Vài năm gần đây, lượng khách du lịch đến thăm VQG tăng lên nhanh chóng đã nảy sinh những bất cập trong mối quan hệ giữa hoạt động du lịch và công tác bảo tồn, cần được khấc phục.. Mục ti
Trang 1PHAT TRIEN DU LICH SINH THAI
Ở VƯỜN QUGC GIA CUC PHƯƠNG
Chuyên ngành: — Dia ly kinh tế và chính trị
Mã số: 01.07 02
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ
HÀ NỘI - 2000
Trang 2Công trình được hoàn thành tại khoa Địa lý- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS LÊ VĂN THÔNG
Phản biện 1: PGS TS Vũ Tuấn Cảnh, Tổng cục Du lịch
Phản biện 2: PGS TS Trương Quang Hải, Trường Đại học
Khoa học tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội Phần biện 3: TS Nguyễn Thế Chinh, Trường Đại học Kinh tế
Quốc dân Hà Nội
Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước,
họp tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Vào hồi ⁄4 giờ ngày (1_ tháng ( năm 2001
Có thể tìm đọc luận án tại Thư viện Quốc gia Việt Nam,
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Du lịch ngày nay phát triển rộng rãi trên thế giới và xu hướng du lịch đến các khu tự nhiên có hệ sinh thái đa dạng, cảnh quan hấp dẫn càng trở nên phổ biến Điều đó đã nảy sinh những tác động làm tăng thêm sự suy thoái môi trường vốn đang là mối quan tâm của toàn cầu Bởi vậy, một loại hình du lịch
có trách nhiệm với mời trường, được khuyến khích trong các vườn quốc gia (VQG) và các khu bảo tồn tự nhiên (KBTTN), đó là du lịch sinh thái (DLST) Vườn quốc gia Cúc Phương được thành lập sớm nhất trong số L1 VQO ở
nước ta hiện nay, còn khá nguyên sinh, đa dạng sinh học cao, thiên nhiên phong phú Cúc Phương, từ lâu đã trở thành nơi thu hút các hoạt động nghiên
cứu khơa học, học tập, tham quan, giải trí của nhiều đối tượng
Vài năm gần đây, lượng khách du lịch đến thăm VQG tăng lên nhanh chóng đã nảy sinh những bất cập trong mối quan hệ giữa hoạt động du lịch và công tác bảo tồn, cần được khấc phục Vì vậy, việc nghiên cứu nhằm xây dựng những cơ sở để hướng du lịch của Cúc Phương tới một loại du lịch bền vững hơn - đó là du lịch sinh thái, trở thành một yêu cầu bức thiết
Xuất phát từ nhận thức trên, chúng tôi chọn đề tài: “Cơ sở khoa học cho việc dịnh hướng phát triển du lich sinh thái ở vườn quốc gia Cúc Phương”
2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Trên thế giới, DLST bất đầu được nổi lên và được quan tâm nghiên cứu từ những năm cuối của thập kỷ 80 Nhiều công trình của các nhà khoa học cùng các tổ chức quốc tế như WTO, IUCN, WWF da giai quyét cdc vin dé ly luận và thực tiễn về phát triển DLST, những hướng dẫn qui hoạch ở các qui
mô khác nhau, là những tài Hệu bổ ích cho việc nghiên cứu lĩnh vực này
Ở Việt Nam, DLST là một lĩnh vực mới mẻ, song đã thu hút các nhà khoa học với nhiều công trình nghiên cứu Các nghiên cứu hiện chủ yếu tập trung vào các vấn đề lý luận và tổng thể, hầu như chưa có những nghiên cứu cụ thể Việc đánh giá tiềm năng du lịch cũng như hiện trạng du lịch của vườn quốc gia Cúc Phương dưới góc độ của DLST cũng như nghiên cứu để đi đến
