1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những Biện Pháp Cơ Bản Để Gia Tăng Việc Huy Động Vốn Đầu Tư Trong Nước Để Đảm Bảo Nhu Cầu Vốn Cho Phát Triển Kinh Tế Việt Nam Thời Kỳ 2001-2005

52 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 248,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức đợc vấn đề đó , Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều chínhsách để khuyến khích và huy động nguồn vốn đầu t trong đó có nguồn vốntrong nớc , nguồn vốn nớc ngoàI vào Việt Nam đ

Trang 1

hoạch ,phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2001- 2005 đợc nêu ra trong nghị quyết

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX là : “kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm

2001 –2005 là bớc mở đầu quan trọng trong việc thực hiện chiến lợc phát triển

kinh tế –xã hội 10 năm 2001 – 2010” – “ chiến lợc đẩy mạnh CNH-HĐH theo định hớng XHCN , xây dựng nền tảng để đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp”

Hiện nay , chúng ta đã bớc sang thiên niên kỷ mới , những năm sau năm

2000 đã tới, những nhiệm vụ để phát triển nguồn nhân lực , khoa học , côngnghệ và cơ sở hạ tầng … để thực hiện mục tiêu tăng trởng cao bền vững và cóhiệu quả vẫn đợc đặt ra một cách cấp bách hơn trong nhiều thập kỉ đầu tiên bớcvào giai đoạn “ cất cánh”của Việt Nam Để đạt đợc mục tiêu trên , thực tế củathời kỳ kế hoạch 1996- 2000 đã cho chúng ta thấy điều khó khăn nhất , trởthành lực cản mạnh nhất , một vấn đề phức tạp nhng đồng thời cũng là một vấn

đề quyết định nhất - đó là vấn đề huy động vốn đầu t Những vấn thờng xuyênphảI đặt ra cho những nhà lãnh đạo và các chuyên gia là : “làm thế nào để cóvốn đầu t (tìm nguồn vốn và khai thác nguồn vốn có thể có ) ? phân bổ nh thếnào ? để đảm bảo nhu cầu vốn đầu t cho phát triển kinh tế đất nớc”

Muốn thực hiện đợc các mục tiêu phát triển trên , đIều quan trọng là phảIthống nhất về lí luận , phân tích tình hình thực tiễn và đa ra các định hớng , giảIpháp đẻ giảI quyết vấn đề đó Đây là việc làm cấp bách cần đợc chuẩn bị trớc chomột giai đoạn mới

Nhận thức đợc vấn đề đó , Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều chínhsách để khuyến khích và huy động nguồn vốn đầu t ( trong đó có nguồn vốntrong nớc , nguồn vốn nớc ngoàI vào Việt Nam ) đồng thời tạo mọi đIều kiệnthuận lợi cho các nhà đầu t đựơc phát triển các nghành nghề kinh doanh (thôngqua luật khuyến khích đầu t trong nớc ) trên cơ sở của chiến lợc phát triển kinh

tế –xã hội của đất nớc

Trong phơng hớng , nhiệm vụ ,kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm2001-2005 đợc nêu ra trong Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, chúng ta cần cómột lợng vốn lớn , trong khi đó luợng vốn FDI,cũng nh các nguồn vốn khác nh

Trang 2

ODA, NGO …đều đang có xu hớng giảm Vì vậy , “những biện pháp để gia tăngviệc huy động vốn đầu t nói chung và nguồn vốn đầu t trong nớc nói riêng để

đảm bảo nhu cầu vốn đầu t cho nhu cầu phát triển kinh tế đất nớc thời kỳ này” làrất quan trọng nhằm bù đắp sự thiếu hụt về vốn thờng xuất hiện lúc ban đầu

Xuất phát từ những vấn đề trên , trên cơ sở những kiến thức đã đợc học ,cùng với sự hớng dẫn của thầy Phạm Ngọc Linh ,em đã mạnh dạn chọn đề :

"Những biện phát cơ bản để gia tăng việc huy động vốn đầu t trong

n-ớc để đảm bảo nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế Việt Nam thời kỳ 2001-2005" Nhằm mở rộng phần nhận thức của mình hơn về vấn đề đó Kết cấu của đề tàI bao gồm ba phần chính sau :

Chơng I : Sự cần thiết khách quan của việc gia tăng huy động nguồn vốn

đầu t cho phát triển kinh tế ở Việt Nam

Chơng II : Đánh giá thực trạng về việc huy động nguồn vốn đầu t trong nớccho phát triển kinh tế ở Việt Nam thời gian qua

ChơngIII : Phơng hớng và giảI pháp cơ bản để gia tăng việc huy độngnguồn vốn đầu t trong nớc đảm bảo nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế Vịêt Namthời kỳ 2001-2005

Trang 3

Mục lục

Trang

Chơng I: Sự cần thiết khách quan việc gia tăng huy động vốn

nguồn vốn đầu t cho phát triển kinh tế Việt Nam

II Vai trò của nguồn vốn đầu t với tăng trởng và phát triển kinh tế

qua kinh nghiệm thực tế của các nớc

6

1 Chiến lợc tạo vốn của các nớc NIC, Châu á (Đài Loan, Hàn

Quốc và Singapore)

6

2 Bài học kinh nghiệm về thu hút vốn đầu t của các nớc ASEAN 7

III Những quan điểm cơ bản để gia tăng việc huy động nguồn vốn

đầu t trong nớc cho phát triển kinh tế ở Việt Nam

8

1 Đầu t trong nớc giữ vai trò quyết định, đầu t nớc ngoài có ý

nghĩa quan trọng trong việc giải quyết từng bớc sự mất cân đối giữa

nhu cầu và nguồn vốn đầu t

8

2 Huy động và phân phối vốn đầu t (đặc biệt là vốn đầu t trong

n-ớc) phục vụ cho tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

10Chơng II Đánh giá thực trạng việc huy động nguồn vốn đầu t trong

nớc đảm bảo nhu cầu vốn đầu t cho phát triển kinh tế ở Việt Nam

trong thời gian qua(1996 - 2000)

12

I Nhu cầu vốn đầu t cho phát triển kinh tế Việt nam thời kỳ 1996

-2000

12

1 Mục tiêu phát triển kinh tế Việt nam thời kỳ 1996 - 2000 12

2 Nhu cầu vốn đầu t cho mục tiêu phát triển 12

II Đánh giá tổng quan về thực trạng gia tăng việc huy động vốn đầu

t trong thời gian qua

15III Thực trạng để gia tăng việc huy động nguồn vốn đầu t trong nớc

trong thời gian qua (1996 - 2000)

17

1 Thực trạng đảm bảo nguồn vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc trong

thời gian qua

Trang 4

Chơng I

Sự cần thiết khách quan việc gia tăng huy động nguồn

vốn đầu t cho phát triển kinh tế việt nam

I Những lý luận cơ bản về vai trò của nguồn vốn đầu t với

tăng trởng và phát triển kinh tế

Trong quá trình táI sản xuất mở rộng , đầu t phát triển giữ vai trò quan trọng

Đầu t không những đảm bảo táI tạo những nguồn tàI sản hiện có nh nhà xởng,máy móc ,công trình , thiết bị , mà còn giúp đổi mới và mở rộng quy mô , nângcao chất lợng của vốn sản xuất Đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu về vấn đềnày , đIển hình là lí luận táI sản xuất của K.Marx ,mô hình Harod-Dorma và líthuyết cất cánh của Rostow

1.Lý luận táI sản xuất của K.Marx

Khi nghiên cứu lí luận táI sản xuất , Marx cho rằng dù là một sản phẩm haytổng sản phẩm xã hội đều tồn tại dới 2 hình tháI cơ bản : hiện vật và giá trị

Về mặt giá trị ,tổng sản phẩm xã hội bao gồm :

- Giá trị hao phí t liệu sản xuất : C

- Giá trị hao phí sức lao động : V

- Giá trị thặng d : m

Về mặt hiện vật , tổng sản sản phẩm xã hội bao gồm :

- T liệu sản xuất : là những sản phẩm kết thúc giai đoạn sản xuất này sẽ

đợc sử dụng cho nhu cầu tiêu dùng khác ,và đợc gọi là sản phẩm củakhu vực I

- T liệu tiêu dùng :là những sản phẩm sau mỗi giai đoạn sản xuất sẽ đợc

sử dụng cho nhu cầu tiêu dùng của con ngời ,đợc Mã gọi là sản phẩmcủa khu vực II

Marx nghiên cứu lí luận táI sản xuất bắt đầu từ táI sản xuất giản đơn t bảnchủ nghĩa Sơ đồ táI sản xuất của Marx nh sau :

Trang 5

nhân cho công nhân và t bản ;khu vực II phải trao đổi với khu vực II để có

t bản sản xuất Nh vậy,đIều kiện thực hiện trong táI sản xuất giản đơn t bảnchủ nghĩa là:

I(v+m) =II cTáI sản xuất giản đơn là táI sản xuất không có tích luỹ ,không tăng sảnphẩm xã hội qua các chu kỳ sản xuất Trong thực tế không thể có nh vậy ,dân sốngày càng tăng , nhu cầu xã hội ngày càng nhiều ,đIều đó đòi hỏi phảI mở rộngsản xuất Lê-Nin đã nói , trong thực tế không chỉ có táI sản xuất giản đơn , do đósản xuất xã hội không thể năm này qua năm khác cứ giữ mãI nh cũ ,và tích luỹcho đầu t phát triển là quy luật của tấi sẩn xuất mở rộng

Muốn táI sản xuất mở rộng , nhà t bản phảI mua thêm t liệu sản xuất vàthuê công nhân Do đó , một phần của sản phẩm thặng d phảI đợc tích luỹ lại

Số giá trị thặng d đợc tích luỹ đợc chia lầm hai phần Một phần tiêu dùng cho nhà

t bản , một phần đầu t cho mua sắm thêm t liệu sản xuất Muốn có thêm t liệusản xuất đẻ mở rộng sản xuất ,khu vực một phảI sản xuất nhiều t liệu sản xuấthơn cần thiết trong táI sản xuất giản đơn Chỉ có thế mới có thể cung cấp thêm tliệu sản xuất cho bản thân khu vực I và khu vực II Từ đó ,Marx đa ra kết luận :

