Phần I: Triết 3 CÂU 1:Phân tích định nghĩa vật chất của Lê nin? Ý nghĩa của định nghĩa 3 Câu 2: hãy trình bày nguồn gốc của ý thức? Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức? Ý nghĩa của vấn đề này 4 Câu 3: Trình bày nội dung của hai nguyên lý mối liên hệ phổ biến và nguyên lý phát triển? Tại sao trong nhận thức và hoạt động thực tiễn chúng ta phải có quan điểm toàn diện và quan điểm phát triển và quan điểm lịch sử cụ thể 8 Câu 4: nội dung và ý nghĩa của quy luật Mâu thuẫn 9 Câu 5: phân tích nội dung Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại 11 Câu 6: Thực tiễn và vai trò của thực tiễn 15 Câu 7: Trình bày các khái niệm phương thức sản xuất, lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ sản xuất. Sự vận dụng của Đảng ta trong đường lối đổi mới? 17 CÂU 8:Trình bày khái niệm cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, quy luật về mối liên hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng 20 PHẦN II: KINH TẾ CHÍNH TRỊ 23 Câu 1: phân tích các thuộc tính của hàng hóa. Cách xác định lượng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng tới nó 23 Câu 2: Phân tích quy luật giá trị. Biểu hiện của quy luật này qua hai giai đoạn phát triển của CNTB 25 Câu 3: Mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản. Vì sao phân tích hàng hóa sức lao động là chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn đó 27 Câu 4: Nội dung quy luật giá trị thặng dư 29 Câu 5: thế nào là tuần hoàn và chu chuyển tư bản? Những biện pháp làm tăng tốc độ chu chuyển tư bản 30 Câu 6: Tư bản cố định và tư bản lưu động 31 Câu 7: trình bày tính tất yếu và phân tích các thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay theo tinh thần đại hội đảng lần thứ 10. Tại sao kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo 32 Câu 8: Các giải pháp cơ bản để phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam 36 Câu 9: vì sao trong TKQĐ lên CNXH tồn tại nhiều hình thức phân phối? Nội dung các hình thức phân phối cơ bản ở nước ta hiện nay? 39 Câu 10: nêu định nghĩa CNH, HĐH. Phân tích tính tất yếu; mục tiêu; các quan điểm cơ bản của ĐCS VN về CNH, HĐH ở nước ta 42 PHẦN III: CNXH 46 Câu 1: Những đặc trưng cơ bản của xã hội xã hội chủ nghĩa và thời kỳ quá độ 46 Câu 2: Đặc điểm của giai cấp công nhân, giai cấp nông dan, tầng lớp trí thức ở Việt Nam. Tính tất yếu của lien minh công nông – tri thức trong xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. 47 Câu 3. Nêu khái quát về tôn giáo VN hiện nay và nội dung cơ bản của quan điểm và chính sách đối với tông giáo của ĐCS hiện nay 50 Câu 4: phân tích khái niệm giai cấp công nhân. Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là gì? Phân tích những điều kiện khách quan quy sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân 51
Trang 1TÀI LIỆU CHÍNH TRỊ THI TỐT NGHIỆP
Ph n I: Tri t ầ ế 4
C U 1:Phân tích nh ngh a v t ch t c a Lê nin? Ý ngh a c a  đị ĩ ậ ấ ủ ĩ ủ nh ngh a đị ĩ 4
Phân tích nh ngh a đị ĩ 4
Ý ngh a ĩ 4
Câu 2: hãy trình b y ngu n g c c a ý th c? M i quan h à ồ ố ủ ứ ố ệ gi a v t ch t v ý th c? Ý ngh a c a v n n y ữ ậ ấ à ứ ĩ ủ ấ đề à 5
1 Ngu n g c: ồ ố 5
B n ch t c a ý th c ả ấ ủ ứ 7
3 M i quan h bi n ch ng gi a v t ch t v ý th c ố ệ ệ ứ ữ ậ ấ à ứ 7
Câu 3: Trình b y n i dung c a hai nguyên lý m i liên h à ộ ủ ố ệ ph bi n v nguyên lý phát tri n? T i sao trong nh n th c ổ ế à ể ạ ậ ứ v ho t ng th c ti n chúng ta ph i có quan i m to n di n à ạ độ ự ễ ả để à ệ v quan i m phát tri n v quan i m l ch s c th à để ể à để ị ử ụ ể 9
1.1 M i liên h ph bi n ố ệ ổ ế 9
1.2 Nguyên lý v s phát tri n ề ự ể 9
Câu 4: n i dung v ý ngh a c a quy lu t Mâu thu n ộ à ĩ ủ ậ ẫ 10
* các khái ni m ệ 10
Câu 5: phân tích n i dung Quy lu t chuy n hóa t nh ng s ộ ậ ể ừ ữ ự thay i v l ng th nh nh ng s thay i v ch t v ng c đổ ề ượ à ữ ự đổ ề ấ à ượ l i ạ 12
a Khái ni m ệ 12
b M i quan h gi a s thay i v l ng v s thay i v ố ệ ữ ự đổ ề ượ à ự đổ ề ch t ấ 13
c.Ý ngh a ph ĩ ươ ng pháp lu n ậ 15
Câu 6: Th c ti n v vai trò c a th c ti n ự ễ à ủ ự ễ 16
1 Khái ni m th c ti n ệ ự ễ 16
2 Vai trò c a th c ti n i v i nh n th c ủ ự ễ đố ớ ậ ứ 16
Câu 7: Trình b y các khái ni m ph ng th c s n xu t, l c à ệ ươ ứ ả ấ ự l ng s n xu t, quan h s n xu t v quy lu t v s phù h p ượ ả ấ ệ ả ấ à ậ ề ự ợ gi a quan h s n xu t v i tính ch t v trình s n xu t S ữ ệ ả ấ ớ ấ à độ ả ấ ự v n d ng c a ng ta trong ậ ụ ủ Đả đườ ng l i i m i? ố đổ ớ 18
1.Các khái ni m ệ 18
2.N i dung quy lu t ộ ậ 19
C U 8:Trình b y khái ni m c s h t ng v ki n trúc  à ệ ơ ở ạ ầ à ế th ng t ng, quy lu t v m i liên h bi n ch ng gi a c s ượ ầ ậ ề ố ệ ệ ứ ữ ơ ở h t ng ạ ầ 20
a Khái ni m c s h t ng v ki n trúc th ng t ng ệ ơ ở ạ ầ à ế ượ ầ 20
b Quan h bi n ch ng gi a c s h t ng v ki n trúc ệ ệ ứ ữ ơ ở ạ ầ à ế th ng t ng ượ ầ 22
PH N II: KINH T CH NH TR Ầ Ế Í Ị 24
Trang 2Câu 1: phân tích các thu c tính c a h ng hóa Cách xác ộ ủ à
nh l ng giá tr h ng hóa v các nhân t nh h ng t i nó
24 Câu 2: Phân tích quy lu t giá tr Bi u hi n c a quy lu t n y ậ ị ể ệ ủ ậ à qua hai giai o n phát tri n c a CNTB đ ạ ể ủ 26 Câu 3: Mâu thu n trong công th c chung c a t b n Vì sao ẫ ứ ủ ư ả phân tích h ng hóa s c lao ng l chìa khóa gi i quy t à ứ độ à để ả ế mâu thu n ó ẫ đ 28 Câu 4: N i dung quy lu t giá tr th ng d ộ ậ ị ặ ư 29 Câu 5: th n o l tu n ho n v chu chuy n t b n? Nh ng ế à à ầ à à ể ư ả ữ
bi n pháp l m t ng t c chu chuy n t b n ệ à ă ố độ ể ư ả 30 Câu 6: T b n c nh v t b n l u ng ư ả ốđị à ư ả ư độ 32 Câu 7: trình b y tính t t y u v phân tích các th nh ph n à ấ ế à à ầ kinh t n c ta hi n nay theo tinh th n i h i ng l n ếở ướ ệ ầ đạ ộ đả ầ
th 10 T i sao kinh t nh n c gi vai trò ch o ứ ạ ế à ướ ữ ủđạ 33 Câu 8: Các gi i pháp c b n phát tri n n n kinh t th ả ơ ả để ể ề ế ị
tr ng nh h ng xã h i ch ngh a Vi t Nam ườ đị ướ ộ ủ ĩ ở ệ 36 Câu 9: vì sao trong TKQ lên CNXH t n t i nhi u hình Đ ồ ạ ề
th c phân ph i? N i dung các hình th c phân ph i c b n ứ ố ộ ứ ố ơ ả ở
n ướ c ta hi n nay? ệ 40 Câu 10: nêu nh ngh a CNH, H H Phân tích tính t t y u; đị ĩ Đ ấ ế
m c tiêu; các quan i m c b n c a CS VN v CNH, H H ụ để ơ ả ủ Đ ề Đ
n c ta
ở ướ 42
PH N III: CNXH Ầ 46 Câu 1: Nh ng c tr ng c b n c a xã h i xã h i ch ngh a ữ đặ ư ơ ả ủ ộ ộ ủ ĩ
v th i k quá à ờ ỳ độ 46 1.Nh ng c tr ng c b n c a CNXH ữ đặ ư ơ ả ủ 46 2.Nh ng c i m c b n c a th i k quá lên CNXH ữ đặ để ơ ả ủ ờ ỳ độ 46 Câu 2: c i m c a giai c p công nhân, giai c p nông dan, Đặ để ủ ấ ấ
t ng l p trí th c Vi t Nam Tính t t y u c a lien minh ầ ớ ứ ở ệ ấ ế ủ công- nông tri th c trong xây d ng ch ngh a xã h i Vi t – ứ ự ủ ĩ ộ ở ệ Nam 47