một định hướng phát triển DLST tại đây còn là khoảng trống
Trang 43 Mục tiêu và nhiêm vụ của đẻ tài
3.1 Mục tiêu
Vận dụng các vấn để lý luận và thực tiễn của DLST nói chung, mối quan
hệ giữa phát triển DLST với các VQG, luận án đánh giá khả năng, hiện trạng phát triển du lịch tại VQG Cúc Phương Trên cơ sở đó, kiến nghị định hướng
và các giải pháp nhằm phát triển DLST có hiệu quả, hoà hợp với bảo tổn các giá trị về môi trường tự nhiên, văn hoá-xã hội và góp phần phát triển bền
vững địa bàn nghiên cứu
- Để xuất định hướng và các giải pháp cơ bản cho việc phát triển DLST
ủng hộ bảo tồn, hỗ trợ cộng đồng địa phương trong khu vực VQG
4 Giới han nôi dung và pham vỉ nghiên cứu
4.1, Giới hạn nội dung nghiên cứu
Luận án tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn của DLST, vận dụng chúng
vào việc phân tích tiểm năng, hiện trạng hoạt động du lịch của VQG Cúc
Phương dưới góc đệ các nội dung của DLST Định hướng và các giải pháp phát triển DLST ở VQG nhằm vào việc khai thác hợp lý lãnh thổ du lịch, dam bảo các yêu cầu của DLST, ủng hộ bảo tổn, và phù hợp với điều kiện thực tế
4.2 Giới hạn lãnh thổ nghiên cứu
Luận án nghiên cứu lãnh thổ VQG Cúc Phương, một số bản trong VQG; một số bản vùng đệm gần đường giao thông vào VQG, có liên quan hoặc có
sự ảnh hưởng của hoạt động du lịch
5 Phương pháp luân và phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp luận: Trong nghiên cứu, đề tài quán triệt những quan
điểm cơ bản sau: quan điểm hệ thống; quan điểm tổng hợp lãnh thổ; quan điểm kinh tế - sinh thái bền vững; quan điểm lịch sử-viễn cảnh
2
Trang 53.2 Các phương pháp nghiên cứu: Luận án đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống (phương pháp thống kê, phương pháp phân
tích, tổng hợp các thông tin, phương pháp bản đồ, phương pháp thực địa, phương pháp toán học, phương pháp chuyên gia) và các phương pháp tiên tiến (phương pháp điều tra xã hội học, phương pháp khai thác hệ thông tin địa lý)
6 Những đóng góp mới của luân án
1 Tổng quan có chọn lọc những vấn đề lý luận và thực tiễn về DLST, mối quan hệ giữa phát triển DLST với bảo tôn ở các VQG trên thế giới cũng
như ở Việt Nam, làm cơ sở vận dụng väo nghiên cứu dịa bàn VQG Cúc
là cơ sở thực tiễn cho việc định hướng phát triển DLST tại đây
4 Trên cơ sở lý luận của DLST, thực tiễn về tiểm năng và hiện trang du lịch của Cúc Phương, luận án đề xuất các định hướng phát triển DLST và các giải pháp nhằm khai thác hợp lý các tiềm năng cho DLST của khu vực VQG Cúc Phương, hoà hợp với yêu cầu bảo tổn và hỗ trợ cộng đồng địa phương Các định hướng này có thể là tài liệu tham khảo bổ ích và góp thêm căn cứ khoa học cho việc quy hoạch phát triển DLST của VQG Cúc Phương cũng như đối với các VQG ở Việt Nam
7 Cấu trúc của luận án
