1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vai Trò Của Chính Sách Tiền Tệ Trong Việc Điều Tiết Hoạt Động Kinh Tế Vĩ Mô Của Việt Nam Giai Đoạn 1996-2000

61 498 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 189,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình đó diễn ra cùng với sự phát triển ngày càng lớnmạnh của các mối giao lu thơng mại giã Việt Nam với các nớc trên thế giới, để ổn định và phát triển kinh tế Việt Nam theo hớng có

Trang 1

lời mở đầuNền kinh tế nớc ta đang tiến những bớc vững chắc với việc cải cách kinh

tế theo hớng mở cửa Điều đó đợc thực hiện trên tinh thần “ Việt Nam muốnlàm bạn với tất cả các nớc” và trên nguyên tắc “ bình đẳng cùng có lợi” Chủtrơng đó sẽ giúp chúng ta nhanh chóng hoà nhập với nền kinh tế thế giới,tham gia một cách ngày càng có hiệu quả vào quá trình hợp tác và phân cônglao động quốc tế Quá trình đó diễn ra cùng với sự phát triển ngày càng lớnmạnh của các mối giao lu thơng mại giã Việt Nam với các nớc trên thế giới, để

ổn định và phát triển kinh tế Việt Nam theo hớng có lợi thì chúng ta khôngthể không đề cập đến vai trò điều tiết nền kinh tế của chính phủ, một trongnhững công cụ điều tiết nền kinh tế vĩ mô mà ta quan tâm ở đây là chính sáchtiền tệ

Sức mạnh của nền kinh tế đợc thể hiện nh thế nào trên thị trờng cũng

nh trên mặt khác, một nền kinh tế mạnh phải là một nền kinh tế có tốc độtăng trởng cao và ổn định và để đạt đợc điều đó thì chính sách tiền tệ đóngmột vai trò rất quan trọng trong việc ổn định đồng tiền trong nứơc, ổn định tỷgiá hối đoái, ổn định sức mua, giảm lạm phát và thúc đẩy nền kinh tế đi lên.Giai đoạn trớc đây, chính sách tiền tệ của chính phủ chỉ đơn thuần làhoạt động phát hành tiền của NHTƯ, hiện nay cùng với sự lớn mạnh của hệthống ngân hàng thì các công cụ của chính sách tiền tệ đợc tăng cờng nhiềuhơn, có tác động lớn hơn tới nền kinh tế và vai trò của nó ngày càng quantrọng hơn Từ thực tế đó, việc ngiên cứu chính sách tiền tệ đó có thể hiểu rõ

hơn về vai trò mà em đã chọn đề tài “ Vai trò của chính sách tiền tệ

trong việc điều tiết hoạt động kinh tế vĩ mô của Việt Nam giai đoạn 1996-2000” để thông qua đó em có thể đa ra một số giải pháp nhằm hoànthiện chính sách tiền tệ hiện nay của ta còn nhiều bất cập, không phù hợp vớinền kinh tế tiền tệ theo định hớng XHCN

Việc viết bài này nhằm mục đích nghiên cứu về chính sách tiền tệ tronggiai đoạn 1996-2000 Đa ra hệ thống các giải pháp nhằm tăng cờng vai tròcủa chính sách tiền tệ dựa trên cơ sở đờng lối phát triển kinh tế Việt Nam.Bài viết đợc dựa trên phơng pháp biện chứng, logic có tính kế thừa vàphát huy, có cân nhắc và phê phán

Trang 4

Lời mở đầu 1

Phần I: Lý luận chung về chính sách tiền tệ và các công cụ của nó 1 Tổng quan về chính sách tiền tệ 2

2 Mục tiêu của chính sách tiền tệ 3

3 Các công cụ chính sách và u nhợc điểm của nó 7

4 Kinh nghiệm thực hiện chính sách tiền tệ ở một số nớc trong những năm 1996-2000 12

Phần II: Tác động của chính sách tiền tệ đối với sự phát triển kinh tế trong thời kỳ 1996-2000 I Thực trạng 1 Bối cảnh chung của nền kinh tế vĩ mô 15

2 Chính sách tiển tệ ở Việt Nam trong giai đoạn 1996-2000 16

II Những kết quả đạt đợc từ việc điều tiết chính sách tiền tệ trong giai đoạn 1996-2000 1 Những thành công 23

2 Những hạn chế và nguyên nhân 26

III Những mặt hạn chế còn tồn tại của hệ thống ngân hàng đã ảnh hởng tới việc sử dụng và điều tiết các công cụ chính sách tiền tệ ở Việt Nam 30

Phần III: Định hớng phát triển và các giải pháp chính sách tiền tệ trong sự phát triển kinh tế của Việt Nam trong thời kỳ 2001-2005 I Phơng hớng phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2001-2005 1 Mục tiêu tổng quát 33

2 Định hớng phát triển đối với hệ thống tài chính - tiền tệ 33

II Các quan điểm xây dựng chính sách tiền tệ 34

III Các giải pháp 1 Chuyển đổi công cụ chính sách tiền tệ từ trực tiếp sang gián tiếp 36 2 Đối với hệ thống ngân hàng 36

3 Các giải pháp tài chính – ngân hàng 38

4 Cải cách hệ thống ngân hàng 38

5 Các điều kiện khác 40

Trang 5

KÕt luËn 42

Trang 6

phần I

lý luận chung về chính sách tiền tệ và các công cụ của nó

1 Tổng quan về chính sách tiền tệ

1.1 Vai trò của ngân hàng trung ơng đối với chính sách tiền tệ

Lịch sử ra đời của NHTƯ ở các nớc trên thế giới không hoàn toàn giốngnhau Điều đó tuỳ thuộc vào tình hình kinh tế, chíng trị và hoàn cảnh lịch sửmỗi nớc, song lý do tơng đối phổ biến là xuất phát từ yêu cầu can thiệp củaNhà Nớc vào lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và ngân hàng Dù với tên gọi khác nhau(NHTƯ, NHNN, Hệ thống dự trữ liên bang ), nhng tất cả chúng đều có chungmột tính chất là cơ quan trong bộ máy quản lý Nhà Nớc, độc quyền phát hànhtiền, thực hiện nhiệm vụ cơ bản là ổn điịnh giá trị tiền tệ, thiết lập trật tự, bảo

đảm sự hoạt động an toàn và ổn định và hiệu quả của toàn bộ hệ thống ngânhàng nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô của mỗi đất nớc

Hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ là nhiệm vụ trung tâm, là “linhhồn” của NHTƯ trong lĩnh vực tiền tệ Điều hành chính sách tiền tệ củaNHTƯ trong nền kinh tế thị trờng mang tính chất điều tiết vĩ mô, hớng các tổchức tín dụng vào thực hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ, đồng thời vẫn

đảm bảo tính chủ động tronh hoạt động kinh doanh tổ chức tín dụng NHTƯthờng không can thiệp và không ra lệnh trực tiếp vào các quyết định tácnghiệp của các tổ chức tín dụng mà chủ yếu sử dụng các biện pháp tác độnggián tiếp để điều chỉnh môi trờng và các điều kiện kinh doanh của các tổ chứctín dụng nh: khả năng thanh toán, mặt bằng lãi suất, khối lợng tiền cung ứng,

tỷ giá để thông qua đó đạt tối đa hiệu quả mục tiêu của chính sách tiền tệ

Để điều hành chính sách tiền tệ, NHTƯ phải hình thành và sử dụng hệthống công cụ của nó Đặc điểm của các công cụ chính sách tiền tệ là tạo choNHTƯ khả năng tác động có hiệu lực đến các yếu tố tiền đề bắt buộc các tổchức tín dụng phải tự điều chỉnh hoạt của mình theo hớng chỉ đạo của NHTƯnhng vẫn phải đảm bảo quyền tự chủ trong kinh doanh cũng nh sự bình đẳngtrong môi trờng cạnh tranh giữa các ngân hàng

1.2 Đặc điểm của chính sách tiền tệ

Trang 7

Chính sách tiền tệ là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thốngchính sách kinh tế – tài chính của quốc gia ở mỗi quốc gia, chính sách tiền tệ

do NHTƯ vạch ra và NHTƯ sẽ đa nó vào hệ thống thực tế nhằm đạt đợc cácmục tiêu cơ bản của kinh tế vĩ mô Trên cơ sở đó, tuỳ thuộc vào từng thời kỳhình thành của mỗi quốc gia mà xác định đâu là mục tiêu chính

Một chính sách tiền tệ hoàn hảo sẽ xây dựng một “tứ giác thần kỳ” ứngvới một tốc độ lạm phát 1% - 3%, thất nghiệp vào khoảng 4% trên tổng số lao

