Lãi suất là một yếu tố vô cùng quan trọng quyết định đến sự sống còn của các tổ chức tín dụng, hệ thống ngân hàng và vì vậy nó có tác động vô cùng to lớn đối với mỗi nền kinh tế Lãi suấ
Trang 1Lời nói đầu
Sự ra đời và phát triển của các tổ chức tín dụng đặc biệt là hệ thống Ngân hàng
đã làm cho nền kinh tế phát triển một cách hoàn hảo hơn Nó nh một chiếc “bánh răng” kết nối các chủ thể làm cho nền kinh tế hoạt động một cách ăn khớp và nhịp nhàng Trong đó cơ sở để phát triển và phát huy tác dụng của các tổ chức tín dụng, hệ thống Ngân hàng đó là lãi suất tín dụng Lãi suất là một yếu tố vô cùng quan trọng quyết định đến sự sống còn của các tổ chức tín dụng, hệ thống ngân hàng và vì vậy nó
có tác động vô cùng to lớn đối với mỗi nền kinh tế
Lãi suất đóng vai trò là một công cụ gián tiếp điều tiết vĩ mô đợc Ngân hàng trung ơng sử dụng để thực hiện những mục tiêu chính sách tiền tệ của mình đó là ổn dịnh giá cả, thúc đẩy nền kinh tế phát triển và tạo công ăn việc làm Ngân hàng Nhà n-
ớc Việt Nam cũng nh các nớc khác đã vận dụng nó để phục vụ yêu cầu của mình và khả năng vận dụng chính sách lãi suất đến đâu đợc phản ánh thông quả của những lần
điều chỉnh lãi suất Trong phạm vi học tập về lãi suất và sự chỉ bảo của cô giáo
Nguyễn Thị Bất em xin đợc trình bày đề tài : “Lãi suất tín dụng ngân hàng và sự
điều hành lãi suất tín dụng ngân hàng của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam”
Trang 22
Trang 3Mục lục
Lời nói đầu 1
Chơng I: Lý luận chung về lãi suất tín dụng ngân hàng 2
I Khái niệm, phân loại lãi suất và vai trò của lãi suất trong nền kinh tế thị trờng 2
1 Khái niệm: 2
2 Phân loại lãi suất 2
3- Vai trò của lãi suất (trong nền kinh tế thị trờng) 6
II- Ngân hàng Trung ơng – Sự điều hành lãi suất tín dụng ngân hàng của ngân hàng trung ơng 9
1- Các mô hình Ngân hàng TW và mô hình Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam 9
2 Sự ra đời của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam và mục tiêu, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam 11
3- Nguyên tắc hoạt động của NHTW trong thực hiện chính sách lãi suất 12
4- Các công cụ điều tiết lãi suất thị trờng của NHTW 12
chơng II : Thực trạng chính sách lãi suất 14
I Giai đoạn từ 1992 trở về trớc: 14
II Giai đoạn cuối năm 1992 đến năm 1995: 15
III Giai đoạn từ 1/1/1996 đến nửa đầu năm 2000 18
IV- Giai đoạn từ 5/8/2000 đến nay 23
Chơng III-Giải pháp điều hành lãi suất ở Việt Nam hiện nay 25
I Những nguyên tắc cần quán triệt khi đổi mới chính sách lãi suất 25
1 Điều chỉnh lãi suất phải xuất phát từ quan hệ cung cầu về vốn trên thị trờng tiền tệ 25
2 NGâN HàNG Việc điều chỉnh lãi suất phải đảm bảo lợi ích giữa cả 3 bên: ngời đi vay, ngời cho vay và Ngân hàng Thơng mại dựa trên nguyên tắc tài sản 25
3 Điều chỉnh lãi suất phải đảm bảo lợi ích của toàn nền kinh tế nói chung 25
II Phơng hớng và giải pháp điều hành lãi suất ở Việt Nam 25
Kết luận 27
Trang 4Chơng I: Lý luận chung về lãi suất tín dụng ngân hàng
I Khái niệm, phân loại lãi suất và vai trò của lãi suất trong nền kinh tế thị
để đáp ứng nhu cầu tất yếu này và cơ sở để cho đồng vốn có thể luân chuyển một cách kịpthời, chính xác từ ngời “thừa” vốn sang ngời “cần vốn” là lãi suất
Khi sử dụng bất kỳ khoản tín dụng nào ngời vay cũng phải trả thêm một phần giá trịngoài phần vốn gốc vay ban đầu Về cơ bản lãi suất là tỷ lệ phần trăm tăng thêm này so vớiphần vốn vay ban đầu
Một cách ngắn gọn ta có thể hiểu lãi suất chính là giá cả của quyền đ ợc sử dụng vốnvay trong một thời gian nhất định mà ngời sử dụng trả cho ngời sở hữu nó Lãi suất phải đợctrả bởi lẽ: ngời đi vay đã sử dụng vốn vay để phục vụ nhu cầu sinh lợi trong sản xuất kinhdoanh hoặc nhu cầu tiêu dùng của mình Việc ngời cho vay chuyển quyền sử dụng vốn chongời khác có nghĩa là anh ta đã hy sinh quyền sử dụng tiền ngày hôm nay của mình Đánh
đổi cho sự chuyển quyền đó là quyền mà ngời cho vay đợc hởng thêm 1 khoản trên, đợc trảlãi suất
2 Phân loại lãi suất
a- Căn cứ vào thời hạn tín dụng lãi suất chia làm 3 loại:
+ Lãi suất ngắn hạn: đợc áp dụng với các khoản tín dụng ngắn hạn có thời hạn dới 1năm
+ Lãi suất trung hạn: áp dụng với các khoản tín dụng trung hạn Thời gian phụ thuộcvào từng nớc có thể từ 1-3 hoặc 5 năm
+ Lãi suất dài hạn: áp dụng đối với các khoản tín dụng dài hạn, có thời gian trên 5năm trở lên
b- Căn cứ vào giá trị thực của lãi suất:
Lãi suất đợc chia làm 2 loại:
+ Lãi suất danh nghĩa: là lãi suất đợc tính theo giá trị của đồng tiền tại thời điểmnghiên cứu