đIều kiện cơ bản cơ bản để táI sản xuất mở rộng là tổng số t bản khả biến và giátrị thặng d của khu vực I phảI lớn hơn t bản bất biến của khu vực II : I( v +m ) > II

c Lợng lớn hơn này chính là nhu cầu tích cho đầu t phát triển ở cả hai khu vực I

và II:I ( v +m ) = II c + my Từ nghiên cứu đầu t phát triển là đIều kiện quantrọng không thể thiếu đợc cho phát triển kinh tế

2 Mô hình Harod - Domar.

Trong hệ thống lý thuyết tăng trởng kinh tế vào cuối những năm 30, một

lý thuyết mới ra đời , đó là mô hình của J Keynes Khác vơí t tởng của các nhàkinh tế cổ đIển và tân cổ đIển cho rằng , nền kinh tế có xu hớng tự đIều chỉnh đI

đến những cân đối mới , nơI có công ăn việc làm đầy đủ cho tất cả mọi ngời , haycòn gọi mc toàn dụng lao động

Keynes cho rằng có thể đạt tới và duy trì sự cân đối ở mức sản lợng nào đó, dới mức toàn dụng lao động Do đó , cân bằng của nền kinh tế không nhất thiếtphảI ở mức sản lợng tiềm năng ,mà thông thờng sản lợng thực tế đạt ở mức cânbằng , nhỏ hơn mức sản lợng tiềm năng

Tuy vậy , Keynes cũng nhận thấy xu hớng phát triển của nền kinh tế là đamức sản lợng thực tế càng về gần mức sản lợng tiềm năng càng tốt Để có sựchuyển dịch này thì đầu t đóng vai trò quyết định

Đa t tởng của Keynes ,vào những năm 40, với sự nghiên cứu một cách độclập , hai nhà kinh tế học là Roy Harod của Anh và Evsay Dormar của Mỹ đã cùng

đa ra mô hình giảI thích mối quan hệ giữa tăng trởng và phát triển kinh tế Mô

Trang 6

hình này cũng đợc sử dụng rộng rãI ở các nớc đang phát triển để xem xét mốiquan hệ giữa tăng trởng và nhu cầu vốn đầu t

Mô hình này coi đầu ra của bất kì một đơn vị kinh tế nào , dù là một công

ty , một nghành công nghiệp ,hay toàn bộ nền kinh tế , phụ thuộc tổng số vốn

đầu tcho nó Nêú gọi đầu ra này là Y ,tỉ lệ tăng trởng của đầu ra là g thì

t Y

Y I

Y

Y

t Y I

t t

t

t

t t t

ở đây , k đợc gọi là hệ số ICOR –hệ số gia tăng vốn đầu ra Hệ số này

đ-ợc tạo nên bằng vốn đầu t là yếu tố cơ bản của tăng trởng , tiết kiệm là nguồn gốccơ bản của đầu t Hệ số này cũng phản ánh trình độ kỹ thuật của sản xuất và là số

đo năg lực sản xuất của đầu t

Đối với các nhà hoạch định , khi cho trớc phơng trình đơn giản thì nhiệm vụkhông phức tạp lắm Bớc đầu thử đa ra một cách tính hệ số gia tăng vốn - đầu ra Có hai phơng án lựa chọn tiếp theo : hoặc là quyết định tốc đọ tng trởng kinh tế, hoặc là quyết tỉ lệ tiết kiệm cần thiết

Trang 7

Mô hình Harrod –Domar chỉ ra sự tăng trởng là do kết quả tiết kiệm để đầu

t và đầu t là động lực cơ bản củaụ phát triển kinh tế Theo Harrod – Domar,chính đầu t tạo lợi nhuận , và gia tăng khả năng sản xuất của nền kinh tế

3 Lý thuyết cất cánh của W Rostow

Trong cuốn “ các giai đoạn phát triển kinh tế”, nhà kinh tế học ngời MỹRostow đã nghiên cứu lịch sử phát triển kinh tế của các nớc Dới giác dộ tổng hợp, sự phát triển kinh tế của một nớc có thể chia làm năm giai đoạn : xã hội truyềnthống ; chuẩn bị cất cánh ; cất cánh ; giai đoạn trởng thành ; và xã hội tiêu dùngcao

Trong các giai đoạn này , giai đoạn “cất cánh” đợc coi là giai đoạn trungtâmtrong sự phân tích của Rostow

Thuật ngữ “ cất cánh” bao hàm ý nghĩa một đất nớc bắt đầu bớc vào giai

đoạn phát triển kinh tế hiện đại Trong giai đoạn này ,những lực cản của xã hộitruyền thống và các thế lực chống đối với sự phát triển đã bị đẩy lùi Trong khi cáclực lợng tạo ra sự tiến bộ về nền kinh tế đang lớn mạnh và trở thành lực lợngthống trị xã hội Thời kỳ cất cánh là giai đoạn quan trọng trong lịch sử, tơng ứngvới sự khởi đầu của cách mạng công nghiệp ở Anh vào cuối thế kỷ XVIII ; với sựphát triển của đờng sắt , và công nghiệp chế tạo trớc thời kỳ nội chiến ở Mỹ ; vớithời kỳ sau cuộc cách mạng 1848 ở Đức ;với những năm ngay sau sự phục hồiMinh Trị 1866 ở Nhật với sự tăng trởng nhanh chóng về đờng sắt, than , thép vàcác nghành công nghiệp cuối thế kỷ XIX của Nga

Rostow chỉ ra rằng , để có thể cất cánh nền kinh tế phảI thoả mãn 3 đIềukiện:

 Trớc hết , tỷ lệ tiết kiệm phảI tăng từ 5% lên trên 10% , và cao hơncủa sản phẩm quốc dân thuần tuý (NNP) NgoàI vốn đầu t huy độngtrong nớc , vốn đầu t thu hút từ nớc ngoàI có ý nghĩa quan trọng

Đặc biệt đI theo nguồn vốn này là sự chuyển giao công nghệ và kỹthuật

 Thứ hai là , phảI tạo ra các ngành công nghiệp chủ đạo giữ vai trò

đầu tầu bằng cách tạo ra môI liên kết trong quá trình phát triển Ngành công nghiệp chủ đạo thông thờng là ngành chế tạo Sự tăngtrởng của ngành sản xuất chế tạo sẽ làm cho những nguồn cung đầuvào của nó mở rộng, để đáp ứng nhu cầu tăng lên của sản xuất, vàcũng làm cho những ngời mua sản phẩm của nó có lợi từ sản lợnglớn đợc sản xuất ra Ví dụ vào những năm 1760-1780 ngành dệtcủa Anh đã mở rộng nhanh chóng do sử dụng loại máy se nhiều sợimột lúc và kéo máy sợi trong các xởng dệt, làm cho việc sản xuấtvảI bông tăng lên Sự phát triển của các xí nghiệp dệt đáp ứng nhucầu tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu, đã có ảnh hởng trực tiếp và

Trang 8

gián tiếp rộng lớn tới nhu cầu về than, thép maý móc và vận tảI.Ngợc lại, đến lợt mình, các ngành này lại tiếp sức cho sự cất cánh.

 Thứ ba, sự phát triển các ngân hàng và các thị trờng vốn để tích cựchuy động các nguồn vốn thông qua lợi nhuận thu đợc từ hoạt độngsản xuất và dịch vụ đang mở rộng nhanh chóng Tiếp đó, trong giai

đoạn trởng thành Rostow lại xác định đIều kiện cơ bản để chuyểnsang giai đoạn này là tỷ lệ đầu t cho phát triển phảI tăng từ 10% lên

đến 20% của NNP Nh vậy trong lý thuyết của Rostow cho thấy rõ,vốn đầu t phảI đạt đến tỷ lệ nhất định là tiền đề quan trọng tạo ra sựchuyển biến của nền kinh tế

II Vai trò của nguồn vốn đầu t với tăng trởng và phát triển kinh tế qua kinh nghiệm thực tế của các nớc

1 Chiến lợc tạo vốn của các nớc NIC s Châu (Đài loan, Hàn quốc

cố gắng ổn định tiền tệ, kiểm soát lạm phát Mặt khác thực hiện tiết kiệm dơng

Năm 1980, tổng đầu t trong nớc của cả bốn nớc và lãnh thổ, đều chiếmhơn 30% GDP với Singapo có mức cao nhất- 43% tiếp là ĐàI loan- 33%, Hànquốc 31% và Hồng kông- 30% Sở dĩ mức tiết kiệm của NICs cao là vì Chính phủthờng xuyên duy trì mức lãI suất tiết kiệm cao ĐàI loan là nớc đI đầu trong lĩnhvực này LãI suất tiết kiệm thực hiện của tiền gửi ở các ngân hàng đợc giữ ở mức

> 6%/ năm trong suốt thời kỳ 1955-1980

Đối với các nớc NICs bên cạnh vốn đầu t trong nớc, vốn đầu t nớc ngoàIcũng đợc coi là có vai trò quan trọng để thúc đẩy tăng trởng kinh tế Các nớc này

đều chu ý đến viện trợ và đI vay của các tổ chức quốc tế để đầu t cho cơ sở hạtầng Vì đầu t vào lĩnh vực này thờng thu hồi vốn lâu, do đó các nớc này đã thựchiện giảI pháp vay dàI hạn là chủ yếu, vay ngắn hạn rất hạn chế, đặc biệt khôngvay thơng mại Cách vay này vừa đợc hởng lãI suất thấp, vừa giữ đợc uy tín vaynợ

Trang 9

Ta có bảng về tỷ trọng đầu t trong nớc trong GDP của một số quốc gia

Châu á :

1960

ng đến năm 1995, nền kinh tế của các nớc này đã bắt đầu xuất hiện những vấn

đề Nh trờng hợp của Thái Lan , cơ cấu kinh tế không còn tỏ ra thích hợp Những nghành công nghiệp truyền thống nh dệt, may mặc, da giày là nhữngngành sử dụng nhiều lao động, chiếm tỉ trọng lớn trong xuất khẩu , đã mất dânflợi thế so sánh trên thị trờng quốc tế Tiền lơng tối thiểu của công nhân trongvòng 10 năm đã tăng 8,5%/năm, trong khi mức tăng năng suất lao độnglà3%/năm, làm cho giá thành sản phẩm tăng, giảm sức cạnh tranh Do đó ,TháiLan cần phảI sử dụng những ngành công nghiệp, có kỹ thuật cao, đang có nhucầu lớn trên thị trờng quốc tế nh đIện tử , linh kiện ,máy tính … Việc chuyển đổicơ cấu này đòi hỏi phảI có một nguồn vốn lớn Chính vì vậy,Thái Lan đã phảItăng cờng vay vốn nớc ngoàI Song việc thu hút vốn đầu t nớc ngoàI và sử dụngnguồn vốn này của Thái Lan cũng nh của Malaixia, Indonesia, và Philippines cónhững sai lầm lớn , trở thành một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến cuộckhủng hoảng tàI chính khu vực Nhng bàI học có thể rút ra từ từ việc thu và sửdụng vốn của những nớc này là :

 Thiếu kiểm soát đồng bộ chặt chẽ trong việc thu hút vốn đầu t nớcngoàI Chính sách mở cửa cho vốn nớc ngoài vào đã làm cho nguồnvốn đầu t ồ ạt đổ vào Đông Nam á Nhng trong đó chỉ có 20-30%

là đầu t trực tiếp, còn lại là luồng vốn nóng ngắn hạn : mua cổphiếu tráI phiếu, hoặc vay nợ ngắn hạn thuơng mại Đến cuối năm

1996, Thái Lan đã nợ 70,2 tỷ dola; Indonesia –55,2tỷ ; Philippines–13,3 tỷ ; Malaixia –22,2tỷ Trong các khoản nợ này khoảng 65%

Trang 10

là nợ ngắn hạn Vì luồng ngoại tệ nhiều nh vậy, nên dù 4 nớc trêngặp thiếu hụt lớn trong cán cân thanh toán ( từ 4-8% GDP ) đồngtiền của họ vẫn tạm thời ổn định so với đồng Mỹ kim.

