LỜI MỞ ĐẦU 3 PHẦN 1 – TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VIỆT Á 4 1.Sự hình thành và ph¸t triển của Công ty : 4 2. Ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty : 5 3.Cơ cấu bộ máy quản lý của đơn vị: 7 3.1. Trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận: 7 3.1.1.Hội đồng quản trị: 7 3.1.2.Giám đốc: 8 3.1.3. Phó giám đốc: 9 3.1.4. Phòng tổ chức hành chính: 9 3.1.5. Phòng kỹ thuật kế hoạch: 10 3.1.6. Phòng vật tư – kỹ thuật: 10 3.1.7. Phòng thí nghiệm: 11 3.1.8. Đội công trình: 12 3.1.9. Phòng tài chính – kế toán: 12 4.Tổ chức sản xuất kinh doanh của đơn vị: 13 PHẦN 2 : HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VIỆT Á 17 1.Những vấn đề chung về hạch toán kế toán. 17 1.1Hình thức kế toán : 17 1.2Tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty cổ phần xây dựng công nghiệp Việt Á. 18 1.3. Tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng công nghiệp Việt Á 20 1.3.1 Chứng từ : 20 1.3.2 Sổ chi tiết: 21 1.3.4. Sổ tổng hợp: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ , sổ cái, các sổ thẻ kế toán chi tiết. 23 1.3.5. Hệ thống tài khoản kế toán của công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dưng 18 và các loại báo cáo kế toán 23 2.Các phần hành hạch toán kế toán Công ty cổ phần xây dựng công nghiệp Việt Á. 24 2.1 Kế toán quản trị: 24 2.2 Kế toán tài chính 26 2.2.1 Hạch toán kế toán tài sản cố định(TSCĐ) 26 2.2.2 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ 39 2.2.3 Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. 53 2.2.4 Hạch toán kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm. 61 2.2.5 Hạch toán kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm 68 2.2.6 Hạch toán kế toán vốn bằng tiền: 68 2.2.10 Báo cáo kế toán tài chính. 77 PHẦN 3 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ. 87 KẾT LUẬN 90
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
PHẦN 1 – TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VIỆT Á 4
1.Sự hình thành và ph¸t triển của Công ty : 4
2 Ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty : 5
3.Cơ cấu bộ máy quản lý của đơn vị: 7
3.1 Trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận: 7
3.1.1.Hội đồng quản trị: 7
3.1.2.Giám đốc: 8
3.1.3 Phó giám đốc: 9
3.1.4 Phòng tổ chức hành chính: 9
3.1.5 Phòng kỹ thuật - kế hoạch: 10
3.1.6 Phòng vật tư – kỹ thuật: 10
3.1.7 Phòng thí nghiệm: 11
3.1.8 Đội công trình: 12
3.1.9 Phòng tài chính – kế toán: 12
4.Tổ chức sản xuất kinh doanh của đơn vị: 13
PHẦN 2 : HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VIỆT Á 17
1.Những vấn đề chung về hạch toán kế toán 17
1.1Hình thức kế toán : 17
1.2Tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty cổ phần xây dựng công nghiệp Việt Á 18
1.3 Tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng công nghiệp Việt Á 20
1.3.1 Chứng từ : 20
1.3.2 Sổ chi tiết: 21
Trang 21.3.4 Sổ tổng hợp: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ , sổ cái, các sổ thẻ kế toán chi tiết 23
1.3.5 Hệ thống tài khoản kế toán của công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dưng 18 và các loại báo cáo kế toán 23
2.Các phần hành hạch toán kế toán Công ty cổ phần xây dựng công nghiệp Việt Á 24
2.1 Kế toán quản trị: 24
2.2 Kế toán tài chính 26
2.2.1 Hạch toán kế toán tài sản cố định(TSCĐ) 26
2.2.2 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ 39
2.2.3 Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 53
2.2.4 Hạch toán kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm 61
2.2.5 Hạch toán kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm 68
2.2.6 Hạch toán kế toán vốn bằng tiền: 68
2.2.10 Báo cáo kế toán tài chính 77
PHẦN 3- NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 87
KẾT LUẬN 90
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Đối với ngành kinh tế trọng điểm trong thời kỡ CNH,HĐH đất nước, đũihỏi xõy dựng cơ sở hạ tầng cực kỳ lớn Vỡ vậy ngành đó phỏt triển lớn mạnh,
cú những Tổng cụng ty Xõy dựng, Hàng hải, Hàng khụng…mạnh cú vốn lớn,
bề dày kinh nghiệm, đỏp ứng nhu cầu phỏt triển trong nước và vươn ra thịtrường nước ngoài, làm ăn cú hiệu quả, chắc chắn sẽ vững bước trờn conđường hội nhập kinh tế quốc tế Song đối với hầu hết cỏc doanh nghiệp, cơ sở
hạ tầng chưa đầy đủ, quy mụ nhỏ, vốn ớt, bề dày kinh nghiệm cũn mỏng.Trong bối cảnh VN đã hội nhập WTO thì việc cạnh tranh giữa các doanhnghiệp trong nước và nước ngoài là rất công bằng v cũng là à cũng là vấn đề đỏngquan tõm khi phải đối mặt với cỏc tập đoàn nước ngoài
Cụng ty cổ phần xõy dựng cụng nghiệp Việt Á là một doanh nghiệptrong lĩnh vực xõy dựng Cũng như nhiều doanh nghiệp xõy dựng khỏc, trongbối cảnh thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, cụng ty xõy dựng cụngnghiepj Việt Á đó đặc biệt chỳ trọng đến việc đầu tư nõng cao năng lực cạnhtranh của mỡnh Song đõy khụng phải là một việc đơn giản chỳt nào Sau đõy
ta sẽ đi tỡm hiểu sõu về cụng ty để thấy được cơ cấu tổ chức hoạt động, nănglực và từng bước đi của cụng ty như thế nào
Do thời gian thực tập ngắn và trỡnh độ cú hạn, nờn bỏo cỏo khụng thể trỏnh khỏi những thiếu sút Em mong được sự gúp ý của thầy cụ và cỏc bạn để bản bỏo cỏo của em được hoàn thiện hơn Cuối cựng em xin gửi lời cỏm ơn chõn thành tới cụgiỏo TRẦN THỊ PHÚ trong bộ mụn đó tận tỡnh hướng dẫn em trong suốt quỏ trỡnh thực tập, Quý cụng ty đó tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp tài liệu giỳp em hoàn thành tốt đợt thực tập