4
Trang 5+ Lãi suất thực: là lãi suất đợc tính theo khối lợng hàng hoá mà ngời cho vay nhận đợcsau một thời hạn cho vay Mối quan hệ giữa lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực tế đã đ ợcFisher phát biểu qua biểu thức sau:
Lãi suất danh nghĩa = lãi suất thực + tỷ lệ lạm phát
hoặc có thể viết:
Lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa – tỷ lệ lạm phát
c- Căn cứ vào mức ổn định lãi suất:
Lãi suất đợc chia làm 2 loại:
- Lãi suất cố định: là ngời gửi tiền và ngời vay tiền biết trớc số tiền lãi đợc trả và phảitrả Nhng nhợc điểm là bị ràng buộc vào một lãi suất nhất định trong một thời gian nào đó dùcác loại lãi suất khác thay đổi nh thế nào Với mức lãi suất cố định đợc ấn định vay trò củaNgân hàng không đợc phát huy hết, các Ngân hàng phải chủ động tìm kiếm khách hàng –những ngời chấp nhận với mức lãi suất đã đợc ấn định
- Lãi suất thả nổi: là lãi suất có thể thay đổi nền móng có thể báo trớc hoặc không báotrớc Lãi suất thả nổi có lợi cho cả 2 bên, nếu khi nhận và trả tiền đều tính theo cùng mức lãisuất chung là lãi suất hiện tại
d- Căn cứ vào phơng pháp tính:
Lãi suất đợc chia làm các loại sau:
- Lãi suất đơn: là lãi suất đợc tính một lần trên số vốn gốc cho suốt kỳ hạn vay
Công thức tổng quá để tính lãi đơn:
I = C0 i nI: số tiền lãi
C0: vốn gốci: lãi suấtn: số thời kỳ gửi vốn
Trong đó thời kỳ gửi vốn phải tơng đơng với thời kỳ của lãi suất Loại lãi suất này ờng đợc áo dụng cho các khoản tín dụng ngắn hạn và việc trả nợ đợc thực hiện một lần khi
th-đến hạn
VD: Khoản vay 100.000đ, lãi 12%/năm, thời hạn vay 3 năm
Khoản tiền lãi thu đợc: I= 100.000 x 12% = 12.000đ
- Lãi suất gộp: Lãi suất gộp là mức lãi suất có tính đến giá trị đầu t của lợi tức thu đợctrong thời hạn sử dụng tiền vay Nó đợc áp dụng cho các khoản đầu t có nhiều kỳ hạn thanhtoán trong đó lãi của kỳ trớc đợc nhập vào vốn gốc để tính lãi cho kỳ sau
Trang 6C: số tiền thu đợc theo lãi góp sau n kỳ.
C0: vốn gốc ban đầui: Lãi suất
1= x (1+i)x= 1/1+iMột cách tổng quát: giá trị hiện tại của 1 đồng bạn nhận đợc dây n năm với lãi suất i là:
1 (1+i)n
Khái niệm giá trị hiện tại cho phép xây dựng đợc giá trị hiện tại của các khoản đầu tkhác tại mức lãi suất đơn cho trớc trên cơ sở đó có thể so sánh giá trị giữa chúng
Ngợc lại nếu biết trớc giá trị tơng lai và giá trị hiện tại của một khoản đầu t, chúng ta
có thể xác định đợc mức lãi suất i tơng ứng phản sánh mức sinh bình quân (lãi suất hoàn vốn)của một khoản đầu t và là cơ sở để so sánh mức sinh lợi của các khoản đầu t khác
e- Căn cứ vào các loại hình tín dụng
- Lãi suất đợc chia là 4 loại: tín dụng thơng mại, tín dụng nhà nớc, tín dụng tiêu dùng,tín dụng Ngân hàng
+ Lãi suất tín dụng th ơng mại : áp dụng khi các doanh nghiệp cho vay dới hình thứcmua bán chịu hàng hoá, nó đợc tính nh sau:
LSTDTM= giá cả hàng hoá bán chịu - giá cả hàng hoá bán trả tiền ngay x 100%
giá cả hàng hoá bán chịuLãi suất này đợc tính bao hàm trong một giá cả hàng hoá bán chịu
6
Trang 7+ Lãi suất tín dụng Nhà n ớc : đợc áp dụng khi Nhà nớc đi vay của các chủ thể khácnhau trong xã hội dới hình thức phát hành tín phiếu hoặc trái phiếu, loại lãi suất này có thể
do Nhà nớc ấn định căn cứ vào lãi suất tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng, vào các yếu tố khác
nh sự biến động của lạm phát, nhu cầu cấp thiết về vốn của Nhà nớc Hoặc đợc hình thànhthông qua hoạt động đấu thầu tín phiếu, trái phiếu Nhà nớc ở Việt Nam hiện nay Ngân hàngNhà nớc đợc giao nhiệm vụ tổ chức đấu thầu tín phiếu kho bạc Nhà nớc
+ Lãi suất tín dụng tiêu dùng: áp dụng khi doanh nghiệp cho ngời lao động vay phục
vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân Mức lãi suất tín dụng tiêu dùng thờng cao hơn lãi suất tín dụngNgân hàng và lãi suất tín dụng Ngân hàng Nhà nớc
* Lãi suất tín dụng Ngân hàng:
Tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng, các tổ chức tín dụng khácvới các nhà doanh nghiệp và cá nhân Trong nền kinh tế Ngân hàng đóng vai trò là một tổchức trung gian, vì vậy trong quan hệ tín dụng với các nhà doanh nghiệp, cá nhân, Ngânhàng vừa đi vay và đồng thời là ngời cho vay Tín dụng Ngân hàng đợc cung cấp dới hìnhthức tiền tệ và chỉ đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn Với t cách là ngời đi vay, Ngân hàngnhận tiền gửi của các nhà doanh nghiệp và cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, tráiphiếu Với t cách là ngời cho vay, Ngân hàng cung cấp tín dụng cho các nhà doanh nghiệp vàcá nhân Trong hoạt động của hệ thống Ngân hàng, lãi suất tín dụng đợc áp dụng nhằm thuhút tiền gửi và cho vay Lãi suất tín dụng Ngân hàng đợc áp dụng trong hoạt động tái cấp vốncủa Ngân hàng TW cho các Ngân hàng và trong quan hệ giữa các Ngân hàng với nhau trongquan hệ giữa các Ngân hàng với nhau, với công chúng và doanh nghiệp để hiểu rõ lãi suất tíndụng Ngân hàng ta hãy xem khái niệm lãi suất trong các quan hệ này