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, phụ lục ảnh, nội dung chính của luận án được trình bày trong 3 chương:
Chương ï: Một số vấn đề lý tuận và thực tiễn của du lịch sinh thái và mối quan hệ với vấn đề bảo tồn ở các vườn quốc gia
Trang 6Chương 2: Tiềm năng, hiện trạng hoạt động du lịch dưới góc độ của du
lịch sinh thái ở VQG Cúc Phương
Chương 3: Định hướng và các giải pháp phái triển du lịch sinh thái ở vườn quốc gia Cúc Phương
Luận án được trình bày trong 164 trang, trong đó có 5 bản đồ, 8 hình, 15 bảng số liệu, 156 tài liệu tham khảo Ngoài ra còn có 15 phụ lục và 19 ảnh
mình hoa
CHUONG |
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CUA DU LICH
SINH THÁI - MỐI QUAN HỆ VỚI VẤN ĐỀ BẢO TON Ở CÁC VQG
1.1 Mót số vấn đề cơ sở lý luân của du lịch sinh thái
1.1.1 Quan niệm về du lịch sinh thái
Luận án đã tổng quan, chọn lọc một số khái niệm cơ bản về du lịch, quan
niệm về DLST và các vấn đề liên quan đến DLST
Quan niệm về DLST được bàn đến từ vài thập kỷ nay và đã có nhiều định nghĩa được đưa ra Nội dung của DLST ngày càng được hoàn thiện, từ chỗ chỉ
đơn thuần là du lịch đến một vùng tự nhiên, thưởng thức một chút nào đấy một cách thụ động và không để lại tác động đến môi trường, sang cách nhìn ngày càng tích cực là du lịch có trách nhiệm với môi trường, có tính giáo dục
cao, đóng góp cho bảo tồn và đem lại lợi ích cho cộng đồng sở tại
Buckley (1994) đã tổng quan khái niệm DLST như sau: “Cjử có đu lịch
dựa vào tự nhiên, được quản lý bên vững, hỗ trợ bảo tổn, và có giáo dục môi trường mới được mô tả như là DLST” Trong đó, quản lý bên vững bao hàm
cả nội dung hỗ tro phat triển cộng đồng
Ỏ Việt Nam, DLST đã được định nghĩa trong Hội thảo “Xây dựng chiến lược quốc gia về phát triển DLST tại Việt Nam" (năm 1999) như sau:
“Du lịch sinh thái là một loại hình du lịch dựa vào tự nhiên và văn hoá
bản địa có tính giáo dục môi trường và đóng góp cho các nỗ lực bảo tân và phái triển bên vững với sự tham gia tích cực của cộng đông địa phương”
4
Trang 7DLST là một loại hình du lịch kết hợp của cả du lịch dựa vào tự nhiên và
du lịch mạo hiểm và bao hàm cả các yếu tố trong du lịch bên vững như: mang tính giáo dục cao, ủng hộ bảo tồn và quan tâm tới cộng đồng địa phương 1.1.2 Các đặc trưng của DLST
1- Dựa trên lãnh thổ hấp dẫn về tự nhiên và các yếu tố văn hóa bản địa; 2- Đảm bảo bền vững về sinh thái, ủng hộ bảo tồn;
3- Có giáo dục và thuyết minh môi trường;
4- Khuyến khích dân địa phương tham gia và hưởng lợi ích du lịch:
ã- Cung cấp kinh nghiệm du lịch với chất lượng cao cho du khách
Trong 5 đặc trưng trên, ba đặc trưng đầu được coi là cần thiết và là những đặc trưng nối bật của DLST để phân biệt với các loại hình du lịch khác
DLST có thể được biểu diễn với cấu trúc như sau:
- DLST tiên phong: yêu cầu về kinh nghiệm du lịch cao hơn các yêu cầu
về phương tiện và dịch vụ du lịch; đi cá nhân hoặc vài người, ít tác động đến môi trường.
