GIÁO DỤC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ CÓ HIỆU QUẢĐồng Nai, ngày 19 tháng 01 năm 2011Nhóm thực hiện:Lưu Quang Ban – Trương Công Đức – Trần Văn SơnPHẦN MỘTNHỮNG VẤN ĐỀ CHUNGI. NĂNG LƯỢNG VÀ VAI TRÒ CỦA NĂNG LƯỢNG ĐỐI VỚI CON NGƯỜI 1.1 Năng lượng Theo Từ điển bách khoa Việt Nam: Năng lượng là độ đo định lượng chung cho mọi dạng vận động khác nhau của vật chất. Theo Từ điển tiếng Việt và Từ điển vật lý phổ thông: Năng lượng là đại lượng vật lý đặc trưng cho khả năng sinh công của một vật. Theo Nghị định số 1022003NĐCP của chính phủ về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thì năng lượng được hiểu là dạng vật chất có khả năng sinh công.1.2 Các dạng năng lượng: Việc phân loại phụ thuộc vào mục đích khác nhau.1.2.1 Phân loại theo vật lý kĩ thuật: cơ năng, nội năng, điện năng, quang năng, hóa năng, năng lượng hạt nhân.1.2.2 Phân loại theo nguồn gốc năng lượng: Năng lượng vật chất chuyển hóa toàn phần gồm NL từ nhiên liệu hóa thạch và NL từ nguyên liệu nguyên tử. Năng lượng tái sinh là năng lượng có thể phục hồi theo chu trình biến đổi của thiên nhiên. Năng lượng không tái sinh là năng lượng không phục hồi khi khai thác và sử dụng. Năng lượng sinh khối sinh ra do đốt hoặc chuyển đổi nhiệt hóa học từ vật liệu có nguồn gốc hữu cơ. Năng lượng cơ bắp.1.2.3 Phân loại theo dòng biến đổi năng lượng: Năng lượng sơ cấp là nguồn năng lượng có sẵn trong thiên nhiên như than, dầu thô, khí tự nhiên, năng lượng nguyên tử, thuỷ năng, củi gỗ.... Năng lượng thứ cấp là nguồn năng lượng đã được chuyển đổi từ những năng lượng khác như điện năng, hơi nước của lò hơi, sản phẩm cracking dầu mỏ.... Năng lượng cuối cùng là năng lượng sau khâu truyền tải, vận chuyển được cấp tới nơi tiêu thụ, người sử dụng. Năng lượng hữu ích là năng lượng cuối cùng được sử dụng sau khi bỏ qua các tổn thất của thiết bị sử dụng năng lượng.1.3 Sự bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.Năng lượng có thể chuyển hoá từ dạng này sang các dạng khác, song trong một hệ kín năng lượng có giá trị không đổi. Trong tự cũng như trong kỹ thuật có rất nhiều hiện tượng ở đó diễn ra các quà trình chuyển hoá năng lượng như: Cơ năng thành nhiệt.Cơ năng thành điện.Quang năng thành điện.Điện năng thành các dạng khác.Trong kĩ thuật người ta thường vận dụng định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng để phân tích các quá trình sử dụng năng lượng, từ đó tìm ra phương thức sử dụng năng lượng sao cho hiệu quả nhất.1.4 Vai trò của năng lượng đối với con người.1.4.1. Tình hình sử dụng năng lượng trong đời sống và trong sản xuất:Năng lượng có vai trò sống còn đối với cuộc sống con người, nó quyết định sự tồn tại, phát triển và chất lượng cuộc sống con người. Ngày nay, có thể thấy rõ các vấn đề khủng hoảng năng lượng thường có tác động rất lớn tới kinh tế và xã hội của các nước trên thế giới. Do vậy, nhiều nước đã đưa vấn đề năng lượng thành quốc sách, đặt thành vấn đề “an ninh năng lượng” đối với sự phát triển quốc gia.Tình hình sử dụng năng lượng hiện nay trên thế giới cũng như ở Việt Nam như sau:Nhu cầu năng lượng càng cao do nhu cầu tăng trưởng kinh tế, phát triển các ngành sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải và nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống.Nguồn năng lượng được sử dụng chủ yếu vẫn là các nguồn năng lượng hoá thạch như: than đá, dầu, khí tự nhiên.Điện năng là dạng năng lượng có nhiều ưu điểm vì nó dễ dàng chuyển hoá từ các dạng năng lượng khác khi sảng xuất điện năng. Đồng thời khi sử dụng nó cũng dễ dàng chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác. Vì vậy việc sản xuất và sử dũng điện năng có ý nghĩa quan trọng trong chiến lượt năng lượng của mỗi quốc gia.1.4.2. Sự cạn kiệt các nguồn năng lượng hoá thạch:Việc gia tăng khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên năng lượng như hiện nay trên thế giới cũng như năng lượng đã dẫn đến nguồn tài nguyên năng lượng không tái sinh như than, dầu lửa, khí đốt đang bị cạn kiệt. Dân số toàn cầu hiện nay đã hơn 6 tỉ người. Muốn duy trì sự phát triển của xã hội cần khai thác được các nguồn tài nguyên lớn trong đó có tài nguyên năng lượng. Việc tiếp tục thăm dò có thể phát hiện thêm các nguồn năng lượng than, dầu, khí mới. Tuy nhiên về lâu dài, các nguồn năng lượng hoá thạch sớm muộn sẽ cạn kiệt, việc thiếu hụt năng lượng cho nền kiinh tế và đời sống là một thách thức thật sự.1.4.3. Ảnh hưởng của việc khai thác và sử dụng năng lượng đến môi trường:Các nguồn năng lượng hoá thạch thường nằm sâu trong lòng đất. Vì vậy, việc khai thác chúng thường phải xây dựng hầm lò (trong khai thác than), tiến hành việc khoan, bơm qui mô lớn (khai thác dầu khí)Việc khai thác và sử dụng các nguồn nguyên liệu hóa thạch có quy mô càng lớn thì càng ảnh hưởng đến môi trường sinh thái và làm gia tăng hiệu ứng nhà kính là một trong những nguyên nhân chủ yếu tác động đến môi trường trên trái đất.Ở Việt Nam, các biểu hiện và hậu quả biến đổi khí hậu Trái đất đã bộc lộ ngày càng rõ: Thời tiết bất thường, bão lũ và khô hạn thường xuyên hơn ….II. XU HƯỚNG SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM, HIỆU QUẢ Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI 2.1 Khái niệm tiết kiệm, hiệu quả.