+Lãi suất tiền gửi: là lãi suất cho các khoản tiền gửi Nó đợc áp dụng để tính tiền lãiphải trả cho ngời gửi tiền Lãi suất tiền gửi có nhiều mức khác nhau tuỳ thuộc vào thời hạngửi, quy mô tiền gửi
+ Lãi suất tiền vay: là lãi suất mà ngời đi vay phải trả cho Ngân hàng do việc sử dụngvốn vay của Ngân hàng Nó đợc áp dụng để tính lãi tiền vay mà khách hàng phải trả Ngânhàng Về nguyên tắc lãi suất tiền vay bình quân phải lớn hơn mức lãi suất tiền gửi bình quân
Để đảm bảo lợi ích của Ngân hàng và có sự phân biệt giữa các khoản vay với thời hạn kháccũng nh mức rủi ro khác
+ Lãi suất chiết khấu: áp dụng khi Ngân hàng cho khách hàng vay dới hình thức chiếtkhấu thơng phiếu hoặc giấy tờ có giá trị ngắn hạn cha đến hạn thanh toán của các kháchhàng Nó cũng đợc tính bằng tỷ lệ % trên mệnh giá của giấy tờ có giá và cũng đợc khấu trừngay khi Ngân hàng phát tiền vay cho khách hàng Nh vậy nếu xét trong quan hệ giữa Ngânhàng với ngời vay chiết khấu lãi suất chiết khấu đợc trả trớc cho Ngân hàng chứ không trảsau nh lãi suất thờng
+ Lãi suất tái chiết khấu:
Trang 8áp dụng khi Ngân hàng TW tái cấp vốn cho các Ngân hàng dới hình thức chiết khấulại nhiều thơng phiếu hoặc giấy tờ có giá trị ngắn hạn cha đến hạn của các Ngân hàng Nócũng đợc tính bằng tỷ lệ % trên mệnh giá của giấy tờ có giá và cũng đợc khấu trừ ngay khiNgân hàng TW cấp tiền vay cho Ngân hàng Lãi suất chiết khấu do Ngân hàng TW ấn địnhcăn cứ vào mục tiêu, yêu cầu của chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ và chiều hớng biến
động lãi suất trên thị trờng liên Ngân hàng vì hành vi tái chiết khấu cung ứng nguồn vốn chocác Ngân hàng nên thông thờng lãi suất tái chiết khấu thờng nhỏ hơn lãi suất chiết khấu Tuynhiên trong trờng hợp phải hạn chế khả năng mở rộng tín dụng của hệ thống Ngân hàngnhằm kiềm chế, đẩy lùi lạm phát hoà phát các Ngân hàng trong các trờng hợp vi phạm về khảnăng thanh toán
Ngân hàng TW có thể ấn định lãi suất tái chiết khấu bằng, thậm chí cao hơn lãi suấtchiết khấu của hệ thống Ngân hàng
+Lãi suất liên Ngân hàng: là lãi suất mà các Ngân hàng áp dụng khi cho nhau vaytrên thị trờng liên Ngân hàng
Lãi suất liên Ngân hàng thờng đợc ấn dịnh vào mỗi buổi sáng (còn gọi là lãi suất hàngngày) nó đợc hình thành bởi quan hệ cung cầu trên TW của các tổ chức tín dụng và chịu sựchi phối bởi lãi suất tái cấp vốn của Ngân hàng TW Mức độ chi phối phụ thuộc vào sự pháttriển của hoạt động thị trờng mở và tỷ trọng sử dụng vốn vay Ngân hàng TW của các tổ chứctín dụng
+Lãi suất cơ bản: là lãi suất đợc các Ngân hàng sử dụng làm cơ sở để ấn định mức lãisuất kinh doanh của mình lãi suất cơ bản đợc hình thành khác nhau tuỳ từng nớc, nó có thể
do Ngân hàng TW ấn định (Nhật: là mức lãi suất cho vay thấp nhất) hoặc có thể do bản thâncác Ngân hàng tự xây dựng căn cứ vào tình hình hoạt động cụ thể của Ngân hàng mình (Mỹ,Anh, úc) và đó là mức lãi suất đợc áp dụng cho các khách hàng có mức rủi ro thấp nhất hoặccăn cứ vào mức lãi suất cơ bản của một số Ngân hàng đứng đầu, của các Ngân hàng kháccộng trừ biên độ dao động theo một tỷ lệ % nhất định để hình thành lãi suất cơ bản của mình.Một số nớc lại sử dụng lãi suất liên Ngân hàng làm lãi suất cơ bản (Singapore, Pháp) mặc dù
khác nhau, lãi suất cơ bản của hầu hết các nớc đều hình thành trên cơ sở thị trờng và đó
là mức lãi suất tối thiểu bù đắp đợc lãi suất cho vay và có một mức lợi nhuận bình quân cho phép Khi áp dụng đối với các đối tợng có mức rủi ro khác nhau, mức lãi suất cho vay sẽ
khác nhau vì biến động của mức bù rủi ro
(ở Việt nam Luật Ngân hàng Nhà nớc hiện nay quy định “ lãi suất cơ bản là lãi suất
do Ngân hàng Nhà nớc công bố làm cơ sở cho các tổ chức tín dụng ấn định lãi suất kinhdoanh” )
3- Vai trò của lãi suất (trong nền kinh tế thị trờng)
Lãi suất là một biến số thờng xuyên biến động trong nền kinh tế và đợc theo dõi rấtchặt chẽ Sở dĩ lãi suất đợc theo dõi chặt chẽ nhất trong nền kinh tế là vì nó ảnh hởng trực
8
Trang 9tiếp tới hoạt động kinh tế của các cá nhân, các doanh nghiệp, tổng thể nền kinh tế, tác độnglên mặt ở tầm vi mô và cả vĩ mô.