động, tăng trởng kinh tế phải đạt từ 3% - 5% và làm sao cho số d trong cáncân thanh toán quốc tế chiếm từ 2% - 3% trên GNP Một quốc gia sẽ cực kỳ

ổn định nếu nó đạt đựoc “ tứ giác thần kỳ” này

Vì chính sách tiền tệ là một bộ phận cấu thành trong hệ thống các chínhsách kinh tế – tài chính của quốc gia và trong hệ thống đó, các bộ phận cấuthành có mối quan hệ tác động hữu cơ với nhau Do vậy, một chính sách tiền

tệ hữu hiệu đòi phải đợc thiết lập và vận hành trong mối quan hệ hữu cơ vớichính sách khác đứng trên góc độ toàn cục, chứ không nên tồn tại với t cách làmột yếu tố độc lập mặc dù nó cực kỳ quan trọng

Tuy nhiên, chính sách tiền tệ có vai trò quan trọng tơng đối độc lập vớicác chính sách khác xuất phát từ ba luận điểm sau:

- Một là, sẽ không có tăng trởng kinh tế nếu không có đầu t

- Hai là, không thể có đầu t mà không có tiết kiệm

- Ba là, không thể có tiết kiệm nếu thiếu sự ổn định giá cả và tiền tệ.Chính vì vậy, chính sách tiền tệ có nhiệm vụ tác động vào nhiều hớngtạo ra đầu t, tạo ra tiết kiệm và tạo ra sự ổn định về giá cả và tiền tệ

Nh vậy, chính sách tiền góp phần quan trọng vào sự thành công haythất bại của nền kinh tế Một chính sách tiền tệ thắt chặt sẽ dẫn tới sự khanhiếm về tiền tệ và đắt đỏ về chi phí Ngợc lại, một chính sách tiền tệ nới lỏng

sẽ làm cho tiền tệ trở nên thừa thãi, kích thích tiêu dùng và tăng trởng kinh tế

2 Mục tiêu của chính sách tiền tệ

Mỗi một quốc gia đều có chính sách tiền tệ riêng phù hợp với nền kinh

tế đặc thù của mỗi nớc Tuy nhiên, mỗi chính sách tiền tệ đều hớng vào nhữngmục tiêu chủ yếu sau:

Trang 8

- ổn định tiền tệ , bảo vệ giá trị đối nội của đồng tiền trên cơ sở kiểmsoát đợc lạm phát.

-ổn định giá trị đối ngoại của đồng tiền trên cơ sở cân bằng cán cânthanh toán quốc tế và ổn định tỷ giá hoái đối

-Tạo sự tăng trởng kinh tế trong sự ổn định

-Tạo công ăn việc làm và giảm bớt thất nghiệp

2.1 Kiểm soát lạm phát

Khi nền kinh tế thế giới sử dụng tiền lu thông thoát ly chế độ kim bảng vị

và thay bằng tiền không đủ giá thì chứa đựng bên trong nó khả năng tiềm tàngcủa lạm phát Vì lẽ đó mà con ngời cho rằng lạm phát gần nh căn bệnh kinhniên trong nền kinh tế hàng hoá, đặc biệt là nền sản xuất hàng hoá phát triển

ở mức độ cao

Mỗi nhà kinh tế đều đa ra những khái niệm về lạm phát theo quan điểmriêng của mình đứng ở những góc độ khác nhau Tuy nhiên, nhìn chung lạmphát là sự tăng giá trung bình của hàng hoá theo thời gian

Nói đến lạm phát, chúng ta, thậm chí nhiều nhà lãnh đạo của các quốcgia coi nh là kể thù số một Nh vậy hẳn là lạm phát đã gây ra những tác độngrất xấu Thực chất câu trả lời hoàn toàn không phải là nh vậy

Nếu lạm phát bất thờng sẽ phân phối lại thu nhập và của cải giữa cácgiai cấp khác nhau Khi giá tăng một cách bất thờng thì ngời mất là những ng-

ời đang nắm các tài sản danh nghĩa còn ngời đợc là những ngời có khoản nợtính theo các giá trị danh nghĩa Các điều khoản của hợp đồng danh nghĩa ban

đầu trong việc mua hoặc bán, cho vay hoặc đi vay, đều có thể đợc viết ra cótính tới yếu tố lạm phát thông thờng nhng không thể tính tới yếu tố lạm phátbất thờng Khi đó mọi ngời nhất là các chủ đầu t không quan tâm, tin tởngtrong việc tính toán công việc đầu t nên không khuyến khích đầu t

Nếu lạm phát cân bằng có dự tính trớc thì sẽ không ảnh hởng gì đến sảnlợng thực tế, hiệu quả hoặc phân phối thu nhập Giả sử một nền kinh tế trong

đó lạm phát hàng năm 10% mãi mãi Mọi ngời đều biết trớc đợc điều đó, thấytrớc đợc sự vận động của nó và có thể tính tới điều đó khi thực hiện hành vicủa mình

Trang 9

Nh vậy lạm phát tồn tại rất lâu dài trong nền kinh tế hàng hoá Bêncạnh tác hại của nó mà ngời ta dễ dàng nhận thấy, thì lạm phát trong chừngmực nào đó lại là một yếu tố kích thích kinh tế tăng trởng Các nhà kinh tếhọc còn gọi đó là liều thuốc bổ tăng trởng kinh tế Bởi lẽ, lạm phát chính làviệc đa một khối lợng tiền ra lu thông.Trong nền kinh tế thị trờng, công việc đ-

a tiền ra lu thông thờng thông qua con đờng tín dụng Khi bơm vốn vào nềnkinh tế bằng con đờng tín dụng thì sẽ mở mang các doanh nghiệp tạo điềukiện đầu t chiều rộng và chiều sâu và dẫn tới :

I  AD  Y, U

Nh vậy, nhiệm vụ của NHTƯ là kiểm soát lạm phát, ổ định tiền tệ, tạotiền đề cho nền kinh tế phát triển bình thờng, đảm bảo đời sống cho ngời dânlao động Tuy nhiên, thực chất của việc kiểm soát lạm phát là chấp nhận sựbiến động với biên độ cho phép

2.2 ổn định giá trị đối ngoại của đồng tiền

Trong nền kinh tế mở, xu hớng toàn cầu hoá nền kinh tế – tài chính thếgiới diễn ra rất nhanh và sâu sắc Trớc tình hình đó, các nớc trên thế giới đềuhớng về các thị trờng tài chính quốc tế để theo dõi sự biến động cuả các đồngtiền chủ chốt nhằm tránh các tác dụng tiêu cực của các biến động trên thị tr-ờng tài chính thông qua hệ thống tỷ giá hối đoái Một sự biến động của tỷ giáhối đoái ít hay nhiều đều ảnh hởng tới hoạt động kinh tế trong nớc tuỳ theomức độ hớng ngoại của nền kinh tế

Tỷ giá hối đoái chịu sự tác động mạnh của khối lợng dự trữ ngoại hối, thịtrờng hối đoái và các chính sách hối đoái, tình hình giá cả trong nớc Do đó,một chính sách tiền tệ nhằm ổn định kinh tế trong nớc cần phải đi đôi vớinhững biện pháp nhằm ổn định tỷ giá hối đoái Do tính chất tổng hợp, tỷ giáhối đoái ảnh hởng sâu sắc đến các hoạt động kinh tế của một đất nớc, đặc biệt

là hoạt động xuất nhập khẩu

Chính vì vậy mà hiện nay hầu hết các quốc gia đều thực hiện chính sách

tỷ giá hối đoái thả nổi có sự can thiệp của Nhà nớc Cùng với lãi suất, nó đợccoi là mũi neo quan trọng của nền kinh tế, là tín hiệu hết sức nhạy cảm

Một tỷ giá hối đoái thấp ( đồng bản tệ có giá trị tăng so với ngoại tệ ) nhập khẩu , xuất khẩu   khối lợng dự trữ ngoại hối dễ bị xói mòn Ngựoc

Trang 10

lại, một tỷ giá hối đoái cao (nghĩa là đồng bản tệ có giá trị thấp so với ngoại

tệ )  nhập khẩu , xuất khẩu   những sản xuất có nguyên liệu nhập khẩuhay thay thế hàng nhập khẩu gặp trở ngại  nhng khối lợng dự trữ ngoại tệ cócơ hội gia tăng

Nh phân tích trên, một tỷ giá hối đoái cao hay thấp đều xuất hiện tác

động kép – tích cực và tiêu cực Do đó nhiệm vụ của NHTƯ là sử dụng nhữngcông cụ, chính sách của mình can thiệp, giữ cho tỷ giá hối đoái không thăngtrầm quá đáng, làm dịu bớt những tình trạng bất ổn định của nền kinh tế trongnớc