Trang 8- ĐLST nhóm nhỏ: yêu cầu về kinh nghiệm du lịch và các nhu cầu về phương tiện và dịch vụ ở mức vừa phải
- ĐLST phổ biến (hay đại trà): nhóm khách lớn, các yêu cầu về phương tiện và dịch vụ du lịch cao hơn nhu cầu về kinh nghiệm dư lịch
Hai kiểu DLST đầu phù hợp trong môi trường cần được bảo vệ như các VQG và các KBTTN trong khi nén hạn chế kiểu thứ ba
1.1.4 Các nguyên tắc của DLST
1 Sử dụng thận trọng tài nguyên, hỗ trợ bảo tồn và giảm thiểu các nguồn tiêu dùng gây rác rưởi
2 Cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác, đảm bảo tính giáo dục cao
3 Phát triển ở mức độ nhỏ và hợp nhất với các ngành kinh tế khác hoặc với các chiến lược sử dụng lãnh thổ
4 Tôn trọng và không làm xói mờn văn hoá và xã hội địa phương
5 Hỗ trợ kinh tế địa phương, khuyến khích sự tham gia của cộng đồng
6 Hấp dẫn ngày càng tăng du khách, đáp ứng kinh nghiệm du lịch lý thú
1.2 Mối quan hê giữa DLST và các VỌG
1.2.1 Vai trò của các VQG đối với DLST
Mội trong các chức năng của các VQG là tạo môi trường du lịch, đặc biệt với DLST Các yếu tố hấp dẫn du lịch của một VQG rat da dang, bao gồm: vị trí, khả năng về giao thông, đặc điểm tự nhiên, mức độ hấp dẫn về cảnh quan, đa dạng sinh học, khả năng quan sát các loài động vật, các yếu tố
khác như văn hoá xã hội địa phương, các điểu kiện kết hợp khác (gần các
điểm du lịch khác, điều kiện phối hợp tham quan)
1.2.2 Mối guan hệ giữa phát triển du lịch và bảo tồn tự nhiên
Mối quan giữa du lịch và bảo tồn tự nhiên được thể hiện ở một trong ba dạng chính là: quan hệ cùng tôn tại; quan hệ mâu thuần và quan hệ cộng sinh, Mối quan hệ này phụ thuộc vào các giai đoạn phát triển của du lịch, mức độ sử đụng tài nguyên, đặc biệt là sự quản lý hoạt động du lịch
DLST được qui hoạch thận trọng và được quản lý trên cơ sở các nguyên tắc của mình sẽ tạo được mối quan hệ cộng sinh với môi trường Ngược lại, sẽ
Trang 9nay sinh quan hệ mâu thuẫn, nghĩa là du lịch sẽ nảy sinh những tác động tiêu cực, mâu thuẫn với bảo tồn và làm giảm chất lượng môi trường du lịch
1.3 Quan hê giữa DLST và công đồng đỉa phương
DLST còn có mối quan hệ với các cộng đồng địa phương trong và lân cận VQG thông qua mối quan hệ cung - cầu Nếu được quản lý và vận hành tốt,
du lịch sẽ mang lại những ảnh hưởng tích cực Trái lại, nếu chỉ vì lợi nhuận kinh tế, không quan tâm đến nhu cầu địa phương sẽ nảy sinh những tác động tiêu cực đến kinh tế, văn hoá - xã hội cộng đồng Với mục tiêu cải thiện mức xống cho đa số dân địa phương - song song với mục tiêu bảo tồn, DLST có khả năng hạn chế những ảnh hưởng xấu về văn hoá xã hội
1.4 Các yêu cầu của DLST
1.4.1 Dựa trên cơ sở các hệ sinh thái tự nhiên điển hình: cùng các yếu
tố hấp dẫn, trong đó có cả các yếu tố văn hoá-xã hội bản địa
1.4.2 Đảm bảo tính giáo dục: nghĩa là DLST phải đảm bảo các yêu cầu thông tia đầy đủ về VQG và năng cao nhận thức về môi trường, ý thức bảo tồn, và đảm bảo những kinh nghiệm du lịch lý thú