Trang 1GIÁO DỤC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ CÓ HIỆU QUẢ
Đồng Nai, ngày 19 tháng 01 năm 2011
Nhóm thực hiện:
Lưu Quang Ban – Trương Công Đức – Trần Văn Sơn
PHẦN MỘT NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I NĂNG LƯỢNG VÀ VAI TRÒ CỦA NĂNG LƯỢNG ĐỐI VỚI CON NGƯỜI
1.2 Các dạng năng lượng: Việc phân loại phụ thuộc vào mục đích khác nhau.
1.2.1 Phân loại theo vật lý - kĩ thuật: cơ năng, nội năng, điện năng, quang năng, hóa năng, năng lượng
hạt nhân
1.2.2 Phân loại theo nguồn gốc năng lượng:
- Năng lượng vật chất chuyển hóa toàn phần gồm NL từ nhiên liệu hóa thạch và NL từ nguyênliệu nguyên tử
- Năng lượng tái sinh là năng lượng có thể phục hồi theo chu trình biến đổi của thiên nhiên
- Năng lượng không tái sinh là năng lượng không phục hồi khi khai thác và sử dụng
- Năng lượng sinh khối sinh ra do đốt hoặc chuyển đổi nhiệt hóa học từ vật liệu có nguồn gốchữu cơ
- Năng lượng cơ bắp
1.2.3 Phân loại theo dòng biến đổi năng lượng:
- Năng lượng sơ cấp là nguồn năng lượng có sẵn trong thiên nhiên như than, dầu thô, khí tựnhiên, năng lượng nguyên tử, thuỷ năng, củi gỗ
- Năng lượng thứ cấp là nguồn năng lượng đã được chuyển đổi từ những năng lượng khác nhưđiện năng, hơi nước của lò hơi, sản phẩm cracking dầu mỏ
- Năng lượng cuối cùng là năng lượng sau khâu truyền tải, vận chuyển được cấp tới nơi tiêu thụ,người sử dụng
- Năng lượng hữu ích là năng lượng cuối cùng được sử dụng sau khi bỏ qua các tổn thất của thiết
bị sử dụng năng lượng
1.3 Sự bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.
Năng lượng có thể chuyển hoá từ dạng này sang các dạng khác, song trong một hệ kín nănglượng có giá trị không đổi Trong tự cũng như trong kỹ thuật có rất nhiều hiện tượng ở đó diễn ra cácquà trình chuyển hoá năng lượng như:
-Cơ năng thành nhiệt
-Cơ năng thành điện
-Quang năng thành điện
-Điện năng thành các dạng khác
Trong kĩ thuật người ta thường vận dụng định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng để phântích các quá trình sử dụng năng lượng, từ đó tìm ra phương thức sử dụng năng lượng sao cho hiệu quảnhất