2.3 Tăng trởng kinh tế

Với bất kỳ một chính sách tiền tệ nào, mục đích cao nhất là làm thế nào

để phát triển kinh tế, gia tăng sản lợng của nền kinh tế Tuy nhiên, trớc khi đềcập đến vấn đề tăng trởng, mỗi quốc gia phải nhấn mạnh ba điểm sau:

Thứ nhất: Tăng trởng chính là sự tăng sản lợng tính trên đầu ngời, chứkhông phải là sự gia tăng tổng sản lợng Các nớc tìm kiếm sức mạnh kinh tế

và quân sự trong nền kinh tế thế giới có thể quan tâm đến tổng sản lợng

Nh-ng ở hầu hết các nớc, mục tiêu đều là tăNh-ng sản lợNh-ng theo đầu Nh-ngời và tăNh-ngmức sống cá nhân tiêu biểu

Thứ hai: Sự cải tiến năng suất lao động một lần duy nhất chỉ tạo ra sựtăng trởng kinh tế tạm thời Tăng trởng ổn định đòi hỏi năng suất lao độngphải ổn định

Thứ ba: Mặc dù sự tăng trởng mang lại lợi ích có mức sản lợng và tiêucao hơn trong tơng lai Tuy nhiên, nó có thể sinh ra một chi phí ngắn hạn Ví

dụ nếu nền kinh tế ở mức sản lợng tiềm năng, việc giảm bớt tiêu dùng hiệnthời sẽ là cần thiết để dùng một phần lớn hơn các nguồn lực hiện có vào việcsản xuất những t liệu sản xuất mới nhằm tạo ra mức sản lợng và tiêu dùng caohơn trong tơng lai

Về phơng tiện cơ sở tiền tệ, để tăng trởng kinh tế, NHTƯ thực hiệnchính sách tiền tệ nới rộng Tác động đó thông qua hai chiều

Khi khối lợng tiền tệ tăng, tác động nền kinh tế diễn ra dới dạng sơ đồ:

MS   i   I , mở rộng sản xuất  AD  Y 

Trang 11

Nếu tỷ lệ gia tăng tổng sản phẩm xã hội lớn hơn nhịp gia tăng dân số sẽ

Việc gia tăng khối lợng tiền tệ trong nền kinh tế trong thời kỳ đầu cácquốc gia thờng sử dụng hạn mức tín dụng Khi nền kinh tế thị trờng vận độngmột cách thuần thục thì việc cung ứng tiền chủ yếu đợc thực hiện thông quacác công cụ gián tiếp: dữ trữ bắt buộc, tái chiết khấu, lãi suất tín dụng và thị tr -ờng mở Bốn công cụ đó cùng tác động vào mức cung tiền tệ cho nền kinh tế

2.4 Tạo việc làm, giảm bớt thất nghiệp

Nh ta biết trong nền kinh tế thị trờng giữa tăng trởng và suy thoái đợcdiễn ra theo chu kỳ Việc toàn dụng nhân công và thất nghiệp luôn đan xennhau

Thật vậy, trong nền kinh tế sự tác động của tổng cung và tổng cầu sẽ

Vào thời điểm này, nếu khối lợng tiền tệ tiếp tục gia tăng mà khôngkiềm chế dẫn tới:

AD   Y ,PL 

Trang 12

Với tình hình đó NHTƯ buộc phải giảm cung tiền  tổng cầu giảm _Hoạt động kinh tế rơi vào tình trạng ngng trệ.

Trớc tình hình này, các đơn vị sản xuất hàng hoá bán chậm lại, hàng tồnkho tích luỹ ngày càng nhiều, tất sẽ có phản ứng là giảm bớt sản xuất hànghoá, sa thải bớt nhân công Lúc này hậu quả : U, Y C  kéo theo giảm sảnlợng sản xuất Kết quả nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái và thất nghiệpgia tăng

Để chặn đứng tình trạng suy thoái của nền kinh tế, NHTƯ sẽ phải thihành chính sách bành trớng khối tiền tệ sẽ tác động đến nền kinh tế nh sau: MS  i, kết hợp giá lao động rẻ sau thời gian thất nghiệp  I   AD 

Do đó, nhiệm vụ của chính sách tiền tệ là hạn chế tối đa mức thấtnghiệp chứ không có nghĩa là triệt tiêu để tạo nền kinh tế phát triển cao

Nhìn chung, giữa các mục tiêu tăng trởng, lạm phát và thất nghiệp cómối quan hệ chế ớc lẫn nhau Khi kiềm chế đợc lạm phát thì tăng trởng chậmlại dẫn đến sự suy thoái, thất nghiệp cao Và khi mở rộng đầu t khắc phục suythoái thì công việc làm đợc tốt hơn nhng rất khó kiềm chế lạm phát Chính vìvậy, sự can thiệp của Nhà nớc để chủ động điều chỉnh mối quan hệ giữa tăngtrởng kinh tế, lạm phát và thất nghiệp ngày càng trở nên quan trọng trong việc

điều tiết vĩ mô nền kinh tế theo cơ chế thị trờng.Để làm đợc điều đó, Nhà nớc

đã sử dụng các công cụ của chính sách tiền tệ

NH

Thị tr ờng vốn

Trang 13

3 Các công cụ chính sách và u nhợc điểm của nó

3.1 Chính sách lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi

Lãi suất ngân hàng về thực chất là giá về quyền sử dụng vốn bằng tiền

Nó là tiêu chuẩn cho việc thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng vốn bằngtiền giữa ngời đi vay và ngời cho vay Về nguyên tắc mức lãi suất phụ thuộcvào tơng quan cung cầu về vốn Tuy nhiên, do tính đặc thù của kinh doanh

Tổng mức cầu

Tổng mức cung

Tác

động qua lại của ASvàAD

sản l ợng thật

công

ăn việc làm

lạm phát

mức cung tiền tệ dữ trữ

3

Trang 14

ngân hàng nên mức lãi suất huy động lại bị chặn dới bởi chỉ số lạm phát và bịchặn trên mức lãi suất cho vay Đến lợc lãi suất cho vay lại phụ thuộc vào hiệuquả chung của việc sử dụng tiền vốn của các doanh nghiệp và chỉ số giá cả.Hiện nay lãi suất do Nhà nớc khống chế Trên bình diện vĩ mô chính sách lãisuất có ảnh hởng rất lớn đến dòng lu chuyển tiền tệ và do đoa ảnh hởng trựctiếp đến kinh doanh của các Doanh nghiệp Vì vậy, trong việc quy định vàkhống chế lãi suất nếu vi phạm nguyên tắc nêu trên tất yếu sẽ ảnh hởng đếnmột trong hai phía và cuối cùng đến cả hai phía trong quan hệ tín dụng và sựtăng trởng nền kinh tế quốc dân

Thông thờng chính sách lãi suất đi vay hay lãi suất tiền gửi và lãi suấtcho vay biến đổi cùng chiều, nghĩa là, cả hai mức lãi suất đều tăng hay giảmxuống đồng thời Khi lãi suất tiền gửi đợc nâng lên thì lãi suất cho vay cũngnâng lên và ngợc lại, tuỳ theo chính sách của NHTƯ Tuy nhiên,nó vận độngngợc chiều với giá cả của chứng khoán

Để lãi suất có thể đóng vai trò nh một công cụ hữu hiệu thì việc hìnhthành lãi suất phải tuân theo các nguyên tắc sau:

-Lãi suất tín dụng danh nghĩa bình quân bao giờ cũng bé hơn lợi nhuậndanh nghĩa bình quân

-Lãi suất tín dụng danh nghĩa phải bằng lãi suất thực tế cộng với một tỷ

lệ lạm phát

-Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn bao giờ cũng phải bằng lãi suất tiết kiệm có

kỳ hạn

-Lãi suất đồng ngoại tệ bằng lãi suất đồng nội tệ

-Lãi suất dài hạn bao giờ cũng lớn hơn lãi suất ngắn hạn

-Lãi suất giữa các thành phần kinh tế khác nhau phải giống nhau

-Lãi suất cho vay bình quân phải lớn hơn lãi suất huy động bình quânHiện nay, trên thế giới có hai quan điểm về cơ chế hình thành lãi suất-Quan điểm thứ nhất: ấn định lãi suất, tức là NHTƯ phải quy định lãisuất đối với các ngân hàng trung gian

-Quan điểm thứ hai: thả nổi lãi suất, tức là lãi suất do thị trờng quyết

định

Tuy nhiên tuỳ thuộc vào hoàn cảnh khách quan cũng nh chủ quan củatừng quốc gia mà có những chính sách lãi suất phù hợp

Trang 15

Tóm lại, công cụ lãi suất trong chính sách tiền tệ là một công cụ cực kỳlợi hại, có sức phản công rất ghê gớm, một nhà kinh tế ngời Mỹ đã nói, nó làmột công cụ để kích thích sản xuất đồng thời là một công cụ để làm hạn chếsản xuất, tuỳ thuộc vào sự khôn ngoan hay khờ dại của những ngời sử dụngcông cụ này.