 Sử dụng nguồn vay không hiệu quả Thật vậy, trong vòng 3 năm(1993-1995), nguồn vốn nớc ngoàI đổ vào Thái Lan là 55 tỷ dola Songhầu hết lại đầu t vào bất động sản và một số lĩnh vực không tăng hiệu Dolợng tiền vay đợc tăng quá nhanh, mà khả năng “tiêu hoá” lại hạn chế nên

đã dẫn đến tình trạng lạm phát tích sản, đặc biệt trong lĩnh vực bất độngsản… Việc nvay tiền với lãI suất thấp quá rễ dàng nên các nhà đầu t TháiLan đã thiếu chọn lọc các lĩnh vực kinh doanh Chính sự d thừa về vốn đãdẫn tới sự thiếu chọn lọc trong đầu t Tình trạng các nuớc khác cũng tơng

tự nh Thái Lan: Malaixia có tới 23% số tiền lớn vay đợc đầu t vào bất độngsản, Philippines là 11% tổng số nợ rất lớn nếu tính cả nguồn vay gián tiếpthì tỷ lệ này là 60%đợc bỏ vào kinh doanh bất động sản Năm 1996, tăngtrởng kinh tế của các nớc nay bắt đầu chậm lại, xuất khẩu giảm mạnh Cácnhân hàng đã tong cho vay ồ ạt trong nhng năm trớc đang rơI vào khủnghoảng do các khoản nợ khó đòi vợt quá giới hạn cho phép Riêng trongkhu vực xây dựng khách sạn và cho thuê nhà , nợ khó đòi vợt quá giới hạncho phép nên tới 31 tỷ đola.Tình hình này làm cho các nhà đầu t nớcngoàI mất lòng tin vào trị giá đồmg Bath Thái Lan họ bắt đầu rút vốn vềbán đồng tiền này trên thị trờng kì hạn làm cho đồng Bath cũng nh các

đồng tiền của cá nớc trong khu vực cũng bị phá giá Các con nợ trong

n-ơcss cũng hoảng hốt,vvà phảI muâ đola trên thị trờng kỳ hạn để tránh thua

lỗ nặng khi phảI trả nợ , làm cho đồng nội tệ càng mất giá thêm Chínhphủ Thái Lan cũng nh các nớc trong khu vực đã sử dụnh nhiều biện pháp

để can tthiệp mạnh vào thị trờng ngoại hối, nhng không xoay chuyển đợctình thế Đến tháng 2/ 7/1997, chính phủ Thái Lan tuyên bố “thả nổi” tỷgiá đồng Bath, và lần lợt các đồng Rupiah (Indonesia ), Peso (Philippines ),

và Ringgit (Malaixia )đều bị phá giá…

III Những quan đIểm cơ bản để gia tăng việc huy động nguồn vốn

đầu t trong nớc cho phát triển kinh tế ở Việt Nam

1 Đầu t trong nớc giữ vai trò quyết định, đầu t nớc ngoàI có ý nghĩa quan trọng trong việc giảI quyết tong bớc sự mất cân

đối giữa nhu cầu và nguồn vốn đầu t

Việt Nam cũng nh hầu hết các nớc đang phát triển, trong giai đoạn đầucủa sự phát triển kinh tế đất nớc , do mức thu nhập thấp nên khả năng tiêu dùngvaaf tích luỹ vốn đều rất hạn chế Trong khi đó, nhu cầu của nền kinh tế lại cầnnhững khoản vốn lớn để đầu t cho cơ sở hạ tầng, xây dựng các công trình làmnền tảng cho sự phát triển kinh tế Do đó, trong giai đoạn này, nền công nghiệp

Trang 11

của đất nớc cha phát triển nên hàng hoá xuất khẩu chủ yếu sẽ là những sản phẩmsơ chế nh dầu thô, gạo , cà phê, cao su, thuỷ sản … Đay là những hàng hoá cógiá trị thấp Ngợc lại, nhu cầu phát triển đòi hỏi phảI nhập khẩu máy móc thiết

bị, các sản phẩm hoá chất, và cả kỹ thuật công nghệ là những sản phẩm có giátrị cao Việc nhập khẩu hàng hoá nh vậy làm cho cán cân thơng mại và cán cânthanh toán luôn ở tình trạng nhập siêu Thách thức này làm tăng sự mất cân đốigiữa nhu cầu và khả năng về vốn đầu t Trong khi đó, lý luận đến kinh nghiệmthực tế của cá nớc đều cho thấy, vốn đầu t là một khâu đột phá, tạo tiền đề cho

sự phát triển

Ngày nay, một trong những lợi thế của các nớc đI sau trên đờng phát triểnbên cạnh vốn đầu t trong nớc , còn có vốn đầu t nớc ngoàI để bù đắp cho sự thiếuhụt nguồn vốn đầu t phát triển kinh tế đất nớc Nhng cũng từ chính kinh nghiêmjcủa các nớc cũng nh của chính Việt Nam trong thời gian qua cho thấy, vốn đầu ttrong nớc giữ vai trò quyết định cho swj phát triển

 Để tạo đIều kiện thuận lợi cho các nhà đầu t nớc ngoàI, nhất thiết phảI có

vốn “ đối ứng” bên trong để triển khai công trình Vốn đối ứng này nhiềukhi phảI sử dụng để xây dựng cơ sở hạ tầng “ngoàI hàng rào” nh đIện, n-

ớc, thông tin bệnh viện trờng học …

 Nếu không có vốn trong nớc đủ mức thì xét về lâu dàI, của sản xuất ra (GDP)

có thể lớn, nhng nguồn thu nhập mà thực tế mà dân ta có đợc (GNP ) lạithấp : Đại bộ phận lợi nhuận đợc tạo ra ở trong nớc sẽ bị chuyển ra nớcngoàI Nền kinh tế sẽ có sự phồn vinh giả tạo

 Vốn đầu t nớc ngoàI thờng chỉ tập trung vào những vùng hoặc lĩnh vực hứa

hẹn tạo tạo ra những lợi nhuận hấp dẫn Do đó, chỉ có vốn đầu t trong

n-ớc mới đáp ứng đợc nhu cầu phát triển kinh tế trên tất cả các vùng rộnglớn trên đất nớc, đặc biệt là những vùng miền núi , vùng sâu, vùng sâu,vùng xa và tất cả các vùng nông thôn

Nh vậy, vốn đầu t trong nớc vùa là đIều kiện phát triển kinh tế, vừa là là cơ sở

để thu hút vốn đầu t trong nớc ngoàI, tăng dần khả năng đáp ứng vốn cho đất

n-ớc Tuy vậy, cũng cần nhận thấy rằng trong thời kỳ phát triển , nguồn vốn đầu t

có thể huy động đợc trong nớc là khá nhỏ bé , ít về số lợng thiếu về chất lợng Nếu sự phát triển sự phát triển chỉ trông chờ vào nguồn vốn thì sẽ không tránhkhỏi sự tụt hậu ngày càng xa so với các nớc trong khu vực và trên thế giới Trongkhi đó thì thì việc huy động nguồn vốn nớc ngoàI để phát triển là đIều kiện kháchquan để, thuận lợi mà đIều kiện quốc tế đã tạo ra Thay vì, phảI bỏ ra hàng trămnăm phát triển để vợt qua thời kỳ ticchs luỹ ban đầu và gian khổ nh Anh, Pháp …Trớc đây, những nơcs đI sau có thể tranh thủ đợc vốn kỹ thuật của các nớc đI trớc

để rút ngắn khoảng cách phát triển Do đó, việc huy động vốn đầu t nớc ngoàI

Trang 12

tạo ra những lợi ích quan trọng cho các nớc đang phát triển cũng nh cho ViệtNam trong giai đoạn hiện nay.