VQG Trong số đó, Foster (1973), Gunn (1994) va Ceballos-Lascurain (1996)
đã đưa ra các mô hình về việc khoanh vùng sử dụng du lịch cho một VQG
Một VQG có thể được phân ra từ 3 đến 5 vùng khác nhau như sau:
* Vùng tự nhiên hoang dã như là hạt nhân được bảo vệ chặt chẽ
* Bao quanh hạt nhân là 1 hoặc 2 vùng giải trí thiên nhiên: các hoạt động
du lịch được hạn chế hay mở rộng tuỳ vào độ nhạy cảm của môi trường
® Vùng ngoài cùng là dành cho hoạt động du lịch và dịch vụ tập trung,
vùng này có thể mở rộng dễn các cộng đồng lân cạn VQG
Khoanh vùng sử dụng để đảm bảo hoại động dư lịch chỉ diễn ra trong các khu vực cho phép của môi trường với nguyên tắc ưu tiên bảo tổn
7
Trang 10® Quản lý lượng khách phù hợp trén cơ sở “sức chứa du lịch”
Sức chứa du lịch được hiểu là mức độ sử dụng của một lượng khách tham quan mà mội khu vực có thể cung cấp, đáp ứng ở mức độ cao và để lại rất ít tác động vào nguồn tài nguyên
Sức chứa du lịch liên quan đến số lượng khách du lịch và bao gồm các khía cạnh: vật lý - sinh học, xã hội, tâm lý và mức độ quản lý
Sức chứa du lịch của một khu vực được tính với các mức độ khác nhau: + Sức chứa tự nhiên: Là số khách tối đa mà điểm tham quan có khả năng chứa, dựa trên tiêu chuẩn bình quân khách cho diện tích sử dụng
+ Sức chứa thực tế: Là sức chứa tự nhiên bị hạn chế bởi các điều kiện cự thể của địa điểm tham quan như: môi trường, sinh thái, xã hội
+ Sức chứa cho phép: liên quan đến mức độ quản lý hoạt động du lịch nhằm hạn chế những tác động môi trường
Trong ba mức độ, sức chứa cho phép là nhỏ nhất và được cơi là cơ sở để quản lý lượng khách phủ hợp
“Sức chứa du lịch” phải được tính cho mỗi điểm, tuyến tham quan cụ thể chứ không tính chung cho toàn khu vực du lịch Sức chứa không phải là con
số cố định, cần nghiên cứu, tính toán cho phù hợp với điều kiện thực tế
1.4.4 Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương vào các hoạt động du lịch và đảm bảo lợi ích cho họ, sử dụng nguồn lực địa phương 1.5 Khái quát tiêm năng và hiên trang DLST ở các VỌG Viet Nam Việt Nam có rất nhiều tiểm năng về du lịch nói chung và DLST nói riêng,
hệ thống các VQG và các KBTTN là những khu vực cỏ khả năng cho DLST Tuy nhiên, hiện tại, VN chưa thực sự đảm bảo những cơ sở tốt cho “các dòng khách du lịch với mức độ lớn” tới những khu vực này Vì vậy, DLST ở Việt Nam đứng trước cả những cơ hội và những thách thức phải vượt qua
Kết luận: DLST được chấp nhận trên phạm vi quốc tế là một loại hình
du lịch có giáo dục môi trường, ủng hộ bảo tồn, hỗ trợ cộng đồng và phát triển bén vững DLST có mối quan hệ chặt chẽ với môi trường tự nhiên và cả cộng đồng địa phương Bởi vậy, để đạt được sự bền vững, DLST phải đảm bảo
các nguyên tắc và yêu cầu chặt chẽ nhằm cân bằng các mục tiêu kinh tế, môi
trường và xã hội
Trang 11CHUONG 2