3.2 Dự trữ bắt buộc

NHTƯ đợc giao quyền bắt buộc các ngân hàng trung gian phải ký gửi tạiNHTƯ một phần của tổng số tiền mah ngân hàng trung gian nhận đợc từ dân

c và các thành phần kinh tế theo một tỷ lệ nhất định Phần bắt buộc ký gửi đó

đợc gọi là dữ trữ bắt buộc và tỷ lệ phần trăm mà NHTƯ quy định nh trên đợcgọi là tỷ lệ dữ trữ bắt buộc Nh vậy, tỷ lệ dữ trữ bắt buộc là hệ số giữa số lợngphơng tiện thanh toán cần phải vô hiệu hoá trên tổng số tiền ký thác củakhách hàng tại ngân hàng trung gian

Mục đích của việc thực hiện dữ trữ bắt buộc là nhằm:

-Giới hạn khả năng cho vay của ngân hàng trung gian và đảm bảo antoàn tiền gửi cho khách hàng

-Việc tập trung dữ trữ của ngân hàng trung gian ở NHTƯ còn là phơngtiện để NHTƯ có thêm quyền lực điều khiển hệ thống ngân hàng, tạo ra sự lệthuộc của ngân hàng trung gian đối với NHTƯ

-Duy trì khả năng thanh toán của các ngân hàng trung gian trong nhiềutrờng hợp khẩn cấp nh trờng hợp xẩy ra đồng loạt rút tiền gửi của côngchúng, tránh đợc cuộc khủng hoảng ngân hàng

Về nguyên tắc, khi ấn định mức dữ trữ bắt buộc thấp, NHTƯ muốnkhuyến khích ngân hàng trung gian mở rộng mức cho vay của họ tức là muốngia tăng khối tiền tệ Điều này sẽ kích thích đợc các hoạt động kinh tế, tăngkhả năng giao lu các nguồn vốn tài chính giữa các doanh nghiệp, thể hiện mộtchính sách tiền tệ “nới lỏng” Ngợc lại, khi nâng cao mức dữ trữ bắt buộc,NHTƯ muốn giới hạn khả năng cho vay của ngân hàng trung gian, báo hiệumột chính sách tiền tệ “thắt chặt” hay giảm thiểu khối tiền tệ Điều này tác

động tới khả năng doanh thu lợi của ngân hàng trung gian Chính vì thế, khitiến hành gia tăng dữ trữ bắt buộc đòi hỏi phải nghiên cứu trớc sức chịu đựngcủa ngân hàng trung gian đối với mức dữ trữ mới sẽ ban hành

Trang 16

Tóm lại, biện pháp thay đổi dữ trữ bắt buộc cần thực hiện một cách thậntrọng và muốn có hiệu quả, cần phải đi kèm với các biện pháp khác Thời hạn

điều chỉnh tỷ lệ dữ trữ bắt buộc thay đổi tuỳ theo mỗi nớc, mỗi thời kỳ khácnhau và đặc biệt là tuỳ thuộc vào trạng thái tiền tệ lạm phát, giảm phát hoặckhông có lạm phát

3.3 Chiết khấu và tái chiết khấu

Nghiệp vụ của NHTM là kinh doanh tiền tệ, tức là nhận tiền gửi của mọithành phần và cho vay phần lớn tiền gửi đó Nhng không phải lúc nào hoạt

động ngân hàng cũng đều thuận lợi Có những lúc ngời gửi tiền đến rút tiềnquá nhiều, ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng kẹt vốn Những trờng hợp ào ạtrút tiền thờng xẩy ra theo những chu kỳ kinh tế Do đó ngân hàng khó tránhkhỏi tình trạng thiếu khả năng chi trả Chính vào những lúc khó khăn đó,NHTM tìm đến sự giúp đỡ của NHTƯ, ngời cho vay cuối cùng

NHTƯ sẽ cấp tín dụng cho NHTM qua nhiều hình thức, thông dụngnhất là tái cấp dới hình thức chiết khấu và tái chiết khấu các thơng phiếu Khichấp nhận chiết khấu hay tái chiết khấu là NHTƯ đã làm tăng khối tiền tệ

Đây là hình thức phát hành tiền đợc xem là lành mạnh do đợc đảm bảo bằngcác giấy tờ có giá và khi các chứng khoán đáo hạn NHTƯ sẽ đòi đợc các món

nợ đã cho vay Bên cạnh đó, việc cho vay này luôn gán với yêu cầu của nềnkinh tế do sự tác động trực tiếp của quy luật cung cầu

Thông qua lãi suất tái chiết khấu, NHTƯ có thể khuyến khích giảm hoặctăng mức cung ứng tín dụng của NHTM đối với nền kinh tế,đồng thời giảmhoặc tăng mức cung ứng tiền Khi thực hiện chính sách “ thắt chặt tiền tệ”,NHTƯ sẽ nâng lãi suất chiết khấu lên Khi đó, các NHTM sẽ nâng lãi suất chovay hoặc hạn chế bớt những co hội cho vay Và ngợc lại, nếu thực hiện chínhsách tiền tệ “ nới lỏng”, NHTƯ hạ thấp lãi suất chiết khấu, NHTM trong trờnghợp này, đi vay rẻ hơn nên có khuynh hớng giảm lãi suất cho vay dẫn đến nhucầu cho vay gia tăng

Ngoài ra, chính sách chiết khấu, tái chiết khấu còn là một công cụ đắclực trong định hớng phát triển kinh tế Đối với chính sách kích thích xuất khẩu,NHTƯ sẽ u tiên mức tái chiết khấu các thơng phiếu xuất khẩu hoặc nâng hạnmức tái chiết khấu đối với thơng phiếu đó

Trang 17

Nh vậy, chiết khấu và tái chiết khấu là hành động mua bán các thơngphiếu của NHTƯ nhằm điều chỉnh mức cung ứng tín dụng của NHTM đối vớinền kinh tế, đồng thời qua đó điều chỉnh cung ứng tiền tệ

Tuy nhiên, mỗi một công cụ đều có u nhợc điểm riêng của nó Cũng vậytái chiết khấu có u nhợc điểm sau:

3.4 Nghiệp vụ thị trờng mở

Nếu nh công cụ tái chiết khấu là công cụ thụ động của NHTƯ, tức làNHTƯ phải đợi NHTM có nhu cầu đi vay lại ở NHTƯ mới đến để xin tái chiếtkhấu thì nghiệp vụ thị trờng mở là công cụ chủ động của NHTƯ để điều khiểnkhối lợng tiền

Nghiệp vụ thị trờng mở là hoạt động NHTƯ mua bán giấy tờ có giá vớimục đích tác động đến thị trờng tiền tệ, điều hoà cung và cầu về giấy tờ có giá,gây ảnh hởng đến khối dữ trữ của các NHTM tại NHTƯ, từ đó tác động đếnkhả năng cung ứng tín dụng của các ngân hàng này

Trên thị trờng mở NHTƯ chủ yếu mua bán trái phiếu của chínhphủ.Bằng cách mua bán trái phiếu NHTƯ làm tăng khối lợng dữ trữ củaNHTM Khi đó, NHTM có thể mở rộng khả năng vay gấp bội lần tuỳ theomức dữ trữ bắt buộc Hơn nữa việc NHTƯ mua trái phiếu với lãi suất thấp gópphần tăng cung tín dụng từ đó làm lãi suất tín dụng hạ thấp, kích thích cácdoanh nghiệp đi vay Đây cũng là một cách gia tăng khối tiền tệ

Ngợc lại, bằng cách bán trái phiếu trên thị trờng mở cho bất cứ đối tợngnào, NHTƯ thu hút tiền vào làm giảm bớt khối tiền tệ Kết quả làm cho dữ trữcủa NHTM tại NHTƯ bị giảm, từ đó hạn chế khối lợng cấp phát tín dụng củaNHTM Nếu không có sự mua bán trái phiếu không có NHTƯ tham gia màchỉ giữa các NHTM với nhau thì khối lợng tiền tệ không thay đổi

Trang 18

Tuy nhiên, hạn chế của nó là chỉ có thể áp dụng trong điều kiện mà hầuhết tiền trong lu thông đều nằm ở tài khoản tại ngân hàng Do đó, ở Việt Namcông cụ thị trờng mở cha đợc thực hiện mà chỉ mới có việc phát hành tínphiếu ngân hàng nhà nớc và tổ chức đấu thầu trái phiếu kho bạc.

