Tuy nhiên trong thực tiễn thực hiện các quy định này do tàisản cố định TSCĐ trong một doanh nghiệp nhiều, giá trị lớn, biến độnglớn với nhiều ngành nghề, điều kiện kinh doanh đã nảy si
Trang 1i Lời nói đầu
Thực hiện việc chuyển đổi nền kinh tế đất n ớc sang nền kinh tế thị ờng định hớng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của nhà n ớc theo nghị quyếtcủa Đảng, Toàn Dân ta đang ra sức xây dựng đất nớc trở thành một nớcgiàu mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
Chuyển đổi từ một nền kinh tế kế hoạch hoá sang một nền kinh tế thịtrờng với cơ chế hạch toán đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tự hạch toántrong công việc kinh doanh của mình làm sao cho lấy thu bù chi và có lãi,lợi nhuận là thớc đo sự thành công và quyết định cho mỗi doanh nghiệp,lợi nhuận là mục tiêu và động lực của mỗi doanh nghiệp Vì vậy mà doanhthu và chi phí đối với các doanh nghiệp là cực kỳ quan trọng; doanh thu nóphụ thuộc vào nhiều yếu tố cung, cầu , điều kiện kinh tế xã hội… trong khi trong khi
đó chi phí thì doanh nghiệp thuộc rất lớn vào chế độ, chính sách của nhà n
-ớc Một khoản chi phí của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào chế độ,chính sách của nhà nớc đó là chi phí khấu hao tài sản cố định( KHTSCĐ ) , KHTSCĐ và các cách tính KHTSCĐ có ảnh h ởng lớn chi phícủa doanh nghiệp dẫn đến ảnh hởng tới giá bán sản phẩm, ảnh hởng đếndoanh thu, ảnh hởng tới lợi nhuận chịu thuế, ảnh hởng tới sự phát triển củadoanh nghiệp và việc thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà n ớc,
đối với đất nớc việc KHTSCĐ nó có ảnh hởng lớn tới việc phát triển lực ợng sản xuất của xã hội Chính vì tầm quan trọng lớn nh vậy của KHTSCĐ
l-mà các chế độ chính sách kế toán ban hành của nhà n ớc đều đợc quy địnhrất chặt chẽ, cụ thể về các vấn đề có liên quan tới KHTSCĐ và ph ơng pháptính KHTSCĐ Tuy nhiên trong thực tiễn thực hiện các quy định này do tàisản cố định ( TSCĐ ) trong một doanh nghiệp nhiều, giá trị lớn, biến độnglớn với nhiều ngành nghề, điều kiện kinh doanh đã nảy sinh không ít cácvấn đề khó khăn, cha phù phù hợp… trong khi
Vì vậy mà khi đợc lựa chọn đề tài làm đề án môn học cùng với sự giúp
đỡ của thầy giáo :trần quý liên nên em đã lựa chọn đề tài “Bàn vềcách tính KHTSCĐ và phơng pháp kế toán KHTSCĐ theo chế độ hiện hànhtrng các doanh nghiệp” nhằm củng cố hơn nữa kiến thức cho bản thân vềvấn đề và giúp ích cho công việc nghiên cứu, đi thực tập sau này và xa hơnnữa là cho công việc của mình
ii Nội dung vấn đề
Trang 21 Cơ sở lý luận về vấn đề KHTSCĐ
1.1 Khái niệm TSCĐ
1.1.1 khái niệm về tscđ, phân chia TSCĐ
Theo quyết định số 166/1999/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 1999của Bộ trởng Bộ Tài Chính thì TSCĐ trong doanh nghiệp đợc chia làm 3loại:
a Tài sản cố định hữu hình: là những t liệu lao động chủ yếu có hình tháivật chất ( từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồmnhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hoặc một số chứcnăng nhất định ) có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia nhiềuvào chu kỳ kinh doanh nhng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nhnhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị… trong khi
b Tài sản cố định vô hình: là những tài sản cố định không có hình thái vậtchất cụ thể, thể hiện một lợng giá trị đã đợc đầu t có liên quan trực tiếp tớinhiều nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp nh : chi phí thành lậpdoanh nghiệp, chi phí về sử dụng đất, chi phí về bằng phát minh, sáng chế,bản quyền tác giả… trong khi
c Tài sản cố định thuê tài chính : TSCĐ thuê tài chính là những tài sản cố
định doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính nếu hợp đồng thuêthoả mãn ít nhất 1 trong 4 điều kiện sau:
- Khi kết thúc thời hạn cho thiê theo hợp đồng, bên thuê đợc chuyểnquyền sở hữu tài sản thuê hoặc đợc tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của haibên
- Nội dung của hợp đồng thuê có quy định: Khi kết thúc thời hạn thuê,bên thuê đợc quyền lựa chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơngiá thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại
- Thời hạn cho thuê 1 loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cầnthiết để khấu hao tài sản thuê
- Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê, ít nhấtphải tơng đơng với giá của tài sản đó trên thị trờng vào thời điểm ký hợp
đồng
Mọi hợp đồng thuê TSCĐ nếu không thoả mãn bất kỳ điều kiện nàotrong 4 điều kiện thì đợc xem là TSCĐ thuê hoạt động
1.1.2 Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ :
Theo chế độ này thì tiêu chuẩn để nhận biết 1 tài sản là TSCĐ là:
Trang 3a Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định hữu hình:
Mọi t liệu lao động là từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc làmột hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùngthực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộmột bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động đ ợc Nếuthoả mãn đồng thời cả hai tiêu chuẩn dới đây thì đợc xem là TSCĐ:
- Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên
- Có giá trị từ 5.000.000 đồng ( năm triệu đồng ) trở lên
Trờng hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận riêng lẻ liên kết với nhau,trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếuthiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện đ ợc chức năng hoạt
động chính của nó mà do yêu cầu về quản lý, sử dụng TSCĐ đòi hỏi phảiquản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó đ ợc coi là 1TSCĐ hữu hình độc lập ( ví dụ: ghế ngồi, khung và động cơ… trong khi trong mộtmáy bay )
Đối với súc vật làm việc hoặc/ và cho sản phẩm, thì từng con súc vật đ ợcxem là 1 TSCĐ hữu hình
Đối với vờn cây lâu năm thì từng mảnh vờn cây đợc coi là một tài sản cố
định hữu hình
b Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định vô hình
Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồngthời cả hai điều kiện về thời gian và giá trị nh trên, điều này, mà khônghình thành TSCĐ hữu hình thì đựoc coi là TSCĐ vô hình Nếu khoản chiphí này mà không đồng thời thoả mãn cả hai tiêu chuẩn nêu trên thì đ ợchạch toán trực tiếp hoặc đợc phân bổ dần và chi phí kinh doanh vào doanhnghiệp
1.1.3 nguyên giá tscđ và việc Xác định nguyên giá TSCĐ:
a Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình:
Việc tính KHTSCĐ thì có hai nhân tố ảnh hởng tới việc tính khấu hao
là nguyên giá TSCĐ và phơng pháp tính khấu hao, chính vì vây mà nguyêngiá tài sản cố định cần phải đợc xem xét theo chế độ một cách cụ thể, rõràng Theo quyết định 166/1999/QĐ-BTC thì việc xác định nguyên giá đ ợcquy định nh sau:
Đối với việc xác định nguyên TSCĐ hữu hình: bao gồm :
Trang 4- Tài sản cố định loại mua sắm : Nguyên giá TSCĐ mua sắm ( kể cả mới
và cũ ) bao gồm: giá thực tế phải trả lãi tiền vay đầu t cho TSCĐ khi cha đaTSCĐ vào sử dụng, chi phí lắp đặt, chạy thử, thuế và lệ phí tr ớc bạ ( nếu có)
- TSCĐ loại đầu t xây dựng : Nguyên giá TSCĐ loại đầu t xây dựng (cả
tự làm và thuê ngoài) là giá quyết toán công trình theo quy định tại điều lệquản lý đầu t và xây dựng hiện hành, các chi phí có liên quan và lệ phí tr ớcbạ ( nếu có )
Đối với TSCĐ là con xúc vật làm việc và / hoặc cho sản phẩm, v ờn câylâu năm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho súc vậtvờn cây đó từ lúc hình thành cho tới khi đa vào khai thác và sử dụng theoquy định tại điều lệ quản lý đầu t và xây dựng hiện hành, các chi phí cóliên quan và lệ phí trớc bạ ( nếu có )
- TSCĐ loại đợc cấp, đợc điều chuyển đến… trong khi: Nguyên giá TSCĐ đợc cấp
đợc điều chuyển đến… trong khi bao gồm : giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ
ở các đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển … trong khi hoặc giá trị theo đánh giá thực tếcủa hội đồng giao nhận và các chi phí tân trang, sửa chữa, chi phí vậnchuyển bốc dỡ , lắp đặt, chạy thử, lệ phí trớc bạ ( nếu có )… trong khi mà bên nhậntài sản phải đa ra chi trớc khi đa TSCĐ vào sử dụng
Riêng TSCĐ có nguyên giá, TSCĐ đợc điều chuyển giữa các đơn vịthành viên hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp là nguyên giá phản ánh