3.1 Vai trò của lãi suất đối với quyết định chủ thể trong nền kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trờng ngời đi vay cũng nh ngời cho vay có thể là các cá nhân, hộgia đình; các doanh nghiệp, Chính phủ, các nhân tố nớc ngoài Đối với ngời đi vay, lãi suấttạo nên cá khoản chi phí, làm giảm lợi nhuận Đối với ngời cho vay lãi suất là một nguồn tạo
ra thu nhập Vì vậy lãi suất có một tác động to lớn tới các quyết định của các chủ thể kinh tế
+Đối với cá nhân, hộ gia đình: Lãi suất ảnh hởng tới nhiều quyết định nh chi tiêu hay
để dành, mua nhà hay mua trái phiếu hay gửi vốn vào một tài khoản tiết kiệm
+ Đối với Doanh nghiệp: Lãi suất ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp bởi lãi suất ảnh hởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp Lãi suất có thể
đợc coi là chi phí của doanh nghiệp Do vậy lãi suất thấp sẽ khuyến khích doanh nghiệp chovay vốn đầu t phát triển sản xuất kinh doanh Bớt một đồng chi phí là tàng một đồng lợinhuận, doanh nghiệp luôn tìm cách tối đa hoá lợi nhuận trên 1 đồng chi phí
Vì vậy, lãi suất lại đóng vai trò là một công cụ buộc doanh nghiệp phải sử dụng vốnmột cách triệt để, có hiệu quả
+ Đối với Nhà nớc: lãi suất không chỉ là công cụ nhằm huy động hay cho vay vốn màcòn là công cụ quản lý vĩ mô quan trọng nhằm điều tiết sản xuất kinh doanh theo đúng địnhhớng, xử lý hài hoà giữa tổng cung và tổng cầu tiền tệ, điều hành gián tiếp chính sách tiền tệquốc gia để thực hiện các mục tiêu của mình: ổn định giá cả đồng nội tệ; tăng trởng kinh tế ởtốc độ cao (trên 7%) và đảm bảo công ăn việc làm đầy đủ
3.2- Lãi suất là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô
Hiện nay nớc ta đang trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội, đang trong giai đoạnxây dựng những cơ sở vật chất để nớc ta đi lên CNXH Chiến lợc, nhiệm vụ trong toàn thời
kỳ này của nớc ta là công nghiệp hoá, hiện đại hoá Vậy để có thể công nghiệp hoá, hiện đạihoá, mở rộng sản xuất thì vấn đề không thể thiếu đợc đó là vốn Trong Đại hội VIII của
Đảng đã đề ra rằng: Vấn đề tích luỹ và sử dụng vốn để tiến hành công nghiệp hoá hiện đạihoá có tầm quan trọng đặc biệt cả về phơng pháp nhận thức và chỉ đạo thực tiễn Vì vậy, cơ
sở lãi suất có vai trò hết sức quan trọng trong việc huy động vốn nhàn rỗi trong xã hội, tậptrung các nguồn vốn manh mún, tản mạn tạo thành một nguồn vốn lớn đáp ứng nhu cầu vềvốn cho các doanh nghiệp tạo điều kiện cho việc tái sản xuất, mở rộng sản xuất một cách liêntục, phát triển nền kinh tế
* Lãi suất với quá trình đầu t
Quá trình đầu t của các doanh nghiệp vào tài sản cố định (máy móc, công trờng,nguyên vật liệu) đợc thực hiện khi mà họ chỉ tính lợi nhuận thu đợc từ vốn đầu t vào các tàisản cố định này hơn số lãi phải trả cho các khoản đi vay để đầu t (Do đó, lãi suất xuống
Trang 10thấp, các hàng kinh doanh có điều kiện tiến hành mở rộng đầu t vào vốn các tài sản cố địnhphục vụ sản xuất Vì thế, chi tiêu đầu t có kế hoạch sẽ cao hơn và ngợc lại)
Quan hệ lãi suất và chi tiêu đầu t có kế hoạch
Đờng đầu t càng thoải thì càng nhạy cảm với lãi suất
Lãi suất thấp khuyến khích đầu t, khuyến khích tiêu dùng tăng tổngcầu sản lợng tăng, giá cả tăng, thất nghiệp giảm, nội tệ có xu hớng giảm giá so vớingoại tệ
Lãi suất cao hạn chế đầu t, hạn chế tiêu dùng Giảm tổng cầu
sản lợng giảm, giá giảm, thất nghiệp tăng, nội tệ có xu hớng phát triển giá so vớingoại tệ
Lãi suất là công cụ đo lờng tình trạng sức khoẻ của nền kinh tế Ngời ta thấy rằng:trong giai đoạn đang phát triển của nền kinh tế, lãi suất có xu hớng phát triển do cung – cầuquỹ cho vay đều phát triển trong đó tốc độ phát triển quỹ cho vay lớn hơn tốc độ tăng củacung quỹ cho vay Ngợc lại trong nền kinh tế bị đình trệ hàng hoá bị ứ đọng và xuỗng giá, áplực lạm phát thấp (thiểu phát) Lạm phát sẽ giảm xuỗng bởi theo nguyên tắc cơbản lãi suất phải nhỏ hơn lợi nhuận đầu t và khi nền kinh tế trì trệ thì cơ hội đầu t kiếm lờicũng giảm lãi suất giảm
*Lãi suất với Xuất nhập khẩu:
Khi lãi suất trong nớc thực tế phát triển lên thì các khoản tiêu quỹ dùng bằng nội tệ sẽtrở nên thấp dần hơn so với tiêu quỹ bằng ngoại tệ Do đó làm cho giá trị đồng nội tệ tăng lên
so với các đồng khác nghĩa là tỷ giá hối đoái tăng lên Lúc này hàng hoá của nớc ta tại nớcngoài đắt hơn và hàng hoá nớc ngoài có ở nớc ta sẽ rẻ hơn dẫn đến giảm xuất khẩu ròng,khuyến khích nhập khẩu
10
Trang 11i2
i1
NX3 NX2 NX1quan hệ lãi suất trong nớc với xuất khẩu rộng
Với một mức lãi suất thực tế thấp i1 tỉ giá là thấp và xuất khẩu rộng, NX1 là cao Vớimức lãi suất i3 cao, tỷ giá cao Xuất khẩu rộng NX3 thấp