 Trớc hết , đó là lợi ích về vốn và ngoại tệ vốn huy động từ bên ngoàI lànguồn vốn bổ sung quan trọng cho sự thiếu hụt về vốn đầu t trong nớc

ĐIều này cho phép rút ngắn thời gian tích luỹ vốn ban đầu cho HĐHtạo ra những cơ sản xuất sản phẩm xuất khẩu cho đất nớc và thu hútmột phần lợi nhuận của công ty có vốn đầu t nớc ngoàI

CNH- Thứ hai là lợi ích về chuyển giao công nghệ – kỹ thuật Đứng về lâu dàI,

đây là lợi ích quan trọng nhất đối với nơcs tiếp nhận vốn Đầu t nớcngoàI có thể mang lại công nghệ kỹ thuật cao, hiện đại , kỹ năng chuyênmôn , trình độ quản lý tiến cũng nh năng kực tiếp cận thị trờng

 Vốn đầu t nớc ngoàI còn tạo thêm công ăn việc làm, và do đó gía tăng thunhập cho ngời lao động và cho đất nớc

Một vấn đề đợc đặt ra là xử lý mối tơng quan giữa vốn đầu t nớc ngoàI vàvốn đầu t trong nớc nh thế nào cho hợp lý Trong chiến lợc phát triển dàIhạn , nguồn vốn đầu t nớc ngoàI không thể đóng vai trò quyết định Nhiềunhà khoa học , khi phân tích tác động của vốn nớc ngoàI đến sự phát triểncủa các nớc thế giới thứ ba đãđI đến kết luận : vốn nớc ngoàI có khả năngthúc đẩy sự phát triển, song khong phảI là yếu tố quyết định sự phát triển

Đây là một kết luận chính xác , phù hợp với thực tiễn của tất cả các nớc

đang phát triển trong những thập niên gần đây ĐIều này là một gợi ý quantrọng để xác định vai trò tong quan giữa các nguồn lực phát triển trongchiến lợc phát triển kinh tế xã hội của các nớc Mặt khác , cũng cần phảI

lu ý là trong những giai đoạn cụ thể nhất định, nhất là thời kỳ đầu của quátrình công nghiệp hoá , vốn nớc ngoàI có thể tạo bớc đột phá cho sự nhảyvọt về sản lợng cho thời kỳ ngắn hạn, cũng nh tạo những cơ sở vững chắccho sự tăng trởng dàI hạn

Thông thờng , để vốn nớc ngoàI phát huy tác dụng, cần có một tỷ lệ vốntrong nớc thích hợp Việc xác định tỷ lệ này nh thế nào phụ thuộc vào ngành vàtrình độ kỹ thuật mà vốn nớc ngoàI đầu t vào Trong giai đoạn đầu,do nhu cầuvốn cần tập trung vào cơ sở hạ tầng và phát triển nông nghiệp nên tỷ lệ vốn đốiứng trong nớc thờng là thấp :1đồng vốn nớc ngoàI cần 1-1,5 đồng vốn đầu ttrong nớc ở trong giai đoạn sau , khi nhu cầu đầu t tập trung cho ngành côngnghiệp chế biến cho hàm lợng vốn và kỹ thuật cao thì tỷ lệ này sẽ tăng từ 1,5

đến 2 đồng vốn trong nớc Nhìn chung đây là những tỷ lệ cần phảI đảm bảo vềmặt kỹ thuật để phát huy đợc hiệu quả của vốn đầu t nớc ngoàI Qua phân tíchkinh nghiệm các nớc ở phần trên cũng thấy rõ, không phảI cứ thu hút đợc vốn

đầu t nớc ngoàI thì sẽ đạt đợc mức tăng trởng kinh tế cao Thực tế cho thấy, đa sốcác nớc vay mợn nhiều nhất đều không đạt đợc tốc độ tăng trởng tơng xứng,

Trang 13

thậm chí còn bị suy thoáI Lý do để giảI thích là không bảo đảm giữa mối tơngquan hợp lý giữa vốn vay nớc ngoàI và vốn đối ứng trong nớc Kết quả tất yếu làhiệu quả vốn đầu thấp, hoặc phảI chuyển vốn vay snag nhập khẩu hàng tiêudùng Do vậy, vấn đề quan trọnglà phảI chuẩn bị nguồn vốn đối ứng khi có cácchơng trình hoặc dự án cần vay mợn quốc tế

2 Huy động và phân phối vốn đầu t (đặc biệt là vốn đầu t trong nớc )phục vụ cho tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.

Trong bối cảnh toàn cầu hoá nền kinh tế thì vấn đề cảI cách kinh tế, hộinhập kinh tế quốc tế tăng trởng kinh tế có tác động qua lại chặt chẽ , thúc đẩy lẫnnhau , tạo tiền đề điêù kiện cho nhau để đạt đợc sự phát triển kinh tế bền vững ,tong bớc rút ngắn khoảng cách tụt hậu của nền kinh tế Do vậy, hội nhập là xuhớng tất yếu , là một công cuộc đổi mới, là một nhân tố quan trọng thúc đẩy tăngtrởng kinh tế

Kể từ năm 1989 Việt Nam đã tích cực tiến hành những cảI cách mạnh mẽtrong lĩnh vực thơng mại theo hớng tự do hoá thơng mại , nhằm, nhanh chónghội nhập vào khu vực và thế giới Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, ViệtNam đã tham gia vào khu vực mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA) và khu vực Mậudịch Tự do Châu á -TháI Bình Dơng (APEC) hiện nay đang tích cực chuẩn bị mọi

đIều kiện để có thể tham gia vào vào tổ chức thơng mại thế giới (WTO) , cơ chế

để thực hiện AFTA là chơng trình u đãI thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) đã

đ-ợc ký kết giữa các nứoc ASEAN năm 1992 Mục tiêu của CEPT là giảm mức thuếquan trong hoạt động thơng mại của khu vực xuống còn 0-5% đồng thời bãI bỏcác hạn chế về định hớng và các hàng rào phi thuế quan Theo kế hoạch của cácthành viên ASEAN, CEPT sẽ đợc hoàn thành trong vòng 10 năm (1993-2003)

Đối với Việt Nam, vì tham gia vào ASEAN 7/1995 nên tiến trình thực hiện CEPT

đợc đẩy lùi vào 2006 Song , từ năm 1996 đã bắt đầu tiến trình giảm thuế Cho

đến nay , Việt Nam đã hoàn thành việc xác định các danh mục mặt hàng giảmthuế bao gồm : danh mục giảm thuế ngay (IL), danh mục tạm thời cha giảm thuế(TEL), danh mục hàng hoá chế biến nhạy cảm (SL) và danh mục loại trừ hoàntoàn (GEL) Để thực hiện chơng trình này, vấn đề cấp thiết phảI đặt ra là tậptrung các nguồn lực, nâng cao khả năng cạnh tranh các sản phẩm Theo hớngnày các chuyên gia xây dựng lộ trình giảm thuế đã chia các nhóm hàng thuộc IL

và TEL thành ba nhóm chính : nhóm hàng có khả năg cạnh tranh , nhóm hàng

có khả năng cạnh tranh trong tơng lai và nhóm hàng hiện nay có khả năng cạnhtranh thấp Theo cách phân nhóm này cần có phơng hớng thích hợp đIều chỉnhcơ cấu đầu t nhằm hỗ trợ các ngành hàng nâng cao khả năng cạnh tranh , đápứng yêu cầu hội nhập vào nền kinh tế

Đối với nhóm ngành có năng lực cạnh tranh: Đây là những ngành có lợithế so sánh dựa trên nguồn tàI nguyên thiên nhiên nh đIều kiện tự nhiên, vị trí địa

Trang 14

lý, khí hậu, đất đai , nguồn nớc, khoáng sản, nguồn tàI nguyên lao động dồi dàovới chi phí thấp, chủ yếu là ngành nông nghiệp , thuỷ sản nh gạo , cà phê, đIều,chè cao su tự nhiên , thuỷ sản, dệt may giày dép Tuy nhiên cũng cần l u ý về lợithế về giá rẻ này đang giảm dần do cuộc khủng hoảng kinh tế trong khu vực với

sự mất giá của đồng tiền nhiều nớc, dẫn đến nguy cơ là những lợi thế so sánh tiếptục giảm sút trong những năm tới, khi các nớc trong khu vực phục hồi đợc nềnkinh tế Trong khi đó yêu cầu cắt giảm thuế quan nhóm ngành này cũng cần phảI

đợc tiến hành với tốc độ nhanh Do đó, để nâng cao khả năng cạnh tranh, mởrộng thị trờng đối với những mặt hàng này có thế mạnh xuất khẩu nh hiện nay,việc đIều chỉnh cơ cấu đầu t làm cơ sở đIều cơ cấu sản xuất cần tập trung vàonhững hoạt động nghien cứu thị trờng xuất khẩu theo hớng đa dạng hoá thị trờng,

đảm bảo thị trờng lâu dàI ; nâng cấp hệ thống cơ sở hạ hạ tầng, bao gồm cả hệthống dịch vụ chuyên môn nh ngân hàng, t vấn quản lý, t vấn pháp luật, thông tinthơng mại ; nâng cao trình độ công nghệ đối với toàn bộ quá trình sản xuất, chếbiến vận chuyển ; chú trọng tính đồng bộ trong đầu t giữa các khâu từ cung cấpnguyên vật liệu đến sản xuất, chế biến tiêu thụ

Đối với những nhóm ngành có khả năng cạnh tranh trong tơng lai Đây lànhóm ngành trớc mắt còn gặp nhiều khó khẳntong việc cạnh tranh với hàng nhậpkhẩu Nhng trong tơng lai, những nhóm ngành này có khả năng cạnh tranh với

đIều kiện đợc hỗ trợ có thời hạn và tích cực nâng cao năng lực sản xuất Đa sốtrong nhóm ngành này là các ngành công nghiệp chế biến nh rau quả thực phẩm,chế bién đIện tử , cơ khí , hoá chất , xi măng … Để nâng cao dần nhóm cạnhtranh của ngành này , giữ vững thị trờng trong nớc so với mặt hàng nhập khẩu,cần hớng vào đầu t hỗ trợ đổi mới công nghệ, trú trọng đầu t chiều sâu, thành lậptrung tâm công nghệ ở các thành phố lớn , các khu công nghiệp Hỗ trợ hoạt

động nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, cũng nh hỗ trợ , tạo đIều kiện pháttriển nguồn nhân lực CảI thiện môI trờng đầu t để thu hút thêm nhiều nguồn vốnmới, kể cả FDI, ODA nhng quyết định vẫn là “nội lực” trong nớc để có vốn đốiứng với các nguồn vốn nớc ngoàI

Đối với các nhóm ngành hiện nay có khả năng cạnh tranh thấp : Đây chủyếu là những ngành đòi hỏi vốn lớn, trình độ công nghệ cao Phần lớn khả năngcạnh tranh phát triển của những ngành hàng naỳ đều dựa trên công nghệ hiện đại Do vậy, hiện nay với nguồn vốn hạn chế, công nghệ kém hiện đại sẽ khó nângcao khả năng cạnh tranh Vấn đề đặt ra là cần có những biện pháp thúc đẩynhanh việc chuyển đổi cơ cấu , đặc biệt là chuyển đổi cơ cấu đầu t theo hớng đầu

t đồng bộ vào tong ngành sản xuất cụ thể để sản xuất đợc các thiết bị lớn, chínhxác , hớng tới đảm bảo tiêu chuẩn ISO nâng dần từ ISO 9000 lên tới ISO14.000 Đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ cao và công nhân lànhnghề, khuyến khích đầu t nớc ngoàI với việc chuyển giao công nghệ tiên tiến