Hà Nội , Thỏng 3 năm 2013
Sinh viờn : NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
Trang 4PHẦN 1 – TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VIỆT Á
1.Sự hình thành và ph¸t triển của Công ty :
-Công ty xây dựng công nghiệp Việt Á được thành lập theo giấy phépkinh doanh do sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội víi vèn ®iÒu lÖcña C«ng ty len đến hàng tỉ đồng là đơn vị hoạt động chủ yếu trên lĩnhvực khảo sát, thiết kế, xây dựng, thí nghiệm kiểm định xây dựng, giám sátthi công công trình xây dựng và các lĩnh vực về xây dựng
-Với đội ngũ cán bộ, chuyên viên, cố vấn công nhân viên lành nghềhoạt động nhiều năm trong lĩnh vực xây dựng Công ty trang bị đượcnhững máy móc thiết bị chuyên dụng hiện đại với tiêu chí chấtlượng :”Niềm tin cho các công trình “ Chúng tôi sẽ mang đến cho đối tácmột sự tin cậy khẳng định bằng uy tín, chất lượng và tiến ®ộ thực hiệnhoàn thành công việc
-Chúng tôi mong muốn được hợp tác cùng khách hàng ( chủ đầu tư, tưvấn giám sát, nhà thầu thi công ) góp phần mang lại sự bền vững cho cáccông trình xây dựng
-Trong thời gian tới công ty tiếp tục củng cố nâng cao tay nghề đội ngũcán bộ kĩ thuật chuyên môn quản lý, có khả năng quản lý, triển khai vàthực hiện các dự án mang tầm vóc quốc tế
-Tăng cường các biện pháp quản lý chất lượng tư vấn xây dựng và thicông xây dựng các dự án do công ty thực hiện phải đáp ứng được yêu cầucao của chủ đầu tư về chất lượng, kĩ thuật, mỹ thuật và giá cả hợp lý
-Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, trên cơ sở có vốn tích lũy tự
có để đầu tư vào các lĩnh vực then chốt như : đầu tư trang thiết bị phươngtiện, thiết bị công nghệ tiên tiến, đầu tư áp dụng các phương tiện quản lýđiều hành theo hướng tin học hóa, triển khai công nghệ thông tin đồng bộtrong tất cả các hoạt động quản lý và điều hành của công ty
Trang 5-Mở rộng các quan hệ hợp tác với khách hàng trên cơ sở phát huy tiềmlực các bên.
-Trong những năm qua công ty đã thí nghiệm và giám sát, thiết kế, thicông nhiều công trình dự án có quy mô lớn trong cả nước đạt chất lượngcao và được khách hàng tín nhiệm
-Bằng bề dày kinh nghiệm đã được tích lũy và năng lực của công tychúng tôi đảm bảo đáp ứng được mọi yêu cầu kĩ thuật để thực hiện các dự
án đảm bảo chất lượng, kĩ thuật, mĩ thuật và tiến độ đề ra
-Công ty chúng tôi mong muốn và sẵn sàng hợp tác ở những lĩnh vựchoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị trên tinh thần:”HIỆU QUẢ -XÂY DỰNG - TRÍ TUỆ - LÒNG TIN - TRÁCH NHIỆM”
.Thông tin về công ty:
-Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng công nghiệp Việt Á
-Tên giao dịch đối ngoại:
-Tên viết tắt:
-Trụ sở:số nhà 18/2 ngõ 370 cầu giấy,phường Dịch Vọng,quận CầuGiay ,Hà Nội
Mã số thuế:0100965315
-Điện thoại: +84.04.37931666 Fax: +84.04.37911074
2 Ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty :
Trang 6-Tư vấn quản lý thực hiện dự án về đầu tư xây dựng các công trình dândụng công nghiệp về giao thông và thủy lợi.
+Khảo sát:
-Khảo sát địa hình phục vụ cho công tác lập bản đồ, lập quy hoạch, lập
dự án đầu tư, thiết kế công trình dân dụng công nghiệp và giao thông +Giám sát:
-Tư vấn giám sát thi công công trình xây dựng đối với công trình cầu,đường giao thông, thủy lợi
-Giám sát thi công xây dựng đối với công trình dân dụng và công nghiệptrong lĩnh vực xây dựng hoàn thiện
+Thi công công trình xây dựng:
-Xây dựng hạ tầng kĩ thuật
-Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp
-Xây dựng các công trình giao thông và thủy lợi
-Và các lĩnh vực khác…
Trang 73.Cơ cấu bộ máy quản lý của đơn vị:
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ trao đổi.
3.1 Trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận:
3.1.1.Hội đồng quản trị:
- Hội động quản trị là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty giữa hai
kỳ Đại hội đồng cổ đông
- Hội đồng quản trị có quyền và nhiệm vụ:
+ Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của Công ty
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
PHÓ GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC
Đội
công
trình
Phòng vật tư,
kĩ thuật
Phòng
tổ chứchành chính
Phòng
kĩ thuậtkếhoạch
Phòngtài chính
kế toán
Phòngthí nghiệm
Trang 8+ Chấp hành điều lệ của Công ty và nghị quyết Đại hội đồng cổ đông,
đề nghị Đại hội đồng cổ đông bổ sung, sửa đổi điều lệ khi cần thiết
+ Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của Luật này hoặc Điều lệ công ty
+ Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của Công ty
+ Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty, quyết định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc gópvốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác
3.1.2.Giám đốc:
- Giám đốc điều hành kết quả kinh doanh của công ty là đại diện pháp nhân của công ty trong quan hệ kinh doanh và chịu trách nhiệm trước pháp luật, hội đồng quản trị về hoạt động của công ty
- Quyết định chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng của công ty, phê duyệt các kế hoạch hoạt động của các bộ phận chức năng
- Nhận và xử lý thông tin có liên quan đến toàn bộ hoạt động của công
ty Kể cả các thông tin từ những người yêu cầu và các tổ chức cấp dưới