ở đơn vị bị điều chuyển phù hợp với bộ hồ sơ của TSCĐ đó Đơn vị nhậnTSCĐ căn cứ vào nguyên giá, số khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kếtoán của TSCĐ và phản ánh vào sổ kế toán, các chi phí có liên quan tớiviệc điều chuyển TSCĐ giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộckhông hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ mà hạch toán vào chi phí kinhdoanh trong kỳ
- TSCĐ loại đợc cho, đợc biếu, đợc tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhậnlại vốn góp, do phát hiện thừa… trong khi: Nguyên giá TSCĐ loại đợc cho, đợc biếu,
đợc tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vố góp, do phát hiện thừa… trong khibao gồm : giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận, các chi phítân trang, sửa chữa TSCĐ, các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạythử, lệ phí trớc bạ (nếu có )… trong khi mà bên nhận phải chi ra trớc khi đa vào sửdụng
b Xác định nguyên giá trị tài sản cố định vô hình:
Trang 5- Chi phí về đất sử dụng: là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liênquan trực tiếp tới đất sử dụng bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng
đất, chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí tr ớcbạ ( nếu có )… trong khi(không bao gồm các chi phí đã chi ra để xây dựng các côngtrình trên đất)
Trờng hợp doanh nghiệp trả tiền thuê đất hằng năm hoặc định kỳ thì cácchi phí này đợc phân bố dần vào chi phí kinh doanh trong (các) kỳ, khônghạch toán vào nguyên giá TSCĐ
- Chi phí thành lập doanh nghiệp: là các chi phí có liên quan trực tiếp tới
sự chuẩn bị cho sự khai sinh ra doanh nghiệp và đ ợc những ngời tham giathành lập doanh nghiệp đồng ý coi nh một phần vốn góp của mỗi ngời và
đợc ghi trong vốn điều lệ của doanh nghiệp bao gồm: các chi phí cho côngtác nghiên cứu, thăm dò, lập dự án đầu t thành lập doanh nghiệp, chi phíthẩm định dự án, họp thành lập… trong khi
- Chi phí nghiên cứu, phát triển: là toàn bộ các chi phí thực tế doanhnghiệp đã chi ra để thực hiện các công việc nghiên cứu, thăm dò, xây dựngcác kế hoạch đầu t dài hạn… trong khi nhằm đem lại lợi ích lâu dài cho doanhnghiệp
- Chi phí về bằng phát minh, sáng chế, bản quyền tác giả, nhận chuyểngiao công nghệ… trong khi là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra chocác công trình nghiên cứu (bao gồm cho cả chi cho sản xuất thử nghiệm,chi cho công tác kiểm nghiệm, nghiệm thu của nhà n ớc) đợc nhà nớc cấpbằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả, hoặc các chi phí đểdoanh nghiệp mua lại bản quyền tác giả, bản quyền nhãn hiệu, chi cho việcnhận chuyển giao công nghệ từ các tổ chức và cá nhân… trong khi mà các chi phínày có tác dụng dụng phục vụ trực tiếp hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp
- Chi phí về lợi thế kinh doanh : là khoản chi cho phần chênh lệnh doanhnghiệp phải trả thêm (chênh lệnh phải trả thêm = giá mua – giá trị của tàisản theo đánh giá thực tế) ngoài các tài sản theo đánh giá thực tế (TSCĐ,tài sản lu động… trong khi) Khi doanh nghiệp đi mua, nhận sáp nhập, hợp nhất mộtdoanh nghiệp khác lợi thế này đợc hình thành bởi vị trí kinh doanh, vềdanh tiếng và uy tín với bạn hàng, về trình độ tay nghề của đội ngũ ng ờilao động, về tài điều hành và tổ chức của ban quản lý doanh nghiệp đó … trong khi
c Xác định nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính :
Trang 6Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị đi thuê nh đơn vịchủ sở hữu tài sản bao gồm: giá mua thực tế, chi phí vận chuyển bốc dỡ,các chi phí sửa chữa, tân trang trớc khi đa TSCĐ vào sử dụng , chi phí lắp
đặt, chạy thử, thuế và lệ phí trớc bạ (nếu có)… trong khi
Còn phần chênh lệnh giữa tiền thuê TSCĐ phải trả cho đơn vị cho thuê
và nguyên giá TSCĐ đó đợc hạch toán và chi phí kinh doanh phù hợp vớithời hạn của hợp đồng thuê tài chính
1.2 Phân loại TSCĐ trong doanh nghiệp:
Căn cứ vào tính chất của TSCĐ trong doanh nghiệp , doanh nghiệp tiếnhành phân loại TSCĐ theo các chỉ tiêu sau:
a) TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh : là những TSCĐ do doanh nghiệp
sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
+ TSCĐ vô hình: chi phí thành lập, chi phí s u tầm phát triển, quyền đặcnhợng, quyền khai thác, bằng sáng chế phát minh, nhãn hiệu thơng mại… trong khi + TSCĐ hữu hình: doanh nghiệp phân loại theo các loại sau:
Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: là TSCĐ của doanh nghiệp đ ợc hìnhthành sau quá trình thi công xây dựng nh trụ sở làm việc, nhà kho, hàngrào, tháp nớc, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa đ ờng sá, cầucống, đờng sắt, cầu tầu, cầu cảng… trong khi
Loại 2: Máy móc thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùngtrong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh máy móc chuyêndùng, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ Loại 3: Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các phơng tiện vậntải gồm các loại: Phơng tiện vận tải đờng sắt, đờng thuỷ, đờng bộ, đờngkhông, đờng ống và các thiết bị truyền dẫn khác nh hệ thống thông tin, hệthống điện, đờng ống nớc, băng tải… trong khi
Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùngtrong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh máy vitính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo l ờng, kiểm trachất lợng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt… trong khi
Loại 5: Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: làcác vờn cây lâu năm nh vờn cà phê, vờn chè, vờn cao su, vờn cây ăn quả,thảm cỏ, thảm cây xanh… trong khisúc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm nh đànvoi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò… trong khi
Trang 7Loại 6: Các loại TSCĐ khác: là toàn bộ các TSCĐ khác ch a liệt kêvào 5 loại trên nh tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật… trong khi
b) Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh, quốcphòng là những TSCĐ do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mục đíchphúc lợi, sự nghiệp an ninh, quốc phòng trong doanh nghiệp, các TSCĐcũng đợc phân loại nh trên
c) Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ nhà nớc: là nhữngTSCĐ doanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất giữ hộcho nhà nớc theo quy định của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền
Tuỳ theo từng yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, doanh nghiệp tựphân loại chi tiết hơn các TSCĐ của doanh nghiệp trong từng nhóm phùhợp
1.3 Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của KHTSCĐ
Trong quá trình sử dụng dới tác động của môi trờng tự nhiên và điều kiệnlàm việc cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, TSCĐ bị hao mòn,phần giá trị hao mòn đợc chuyển dịch vào giá trị sản phẩm làm ra d ới hìnhthức trích khấu hao, nh vậy:
Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bố một cách có hệ thốngnguyên giá của TSCĐ vào chi phí kinh doanh qua thời gian sử dụng củaTSCĐ Nh vậy KHTSCĐ chính là biểu hiện bằng tiền phần giá trị TSCĐ đãhao mòn vào giá trị sản phẩm để từ đó có nguồn bù đắp cho doanh nghiệp
ý nghĩa của khấu hao: về mặt kinh tế, khấu hao cho phép doanhnghiệp phản ánh đợc giá trị thực của tài sản, đồng thời làm giảm lợi tứcròng của doanh nghiệp
Theo chế độ kế toán thì KHTSCĐ là 1 khoản chi phí hợp lý vì vậy nó đ ợctrừ vào lợi tức chịu thuế, nó làm tăng chi phí của doanh nghiệp nên giá vốnbán hàng của doanh nghiệp tăng, lợi tức chịu thuế giảm, thuế thu nhậpdoanh nghiệp (= lợi tức chịu thuế thu nhập doanh nghiệp x thuế suất thuếthu nhập doanh nghiệp) giảm, đây là một hình thức tránh thuế thu nhậpdoanh nghiệp mà không ít doanh nghiệp áp dụng, chính vì vậy vấn đềKHTSCĐ đợc quy định rất chặt chẽ
Về mặt tài chính KHTSCĐ ghi nhận sự giảm giá trị của TSCĐ tuy nhiênchúng đợc thu hồi lại và tồn tại dới dạng các loại tài sản khác nh : hàng tồnkho, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng… trong khi
Trang 8Khấu hao là một phơng tiện tài trợ cho doanh nghiệp, tuy nhiên cầnphải chú ý rằng ngoài khấu hao thì lợi nhuận là một ph ơng tiện tài trợ chodoanh nghiệp cực kỳ quan trọng.