1 c i m c a giai c p công nhân, nông dân v t ng l p trí Đặ để ủ ấ à ầ ớ
th c Vi t Nam ứ ệ 47
2 Tính t t y u c a lien minh công nông - tri th c trong ấ ế ủ – ứ xây d ng ch ngh a xã h i Vi t Nam ự ủ ĩ ộ ở ệ 50 Câu 3 Nêu khái quát v tôn giáo VN hi n nay v n i dung ề ệ à ộ
c b n c a quan i m v chính sách i v i tông giáo c a ơ ả ủ để à đố ớ ủ
CS hi n nay
Đ ệ 50
1 Khái quát tình hình 50 Câu 4: phân tích khái ni m giai c p công nhân S m nh ệ ấ ứ ệ
l ch s c a giai c p công nhân l gì? Phân tích nh ng i u ị ử ủ ấ à ữ đ ề
ki n khách quan quy s m nh l ch s c a giai c p công nhân ệ ứ ệ ị ử ủ ấ 51
Trang 31 khái ni m ệ 51
2 N i dung s m nh l ch s c a giai c p công nhân: ộ ứ ệ ị ử ủ ấ 52
3 Nh ng i u ki n khách quan quy nh s m nh l ch s c a ữ đ ề ệ đị ứ ệ ị ử ủ giai c p công nhân ấ 52
Trang 4“ Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan
được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng
ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không phụ thuộc vào cảm giác”
Phân tích định nghĩa
thứ nhất cần phải phân biệt vật chất với tư cách là một phạm trù triết học
với “vật chất là toàn bộ thực tại khách quan” Nó khái quát những thuộctính cơ bản nhất, phổ biến nhất của mọi dạng tồn tại của vật chất với kháiniệm vật chất được sử dụng trong các khoa học chuyên ngành, hay nóicách khác là khác dùng để chỉ những dạng vật chất cụ thể như: nước lửakhông khí, nguyên tử,
Thứ hai thuộc tính cơ bản nhất, phổ biến nhất của mọi dạng vật chất
chính là thuộc tính tồn tại khách quan, nghĩa là sự tồn tại vận động vàphát triển của nó không lệ thuộc vào tâm tư, nguyện vọng, ý chí và nhậnthức của con người
Thứ ba vật chất là nguồn gốc khách quan của cảm giác, ý thức; những
cái có thể gây nên cảm giác ở con người khi nó trực tiếp hay gián tiếp tácđộng đến các giác quan của con người
Thứ tư trong định nghĩa này, Lê-nin đã giải quyết triệt để vấn đề cơ bản
của triết học Cụ thể là vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau thể
hiện ở câu“ được đem lại cho con người trong cảm giác”; con người có khả năng nhận thức được thế giới thông qua câu “ được cảm giác của
chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh”, Lê-nin khẳng định bằng nhiều
cách thức khác nhau, bằng nhiều trình độ khác nhau con người tiến hànhnhận thức thế giới
Ý nghĩa
Định nghĩa vật chất của Lê-nin có hai ý nghĩa quan trọng sau đây
Thứ nhất bằng việc chỉ ra thuộc tính cơ bản nhất, phổ biến nhất là thuộc
Trang 5tính tồn tại khách quan, đã giúp chúng ta phân biệt được sự khác nhaucăn bản giữa phạm trù vật chất với tư cách là phạm trù triết học, khoahọc chuyên ngành, từ đó khắc phục được hạn chế trong các quan niệmcủa các nhà triết học trước đó, cung cấp căn cứ khoa học để xác địnhnhững gì thuộc và không thuộc về vật chất.
Thứ hai khi khẳng định vật chất là thực tại khách quan được đem lại chocon người trong cảm giác được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lạiphản ánh, Lê-nin đã giải quyết triệt để vấn đề cơ bản của triết học đó làvật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau, vật chất quyết định ý thức
Đó là con người có thể nhận thức được thế giới khách quan thông qua sựchép lại, chụp lại, phản ánh của con người đối với thực tại khách quan.Định nghĩa vật chất của Lê-nin đã tạo cơ sở nền tảng, tiền đề để xâydựng quan niệm duy vật về xã hội,về lịch sử Mặc dù định nghĩa vật chấtcủa Lê-nin đã ra đời gần hai thế kỷ nhưng nó vẫn giữ nguyên giá trị thựctiễn và khoa học
Câu 2: hãy trình bày nguồn gốc của ý thức? Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức? Ý nghĩa của vấn đề này
1 Nguồn gốc:
Có thể khái quát ý thức có hai nguồn gốc: Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội
Nguồn gốc tự nhiên: bộ não người và thực tại khách quan
ý thức là một thuộc tính của vật chất, nhưng không phải là của mọidạng vật chất, mà chỉ là thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chức cao
là bộ óc con người Bộ óc người là cơ quan vật chất của ý thức ý thức làchức năng của bộ óc con người ý thức phụ thuộc vào hoạt động bộ ócngười, do đó khi bộ óc bị tổn thương thì hoạt động của ý thức sẽ khôngbình thường Như vậy, ý thức bắt nguồn từ một thuộc tính của vật chất -thuộc tính phản ánh - phát triển thành ý thức ra đời là kết quả phát triểnlâu dài của thuộc tính phản ánh của vật chất Nội dung của ý thức làthông tin về thế giới bên ngoài, về vật được phản ánh ý thức là sự phảnánh thế giới bên ngoài vào đầu óc con người Bộ óc người là cơ quanphản ánh, song chỉ có bộ óc thôi thì chưa thể có ý thức Không có sự tácđộng của thế giới bên ngoài lên các giác quan và qua đó đến bộ óc thìhoạt động ý thức không thể xảy ra
Trang 6Như vậy, bộ óc người cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ
óc - đó là nguồn gốc tự nhiên của ý thức Những điều đã trình bày vềnguồn gốc tự nhiên của ý thức cho thấy "sự đối lập giữa vật chất và ýthức chỉ có ý nghĩa tuyệt đối trong những phạm vi hết sức hạn chế: trongtrường hợp này, chỉ giới hạn trong vấn đề nhận thức luận cơ bản là thừanhận cái gì là cái có trước và cái gì là cái có sau? Ngoài giới hạn đó, thìkhông còn nghi ngờ gì nữa rằng sự đối lập đó là tương đối" ý thức chính
là đặc tính của một dạng vật chất sống có tổ chức cao mà thôi
Nguồn gốc xã hội
Để cho ý thức ra đời, những tiền đề, nguồn gốc tự nhiên là rấtquan trọng, không thể thiếu được, song chưa đủ; điều kiện quyết địnhcho sự ra đời của ý thức là những tiền đề, nguồn gốc xã hội ý thức ra đờicùng với quá trình hình thành bộ óc con người nhờ lao động, ngôn ngữ
và những quan hệ xã hội
Nhờ có lao động, con người tác động vào thế giới khách quan, bắtthế giới khách quan bộc lộ những thuộc tính, những kết cấu, những quyluật vận động của mình thành những hiện tượng nhất định, và các hiệntượng ấy tác động vào bộ óc người, hình thành dần những tri thức về tựnhiên và xã hội Như vậy, ý thức được hình thành chủ yếu do hoạt độngcải tạo thế giới khách quan của con người, làm biến đổi thế giới đó ýthức với tư cách là hoạt động phản ánh sáng tạo không thể có được ở bênngoài quá trình con người lao động làm biến đổi thế giới xung quanh Vìthế có thể nói khái quát rằng lao động tạo ra ý thức tư tưởng, hoặc nguồngốc cơ bản của ý thức tư tưởng là sự phản ánh thế giới khách quan vàođầu óc con người trong quá trình lao động của con người
Ngôn ngữ vừa là phương tiện giao tiếp trong xã hội, đồng thời làcông cụ của tư duy nhằm khái quát hóa, trừu tượng hóa hiện thực Nhờngôn ngữ mà con người tổng kết được thực tiễn, trao đổi thông tin, traođổi tri thức từ thế hệ này sang thế hệ khác ý thức không phải thuần túy