1.4 Vai trò của năng lượng đối với con người.
1.4.1 Tình hình sử dụng năng lượng trong đời sống và trong sản xuất:
Năng lượng có vai trò sống còn đối với cuộc sống con người, nó quyết định sự tồn tại, phát triển
và chất lượng cuộc sống con người Ngày nay, có thể thấy rõ các vấn đề khủng hoảng năng lượngthường có tác động rất lớn tới kinh tế và xã hội của các nước trên thế giới Do vậy, nhiều nước đã đưavấn đề năng lượng thành quốc sách, đặt thành vấn đề “an ninh năng lượng” đối với sự phát triển quốcgia
Trang 2Tình hình sử dụng năng lượng hiện nay trên thế giới cũng như ở Việt Nam như sau:
-Nhu cầu năng lượng càng cao do nhu cầu tăng trưởng kinh tế, phát triển các ngành sản xuấtcông nghiệp, giao thông vận tải và nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống
-Nguồn năng lượng được sử dụng chủ yếu vẫn là các nguồn năng lượng hoá thạch như: than đá,dầu, khí tự nhiên
-Điện năng là dạng năng lượng có nhiều ưu điểm vì nó dễ dàng chuyển hoá từ các dạng nănglượng khác khi sảng xuất điện năng Đồng thời khi sử dụng nó cũng dễ dàng chuyển hoá thành các dạngnăng lượng khác Vì vậy việc sản xuất và sử dũng điện năng có ý nghĩa quan trọng trong chiến lượt nănglượng của mỗi quốc gia
1.4.2 Sự cạn kiệt các nguồn năng lượng hoá thạch:
Việc gia tăng khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên năng lượng như hiện nay trên thế giớicũng như năng lượng đã dẫn đến nguồn tài nguyên năng lượng không tái sinh như than, dầu lửa, khí đốtđang bị cạn kiệt Dân số toàn cầu hiện nay đã hơn 6 tỉ người Muốn duy trì sự phát triển của xã hội cầnkhai thác được các nguồn tài nguyên lớn trong đó có tài nguyên năng lượng Việc tiếp tục thăm dò có thểphát hiện thêm các nguồn năng lượng than, dầu, khí mới Tuy nhiên về lâu dài, các nguồn năng lượnghoá thạch sớm muộn sẽ cạn kiệt, việc thiếu hụt năng lượng cho nền kiinh tế và đời sống là một tháchthức thật sự
1.4.3 Ảnh hưởng của việc khai thác và sử dụng năng lượng đến môi trường:
Các nguồn năng lượng hoá thạch thường nằm sâu trong lòng đất Vì vậy, việc khai thác chúngthường phải xây dựng hầm lò (trong khai thác than), tiến hành việc khoan, bơm qui mô lớn (khai thácdầu khí)
Việc khai thác và sử dụng các nguồn nguyên liệu hóa thạch có quy mô càng lớn thì càng ảnhhưởng đến môi trường sinh thái và làm gia tăng hiệu ứng nhà kính là một trong những nguyên nhân chủyếu tác động đến môi trường trên trái đất
Ở Việt Nam, các biểu hiện và hậu quả biến đổi khí hậu Trái đất đã bộc lộ ngày càng rõ: Thời tiếtbất thường, bão lũ và khô hạn thường xuyên hơn …
II XU HƯỚNG SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM, HIỆU QUẢ Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI
2.1 Khái niệm tiết kiệm, hiệu quả.
Theo Nghị định số 102/2003/NĐ-CP của chính phủ về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:
“sử dụng NLTK&HQ là sử dụng năng lượng một cách hợp lý, nhằm giảm mức tiêu thụ năng lượng,giảm chi phí năng lượng cho hoạt động của các phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng mà vẫn đảmbảo nhu cầu năng lượng cần thiết cho các quá trình sản xuất, dịch vụ và sinh hoạt”
Ta có thể hiểu sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả nghĩa là giảm bớt số năng lượng sửdụng bằng cách loại bỏ việc tiêu thụ năng lượng lãng phí không cần thiết và không đúng cách Điều đócòn có nghĩa là sử dụng năng lượng phù hợp với mục đích sử dụng, không lãng phí, sử dụng những thiết
bị ít tiêu hao năng lượng; sử dụng năng lượng hiệu quả có nghĩa là giảm mức tiêu thụ năng lượng chocùng một nhu cầu, một công việc hoặc cùng một đơn vị sản phẩm
Bằng việc tiết kiệm năng lượng, nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, các cá nhân, hộ gia đình,tập thể, cơ quan, đơn vị doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được chi phí đồng thời góp phần tiết kiệm được tàinguyên của đất nước, bảo vệ môi trường
2 Sự cần thiết phải sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả.
- Các nguồn tài nguyên năng lượng đang bị khai thác với một tốc độ lớn để đáp ứng nhu cầu tăngtrưởng kinh tế, đang dần bị cạn kiệt
- Những vấn đề môi trường gây ra do hoạt động của con người, trong đó việc khai thác, sử dụngcác nguồn năng lượng, đặc biệt là năng lượng hóa thạch đóng góp phần chủ yếu
- Sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả đóng góp vào thực hiện các nguyên tắc phát triển bềnvững của trái đất cũng như của mỗi quốc gia
2.3 Xu hướng sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả
Để thực hiện thành công việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, ngoài các giải pháp kỹthuật như sử dụng công nghệ mới nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, tìm các nguồn năng lượng mớithay thế Hiện nay các quốc gia quan tâm tới giải pháp tuyên truyền giáo dục để nâng cao ý thức ngườitiêu dùng về sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả
Trang 32.4 Các biện pháp chung về sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả.