Về mặt thuế, khấu hao cho phép doanh nghiệp giảm mức thuế thu nhậpdoanh nghiệp phải nộp
1.4 Phân biệt hao mòn và khấu hao tài sản cố định:
- Hao mòn TSCĐ: là sự giảm giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố
định do tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, dotiến bộ kỹ thuật… trong khi trong quá trình hoạt động của tài sản cố định
- Khấu hao TSCĐ: là việc tính toán và phân bố một cách có hệ thốngnguyên giá của TSCĐ vào chi phí kinh doanh qua thời gian sử dụng củaTSCĐ
Nh vậy, trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn về mặt giá trị và hiệnvật, phần giá trị hao mòn đợc chuyển dịch vào giá trị sản phẩm làm ra dớihình thức trích khấu hao Nh vậy KHTSCĐ chính là sự biểu hiện bằng tiềncủa phần giá trị TSCĐ đã hao mòn, hao mòn TSCĐ là hiện t ợng khách quanlàm giảm giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ, còn mục đích của tríchKHTSCĐ là biện pháp chủ quan nhằm thu hồi vốn đầu t để tái tạo lại TSCĐkhi nó bị h hỏng
Hao mòn TSCĐ đợc chia làm 2 loại:
- Hao mòn hữu hình là hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng do bị cọsát, bị ăn mòn h hỏng từng bộ phận Hao mòn hữu hình có thể diễn ra 2dạng sau:
+ Hao mòn dới dạng kỹ thuật xảy ra trong quá trình sử dụng
+ Hao mòn do tác động của thiên nhiên (độ ẩm, hơi nớc, khôngkhí… trong khi) không phụ thuộc vào việc sử dụng
Do có sự hao mòn hữu hình nên TSCĐ mất dần giá trị và giá trị sử dụng lúcban đầu, cuối cùng phải thay thế bằng một tài sản khác
- Hao mòn vô hình: là sự giảm giá trị của TSCĐ do tiến bộ khoa học kỹthuật Nhờ tiến bộ khoa học kỹ thuật mà TSCĐ ngày càng đ ợc sản xuất ravới những tính năng, với năng suất cao hơn và chi phí ít hơn Ngày nay với
sự phát triển vợt bậc của khoa học-công nghệ cùng với xu hớng toàn cầuhoá, cạnh tranh mạnh mẽ, yêu cầu ngày càng cao của ngời tiêu dùng chínhvì vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải theo kịp và đáp ứng nhu cầu đó nên TSCĐcủa doanh nghiệp chịu ảnh hởng ngày càng lớn của hao mòn vô hình
Trang 9Hao mòn và khấu hao đều phản ánh sự giảm giá trị của TSCĐ, tuynhiên khấu hao là biểu hiện bằng tiền của hao mòn, chính vì vậy mà khấuhao TSCĐ đợc tính vào chi phí, đợc tính vào giá thành sản phẩm từ đó thuhồi dần giá trị của TSCĐ.
