Câu 1. Khái niệm doanh nghiệp. Các cách phân loại doanh nghiệp. Khái niệm doanh nghiệp Hiện nay có nhiều định nghĩa khác nhau về DN, mỗi định nghĩa đều mang trong đó những nội dung nhất định với những ý nghĩa nhất định. Đó là do cách tiếp cận của mỗi người đối với DN là không giống nhau. Tuy nhiên giữa các định nghĩa đều có những quan điểm chung nhất. Tập hợp các cách đó lại ta có thể định nghĩa về DN như sau: Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, quy tụ các phương diện tài chính, vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng và tiêu thụ sản phẩm vật chất hoặc dịch vụ, trên cơ sở tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng, thông quan đó tối đa hóa lợi nhuận của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lí các mục tiêu xã hội. Các cách phân loai DN: Căn cứ vào tính chất sở hữu tài sản trong doanh nghiệp Doanh nghiệp nhà nước Doanh nghiệp hùn vốn Công ty hợp danh Công ty trách nhiệm hữu hạn Công ty cổ phần Doanh nghiệp tư nhân Hợp t ác xã Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp Doanh nghiệp nông nghiệp Doanh nghiệp công nghiệp Doanh nghiệp thương mại Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ Căn cứ vào quy mô của doanh nghiệp Để phân biệt các doanh nghiệp theo quy mô, có thể dựa và những tiêu chuẩn sau: Tổng số vốn đầu tư của doanh nghiệp Số lượng lao động trong doanh nghiệp Cơ sở vật chất của doanh nghiệp Doanh thu của doanh nghiệp Lợi nhuận của doanh nghiệp Theo tiêu thức quy mô, các doanh nghiệp được phân thành ba loại: Doanh nghiệp quy mô lớn Doanh nghiệp quy mô vừa Doanh nghiệp quy mô nhỏ
Trang 1Câu 1 Khái niệm doanh nghiệp Các cách phân loại doanh nghiệp.
Khái niệm doanh nghiệp
Hiện nay có nhiều định nghĩa khác nhau về DN, mỗi định nghĩa đều mang trong đó những nội dung nhất định với những ý nghĩa nhất định Đó là do cách tiếp cận của mỗi người đối với DN là không giống nhau Tuy nhiên giữa các định nghĩa đều có những quan điểm chung nhất Tập hợp các cách đó lại ta có thể định nghĩa về DN như sau:
Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, quy tụ các phương diện tài chính, vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng và tiêu thụ sản phẩm vật chất hoặc dịch vụ, trên cơ sở tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng, thông quan đó tối đa hóa lợi nhuận của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lí các mục tiêu xã hội
Các cách phân loai DN:
• Căn cứ vào tính chất sở hữu tài sản trong doanh nghiệp
Doanh nghiệp nhà nước
• Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp
Doanh nghiệp nông nghiệp
Doanh nghiệp công nghiệp
Doanh nghiệp thương mại
Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ
Trang 2• Căn cứ vào quy mô của doanh nghiệp
Để phân biệt các doanh nghiệp theo quy mô, có thể dựa và những tiêu chuẩn sau:
Tổng số vốn đầu tư của doanh nghiệp
Số lượng lao động trong doanh nghiệp
Cơ sở vật chất của doanh nghiệp
Doanh thu của doanh nghiệp
Lợi nhuận của doanh nghiệpTheo tiêu thức quy mô, các doanh nghiệp được phân thành ba loại:
Doanh nghiệp quy mô lớn
Doanh nghiệp quy mô vừa
Doanh nghiệp quy mô nhỏ
Câu 2 Khái niệm quản trị doanh nghiệp Các chức năng của quản trị doanh nghiệp.