là hiện tượng cá nhân mà là một hiện tượng xã hội, do đó không cóphương tiện trao đổi xã hội về mặt ngôn ngữ thì ý thức không thể hìnhthành và phát triển được
Vậy, nguồn gốc trực tiếp quan trọng nhất quyết định sự ra đời và
Trang 7phát triển của ý thức là lao động, là thực tiễn xã hội ý thức phản ánhhiện thực khách quan vào bộ óc con người thông qua lao động, ngôn ngữ
và các quan hệ xã hội ý thức là sản phẩm xã hội, là một hiện tượng xãhội
Tính sáng tạo của ý thức được thể hiện ra rất phong phú.Trên cơ sởnhững cái đã có,ý thức có thể tạo ra tri thức mới về sự vật,có thể tưởngtượng ra những cái ko có trong thực tế.ý thức có thể tiên đoán dự báo vềtương lai,có thể tạo ra những ảo tưởng, huyền thoại, giả thuyết, lý thuyếtkhoa học hết sức trừu tượng và có tính khái quát cao.Tuy nhiên sáng tạocủa ý thức là sáng tạo của phản ánh bởi vì ý thức bao giờ cũng chỉ là sựphản ánh tồn tại.Ý thức là sản phẩm lịch sử của sự phát triển XH nên vềbản chất là có tính XH
3 Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức
- Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức:
Vật chất có trước, ý thức có sau Vật chất tồn tại khách quan, độc lập với
ý thức, là nguồn gốc sinh ra ý thức.Não người là dạng vật chất có tổ chứccao, là cơ quan phản ánh để hình thành ý thức.Ý thức tồn tại phụ thuộc vào hoạt động thần kinh của bộ não trong quá trình phản ánh thế giới kháchquan
Ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất vào não người, là hình ảnh của thế giới khách quan.Thế giới khách quan là nguồn gốc của ý thức quyết định nội dung của ý thức
- Ý thức có tính độc lập tương đối tác động trở lại vật chất
Ý thức có tính độc lập tương đối so với vật chất có tính năng động sáng tạo nên có thể tác động trở lại vật chất góp phần cải biến thế giới
kháchquan thông qua hoạt động thực tiễn của con người
Ý thức phản ánh đúng hiện thực khách quan, có tác dụng thúc đẩy hoạt
Trang 8động thực tiễn của con người trong quá trình cải tạo thế giới vật chất.
Ý thức phản ánh ko đúng hiện thực khách quan ở mức độ nhất định có thể kìm hãm hoạt động thực tiễn của con người trong quá trình cải tạo tự nhiên và xã hội
- Sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua hoạt động của con người
Con người dựa trên những tri thức của mình về thế giới khách quan, hiểubiết những qui luật khách quan từ đó đề ra mục tiêu phương hướng, biện pháp thực hiện và ý chí thực hiện mục tiêu ấy
Vai trò tích cực chủ động sáng tạo của ý thức con người trong quá trình cải tạo thế giới hiện thực được phát triển đến mức độ nào chăng nữa vẫn phải dựa trên sự phản ánh thế giới kháchquan và các điều kiện khách quan
+) Ý nghĩa
Tôn trọng khách quan là tôn trọng tính khách quan cảu vật chất của các qui luật tự nhiên và XH-> trong hoạt động thực tiễn con người phải xuất phát từ thực tế khách quan, lấy khách quan làm căn cứ cho hoạt động củamình
Phát huy tính năng động chủ quan phát huy vai trò của ý thức nhân tố con người trong việc phản ánh đúng đắn thế giới khách quan.Nhận thức được qui luật, xác định được mục tiêu, ra phương hướng hoạt động đạt hiệu quả cao nhất
Vì vậy, phải phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức, phát huy vaitrò nhân tố con người để tác động cải tạo thế giới khách quan; đồng thờiphải khắc phục bệnh bảo thủ trì trệ, thái độ tiêu cực, thụ động, ỷ lại, ngồichờ trong quá trình đổi mới hiện nay
Từ lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và từ kinh nghiệm thànhcông và thất bại trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng Cộng sản ViệtNam đã rút ra bài học quan trọng là "Mọi đường lối, chủ trương củaĐảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan" Đất nước
ta đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa,Đảng chủ trương: "huy động ngày càng cao mọi nguồn lực cả trong vàngoài nước, đặc biệt là nguồn lực của dân vào công cuộc phát triển đấtnước", muốn vậy phải "nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu củaĐảng phát huy sức mạnh toàn dân tộc, đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổimới, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, thực hiện "dângiàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh""
Trang 9Câu 3: Trình bày nội dung của hai nguyên lý mối liên hệ phổ biến và nguyên lý phát triển? Tại sao trong nhận thức và hoạt động thực tiễn chúng ta phải có quan điểm toàn diện và quan điểm phát triển và quan điểm lịch sử cụ thể
1.1 Mối liên hệ phổ biến
Mối liên hệ là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, sự tácđộng qua lại, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng haygiữa các mặt của một sự vật, của một hiện tượng trong thế giới
Các tính chất của mối liên hệ
- Tính khách quan của mối liên hệ biểu hiện: các mối liên hệ là vốn
có của mọi sự vật, hiện tượng; nó không phụ thuộc vào ý thức của conngười
- Tính phổ biến của mối liên hệ biểu hiện: bất kỳ một sự vật, hiệntượng nào; ở bất kỳ không gian nào và ở bất kỳ thời gian nào cũng cómối liên hệ với những sự vật, hiện tượng khác Ngay trong cùng một sựvật, hiện tượng thì bất kỳ một thành phần nào, một yếu tố nào cũng cómối liên hệ với những thành phần, những yếu tố khác
- Tính đa dạng, phong phú của mối liên hệ biểu hiện: sự vật khácnhau, hiện tượng khác nhau, không gian khác nhau, thời gian khác nhauthì các mối liên hệ biểu hiện khác nhau Có thể chia các mối liên hệthành nhiều loại: mối liên hệ bên trong, mối liên hệ bên ngoài, mối liên
hệ chủ yếu, mối liên hệ thứ yếu, v.v Các mối liên hệ này có vị trí, vaitrò khác nhau đối với sự tồn tại và vận động của sự vật, hiện tượng
1.2 Nguyên lý về sự phát triển
a Khái niệm phát triển
Theo quan điểm biện chứng, sự phát triển là kết quả của quá trìnhthay đổi dần dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, là quá trình diễn
ra theo đường xoáy ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại dường như sự vậtban đầu nhưng ở cấp độ cao hơn
b Tính chất của sự phát triển
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phát triển cũng
có ba tính chất cơ bản: Tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng,phong phú
- Sự phát triển bao giờ cũng mang tính khách quan Bởi vì, như trên
Trang 10đã phân tích theo quan điểm duy vật biện chứng, nguồn gốc của sự pháttriển nằm ngay trong bản thân sự vật Đó là quá trình giải quyết liên tụcnhững mâu thuẫn nảy sinh trong sự tồn tại và vận động của sự vật Nhờ
đó sự vật luôn luôn phát triển Vì thế sự phát triển là tiến trình kháchquan, không phụ thuộc vào ý thức của con người
- Sự phát triển mang tính phổ biến Tính phổ biến của sự phát triểnđược hiểu là nó diễn ra ở mọi lĩnh vực: tự nhiên, xã hội và tư duy; ở bất