Thị trờng mở đợc xem là một trong những cửa ngõ để NHTƯ phát hànhtiền vào guồng máy kinh tế hoặc rút bớt khối lợng tiền tệ lu thông Nếu nhchính sách chiết khấu, tái chiết khấu có tác động tổng hợp và có những hạnchế tạm thời thì nghiệp vụ thị trờng mở là công cụ tác động nhanh và linhhoạt

3.5 Cung ứng tiền mặt pháp định

NHTƯ có thể trực tiếp làm tăng, giảm dữ trữ và cung ứng tiền, bằng cácnghiệp vụ trên thị trờng hối đoái và nghiệp vụ cho vay với chính phủ, ngoàinghiệp vụ thị trờng mở và cho vay chiết khấu, tái chiết khấu

Khi NHTƯ đa tiền mặt ra mua ngoại tệ, lập tức sẽ làm gia tăng lợng tiềntrong lu thông, dẫn đến tỷ giá ngoại tệ lên cao, nghĩa là phá giá đồng bản tệ.Ngợc lại, khi NHTƯ đem ngoại tệ ra bán, làm giảm nhanh cung ứng tiền,lợngtiền trong lu thông giảm đi, tỷ giá ngoại tệ hạ thấp xuống, tức là nâng giá đồngbản tệ

Khi ngân sách chính phủ thâm hụt, nhu cầu vay mợn của chính phủ sẽphát sinh, NHTƯ thờng phải cho chính phủ vay tiền Lợng tiền cho vay này sẽlàm tăng cung ứng tiền trong nền kinh tế thông qua việc chi tiêu của chínhphủ Ngợc lại, đến khi ngân sách thặng d, NHTƯ đòi nợ và chính phủ trả nợ,lợng tiền mặt của chính phủ bị NHTƯ rút về, làm cho cung ứng tiền trong luthông giảm theo

3.6 Kiểm soát tín dụng chọn lọc

Chính sách kiểm soát tín dụng chọn lọc đợc áp dụng ở rất NHTƯ, chẳnghạn ở Nhật, Pháp, Đức,

Chính sách kiểm soát tín dụng chọn lọc sẽ giới hạn mức tín dụng tối đacấp cho các ngành mà nhà nớc không muốn phát triển nữa, ngợc lại, u đãinhững ngành hoạt động đợc coi nh u tiên,cần yểm trợ tín dụng mạnh hơn.Nếu không có chính sách kiểm soát tín dụng chọn lọc, ngân hàng trung gian

sẽ chỉ hớng tín dụng vào những ngành kinh doanh lớn, xí nghiệp nớc ngoài,

Trang 19

mua bán chứng khoán, ít chú trọng tới những ngành hoạt động có lợi ích xãhội.

Để chính sách này thật sự mang tính hữu hiệu, cần phải thờng xuyênnâng cao chất lợng kiểm soát và thanh tra ngân hàng trung gian

3.7 ấn định hạn mức tín dụng

ấn định hạn mức tín dụng là việc NHTƯ quy định, một khối lợng tíndụng phải cung cấp cho nền kinh tế trong một thời gian nhất định và sau đótìm cách để đa nó vào nền kinh tế Biện pháp này đợc áp dụng rất lâu và kháphổ biến ở các nớc xã hội chủ nghĩa theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung trớc

đây

Khi NHTƯ muốn bành trớng khối tiền tệ, khối lợng cho vay ở các ngânhàng trung gian mở rộng hạn mức tín dụng Ngợc lại, nếu muốn hạn chế tíndụng ở ngân hàng trung gian, giảm thiểu khối tiền tệ thì NHTƯ sẽ thu hẹphạn mức tín dụng

Ngoài những công cụ đợc trình bày trên đây, còn có các công cụ khác cũng

đ-ợc áp dụng trong việc thực thi chính sách tiền tệ nh : chính sách tỷ giá, ấn

định một biên vực bắt buộc trong việc cho vay, chính sách ngoại hối, dữ trữngoại hối

4 Kinh nghiệm thực hiện chính sách tiền tệ ở một số nớc trong những năm 1996 2000

4.1 Tổng quan về nền kinh tế vĩ mô

Trong gần hai thập kỷ 80 và 90, nền kinh tế toàn cầu đã chứng kiến

đ-ợc sự phát triển thần kỳ của những con hổ và những con rồng Châu á Đây lànhững quốc gi đạt đợc tốc độ tăng trởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm,một tốc độ phát triển mà nhiều nhà kinh tế gọi là tốc độ mơ ớc Nhng đồngthời vào tháng 7 – 1997 cả thé giới đã chứng kiến một cuộc khủng hoảng tàichính tiền tệ mới, bắt nguồn từ cũng những chính con hổ, con rồng này Cóthể nói rằng, những năm đầu thập kỷ 80 là giai đoạn đặc trng của nó là cácchảy tài chính khổng lồ vào các nớc đang phát triển, mà trong đó chủ yếu là

Trang 20

các nớc trong khu vực Châu á - Thái Bình Dơng Theo số liệu Quỹ tiền tệQuốc tế, đến cuối năm 1993, dòng chảy tài chính quốc tế vào các nớc trongkhu vực này chiếm đến 85% tổng lợng tài chính đầu t vào các nớc đang pháttriển trên toàn thế giới; trong giai đoạn 1993 – 1996 này thì con số này giảnxuống, nhng vẫn còn ở mức 50% Thậm chí có một vài trờng hợp nh Malaysia

và Thailan,nguồn vốn chiếm đến 15% GDP Sự gia tăng mạnh mẽ này là domột số nguyên nhân, cả những nguyên nhân bên trong và bên ngoài:

Thứ nhất: Do các quốc gia khá thành công trong việc quản lý kinh tế vĩmô nhờ theo đuổi chơng trình ổn định hoá nền kinh tế khiến cho các nhà đầu

t không ngừng đổ vốn vào

Thứ hai: Do quá trình tự do hoá tài chính tài chính diễn ra quá nhanh

đặc biệt là việc cho phép ngời nớc ngoài mua cổ phiếu và thơng phiếu

Thứ ba: Do lãi suất đợc duy trì ở mức cao trong khi lãi suất ở Mỹ và cácnớc công nghiệp khác giảm làm cho môi trờng đầu t ở các nớc này trở nênhấp dẫn hơn

Mặc dù phát triển nhanh một cách kỳ diệu, Đông Nam á đã lộ ra một

số điểm dễ bị tổn thơng Trong số những điểm quan trọng nhất có luồng vốnchảy vào tăng nhanh chóng,các khoản đầu t mỗi ngày một thiếu hiệu quả vàcác chính sách tuy có duy trì đợc mức độ tăng trởng nhng lại làm tăng khảnăng bị tổn thơng Tất cả những vấn đề đó đã đợc đánh dấu bởi một cuộckhủng hoảng tiền tệ Cuộc khủng hoảng đó đã nói lên : Các nớc bị khủnghoảng ở Đông Nam á đã không chuẩn bị để quản lý quá trình hội nhạp tàichính ngày càng tăng vào giữa những năm 1990 Bị thu hút bởi các thànhcông trong quá khứ của khu vực, các dòng vốn chảy vào tăng vọt làm trànngập khả năng cho vay một cách có hiệu quả của tổ chức tài chính Các chínhsách kinh tế vĩ mô đã không điều chỉnh đợc quá trình bùng nổ và bị ru ngủ bởibản chất t nhân của dòng vốn

Sự hội nhập và toàn cầu hoá đã khiến cho mỗi nớc trở thành một “mắtxích” trong guồng máy hoạt động kinh tế thế giới Chính vì vậy, sự khủnghoảng tiền tệ năm 1997 đã ảnh hởng rất lớn đến nền kinh tế của nhiều nớctrong đó có Việt Nam Đồng thời chính trong giai đoạn 1996 – 2000, saucuộc khủng hoảng, các nớc Đông Nam á đã từ từ khôi phục lại nền kinh tếcủa mình Từ cuộc khủng hoảng đó, đã đặt ra cho Việt Nam những vấn đề gì ?trong khi: xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá và quốc tế hoá thị trờng nói chung

Trang 21

Việt Nam nên nhìn nhận những bài học kinh nghiệm của các nớc đi trớc đểtránh đi những bớc sai lầm, đặc biệt là trong vấn đề thực thi chính sách tiền tệ.