Khái niệm:
Quản trị doanh nghiệp là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể doanh nghiệp lên tập thể những người lao động trong doanh nghiệp để sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội nhằm đạt được mục tiêu đề ra theo pháp luật và quy định hiện hành
Các chức năng của quản trị doanh nghiệp:
Trang 3Hoạch định liên quan đến dự báo và tiên liệu tương lai, những mục tiêu cần đạt được và những phương thức để đạt được mục tiêu đó Nếu không lập kế hoạch thận trọng và đúng đắn thì dễ dẫn đến thất bại trong quản trị
Chức năng tổ chức
Đây là chức năng thiết kế cơ cấu, tổ chức công việc và tổ chức nhân sự cho một tổ chức Công việc này bao gồm: xác định những việc phải làm, người nào phải làm, phối hợp ra sao, bộ phận nào được hình thành, quan hệ giữa các bộ phận được thiết lập như thế nào và hệ thống quyền hành trong tổ chức đó được thiết lập ra sao? Tổ chức đúng đắn sẽ tạo nên môi trường nội bộ thuận lợi thúc đẩy hoạt động đạt mục tiêu, tổ chức kém thì sẽ thất bại, dù hoạch định tốt
Chức năng lãnh đạo
Nhiệm vụ của lãnh đạo là biết động cơ và hành vi của người dưới quyền, biết cách động viên, điều khiển, lãnh đạo những người khác, chọn lọc những phong cách lãnh đạo phù hợp với những đối tượng và hoàn cảnh cùng sở trường của người lãnh đạo, nhằm giải quyết các xung đột giữa các thành phần, thắng được sức ỳ của các thành viên trước những thay đổi Lãnh đạo xuất sắc có khả năng đưa công ty đến thành công
dù kế hoạch và tổ chức chưa thật tốt, nhưng sẽ chắc chắn thất bại nếu lãnh đạo kém
Chức năng kiểm tra
Công tác kiểm tra bao gồm việc xác định kết quả công việc, so sánh kết quả thực tế với kết quả đã đề ra và tiến hành các biện pháp sửa chữa nếu có sai lệch, nhằm đảm bảo tổ chức đang trên đường đi đúng hướng để hoàn thành mục tiêu
Trang 4Câu 3 Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp.
Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp được hiểu là tổng thể các yếu tố bên ngoài và bên trong doanh nghiệp vận động tương tác lẫn nhau, tác động trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo hai hướng tích cực và tiêu cực tạo ra cho doanh những cơ hội và nguy cơ
Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: môi trường kinh doanh bên ngoài doanh nghiệp và môi trường bên trong doanh nghiệp
• Môi trường kinh doanh bên ngoài
Môi trường kinh doanh bên ngoài được chia thành môi trường vĩ mô và môi trường vi mô
Môi trường vĩ mô
Hôn nhân và gia đình
Tín ngưỡng và tôn giáo
Trang 5 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Sản phẩm thay thế
Nhà cung ứng
Cung ứng vốn
Cung ứng nguyên liệu
Cung ứng tài sản, công nghệ
Trang 6 Các yếu tố về cơ sở vật chất
Các yếu tố về sản xuất và nghiên cứu phát triển
Câu 4 Khái niệm, đặc điểm của quy luật Những quy luật kinh tế trong quản trị Khái niệm, đặc điểm:
Quy luật là mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến của các sự vật và hiện tượng trong những điều kiện nhất định Những sự vật hiện tượng luôn biến đổi theo chu kỳ lặp đi lặp lại có tính quy luật
Chẳng hạn trong nền kinh tế thị trường tất yếu phải có các quy luật cạnh tranh, quy luật cung - cầu, quy luật giá trị v.v tồn tại và hoạt động
Mặc dù, quy luật do con người đặt tên, nhưng không phải do con người tạo ra, nó
có những đặc điểm khách quan của nó Cụ thể là:
Quy luật hình thành và tồn tại khi có đủ điều kiện Quy luật không thể hình thành khi điều kiện hình thành chưa có, khi điều kiện xuất hiện của quy luật vẫn còn thì không thể xóa bỏ quy luật
Quy luật mang tính khách quan Quy luật tồn tại và hoạt động không lệ thuộc vào việc con người có nhận biết được nó hay không, có ưa thích hay ghét bỏ nó
Các quy luật đan xen vào nhau tạo thành một hệ thống thống nhất
Các quy luật có nhiều loại: Kinh tế, tự nhiên, công nghệ, xã hội, tâm lý v.v Các quy luật này luôn luôn chi phối và chế ngự lẫn nhau
Những quy luật kinh tế trong quản trị:
Quy luật cung - cầu, giá cả
Quy luật cung cầu là quy kinh tế cơ bản của nền kinh tế thị trường Quy luật này đòi hỏi các nhà quản trị phải nắm được điểm cân bằng kinh tế để có đối sách kinh doanh thích hợp
Trang 7Luật cung: Khi giá tăng lên thì lượng cung sẽ tăng lên và ngược lại Luật cầu: Khi giá tăng lên thì lượng cầu sẽ giảm xuống và ngược lại Cung và cầu luôn luôn thay đổi tạo nên mức giá và sản lượng cân bằng trên thị trường Mức giá cân bằng cũng sẽ thay đổi khi có sự thay đổi của cung hoặc cầu hoặc cả hai Trong kinh doanh đòi hỏi nhà quản trị phải hiểu biết quy luật cung - cầu, nhạy bén nắm bắt và dự đoán chính xác những thay đổi của cung - cầu và giá cả để ra những quyết định phù hợp và kịp thời.