cứ sự vật, hiện tượng nào của thế giới khách quan
- Sự phát triển còn có tính đa dạng, phong phú Phát triển làkhuynh hướng chung của mọi sự vật, mọi hiện tượng, song mỗi sự vật,mỗi hiện tượng lại có quá trình phát triển không giống nhau Tồn tại ởkhông gian khác nhau, ở thời gian khác nhau, sự vật phát triển sẽ khácnhau Đồng thời trong quá trình phát triển của mình, sự vật còn chịu sựtác động của các sự vật, hiện tượng khác, của rất nhiều yếu tố, điều kiện
Sự tác động đó có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của sự vật,đôi khi có thể làm thay đổi chiều hướng phát triển của sự vật, thậm chílàm cho sự vật thụt lùi
Câu 4: nội dung và ý nghĩa của quy luật Mâu thuẫn
* các khái niệm
- Mặt đối lập: là những mặt, những thuộc tính, những quá trình có
khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau tạo nên sự tồn tại của sự vật và hiện tượng
- Mâu thuẫn: là khái niệm chỉ sự liên hệ tác động lẫn nhau của các mặt đối lập Mỗi mâu thuẫn là một cặp đối lập trong một sự vật vừa thống nhất với nhau vừa thờng đấu tranh với nhau
- Sự thống nhất của các mặt đối lập: là sự ràng buộc lẫn nhau, nơng tựa vào nhau của các mặt đối lập Mặt này lấy mặt kia làm tiền đề tồn tại chomình
- Sự đấu tranh của các mặt đối lập: là sự tác động qua lại theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau, sự chuyển hoá lẫn nhau của các mặt đối lập
* Nội dung quy luật:
- Mỗi sự vật hiện tượng trong TG khách quan đều là sự thống nhất của các mặt đối lập Hai mặt đối lập của hiện tượng sự vật hiện tượng thống
Trang 11nhất với nhau tạo nên một mâu thuẫn Khi mới xuất hiện mâu thuẫn biểu hiện ở sự khác nhau của hai mặt trong sự vật Sự khác nhau đó dần dần chuyển thành sự đối lập Khi đó mâu thuẫn bộc lộ rõ nét, hai mặt đối lập đấu tranh với nhau Sự đấu tranh phát triển đến gay gắt, lên đến đỉnh cao thì xảy ra xung đột giữa hai mặt Hai mặt hoá lẫn nhau trong những điều kiện nhất định tức là mâu thuẫn được quyết.Kết thúc sự thống nhất cũ của các mặt đối lập, một sự thống nhất xuất hiện, các mẫu thuẫn cũ mất
đi, mâu thuẫn mới ra đời, sự vật đi, sự vật mới ra đời thay thế cho nó Trong sự vật mới, có sự thống nhất các mặt đối lập lại đấu tranh với nhau, mâu thuẫn lại phát triển và lại diễn ra thờng xuyên làm cho sự vận động phát triển không ngừng, đó là luật vốn có của mọi sự vật, hiện
tượng Sự chuyển hoá của các mặt đối lập là tất yếu và diễn ra muôn hìnhmuôn vẻ Đối với các sự vật sự chuyển hoá của các mặt đối lập cũng khác nhau, có hai hiện tượng cơ bản:
+ Mặt đối lập này trực tiếp chuyển hoá thành mặt đối lập kia – sang cô lập với mình
+ Cả hai mặt đối lập chuyển hoá thành cái khác, lên hình thức cao hơn
- Sự đấu tranh của các mặt đối lập là nguồn gốc động lực của sự phát triển thay thế thống nhất của các mặt đối lập, thể thống nhất còn tồn tại thì sự vật còn tồn tại đấu tranh của các mặt đối lập lmà cho thể thống nhất cũng bị phá vỡ, thể thống nhất xác lập, sự vật phát triển
- Đấu tranh của các mặt đối lập là tuyệt đối, thống nhất là tương đối
+ Thống nhất của các mặt đối lập là tương đối có điều kiện tạm thời, thoáng qua, đứng im Đó là thời điểm các mặt đối lập phù hợp đồng nhất,tác dụng ngang nhau
+ Đấu tranh của các mặt đối lập là tuyệt đối, vĩnh viễn vì nó diễn ra liên tục không bao giờ trong tất cả quá trình tồn tại, trong thống nhất cùng đấu tranh Đấu tranh là thể thống nhất cũ bị phá vỡ, thể thống nhất mới xuất hiện tiếp tục đấu tranh gắn liền vận động
* Ý nghĩa của quy luật mâu thuẫn.
Mâu thuẫn là khách quan và phổ biến chúng ta phải biết phân tích các mặt đối lạp ra mâu thuẫn của nó, có nh vậy mới nắm được bản chất của
sự vật, hiện tượng tìm ra khuynh hướng vận động và phát triển của
chúng, để có biện pháp cải tạo
Trang 12- Phương pháp phân tích mâu thuẫn: Vì trong sự vật, quá trình có nhiều mâu thuẫn có vai trò, vị trí khác nhau do đó phải biết phân tích mâu thuẫn cụ thẻ tìm cách giải quyết cụ thể đối với từng mâu thuẫn Tuân theo quy tắc phân tích cụ thể của mỗi tình huống cụ thể.
- Phương pháp giải quyết mâu thuẫn:
+ Mâu thuẫn có quá tình phát triển cao hơn cho nên nó được giải quyết khi đa có được điều kiện để giải quyết Việc giải quyết mâu thuẫn phải tuân theo quy luật khách quan
+ Mâu thuẫn được giải quyết bằng con đường đấu tranh, các hình thức đấu tranh cũng phải khác nhau, để phù hợp với từng loại mâu thuẫn + Mâu thuẫn phải được giải quýêt một cách cụ thể Có nhiều hình thức đấu tranh giữa các mặt đối lập nên chúng ta phải căn cứ vào tình hình cụ thể để lựa chọn hình thức đấu tranh phù hợp nhất
Câu 5: phân tích nội dung Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại
a Khái niệm
Bất cứ sự vật, hiện tượng nào cũng bao gồm mặt chất và mặtlượng Hai mặt đó thống nhất hữu cơ với nhau trong sự vật, hiện tượng
Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan
vốn có của sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho
sự vật là nó chứ không phải là cái khác Mỗi sự vật, hiện tượng trong thếgiới đều có những chất vốn có, làm nên chính chúng Nhờ đó chúng mớikhác với các sự vật, hiện tượng khác
Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định vốn có của
sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động vàphát triển cũng như các thuộc tính của sự vật
Lượng là cái vốn có của sự vật, song lượng chưa làm cho sự vật là
nó, chưa làm cho nó khác với những cái khác Lượng tồn tại cùng vớichất của sự vật và cũng có tính khách quan như chất của sự vật
Sự phân biệt chất và lượng của sự vật chỉ mang tính tương đối Cónhững tính quy định trong mối quan hệ này là chất của sự vật, song trongmối quan hệ khác lại biểu thị lượng của sự vật và ngược lại Chẳng hạn,
số lượng sinh viên học giỏi nhất định của một lớp sẽ nói lên chất lượnghọc tập của lớp đó Điều này cũng có nghĩa là dù số lượng cụ thể quyđịnh thuần túy về lượng, song số lượng ấy cũng có tính quy định về chấtcủa sự vật
Trang 13b Mối quan hệ giữa sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất
- Những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất
Bất kỳ sự vật hay hiện tượng nào cũng là sự thống nhất giữa mặtchất và mặt lượng.Chúng tác động qua lại lẫn nhau Trong sự vật, quyđịnh về lượng không bao giờ tồn tại, nếu không có tính quy định về chất
và ngược lại
Sự thay đổi về lượng và về chất của sự vật diễn ra cùng với sự vậnđộng và phát triển của sự vật Nhưng sự thay đổi đó có quan hệ chặt chẽvới nhau chứ không tách rời nhau Sự thay đổi về lượng của sự vật cóảnh hưởng tới sự thay đổi về chất của nó và ngược lại, sự thay đổi vềchất của sự vật tương ứng với thay đổi về lượng của nó Sự thay đổi vềlượng có thể chưa làm thay đổi ngay lập tức sự thay đổi về chất của sựvật ở một giới hạn nhất định, lượng của sự vật thay đổi, nhưng chất của