4.2 Những bài học kinh nghiệm.

Về cơ cấu vĩ mô : Trong suốt gần hai thập kỷ, du các quốc gia này đếnchú trọng đến việc nâng cao tỷ lệ tiết kiệm nội địa.nhng nếu so sánh với tốc độtăng trởng của các ngừn vốn nớc ngoài thì vẫn có sự tơng thích đối với tàichính ngân hàng.Bản thân hệ thống tài chính ngân hàng vẫn còn một số nhợc

điểm nhất định, vẫn còn yếu kém nh cho vay còn phụ thuộc rất nhiều quan hệcá nhân, nạm tham nhũng vẫn còn hoành hành, thì việc đầu t các ngân hàngkhông đảm bảo hiệu quả kinh tế Trong khi đó các quan hệ tài chính chủ yếudựa vào hệ thống ngân hàng, mà ít dựa vào hệ thống thị trờng chứng khoán,

hệ thống NHTM đợc xem nh là một cong cụ để thực hiện các chính sách củaChính phủ, chứ không phải một định chế kinh doanh độc lập trong cơ chế thịtrờng

Trên thực tế, các quốc gia này đã thực hiện một số chính sách tự do hoátài chính trên cơ sở hệ thống tài chính yếu kém, các nguồn vốn chu cấp đếnmức không thể kiểm soát đợc, dẫn đến tình trạng khi các nhà đầu t nớc ngoài

đồng loạt rút vốn thì khủng hoảng phải là điều tất yếu

Mô hình phát triển kinh tế của các nớc chủ yếu dựa vào xuất khẩu (dochiếm đợc u thế về sức lao động rẻ), trong đó xuất khẩu vào thị trờng nh Mỹ,Nhật chiếm tỷ trọng rất lớn Những đánh giá lạc quan về triển vọng phát triểntheo mô hình này trong một thời gian dài đã làm cho chính sách của các quốcgia này thiếu hẳn nét linh hoạt Do vậy, một khi có những biến động bất lợi từphía các thị trờng lớn thì ngay lập tức sẽ dẫn tới phản ứng dây chuyền đối vớingành sản xuất công nghiệp

Tỷ giá hối đoái cũng là một vấn đề rất nhạy cảm đối với sự tràn ngậpcủa nguồn vốn đầu t nớc ngoài Các nguồn tín dụng vay nớc ngoài đôi khi đợcxem là đòn bẩy tích cực cho nền kinh tế, nhng bên cạnh đó, nó đòi hỏi phải

có một chính sách điều hành tỷ giá thật linh hoạt, thật mềm dẻo

Trong một thời gian dài, Chính phủ các quốc gia này đã áp dụng mộtchính sách làm cho đồng tiền của mình gắn chặt với đồng USD, việc này đãlàm cho nhiều nhà đầu t ảo tởng vào một tỷ giá cố định và bền vững Các

Trang 22

nguồn vốn quốc tế tràn ngập đã làm cho chi phí của các khoản vay nớc ngoàixuống đến mức thấp nhất Do đó, đến khoảng cuối năm 1996 đầu 1997, vớinhững thông tin về việc ra đời của đồng euro đã làm cho nhiều nhà đầu t bỏ

DM và các ngoại tệ mạnh khác và chuyển sang sử dụng USD Và tình hình đó

đã làm cho các nớc Đông Nam á mất khả năng thanh toán, các nhà đầu t nớcngoài đồng loạt rút các nguồn vốn ngắn hạn của mình về Điều tất yếu đã xẩyra: khủng hoảng tài chính tiền tệ , vì không một khu vực, một quốc gia nào cókhả năng chống đỡ đợc với chu chuyển ngợc dòng của các nguồn tín dụngquốc tế trong một thời gian ngắn nh vậy

Mô hình tăng trởng kinh tế lấy xuất khẩu làm động lực chính là một ớng đi đúng, nhng các nớc Đông Nam á chỉ chủ yếu đén lợi thế về sức lao

h-động mà đã quên đi công tác hiện đại hoá công nghệ sản xuất Cho đến khinền kinh tế tăng trởng đến một mức độ nhất định, thì lợi thế này sẽ không cònnữa, hàng hoá xuất khẩu do vậy sẽ mất đi tính cạnh tranh và dẫn đến suy thoái

Thiết nghĩ, những kinh nghiệm thất bại của các quốc gia Đông Nam áqua cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ vừa qua là những bài học quý giá đốivới Việt Nam trong buổi sơ khai của thị trờng chứng khoán và trong xu hớnghội nhập nh ngày nay Qua những bài học kinh nghiệm này cùng với nhữngkhó khăn vớng mắc hiện nay, hy vọng trong thời gian tới, chúng ta sẽ cónhững giải pháp thiết thực, những bớc đi phù hợp để đa thị trờng chứng khoánViệt Nam ngày càng phát triển, đa nền kinh tế Việt Nam tăng trởng cao và ổn

định

Trang 23

phần II

Tác động của chính sách tiền tệ đối với sự phát triển kinh tế trong

thời kỳ 1996 - 2000

I Thực trạng

1 Bối cảnh chung của nền kinh tế vĩ mô

Trong công cuộc đổi mới nền kinh tế Việt Nam thời gian qua, chúng ta

đã thu đợc những kết quả bớc đầu rất khả quan, tạo đợc niềm tin trong dânchúng cũng nh các nhà đầu t trong và ngoài nớc Nền kinh tế đạt đợc nhịp độtăng trởng tơng đối khá và bắt đầu có tích luỹ, đầu t đợc mở rộng,sản xuất luthông phát triển Tuy nhiên, kể từ tháng 9 năm 1997, do sự tác động củacuộc khủng hoảng kinh tế – tài chính trong khu vực,nên từ chỗ có mức tăng tr-ởng liên tục trong nhiều năm (8% - 9%), nên kinh tế nớc ta bắt đầu có dấuhiệu chững lại, mức tăng trởng năm 1998 chỉ còn 5,8% và năm 1999 là

Trang 24

4,8%, năm 2000 là 6,75% Tác động của khủng hoảng tài chính khu vực đã

đa đến những tổn thất cho nền kinh tế trên các mặt:

-Nguồn vốn đầu t nớc ngoài giảm sút gây ra sự hẫng hụtlớn trong đầu tphát triển Một số ngành kinh tế vốn rất sôi động trớc đây nh: xây dựng, dulịch cũng gặp những khó khăn nhất định

-Thu nhập, sức mua của ngời dân giảm dẫn đến sức tiêu thụ hàng hoátrên thị trờng giảm sút làm cho các nhà sản xuất và cung cấp dịch vụ gặp rấtnhiều khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm của mình

-Nền kinh tế từ chỗ luôn đối phó với tình trạng lạm phát, thì nay phải đềphòng với nạn giảm phát

- Chỉ số giá tiêu dùng và dịch vụ liên tục giảm từ tháng 3 đến tháng 10,qua tháng 11 có tăng chút đỉnh nhng nhìn chung, chỉ số trợt giá và lạm phát

11 tháng đầu năm 1999 vẫn tiệp tục giảm 0,4% và năm2000 vẫn ở mức thấp, giảm 0,6% so với 31/12/1999, một hiện tợng cha từng thấy trong nhữngnăm đổi mới, mở cửa ở nớc ta.Trong cơ cấu chỉ số giá tiêu dùng, thì tỷ trọngnhóm hàng lơnh thực,thực phẩm chiếm 61%, tỷ trọng của 9 nhóm hang khác(công nghiệp, dịch vụ…) chiếm 31%, nên khi giá lơng thực, thực phẩm giảm10,5%(1999), giảm 2,3%(2000); giá các mặt hàng khác tăng 2,3%(1999) GIáthóc giảm trong khi chi phí xăng dầu, điện vẫn tăng khiến cho thu nhập củangời nông dân ngày càng thấp Sức mua của khu vực nông thôn quá yếu đãcản trở lớn đến chủ trơng kích cầu của Nhà nớc

- Thu nhập của đại bộ phận dân c trong năm không tăng,nhiều ngờikhông có việc làm Một bộ phận lớn dân c, nhất là ngời làm công ăn lơng bịgiảm thu nhập do đồng tiền mất giá

- Sức sản xuất trong nớc vốn đã yếu kém lại càng đình trệ thêm dói sức

ép cạnh tranh của các mặt hàng buôn lậu, hàng giả tràn lan, đặc biệt tác độngcủa ảnh hởng bão lụt, thiên tai liên tục trong các năm qua khiến cho sản xuấtnớc càng thêm khó khăn

- Một số Doanh nghiệp kinh doanh không có hiệu quả, thua lỗ nhng vẫn

đợc Nhà nớc cho giảm thuế, khoang nợ, xoá nợ Lợng hàng hoá của cácDoanh nghiệp này làm ra tung vào thị trờng càng góp phần làm cho tổngcung tăng lên Trong khi đó, thu nhập của ngời lao động giảm đã khiếnkhoảng chênh lệch giữa khối lợng hàng hoá và nhu cầu có khả năng thanhtoán ngày càng lớn

Trang 25

Tình hình nêu trên ngoài tác động khủng hoảng tài chính khu vực, còn

bị nền hành chính mang nặng tính quan liêu với các thủ tục phiền hà trong

n-ớc Đặc biệt, do chúng ta cha tạo ra đợc một hành lang pháp lý, đảm bảo antoàn cho các nhà doanh nghiệp trong kinh doanh

Bên cạnh những khó khăn, nhng nền kinh tế trong giai đoạn 1996 –

2000 cũng đã thu đợc những kết quả tích cực: kinh tế tăng trởng khá; vănhoá, xã hội có những tiến bộ; đời sống nhân dân tiếp tục đợc cải thiện Tìnhhình chính trị – xã hội cơ bản ổn định; quốc phòng và an ninh đợc tăng cờng.Quan hệ đối ngoại không ngừng mở rộng, hội nhập kinh tế quốc tế đợc tiếnhành chủ động và đạt nhiều kết quả tốt

Trớc những vấn đề kinh tế vĩ mô nêu trên, vai trò của chính sách tiền tệ

đã thể hiện nh thế nào ? hoạt động nh thế nào ? đã đem lại những kết quả gì ?