Quy luật cạnh tranh
Quy luật cạnh tranh là quy luật phát sinh từ quy luật cung - cầu Trong nền kinh
tế thị trường, cạnh tranh giữa các nhà sản xuất, cung ứng sản phầm, dịch vụ trên thị trường là tất yếu Cạnh tranh là sự so sánh, đối chứng sức mạnh cơ bản giữa các doanh nghiệp, những đe dọa thách thức hoặc cơ hội của doanh nghiệp, chủ yếu có được từ quá trình đối kháng của sức mạnh này Cạnh tranh trên nhiều phương diện: Thương hiệu - Chất lượng - Mẫu Mã - Giá cả v.v Chính vì vậy, các nhà quản trị cần phải luôn vươn lên giành dật lấy toàn bộ hoặc một phần nào đó của thị trường để tồn tại, tăng trưởng và phát triển
Quy luật tăng lợi nhuận
Quy luật tăng lợi nhuận bằng các giải pháp kỹ thuật, quản lý và giá cả
Quy luật kích thích sức mua
Sử dụng các biện pháp khuyến mãi để tăng cường sức mua của khách hàng
Quy luật của người mua
Thể hiện hành vi của người tiêu dùng bị ràng buộc giữa hai yếu tố sở thích và thu nhập
Quy luật về ý chí tiến thủ của nhà quản trị
Ý chí tiến thủ của nhà quản trị diễn biến theo thời gian được chia thành hai loại: Nhóm bảo thủ - và nhóm hãnh tiến
Trang 8Câu 5 Một số nguyên tắc quản trị doanh nghiệp
Việc tổ chức va quản trị có hiệu quả cao khi sử dụng các quy luật được biểu hiện cụ
thể trong quá trình điều hành và quản trị bằng các quy tắc quản trị Do đó có thể hiểu các quy tắc quản trị là các nguyên tắc chỉ đạo, những tiêu chuẩn hành vi mà nhà quản trị phải tuân theo trong quá trình kinh doanh
Có nhiều nguyên tắc quản trị khác nhau, sau đây là một số quy tắc cơ bản:
- Nguyên tắc quản trị định hướng mục tiêu: theo nguyên tắc này mọi cấp quản trị đều phải thực hiện nhiệm vụ dựa trên cơ sở hệ thống mục tiêu đã xác định Nhà quản trị cấp trên xác định mục tiêu cho cấp dưới phù hợp với mục tiêu chung, không can thiệp vào việc cấp dưới thực hiện mục tiêu, chỉ kiểm tra quá trình thực hiện và điều chỉnh khi có sai sót trong hoạt động
- Nguyên tắc định hướng kết quả dựa trên cơ sở đã xác định mục tiêu: Theo nguyên tắc này cấp trên vừa phải xác định kết quả đạt được cho cấp dưới lại vừa xác định kết quả đã đạt được để so sánh đánh giá
- Nguyên tắc ngoại lệ: giới hạn quyền ra quyết định của nhà quản trị trong phạm vi trường hợp sai lệch với mục tiêu đã định và các trường hợp đặc biệt đòi hỏi các quyết định quan trọng
- Nguyên tắc quản trị trên cơ sở phân chia các nhiệm vụ: Theo nguyên tắc này nhiệm vụ quản trị được phân tích chia nhỏ và giao cho cấp dưới
- Nguyên tắc luật pháp và thông lệ kinh doanh: Các nhà quản trị cần phải hiểu biết tuân thủ về luật pháp cũng như các thông lệ kinh doanh
- Nguyên tắc xuất phát từ khách hàng: đòi hỏi mọi hoạt động của doanh nghiệp phải xuất phát từ nhu cầu, sở thích của khách hàng
- Nguyên tắc đảm bảo hiệu quả: đòi hỏi mọi hoạt động của doanh nghiệp phải đảm bảo được mục tiêu đề ra một cách thiết thực, an toàn thể hiện ở chỉ tiêu kinh tế hiệu quả cao
- Nguyên tắc chuyên môn hóa: là nguyên tắc đòi hỏi việc quản lí các doanh nghiệp phải được thực hiện trên cơ sở chuyên môn hóa ngành nghề về quản trị doanh nghiệp,
là những người có chuyên môn, có kinh nghiệm được đào tạo
- Nguyên tắc kết hợp hài hòa các lợi ích kinh tế: đòi hỏi các doanh nghiệp phải xử
lí thỏa đáng mối quan hệ biện chứng hữu cơ giữa các lợi ích có tồn tại liên quan đến
Trang 9sự tồn tại của doanh nghiệp: lợi ích của người lao động, khách hàng, bạn hàng, nhà nước và xã hội.