sự vật chưa thay đổi cơ bản Chẳng hạn, khi ta nung một thỏi thép đặcbiệt ở trong lò, nhiệt độ của lò nung có thể lên tới hàng trăm độ, thậm chílên tới hàng nghìn độ, song thỏi thép vẫn ở trạng thái rắn chứ chưachuyển sang trạng thái lỏng Khi lượng của sự vật được tích luỹ vượt quágiới hạn nhất định, thì chất cũ sẽ mất đi, chất mới thay thế chất cũ
Không giới hạn đó gọi là độ
Độ là phạm trù triết học dùng để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự
thay đổi về lượng của sự vật chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật
ấy Độ là mối liên hệ giữa lượng và chất của sự vật, ở đó thể hiện sựthống nhất giữa lượng và chất của sự vật Trong độ, sự vật vẫn còn là nóchứ chưa biến thành cái khác
Điểm nút là phạm trù triết học dùng để chỉ điểm giới hạn mà tại đó
sự thay đổi về lượng đã đủ làm thay đổi về chất của sự vật Sự vật tíchluỹ đủ về lượng tại điểm nút sẽ tạo ra bước nhảy, chất mới ra đời Bướcnhảy là phạm trù triết học dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất của sự vật
do sự thay đổi về lượng của sự vật trước đó gây nên
Bước nhảy là sự kết thúc một giai đoạn phát triển của sự vật và là
điểm khởi đầu của một giai đoạn phát triển mới Nó là sự gián đoạntrong quá trình vận động và phát triển liên tục của sự vật Có thể nói,trong quá trình phát triển của sự vật, sự gián đoạn là tiền đề cho sự liên
Trang 14tục và sự liên tục là sự kế tiếp của hàng loạt sự gián đoạn
Như vậy, sự phát triển của bất cứ sự vật nào cũng bắt đầu từ sự tíchluỹ về lượng trong độ nhất định cho tới điểm nút để thực hiện bước nhảy
về chất Song điểm nút của quá trình ấy không cố định mà có thể cónhững thay đổi Sự thay đổi ấy do tác động của những điều kiện kháchquan và chủ quan quy định
- Những thay đổi về chất dẫn đến những thay đổi về lượng
Chất mới của sự vật ra đời sẽ tác động trở lại lượng của sự vật Sựtác động ấy thể hiện: chất mới có thể làm thay đổi kết cấu, quy mô, trình
độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển của sự vật Chẳng hạn, khisinh viên vượt qua điểm nút là kỳ thi tốt nghiệp, tức cũng là thực hiệnbước nhảy, sinh viên sẽ được nhận bằng cử nhân Trình độ văn hóa củasinh viên cao hơn trước và sẽ tạo điều kiện cho họ thay đổi kết cấu, quy
mô và trình độ tri thức, giúp họ tiến lên trình độ cao hơn Cũng giốngnhư vậy, khi nước từ trạng thái lỏng sang trạng thái hơi thì vận tốc củacác phân tử nước cao hơn, thể tích của nước ở trạng thái hơi sẽ lớn hơnthể tích của nó ở trạng thái lỏng với cùng một khối lượng, tính chất hoàtan một số chất tan của nó cũng sẽ khác đi, v.v
Như vậy, không chỉ những thay đổi về lượng dẫn đến những thayđổi về chất mà những thay đổi về chất cũng đã dẫn đến những thay đổi
về lượng
- Các hình thức cơ bản của bước nhảy
Dựa trên nhịp điệu thực hiện bước nhảy của bản thân sự vật có thểphân chia thành bước nhảy đột biến và bước nhảy dần dần
Căn cứ vào quy mô thực hiện bước nhảy của sự vật có bước nhảytoàn bộ và bước nhảy cục bộ Bước nhảy toàn bộ là bước nhảy làm thayđổi chất của toàn bộ các mặt, các yếu tố cấu thành sự vật Bước nhảy cục
bộ là bước nhảy làm thay đổi chất của những mặt, những yếu tố riêng lẻcủa sự vật
Từ những sự phân tích ở trên có thể rút ra nội dung của quy luậtchuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất
và ngược lại như sau: Mọi sự vật đều là sự thống nhất giữa lượng và
chất, sự thay đổi dần dần về lượng tới điểm nút sẽ dẫn đến sự thay đổi về
Trang 15chất của sự vật thông qua bước nhảy; chất mới ra đời tác động trở lại sự thay đổi của lượng mới lại có chất mới cao hơn Quá trình tác động đó diễn ra liên tục làm cho sự vật không ngừng biến đổi
c.Ý nghĩa phương pháp luận
Từ việc nghiên cứu quy luật chuyển hóa từ những thay đổi vềlượng thành những thay đổi về chất và ngược lại có thể rút ra các kếtluận có ý nghĩa phương pháp luận sau đây:
- Sự vận động và phát triển của sự vật bao giờ cũng diễn ra bằngcách tích luỹ dần dần về lượng đến một giới hạn nhất định, thực hiệnbước nhảy để chuyển về chất Do đó, trong hoạt động nhận thức và hoạtđộng thực tiễn, con người phải biết từng bước tích luỹ về lượng để làmbiến đổi về chất theo quy luật Trong hoạt động của mình, ông cha ta đãrút ra những tư tưởng sâu sắc như "tích tiểu thành đại", "năng nhặt, chặtbị", "góp gió thành bão", Những việc làm vĩ đại của con người bao giờcũng là sự tổng hợp của những việc làm bình thường của con người đó.Phương pháp này giúp cho chúng ta tránh được tư tưởng chủ quan, duy ýchí, nôn nóng, "đốt cháy giai đoạn" muốn thực hiện những bước nhảyliên tục
- Quy luật của tự nhiên và quy luật của xã hội đều có tính kháchquan Song quy luật của tự nhiên diễn ra một cách tự phát, còn quy luậtcủa xã hội chỉ được thực hiện thông qua hoạt động có ý thức của conngười Do đó, khi đã tích luỹ đủ về số lượng phải có quyết tâm để tiếnhành bước nhảy, phải kịp thời chuyển những sự thay đổi về lượng thànhnhững thay đổi về chất, từ những thay đổi mang tính chất tiến hóa sangnhững thay đổi mang tính chất cách mạng Chỉ có như vậy mới khắcphục được tư tưởng bảo thủ, trì trệ, "hữu khuynh" thường được biểu hiện
ở chỗ coi sự phát triển chỉ là sự thay đổi đơn thuần về lượng
- Trong hoạt động con người còn phải biết vận dụng linh hoạt cáchình thức của bước nhảy Sự vận dụng này tùy thuộc vào việc phân tíchđúng đắn những điều kiện khách quan và những nhân tố chủ quan, tùytheo từng trường hợp cụ thể, từng điều kiện cụ thể hay quan hệ cụ thể.Mặt khác, đời sống xã hội của con người rất đa dạng, phong phú do rấtnhiều yếu tố cấu thành, do đó để thực hiện được bước nhảy toàn bộ,
Trang 16trước hết, phải thực hiện những bước nhảy cục bộ làm thay đổi về chấtcủa từng yếu tố Sự thay đổi về chất của sự vật còn phụ thuộc vào sựthay đổi phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành sự vật Do đó,trong hoạt động phải biết cách tác động vào phương thức liên kết giữacác yếu tố tạo thành sự vật trên cơ sở hiểu rõ bản chất, quy luật, kết cấucủa sự vật đó Chẳng hạn, trên cơ sở hiểu biết đúng đắn về gen, conngười có thể tác động vào phương thức liên kết giữa các nhân tố tạothành gen làm cho gen biến đổi Trong một tập thể cơ chế quản lý, lãnhđạo và quan hệ giữa các thành viên trong tập thể ấy thay đổi có tính chấttoàn bộ thì rất có thể sẽ làm cho tập thể đó vững mạnh
Câu 6: Thực tiễn và vai trò của thực tiễn
1 Khái niệm thực tiễn
Thực tiến la toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch
sử-xã hội của con người nhằm cải biến thế giới khách quan.