Từ KHTSCĐ qua nhiều kỳ, quý, năm chúng ta có 1 chỉ tiêu đó là sốkhấu hao luỹ kế của TSCĐ: là tổng cộng số khấu hao đã trích vào chi phíkinh doanh qua các kỳ kinh doanh của TSCĐ tính đến thời điểm xác định.1.5 Phơng pháp tính khấu hao TSCĐ:
Tài sản cố định trong 1 doanh nghiệp nhiều về số lợng, đa dạng vềchủng loại, biến động lớn, thờng xuyên chính vì vậy mà việc áp dụng mộtphơng pháp khấu hao đúng cho các ngành nghề kinh doanh, loại hìnhdoanh nghiệp … trong khi là rất khó, không những vậy việc áp dụng 1 phơng phápkhấu hao nhất định nó còn ảnh hởng lớn tới kết quả kinh doanh, tình hìnhtài chính của doanh nghiệp và đặc biệt nó ảnh h ởng cực kỳ to lớn tới nghĩa
vụ của doanh nghiệp đối với nhà nớc, chính điều này mà trong các văn bảnquy định từ trớc tới nay về tính và trích KHTSCĐ đợc Bộ Tài chính quy
định cực kỳ chặt chẽ, theo quyết định 166/1999/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12năm 1999 của Bộ trởng Bộ Tài Chính (là văn bản hiện nay đang còn hiệulực) thì phơng pháp khấu hao TSCĐ đợc áp dụng ở Việt Nam là duy nhất ápdụng phơng pháp tính khấu hao theo phơng pháp khấu hao đờng thẳng, tuynhiên trong quá trình thực hiện áp dụng quyết định này thì có không ít cácvấn đề nảy sinh, chính điều này mà một số doanh nghiệp đã kiến nghị chophép sử dụng một số phơng pháp tính khấu hao khác Trong phạm trù bàiviết này em chỉ xin nêu một số phơng pháp khấu hao quan trọng:
1.5.1 PHơNG PHáP KHấU HAO ĐƯờNG THẳNG:
Theo Điều 18, Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC thì phơng pháp tríchkhấu hao theo phơng pháp khấu hao đờng thẳng nội dung nh sau:
Căn cứ vào các quy định trong Quyết định 166, doanh nghiệp xác địnhthời gian sử dụng của Tscđ.
Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho TSCĐ thao côngthức sau đây:
Mức trích khấu hao trung Nguyên giá TSCĐ (1)
bình hàng năm của TSCĐ Thời gian sử dụng
Từ công thức (1) chúng ta có thể biến đổi nh sau:
Mức trích khấu hao trung Nguyên giá Tỉ lệ khấu x
Trang 10bình hàng năm bình hằng năm của TSCĐ TSCĐ (năm) hao
Trong đó:
Tỉ lệ khấu hao 1 TSCĐ (năm) Thời gian sử dụng (năm)
Từ đó xác định mức trích khấu hao hàng tháng:
Mức trích khấu hao Mức trích khấu hao trung bình năm
Theo Quyết định 166/1999/QĐBTC thì việc trích hoặc thôi trích KHTSCĐ đ
-ợc thực hiện theo nguyên tắc tròn tháng TSCĐ tăng, giảm, ngừng tham giavào hoạt động kinh doanh ( đa vào cất giữ theo quy định của nhà nớc, chờthanh lý… trong khi) trong tháng, đợc trích hoặc thôi trích KHTSCĐ từ ngày đầu củatháng tiếp theo
Riêng vấn đề về xác định thời gian sử dụng TSCĐ thì Quyết định 166 quy
định các căn cứ để xác định thời gian sử dụng của TSCĐ:
- Tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ theo thiết kế
- Hiện trạng TSCĐ (thời gian TSCĐ đã qua sử dụng, thế hệ TSCĐ, tìnhtrạng thực tế của TSCĐ… trong khi)
- Tuổi thọ kinh tế của TSCĐ : Riêng đối với TSCĐ còn mới (ch a qua sửdụng), TSCĐ đã qua sử dụng nhng mà giá trị thực tế còn từ 90% trở lên (sovới giá trị bán của TSCĐ mới cùng loại hoặc của TSCĐ tơng đơng trên thị tr-ờng), doanh nghiệp phải căn cứ vào phụ lục I ban hành theo chế độ này(Quyết định 166/1999/QĐ-BTC) để xác định thời gian sử dụng TSCĐ cho phùhợp
Thời gian sử dụng của từng TSCĐ của doanh nghiệp đợc xác định thống nhấttrong năm Tài chính Nếu doanh nghiệp muốn xác định thời gian sử dụng củaTSCĐ khác với khung thời gian sử dụng đợc quy định tại phụ lục I, Quyết
định 166 thì doanh nghiệp phải trình rõ các căn cứ để xác định thời gian sửdụng của TSCĐ đó để Bộ Tài Chính xem xét quyết định
Riêng đối với các doanh nghiệp vay vốn để đầu t, mở rộng chiều sâu và kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp không bị lỗ thì đợc phép xác định thời gian
sử dụng của các TSCĐ từ nguồn vốn vay theo thời gian trong khế ớc vay,
nh-ng tối đa khônh-ng giảm quá 30% so với thời gian sử dụnh-ng tối thiểu của TSCĐ
đó đợc quy định tại phụ lục I, Quyết định 166
Trờng hợp có các yếu tố tácđộng (nh việc nâng cấp hay tháo dỡ một số bộphận của TSCĐ… trong khi) nhằm kéo dài hoặc rút ngắn thời gian sử dụng của TSCĐ
x 100%
Trang 11thì doanh nghiệp phải tiến hành xác định lại thời gian sử dụng của TSCĐ đótheo qui định trên.