Thay đổi trong lãi suất nớc ngoài:
Nếu lãi tiền gửi nớc ngoài tăng lên (trong trợng hợp mọi cái khác không đổi) thì lợitức về những tiền gửi đó cũng tăng lên đờng trên diện lợi tức dự tính về ngoại tệdịch sang phải sự sụt giá của đồng nội tệ diện này đợc thể hiện ở đồ thị sau:
(USD/VND)
Ret ($2)E1
E2
Lợi tức dự tính (đ)
Lãi suất nớc ngoài tăng, đờng lợi tức dự tính của đồng ngoại tệ dịch sang phải
Sự sụt giá của đồng nội tệ dẫn đến hàng hoá của nớc ta ở nớc ngoài rẻ hơn và hànghoá nớc ngoài ở nớc ta đắt hơn Vì vậy tăng xuất khẩu ròng
Trang 12Trên đây chúng ta đã nghiên cứu vai trò của lãi suất trong nền kinh tế Lãi suất ngânhàng là một phạm trù kinh tế có tính 2 mặt, nó sẽ là đòn bẩy quan trọng thúc đẩy sản xuất,phát triển kinh tế hoặc là nhân tố kìm hãm sự phát triển kinh tế Điều này phụ thuộc vào cơ
sở lãi suất của Chính phủ có hợp lý hay không
Trớc vai trò to lớn của lãi suất trên đây ta vừa nghiên cứu là đợc lý thuyết và thực tiễnchứng minh thì lãi suất thực sự là một công cụ điều tiết vĩ mô vô cùng quan trọng mà Ngânhàng TW sử dụng nhằm thực hiện chính sách tiền tệ, mục tiêu của mình Lãi suất Ngân hàng
là một phạm trù kinh tế có tính 2 mặt, nó sẽ là công cụ, đòn bảy mà Ngân hàng TW sử dụng
để thúc đẩy sản xuất, phát triển kinh tế hay nhân tố kìm hãm sự phát triển nền kinh tế ? Điềunày phụ thuộc vào sự điều hành lãi suất, cơ sở lãi suất của Ngân hàng TW và tính hiệu quảcủa nó đợc kiểm nghiệm trong thực tế
II- Ngân hàng Trung ơng – Sự điều hành lãi suất tín dụng ngân hàng của ngân hàng trung ơng.
1- Các mô hình Ngân hàng TW và mô hình Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam
1.1- Mô hình Ngân hàng TW trực thuộc Bộ tài chính
Đây là mô hình kính tế đang lần lợt đợc loại bỏ, coi đây nh một kinh nghiệm khôngthành công trong chức năng quản lý vĩ mô của Chính phủ đối với nền kinh tế thị trờng
1.2- Mô hình Ngân hàng TW độc lập với Chính phủ trực thuộc Quốc hội
Theo mô hình này Ngân hàng TW không nằm trong nội các của Chính phủ Quan hệgiữa Ngân hàng TW và Chính phủ là quan hệ hợp tác đợc thể hiện trong mô hình sau:
Trang 13Theo mô hình này Ngân hàng TW có quyền quyết định đến việc xây dựng và thựchiện chính sách tiền tệ không bị ảnh hởng bởi các áp lực chi tiêu của Ngân sách hoặc các áplực chính trị khác Tuy nhiên không phải tất cả các Ngân hàng TW đợc tổ chức theo mô hìnhnày đều đảm bảo đợc sự độc lập hoàn toàn khỏi áp lực của Chính phủ khi điều hành chínhsách tiền tệ Mức độ độc lập của mỗi Ngân hàng TW phụ thuộc vào sự chi phối của ngời
đứng đầu Nhà nớc vào cơ chế lập pháp và nhân sự của Ngân hàng TW
Điển hình cho trờng phái này là Ngân hàng dự trữ Liên Bang Mỹ Ngân hàng TWThuỵ Sỹ, Ngân hàng TW Pháp, Ngân hàng Nhật Bản và gần đây là Ngân hàng TW Châu Âu
Xu hớng tổ chức Ngân hàng TW theo mô hình này đang ngày càng tăng lên ở các nớc thị ờng phát triển
tr-Mô hình này ta thấy đợc áp dụng ở các nớc phát triển Tính hiệu quả ở mô hình này
đ-ợc thể hiện ở nền kinh tế phát triển cao nh Mỹ, Nhật… Vậy đây có phải là một mô hình tối Vậy đây có phải là một mô hình tối ucho tất cả các nớc? Câu trả lời là không Không có một mô hình nào có thể đợc coi là thíchhợp cho mọi quốc gia Việc lựa chọn mối quan hệ giữa Ngân hàng TW với Chính phủ phảituỳ thuộc vào chế độ chính trị, yêu cầu phát triển kinh tế, đặc điểm lịch sử và sự phát triểncủa hệ thống Ngân hàng từng nớc
1.3- Mô hình Ngân hàng TW trực thuộc Chính phủ
Theo mô hình này Ngân hàng TW nằm trong nội các Chính phủ và chịu sự chi phốitrực tiếp của Chính phủ về nhân sự, về tổ chức đặc biệt là các quyết định liên quan đến việcxây dựng và thực hiện chính sách tiền tệ
* Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam đợc tổ chức theo mô hình phụ thuộc vào Chính phủ
và đó là mô hình phù hợp với thể chế chính trị cũng nh yêu cầu quản lý và phát triển kinh tếhiện nay
- Ưu điểm của mô hình này:
+ Nó phù hợp với yêu cầu cần tập trung quyền lực để khai thác tiềm năng xây dựngkinh tế trong thời kỳ tiền phát triển Chính phủ có thể dễ dàng sử dụng NHTW nh là công cụphục vụ cho các mục tiêu cấp bách trớc mắt của quốc gia Đồng thời chính sách tiền tệ cũng
đợc kiểm soát nhằm sử dụng phối hợp đồng bộ với các cơ sở kinh tế vĩ mô khác nhằm đảmbảo mức độ và liều lợng tác động hiệu quả của tổng thể các chính sách đối với các mục tiêu
Trang 142 Sự ra đời của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam và mục tiêu, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhànớc Việt Nam.