- Thực tiễn là hoạt động vật chất Tất cả những hoạt động bên ngoài hoạtđộng tinh thần của con người đều là hoạt động thực tiễn
- Là hoạt động có mục đích Khác hoạt đông bản năng của động vật
- Có tính lịch sử - xã hội: Là hoạt động của con người trong xã hội vàtrong những giai đoạn lịch sử nhất định
- hoạt động thực tiễn rất đa dạng, cơ bản có 3 hình thức:
+ Hoạt động sản xuất vật chất
+ Hoạt động chính trị - xã hội
+ Hoạt động thực nghiệm khoa học (Nhằm tạo ra môi trường giống hoặcgần giống môi trường sống bên ngoài: hoạt động này ngày càng đóng vaitrò quan trọng)
- Trong 3 hoạt động trên, hoạt động sản xuất vật chất có vai trò quantrọng nhất, là cơ sở cho các hoạt động khác của con người và cho sự tồntại và phát triển của xã hội loài người
2 Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
Thực tiễn và nhận thức không ngừng phát triển trong sự tác động lẫnnhau, trong đó thực tiễn đóng vai trò là cơ sở, nguồn gốc, động lực, mụcđích của nhận thức và là cơ sở của chân lý
a) Thực tiễn là cơ sở, nguồn gốc, động lực của nhận thức
- Con người muốn tồn tại thì phải lao động sx để tạo ra những sản phẩm
Trang 17phục vụ cho con người, muốn lao động sx con người phải tìm hiểu thếgiới xung quanh Vậy, hoạt động thực tiễn tạo ra động lực đầu tiên đểcon người nhận thức thế giới.
- Trong hoạt động thực tiễn , con người dung cac song cụ, các phươngtiện để tác động vào thế giới, làm thế giới bộc lộ những đặc điểm, thuộctính, kết cấu, quy luật vận động; con người nắm bắt lấy các đặc điểmthuộc tính đó, dần dần hình thành tri thức về thế giới
- Trong hoạt động thực tiễn, con ngườidần tự hoàn thiện bản than mình,các giác quan của con người ngày càng phát triển do đó, làm tăng khảnăng nhận thức của con người về thế giới
- Trong bản thân nhận thức có động lực trí tuệ Nhưng suy cho cùng thìđông lực cơ bản của nhận thức là thực tiễn Trong hoạt động thực tiễncon người đã vấp phải nhiều trở ngại, khó khăn và thất bại Điều đó buộccon người phải giải đáp những câu hỏi do thực tiễn đặt ra Ănghen nói:Chính thực tiễn đã “đặt hàng” cho cac nhà khoa học phải giải đáp những
bế tắc của thực tiễn (ngày càng nhiều ngành khoa học mới ra đời để đấpứng yêu cầu của thực tiễn như KH vật liệu mới, KH đại dương, KH vũtrụ…)
- Trong hoạt động thực tiễn, con người chế tạo ra các công cụ, phươngtiện có tác dụng nối dài các giác quan, nhờ vậy làm tăng khả năng nhậnthức của con người về thế giới
b) Thực tiễn là mục đích của nhận thức: Mục đích của mọi nhận thứckhông phải vì bản thân nhận thức, mà vì thực tiễn nhằm cải biến giới tựnhiên, biến đổi xã hội vì nhu cầu của con người Mọi lý luận khoa họcchỉ có ý nghĩa khi nó được ứng dụng vào thực tiễn
c) Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý: Làm sao để nhận biết được nhậnthức của con người đúng hay sai? Tiêu chuẩn để đánh giá cuối cùngkhông nằm trong lý luận, trong nhận thức mà ở thực tiễn Khi nhận thứcđược xác nhận là đúng, nhận thức đó sẽ trở thành chân lý
Tuy nhiên cũng có trường hợp không nhất thiết phải qua thực tiễn khiêprnghiệm mới biết nhận thức đó là đúng hay sai, mà có thể thông qua quytắc logic vẫn có thể biết được nhận thức đó là thế nào Nhưng xét đếncùng thì những nguyên tắc đó cũng đã được chứng minh từ trong thực
Trang 18Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý vừa có tính tuyệt đối lại vừa có tính tương đối:
Tuyệt đối là ở chỗ: Thực tiễn là tiêu chuẩn khách quan để kiểm nghiệm
chân lý, thực tiễn có khả năngg xác định cái đúng, bác bỏ cái sai
Là tương đối ở chỗ: Thực tiễn ngay một lúc không thể khẳng định được
cái đúng, bác bỏ cái sai một cách tức thì Hơn nữa, bản thân thực tiễnkhông đứng yên một chỗ mà biến đổi và phát triển liên tục, nên nó khôngcho phép người ta hiểu biết bất kỳ một cái gì hóa thành chân lý vĩnhviễn
Câu 7: Trình bày các khái niệm phương thức sản xuất, lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ sản xuất Sự vận dụng của
Đảng ta trong đường lối đổi mới?
1.Các khái niệm
- Phương thức sản xuất là cách thức con người thực hiện quá trình
sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loàingười
Mỗi xã hội được đặc trưng bằng một phương thức sản xuất nhấtđịnh Sự thay thế kế tiếp nhau của các phương thức sản xuất trong lịch sửquyết định sự phát triển của xã hội loài người từ thấp đến cao
- Lực lượng sản xuất
Lực lượng sản xuất biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tựnhiên trong quá trình sản xuất Trong quá trình sản xuất, con người kếthợp sức lao động của mình với tư liệu sản xuất, trước hết là công cụ laođộng tạo thành sức mạnh khai thác giới tự nhiên, làm ra sản phẩm cầnthiết cho cuộc sống của mình
Vậy, lực lượng sản xuất là năng lực thực tiễn cải biến giới tự nhiêncủa con người nhằm đáp ứng nhu cầu đời sống của mình
- Quan hệ sản xuất
Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong quá trìnhsản xuất (sản xuất và tái sản xuất xã hội) Quan hệ sản xuất gồm ba mặt:quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ trong tổ chức và quản
lý sản xuất, quan hệ trong phân phối sản phẩm sản xuất ra
Trang 19Quan hệ sản xuất là hình thức xã hội của sản xuất; giữa ba mặt củaquan hệ sản xuất thống nhất với nhau, tạo thành một hệ thống mang tính
ổn định tương đối so với sự vận động, phát triển không ngừng của lựclượng sản xuất
Trong ba mặt của quan hệ sản xuất, quan hệ sở hữu về tư liệu sảnxuất là quan hệ xuất phát, quan hệ cơ bản, đặc trưng cho quan hệ sảnxuất trong từng xã hội Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất quyết địnhquan hệ về tổ chức quản lý sản xuất, quan hệ phân phối sản phẩm cũngnhư các quan hệ xã hội khác
2.Nội dung quy luật
- Tính chất lực lượng sản xuất là tính chất cá nhân hay xã hội trongviệc sử dụng tư liệu sản xuất của con người để tạo ra sản phẩm
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai mặt của phương thứcsản xuất, chúng tồn tại không tách rời nhau, tác động qua lại lẫn nhaumột cách biện chứng, tạo thành quy luật sự phù hợp của quan hệ sản xuấtvới trình độ phát triển của lực lượng sản xuất - quy luật cơ bản nhất của
sự vận động, phát triển xã hội
- Sự vận động, phát triển của lực lượng sản xuất quyết định và làmthay đổi quan hệ sản xuất cho phù hợp với nó Khi một phương thức sảnxuất mới ra đời, khi đó quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triểncủa lực lượng sản xuất Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độphát triển của lực lượng sản xuất là một trạng thái mà trong đó quan hệsản xuất là "hình thức phát triển" của lực lượng sản xuất Trong trạngthái đó, tất cả các mặt của quan hệ sản xuất đều "tạo địa bàn đầy đủ" cholực lượng sản xuất phát triển Điều đó có nghĩa là, nó tạo điều kiện sửdụng và kết hợp một cách tối ưu giữa người lao động với tư liệu sản xuất
và do đó lực lượng sản xuất có cơ sở để phát triển hết khả năng của nó
Sự phát triển của lực lượng sản xuất đến một trình độ nhất định làmcho quan hệ sản xuất từ chỗ phù hợp trở thành không phù hợp với sựphát triển của lực lượng sản xuất Khi đó, quan hệ sản xuất trở thành
"xiềng xích" của lực lượng sản xuất, kìm hãm lực lượng sản xuất pháttriển Yêu cầu khách quan của sự phát triển lực lượng sản xuất tất yếudẫn đến thay thế quan hệ sản xuất cũ bằng quan hệ sản xuất mới phù hợp