- Quyết định toàn diện về mọi hoạt động của công ty
- Xét duyệt các biện pháp thực hiện cũng như khắc phục, phòng ngừa
sự không phù hợp trong hoạt động của công ty, cung cấp nguồn lực, thường xuyên cải tiến chất lượng công việc để làm tăng hiệu quả của hệ thống quản lý chất lượng
- Chủ trì việc xem xét của lãnh đạo đối với hệ thống quản lý chất lượng cung cấp các nguồn lực cần thiết để thực hiện và duy trì, thường xuyên cải tiến hoạt động chất lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam ISO 9001:2008
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty
Trang 93.1.3 Phó giám đốc:
- Giúp giám đốc chỉ đạo một số lĩnh vực công tác theo sự phân công củagiám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc và trước pháp luật về nhiệm
vụ được phân công
- Thực hiện theo sự phân công, ủy quyền của giám đốc công ty Chỉ đạoduy trì thực hiện các chương trình theo ủy quyền của giám đốc công ty
- Trực tiếp theo dõi, chỉ đạo, triển khai và kiểm tra các hoạt động của các bộ phận chuyên môn trong phạm vi được giao
- Điều hành toàn bộ mọi hoạt động của công ty trong trường hợp giám đốc công ty vắng mặt và báo lại cho giám đốc mọi công việc quan trọng
có liên quan đến hoạt động của công ty
- Được quyền kí các văn bản và trực tiếp theo dõi, chỉ đạo triển khai và kiểm tra các bộ phận trong phạm vi được phân công Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty đối với công việc được ủy quyền
- Các quyền và nghĩa vụ khác theo sự phân công của giám đốc
3.1.4 Phòng tổ chức hành chính:
- Phòng tổ chức hành chính có chức năng giúp Ban giám đốc điều hòa phối hợp các hoạt động chung của các phòng, ban trong công ty, tham mưu giúp Ban giám đốc trong chỉ đạo, điều hành các hoạt động của các phòng, ban, bảo đảm các điều kiện về nguồn lực và cơ sở hạ tầng phục vụcho hoạt động của toàn công ty
- Trình Ban giám đốc chương trình làm việc, kế hoạch công tác hàng tháng, hàng quý, sáu tháng và cả năm của công ty Đôn đốc kiểm tra các phòng, ban trong việc thực hiện chương trình kế hoạch công tác của công
ty sau khi được phê duyệt, theo dõi đôn đốc kiểm tra công tác phối hợp giữa các phòng, ban
- Thu thập, xử lý thông tin, chuẩn bị các báo cáo phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ban giám đốc
Trang 10- Chủ trì soạn thảo các chương trình, kế hoạch, đề án theo phân công của Ban giám đốc, theo dõi đôn đốc các phòng, ban soạn thảo, chuẩn bị các chương trình, kế hoạch, đề án được phân công phụ trách.
- Xây dựng quy hoạch và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhân viên của công ty
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban giám đốc giao
- Xác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và báo cáo kết quả sản xuất kinhdoanh của công ty theo tuần, tháng, quý, năm
- Tổng kết, phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Lưu giữ hồ sơ, tài liệu thuộc phạm vi chức năng quản lý của phòng
3.1.6 Phòng vật tư – kỹ thuật:
- Là phòng tham mưu giúp việc cho Giám đốc công ty và lãnh đạo công
ty triển khai chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các công trình của công ty và các đơn vị trực thuộc về tiến độ thi công, chất lượng sản
Trang 11phẩm, khoa học công nghệ, sang kiến cải tiến kỹ thuật, triển khai việc thực hiện ISO 9001 : 2008 của công ty.
- Phòng tư vấn có trách nhiệm quản lý nguồn vật tư mình quản lý, vì vậy việc quản lý vật tư rất chặt chẽ theo quy định cung cấp vật tư, vật tư được cập nhật và quyết toán từng đợt nhằm đảm bảo tính chính xác và tình hình sử dụng vật tư, những thay đổi cũng được cập nhật giúp việc thanh quyết toán dễ dàng, đánh giá và chọn những nhà cung cấp, nhà thầu phụ tốt nhất phù hợp yêu cầu và năng lực của công ty nhằm cung cấp nguyên vật liệu chủ yếu cho công trình, thỏa mãn yêu cầu của khách hàng Công ty cũng đánh giá hoạt động của các nhà cung cấp, nhà thầu phụ sau lần giao hàng nhằm đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu cho công trình
- Có quyền đình chỉ hoặc yêu cầu đơn vị đình chỉ thi công tạm thời nếu phát hiện thấy việc thi công đã vi phạm quy trình kỹ thuật liên quan đến
dự án nhưng sau đó phải báo cáo Giám đốc công ty ngay về việc đình chỉtrên
- Được quyền kiểm tra công tác quản lý kỹ thuật tại các đơn vị
- Được quyền phê duyệt khối lượng trong các hồ sơ thanh quyết toán nội bộ
3.1.7 Phòng thí nghiệm:
- Trưởng phòng:
+ Có trách nhiệm giao thiết bị đo cho các tổ nhóm, các cá nhân có đủ năng lực quản lý sử dụng thiết bị đo Đồng thời ban hành phổ biến các quy định về quản lý, sử dụng thiết bị đo Tổ chức việc theo dõi kiểm tra thiết bị đo Và chịu trách nhiệm trước Công ty về quản lý thiết bị tại phòng mình
+ Có trách nhiệm xác định nhu cầu mua sắm, bổ sung hoặc sửa chữa, kiểm tra, kiểm định
Trang 12+ Thực hiện đào tạo, hướng dẫn thường xuyên nghiệp vụ về quản lý
sử dụng thiết bị đo cho các cán bộ nhân viên được giao quản lý sử dụng thiết bị đo
- Cán bộ công nhân viên:
+ Sử dụng thiết bị và dụng cụ đo là người trực tiếp quản lý và chịu trách nhiệm về thiết bị và dụng cụ đo mà mình sử dụng
+ Sử dụng, vận hành và bảo dưỡng theo đúng hướng dẫn
+ Chủ động tiến hành các biện pháp xử lý các sai lệch, hư hỏng của thiết bị đo hiện có đề xuất và bổ sung thiết bị đo mới nhằm đảm bảo yêu cầu chất lượng, và kế hoạch sử dụng của phòng
- Tổ chức thực hiện chế độ hạch toán kế toán theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê
- Giúp giám đốc tổ chức hướng dẫn công tác hạch toán kinh tế
- Lập kế hoạch kế toán tài chính hàng năm theo kế hoạch sản xuất vàthực hiện ghi chép sổ sách hàng ngày thông qua từng phần hành cụ thể cóliên quan nhằm quản lý tài sản và cung cấp thông tin kinh tế - tài chínhkịp thời phục vụ cho quản lý Trong đó, kế toán trưởng là người điềuhành công tác kế toán và tham mưu cho giám đốc về việc xây dựng các
kế hoạch và thực hiện các dự toán
Trang 134.Tổ chức sản xuất kinh doanh của đơn vị:
* Đặc điểm sản xuất kinh doanh
Các công trình của công ty được tiến hành gồm cả đấu thầu và chỉ địnhthầu Sau khi hợp đồng kinh tế được ký kết Công ty thành lập ban chỉ huy côngtrường giao nhiệm vụ cho các phòng ban
Chức năng phải lập kế hoạch sản xuất cụ thể , tiến độ và các phương ánđảm bảo cung cấp vật tư, máy móc thiết bị thi công , tổ chức thi công hợp lý ,đảm bảo tiến độ cũng như chất lượng của hợp đồng kinh tế đã ký kết với chủđầu tư hay với Công ty
Việc quản lý vật tư công ty chủ yếu giao cho Phòng vật tư theo dõi tìnhhình mua vật tư cho đến khi xuất công trình Máy móc thi công chủ yếu là củacông ty ngoài ra công ty còn phải đi thuê ngoài để đảm bảo quá trình thi công và
do phòng vật tư chịu trách nhiệm vận hành , quản lý trong thời gian làm ở côngtrường
Lao động được sử dụng chủ yếu là công nhân của công ty , chỉ thuê laođộng phổ thông ngoài trong trường hợp công việc gấp ruốt cần đảm bảo tiến độthi công đã ký kết trong hợp đồng
Chất lượng công trình do bên A quy định Trong quá trình thi công nếu có
sự thay đổi phải bàn bạc với bên A và được bên A cho phép bằng văn bản nêntiến độ thi công và chất lượng công trình luôn được đảm bảo
* Quy trình sản xuất sản phẩm
Công ty cổ phần xây dựng công nghiệp Việt Á hoạt động chủ yếu tronglĩnh vực cơ bản Do đặc điểm là xây dựng cơ bản nên thời gian hoàn thành mộtsản phẩm dài hay ngắn tùy thuộc vào công trình có quy mô lớn hay nhỏ
Trong quá trình thi công luôn có sự giám sát của phòng kỹ thuật và kiểmtra chất lượng của bên A và các đội phải chịu trách nhiệm về an toàn lao động
Trang 14và chất lượng công trình Ta có thể khái quát quy trình sản xuất sản phẩm củacông ty qua sơ đồ sau:
Sơ đồ khái quát quy trình sản xuất sản phẩm
* Đặc điểm sản phẩm
Sản phẩm của công ty chủ yếu là các công trình xây dựng cơ bản nhưnhà , đường Đó là những công trình sản xuất dân dụng, có đủ điều kiện để đưavào sản xuất, sử dụng và phát huy tác dụng Nói cách khác nó là sản phẩm củacông nghệ xây dựng và gắn liền trên một địa điểm nhất định, được tạo thànhbằng vật liệu xây dựng , máy móc thiết bị và lao động mang những đặc điểm cơbản như:
+ Có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sử dụng lâu dài có giá trịlớn , mang tính chất cố định
+ Nơi sản xuất ra sản phẩm cũng là nơi sản phẩm hoàn thành , đưa vào sửdụng và phát huy tác dụng
Lập phương án tổchức thi công
Lập bảng nghiệm thu
thanh toán công trình
CT hoàn thành làmquyết toán bàn giao
CT cho chủ đầu tư
Trang 15+ Sản phẩm xây dựng mang tính tổng thể về nhiều mặt: kinh tế, chính trị,
kỹ thuật, nghệ thuật Nó rất đa dạng nhưng lại mang tính độc lập Mỗi một côngtrình được xây dựng theo một thiết kế, kỹ thuật riêng , có giá dự toán riêng và tạimột thời điểm nhất định Những hoạt động này có tác động lớn tới quá trình sảnxuất của công ty
+ Qúa trình từ khi khởi công xây dựng cho đến khi công trình hoàn thànhbàn giao đưa vào sử dụng càng dài Nó phụ thuộc vào quy mô và tính chất phứctạp về kỹ thuật của từng công trình Qúa trình thi công này được chia thànhnhiều giai đoạn: Chuẩn bị cho điều kiện thi công , thi công móng, trần , hoànthiện Mỗi giai đoạn thi công lại bao gồm nhiều công viêc khác nhau, các côngviệc chủ yếu được thực hiện ở ngoài trời nên nó chịu ảnh hưởng bởi thời tiếtthiên nhiên Do đó quá trình và điều kiện thi công không có tính ổn định, nóluôn luôn biến động theo địa điểm xây dựng và theo từng giai đoạn thi côngcông trình
Trải qua quá trình phát triển cong ty đã dạtđược nhiều thành tựu đáng kể Công ty đã tạo dựng được niềm tin ở khách hàng và một số tài sản như các tòa nhà cho thuê,các biệt thự phù hợp với nhu cầu thị trường hiện nay.Điều đó được thể hiện qua các con số như:
Trang 16cầu xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng , các công trình giao thông, dân dụng …còn rất lớn , đó là những thuận lợi cơ bản cho ngành xây dựng nói chung và công ty cổ phần xây dựng công nghiệp Việt Á nói riêng Tuy vậy trong cơ chế thị trường ngày nay cũng đòi hỏi ban lãnh đạo công ty và toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty phải không ngừng nâng cao trình độ tay nghề xây dựng để công ty ngày càng vững mạnh hơn.
Trang 17PHẦN 2 : HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VIỆT Á
Những vấn đề chung về hạch toán kế toán.
1.1Hình thức kế toán :
Công ty đã đưa phần mềm kế toán vào áp dụng trong việc hạch toán Công ty
đã sử dụng hình thức Nhật ký chung trong công tác kế toán
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Chứng từ kế toán
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ Nhật ký
đặc biệt
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 18Kế toán NVL và thuế GTGT
Kế toán vốn bằng tiền
Nhân viên kế toán, thống kê ở
các đội
1.2Tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty cổ phần xây dựng công nghiệp Việt Á.