TIEM NANG, HIEN TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LICH
DUGI GOC DO CUA DLST Ở VQG CÚC PHƯƠNG
2.1 Giới thiêu về VỌG Cúc Phuong
2.1.1 Khái quát
Với các giá trị về tư nhiên, lịch sử ván hoá, có tính chất nguyên sinh, VQG Cúc Phương được thành lập không chỉ cho mục đích bảo vệ nguồn gen,
phục vụ nghiên cứu khoa học, mà còn là một nơi điển hình về cảnh quan rừng
nhiệt đới, có giá trị cho tham quan du lịch, giải trí, nghỉ ngơi của mọi người 2.1.2 Chức năng của VQG Cúc Phương
VQG Cúc Phương được thành lập với ba chức năng cơ bản: bảo vệ thiên nhiên, bảo tồn di tích văn hoá; nghiên cứu, phục vụ khoa học; và phục vụ tham quan du lịch
Hai chức năng sau cũng là để hỗ trợ cho chức năng quan trọng nhất là bảo
tôn Phát triển du lịch ở đây đòi hỏi sự tôn trọng nghiêm ngặt các luật lệ cũng như các nguyên tắc bảo vệ và sử dụng nguồn tài nguyên của VQƠ
2.2 Tiểm năng và điều kiên để phát triển DLST
2.3.1 Vị trí địa lý
Với diện tích 22.200 ha, VQG Cúc Phương nằm trên địa phận 15 xã thuộc
các huyện: Nho Quan, tỉnh Ninh Bình Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá Yên Thuỷ và Lạc Thuỷ, tỉnh Hoà Bình
+ Nằm sát vùng đồng bằng Bắc bộ, không xa Hà Nội, giao thông thuận
lợi, Cúc Phương có điều kiện khá thuận lợi để thu hút khách đến tham quan
+ Gần các điểm du lịch hấp dẫn của Ninh Bình như Hoa Lư, Tam Cốc, Bích Động, nhà thờ Phát Diệm, tăng thêm khả năng du lịch của Cúc Phương 2.2.2 Các diều kiện và tài nguyên du lịch tự nhiên
3.2.2.1 Tài nguyên thực - động vật
+ Thảm thực vật VQG Cúc Phương mang đặc điểm của rừng mưa nhiệt đới với các kiểu rừng khác nhau Rừng dày với nhiều tầng tán, là nơi hội tụ của nhiều luỏng thực vật và phong phú về thành phần loài Sự đa dạng, độc
Trang 12đáo của hệ thực vật cùng với các cây cổ thụ đại điện đặc sắc đã tạo nên giá trị nghiên cứu khoa học, tham quan học tập và hấp dân khách du lịch
+ Hệ động vật ở Cúc Phương rất phong phú với nhiều loài thú quý hiểm
trong đó Voọc quần đùi trắng là dạng đặc hữu và là biểu tượng của VQG
Ngoài ra là sự đa dạng, phong phú của các loài chim, bò sát, côn trùng
Đối chiếu với các chỉ tiêu sinh thái học, Cúc Phương có cơ sở về tài
nguyên thực - động vật cho hoạt động DLST Tuy nhiên, khả nang quan sat được các loài thú rất khó, đòi hỏi thời gian và lòng kiên nhẫn
2.2.2.2 Địa hình
Cúc Phương có địa hình đa dạng, chủ yếu là đá vôi, nhiều đỉnh núi cao,
trong đó điển hình là đỉnh Mây Bạc, đính Kim Giao , tạo điều kiện cho du
lịch leo núi Nhiều hang động đẹp như bang Đắng hay hang Dơi, nay được
gọi là động Người xưa do tìm thấy dấu vết của người cổ xưa Các động khác
như: động Thuỷ Tiên, động Trăng khuyết, động Phò Mã Giáng, hang Con Moong, động Vui Xuân tạo nên tiềm năng du lịch độc đáo cho Cúc Phương
2.2.2.3 Khí hậu, thuỷ văn