- Nguyên tắc nhận thức và luôn bị giám sát, luôn giấu ý đồ: Đó là nguyên tắc đòi hỏi nhà quản trị doanh nghiệp phải luôn biết dấu kín ý đồ và tiềm năng kinh doanh của mình, quá trình kinh doanh là quá trình phát triển và tiến tới chiếm lĩnh thị trường, đó cũng là quá trình bị các đối thủ cạnh tranh và các cơ quan luật pháp giám sát và vì thế các doanh nghiệp phải biết cách che đậy ý đồ cũng như tiềm năng của mình một cách có lợi nhất
- Nguyên tắc tận dụng thời cơ môi trường kinh doanh: Mọi doanh nghiệp dù có quy
mô và tiềm năng tới đâu đề có những mặt hạn chế và có các điểm yếu nhất định Do vậy, đòi hỏi các chủ doanh nghiệp phải biết tận dụng thời cơ và môi trường kinh doanh để giành lấy hiệu quả
Câu 6: Khái niệm phương pháp QTDN Một số phương pháp QTDN
Các phương pháp quản trị là tổng thể các cách thức tác động có thể và có chủ đích của chủ thể quẩn trị (các nhà quản trị) đối với các đối tượng quản trị (cấp dưới, khách hàng, các ràng buộc của môi trường quản trị vĩ mô, các đối thủ cạnh tranh và các bạn hàng) để đạt được các mục tiêu kinh tế đề ra trong điều kiện môi trường kinh doanh thực tế
Mối quan hệ giữa mục tiêu, nguyên tắc, và phương pháp quản trị
Các phương pháp quản trị
Nghệ thuật quản trị
Trang 10P2 quản trị có vai trò quan trọng trong hệ thống quản trị Quá trình quản trị và quá trình hoạt động các chức năng quản trị phải tuân theo những nguyên tắc nhất định Các nguyên tắc đó được vận dụng và thể hiện thông qua các phương pháp quản trị nhất định.
Một số p 2 quản trị doanh nghiệp :
a.Các p 2 tác động lên con người
P 2 hành chính
P2 hành chính là các p2 t/đ dựa vào mối quan hệ tổ chức của hthống qlý và kỷ luật của DN P2 hành chính trong QTKD chính là những cách thức t/đ trực tiếp của nhà quản trị lên tập thể những nhân viên dưới quyền bằng những quyết định dứt khoát, mang tính bắt buộc, đòi hỏi nhân viên dưới quyền phải chấp hành nghiêm ngặt
P2 nàycó vai trò rất quan trọng trong quản trị nó xác lập trật tự, kỷ cương làm việc trong DN, nó khâu nối các p2 quản trị khác lại với nhau
P2 này tác động vào đối tượng quản trị theo 2 hướng : tác động về mặt tổ chức
và tác động điều chỉnh hoạt động của đối tượng quản trị Để sd p2 này một cách có hiệu quả đòi hỏi các cấp quản trụ phải nắm vững những yêu cầu sau :
- Quyết định hành chính chỉ có hiệu quả cao khi nó có căn cứ khoa học, được luận chứng đầy đủ về mọi mặt, phải cân nhắc tính toán đến các lợi ích ktế
- Khi sd p2 này phải gắn chặt quyền hạn của người ra quyết định
P2 kinh tế:
P2 kinh tế tác động vào đói tượng quản trị thông qua các lợi ích kinh tế để cho đối tượng quản trị lựa chọn phương án hoạt động có hiệu quả nhất trong phạm vi hoạt động của họ
P2 này mở rộng quyền hành cho các cá nhân đồng thời làm tăng trách nhiệm kinh tế cho họ các DN thường sd p2 kinh tế theo các hướng sau :
- Định hướng phát triển DN bằng các mục tiêu, nhiệm vụ phù hợp với đk thực
tế của DN bằng những chỉ tiêu cụ thể cho từng thời gian, từng phân hệ của DN
Trang 11- Sd các định mức kinh tế, các biện pháp đòn bẩy, kích thích kinh tế để thu hút khuyến khích các cá nhân phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Bằng chế độ thưởng phạt, trách nhiệm kinh tế chặt chẽ để điều chỉnh hoạt động của các bộ phận các cá nhân để từ đó xác lập kỷ cương trật tự trong DN
P2 giáodục
Là cách tác động vào nhận thức và tình cảm của người lao động nhằm nâng cao
ý thức tự giác nhiệt tình lao động của họ
P2 giáo dục dựa trên cơ sở vận dụng quy luật tâm lý Đặc trưng của p2 này là tính thuyết phục, làm cho người lao động phân biệt được đúng sai, phải trái, thiện ác
từ đó nâng cao tính tự giác làm việc và sự gắn bó với DN
b.Các p 2 tác động lên các yếu tố khác của DN.