Chế độ kế toán tại công ty
- Niên độ kế toán của công ty được thực hiện trong 1 năm bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc vào ngày 31/12/N
- Đơn vị tiền tệ kế toán : Việt Nam Đồng
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thương xuyên
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Công ty sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng : Theo phương pháp khấu trừ
Phòng kế hoạch tài chính gồm 5 người được phân công nhiệm vụ như sau:
ng
Đứng đầu bộ máy kế toán là trưởng phòng kế toán tài chính : Là ngườiđiều hành giám sát toàn bộ hoạt động của bộ máy kế toán , chịu trách nhiệm về
Trang 19thay mặt việc thực hiện chế độ , thể lệ quy định của Nhà nước về lĩnh vực kếtoán tài chính của Công ty Đồng thời có nhiệm vụ tổng hợp các chứng từ, bảng
kê chứng từ do các kế toán viên cung cấp vào cuối ngày, tháng,quý, năm Sau đótổng hợp vào sổ cái theo từng tài khoản rồi lập báo cáo theo nội dung yêu cầucủa Công ty
Kế toán vốn bằng tiền chịu trách nhiệm về tiền mặt và theo dõi số dư trêntài khoản tiền gửi ngân hàng của Công ty Hằng ngày căn cứ vào phiếu thu, chi,giấy báo nợ - báo có qua các chứng từ gốc, theo dõi sử dụng vốn theo đúng mụcđích , ghi sổ quỹ, cuối ngày đối chiếu với kế toán thanh toán , nếu có sai sót phảisửa kịp thời, khi có yêu cầu của cấp trên thủ quỹ và các bộ phận có liên quankiểm kê lại quỹ tiền mặt hiện có , đối chiếu với ngân hàng Nếu thiếu hụt sẽ phảitìm nguyên nhân và đề ra phương án xử lý
Kế toán thanh toán : giám sát việc thu, chi qua các chứng từ gốc theo dõi
và sử dụng vốn đúng mục đích , có hiệu quả , đồng thời theo dõi tình hình thanhtoán với khách hàng , thanh toán tạm ứng…Lập nhật ký chung, ghi sổ tài khoản
111, 112, 131, 331, 141… Đồng thời chịu trách nhiệm theo dõi chi phí phát sinhcho từng công trình, tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành
Kế toán vật liệu và thuế giá trị gia tăng: Hạch toán chi tiết vật liệu theophương pháp sổ số dư Cuối tháng tổng cộng số liệu, lập báo cáo vật liệu cùngvới các bộ phận chức năng khác tiến hành kiểm kê tại kho vật tư , đối chiếu với
sổ sách kế toán Nếu thiếu hụt thì phải tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lýghi trong biên bản kiểm kê Ghi vào bảng kê mua hàng, sổ chi tiết vật liệu- công
cụ dụng cụ ghi vào sổ TK 152, 153 và lập bảng kê nhập- xuất- tồn cũng nhưbảng phân bổ vật liệu – công cụ dụng cụ Ngoài ra còn làm nhiệm vụ lập báocáo thuế giá trị gia tăng hàng tháng
Kế toán tài sản cố định và tiền lương : có nhiệm vụ theo dõi tình hình tănggiảm tài sản cố định của Công ty , trích khấu hao cho từng đối tượng tài sản ,theo dõi việc chấm công , phiếu nghiệm thu sản phẩm để làm căn cứ tính lương,thanh toán tiền lương, tiền tạm ứng và các khoản tiền phụ cấp cho cán bộ công
Trang 20nhõn viờn trong Cụng ty Cuối thỏng lập bảng thanh toỏn tiền lương , tập hợp chiphớ tiền lương , bảng phõn bổ tiền lương , để kế toỏn thanh toỏn lấy số liệu đểtớnh giỏ thành sản phẩm , ghi vào TK 334,138,338,141…
Cỏc nhõn viờn hạch toỏn kinh tế ở cỏc đội cụng trỡnh: Cú nhiệm vụ ghichộp ,theo dừi và thu thập chứng từ của cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh tại cụngtrường , chấm cụng cho cỏn bộ cụng nhõn viờn trong cụng trường , lập phiếuxuất – nhập kho … Cuối thỏng chuyển chứng từ về phũng kế toỏn để thực hiệncụng tỏc kế toỏn
Cỏc thành viờn của bộ phận kế toỏn cú nhiệm vụ khỏc nhau song giữa cỏc
bộ phận lại cú sự kết hợp chặt chẽ mật thiết trong phạm vi chức năng và nhiệm
Do đặc điểm kinh doanh của Công ty có quy mô vừa và nhỏ, đồng thời cónhu cầu phân công lao động kế toán nên ngay từ ngày đầu thành lập Công ty
đã sử dụng hình thức “Nhật ký chung” để ghi sô kế toán
-Về chứng từ tiền lương sử dụng biểu mẫu:
+ Bảng chấm công: Mẫu 01-LĐTL, đọclập ở bộ phận Sau đó các bộ phậnchuyển cho phòng hành chính lao động tiền lương duyệt rồi mới đưa phòng kếtoán làm căn cứ lập bảng tính và thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhânviên Bảng chấm công đợc lập một bảng
Trang 21+ Bảng thanh toán tiền lương: Mẫu 02 LĐTL, đợc lập 01 bản và lưu ởphòng kế toán.
+ Phiểu nghỉ hưởng BHXH: Mẫu 03- LĐTL, phiếu này do phòng hànhchính lao động tiền lương lập, sau đó đưa cho phòng kế toán Phiếu đợc lậpthành 03 bản
+ Danh sách ngời lao động hưởng trợ cấp, phụ cấp công việc
+ Phiếu báo làm thêm giờ
+ Hợp đồng giao khoán
- Hoá đơn giá trị gia tăng theo quy định
- Các chứng từ liên quan đến tiền mặt: phiếu thu- chi, giấy đề nghị tạm ứng,giấy thanh toán tiền tạm ứng, bảng kiểm kê quỹ…
- Về tài sản cố định: Biên bản giao nhận tài sản cố định, biên bản thanh lý tàisản cố định, …
- Về vật tư, sử dụng các mẫu chứng từ như: phiếu nhập- xuất kho, thẻ kho,biên bản kiểm kê vật t…
- Ngoài ra còn có các mẫu như: Hợp đồng thuê nhân công theo thời vụ, giấybiên nhận…
- Sổ chi tiết chi phớ trả trước, chi phớ phải trả
- Sổ chi tiết chi phớ quản lý doanh nghiệp, chi phớ sản xuất chung,chi phớ bỏn hàng
- Sổ chi tiết thanh toỏn với người bỏn, người mua, thanh toỏn nội bộ , thanh toỏn với ngõn sỏch
Cuối thỏng phải lập sổ tổng hợp chi tiết theo đối tượng tập hợp trờn cơ sở cỏc sổ chi tiết
Trang 22 Hạch toán theo hình thức Nhật ký chung:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được tập hợp và xử lý trên máy vi tínhtại phòng kế toán Để đảm bảo tính chính xác và giảm nhẹ khối lượng công việc
kế toán công ty đã đưa phần mềm kế toán Accounting&Finance.SYS phiên bản5.0 vào ứng dụng trong công tác kế toán
Quy trình xử lý hệ thống hoá thông tin kế toán trên máy vi tính:
Chứng từ kế toán
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ Nhật ký
đặc biệt
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 23Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ : Quy trình ghi sổ kế toán (hình thức kế toán máy)
1.3.4 Sổ tổng hợp: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ , sổ cái, các sổ thẻ kế toán chi tiết.
1.3.5 Hệ thống tài khoản kế toán của công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dưng 18 và các loại báo cáo kế toán
- Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định số BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và mở sổ chi tiết tài khoản theo yêu cầu quản lý của đơn vị theo đúng luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam
15/2006/QĐ-đã ban hành
- Các loại báo cáo kế toán :
+ Bảng cân đối kế toán ( Mẫu số B01 - DN )
+ Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu số B02 – DN )
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( Mẫu số B03 – DN )
+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu số B04 – DN )
+ Bảng cân đối tài khoản
Trang 24+ Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà Nước.
