Cần hướng dẫn cho HS sử dụng

thành thạo công thức định luật ôm và 3 công thức

I,U,Rtd trong mạch nối tiếp để tính Rtd ,tính I

mạch chính và U1,U2 ,hoặc tính R1, R2

Trang 19

 Mach songsong: Hướng dẫn cho HS sử dụng thành thạo công thức định luật ôm và 3 công thức I,U,Rtd trong mạch song song để tính Rtd ,tính I mạch chính

và I1,I2 ,hoặc tính R1, R2 .

 Mạch điện hổn hợp:Dùng công thức định luật ôm và các công thức trong đoạn mạch nối tiếp song song để giải, chú ý để bài toán đơn giản ta đưa về mạch nối tiếp, song song để giải.

Trang 20

R 1

Ta đưa về mạch nối tiếp

Thay R2 và R3 bằng R23

Trang 22

b)Dạng 2: Bài tập biến trở và điện trở dây dẫn.

 Cung cấp cho HS kiến thức về biến trở:

Biến trở xem như một điện trở thay đổi được giá

trị ,khi dịch chuyển con chạy C nghĩa là đã thay đổi

số vòng dây của biến trở.

Khi giá trị của biến trở thay đổi thì cường độ dòng điện trong mạch đó thay đổi theo:

+ Khi giá trị của biến trở tăng thì cường độ dòng điện trong mạch đó giãm và ngược lại.

+ Khi giá trị của biến trở giảm thì cường độ dòng điện trong mạch đó tăng

Trang 23

Khi C ở tại M thì giá trị của nó bằng 0

Khi C ở tại N thì giá trị của nó lớn nhất

 Khi bài toán cho giá trị của biến trở, ta xem nó như 1

điện trở trong mạch

 Khi tìm giá trị của phần biến trở tham gia vào mạch ta

xem như 1 điện trở cần phải tìm:

B

B B

I U

R 

Trang 24

 Khi tìm chiều dài, tiết diện,chất làm dây của điện trở hoặc biến trở ta sử dụng công thức điện trở dây dẫn:

S

l

R   suy ra các đại lượng cần tính.

( Chú ý cho HS các công thức suy ra, và đơn vị)

Trang 25

c) Dạng 3: Các dạng toán về đèn:

 Cung cấp cho HS các kiến thức về đèn:

VD: Đèn Đ( 6v- 3w) Hiểu là Udm = 6V, Pdm = 3w Khi dùng đúng U = Udm thì công suất của đèn

P

U R

2

dm

dm dm

U p

Trang 26

 Khi bài toán hỏi đèn sáng bình thường không, ta thường dùng 2 cách giải sau:

 So sánh độ sáng các đèn ta tính công suất thực tế của

các đèn đó, đèn nào tiêu thụ công suất lớn hơn thì sáng

hơn.

Trang 27

d) Dạng 4: Bài toán nhiệt lượng và hiệu suất:

1/ Nhiệt lượng toàn phần toả ra của dây điện trở toả

nhiệt:

Q = I2Rt, hoặc Q = Pt , hoặc Q = UIt ( với t tính bằng s)

Khi áp dụng các công thức này để tính cần phân biệt U,I,

R nào để thế vào cho đúng.

2/ Bài toán dùng nhiệt lượng toả ra của dây điện trở để nấu nước:

- Khi nhiệt lượng mất mát không đáng kể.

Q toả tp = Q thu của nước Với Q thu của nước = mc ( t2- t1)

Trang 28

Khi bài toán có liên quan đến hiệu suất:

Với Qthu ich = mc ( t2 - t1)

 Từ các phương trình cân bằng , ta có thể tính các đại lượng theo yêu cầu bài toán

Trang 29

3/ Bài toán tính công và điện năng tiêu thụ:

 Công của dòng điện:

A = I2Rt, hoặc A = Pt , hoặc A = UIt( Các công thức trên khi t tính bằng s thì công A tính bằng J)

 Tính điện năng tiêu thụ:

Điện năng tiêu thụ chính bằng công của dòng điện, ta vẫn dùng các công thức tính công ,nhưng thời gian t tính bằng h, lúc này điện năng A tính bằng wh ,đổi ra kwh

 Tính tiền điện phải trả: Tính điện năng tiêu thụ ra đơn vị kwh nhân với giá tiền của 1kwh

Trang 30

4/ Tổ chức thực hiện:

Trên đây là một số dạng bài tập cơ bản đối với chương trình vật lý 9 Ở đây không nêu ra các bài tập khó dành cho học sinh giỏi Vấn đề đặt ra là tổ chức được cho học sinh