Trang 15

Tóm lại, nền kinh tế nớc ta hiện nay đang đứng trớc một bớc ngoặc lớntrong quá trình chuyển đổi và họi nhập vào nền kinh tế thế giới Một chính sáchthu hút và sử dụng vốn đầu t đúng đắn sẽ nâng cao vị thế cạnh tranh của quốcgia, rút ngắn khoẳng cách về phát triển giữa Việt Nam và các nớc trong khu vựccũng nh trên thế giới TráI lại, một sự đầu t không hợp lý hoặc sử dụng lãng phínhững đồng vốn khan hiếm và hết sức quý giá nh hiện nay sẽ không làm chậmtiến trình phát triển lãng phí nguồn nhân lực quốc gia, làm trầm trọng thêm nguycơ tụt hậu mà nó còn để lại những hậu quả nghiêm trọng về một cơ cấu đầu t sailầm, một gánh nặng nợ nần lớn cho thế hệ mai sau Đứng trớc yêu cầu bức xúc

đó đề tàI sẽ đI sâu đánh giá về nhu cầu và tình hình huy động, sử dụng các nguồnvốn đầu t kể cả đầu t trong nớc và đầu t nuớc ngoàI của Việt Nam trong thơì gianqua (từ 1996- 2000 ) từ đó rút ra những u nhợc đIểm của hoạt động bảo đảm cân

đối vốn đầu t nói chung và loại hình vốn vốn đầu t trong nớc nói riêng đó sẽ làtiền đề cho việc đề xuất cho các giảI pháp đẩy mạnh thu hút và quản lý vững chắccác nguồn vốn đầu t đó cho giai đoạn thời kỳ 2001-2005

Chơng II

Đánh giá thực trạng việc huy động nguồn vốn đầu ttrong nớc đảm bảo nhu cầu vốn đầu t cho phát triển kinh

tế ở Việt Nam trrong thời gian qua (1996-2000)

I Nhu cầu vốn đầu t cho phát triển kinh tế Việt Nam thời

kỳ 1996- 2000.

1 Mục tiêu phát triển kinh tế Việt Nam thời kỳ 1996- 2000.

Xuất phát từ những thành tựu dạt trong kế hoạch 1991-1995, trên cơ sởphân tích tình hình thế giới và trong nớc, thời cơ và thách thức Đại Hội Đảngtoàn quốc lần th VIII đã xác định mục tiêu của CNH-HĐH ở nớc ta trong nhữngnăm còn lại của thế kỷ XXvà thập kỷ đầu của thế kỷ tới là: “xây dựng nứơc tathành một nơcs công nghiệp có cơ sở có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có cơcấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất toàn bọ phù hợp với trình độ phát triển củalực lợng sản xuất, đời sống vật chất tinh thần cao, giữ vững an ninh quốc phòng”

Đại hội cũng đã xác định giai đoạn 1996-2000 là bớc quan trọng của thời kỳ pháttriển mới - đẩy mạnh CNH- HĐH Mục tiêu đến năm 2000GDPddddatj bình quân

đầu ngời tăng gấp đôI năm1990 Nhịp độ tăng trởng kinh tế bình quân hàngnăm đạt 9-10%; sản xuất Nông –Lâm – Ng nghiệp khoảng 4,5-5% , công nghiệp14-15%, dịch vụ 12-13%, xuất khẩu khoảng 28% Tỷ lệ đầu t /GDP khoảng30% Về cơ cấu kinh tế mục tiêu kế hoạch 5 năm 1996-2000 xác định rõ :giảm

tỷ trọng nông nghiệp từ 29% GDP –1995 xuống còn 19-20% vào nawm 2000 ;tốc độ tăng công nghiệp đạt từ 4,5-5%/ năm Tăng trởng nông nghiệp cần đợc

hỗ trợ bằng nguồn vốn đầu t công cộng để phục hồi và mở rộng các công trìnhthuỷ lợi, chống bão lụt, quản lý nguồn nớc và đầu t vào cơ sở hạ tầng phục vụ địa

Trang 16

bàn nông thôn Đầu t công cộng phảI nhằm phục vụ trực tiếp hay gián tiếp đểtăng năng xuất Nông –Lâm – Ng nghiệp ; tăng nhanh sản lợng lơng thực hànghoá gắn lion phát triển nông nghiệp với phát triển kinh tế nông thôn.

Công nghiệp phảI tăng mạnh nhất, tăng bình quân năm14-15%, trong đótrú trọng trớc hết là công nghiệp chế biến,công nghiệp hàng tiêu dùng và xuấtkhẩu; xây dựng có chọn lọc một số cơ sở về dầu khí , than, xi măng, cơ khí đầu tthép, phân bón, hoá chất … ;Nhng phần lớn các dự án công nghiệp sẽ đợc thựchiện thông qua việc huy động vốn từ nhiều nguồn khác nh liên doanh, liên kết đầu

t trực tiếp nớc ngoàI, vay dân, bán cổ phiếu vay tín dụng nhà nớc … Tỷ trọngngành công nghiệp trong GDP đến 2000 khoảng 34-35%

Đối với lĩnh vực dịch vụ sẽ tập trung vào phát triển lĩnh vực vận tảI, thôngtin liên lạc, thơng mại dịch vụ, các dịch vụ tàI chính , ngân hàng,công nghệ, pháp

lý Tốc độ tăng giá trị dịch vụ bình quân hàng năm đạt 12-13% Đến năm 2000,

tỷ trọng ngành dịch vụ trong GDP khoảng 45- 46%

2 Nhu cầu vốn đầu t cho mục tiêu phát triển

Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nớc theo đờng lối đổi mới,chiến lợc lâu dàI của Việt Nam là tăng nhanh tiết kiệm, huy dộng tối đa nguồnvốn trong nớc , nâng cao dần tỷ trọng vốn trong nớc trong tổng số vốn đầu t

Đây là nguồn vốn có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển kinh tế đất nớc

Đồng thời phảI tận dụng tối đa, nguồn vốn bên ngoàI cho nhu cầu đầu t pháttriển, trên nguyên tắc bảo đảm hiệu quả kinh tế và trả nợ đợc ; coi nguồn vốn bênngoàI có ý nghĩa quan trọng …

2.1 Mục tiêu chung.

Để đạt đợc tốc độ GDP tăng từ 9-10% một năm thì nhu cầu vốn đầu ttrong toàn bộ nền kinh tế 5năm tới phảI đạt tới ít nhất 41-42tỷ USD (tính theomặt bằng năm 1995 ) gấp hơn 2 lần năm trớc, trong đó vốn trong nớc chiếm trên50% Nhu cầu vốn nh vậy là rất lớn Vì vậy, cần phảI tăng nhanh mức huy độngnguồn vốn thông qua các chính sách tiết kiệm, đầu t mở rộng thị trờng vốn bằngnhiều hình thức nh : gửi tiết kiệm dàI hạn, phát hành tráI phiếu, cổ phiếu, kể cảviệc phát hành tráI phiếu chính phủvà tráI phiếu doanh nghiệp ra thị tròng quốc

tế, phát triển các quỹ đầu t và các hình thức thu hút vốn đầu t t từ nớc ngoàI khác.Tích cực xúc tiến việc hình thành thị trờng chứng khoán

2.2 Cơ cấu hình thành nguồn vốn đầu t.

nguồn thu trong nớc dành cho đầu t phát triển bình quân hàng năm chiếm 3.8 GDP, bằng 12,6%tổng nguồn vốn đầu t trong nền kinh tế Nguồn vốn ODA

7,7-và các khoản vay nớc ngoàI sẽ đợc da 7,7-vào ngân sách để đầu t, nâng vốn đầu t từngân sách lên khoảng 5,5-6% GDP và bằng 21% tổng số vốn đầu t Đầu t của

Trang 17

ngân sách tiếp tục cho các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng không có khả năng thuhồi vốn.

huy động từ vốn vay dân c, thu hồi nợ cũ và một phần là từ vốn ODA cho vay lại Nguồn vốn này chiếm khoảng 16-17%tổng đầu t , trong đó vốn huy động tang n-

ớc 7%, vốn huy đọng từ nớc ngoàI cho vay lại chiếm 9-19% Nguồn vốn ODA cókhả năng đa vào thực hiện 7-8 tỷ đola, trong đó có 4,5 tỷ đola trong số 6,2 tỷ

đola đã đợc cộng đồng các nhà tàI trợ cam kết trong các năm 1993, 1994, 1995nhng cha thực hiệh đợc, số còn lại tiếp tục đợc vận động trong thời gian tới

các khoản khấu hao để lại, trích lợi nhuận sau thuế, vốn huy động thông qua hợptác xã, liên doanh và vốn vay Trong 5 năm, dự kiến vốn của doanh nghiệp Nhànớc tự đầu t chiếm khoảng 14-155 tổng nguồn vốn đầu t trong nền kinh tế, chủyếu để đầu t chiều sâu, mở rộng sản xuất, đổi mới thiết bị , hiịen đại hoá dâytruyền công nghệ

nhân và hộ gia đình có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển nôngnghiệp và mở rộng các ngành nghề ở nông thôn, phát triển công nghiệp nôngthôn, tiẻu thủ công nghiệp, giao thông vận tảI, thơng mại, dịch vụ , khả năngnguồn vốn trong dân còn lớn Trong 5 năm 1996- 2000, nhà nớc sẽ đẩy mạnhthực hiện Luật Khuyến khích Đầu t Trong nớc và ban hành các chính sách cụ thểnhằm độngviên các tầng lớp dân c và các doanh nghiệp đầu t trực tiếp vào cáclĩnh vực sản xuất kinh doanh, mặt khác khuyến khích hình thức mua cổ phiếu

Dự kiến tiết kiệm của dân c bình quân trong 5 năm tới vào khoảng 15% GDP,trong đó đầu t trực tiếp vào khoảng 33%, đầu t gián tiếp 25%, còn lại đợc đa vàoquỹ tín dụng ngắn hạn Nh vậy tiết kiệm của dân c trong trong 5 năm chiếm tỷ lệkhoảng 16-17% tổng đầu t toàn xã hội NgoàI ra còn có một khối lợng ngoại tệcủa dân c gửi từ nớc ngoàI về không nhỏ có thể đa vào đầu t phát triển kinh tế đấtnớc

kiến nguồn vốn đầu t FDI đa vào thực hiện khoảng 13-15tỷ đola (bao gồm cả vốnthực hiện của một số dự án hoàn thành sau năm 2000) chiếm tỷ lệ 31%tổng sốnguồn vốn đầu t của nền kinh tế