Trang 20với trình độ phát triển mới của lực lượng sản xuất để thúc đẩy lực lượngsản xuất tiếp tục phát triển Thay thế quan hệ sản xuất cũ bằng quan hệsản xuất mới cũng có nghĩa là phương thức sản xuất cũ mất đi, phươngthức sản xuất mới ra đời thay thế
- Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất, nhưng quan hệsản xuất cũng có tính độc lập tương đối và tác động trở lại sự phát triểncủa lực lượng sản xuất Quan hệ sản xuất quy định mục đích của sảnxuất, tác động đến thái độ của con người trong lao động sản xuất, đến tổchức phân công lao động xã hội, đến phát triển và ứng dụng khoa học vàcông nghệ, v.v và do đó tác động đến sự phát triển của lực lượng sảnxuất Quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sảnxuất là động lực thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển Ngược lại, quan
hệ sản xuất lỗi thời, lạc hậu hoặc "tiên tiến" hơn một cách giả tạo so vớitrình độ phát triển của lực lượng sản xuất sẽ kìm hãm sự phát triển củalực lượng sản xuất Khi quan hệ sản xuất kìm hãm sự phát triển của lựclượng sản xuất, thì theo quy luật chung, quan hệ sản xuất cũ sẽ được thaythế bằng quan hệ sản xuất mới phù hợp với trình độ phát triển của lựclượng sản xuất để thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển Tuy nhiên, việcgiải quyết mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất khôngphải giản đơn Nó phải thông qua nhận thức và hoạt động cải tạo xã hộicủa con người Trong xã hội có giai cấp phải thông qua đấu tranh giaicấp, thông qua cách mạng xã hội
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lựclượng sản xuất là quy luật phổ biến tác động trong toàn bộ tiến trình lịch
sử nhân loại Sự thay thế, phát triển của lịch sử nhân loại từ chế độ công
xã nguyên thuỷ, qua chế độ chiếm hữu nô lệ, chế độ phong kiến, chế độ
tư bản chủ nghĩa và đến xã hội cộng sản tương lai là do sự tác động của
hệ thống các quy luật xã hội, trong đó quy luật quan hệ sản xuất phù hợpvới trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là quy luật cơ bản nhất
CÂU 8:Trình bày khái niệm cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, quy luật về mối liên hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng
a Khái niệm cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Quan hệ sản xuất được hình thành một cách khách quan trong quátrình sản xuất tạo thành quan hệ vật chất của xã hội Trên cơ sở quan hệ
Trang 21sản xuất hình thành nên các quan hệ về chính trị và tinh thần của xã hội.Hai mặt đó của đời sống xã hội được khái quát thành cơ sở hạ tầng vàkiến trúc thượng tầng của xã hội
Trong đó, quan hệ sản xuất thống trị bao giờ cũng giữ vai trò chủđạo, chi phối các quan hệ sản xuất khác, nó quy định xu hướng chungcủa đời sống kinh tế - xã hội Bởi vậy, cơ sở hạ tầng của một xã hội cụthể được đặc trưng bởi quan hệ sản xuất thống trị trong xã hội đó Tuynhiên, quan hệ sản xuất tàn dư và quan hệ sản xuất mầm mống cũng cóvai trò nhất định
Như vậy, xét trong nội bộ phương thức sản xuất thì quan hệ sảnxuất là hình thức phát triển của lực lượng sản xuất, nhưng xét trong tổngthể các quan hệ xã hội thì các quan hệ sản xuất "hợp thành" cơ sở kinh tếcủa xã hội, tức là cơ sở hiện thực, trên đó hình thành nên kiến trúcthượng tầng tương ứng
- Kiến trúc thượng tầng
Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm chính trị, phápquyền, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật, v.v cùng với những thiếtchế xã hội tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể xãhội, v.v được hình thành trên cơ sở hạ tầng nhất định
Mỗi yếu tố của kiến trúc thượng tầng có đặc điểm riêng, có quyluật vận động phát triển riêng, nhưng chúng liên hệ với nhau, tác độngqua lại lẫn nhau và đều hình thành trên cơ sở hạ tầng Song, mỗi yếu tốkhác nhau có quan hệ khác nhau đối với cơ sở hạ tầng Có những yếu tốnhư chính trị, pháp luật có quan hệ trực tiếp với cơ sở hạ tầng; còn nhữngyếu tố như triết học, tôn giáo, nghệ thuật chỉ quan hệ gián tiếp với nó.Trong xã hội có giai cấp, kiến trúc thượng tầng mang tính giai cấp, trong
đó, nhà nước có vai trò đặc biệt quan trọng Nó tiêu biểu cho chế độ
Trang 22chính trị của một xã hội nhất định Nhờ có nhà nước, giai cấp thống trịmới thực hiện được sự thống trị của mình về tất cả các mặt của đời sống
xã hội
b Quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
- Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là hai mặt của đời sống xãhội, chúng thống nhất biện chứng với nhau, trong đó cơ sở hạ tầng đóngvai trò quyết định đối với kiến trúc thượng tầng
Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầngtrước hết thể hiện ở chỗ: Mỗi cơ sở hạ tầng sẽ hình thành nên một kiếntrúc thượng tầng tương ứng với nó Tính chất của kiến trúc thượng tầng
là do tính chất của cơ sở hạ tầng quyết định Trong xã hội có giai cấp,giai cấp nào thống trị về kinh tế thì cũng chiếm địa vị thống trị về mặtchính trị và đời sống tinh thần của xã hội Các mâu thuẫn trong kinh tế,xét đến cùng, quyết định các mâu thuẫn trong lĩnh vực chính trị tưtưởng; cuộc đấu tranh giai cấp về chính trị tư tưởng là biểu hiện nhữngđối kháng trong đời sống kinh tế Tất cả các yếu tố của kiến trúc thượngtầng như nhà nước, pháp quyền, triết học, tôn giáo, v.v đều trực tiếp haygián tiếp phụ thuộc vào cơ sở hạ tầng, do cơ sở hạ tầng quyết định
Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầngcòn thể hiện ở chỗ: cơ sở hạ tầng thay đổi thì sớm hay muộn, kiến trúcthượng tầng cũng thay đổi theo
Quá trình đó diễn ra không chỉ trong giai đoạn thay đổi từ hình tháikinh tế - xã hội này sang hình thái kinh tế - xã hội khác, mà còn diễn rangay trong bản thân mỗi hình thái kinh tế - xã hội Tuy sự thay đổi củakiến trúc thượng tầng cũng gắn với sự phát triển của lực lượng sản xuất,nhưng lực lượng sản xuất không trực tiếp làm thay đổi kiến trúc thượngtầng Sự phát triển của lực lượng sản xuất làm thay đổi quan hệ sản xuất,tức trực tiếp làm thay đổi cơ sở hạ tầng và thông qua đó làm thay đổikiến trúc thượng tầng Sự thay đổi cơ sở hạ tầng dẫn đến làm thay đổikiến trúc thượng tầng diễn ra rất phức tạp Trong đó, có những yếu tố củakiến trúc thượng tầng thay đổi nhanh chóng cùng với sự thay đổi cơ sở
Trang 23hạ tầng như chính trị, pháp luật, v.v Trong kiến trúc thượng tầng, cónhững yếu tố thay đổi chậm như tôn giáo, nghệ thuật, v.v hoặc có nhữngyếu tố vẫn được kế thừa trong xã hội mới Trong xã hội có giai cấp, sựthay đổi đó phải thông qua đấu tranh giai cấp, thông qua cách mạng xãhội
- Tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng
Tuy cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng, kiến trúcthượng tầng phù hợp với cơ sở hạ tầng, nhưng đó không phải là sự phùhợp một cách giản đơn, máy móc Toàn bộ kiến trúc thượng tầng, cũngnhư các yếu tố cấu thành nó đều có tính độc lập tương đối trong quá trìnhvận động phát triển và tác động một cách mạnh mẽ đối với cơ sở hạ tầng
Tất cả các yếu tố cấu thành kiến trúc thượng tầng đều có tác độngđến cơ sở hạ tầng Tuy nhiên, mỗi yếu tố khác nhau có vai trò khác nhau,
có cách thức tác động khác nhau Trong xã hội có giai cấp, nhà nước làyếu tố có tác động mạnh nhất đối với cơ sở hạ tầng vì đó là bộ máy bạolực tập trung của giai cấp thống trị về kinh tế Các yếu tố khác của kiếntrúc thượng tầng như triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật, v.v cũngđều tác động đến cơ sở hạ tầng, nhưng chúng đều bị nhà nước, pháp luậtchi phối Trong mỗi chế độ xã hội, sự tác động của các bộ phận của kiếntrúc thượng tầng không phải bao giờ cũng theo một xu hướng Chứcnăng xã hội cơ bản của kiến trúc thượng tầng thống trị là xây dựng, bảo