Muốn vậy sau giờ lý thuyết, giáo viên cần giành thời gian để củng

cố lý thuyết, đưa ra một vài dạng sau mỗi tiết học Vì thực tế theo

phân phối chương trình ít có tiết luyện tập, trong khi đó lượng bài tập khá nhiều và đa dạng

Hơn nữa, để tranh thủ thời gian, cần cho học sinh tăng cường học nhóm ở nhà Giáo viên ra bài tập về nhà, bài tập sách bài tập cần

hướng dẫn để học sinh làm bài ở nhà Giới thiệu các loại sách tham khảo, giáo viên cần tăng cường kiểm tra việc học của học sinh Triển khai trong chương trình tự chọn ,Có như thế học sinh mới nắm chắc được các bài tập để chuẩn bị cho kiểm tra ,làm các bài tập trắc nghiệm vận dụng và các kỳ thi

Trang 31

6) Các bài tập tham khảo:

6 và R3 chưa biết giá trị của nó, và bộ nguồn 6 V không đổi

1)Lấy R1 mắc nối tiếp với R2 Tính điện trở toàn mạch, cường độ dòng điện trong mạch chính và hiệu điện thế

giữa 2 đầu mỗi điện trở ?

2)Khi mắc song song R1 với R2 .Tính nhiệt lượng toả ra toàn mạch trong 15 phút?

3)Bây giờ mắc R1 nối tiếp với hệ thống R2 song song

R3 [R1 nt (R2 // R3 ) ] Lúc này cường độ dòng điện I3

chạy qua điện trở R3 là 2/3 A

Tính cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1, R2 và giá trị điện trở R3 ?

Trang 32

2) Mắc thêm điện trở R3 song song với điện trở R2 thì cường

độ dòng điện trong mạch chính là 0.5A

a)Tính giá trị điện trở R3, và nhiệt lượng toả ra của điện trở R1 trong 30 phút ?

b) Bây giờ thay điện trở R1 bằng đèn Đ có hiệu điện thế định mức là 3V đèn sáng bình thường, Tính công suất định mức của đèn Đ

Trang 33

2) Mắc thêm đèn Đ(12V-12W) song song với điện trở R1

a)Tính cường độ dòng điện trong mạch chính và các mạch rẽ b)Độ sáng đèn như thế nào?.Tính nhiệt lượng toả ra của điện trở

R1 trong 30 phút

c)Để dòng điện mạch chính là 2A.Ta phải mắc thêm RX như thế nào? TínhRX

d)Mỗi điện trở chịu hiệu điện thế lớn nhất là 36V.Tính hiệu

điện thế lớn của nguồn để đèn và các điện trở không bị cháy

Trang 34

PHẦN III: KẾT LUẬN

Trong phần điện học vật lý 9, kiến thức và bài tập rất đa dạng Ơû đây, chúng tôi chỉ đưa ra một phạm vi nhỏ về bài tập cơ bản Qua một năm đổi mới chương trình vật lý 9, tôi thấy rằng học sinh còn bỡ ngỡ với phương pháp học,chưa có kỹ năng giải bài tập, cho dù đó là những bài tập cơ bản Vì vậy, người giáo viên cần phải hệ thống hóa kiến thức

để đưa ra phương pháp giải bài tập cho học sinh là điều cần thiết Hơn nữa, theo chương trình thì rất ít tiết luyện tập, cần phải tăng cường cho học sinh làm bài tập

Với chuyên đề này,chúng tôi chỉ đề cập đến bài tập trong phạm vi nhỏ, với những kiến thức và bài tập cơ bản, phân dạng bài tập và cách giải Tuy đề tài này ngắn gọn, đơn giản nhưng nếu áp dụng được trong tình hình thực tế, nó sẽ giúp cho học sinh rất nhiều kiến thức bổ ích khi các em làm bài tập mạch điện, góp phần nâng cao chất lượng học tập

và yêu thích môn học của học sinh

Tổ Vật lý- công nghệ

Trang 36

b/ Đoạn mạch nối tiếp:( có 2 điện trở):

c) Điện trở tương đương R TDR1  R2

Tương tự mở rộng cho đoạn mạch có nhiều điện trở nối tiếp

Trang 37

C/ Đoạn mạch có 2 điện trở mắc song song

2

1 U U

U  

2 1

1 1

1

R R

Trang 38

D/ Công suất, công,điện năng ,nhiệt lượng

a) Công suất: P = UI , P = I2R , Hoặc P = U2/R

b) Công, điện năng: A = Pt , A = UIt, A = I2Rt

Chú ý: Khi t tính bằng s thì công A tính bằng J

Khi t tính bằng h thì công A ( điện năng)tính bằng Kwh

c) Nhiệt lượng: Thường tính theo công thức:

Q = I2Rt hoặc Q = Pt , hoặc Q = UIt ( với t tính bằng s)

Trang 39

Mạch điện có mắc đèn:

 Các kiến thức về đèn:

VD: Đèn Đ( 6v- 3w) Hiểu là Udm = 6V, Pdm = 3w Khi dùng đúng U = Udm thì công suất của đèn

P

U R

2

dm

dm dm

U p

Trang 40

Khi C ở tại M thì giá trị của nó bằng 0

Khi C ở tại N thì giá trị của nó lớn nhất

 Khi bài toán cho giá trị của biến trở, ta xem nó như 1

điện trở trong mạch

 Khi tìm giá trị của phần biến trở tham gia vào mạch ta

xem như 1 điện trở cần phải tìm:

B

B B

I

U

R 

Mạch điện có mắc biến trở

Trang 41

BÀI TẬP 1: Cho mạch điện sau

Biết R1= 6 R2 = 20

R3 = 30 U nguồn 9V Tính:1)Rtm ?

2) Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở?

Phân tích:

-Các điện trở mắc như thế nào?

R1 nt (R2 // R3)

- Mạch điện có mấy dòng điện ? Có mấy hiệu điện thế?

Có 3 cường độ dòng điện I ,I1,I2.đó là I mạch chính cũng là I qua

R1, I1 chạy qua R2, I2 chạy qua điện trở R3 Có 3 hiệu điện thế U nguồn, UAC, UCB

- Bài toán cho các đại lượng nào? Cần tính các đại lượng nào?

Bài toán cho 3 giá trị điện trở và hiệu điện thế nguồn

Trang 42

BÀI TẬP 1: Cho mạch điện sau

Biết R1= 6 R2 = 20

R3 = 30 U nguồn 9V Tính:1)Rtm ?

2) Cường độ dịng điện qua mỗi điện trở?

cũng là I qua R1, I1 chạy qua R2, I2 chạy qua điện trở R3

Cĩ 3 hiệu điện thế U nguồn, UAC, UCB

Bước 4: Bài tốn cho 3 giá trị điện trở và hiệu điện thế nguồn.

Cần phải tính RTM? I ,I1,I2 ?

Bước 5: Aùp dụng các hệ thống cơng thức để giải.

Trang 43

Biết R1= 6 R2 = 20

R3 = 30 U nguồn 9V Tính:1)Rtm ?

2) Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở?

3

2 23

R R

R

R R

Trang 44

Biết R1= 6 R2 = 20

R3 = 30 U nguồn 9V Tính:1)Rtm ?

2) Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở?

Tìm

Trang 45

Biết R1= 6 R2 = 20

R3 = 30 U nguồn 9V Tính:1)Rtm ?

2) Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở?

Trang 46

BÀI 2 Cho mạch điện sau

RMN là biến trởHỏi:

1) Khi biến trở tham gia vào mạch là RMC= 28  Hỏi đèn

sáng như thế nào?

2)Tính nhiệt lượng toả ra của R1 trong 10 ph?

Và công suất toàn mạch?

Trang 47

Cho mạch điện sau

Hướng dẫn:

1) Độ sáng đèn phụ thuộc

UDB ( Ta tính UDB so sánh

Uđm của đèn)Tính UDB:

P

U R

Trang 48

Cho mạch điện sau

Tính nhiệt lượng toả ra của R1:

Trang 49

Cho mạch điện sau

Trang 50

Phương pháp giải bài toán mạch điện:

Tóm tắt bằng các bước sau:

- Bước1: Đọc đề bài, vẽ hình, vẽ chiều dòng điện( Hoặc đề bài cho

sẳn hình vẽ)

- Bước 2: Phân tích cấu trúc mạch điện:

Những điện trở nào mắc nối tiếp, mắc song song, cụm điện trở nào song song ,nối tiếp với cụm điện trởø nào?

- Bước 3: Phân tích trong mạch có bao nhiêu hiệu điện thế? Có bao

nhiêu cường độ dòng điện

Cường độ dòng điện nào chạy qua điện trở nào?Hiệu điện thế nào giữa 2 đầu điện trở nào?

- Bước 4: Phân tích giả thiết, kết luận của bài toán,những đại lưọng

vật lý nào đã có, chưa có.Ghi những dữ liệu bài toán cho lên sơ đồ

Trang 51

- Bước 5:Phương pháp giải:

 Vận dụng hệ thống công thức cho phù hợp

 Tìm hiểu cách giải theo sơ đồ sau:

Bài toán hỏi

Trang 52

Tiết học đã hết, kính chào quý thầy cô Chúc các em học sinh lớp 9a7Lam sơn ngoan, học giỏi.

Ngày đăng: 24/04/2016, 12:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w