2.2 Định hớng cơ cấu sử dụng vốn đầu t

Trong giai đoạn 1996-2000, nguồn vốn đầu t phát triển trong toàn bộ nềnkinh tế (bao gồm cả vốn trong nớc và vốn nớc ngoàI ) đợc định hớng đầu t vàocác ngành các lĩnh vực chủ yếu nh sau : Nông, Lâm, Ng nghiệp , Thuỷ lợi chiếmkhoảng 20%; công nghiệp chiếm 43%; hạ tầng giao thông bu đIện 18%; hạ tầngxã hội, giáo dục, y tế, văn hoá, môI trờng, khoa học công nhgệ cchiếm 14% và

Trang 18

đầu t khác chiếm 5% Vốn đầu t của ngân sách nhà nớc, quỹ tiến dụnh nhà nớc

và của doanh nghiệp nhà nớc chiếm trên 52% tổng vốn đầu t xã hội Đối vớinguồn vốn này, chính phủ có thể định hớng trực tiếp hoặc có thể hỗ trợ gián tiếpnhằm thực hiện cơ cấu đaauf tu hợp lý theo ngành và lãnh thổ Đối với vốn FDInhà nớc thông qua quy hoạch, kế hoạch hớng dẫn và các chính sách đòn bẩy đểtác động vào thực hiện cơ cấu đầu t Dự kiến thu hút khoảng 80%nguồn vốn FDItập trung cho ngành công nghiệp Vốn đầu t cho ngành nông nghiệp ( không kểthuỷ lợi, đê đIều ) dự tính chiếm khoảng 13% nguồn vốn đầu t trong nền kinh tế.Trong đó nguồn vốn ngân sách nhà nớc chiếm 5, vay tín dụng u đãI khoảng 30%,

số còn lại 65% sẽ huy động của dân c và hộ gia đình

Chơng trình đầu t công cộng (PIP) là chơng trình đầu t của nhà nớc baogồm các dự án đầu t đợc hoạch định trong kế hoạch nhà nớc và đợc tàI trợ bằngnguồn vốn ngân sách hoặc nguồn vốn tín dụng nhà nuớc.Mục tiêu của chơngtrình là xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội nhằm tạo đIều kiện mở rộng sảnxuất kinh doanh thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực, thúc đẩy tăng trởng vàchuyển dịch cơ cấu theo theo hớng CNH-HĐH Dự kiến trong 5 năm 1996-2000nguồn vốn đầu t cho chơng trình đầu t công cộng chiếm khoảng 38% tổng vốn

đầu t xã hội toàn nền kinh tế; trong đó vốn ngân sách nhà nớc chiếm 56%và vốntín dụnh đầu t chiếm 44% hơn 55%là nguồn vốn từ trong nớc và thông qua kênhngân sách nhà nớc, số còn lại từ kênh tàI trợ ODA ,bảng 2 sau đây nói nên hớngphân bổ nguồn vốn đầu t công cộng theo lĩnh vực thời kỳ 1996-2000

Bảng 2 : Hớng phân bổ nguồn vốn đầu t công cộng theo lĩnh vực thơì kỳ

Tỷ trọng trong vốn đầu tngân sách(%)

Trang 19

sử dụng tăng 2,6%/năm và tỷ lệ chi phí trực tiếp cho lao động 6%, khấu hao 5%/năm ĐIều này rất khó thực hiện

Nh vậy, nguồn vốn tích luỹ trong nớc chi dự kiến ở mức 52% trong đó :

 Từ ngân sách :8,6tỷ đola ( 21% tổng vốn đầu t )

 Tích luỹ hộ gia đình, lợi nhuận giữ lại cho doanh nghiệp :12,8 tỷ

đola (31% )Nguồn tích luỹ bên ngoàI 48% gồm :

 ODA: 7tỷ đola ( chiếm 7% )

 FDI : 13 tỷ đola (chiếm 30% )

Về đối tợng thực hiện đầu t :

 Từ ngân sách : 21% ( khoảng 6% GDP)

 DNNN :21% ( 9% GDP )

 Hộ gia đình và doanh nghiệp trong nớc : 17% ( 5% GDP )

 Doanh nghiệp nớc ngoàI : 31% ( khoảng 8% GDP )

II Đánh giá tổng quan về thực trạng gia tăng việc huy động vốn

đầu t trong thời gian qua

Thực hiện đờng lối đổi mới theo tinh thần nghị quyết Đại hội Đảng làn thứVII, lần thứ VIII với chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thịtrờng có sự quản lý của nhà nớc và nhất là phơng hớng, nhiệm vụ, kế hoạch 5năm 2001-2005 đợc nêu ra trong Đại hội Đảng lần thứ IX vừa qua (tháng4/2001) -đó là bớc mở đàu quan trọng trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội

10 năm 2000- 2010 Việt Nam đã đạt đợc những thành tựu đáng kể trên tất cảmọi mặt của nền kinh tế xã hội Nhờ khai thác động viên đợc mọi nguồn lực củacác thành phần kinh tế để xây dựng và phát triển đất nớc, tốc độ tăng trởng kinh

tế đã liên tục tăng trong suốt thời gian vừa qua ( 1991-1996) Tuy nhiên, đến năm

1997, tốc độ tăng trởng kinh tế ban đầu có xu hớng chậm lại do cuộc khủnghoảng kinh tế tàI chính khu vực Song nhờ cos những giảI pháp chủ động đối phóvới những diễn biến bất thờng sảy ra và tháo gỡ khó khăn của Chính phủ, các cấpcác ngành, nên năm 1998, không những vẫn trụ vững mà còn tiếp tục phát triển,tuy nhịp độ có phần chậm hơn các năm trớc bảng 3 sau đây sẽ nói nên đIều đó.Bảng 3: Một số chỉ tiêu cơ bản về tăng trởng kinh tế thời kỳ 1990-1998.

0

199 1

1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998

Dân số (tr ngời ) 66,2 67,8 69,4 71,0 72,5 75,4 76,8 78,1 Lao động (tr ng-

Trang 20

174, 7

222, 8

270, 0

313, 6

368, 7

 Tăngt(%

)

Nguồn : Niên giám thống kê.

Trong giai đoạn này, Đảng và nhà nớc đã đa ra nhiều chủ trơng và chínhsách mới nhằm huy động các nguồn vốn thuộc các thành phần kinh tế cho đầu tphát triển Nhiều phơng thức huy động vốn ra đời đã góp phần nâng cao tỷ lệ đầu

t trên GDP qua các năm Từ năm 1991 đến năm 1997, tỷ lệ đầu t lợt là 15,22%;17,2 %; 21% ; 24%; 26,3%; 26,9%; 27%; và năm 1998 có giảm đI chút ít do tác

động của khủng hoảng kinh tế và tàI chính khu vực ( 23,6%) Theo số liệu thống

kê, trong 5 năm 1991-1995, vốn đầu t phát triển toàn xã hội huy động là193.537 tỷ đồng ( giá hiện hành ) tơng đơng với 18,6 tỷ đôla, trong đó vốn vốntrong nớc là 137.305 tỷ đòng chiếm tới 70,9% tổng vốn đầu t Tính chung cho 5năm vốn đầu t toàn xã hội bình quân là 22,9%GDP, bảng 4 nói nên vốn đầu ttuân theo các nguồn đầu t giai đoạn 1991-1998

Bảng 4 : Vốn đầu t phân theo nguồn đầu t , giai đoạn 1991-1998

Năm Đầu t có nguồn gốc Đầu t từ Đầu t trực

Dân c tiếp nớc Ngân sách Tín dụng DNNN tự Tổng số

Trang 21

Nguồn : Viện nghiên cứu Quản lý kinh tế TW –1998.

Về xu hớng chung, vốn đầu t xã hội liên tục tăng trong các năm từ

1991-1997 Chỉ có năm 1998, do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng Châu á thì tổng

đầu t mới có xu hớng giảm xuống Tuy nhiên, tốc đọ tăng vốn đầu t còn rấtchậm Đây là dấu hiệu không tích cực trong một vàI năm tới đây, đòi hỏi phảI cóbiện pháp khắc phục ngay

Về cơ cấu huy động nguồn vốn đầu t trong thời gian qua, có thể thấy nh sau :

 Nguồn vốn ngân sách nhà nớc: Nguồn vốn từ ngân sách Nhà nớc dànhcho đầu t phát triển giai đoạn 1991-1995 là 41.376,8tỷ đồng, chiếm21,3% tổng đầu t giai đoạn 1996-1997, nguồn vốn này là 35.907 tỷ

đồng, chiếm 22,7% trong tổng đầu t xã hội Có thể thấy, một tình hìnhchung là mặc dù thu chi ngân sách còn mất cân đối song chi ngân sáchcòn rất eo hẹp Qua các năm, nhà nớc đã cố gắng giành khoảng trên20%tổng chi ngân sách cho đầu t phát triển.Một mặt, Chính phủ còn cốgắng duy trì tỷ lệ đầu t từ ngân sách, mặt khác tăng dần tỷ trọng cho vaytín dụnh qua ngân sách Tỷ lệ đầu t qua tín dụng nhà nớc tăng nhanh từ9,2% năm 1991 lên đến 15,35% năm1998

 Nguồn vố đầu của t nhân và dân c : Nguồn này chủ yếu bao gồm đầu tcủa các doanh nghiệp ngoàI quốc doanh và tiết kiệm huy động của cáctầng lớp dân c thông qua các tổ chức tàI chính, ngân hàng Khu vực kinh

tế ngoàI quốc doanh ở Việt Nam bao gồm chủ yếu các doanh nghiệp vừa

và nhỏ Đó là khoảng 12 triệu hộ nông dân, 1 triệu cá nhân và hộ kinhdoanh, tiểu chủ và các doanh nghiệp đăng ký theo luật doanh nghiệp vàluật công ty

Trong những năm qua , vốn đầu t của các doanh nghiệp ngoàI quốcdoanh không ngừng tăng lên còn nguồn vốn huy động trong dân c thôngqua các tổ chức tàI chính,ngân hàng Khu vực kinh tế ngoàI quốc doanh ởViệt Nam bao gồm chủ yếu các doanh nghiệp vừa và nhỏ Đó là khoảng