2 Chính sách tiền tệ ở Việt Nam trong giai đoạn 1996 - 2000

Chính sách tiền tệ luôn là công cụ để đạt đợc các mục tiêu kinh tế Dó

đó, trong mỗi một thời kỳ, tuỳ thuộc vào điều kiện khách quan cũng nh chủquan của nền kinh tế mà chính sách tiền tệ có những bớc đi thích hợp để pháttriển kinh tế

Chúng ta sẽ xem xét sự hoạt động của chính sách tiền tệ trong giai đoạn

1996 – 2000 thông qua các công cụ sau

2.1 Công cụ lãi suất

Trong những năm qua chính sách và mức lãi suất đã đợc thay đổi ngaygcàng phù hợp hơn với tình trạng tơng quan cung cầu trên thị trờng vốn, với

điều kiện giao dịch của hệ thống ngân hàng và Doanh nghiệp và những diễnbiễn của kinh tế vĩ mô Tuy nhiên, lãi suất tín dụng ngân hàng ở Việt Namhiện nay đang còn bộc lộ nhiều yếu điểm ảnh hởng xấu tới sự vận động bìnhthờng của dòng lu thông tiền tệ trong điều kiện của cơ chế kinh tế thị trờng vàtới môi trờng kinh doanh của các Doanh nghiệp Cụ thể:

Từ cuối năm 1995 có sự thay đổi trong chính sách lãi suất và để phùhợp quá trình thay đổi đó trong năm 1996, NHNN ban hành 4 quyết định

điều chỉnh lãi suất, các NHTM cảm thấy hết sức lúng túng vì phải liên tục điều

Trang 26

chỉnh mà trên thực tế tác dụng không có là bao vì biên độ của mỗi lần điềuchỉnh từ 0,1% - 0,2%.

Năm 1998 chính sách lãi suất đợc thực hiện trong mối quan hệ hài hoàvoí tỷ giá nhằm hạn chế những ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền

tệ đến Việt Nam NHNN tiếp tục thực hiện việc kiểm soát lãi suất trên thị ờng tiền tệ bằng chính sách quy định trần lãi suất cho vay đối vnđ và ngoạitệ; xoá bỏ quy định chênh lệch lãi suất cho vay với lãi suất huy động bình quân0,35%/ tháng nh năm 1996, 1997; đã xoá bỏ sự phân biệt mức lãi suất chovay trên địa bàn nông thôn và thành thị, tự do hoá lãi suất tiền gửi Trong năm

tr-có 2 lần điều chỉnh lãi suất nh sau:

-Lần thứ nhất: (ngày 20/1/1998) cho vay ngắn hạn điều chỉnh từ1%/tháng tăng 1,2%/tháng; cho vay trung hạn điều chỉnh từ 1,1%/thángtăng 1,25%/tháng; trần lãi suất cho vay QTDND cở sở cho vay thành vien là1,5%/ tháng; trần lãi suất cho vay bằng USD vẫn giữ nguyên 8,5%/năm nh tr-

ớc đây

-Lần thứ hai: (11/9/1998) Trần lãi suất cho vay bằng USD đợc điềuchỉnh từ 8,5%/năm xuống 7,5%/năm để phù hợp mặt bằng lãi suất LIBOR,SIBOR hiện hành Cụ thể lãi suất các loại tiền gửi bằng USD của pháp nhân đ-

ợc quy định :

+ Tiền gửi không kỳ hạn tối đa: 0,5%/năm (giảm 1%/năm)

+Tiền gửi có kỳ hạn đến 6 tháng tối đa :3%/năm (giảm 1%/năm)

+Tiền gửi có kỳ hạn trên 6 tháng : 3,5%/năm(giảm 1%/năm)

Trong năm 1999, trớc tình hình thiểu phát, tốc đọ tăng trởng kinh tế có

xu hớng chậm lại, NHNN đã điều hành lãi suất theo cơ chế lãi suất trần và đợc

điều chỉnh linh hoạt trên cơ sở bám sát các diễn biến vĩ mô, cung cầu vốn trênthị trơng tiền tệ và theo xu hớng nới lỏng tiền tệ, giảm trần lãi suất cho vay đốivới nền kinh tế nhằm thực hiện chỉ đạo của Chính phủ về các giải pháp kíchcầu: NHNN đã 5 lần điều chỉnh giảm trần lãi suất cho vay vnđ từ mức1,25%/ tháng đối với trung, dài hạn và 1,2%/tháng đối với cho vay ngắn hạnxuống mức thống nhất một mức là 0,85%/tháng đối với khu vực thành thị;trần lãi suất cho vay khu vực nông thôn 1%/tháng; trần lãi suất cho vay củaNHTMCP nông thôn mức 1,15%/tháng;Quý tín dụng nhân dân cơ sở cho vaythành viên 1,5%/tháng; lãi suất cho vay của Ngân hàng phục vụ ngời nghèo

đối với hộ nghèo là 0,7%/tháng

Trang 27

Lãi suất huy động ngoại tệ của các pháp nhân cũng đợc điều chỉnhgiảm từ 3%-3,5%/năm xuống còn 2,5% - 3%/năm

Từ đầu năm đến cuối tháng 7/2000, NHNN tiếp tục điều hành lãi suấtthông qua cơ chế trần lãi suất cho vay bằng vnđ, bằng ngoại tệ và lãi suấttiền gửi tối đa bằng Đôla Mỹ đối với pháp nhân tại tổ chức tín dụng

Đặc biệt đến ngày 2/8/2000, NHNN đã quyết định thay đổi cơ chế điềuhành lãi suất: chuyển từ cơ chế điều hành lãi suất sang cơ chế điều hành theolãi suất cơ bản đối với cho vay bằng vnđ và cơ chế lãi suất thị trờng có quản

lý đối với cho vay bằng ngoại tệ

-Đối với lãi suất vnđ: lãi suất cho vay không quá lãi suất cơ bản và biên

độ do thống đốc NHNN quy định Đến cuối năm 2000, lãi suất cơ bản là0,75%/tháng, biên độ cho vay ngắn hạn là 0,3%/tháng, biên độ cho vaytrung,dài hạn là 0,5%/tháng

-Đối với lãi suất cho vay USD, lãi suất cho vay không vợt quá lãi suấtUSD trên thị trờng liên ngân hàng Xingapore kỳ hạn 3 tháng đối với cho vayngắn hạn, kỳ hạn 6 tháng đối với cho vay trung hạn tại thời điểm cho vaycộng với biên độ do Thống đốc NHNN quy định Trong năm 2000, biên độcho vay ngắn hạn là 1%/năm, biên độ cho vay trung và dài hạn là 2,5%/năm

lãi suất thực dơng

Xoá bỏ lãi suất

cho vay thoả

thuận, đa thêm lãi

suất tín dụng khu

vực nông thôn và

khu vực QTD vào

hệ thống lãi suất

cho vay

Xoá bỏ việc quy

định cụ thể lãi suất

và khu vực nôngthôn

Tự do hoá hoàntoàn lãi suất đầuvào

Hợp nhất lãi suấtcho vay ngắn hạn,dài hạn

Xoá bỏ kiểmsoát lãi suấttiết kiệm ngoạitệ

Chuyển từ cơchế lãi suấttrần sang cơchế lãi suất cơbản để điềutiết

lãi suất tín dụng dài hạn cao hơn lãi suất tín dụng ngắn hạn

Trang 28

2.2 Công cụ dữ trữ

Ngày 1/12/1997 DTBB đợc thực hiện theo quy chế mới Quy chế dữtrữ bắt buộc lần này đã quy điịnh cụ thể hơn, linh hoạt hơn thể hiện ở quy địnhtiền gửi, dữ trữ bắt buộc tại NHNN đợc tính bình quân trong cả kỳ duy trì Tỷ

lệ dữ trữ bắt buộc đợc áp dụng chung cho các TCTD và các loại tiền gửi huy

động có lỳ hạn dới 12 tháng là 10%, đối với ngân hàng cổ phần nông thôn vàQTDND tạm thời cha phải thực hiện dữ trữ bắt buộc NHNN không trả lãi chotiền gửi dữ trữ bắt buộc, đối với tiền dữ trữ bắt buộc gửi vợt đợc hởng lãi suất0,2%/tháng(vnđ) và hởng lãi suất 4,86%/năm(ngoại tệ USD) Đồng thời,những TCTD thiếu tiền dữ trữ bắt buộc trong kỳ duy trì thì bị phạt theo mức200% lãi suất cho vay tái cấp vốn của NHNN(đối với dữ trữ bắt buộc bằngvnđ), 200% trần lãi suất cho vay bằng USD