Ngày 6 tháng 5 năm 1951 Ngân hàng quốc gia Việt Nam đợc thành lập với t cách làNgân hàng phát hành Trung ơng đồng thời kiêm nhiệm chức năng của Ngân hàng Thơngmại
Tháng 1 năm 1960 Ngân hàng quốc gia Việt Nam đợc đổi tên thành Ngân hàng Nhànớc Việt Nam cho phù hợp với Hiến pháp mới của nớc ta
- Sau khi thống nhất đất nớc và hoàn thành việc quốc hữu hoá hệ thống Ngân hàng dớichế độ cũ ở miền Nam, Hội đồng Chính phủ ra Quyết định 136/CP ngày 16/6/1977 về cơ cấu
tổ chức và bộ máy của hệ thống Ngân hàng Việt Nam Từ đó trên cả nớc hình thành một hệthống Ngân hàng Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam và bộ máy của các tổ chức của các Ngânhàng chuyên doanh nh: Ngân hàng Công nghiệp, Ngân hàng Thơng nghiệp, Ngân hàng Nôngnghiệp, Ngân hàng Ngoại thơng, Hệ thống quỹ tiết kiệm Đặc điểm cơ bản của mô hình tổchức và hoạt động của hệ thống Ngân hàng lúc này vẫn mang đầy đủ các đặc điểm của hệthống Ngân hàng một cấp
- Sau Đại hội toàn quốc của Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VI, đất n ớc ta bớc vàothời kỳ đổi mới toàn diện Ngày 3/8/1987, Hội đồng Bộ trởng (Nay là Hội đồng Chính phủ)ban hành Quyết định 218/HĐBT, cho phép Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam tiến hành thí điểmchuyển hoạt động Ngân hàng sang hạch toán kinh doanh Sau khi thí điểm thấy Quyết định
14 Các thành viên; Thống đốc Ngân hàng TW
Trang 15này là đúng đắn , ngày 26/3/1988, HĐBT ban hành Nghị định 53/HĐBT về tổ chức bộ máyNgân hàng Nhà nớc Việt Nam.
Theo đó Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc các hoạt
động tiền tệ, tín dụng, Ngân hàng và các Ngân hàng kinh doanh thực hiện chức năng kinhdoanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, ngân hàng
Sau 2 năm thí điểm đổi mới hoạt động Ngân hàng và thực hiện Nghị định 53/HĐBT,ngày 24 tháng 5 năm 1990 Nhà nớc ta ban hành 2 pháp luật về Ngân hàng Đó là “Pháp lệnhNgân hàng Nhà nớc Việt Nam” và “ Pháp lệnh Ngân hàng, HTX tín dụng và Công ty tàichính” Đó là bớc tiến quan trọng về mặt pháp lý trong hoạt động Ngân hàng, nhằm tiếp tục
đổi mới căn bản và toàn diện công tác Ngân hàng ở nớc ta Thực hiện 2 pháp lệnh đó khẳng
định lại về tổ chức hệ thống Ngân hàng nớc ta theo mô hình 2 cấp và hoạt động theo cơ chếthị trờng có sự quản lý của Nhà nớc
Để thực thi chính sách tiền tệ quốc gia; tăng cờng hơn nữa quản lý Nhà nớc về tiền tệ
và hoạt động Nhà nớc, góp phần phát triển hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trờng
có sự quản lý của Nhà nớc Ngày 26/12/1997 Nhà nớc ban hành Luật Ngân hàng Nhà nớcViệt Nam `1(có hiệu lực từ ngày 1/10/1998) Từ đây mô hình tổ chức và hoạt động của Ngânhàng Nhà nớc Việt Nam đợc chi phối bởi luật Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam Theo LuậtNgân hàng Nhà nớc Việt Nam thì chức năng của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam đợc thể hiện
nh sau:
Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà n ớc Việt Nam
NH Trung ơng ( NHTW ) hoạt động theo luật NHNN VN và thực hiện hai chức năng cơ bản:
* Là ngân hàng của Quốc gia
+ NHTW là ngân hàng độc quyền phát hành tiền
+ Là ngân hàng của các ngân hàng, NHTW cung cấp đầy đủ các dịch vụ của một ngân hàng cho các ngân hàng thơng mại
* NHTW là ngân hàng của nhà nớc và thực hiện chức năng quản lý vĩ mô các hoạt
động tiền tệ tín dụng nhằm đảm bảo sự ổn định tiền tệ và an toàn cho cả hệ thống ngân hàng,qua đó thực hiện các mục đích kinh tế vĩ mô của nền kinh tế
Để thực hiện mục tiêu của mình NHNN VN cũng nh các NHTW khác không thể bằng việc sử dụng các công cụ của chính sách tiền tệ để tác động trực tiếp và ngay lập tức bởi vì hầu hết những ảnh hởng của chính sách tiền tệ chỉ xuất hiện sau một thời gian nhất
định từ 6 tháng đến 2 năm và điều này sẽ là quá muộn và không hiệu quả Vì vậy, NHTW của các nớc thờng xác định các chỉ tiêu cần đạt đợc trớc khi đạt đợc mục tiêu cuối cùng Các mục tiêu này đợc chia làm hai loại:
Trang 16Mục tiêu trung gian và mục tiêu hoạt động và mục tiêu về lãi suất đợc lựa chọn với mục tiêu lợng trên cung ứng làm mục tiêu trung gian và làm căn cứ để lựa chọn mục tiêu cuối cùng Sau đây ta hãy xem NHTW điều hành lãi suất nh thế nào:
3- Nguyên tắc hoạt động của NHTW trong thực hiện chính sách lãi suất
Thứ nhất, NHTW không trả lãi tiền gửi cho bất cứ NHTM, tổ chức tín dụng nào