2.4.1.Các biện pháp quản lí:
-Xây dựng các văn bản pháp qui về sử dụng NLTK&HQ
- Lựa chọn cơ cấu kinh tế cho hiệu quả cao về sử dụng năng lượng; phát triển hợp lí các ngànhtiêu thụ nhiều năng lượng
- Có chính sách ưu tiên đối với việc phát triển các nguồn năng lượng mới và nguồn năng lượngtái sinh
- Hợp lí hoá quá trình sản xuất
2.4.2 Các biện pháp tuyên truyền, giáo dục:
- Đưa nội dung giáo dục sử dụng NLTK&HQ vào các cấp học
- Tuyên truyền về sử dụng NLTK&HQ trong gia đình, trường học, cộng đồng
- Xây dựng nhà trường sử dụng NLTK&HQ
2.4.3 Các biện pháp kĩ thuật:
- Giảm tổn thất trong quá trình vận chuyển năng lượng
- Giảm tổn thât trong quá trình sử dụng năng lượng
- Sử dụng các thiết bị điều khiển tự động để giảm tiêu thụ năng lượng
- Đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu suất máy móc, tăng cường sử dụng thiết bị có hiệu swts sửdụng năng lượng cao
- Thu hồi năng lượng thải từ các quá trình sản xuất, sinh hoạt và tái sử dụng
- Khai thác và sử dụng các nguồn năng lượng mới thay thế năng lượng hoá thạch
2.5 Các giải pháp công nghệ và kĩ thuật về sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả
- Sử dụng các nguồn năng lượng tái sinh ít gây ô nhiễm môi trường: năng lượng sinh học, nănglượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng biển, năng lượng địa nhiệt
- Các giải pháp kĩ thuật và công nghệ mới nhằm làm giảm nhu cầu về năng lượng mà vẫn đảmbảo sự phát triển của sản xuất và xã hội
III GIÁO DỤC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ QUA DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC Ở TRƯỜNG THCS
3.1 Vai trò của giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong nhà trường THCS
Để thực hành quốc sách tiết kiệm nói chung, chính sách sử dụng NLTK&HQ nói riêng thì nhàtrường phổ thông có một vai trò rất quan trọng Vai trò đó thể hiện ở các mặt:
3.1.1 Về cơ sở lí luận:
- Nhà trường đào tạo, giáo dục, hình thành nhân cách thế hệ trẻ thông qua hoạt động dạy học
- Nhà trường đóng vai trò quan trọng đối với giáo dục sử dụng NLTK&HQ vì ngoài đối tượnghọc sinh và thông qua học sinh có thể tác động một cách rộng rãi lên các thành viên khác của xã hội
3.1.2 Về cơ sở thực tiễn:
- Học sinh, giáo viên có số lượng lên đến 22 triệu người, là lực lượng hùng hậu, là đối tượngquan trọng thực hiện sử dụng NLTK&HQ Đồng thời đây cũng là lực lượng quan trọng thực hiện tuyêntruyền, giáo dục, vận động các đối tượng khác trong xã hội thực hiện sử dụng NLTK&HQ
- Đổi mới giáo dục hiện nay là để đáp ứng các yêu cầu của xã hội
3.2 Cơ sở pháp lí của việc triển khai giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả vào hệ thống giáo dục quốc dân:
- Nghị định 102/2003/NĐ-CP của Chính phủ về “sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả”
- Pháp lệnh số 02/1998/PL-UBTVQH10 về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
- Luật Điện lực 2005 qui định về tiết kiệm điện trong phát điện, truyyền tải và phân phối điện
- Chương trình mục tiêu quốc gia về “sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả” theo Quyết định79/2006/QĐ-TTg-CP của thủ tướng chính phủ
3.3 Mục tiêu của giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả trong dạy học các môn học ở cấp THCS
3.3.1 Kiến thức:
Người học hiểu biết về:
- Khái niệm năng lượng; các loại năng lượng; sự chuyển hoá các dạng năng lượng; vai trò củanăng lượng đối với con người;
- Tình hình khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên; năng lượng hiện nay
- Những ảnh hưởng của việc khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên năng lượng đối với môitrường;
Trang 4- Xu hương sử dụng năng lượng hiện nay; các biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệuquả năng lượng;
- Ý nghĩa của việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
3.3.2 Kĩ năng:
Người học thực hiện được các kỹ năng sau:
- Có thể liên kết kiến thức giữa các môn học với nhau với các khái niệm năng lượng, các dạngnăng lượng và các nguồn năng lượng;
- Có thể giải thích cơ sở khoa học của các quá trình, biện pháp thực hành sử dụng tiết kiệm nănglượng hiệu quả trong đời sống hàng ngày;
- Có khả năng tuyên truyền giải thích phổ biến cho các thành viên khác trong gia đình và cộngđồng
3.3.3.Hành vi, thái độ:
- Ý thức được nguồn năng lượng là đa dạng, nhưng không phải là vô tận
- Ý thức được tầm quan trọng của việc sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn tài nguyên nănglượng
- Tuyên truyền cho mọi người về tác hại của việc khai thác, sử dụng năng lượng không hợp lý;
- Thực hiện sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng trong gia đình, nhà trường, cộng đồng;
- Có thói quen áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm tiết kiệm và sử dụng hiệu quả năng lượng;
- Ham muốn tìm tòi, khám phá nguồn năng lượng;
Trang 5PHẦN HAI MỘT SỐ KIẾN THỨC CẦN THAM KHẢO
VỀ VIỆC TÍCH HỢP GD SDNLTK& HQ TRONG MÔN HỌC VẬT LÍ BẬC THCS Học viên cần nắm:
- Mục tiêu, nội dung giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả (SDNLTK&HQ) củamôn học