1.4 Quan hệ của phòng kế toán trong bộ máy quản lý của Công ty cổ phần xây dựng công nghiệp Việt Á
+ Giúp Công ty thực hiện các chính sách hiện hành về thuế , thống kê, kế toán,chế độ tiền lương tiền thưởng đối với người lao động Tổ chức hạch toán trong Công t; ; quả cao và chịu trách nhiệm trước Nhà Nước và Công ty về công tác
kế toán tài chính của Công ty
+ Lập kế hoạch tài chính hàng năm cho đầu tư chiều sâu trong quá trình kinh doanh
+ Cung cấp cho Ban giám đốc cũng như Hội đồng quản trị cũng như các phòng ban
2.Các phần hành hạch toán kế toán Công ty cổ phần xây dựng công nghiệp Việt Á.
2.1 Kế toán quản trị:
Nội dung cơ bản của kế toán quản trị:
Xét theo quá trình kế toán quản trị trong mối quan hệ với các chức năng quản
lý:
- Chính thức hóa các mục tiêu của doanh nghiệp thành các chỉ tiêu kinh tế
- Lập dự toán chung và dự toán chi tiết
- Thu thập, cung cấp thông tin về kết quả thực hiện các mục tiêu
- Lập báo cáo kế toán quản trị
Tác dụng của kế toán quản trị trong quản lý:
Kế toán quản trị gắn liền với các bộ phận của công ty,do đó kế toán quản trị sửdụng các loại báo cáo đặc biệt để cung cấp thông tin cho các nhà quản lý mà không phụ thuộc vào các quy định về chế độ báo cáo Nhà Nước Báo cáo cung cấp cho nhà quản lý để thực hiện các chức năng lập kế hoạch, thực hiện, kiểm tra, đánh giá Thông tin của báo cáo chủ yếu hướng về tương lai do đó thông tin
Trang 25của kế toán quản trị cung cấp thường linh hoạt , tốc độ và thích hợp với từng quyết định.
Sử dụng thông tin kế toán quản trị cho việc ra quyết đinh ngắn hạn, dài hạn.
- Quyết định ngắn hạn là những quyết định liên quan đến việc sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp trong khoảng thời gian ngắn nhất là một năm
- Tiêu chuẩn chọn quyết định ngắn hạn:
Tiêu chuẩn về mặt kinh tế của việc chọn quyết định là hành động được dự tính sẽ mang lại thu nhập cao nhất ( hoặc chi phí thấp nhất)
- Phân tích thông tin thích hợp cho quá trình ra quyết định: Những thông tin
mà kế toán quản trị cung cấp cho quá trình ra quyết định cần phải đạt những tiêu chuẩn cơ bản: Phù hợp, chính xác ,kịp thời
- Ứng dụng khái niệm thông tin thích hợp cho việc ra quyết định ngắn hạn: + Quyết định chấp nhận hay từ bỏ những đơn đặt hàng đặt biệt
Cách ứng xử của chi phí
Năng lực nhàn rỗi
+ Quyết định loại bỏ hay tiếp tục kinh doanh một bộ phận
+ Quyết định sản xuất hay mua ngoài
+ Quyết định nên bán hay tiếp tục sản xuất
+ Quyết định trong điều kiện năng lực sản xuất có giới hạn
- Các quyết định đầu tư dài hạn thường đòi hỏi chi phí đầu tư lớn , thời giandài
Công ty đã sử dụng phương pháp kỳ hoàn vốn để lựa chọn một dự án đầu tư
- Hệ thống chỉ tiêu quản lí chi phí và giá thành trong KTQT:
Trong công tác xây dựng cơ bản hạch toán chi phí sản xuất, tính đúngtính đủ giá thành là rất cần thiết để hạn chế tình trạng thất thoát, lãng phí vật tư,tiền vốn trong doanh nghiệp Và một công cụ quản lý SXKD hữu hiệu đó là kếtoán, đặc biệt là kế toán chi phí và giá thành
Trang 26Đứng ở góc độ DN thì việc hạch toán đầy đủ chi phí và tính đúng giáthành sản phẩm trước hết là liên quan mật thiết đến lợi ích của DN Hạch toánđúng, đủ chi phí và giá thành không những cho phép DN đề ra được những biệnpháp thích hợp, kịp thời tiết kiệm chi phí, hạ giá thành SP, nâng cao khả năngcạnh tranh cho DN.
Tổ chức kế toán quản trị trong công ty:
Bộ phận kế toán quản trị có nhiệm vụ thu thập và xử lý thông tin để cung cấp
cho hoạt động quản trị của tổ chức Bộ phận kế toán quản trị thường được chia thành ba lĩnh vực:
- Kế toán dự toán: Có nhiệm vụ xây dựng các định mức tiêu chuẩn, lập dự toán ngân sách và thực hiện đánh giá trách nhiệm của các cấp quản trị
- Kế toán phân tích đánh giá: Có nhiệm vụ phân tích đánh giá kết quả thực hiện của toàn bộ tổ chức và từng bộ phận trong tổ chức
- Kế toán nghiên cứu dự toán: có nhiệm vụ thu thập thông tin liên quan đến các ý tưởng tổ chức kinh doanh của nhà quản trị để cung cấp thông tin nhằm giúp nhà quản trị có cơ sở lựa chọn phương án tối ưu
2.2 Kế toán tài chính
2.2.1 Hạch toán kế toán tài sản cố định(TSCĐ)
- Đặc điểm của tài sản cố định.
Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất.có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên
Khi tham gia vào quá trình sản xuất-kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn dần và giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất- kinh doanh
Tài sản cố định giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc
hư hỏng
- Nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định:
Trang 27 Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác kịp thời số lượng, giá trị tài sản cốđịnh hiện có , tình hình tăng giảm và hiện trạng tài sản cố định trongphạm vi doanh nghiệp, tạo điều kiện cung cấp thông tin để kiểm tra, giámsát thường xuyên việc giữ gìn, bảo quản, bảo dưỡng tài sản cố định và kếhoach đầu tư đổi mới tài sản cố định trong công ty.
Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao tài sản cố định vào chi phísản xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản cố định và chế độquy định
Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa tài sản cốđịnh, giám sát việc sửa chữa tài sản cố định về chi phí và kết quả của côngviệc sửa chữa
Tính toán phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị thêmđổi mới , nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tăng giảm nguyên giá tài sản cốđịnh cũng như tình hình thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị, các bộ phận phụ thuộc trong công ty thựchiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về tài sản cố định , mở các sổ , thẻ kếtoán cần thiết và hạch toán tài sản cố định theo chế độ quy định
Tham gia kiểm kê đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của nhà nước
và yêu cầu bảo quản vốn , tiến hành phân tích tình hình trang bị , huyđộng bảo quản sử dụng tài sản cố định tại đơn vị
- Phân loại tài sản cố định.
+ Theo hình thái biểu hiện: Tài sản cố định được chia thành tài sản cố địnhhữu hình và tài sản cố định vô hình
+ Theo quyền sở hữu: Tài sản cố định được phân thành tài sản cố định tự có vàthuê ngoài
+ theo nguồn hình thành: TSCĐ được phân thành:
TSCĐ sắm mua, xây dựng bằng vốn được cấp (ngân sách hoặc cấp vốn)
TSCĐ mua sắm ,xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của đơn vị ( quỹphát triển sản xuất, quỹ phúc lợi )
Trang 28 TSCĐ nhận góp liên doanh bằng hiện vật
TCSĐ mua sắm , xây dựng bằng nguồn vốn vay
+ Theo công cụ và tình hình sử dụng: TSCĐ được phân thành:
TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh
+ Đối với TSCĐ hữu hình :
Nguyên giá TSCĐ hữu hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ
ra để có TSCĐ tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sửdụng
TSCĐ hữu hình mua sắm( kể cả TSCĐ mới và đã sử dụng) nguyên giábao gồm: giá mua trừ đi số giảm giá, chiết khấu thương mại đượchưởng(nếu có) cộng với các chi phí liên quan trực tiếp đã chi ra tính đếnthời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí vậnchuyển , bốc dỡ , chi phí lắp đặt chạy thử
TSCĐ hữu hình mua trả chậm: nguyên giá bao gồm: giá mua trả ngay tạithời điểm mua , các chi phí liên qquan trực tiếp khác
TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế: Nguyên giá là giá thành thực tếcủa TSCĐ tự xây dựng, tự chế và các chi phí liên quan trực tiếp khác
TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành theo phương thứcgiao thầu: Nguyên giá là giá quyết toán công trình hoàn thành và các chiphí liên quan trực tiếp khác
Trang 29 TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi : Nguyên giá được xác địnhtheo giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về hoặc giá trị hợp lý của tài sản đemtrao đổi sau khi đã điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trảthêm.
TSCĐ hữu hình thuộc vốn tham gia liên doanh của đơn vị khác nguyêngiá là giá trị TSCĐ do các bên tham gia đánh giá và các chi phí vậnchuyển lắp đặt (nếu có)
+ Đối với TSCĐ vô hình.
Nguyên giá của TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ
ra để có TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dựtính
Giá trị còn lại trên sổ = Nguyên giá TSCĐ – Số khấu hao lũy kế của TSCĐ
kế toán của TSCĐ
- Vẽ sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán TSCĐ:
Sổ theo dõi TSCĐ và CCDC tại nơi sử dụng Bảng tính và phân bổkhấu hao TSCĐ
Thanh lý, nhượng bán TSCĐ Biên bản thanh lý TSCĐ Bảng tính
và phân bổ TSCĐ
- Sơ đồ ghi sổ kế toán TSCĐ:
+ Chứng từ sổ sách kế toán Công ty áp dụng:
Biên bản giao nhận TSCĐ Mẫu 01-TSCĐ/HD
Biên bản thanh lý TSCĐ Mẫu 02-TSCĐ/HD
Biên bản sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành Mẫu 03-TSCĐ/HD
Biên bản kiểm kê TSCĐ Mẫu 05-TSCĐ/HD
+ Hạch toán tăng, giảm TSCĐ:
Trang 30Tài khoản sử dụng: Tài khoản 211 “ Tài sản cố định hữu hình”
Kết cấu:
Bên Nợ : Nguyên giá tài sản cố định hữu hình tăng ( do mua sắm, xây dựngmới, được cấp, được biếu tặng, nhận vốn góp liên doanh )
Điều chỉnh tăng nguyên giá tài sản cố định do xây lắp, trang bị thêm,
do đánh giá lại, do cải tạo nâng cấp
Bên Có: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình giảm do nhượng bán, thanh lý,
do góp vốn liên doanh, hoặc do điều chuyển cho đơn vị khác
Điều chỉnh tăng nguyên giá tài sản cố định do đánh giá lại, do tháo
dỡ bớt một số bộ phận
Số Dư Nợ: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình hiện có của doanh nghiệp
Tài khoản 213 “ Tài sản cố định vô hình “Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng
Ví dụ: ngày 26 tháng 5 năm 2010 mua máy nén bê tông với nguyên giá
32000000 đồng Biên bản giao nhận TSCĐ như sauĐơn vị: Công ty CP xây dựng công nghiệp VIỆT Á
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC )
BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ Ngày 26 tháng 05 năm 2012 Căn cứ quyết định số : 18 ngày 20 tháng 5 năm 2011 của Công ty cổ phần cơ khí Hà Nội về việc bàn giao TSCĐ
Ban giao nhận gồm:
+ Ông / Bà : Nguyễn Văn Huy Chức vụ: Kỹ sư Đại diện bên giao + Ông / Bà : Lê Hồng Hạnh Chức vụ: Kế toán Đại diện bên nhận + Ông / Bà : Lê Văn Đạt Chức vụ: Kỹ sư Đại diện bên nhận Địa điểm giao nhận tài sản: tại Công ty cổ phần cơ khí Hà Nội
Xác nhận việc giao nhận tài sản cố định như sau:
Tên, ký hiệu quy
cách ( cấp hạng
TSCĐ)
Số hiệu TSCĐ
Nước sản xuất ( XD)
Năm sản xuất
Năm đưa vào
sử dụng
Công suất ( diện tích
Giá mua (ZSX)
Chi phí vận chuyển
Chi phí chạy thử
Nguyên giá TSCĐ
Trang 32sæ chi tiÕt TSC§
n¨m 2012T
T
södông
Nguyªngi¸
Sè KHn¨m
Quèc
ViệtNa
m
26973200
033716500
Civic 18 MT
TrungQuèc
ViệtNam
26055400
032569250
5000 BA
TrungQuèc
ViệtNam
24864270
031080338
FPR
TrungQuèc
ViệtNam
21227970
0
26534962,
5
+ Hạch toán khấu hao tài sản cố định:
Theo quyết định hiện hành TT 203/2009/QĐ-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ tài chính có ba phương pháp khấu hao Công ty đã
áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng
Trang 33Tài khoản sử dụng: TK 214 “ Hao mòn tài sản cố định”.