Là ngân hàng của các ngân hàng, NHTW luôn là chủ nợ của toàn bộ hệ thống ngân hàng Vị trí chủ nợ đó cần thiết để NHTW có thể điều tiết việc mở rộng hay thu hẹp khối l-ợng cung ứng tiền tệ Nếu NHTW trả lãi tiền gửi, nghĩa là ngời nợ của hệ thống NHTM, thì NHTW không có khả năng tác động trực tiếp vào sự gia tăng khối tiền tệ, vì bất cứ lúc nào các NHTM cũng có thể rút tiền gửi của họ Mối quan hệ hữu cơ giữa thị trờng tiền tệ với thị trờng tín dụng bị phá vỡ và NHTW mất đi khả năng điều tiết của mình Chính vì lý do đó cácNHTM, Kho bạc Nhà nớc cũng nh các tổ chức tín dụng khác, không bao giờ đợc phép gửi tiền có lãi tại NHTW, vì điều đó sẽ chôn vùi vị trí chủ nợ của NHTW Các NHTM gửi tiền tại NHTW thì đó chỉ thuần tuý là việc dự trữ không có lãi Nếu muốn hởng lãi, NHTM có thểmua tín phiếu NHNN hoặc tín phiếu Kho bạc Nhà nớc
Thứ hai, NHTW chỉ đợc phép cho các NHTM vay ngắn hạn
Đây là vấn đề cốt lõi đối với khả năng điều tiết của NHTW vì chỉ nh vậy NHTW mới có thể phản ứng nhanh với những rối loạn có thể xảy ra trong hệ thống tiền tệ bằng việc thay đổi chi phí tái cấp vốn điều đó có nghĩa là chỉ NHTM mới đợc cấp tín dụng dài hạn Nếu một khi NHTW có những khoản nợ phải đòi dài hạn, thì khác nào họ tự chôn vùi khả năng điều tiết của mình và thúc đẩy sự bất ổn trong thị trờng tiền tệ
4- Các công cụ điều tiết lãi suất thị trờng của NHTW
Thứ nhất, gọi cho vay theo hình thức đấu thầu
Đây là hình thức quan trọng để NHTW cung ứng tiền trung ơng cho các NHTM Thời hạn cho vay thờng ngắn (khoảng 10 - 15 ngày) và đợc tổ chức thờng xuyên 1-2
lần/tuần Giả sử sau khi NHTW thông báo gọi thầu (chỉ công bố thời hạn cho vay, chứng phiếu thế chấp, không bao giờ công bố lãi suất) và nhận đợc đơn xin vay của các NHTM nh sau:
NHTM 1 xin vay 20 tỷ với lãi suất 10%/năm
NHTM 2 xin vay 35 tỷ với lãi suất 9.75%/năm
NHTM 3 xin vay 5 tỷ với lãi suất 9.5%/năm
NHTM 4 xin vay 10 tỷ với lãi suất 9.4%/năm
NHTM 5 xin vay 20 tỷ với lãi suất 9.3%/năm
Căn cứ số tiền cần phát hành, NHTW quyết định cho vay 30 tỷ với lãi suất
9.5%/năm Có 3 ngân hàng trúng thầu với lãi suất 9.5% nhng số tiền xin vay là 60 tỷ Nh vậymỗi ngân hàng sẽ đợc vay 1/2 lợng tiền yêu cầu (=30tỷ/60tỷ) với cùng lãi suất 9.5%/năm
16
Trang 17Lãi suất 9.5% này cực kỳ quan trọng, qua đó đánh tín hiệu với thị trờng rằng NHTW không muốn lãi suất giảm xuống dới 9.5%/năm Căn cứ vào đó, các NHTM tự định liệu lãi suất thị trờng.
Thứ hai, lãi suất tái chiết khấu hay tạm ứng trên chứng từ
Hình thức gọi thầu cho vay đợc thực hiện định kỳ hoặc theo quyết định của NHTW với thời hạn cố định, vì vậy không đáp ứng nhu cầu xin vay bất thờng với thời gian không quy định trớc của các NHTM Hình thức cho vay tạm ứng trên cơ sở thế chấp chứng từ cho phép khắc phục điều đó Loại hình cho vay này đợc thực hiện bất cứ lúc nào với thời hạn thoảthuận giữa NHTW và NHTM (thờng từ 5-10 ngày), lãi suất cao hơn cho vay đấu thầu 0.5-0.6% Đây là cánh cửa thờng xuyên mở rộng cho các NHTM với điều kiện có chứng từ thế chấp tốt Đó là lãi suất chỉ đạo thứ hai của NHTW
Với hai hình thức trên, NHTW có thể tác động hớng lãi suất thị trờng dao động trongkhung tạo bởi hai mức lãi suất đó Lãi suất cho vay đấu thầu(ví dụ trên là 9.5%) là lãi suất thấp nhất của thị trờng, đóng vai trò nh lãi suất sàn, còn lãi suất tạm ứng chứng từ (ví dụ trên
là 10%) là lãi suất chặn đứng thị trờng, đóng vai trò là lãi suất trần Lãi suất thị trờng dao
động trong khung mong muốn của NHTW (từ 9.5% - 10%), còn khung lãi suất này dao độngtuỳ theo mục tiêu NHTW theo đuổi lợng cung tiền, tỷ giá hối đoái
Một số nớc, thờng có thị trờng tài chính cha phát triển, NHTW có thể quy định trực tiếp lãi suất trần và lãi suất sàn bằng cách ra các sắc lệnh bắt buộc các NHTM phải tuân thủ
Thứ ba, lãi suất can thiệp cụ thể của NHTW
Nếu lãi suất trên thị trờng, vì lý do không dự kiến đợc, tăng quá cao đột xuất (ví dụ lãi suất vay nóng 1 ngày tăng đột ngột 10.25%), NHTW sẽ can thiệp bằng cách thông báo lãisuất cho vay 1 ngày là 9.75% chẳng hạn, la thị trờng sẽ xuống theo Ngợc lại, nếu lãi suất thị trờng xuống thấp quá mức lãi suất chặn dới, NHTW sẽ công bố lãi suất cho vay bằng hoặc cao hơn lãi suất chặn trên một chút Đó là các lãi suất can thiệp
Trong 3 hình thức trên, lãi suất cho vay đấu thầu và lãi suất cho vay tạm ứng là quan trọng nhất, đóng vai trò lãi suất chỉ đạo của NHTW Còn lãi suất can thiệp chỉ là phụ và tuỳ thuộc diễn biến thị tr ờng Ngoài ra NHTW còn can thiệp vào lãi suất thị tr ờng thông qua kỹ thuật thị tr ờng mở, nghĩa là NHTW mua bán các chứng khoán trên thị tr ờng để điều tiết việc bơm hoặc rút tiền khỏi l u thông.