- Phương pháp và hình thức dạy học tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ của môn học
- Cách khai thác nội dung và soạn bài để dạy học tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ
I MỤC TIÊU,NGUYÊN TẮC,MỨC ĐỘ TÍCH HỢP GD SDNLTK& HQ :
Hoạt động 1
Bạn đã biết được mục tiêu giáo dục SDNLTK&HQ trong trường THCS Căn cứ vàomục tiêu, nội dung, chương trình môn Vật lí cấp THCS, bạn hãy thực hiện nhiệm vụ sau:
1 Xác định mục tiêu giáo dục SDNLTK&HQ trong môn Vật lí
2 Nêu nguyên tắc và các mức độ tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ trong môn Vật lí
Bạn hãy độc lập suy nghĩ, sau đó trao đổi trong nhóm
1 MỤC TIÊU :
a Về kiến thức
- HS nêu được các khái niệm cơ bản như: năng lượng, cơ năng, điện năng, nhiệt năng, hạtnhân nguyên tử, công, công suất, hiệu suất; các định luật Jun - lenxơ và các máy phát điện, máy cơ…,vận dụng để sử dụng NLTK & HQ có thể trình bày lại hoặc nhận ra chúng khi được yêu cầu
- HS hiểu được nguồn gốc sinh ra các dạng năng lượng, các máy và hoạt động tiêu thụ nănglượng, hiệu suất của quá trình và vận dụng để nâng cao hiệu suất sử dụng và tiết kiệm năng lượng trongđời sống cũng như khoa học kỹ thuật
- HS vận dụng giữa các khái niệm cơ bản mà GV đã giới thiệu tích hợp và trình bày trên lớpvới thực tiễn cuộc sống hàng ngày
- HS sử dụng các kiến thức để giải quyết các vấn đề mới, không chỉ có những điều đã đượchọc hoặc trình bày trong SGK mà còn có những điều phù hợp hoàn cảnh cụ thể Đây là những vấn đềgiống với các tình huống HS gặp phải trong đời sống
- Liên kết các môn học với nhau về sử dụng NLTK & HQ
c Về thái độ, hành vi
Có hành vi sử dụng NLTK & HQ ở trong lớp học, tại nhà trường, địa phương nơi các emđang sống; có thái độ phê phán và tuyên truyền về sử dụng NLTK & HQ trong gia đình và cộng đồng
Nội dung trong chương trình vật lí THCS có nhiều khả năng để khai
thác dạy tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ Các phần học như : Cơ học, Nhiệt học, Điện học và Quanghọc đều được HS tìm hiểu từ lớp 6 đến lớp 9.Trong mỗi phần học đều có các bài dạy có thí nghiệm thựchành , do vậy việc tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ cho HS trong quá trình giảng dạy là rất thuận lợi
Nội dung giáo dục SDNLTK&HQ trong vật lí ở trường THCS được
tích hợp với khối lượng kiến thức, phương pháp, hình thức phù hợp:
+ Khái niệm về năng lượng, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
+ Ý thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Trang 6+ Kĩ năng về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cuộc sống.
2 CÁC NGUYÊN TẮC TÍCH HỢP:
- Nguyên tắc 1:Tích hợp nhưng không làm thay đổi đặc trưng của môn học
- Nguyên tắc 2 : Khai thác nội dung giáo dục SDNL TK & HQ có chọn lọc,
có tính tập trung vào bài nhất định, không tràn lan tuỳ tiện
- Nguyên tắc 3 : Phát huy cao độ các hoạt động tích cực nhận thức của Học
Sinh và kinh nghiệm thực tế của các em
3.MỨC ĐỘ TÍCH HỢP :
Tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ ở môn Vật lí cấp THCS có 3 mức:
+ Mức độ toàn phần: Khi mục tiêu, nội dung của bài học phù hợp hoàn toàn với mục tiêu, nộidung của giáo dục SDNLTK&HQ.Ví dụ trong chương trình SGK vật lí 9 có bài về ”sử dụng an toàn vàtiết kiệm điện năng ”Trong trường hợp này GV chỉ cần quan tâm nhấn mạnh khía cạnh nâng cao hiệusuất đèn chiếu sáng để tiết kiệm điện năng và các biện pháp giảm thiểu việc sử dụng điện một cách vôích
+ Mức độ bộ phận: Khi chỉ có một bộ phận bài học có mục tiêu, nội dung phù hợp với giáo dụcSDNLTK&HQ Ví dụ : bài”Các tác dụng của ánh sáng ”trong chương trình SGK vật lí 9 Ở đây GV cóthể tích hợp các nội SDNLTK&HQ bằng việc khai thác khía cạnh sử dụng nguồn năng lượng mặt trờithay thế cho các nguồn năng lượng hóa thạch; Như vậy có thể giảm thiểu được nhiều sự phát phải cáckhí gây ô nhiễm môi trường, cũng như làm giảm tiếng ồn khi các thiết bị hoạt động
+ Mức độ liên hệ: Khi mục tiêu, nội dung của bài có điều kiện liên hệ một cách phù hợp với nộidung giáo dục SDNLTK&HQ Ví dụ trong chương trình SGK vật lí 8 có bài về ”Sự chuyển hóa và bảotoàn cơ năng ” Trong trường hợp này GV phải khai thác kiến thức môn học để liên hệ với thực tế sảnxuất điện năng hiện nay : nhờ thế năng chuyển hóa thành động năng , mà chúng ta có một nguồn nănglượng điện lớn để sử dụng song các nguồn năng lượng đó tuy nhiều nhưng không phải là vô tận.Chúng ta cần phải biết tiết kiệm nguồn năng lượng đó để sử dụng lâu dài
II HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP DẠY DẠNG BÀI CÓ TÍCH HỢP GD SDNLTK&HQ
1 Các hình thức dạy học tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ qua môn Vật lí cấp THCS
Việc đưa các nội dung giáo dục SDNLTK&HQ qua môn Vật lí cấp THCS có thể thực hiện theo
2 kiểu tổ chức hoạt động :
+ Kiểu 1: thông qua các bài học trên lớp
GV thực hiện các phương thức TH với các mức độ đã nêu ở trên
Các hoạt động của GV có thể bao gồm:
Căn cứ vào mục tiêu, nội dung, chương trình môn Vật lí cấp THCS, bạn
hãy thực hiện nhiệm vụ sau:
1 Nêu hình thức dạy học tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ trong môn Vật
lí.