Đây là những p2 đi sâu vào từng yếu tố chi phối lên các đầu vào của quá trình SXKD như : tài chính, công nghệ, lao động, thông tin,vật tư, sản phẩm, rủi ro… các
p2 này mang tính nghiệp vụ gắn liền với kỹ thuật của các chuyên ngành quản trị : quản trị tài chính, quản trị công nghệ, quản trị thông tin, quản trị sản phẩm, quản trị marketing…
c.Các p 2 tác động khách hàng
- P2 khuyến mại : đây là các hoạt động xúc tiến việc bán sản phẩm của DN Mục tiêu của p2 này là nhằm bán được hết số sản phẩm mà DN đã tạo ra trong đk có nhiều chủ thể cạnh tranh trên thị trường
- p2 bán hàng trực tiếp
- p2 quảng cáo, tuyên truyền
d.Các p 2 đối với đối thủ cạnh tranh
Trang 12- cạnh tranh bằng chính chất lượng sản phẩm.
- cạnh tranh bằng nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm
- cạnh tranh bằng các công cụ khác : trách nhiệm của DN đối với sản phẩm, phương thức thanh toán
e.Các p 2 khác :
- các p2 đối với bạn hàng : tôn trọng, giữ uy tín, thanh toán sòng phẳng
- các p2 sd đối với cơ quan quản lý vĩ mô : ko đối đầu với luật pháp, thông lệ của XH, nghiêm chính chấp hành các quy định và thực hiện các nghĩa vụ đối với XH, N2
Câu 7: Khái niệm, vai trò, yêu cầu đối với thông tin Quá trình truyền đạt thông tin.
Thông tin kinh tế là những tín hiệu được thu nhận, được hiểu và đánh giá là
có ích trong việc ra quyết định quản trị KD của chủ DN.
Vai trò của thông tin.
Vai trò trong việc ra quyết định Thông tin giúp các nhà quản trị đề ra những
qđ đúng đắn
Vai trò trong hoạch định, tổ chức lãnh đạo và kiểm tra Trong các lĩnh vực
này thông tin có vai trò cực kỳ quan trọng trên các phương diện sau
- Nhận thức vấn đề
- Cung cấp dữ liệu
- Xây dựng các phương án
- Giải quyết vấn đề
- Uốn nắn và sữa chữa các sai lệch…
Vai trò trong phân tích, dự báo và phòng ngừa rủi ro Để ngăn ngừa rủi ro
có hiệu quả cao có tầm quan trọng trong các lĩnh vực : phân tích, dự báo, xây
dựng phương án phòng ngừa rủi ro
Yêu cầu đối với thông tin.
- Tính kịp thời
- Tính đầy đủ, tính hệ thống và tính tổng hợp
Trang 13- Tính chính xác, tính cập nhật.
- Tính pháp lý
- Tính hiệu quả
- Tính bảo mật
Quá trình truyền đạt thông tin.