12 triệu họ nông dân, 1 triệu cá nhân, và họ kinh doanh, tiểu chủ và cácdoanh nghiệp đăng ký theo luật doanh nghiệp và luật công ty Trongnhững năm qua vốn đầu t của các doanh nghiệp ngoàI quốc doanh khôngngừng tăng lên, còn nguồn vốn huy động trong dân c thông qua các tổchức tàI chính thì từ khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trờng có sựquản lý của Nhà nớc, hệ thống ngân hàng nhanh chóng phát triển mạng l-

ới và thực hiện ccs biện pháp tichs cực để thu hút nguồn vốn nhàn rỗitrong dân c đáp ứng nhu cầu vốn đầu t cho phát triển kinh tế Tốc độ tăngbình quân hàng năm t năm 1992 đến năm 1997 la 37,1% trong đó huy

động bằng tiền trong nớc tăng bình quân là 50,9%, huy động bằng ngoại

tệ bình quân 22,95% Tỷ trọng vốn tín dụng trong tổng vốn đầu t trong

Trang 22

tổng vốn đầu t toàn xã hội năm1991 chiếm khoảng 8,3%; năm 1996 là10,6%; năm1997 là 9,9% và năm 1998 là 10,5 % Tuy nhiên, nếu kếthợp cả 2 nguồn naỳ lại thì coss thể thấy, vốn đầu t từ dân c trong nhữngnăm qua có xu hớng chững lại về quy mô và thu hẹp tỷ lệ tỷ trọng so vớicác nguồn vốn khác Tính đến năm 1998 , đầu t từ khu vực t dân c chỉ cònchiếm 21,27% tổng đầu t toàn xã hội, giẩm hơn 20% từ 43,38%năm1991.

 Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoàI ( FDI ): Nhìn tổng thể, hoạt động đầu t trựctiếp nớc ngoàI 10 năm qua đã đóng gops 28,5% tổng nguồn vốn đầu ttoàn xã hội; tạo ra đợc năng lực sản xuất và sản phẩm tiêu dùng lớn lao, đadạng; góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu (chỉ riêng năm 1998 , cácdoanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoàI đã xuất khẩu đợc 1,79 tỷ đola Chiếm tỷ lệ hơn 19% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nớc, tăng gần 20%

so với năm 1997, trong kim ngạch xuất khẩu cả nớc, chỉ tăng 0,9% ) tạoviệc làm cho khoảng 270.000 ngời lao động; mang vào Việt Nam nhiềuloại công nghệ tiên tiến và đã góp phần tích cực cho tiến trình hội nhậpccủa Vịêt Nam với khu vực và thế giới Tính riêng 3 năm1996- 1998, tổngvốn đăng ký là 1868 tỷ đôla, trong đó vốn thực hiện chiếm tỷ lệ khoảng37% (trên 6 tỷ đola )

 Nguồn vốn ODA: Dới áp lực ngày càng tăng bởi cuộc khủng hoang kinh tếChâu á cũng nh ở khu vực khác trên thế giới, các nhà tàI trợ nguồn ODAphảI thực hiện cchính sách xiết chặt vốn vay Tuy nhiên, các nhà tàI trợ n-

ớc ngoàI vẫn cam kết không giảm nguồn tàI trợ cho Việt Nam Năm 1998hầu nh giữ vững ở năm 1997 là 2,38 tỷ đola Năm 1999 , nớc ta cam kếttàI trợ 2,2tỷ đola, côngj thêm 0,5 tỷ chơng trình cảI cách kinh tế nhanh

Nh vậy, tính riêng trong 4 năm 1996-1999 tổng nguồn vốn ODA đã đợccam kết là 10 tỷ đola, trong đó vốn đã giảI ngân là gần 3,5 tỷ đola Mặc dùvốn ODA không thể hiện nhiều nhng nó chiếm 20% tổng đầu t xã hội

 Nguồn vốn vay thơng mại nớc ngoàI : Đây là một hình thức huy động vốnkhá mới mẻ và còn giữ một vai trò khiêm tốn trong trong nên kinh tế ViệtNam Tuy vậy, hoạt động này cũng đang dần đợc tổ chức quản lý một cáchchặt chẽ và quy củ hơn , để vừa tăng thêm nguồn vốn cho phát triển kinh

tế đất nớc, vừa không tạo ra gánh nặng nợ nần quá mức cho các thế hệ ong lai

t-Nhìn chung, suốt một thập kỷ vừa qua đã chứng kiến những thay đổi lớnlao tong nền kinh tế quốc dân nớc ta nói chung và trong các ngành các lĩnh vựcnói riêng Có đợc thành tựu to lớn đó phảI kể đến những thành công đáng kểtrong lĩnh vực bảo đảm cân đối vốn đầu t cho công cuộc CNH-HĐH đất nớc bằngcả nguồn vốn trong nớc và ngoàI nớc Mặc dù đến những nămcuối của thập niên

Trang 23

này xu hớng đó có phần chững lại do nhiều nguyên nhân khách quan và nguyênnhân chủ quan khác nhau nhng nhng nớc ta vẫn đợc vào loại có tốc đọ tăng trởngcao và ổn định của khu vực Bớc sang thiên nhiên kỷ mới, cùng với sự phát triển ,phục hồi chung của các nớc trong khu vực Đông Nam á sau cơn bão khủnghoảng, với những cảI cách mạnh mẽ và kiên quyết hơn trong bản thân nền kinh tế

đất nớc, Việt Nam có thể hy vọng tiếp tục duy trì một sự tăng trởng cao bền vững

Để làm đợc đIều đó, hoật đọng thu hút và sử dụng hiệu quả vốn đầu t cũng cần cónhững chuyển biến tích cực Từ phần sau, chúng ta sẽ lần lợt đI vào đánh giá từngloại hình vốn đầu t cơ bản của nớc t trong thời gian qua làm tiền đè cho nhữngkiến nghị chính sách đối với các loại vốn đầu t đó

II Thực trạng để gia tăng việc huy động nguồn vốn đầu t

trong nứoc trong thời gian qua ( 1996 2000 ).

Vốn đầu t luôn đợc coi là chìa khoá của mọi sự tăng trởng Cũng nh bất kỳmột quốc gia nào trên thế giới, để cảI thiện đời sống nhân dân và đẩy nhanh quátrình CNH- HĐH đất nớc,Việt Nam cũng nh rất cần thu hút và sử dụng hiệu quảmọi nguồn vốn có thể có Mặc dù với các nớc đang phát triển, nguồn vốn nớcngoàI rất quan trọng để bù đắp cho sự thiếu hụt của nguồn vốn trong nớc vốn còn

đang ở mức thấp so với nhu cầu đầu t, nhng nh đã phân tích ở chơng I, vốn trongnớc vẫn giữ vai trò chủ đạo Lý do chính để chúng ta nhấn mạnh đến vai trò quyết

định của nguòn vốn trong nớc chính la vì đây mới thực sự là nguồn vốn huy động

đợc từ trong nội lực của một nền kinh tế,đảm bảo cho nền kinh tế ấy phát triển

ổn định và bền vững, và đồng thời tranhs đợc nhuy cơ tụt hậu và trở lên phụthuộc vò nớc ngoàI Kinh nghiệm từ các nớc NICs cho thấy, nếu muốn chuyểnsang giai đoạn “cất cánh” thì mức tích luỹ từ trong nọi bộ nền kinh tế quốc dânphảI đạt tỷ lệ 20% GDP nh mục tiêu chung ta đề ra và phảI ở mức 30% nếumuốn trở thành một nớc công nghiệp hoá

Nguồn vốn đầu t trong nớc chủ yếu đợc hình thành từ các kênh đầu t chủ yếusau đây :

 Tiết kiệm của ngân sách Nhà nớc : Khoản này gọi là vốn ngân sách chicho phát triển kinh tế xã hội Tiết kiệm của ngân sách phụ thuộc vào 3 yếu

tố : thu , chi ngân sách và chất lợng đầu t của chính phủ Trong trờng hợpbội chi ngân sách nhà nớc phảI đI vay hoặc xin viện trợ để bù đắp khoảnthiếu hụt đó Nớc ta, phần bù đắp cho thâm hụt ngân sách chủ yếu đợcthực hiện bằng các khoản vay ODA vvà vay trong dân Vì thế , phần vốn

từ ngân sách nhà nớc ở đay chủ yếu đợc hiểu là phần tích luỹ từ nguồn thutrong nớc của ngân sách, sau khi đã chi trả cho các khoản chi thờngxyuên,dự phòng hoặc trả nợ

 Tích luỹ của các doanh nghiệp nhà nớc: Để tiến hành đầu t sản xuất nhiềudoanh nghiệp nhà nớc tự đầu t bằng vốn huy động từ phần lợi nhuận ( bổ

Trang 24

xung vào kinh doanh ) của doanh nghiệp, bên cạnh các nguồn vốn khác

nh vay trực tiếp từ dân c, vay nơcs ngoàI hoặc phần từ ngân sách nhà nớc

Để tránh trùng lawpj với các nguồn vốn khác, phần này cũng chỉ phântíchsâu vào nguồn tiết kiệm của bản thân các doanh nghiệp mà thôi

 Nguồn vốn t nhân : Nguồn này bao gồm các doanh nghiệp ngoàI quốcdoanh hay gọi chung là đầu t của các doanh nghiệp t nhân và tiết kiệm củacác tầng lớp dân c hay gọi là vón đầu t

Sau đây chúng ta sẽ lần lợt đI sâu phân tích từng bộ phận cấu thành củanguồn vốn trong nớc này

1 Thực trạng đảm bảo nguồn vốn đầu t từ ngân sách Nhà nớc trong thời gian qua

Nh đã nối ở trên, vốn ngân đợc huy động nhờ tiết kiệm chênh loch giữa thungân và chi ngân sấch cử quốc gia

Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới, thì có thể thấy tỷ trọng thu ngân sách

đã giảm liên tục kể từ năm 1995 Mặc dù so với kế hoạch mà chính phủ đặt ra thìcon số đạt đợc nêu trên thì gần sát nhng việc đa các con số kế hoạch thấp về mụctiêu thu ngân sách cũng sẽ kéo theo sự sụt giảm tơng ứng trong các khoản chi.Tuy vậy, chi cho đầu t vẫn đợc duy trì ở khoảng trên dới 8,5% ngân sách hàngnăm, trong đó tập chung cchủ yếu vào chi cho hạ tầng cơ sở trong nông nghiệp.Mức thâm hụt ngân sách vẫn dừng ở mức tơng đối ổn định, khoảng dới 1,5%GDP