2 Nêu phương pháp dạy học và các dạng bài có nội dung tích hợp giáo dục
SDNLTK&HQ trong môn Vật lí.
Bạn hãy độc lập suy nghĩ, sau đó trao đổi trong nhóm
Trang 7+ Kiểu 2 : thông qua một hoạt động độc lập song vẫn gắn liền với việc vận dụng kiến thức cácmôn học.
Trong các hoạt động này, HS học cách vận dụng kiến thức các môn học trong các tìnhhuống gần với cuộc sống hơn, huy động kiến thức từ nhiều môn học
2 Phương pháp:
Dạy học tích hợp dựa trên cơ sở của tâm lí học của sự phát triển của và các xu hướng sư phạmtích cực về quá trình dạy học Vì vậy để nâng cao hiệu quả của việc tích hợp các nội dung giáo dụcSDNLTK&HQ qua môn Vật lí cấp THCS, cần vận dụng các phương pháp dạy học tích cực như :
- Phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề :
Tùy theo đối tượng HS và điều kiện dạy học Gv có thể vận dụng 4 mức độ cho phương phápnày :
+ Mức 1 : GV nêu vấn đề ,nêu cách giải quyết
HS thực hiện giải quyết vấn đề theo hướng dẫn của GV
GV đánh giá kết quả làm việc của HS
+ Mức 2 : GV nêu vấn đề ,gợi ý cách giải quyết
HS thực hiện giải quyết vấn đề
GV và HS đánh giá kết quả
+ Mức 3 : GV cung cấp thông tin tạo tình huống
HS phát hiện ,xác định vấn đề nảy sinh, tự lực đề xuất giả thuyết và lựa chọn giảipháp; đồng thời HS thực hiện giải quyết vấn đề có sự của GV khi cần
Tuy nhiên , để vận dụng tốt phương pháp này cần phân tích , lựa chọn nội dung dạy họcchi tiết , cụ thể và phát huy cao vai trò tổ chức , cố vấn của GV
- Phương pháp hợp tác trong nhóm nhỏ :
Đây là phương pháp dạy học có hiệu quả tốt và là phương pháp dạy học được vận dụng rộng rãikhi tích hợp các nội dung giáo dục SDNLTK&HQ qua môn Vật lí cấp THCS
Giúp học sinh có thể huy động trí tuệ của tập thể để tìm hiểu những vấn đề về năng lượng, từ đócùng nhau đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Việc lựa chọn các vấn đề nghiên cứu nên vừa sức của HS và phù hợp với điều kiện hiệncó của trường và của địa phương
Học tập theo dự án sẽ tạo hứng thú, đồng thời rèn luyện tính tự lập ,phương pháp giảiquyết vấn đề , hạn chế việc học thụ động của HS
Ngoài ra ,Có thể kết hợp với một số phương pháp dạy học khác như:
- Phương pháp tham quan, điều tra, khảo sát thực tế:
Học sinh có thể tham gia hoạt động tham quan, khảo sát thực tế sử dụng năng lượng tiết kiệm vàhiệu quả trong phạm vi các em có thể tiếp cận với sự chỉ dẫn của giáo viên Điều đó giúp học sinh kiểmnghiệm các kiến thức đã học trên lớp, đồng thời mở rộng tầm hiểu biết thực tế và phát triển kĩ năng quansát, phân tích, rèn luyện hành vi sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
- Phương pháp thí nghiệm:
Phương pháp thí nghiệm giúp cho việc tái tạo lại những hiện tượng đã xảy ra trong cuộc sốnghàng ngày, đơn giản hoá các quá trình cho học sinh quan sát dễ tiếp thu
- Phương pháp khai thác kinh nghiệm thực tế để giáo dục:
Nên khai thác những hiện tượng sử dụng năng lượng tiết kiệm và chưa tiết kiệm, gần gũi với họcsinh, giúp các em thấy được những hành vi cần phê phán hay ủng hộ
Trang 8- Phương pháp hoạt động thực tiễn kết hợp với kĩ năng sống.