Xác định thời gian sử dụng đối vơí TSCĐ vô hình: Theo Quyết định 166
Điều 16 quy định: doanh nghiệp tự xác định thời gian sử dụng TSCĐ vô hìnhtrong khoảng thời gian từ 5 đến 40 năm
Từ phơng pháp khấu hao này ta nhận thấy đối với phơng pháp này có những u
điểm và nhợc điểm sau:
Ưu điểm nổi bật của phơng pháp tính khấu hao theo đờng thẳng đó là dễdàng, đơn giản, chi phí khấu hao đợc phân bổ đều vào các kỳ, tránh đợc sựbiến động lớn về chi phí giữa các kỳ, vì vậy ổn định công việc kinh doanh củadoanh nghiệp, thuận lợi, dễ dàng cho công việc tính toán, kiểm tra Tuy nhiênbên cạnh những u điểm đó thì phơng pháp này còn có nhợc điểm là: Trongmột số doanh nghiệp và một số ngành nghề kinh doanh có đặc điểm là kinhdoanh theo mùa vụ, theo hợp đồng, sản lợng… trong khithì việc xác định chi phí khấuhao theo phơng pháp khấu hao đờng thẳng là không phù hợp vì có những kỳdoanh nghiệp không thực hiện công việc kinh doanh nhng vẫn có chi phí khấuhao Không những thế do một số doanh nghiệp do ăn nên làm ra vì vậy họmuốn khấu hao nhanh để mở rộng, tái đầu t nhanh hơn… trong khi thì phơng pháp tínhkhấu hao này không giải quyết đợc vấn đề đó Chính vì điều này mà mặc dùtrong chế độ chỉ cho phép doanh nghiệp áp dụng duy nhất ph ơng pháp này.Tuy nhiên không ít doanh nghiệp đề xuất một số phơng pháp mới Sau đâychúng ta sẽ nghiên cứu một số phơng pháp trích khấu hao quan trọng thờng đ-
ơng pháp khấu hao mà mức khấu hao trích kỳ này lớn hơn mức khấu hao phảitrích ở kỳ sau theo một mức giảm bằng nhau giữa các kỳ
Xác định mức khấu hao của mỗi năm theo phơng pháp khấu hao nhanh dần
đều này theo công thức :
Trang 12- Mức khấu hao Nguyên giá Tỉ lệ trích khấu hao
Trong đó : t : là thời gian hữu dụng của TSCĐ
ti : là thời điểm năm thứ i cần trích khấu hao
Từ đây ta dễ dàng tính đợc mức trích khấu hao TSCĐ ở mỗi năm
Ưu điểm của phơng pháp này là cho phép doanh nghiệp tính phần lớn giá trịTSCĐ vào chi phí trong các năm đầu, điều này làm cho doanh nghiệp thu hồi
đợc phần lớn giá trị TSCĐ trong những năm đầu tạo điều kiện thuận lợi, cónguồn để doanh nghiệp mở rộng, tái đầu t theo chiều sâu… trong khiTuy nhiên điềunày đối với Nhà nớc là bất lợi bởi vì chi phí khấu hao trong các năm đầu lớn,vì vậy gía vốn trong các năm đầu cao, dẫn đến lợi tức chịu thuế thấp và thuếthu nhập doanh nghiệp trong những năm đầu thấp Trong những năm đầu nàydoanh nghiệp đã chiếm dụng tiền thuế này để thực hiện kinh doanh
Tuy nhiên phơng pháp này rất phức tạp, khó tính do doanh nghiệp có nhiềuTSCĐ, TSCĐ lại có nhiều loại với ngày nhập, đa vào sử dụng, thời gian sửdụng và yêu cầu quản lý rất khác nhau.Chính vì vậy mà việc tính toán theophơng pháp này cực kỳ khó khăn, đòi hỏi trình độ của đội ngũ kế toán, Do sựphức tạp nh vậy trong việc tính toán mức trích khấu hao hàng năm nên nếudoanh nghiệp lại áp dụng phơng pháp này để trích khấu hao của mỗi thángtrong năm thì lại càng phức tạp và khó khăn hơn.Chính vì vậy mà mức tríchkhấu hao tháng trong năm thờng đợc tính và trích theo phơng pháp khấu hao