Trang 18chơng II : Thực trạng chính sách lãi suất
ở việt nam thời gian qua
Cũng nh các nớc khác trên thế giới, tại Việt nam lãi suất cũng là một trong nhữngcông cụ vô cùng quan trọng mà NHNN VN sử dụng để thực hiện những mục tiêu của chínhsách tiền tệ của mình Cùng với những bớc biến chuyển tích cực trong hoạt động của hệthống ngân hàng ở Việt Nam thì chính sách lãi suất ( CSLS ) cũng có những bớc điều chỉnhthay đổi để hoàn thiện và tiến đến một lãi suất tiền tệ theo hớng tự do lãi suất theo quan hệcung cầu vốn theo đúng bản chất của lãi suất
Từ khi thành lập cho đến nay NHNN VN đã nhiều lần điều chỉnh chế độ lãi suất củamình những sự thay đổi CSLS này đợc mang tính tích cực về mặt lí thuyết Tuy nhiên , chínhsách đó khi đi vào thực tế đem lại hiệu quả đến đâu là một chuyện hoàn toàn khác Sau đây tahãy xem xét sự điều hành CSLS qua các thời kỳ cụ thế sau
I Giai đoạn từ 1992 trở về trớc:
Đây là thời kỳ NHNN VN thực hiện CSLS cố định, NHNN VN đẫ qui định quá chitiết các mức lãi suất khác nhau Tại lãi suất ban hành theo quyết định số 125/NH-QĐ ngày04/9/1986 ta thấy có ngót 30 mức lãi suất khác nhau Chúng đợc phân biệt rõ rệt bởi hìnhthức sở hữu ( Quốc doanh và tập thể ), bởi nghành nghề ( Nông, công , thơng nghiệp ), bởi
sự thực hiện cái gọi là hạn mức kế hoạch ( trong hạn mức kế hoạch, trên hạn mức kếhoạch) Và một điều ta không thể không nhận thâysự bất hợp lý trong CSLS này là mức lãisuất tiền gửi và cho vay đợc quy định ở biểu quá nhỏ bé so với mức lãi suất huy động tiếtkiệm, cho vay t nhân, cá thể và nó càng nhỏ bé khi so sánh với tỉ lệ lạm phát tháng của năm
1986 ( Khoảng 14% / tháng ) ( Để biết thêm về biểu lãi suất tiền gửi cho vay của NHNN xemphụ lục 1 )
Đây là thời kỳ lãi suất thực âm đợc duy trì trong suốt thời kỳ bao cấp và trongđiều luậtmục lạm phát cao
Lãi suất danh nghĩa, Lạm phát và Lãi suất thực giai đoạn 1985-1991:
18
Trang 19* Một số những lý do biện giải cho việc áp dụng chế độ lãi suất cố định, lãi suất thực
âm này là do:
+ Nền kinh tế nớc ta đang hoạt động theo cơ chế kế hoạch hoá tập chung bao cấp, chịu
ảnh hởng năng nề dập khuôn mô hình kinh tế của Liên Xô CSLS này là việc áp dung gần nhnguyên mẫu mô hình của Liên Xô cũ, nhiều loại cho vay, mức lãi suất của ta và Liên Xô làgiống hệt nhau và vì vậy CSLS không chú ý đến lạm phát
+ Trong điều kiện nền kinh tế nớc ta đang rơi vào lạm phát phi mã, nền kinh tế pháttriển kém, trì trệ Nhà nớc muốn vực nền kinh tế phát triển , muốn huy động thu hút vốn cho
đầu t môt cách khác quy định mức lãi xuất cho vay thấp để khuyến khích các đơn vị đầu tvào sản xuất kinh doanh, lỗ lãi của nghành ngân hàng là bao nhiêu đợc nhà nớc cấp bù
Trong thời kỳ này, việc ấn định các mức lãi suất là không có cơ sở khoa học Lãi suấtkhông phát huy đợc vai trò đòn bẩy phát triển nền kinh tế của mình mà với chế độ lãi suấtnày đã kìm hãm hoạt động của hệ thống ngân hàng, ngân hàng không phát huy đợc vai trò tolớn của mình Nhà nớc lại luôn bị thâm hụt ngân sách do phải bù lỗ cho các ngân hàng vìCSLS này và lạm phát vẫn tiếp tục tăng
Với chế độ lãi suất thực âm không đảm bảo lợi ích cho các bên, điều này đ ợc nhiềutác giả ví dụ bằng nhiều hình tợng sinh động nh : Đem gửi một khoản tiền ví nh “ con bò” thìsau ngày đáo hạn lại chỉ nhận đợc một khoả tiền chỉ bằng cái “Đuôi bò” Vì vậy, chính sáchnày không thể thực hiện mục tiêu của mình là huy động vốn
Trong tình trạng nề kinh tế phát triển trì trệ, tỉ lệ lạm phát cao, cơ hội đầu t có lợi làrất hiếm có, trong khi đó lãi suất tiền cho vay < tỉ suất lợi nhuận bình quân < lãi suất huy
động vốn Điều này lại dẫn đến tình trạng “ Ăn không ngồi rồi” của các doanh nghiệp nhà
n-ớc Nhiều doanh nghiệp vay vốn của ngân hàng này với lãi suất rất thấp rồi cho ngân hàngkhác vay với lãi suất rất cao để lấy khoản chênh lệch và sản xuất vẫn không phát triển
II Giai đoạn cuối năm 1992 đến năm 1995:
Sau đại hội đảng VII tháng 6/99 bớc sang giai đoạn 1992-1995 Một loạt cải cách mới
đợc thực hiện và đạt kết quả nhất định Nền kinh tế đã có nhiều biến chuyển tích cực: Lạmphát tiếp tục đợc đẩy lùi và đợc kiểm soát đáng kể, tăng trởng và duy trì ở mức độ tơng đối,nền kinh tế và xã hội ổn định góp phần vào sự thành công đó có mặt của CSLS thực dơng.Lãi suất thực dơng bắt đầu đợc duy trì từ cuối năm 1992 với biến động phù hợp với tỉ lệ lạmphát Cụ thể , tháng 10/1992 NHNN VN bắt đầu thực hiện CSLS thực dơng, đến hết quý Inăm 1993 thì lãi suất thực dơng đợc thực hiện đầy đủ
1986-1990 1991 1992 1993 1994 1995Lãi suất tiền gửi bình quân %/tháng 6 2,9 1,9 1,4 1,3 1,4Lãi suất tiền cho vay bình quân %/tháng 4,3 3,5 2,5 1,8 1,6 1,7