Bên Nợ : Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm giá trị hao mòn của TSCĐ và BĐSĐT ( nhượng bán, thanh lý…)Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ tăng giá trị hao mòn của TSCĐ và BĐSĐT ( do trích khấu hao, đánh giá tăng…)
Dư Có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có
Trang 34Đơn vị: Công ty CP xây dựng CN Việt Á Mẫu số : 06-TSCĐ
Địa chỉ: Dịch Vọng- Cau Giay- Hµ Néi ( Ban hành theo QĐ số
sử dụng
Nơi Toàn DN
TK- 627
TK6 41
142
TK2 42
TK241
NG TS CĐ
Số K H
Phòng tổ chức hành chính
Phòng vật tư kỹ thuật
Phòng
kỹ thuật kế hoạch
I Số KH đã
trích tháng
trước
Trang 35156048,39 116129,03 5661290,32 413978,5
5319032,26 149677,42
975806,45 4193548,39
975806,45
975806,45
149677,42 149677,42
Trang 36+ Hạch toỏn sửa chữa tài sản cố định:
Trong năm 2011, công ty thuê ngoài tiến hành sửa chữa nâng cấp trụ sởlàm việc, bảo trì và bảo dưỡng phương tiện vận tải và máy móc văn phòng, thiết
bị đồ dùng… Bảng tổng hợp quyết toán tổng chi phí là 102.770.000 đồng Kếtoán căn cứ vào các chứng từ gốc định khoản nh sau:
Trang 37Căn cứ vào Quyết định số : 50 ngày 27 thỏng 03 năm 2012 của Cụng ty cổ phần xõy dựng cụng nghiệp Việt Á
Chỳng tụi gồm:
- ễng / bà: Lờ Mạnh Hựng Chức vụ: kỹ thuật Đại diện: Đơn vị sửa chữa
- ễng / bà: Hoàng Văn Hưng Chức vụ: kỹ thuật Đại diện: Đơn vị cú TSCĐ
Đó kiểm nhận việc sửa chữa TSCĐ như sau:
- Tờn, ký mó hiệu, quy cỏch ( cấp hạng) TSCĐ : Mỏy trạm trộn
- Bộ phận quản lý, sử dụng: Đội cụng trỡnh
- Thời gian sửa chữa từ ngày 20 thỏng 03 năm 2012 đến ngày 29 thỏng 04 năm 20102
Cỏc bộ phận sửa chữa gồm cú:
Tờn bộ phận
sửa chữa
Nội dung ( mức độ) cụng việc sửachữa
Gớa dự toỏn
Chi phớ thực tế
Kiểm tra kết quả
Kết luận: đồng ý với kết quả trờn
Kế toỏn trưởng Đại diện đơn vị nhận Đại diện đơn vị giao
Sổ cái tài khỏan: Hao mòn tài sản cố định
Số hiệu: 214
Trang 01
Trang 38(Ký tên,đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 392.2.2 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
- Đặc điểm của vật liệu,công cụ dụng cụ.
+ Vật liệu:
Được mua sắm bằng vốn lưu động,có giá trị nhỏ hơn 10 triệu đồng
Nó chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định Sau chu
kỳ sản xuất giá tri được bảo tồn và chuyển dịch toàn bộ vào sản phẩm
Vật liệu được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: mua ngoài,tự sản xuất, nhận góp vốn liên doanh…
+ Công cụ dụng cụ:
Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, khi sử dụng bị hao mòn dần, khi bị hư hỏng có thể sửa chữa, hỏng hẳn có thể thu hồi phế liệu, sau mỗi chu kỳ sản xuất giá trị chuyển dịch dần vào giá trị sản phẩm
Được mua bằng vốn lưu động, bảo quản ở kho như bảo quản vật liệu
Công cụ dụng cụ sử dụng trong các doanh nghiệp để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động bán hàng và hoạt động quản lý doanh nghiệp Nó được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: Mua
ngoài,tự sản xuất,nhận vốn góp…
- Nhiệm vụ của kế toán vật liệu,công cụ dụng cụ:
Kiểm tra chi phí thu mua, tính giá thực tế vật liệu,công cụ dụng cụ nhập xuất tồn kho Kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục nhập xuất tồn kho
Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, chất lượng và giá trị thực tế của từng loại, từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ nhập, xuất, tồn kho,vật liệu, công cụ dụng cụ tiêu hao, sử dụng cho sản xuất
Phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch thu mua và dự trữ vật liệu, công cụ dụng cụ Phát hiện kịp thời vật liệu tồn đọng, kém phẩm chất để có biện pháp xử lý nhằm hạn chế thiệt hại ở mức thấp nhất
Trang 40 Phân bổ giá trị vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng vào chi phí sản xuất kinh doanh.
- Phân loại vật liệu.
Công ty đã phân loại nguyên vật liệu theo nội dung kinh tế:
Nguyên vật liệu chính: là đối tượng lao động chủ yếu của doanh
nghiệp,đó là những nguyên vật liệu mà khi tham gia vào quá trình sản xuất nó cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm
Nguyên vật liệu phụ: Là những vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nó có thể kết hợp với vật liệu chính để làm tăng chất lượng sản phẩm , tăng giá trị sử dụng của sản phẩm , hàng hóa
Nhiên liệu: Là vật liệu phụ dùng để cung cấp nhiệt lượng hoặc tạo nguồn năng lượng cho quá trình sản xuất kinh doanh
Phụ tùng thay thế: Là những chi tiết máy móc thiết bị mà doanh nghiệp mua về dùng để thay thế trong sửa chữa khi máy móc thiết bị hỏng,
phương tiện vận tải
Vật kết cấu và thiết bị xây dựng cơ bản
Phế liệu: là các loại vật liệu đã mất hết hoặc một phần lớn giá trị phế liệu
sử dụng ban đầu và các vật liệu này thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài sản
Vật liệu khác: là những vật liệu không nằm trong những vật liệu kể trên
- Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
+ Giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho
Vật liệu , công cụ dụng cụ mua ngoài:
Giá thực tế của Giá mua thuế nhập Chi phí Giảmvật liệu, dụng cụ = ghi trên + khẩu phải nộp + thu mua - giá
mua ngoài hóa đơn (nếu có) (chưa hàng ( chưa VAT ) VAT) bán ( nếu có)