Trong năm 1999, để thực hiện mục tiêu nới lỏng tiền tệ nhằm kích cầu,tạo đà phát triển kinh tế, NHNN đã hai lần điều chỉnh giảm tỷ lệ dữ trữ bắtbuộc đối với các TCTD từ mức 7% xuống còn 5% trên tổng số d của tiền gửi

có kỳ hạn dới 12 tháng đối với các NHTM quốc doanh, NHTM cổ phần đôthị, chi nhánh ngân hàng nớc ngoài, ngân hàng liên doanh và công ty tàichính(riêng ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam là 3%);

từ 5% xuống 1% đói với NHTM cổ phần nông thôn, ngân hàng hợp tác,QTDNDTƯ và QTDNN khu vực

Trong năm 2000, việc thực nhiện dữ trữ bắt buộc tiếp tục áp dụng quychế ban hành theo quyết định số 51/99/QĐ-NHNN ngày 10/2/1999

-Tỷ lệ dữ trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng vnđ: tiếp tục áp dụng nhnăm 1999 và 5% đối với các NHTMQD,NHTMCP đô thị, chi nhánh ngânhàng nớc ngoài ngân hàng liên doanh và cônh ty tài chính; 1% đối vớiNHTMCP nông thôn, ngân hàng hợp tác, QTDNDTƯ và QTDND khu vực;0%

đối với QTDNN cơ sở,HTX tín dụng, ngân hàng phục vụ ngời nghèo

-Tỷ lệ dữ trữ bắt buộc đối với tiền fửi bằng ngoại tệ:để tạo tín hiệu hạnchế của cá TCTD huy động tiền gửi bằng ngoại tệ ra nớc ngoài Ngày10/10/2000, điều chỉnh tỷ lệ dữ trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng ngoại tệkhông kỳ hạn và có kỳ hạn dới 12 tháng của NHTMQD, NHTMCP đô thị,NHTMCP nông thôn, ngân hàng HTX, chi nhánh ngân hàng nớc ngoài, ngân

Trang 29

hàng liên doanh, công ty tài chính, QTDNDTƯ và QTDNN đo thị từ 5% lên8% Ngày 1/12/2000, NHNN một lần nữa nâng tỷ lệ dữ trữ bắt buộc đối vơítiền gửi bằng ngoại tệ không kỳ hạn và có kỳ hạn dới 12 tháng lên 12%.

2.3 Công cụ tái cấp vốn và tái chiết khấu

Trong năm 1998 NHNN thực hiện tái cấp vốn ngắn hạn nhằm bù đắpkhó khăn tạm thời về thanh toán cho các NHTM theo các hình thức:

- Cho vay thế chấp chứng từ

- Cho vay thế cháp bằng tiền gửi ngoại tệ của các NHTM tại NHNNLãi suất tái khấu đợc điều chỉnh từ mức 1%/tháng lên 1,1%/tháng, thấphơn trần lãi suất cho vay ngắn hạn là 0,1%/tháng

Năm 1999 NHNN đã 4 lần giảm lãi suất cho vay tái cấp vốn từ mức1,1%/tháng đầ năm xuống còn 0,5%/tháng.Đông thời NHNN đã ban hànhquy chế về nghiệp vụ chiết khấu của NHNN đối với các ngân hàng nhằm thựchiện chính sách tiền tệ và tạo khả năng cân đối vốn hoạt động cho vay của cácngân hàng Các giấy tờ có giá ngắn hạn đợc chiết khấu tại NHNN là tín phiếukho bạc thông qua đấu thầu tại NHNN, tín phiếu NHNN và các giấy tờ có giángắn hạn khác đợc quy định trong từng thời kỳ Lãi suất chiết khấu đợc công

bố là 0,45%/tháng

2.4 Tỷ giá

Trong thời gian 1996 – 1997, chính sách điều hành tỷ giá đợc linh hoạthơn theo cơ chế thị trờng, nhằm khuyến khích hoạt động xuất khẩu, bảo đảmhạn chế nhập khẩu Quý 1/1997 NHNN đã chủ động điều chỉnh tỷ giá mởrộng biên độ so với tỷ giá chính thức từ  1% lên  5% Tỷ giá USD/vnđ có

xu hwongs nhích lên, hầu hết các NHTM niêm yết sát trần tỷ giá

Năm 1998, trớc những tác động bất lợi từ cuộc khủng hoảng khu vực

đến Việt Nam, NHNN đã thực hiện biện pháp điều hành tỷ giá linh hoạt và kịpthời đạt đợc những mục tiêu đề ra đồng thời không gây sốc lớn trong nền kinh

tế Trong năm 1998, tỷ giá chính thức đã đợc điều chỉnh 2 lần: Lần thứ nhấtvaod ngày 16/2/1998, tỷ giá chính thức tăng từ mức 11.175 VND/USD lên11.800 VND/USD với biên độ giao động 10%( tăng 5,6 % so với đầu năm)

Trang 30

Đến ngày 7/8/1998 NHNN điều chỉnh tăng lần thứ hai đa tỷ giá chính thứclên 12.998 VND/USD(tăng 16,3% so với đầu năm ), đồng thời biên độ giaodịch đợc điều chỉnh giảm từ 10% xuống 7% để thu hẹp dần khoảng cách giữa

tỷ giá chính thức với tỷ giá trên thị trơng ngoại tệ liên ngân hàng Sau hai lần

điều chỉnh tỷ giá phản ánh sát hơn tơng quan cung cầu ngoại tệ trên thị trờng,góp phần hạn chế việc đầu cơ ngoại tệ làm tăng doanh số giao dịch trên thị tr-ờng ngoại tệ liên ngân hàng giảm bớt sức ép đối với dữ trữ ngoại tệ của Nhà n-

đợc quy định tỷ giá giao dịch không vợt quá 0,1% so với tỷ giá này Việc thay

đổi về cơ chế quản lý, điều hành tỷ giá đã tạo quyền chủ động cho các NHTMtrong việc tự quy định tỷ giá giữa VND với các ngoại tệ khác Với cơ chế điềuhành mới, tỷ giá của Việt Nam đợc hình thành trên cơ sở giao dịch trên thị tr-ờng và phản tơng đối khách quan sức mua của ĐViệt Nam so với ngoại tệ, tạo

điều kiện cho các Doanh nghiệp chủ động hơn trong kinh doanh đồng thờivẫn đảm bảo đợc vai trò kiểm soát của Nhà nớc

Trong năm 2000, NHNN tiếp tục thực hiện điều hành tỷ giá dới hìnhthức hàng ngày NHNN công bố tỷ giá chính thức là tỷ giá giao dịch bình quângiữa VND với USD trên thị trơng ngoại tệ liên ngân hàng của ngày làm việc tr-

ớc đó Các NHTM đợc xác định tỷ giá giao dịch không vợt quá 0,1% tỷ giá doNHNN công bố: Tỷ giá bình quân do NHNN công bố hàng ngày tăng đều đặn(

từ khoảng 1 – 5 VND/USD) và tăng mạnh vào những tháng cuối năm( 7 – 12VND/USD) Đến ngày 29/12/2000, tỷ giá đợc công bố là 14.501VND/USD, tỷ giá trên thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng là 14.515VND/USD, tăng 3,45% so với đầu năm Đối với tỷ giá kỳ hạn, từ tháng9/2000, mức chênh lệch giữa tỷ giá kỳ hạn và hoán đổi với tỷ giá giao ngay

đã đợc điều chỉnh giảm ở tất cả các kỳ hạn với mức giảm từ 0,38% đến

Ngày đăng: 24/04/2016, 11:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w