Giáo dục sử dụng tiết kiệm năng lượng ở cấp Tiểu học cần đạt tới đích là để học sinh ở cấp họcnày có được những hành động dù rất nhỏ nhưng cụ thể, thiết thực góp phần sử dụng tiết kiệm nănglượng ở nơi các em đang sống, từ ở nhà, tới trường và rộng ra làng bản, khu phố Ví dụ các kĩ năng được
sử dụng ở đây như kĩ năng từ chối những hành vi không tiết kiệm trong sử dụng năng lượng…
- Phương pháp nêu gương:
Giáo viên thường xuyên nhận xét việc thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả quahành vi cụ thể của học sinh trong lớp và nhận xét, đánh gía, nêu những tấm gương tốt ngay trong lớphọc
Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong môn vật lí ở cấp THCS cần đạt tớiđích là để học sinh có được những hành động dù rất nhỏ nhưng cụ thể, thiết thực góp phần sử dụng tiếtkiệm và hiệu quả năng lượng ở nơi các em đang sống, từ ở nhà, tới trường và rộng ra làng bản, khu phố
Ví dụ các kĩ năng được sử dụng ở đây như kĩ năng từ chối những hành vi không tiết kiệm trong sử dụngnăng lượng…
Trang 9PHẦN BA ĐỊA CHỈ VÀ MỨC ĐỘ DẠY CÁC DẠNG BÀI CÓ NỘI DUNG TÍCH HỢP GIÁO DỤC SỬ
DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ VÀO CÁC BÀI HỌC
MÔN VẬT LÍ BẬC THCS
Học viên có khả năng:
- Phân tích nội dung, chương trình môn học, từ đó xác định được các bài có khả năng tích hợpgiáo dục SDNLTK&HQ của môn học
- Soạn bài và dạy học (môn học) theo hướng tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ
- Tích cực thực hiện dạy học tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ vào môn học
I Dạy các dạng bài có nội dung tích hợp :
a Dạng bài học tích hợp ở mức độ bộ phận :
Đối với dạng bài học này, trong mục tiêu của bài học thường có mục tiêu giáo dục SDNLTK
& HQ cụ thể Việc thực hiện mục tiêu của bài học nhiều khi là tiền đề để thực hiện mục tiêu giáodụcSDNLTK& HQ Vì vậy :
- Khi chuẩn bị bài dạy, GV cần:nghiên cứu kĩ nội dung bài học; xác định nội
dung giáo dục SD NL TK & HQ tích hợp vào nội dung bài học là gì;thông qua hoạt động dạy học nào;cần chuẩn bị thêm tư liệu, đồ dùng dạy học gì để việc GDSDNLTK&HQ đạt hiệu quả
- Khi tổ chức dạy học, giáo viên tiến hành các hoạt động dạy học đảm bảo đúng theo yêu cầu bộmôn đồng thời lưu ý giúp học sinh hiểu, cảm nhận đầy đủ và sâu sắc phần nội dung bài học có liên quanđến giáo dục SDNLTK&HQ một cách nhẹ nhàng, phù hợp và đạt mục tiêu của bài học
b Dạng bài học tích hợp ở mức độ liên hệ :
- Đối với dạng bài học này, các kiến thức giáo dục SDNLTK & HQ không được nêu rõ trong
SGK nhưng dựa vào kiến thức bài học, giáo viên có thể bổ sung các kiến thức giáo dục SDNLTK & HQcho phù hợp Vì vậy:
- Khi chuẩn bị bài dạy, giáo viên cần có ý thức tích hợp, đưa ra những vấn đề gợi mở, liên hệnhằm giáo dục cho học sinh hiểu biết về năng lượng, có kĩ năng sống và học tập trong môi trường pháttriển bền vững
c Dạng bài học tích hợp ở mức độ liên hệ :
-Khi tổ chức dạy học, giáo viên tiến hành các hoạt động dạy học đảm bảo đúng theo yêu cầu bộmôn đồng thời lưu ý liên hệ, bổ sung kiến thức
GD DNLTK & HQ một cách tự nhiên, phù hợp với trình độ nhận thức, khả năng hành động của
học sinh Tránh lan man, sa đà, gượng ép,ảnh hưởng đến việc thực hiện mục tiêu của bài học
II Một số nội dung và địa chỉ tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ trong môn vật lí ở trường THCS: (mang tính tham khảo)
Hoạt động 3
Căn cứ vào nội dung chương trình, SGK Vật lí các lớp ở bậc THCS anh (chị) hãy thực hiện nhiệm
vụ sau:
1 Xác định các bài có khả năng tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ;
2 Nêu nội dung giáo dục SDNLTK&HQ và mức độ tích hợp trong các bài đó
Trình bày kết quả theo bảng dưới đây:
Địa chỉ tích hợp ( vào nội dung nào của bài )
Nội dung tích hợp SDNLTK&HQ (Kiến thức ,kĩ năng)
Mức độ tích hợp
Nước bay hơi làm giảm nhiệt độmôi trường chung quanh.Trongviệc trồng trọt , người nông dânthường dùng tấm bạt nylông phủlên luống cây trồng hoặc tưới câytheo phương pháp nhỏ giọt nhằm hạn chế sự bay hơi củanước trong đất tiết kiệm đượcnhiều năng lượng khi bơm tưới
Liên hệ
Thuyếttrình &
dẫnchững cụthể bằngphim,ảnh ,tưliệukhác
Trang 10cũng như tránh sự xoái mòn đất Giáo dục HS ý thức tiết kiệm khi
Ở các thành phố lớn , do có nhàcao tầng hoặc cây xanh venđường ánh sáng do các đèn cao
áp, đèn quảng cáo nhiều khi
bị vật cản che khuất tạo ra nhiềubóng tối, gây lãng phí năng lượngđiện cần cải tiến dụng cụchiếu sáng phù hợp , tập trungvào nơi cần thiết
Giáo dục HS ý thức tiết kiệm khi
sử dụng điện chiếu sáng nhà ở,trường học
xạ âm kém
Khi thiết kế rạp hát , cần có biệnpháp để tạo ra phản xạ âm hợp línhằm tăng cường việc tiết kiệmnăng lượng trong việc khuếch đại
âm bằng máy tăng âm
“Có thể emchưa biết ”
-Để bóng đèn sợi đốt phát sángđược thì phải mất một phần nănglượng điện để đốt nóng bộ phậndây tóc đến nhiệt độ cao Vậy đểtiết kiệm năng lượng điện người
ta đã dùng đèn ống Nhờ có cơchế đặc biết chất bột phủ bêntrong đèn ống phát sáng Đèn nàynóng lên ít nên tiêu thụ nănglượng điện ít hơn so với bóng đènsợi đốt Ngày nay người ta vẫnkhông ngừng nghiên cứu và chếtạo ra các loại đèn tiêu thụ ít nănglượng điện hơn nữa như đèncompac,đèn L.E.D
-Để giảm tác dụng nhiệt , cáchđơn giản nhất là làm dây dẫnbằng vật liệu dẫn điện tốt Việc
sử dụng nhiều kim loại để làm vậtliệu dẫn điện dẫn đến cạn kiệt tàinguyên thiên nhiên Ngày nayngười ta có gắng chế tạo ra vậtliệu siêu dẫn để giảm thiểu tối đanăng lượng hao phí do tỏa nhiệtnhằm sử dụng năng lượng hiệuquả và bền vững
Liên hệ
Thuyếttrình +
TN kiểmtra (thắpsáng hailoại bóngđèn và
so sánhnhiệt
độ )
Trang 118 Bài 6 Lực ma sát
Ma sát có
thể có hạihoặc có ích
Giảm ma sát có hại bằng cách bôitrơn các chi tiết chuyển động củacác thiết bị , máy móc hoặc phốihợp các vật liệu thích hợp khi chếtạo các chi tiết này sẽ làm cho
hiệu suất sử dụng chúng được
nâng cao góp phần vào việc sửdụng năng lượng tiết kiệm và hiệuquả Nếu tiết kiệm được nănglượng cũng đồng thời giảm thiểuđược sự phát thải các khí gây ônhiễm môi trường , giảm đượctiếng ồn khi hoạt động ( liên quanđến ô nhiễm tiếng ồn )
“Có thể emchưa biết
Nhờ thế năng chuyển hóathành động năng , mà chúng ta có
một nguồn năng lượng điện lớn
để sử dụng ( năng lượng gió ,thủy năng )song các nguồn nănglượng đó tuy nhiều nhưng khôngphải là vô tận chúng ta cần phảibiết tiết kiệm nguồn năng lượngđó để sử dụng lâu dài
Liên hệ
Thuyếttrình &dẫnchững cụthể bằngphim,ảnh ,tưliệu
8
Bài 26 : năng
suất tỏa nhiệt
của nhiên liệu
Phần vậndụng vàcủng cố
Để có năng lượng cầnphải có nhiên liệu ( xăng ,dầu,than, khí đốt ) tất cả đều khôngphải là vô tận , chúng ta cần phảitiết kiệm Theo ước tính thì tráiđất chỉ còn dự trữ khoảng 140 tỷtấn khí đốt , với nhịp độ sử dụngnhư hiện nay thì trong vòng 50năm nữa các nguồn dự trữ trên sẽcạn kiệt Do đó , một trongnhững vấn đề sống còn của conngười là phải tiết kiệm các nhiênliệu sẵn có , đồng thơi tìm ra cácloại nhiên liệu mới ( như Hidro)
Hàng tháng mỗi gia đình
sử dụng điện đều phải trả tiềnđiện theo số đếm của công tơ điện Vậy để phải trả ít tiền thì sốcông tơ điện phải nhỏ , có nghĩa
ta cần tiết kiệm ( sử dụng cácthiết bị điện hợp lí như đèn thắpsáng là đèn ống hay đèncompact, ) và chọn các thiết bịcó hiệu suất sử dụng lớn ( khôngnên chọn các thiết bị có hiệu suấtquá dư thừa )
GV đưa ra các bài tập tínhtoán của các thiết bị điện hoạtđộng , từ đó đặt ra câu hỏi: Để tiết
Toànphần
Vấn đáp