+ Khí hậu của Cúc phương thuộc loại hình khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh Nhiệt độ bình quán năm 22,5°C, lượng mưa bình quân năm từ 1700-2200mm, độ ẩm tương đối bình quân §5% Một năm có hai mùa rõ TỆT:
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Đối chiếu với bảng chỉ tiêu khí hậu sinh học đối với con người thì khí hậu
Cúc Phương được đánh giá là khá thích nghĩ cho hoạt động du lịch Tính chất
phân mùa của khí hạu Cúc Phương khiến hoạt động du lịch ở đây cũng mang
tính mùa Thời gian thuận loi cho boat động du lịch ở đây là từ tháng 10 đến
tháng 12 và từ tháng 3 đến nửa đầu tháng 5
+ Do địa hình đá vôi, ở Cúc Phương ít dòng chảy, chỉ có Sông Bưởi và
song Ngang ở phía Tây, có thác Giao Thuỷ, góp phần tạo thêm tiểm nãng du
lịch của Cúc Phương Hồ nhân tạo Yên Quang, rộng khoảng 300 ha, ở phía đông nam VQG, cảnh quan đẹp, có khả năng khai thác cho du lịch
Nguồn nước khoáng ở vùng đệm, gần ranh giới phía đông nam VQG, có
nhiệt độ ổn định 35°C, có giá trị cho du lịch nghỉ dưỡng, chữa bệnh, kết hợp tham quan VQG
10
Trang 132.2.3 Tải nguyên âu lịch nhân văn
2.2.3.1 Dan cu
Dân cư khu vực Cúc Phương chủ yếu là đồng bào dân tộc Mường (chiếm 89%) Tốc độ phát triển dân số khá cao, các tập quán sản xuất, sinh hoạt lạc hàu còn tồn tạt đã ảnh hưởng đến việc bảo tồn VQG - nguồn tài nguyên cho DLST Khuyến khích người dân địa phương tham gia du lịch là một trong các biện pháp làm giảm sức ép của dân cư vào môi trường, ủng hộ bảo tổn
2.2.3.2 Các yếu tố văn hoá dân tộc, lịch sử
- Những đặc điểm văn hoá-xã hội riêng biệt của người Mường, tạo nên bản sắc dân tộc đặc thù, có thể khai thác cho DLST
- Các dấu vết di chỉ khảo cổ trong các hang động như động Người Xưa, hang Con Moong có giá trị tham quan, nghiên cứu
- Dấu tích lịch sử của Vua Quang Trung với sự tích Quén Voi
~- Đền chùa: đến Mống, đến Quèn Thạch chỉ có ý nghĩa địa phương
2.2.4 Các điều kiện phục vụ tham quan, du lich
2.2.4.1 Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch
Hệ thống giao thông khá thuận lợi, nguồn nước, nguồn diện và hệ thống thông tin liên lạc đáp ứng nhu cầu cơ bản của du lịch Hệ thống thoát nước chưa có biện pháp xử lý nào khác ngoài thấm qua bể phốt và thấm trực tiếp 2.2.4.2 Các cơ sở phục vụ tham quan
Nhiều cơ sở nghiên cứu, bảo tổn như: nhà bảo tàng, trung tâm cứu hộ thú linh trưởng, vườn thực vật có khả năng khai thác cho tham quan, góp phần lầm phong phú thêm hoạt động du lịch, nâng cao nhận thức bảo tổn
2.2.5 Các sẵn phẩm du lịch têm năng (diểm, tuyến that quan)
Các đối tượng tự nhiên, lịch sử, văn hoá và các cảnh quan độc đáo tạo nên các điểm hấp dẫn du lịch và hình thành các tuyến du lịch điển hình:
« Tuyến thứ nhất: Khu hành chính - Động Người xưa - cây Đăng đại thụ
® Tuyến iluứ hai: Khu hành chính- hồ Yên Quang- hang Phò MIã giáng
© Tuyến thứ ba: Khu trung tâm Bống- dỉnh Mây Bac
®* Tuyển thứ tư: Khu trung tâm Bống- cây Chò ngàn nãm- động Thuỷ Tiên
11