Trong quá trình truyền đạt thông tin cần phải có các yếu tố cấu thành sau và thường được thực hiện theo mô hình sau :
Một cá nhân hay một nhóm người có một ý tưởng, thông điệp hay một sự hiểu biết cần truyền cho một cá nhân hay nhóm người khác Muốn truyền đi ý tưởng đó người truyền tin phải mã hóa ý tưởng đó thành một hình thái có nghĩa bằng ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết hay ngôn ngữ biểu cảm rồi truyền đi thông qua các phương tiện truyền tin Thông điệp đó được người nhận tin giải mã thông qua các giác quan Bằng
1 hành động hay 1 thái độ người nhận tin phản ứng đã hiểu thông điệp hay không Trong 1 quá trình truyền đạt có người nhận tin có thể hiểu sai về thông điệp do yếu tố gây nhiễu
Thông tin
P.tiện truyền tin
Gi
ải mã
Ngườ
i nhận tin
Nhi ễu Phản hồi thông tin
Trang 14Câu 8 : Khái niệm, vai tró, yêu cầu, chức năng của quyết định quản trị Quá trình ra quyết định.
Là hành vi sáng tạo của nhà quản trị nhằm đưa ra chương trình và tính chất hoạt đọng của tổ chức để giải quyết 1 vấn đề đã chín muồi trên cơ sở hiểu biết các quy luật vận động khách quan của hệ thống bị quản trị và việc phân tích các thông tin về hiện trạng của hệ thống đó
- Mỗi quyết định quản trị là 1 khâu trong toàn bộ hệ thống, các quyết định của
1 tổ chức có sự tương tác lẫn nhau rất phức tạp nếu không thận trọng trong việc ra hậu quả khôn lường
Yêu cầu.
- Có tính khách quan và khoa học
- Có định hướng : có mđ, mục tiêu và tiêu chuẩn xđ
- Có tính hệ thống : các quan điểm phải thống nhất với nhau
- Đảm bảo tính pháp lý
- Đảm bảo có tính thời sự : phải kịp thời và đúng lúc
Chức năng.
- Chức năng định hướng :khi nó qui định phương hướng,vận động của h.thống
- Chức năng đảm bảo : khi nó xđ nguồn lựccuj thể cần thiết cho việc t/h nvụ
- Chức năng phối hợp : khi nó xđ vị trí của các bộ phận khác nhau tham gia vào việc t/h các mục tiêu, phối hợp ràng buộc các hđ của các bộ phận đó theo k/gian và t/gian
Trang 15- Chức năng cưỡng chế, động viên : khi nó mang tính pháp lệnh hoặc tạo ra động lực thúc đẩy đối với hthống bị quản trị.
Quá trình ra quyết định Có 8 bước :
- Xđ vấn đề : xđ đúng vấn đề cần đưa ra quyết định giải quyết
- Xđ các tiêu chuẩn qđ : là những căn cứ được xem xét để đi đến lựa chọn qđ Việc xđ tiêu chuẩn không đầy đủ có thể dẫn đến tính kém hiệu quả của qđ
- Lượng hóa các tiêu chuẩn : các tiêu chuẩn ở bước 2 thường có mức độ quan trọng khác nhau nên cần phải đo lường mức độ quan trọng để có thứ tự ưu tiên chính xác Để lượng hóa dùng p2 chấm điểm
- Xd các phương án : đòi hỏi nhà quản trị đưa ra những phương án giải quyết vấn đề, càng tìm kiếm nhiều p.án khác nhau qđ sẽ có hiệu quả cao
- Đánh giá các p.án : các p.án đề xuất ở trên cần được phân tích thận trọng như điểm mạnh, điểm yếu…
- Lựa chọn p.án tối ưu : đòi hỏi nhà quản trị phải t/h hành động có tính then chốt, chọn p.án nào chấp nhận được giữa các p.án đã phân tích, đánh giá
- Tổ chức t/h qđ : để t/h qđ đúng cần phải lập kế hoạch trong đó ai t/h ? knào bắt đầu ? kết thúc ? tiến độ t/h ntn ? t/h bằng p.tiện nào ?
- Dánh giá tính hiệu quả của qđ : khi đánh giá cần cẩn thận các mặt như :
+ Kq t/h mục tiêu của qđ
+ các sai lệnh và nguyên nhân của sai lệnh
+ các nguồn lực chưa sd trong qtrình t/h qđ
+ các kinh nghiệm và bài học thu được
Câu 9 : Khái niệm, vai trò, phân loại hoạch định.
Là quá trình xđ những mục tiêu của DN, là những hđ chủ quan có ý thức có tổ chức của con người trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan nhằm thiết lập mục tiêu xd chương trình, chính sách, biện pháp và phân bổ các nguồn lực để tiến hành triển khai các hđ cảu DN nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra
Vai trò.