vệ và phát triển cơ sở hạ tầng đã sinh ra nó, chống lại mọi nguy cơ làmsuy yếu hoặc phá hoại chế độ kinh tế đó Một giai cấp chỉ có thể giữvững được sự thống trị về kinh tế chừng nào xác lập và củng cố được sựthống trị về chính trị, tư tưởng
Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng diễn ratheo hai chiều Nếu kiến trúc thượng tầng tác động phù hợp với các quyluật kinh tế khách quan thì nó là động lực mạnh mẽ thúc đẩy kinh tế pháttriển; nếu tác động ngược lại, nó sẽ kìm hãm phát triển kinh tế, kìm hãmphát triển xã hội
Tuy kiến trúc thượng tầng có tác động mạnh mẽ đối với sự pháttriển kinh tế, nhưng không làm thay đổi được tiến trình phát triển kháchquan của xã hội Xét đến cùng, nhân tố kinh tế đóng vai trò quyết định
Trang 24đối với kiến trúc thượng tầng Nếu kiến trúc thượng tầng kìm hãm pháttriển kinh tế thì sớm hay muộn, bằng cách này hay cách khác, kiến trúcthượng tầng cũ sẽ được thay thế bằng kiến trúc thượng tầng mới tiến bộ
để thúc đẩy kinh tế tiếp tục phát triển
PHẦN II: KINH TẾ CHÍNH TRỊ Câu 1: phân tích các thuộc tính của hàng hóa Cách xác định lượng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng tới nó
Hàng hoá là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con
người và dùng để trao đổi với nhau Trong mỗi hình thái kinh tế - xã hội, sản xuất hàng
hoá có bản chất khác nhau, nhưng hàng hoá đều có hai thuộc tính:
a) Giá trị sử dụng
Giá trị sử dụng là công dụng của sản phẩm có thể thoả mãn nhu cầu nào
đó của con người, ví dụ: cơm để ăn, xe đạp để đi, máy móc, nguyên, nhiên vật liệu để sản xuất Vật phẩm nào cũng có một số công dụng nhất định Công dụng của vật phẩm do thuộc tính tự nhiên của vật chất quyết định Khoa học kỹ thuật càng phát triển, người ta càng phát hiện thêm những thuộc tính mới của sản phẩm và lợi dụng chúng để tạo ra những giá trị sử dụng mới Giá trị sử dụng chỉ thể hiện ở việc sử dụng hay tiêu dùng Nó là nội dung vật chất của của cải Giá trị sử dụng là phạm trù vĩnh viễn
Giá trị sử dụng nói ở đây với tư cách là thuộc tính của hàng hoá, nó
không phải là giá trị sử dụng cho bản thân người sản xuất hàng hoá, mà
là giá trị sử dụng cho người khác, cho xã hội thông qua trao đổi - mua bán Trong kinh tế hàng hoá, giá trị sử dụng là vật mang giá trị trao đổi.b) Giá trị hàng hoá:
Vậy giá trị là lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàngmhoá Chất của giá trị là lao động, vì vậy sản phẩm nào không có lao động của người sản xuất chứa đựng trong đó, thì nó không có giá trị Sản phẩm nào lao động hao phí để sản xuất ra chúng càng nhiều thì giá trị càng cao
C Lượng giá trị hàng hóa
lượng lao động của hàng hoá được đo bằng lượng lao động tiêu hao để
Trang 25sản xuất ra hàng hoá đó và tính bằng thời gian lao động Nhưng lượng giá trị của hàng hoá không do mức hao phí lao động cá biệt hay thời gianlao động cá biệt quy định mà do thời gian lao động XH cần thiết
Thời gian lao động XH cần thiết là thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra một hàng hoá nào đó trong điều kiện bình thường của XH với một trình độ trang thiết bị trung bình, với một trình độ thành thạo trung bình và một cường độ lao động trung bình trong XH đó Vậy, thực chất, thời gian lao động XH cần thiết là mức hao phí lao động XH trung bình (thời gian lao động XH trung bình) để sản xuất ra hàng hoá Thời gian lao động XH cần thiết có thể thay đổi Do đó, lượng giá trị của hàng hoá cũng thay đổi
d Có ba nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới lượng giá trị của hàng hoá
Thứ nhất, đó là năng suất lao động Năng suất lao động là năng lực sản xuất của người lao động Nó được đo bằng số sản phẩm sản xuất ra trongmột đơn vị thời gian hoặc số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm Năng suất lao động tăng lên tức là thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm giảm xuống, tức là giá trị của một đơn vị hàng hoá giảm và ngược lại Vậy, giá trị của hàng hoá tỷ
lệ nghịch với năng suất lao động Mặt khác, năng suất lao động lai phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như điều kiện tự nhiên, trình độ trung bình của người công nhân, mức độ phát triển của khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý, quy mô sản xuất nên để tăng năng suất lao động phải hoàn thiện các yếu tố trên
Thứ hai, đó là cường độ lao động Cường độ lao động phản ánh mức độ hao phí lao động trong một đơn vị thời gian Nó cho thấy mức độ khẩn trương, nặng nhọc hay căng thăng của lao động Cường độ lao động tănglên thì số lượng (hoặc khối lượng) hàng hoá sản xuất ra tăng lên và sức lao động hao phí cũng tăng lên tương ứng Do đó, giá trị của một đơn vị hàng hoá là không đổi vì thực chất tăng cường độ lao động chính là việc kéo dài thời gian lao động Cường độ lao động phụ thuộc vào trình độ tổ chức quản lý, quy mô và hiệu suất của tư liệu sản xuất và đặc biệt là thể chất và tinh thần của người lao động Chính vì vậy mà tăng cường độ laođộng không có ý nghĩa tích cực với sự phát triển kinh tế bằng việc tăng
Trang 26năng suất lao động
Thứ ba là mức độ phức tạp của lao động Theo đó, ta có thể chia lao động thành hai loại là lao động giản đơn và lao động phức tạp Lao động giản đơn là lao động mà bất kỳ một người lao động bình thường nào không cần phải trải qua đào tạo cũng có thể thực hiện được Còn lao động phức tạp là lao động đòi hỏi phải được đào tạo, huấn luyện thành lao động chuyên môn lành nghề nhất định mới có thể thực hiện được Trong cùng một thời gian lao động thì lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn bởi vì thực chất lao động phức tạp là lao động giản đơn được nhân lên Trong quá trinh trao đổi mua bán, lao động phức tạp được quy đổi thành lao động giản đơn trung bình một cách tự phát
Câu 2: Phân tích quy luật giá trị Biểu hiện của quy luật này qua hai giai đoạn phát triển của CNTB
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa vì nó quy định bản chất của sản xuất hàng hóa, là cơ sở của tất cả các quy luật khác của sản xuất hàng hóa
Nội dung của quy luật giá trị là:
Sản xuất và trao đổi hàng hóa dựa trên cơ sở giá trị của nó, tức là dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết
Trong sản xuất, tác động của quy luật giá trị buộc người sản xuất phải làm sao cho mức hao phí lao động cá biệt của mình phù hợp với mức haophí lao động xã hội cần thiết có như vậy họ mới có thể tồn tại được; còn trong trao đổi, hay lưu thông, phải thực hiện theo nguyên tắc ngang giá: Hai hàng hóa được trao đổi với nhau khi cùng kết tinh một lượng lao động như nhau hoặc trao đổi, mua bán hàng hoá phải thực hiện với giá cảbằng giá trị
Cơ chế tác động của quy luật giá trị thể hiện cả trong trường hợp giá cả bằng giá trị, cả trong trường hợp giá cả lên xuống xung quanh giá trị ở đây, giá trị như cái trục của giá cả
b) Tác động của quy luật giá trị
Trong nền sản xuất hàng hóa, quy luật giá trị có ba tác động sau:
- Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
Quy luật giá trị điều tiết sản xuất hàng hóa được thể hiện trong hai
trường hợp sau:
+ Thứ nhất, nếu như một mặt hàng nào đó có giá cả cao hơn giá trị, hàng