Tỷ trọng thu ngân sách giảm gần 1/4 một phần so với năm1996, theo đánhgiá của các chuyên gia Ngân hàng Thế giới, chủ yếu bắt nguồn từ sự giảm sútnguồn thu thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập Thu nhập doanhnghiệp giảm là do hoạt động kếm hiệu quả của các doanh nghiệp Nhà nớc, trongkhi các doanh ngghệp t nhân tiếp tục gặp nhiều khó khăn trong những năm 1997trở lại đây Còn doanh thu thuế doanh thu thuế nhập khẩu giảm là do sự chuyểnhớng cơ cấu nhập khẩu theo hớng hạn chế nhập khẩu hàng tiêu dùng, đồng thời

tỷ trọng nhập khẩu trong GDP cũng giảm dàn trong những năm qua ĐIều nàycho thấy, để giữ vững nguồn thu ngân sách thì việc cảI cách hệ thống nhất, nhất

là thành công của thuế VAT, sẽ đóng vai trò cực kỳ quan trọng Tuy thời gian tới,khi việc chấp hành thuế VAT đã dần đI vào nề nếp, thì cần có sự đúc giút kinhnghiệm và hoàn thiện dần hệ thống này này để đảm bảo thực hiện thuế VAT dễdàng hơn vầ đóng góp nhiều hơn và đóng góp nhiều hơn cho thu ngân sách.Trong khi nguòn thu ngân sách giảm mạnh từ 23% GDP năm 1996 xuống dớimức 18% năm 1999, chính phủ đã theo đuổi một cách then trọng, không chophép giảm sút nguồn thu ngân sách gây ra sự bất ổn định về ngân sách quốc gia,

mà đã có sự cắt giảm chi tiêu một cách tơng ứng Tuy nhiên, phần lớn sự cắt giảm

là khoản chi cho dịch vụ kinh tế và chi hành chính

Trang 25

Còn chi đầu t xây dựng cơ bản vẫn đợc duy trì và có sự gia tăng chút ít Trongbối cảnh trên đây phảI nói là một cố gắng rất lớn của Việt Nam Chính phủ cũng

dự kiến tiếp tục tăng nguồn tàI trợ cho đầu t thông qua việc phát hành tráI phiếuchính phủ chính phủ trị giá nơn 1% GDP Nhng trên thực tế, việc triển khaikhoản chi đầu t tăng thêm này, nhất là cho cơ sở hạ tầng nông thôn, trong mộtthời gian ngắn không phảI rễ dàng

Năm 1998- 1999 cũng là giai đoạn chính phủ mở rộng hình thức đầu t tíndụng nhà nớc- một loại u đãI tàI chính của chính phủ đối với các dự án đầu t Mặc

dù loại tàI trợ này hoạt động trên nguyên tắc tự bù đắp nhng ngân sách vẫn phảItrợ cấp phần chênh lệch giữa lãI suất huy động của tổ chức cho vay và lãI suất chovay và lãI suất cho vay u đãI mà các tổ chức này áp theo địa chỉ mà nhà nớchuớng dẫn Nếu những nẳmtớc 1994, tỷ trọnh vốn đầu t bằng hình thức tín dụngnhà nớc trong tổng vốn đầu t xã hội đều chỉ giữ ở mức khiêm tốn dới 10% thìnăm 1994 đến nay, tỷ trọng này đã tăng lên Đến năm 1998, nguồn vốn đầu tnày đã chiếm hơn 15% tổng vốn đầu t xã hội Vì thế, việc tăng mạnh loại hìnhcho vay này sẽ áp đạt một gánh nặng đáng kể nên ngân sách trong những nămtiếp theo

Về cơ cấu đầu t từ ngân sách nhà nớc, phân theo ngành kinh tế.Nếu xét cảtrong quá trình 10 kể từ năm1990- 1999 thì tỷ trọnh đầu t từ ngân sách nhà nớccho các ngành công nghiệp và xây dựng có chiều hớng giảm mạnh và giữ mức ổn

định khỏang 0,5- 0,6% GDP trong 3 năm trở lại đây Đầu t cho thuỷ lợ cũng đợcduy trì ổn định ở mức 0,5- 0,7% GDP Chỉ có đầu t cho giao thông và nông lâmnghiẹp đã có sự tăng lên đáng kể trong thời kỳ này Nếu nh vào đầu thập kỷ, đầu

t cho nông ng nghiệp chỉ chiếm trung bình 0,2 %GDP thì năm 1999 tỷ trọngGDp này đã tăng đã tăng lên đến mức 1,1% GDP Ngành giao thông liên lạccũng chứng kiến một sự gia tăng ngoạn mục nh vậy tỷ trọng tong GDP tăng gấp

đôI trong vòng một thập kỷ chiều hớng này thể hiện rõ sự thay đổi trong định ớng đầu t từ ngân sách quốc gia của nhà nớc Nhận rõ đầu t vào cơ sở hạ tầng( nhất là giao thông và thông tin liên lạc ) và cho nông nghiệp phát triển nôngthôn ( nơI quyết định cuộc sống cử hơn 70 % dân số cả nớc ) là bớc trọng yếunâng cao hiệu quả đầu t cho các ngành khác, thu hút thêm đầu t nớc ngoàI và đẩymạnh công cuộc xoá đói giảm nghèo tạo thêm việc làm cho dân c nông thôn nêntrong những năm qua, đầu t từ ngân scáh nhà nớc đã thực sự quan tâm hơn đếnván đề này

h-Tuy nhiên, nếu so với dự kiến phân bổ đầu t công cộng cho giai đoạn này thì

tỷ trọng đầu t vẫn còn thấp Vì thế nếu chính phủ kiên quyết thực hiện cơ cấu đầu

t công cộng theo kế hoạnh thì tỷ trọng đầu t cho những ngành này trong nhữngnăm tới vẫn có xu hớng tiếp tục tăng Mặt khác về chất lợng đầu t công cộng ,tuy cha có những tàI liệu chính thức đánh giá về khía cạnh này, nhng nhìn chung

Trang 26

các chuyên gia đều cho công tác đầu t xây dựng cơ sở bằng nguồn vốn ngân sáchcòn rấy nhiều bất cập, chồng chéo gây thất thoát lớn Nhiều công trình đầu t chaquyết đoán đợc, nhiều công trình có giá thành cao hơn dự toán nhiều lần Đây làmột vấn đề bức xúc, cần đợc khắc phục sớm để tiết kiệmvà sử dụng có hiệu quả

đầu t từ ngân sách nhà nớc

Tóm lại có thể nêu một số đIểm chính nh sau về thực trạng công tác huy động

và sử dụng vốn đầu t qua ngân sách nhà nớc :

 Vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc đã đóng một vai trò quyết định hết sứcquan trọng tang việc đầu t vào các lĩnh vực mang lại hiệu quả phát triểnkinh tế xã hội cao, nhng khả năng thu hồi vốn thấp khiến các nhà đầu t tnhân không thấy hấp dẫn ( nh đầu t vào cơ sở hạ tầng, xoá đói giảmnghèo ở nông thôn ) Trong những năm qua đã có tác động tích cực đếnviệc đIều chỉnh cơ cấu đầu t nói chung và cơ cấu kinh tế

 Công tác thu chi ngân sách ch thật vững chắc, khiến cho nguồn vốn đầu t

từ ngân sách cũng cha có nhiều chuyển biến tích cực Ngân sách thờngxuyên căng thẳng, vốn đầu t quốc gia cha đợc quản ký chặt chẽ, vẫn cònnhiều hồ sơ ,gây thất thoát lãng phí

2 Thực trạng về việc huy động nguồn vốn đầu t từ tích luỹ của các doanh nghiệp Nhà nớc

Nh đã biết nguồn vốn đầu t của các doanh nghiệp nhà nớc chủ yếu dựa vàophần lợi nhuận để lại, bổ sung thêm vào nguồn kinh doanh ( táI đầu t )của doanhnghiệp Hiện nay thành phần kinh tế Nhà nớc vẫn gi vai trò chủ đạo trong nềnkinh tế Số lợng các doanh nghiệp ngoàI quốc doanh còn nhiều, tàI sản củ thànhphần kinh tế này vẫn chiếm 1tỷ trọng lớn trong tổng tàI sản quốc gia Hoạt đôngkinh doanh của chúng vẫn nhận đợc sự u đãI của Chính phủ về cấp phát vốn, chovay u đãI, u đãI về thuế … Đáng tiếc, hoạt động của các doanh nghiệp này lại rấtkếmhiệu quả do đó tiết kiệm của doanh nghiệp này để bổ sung vào nguồn vốntoàn xã hội cha tơng xứng với tầm vóc của chúng

Theo các nguồn tin nghiên cứu ( bảng 4 ) cơ thể thấy, tỷ trọng vốn đầu t chodoanh nghiệp Nhà nớc trong 3 năm trở lại đây đã duy trì đợc ở mức trên dới 13%tổng đầu t xã hội Mặt khác con số này chỉ đảm bảo 50% nhu cầu đặt ra trongthời kì 1995-2000 Nhiệm vụ đặt ra trong đầu t từ doanh nghiệp Nhà nớc là30% tổng đầu t trong nớc Tuy vậy, lợng vốn đầu t chỉ tập chung ở một số ít cácdoanh nghiệp làm ăn có lãI mà do cuộc khủng hoảnh khu vực khu vuực tác động

đến Việt Nam con số này chỉ còn 2/5 trong số tổng doanh nghiệp Nhà nớc Sang năm 1997 một nửa số này bị đã bị thua lỗ Các doanh nghiệp Nhà nớc “yếu kém nhất” và “hoạt động không hiệu quả” đợc phân loại trên cơ sở tỷ suất lợinhuận và nợ lần lợt có mức nợ gần 20 nghìn tỷ và 43nghìn tỷ đồng (tơng ứng với1.400 và 3000tỷ đola )vào cuố năm 1997 ,bảng 5 sẽ thể hiện đIều đó :

Ngày đăng: 24/04/2016, 11:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Giáo trình kinh tế chính trị tập I, tập II Khác
2.Giáo trình kinh tế phát triển tập I, tập II Khác
3.Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX Khác
4.Tạp chí kinh tế và phát triển tháng 3/T6/T9/T10/T11/2000 Khác
5.Tạp chí kinh tế và dự báo T3/T9/2000; T4/T6/2001 Khác
6.Một số tài liệu và chuyên đề khác… Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w