đờng thẳng
1.5.3 PHơNG PHáP KHấU HAO THEO SảN LƯợNG:
Từ việc xem xét phơng pháp khấu hao theo đờng thẳng ta nhận thấy rằng
có một số loại hình kinh doanh một số ngành nghề theo mùa vụ thì việc ápdụng khấu hao đờng thẳng là cha phù hợp, chính vì vậy mà phơng pháp khấuhao theo sản lợng đợc đề xuất nhằm bổ sung những khuyết điểm của phơngpháp khấu hao theo đơng thẳng
Nội dung của phơng pháp theo sản lợng là: Trong những kỳ TSCĐ đợc dùngnhiều cho hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra nhiều sản phẩm hơn thì mứctrích khấu hao của kỳ này cũng lớn hơn và ngợc lại với những kỳ TSCĐ của
x
x 100%
Trang 13doanh nghiệp ít tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh (tạo ra ít hoặckhông tạo ra sản phẩm) thì mức trích KHTSCĐ cho kỳ đó giảm đi.
Mức khấu hao theo phơng pháp này đợc tính theo công thức sau:
_ Mức khấu hao nguyên giá TSCĐ
Ưu điểm của phơng pháp này là nó phản ánh đợc đúng bản chất của chi phí,
đồng thời giúp doanh nghiệp phân bổ chi phí khấu hao lên mỗi sản phẩm t ơng
đối đồng đều, nó còn cho phép doanh nghiệp tính chi phí khấu hao nhiều vào
kỳ sản xuất nhiều sản phẩm và ngợc lại, tránh đợc những sai lệnh về kết quảcủa doanh nghiệp, phản ánh đợc bản chất kỳ nào hoạt động nhiều thì chi phínhiều và ngợc lại, trong trờng hợp này chi phí khấu haoTSCĐ, nhìn tổngquan, đóng vai trò nh là một khoản biến phí chứ không phải là một khoản chiphí cố định
Nhợc điểm của phơng pháp này là doanh nghiệp rất khó khăn trong việc xác
định mức độ phục vụ của các TSCĐ trong các kỳ có biến động khác nhau vềsản lợng, đồng thời mức sản lợng để tính chi phí khấu hao là ớc tính nên cóthể khác biệt rất lớn so với mức sản lợng thực tế từ đó rất khó xác định mộtmức chi phí KHTSCĐ phân bổ cho từng kỳ một cách phù hợp… trong khi
1.5.4 Các phơng pháp trích KHTSCĐ khác:
Ngoài những phơng pháp khấu hao TSCĐ quan trọng và cơ bản nh trên thìtrong việc tính toán trích KHTSCĐ còn có rất nhiều phơng pháp tríchKHTSCĐ khác nh : Phơng pháp trích KHTSCĐ giảm dần, sử dụng kết hợpphơng pháp khấu hao nhanh và phơng pháp khấu hao đờng thẳng… trong khi ơngPhpháp trích khấu hao TSCĐ giảm dần là phơng pháp trích khấu hao mà trong
đó mức trích khấu hao TSCĐ kỳ này nhỏ hơn mức trích KHTSCĐ của kỳ sau
Ưu điểm của phơng pháp này là đối với các doanh nghiệp đang làm ăn thua lỗnhng TSCĐ có đặc trng là sử dụng đợc lâu dài thì với việc tính toán và trích
nh vậy thì sẽ làm giảm đi sự thua lỗ này, đặc biệt là rất phù hợp cho những
Trang 14ngành nghề kinh doanh mà TSCĐ chiếm tỉ trọng lớn và trong những thời kỳkinh doanh khó khăn, suy thoái, những nghành mà TSCĐ ít có hao mòn vôhình (vd : nghành đờng ống ).
Phơng pháp trích khấu hao sử dụng kết hợp 2 phơng pháp khấu hao nhanh vàkhấu hao theo đờng thẳng: Phơng pháp khấu hao này có nội dung là ban đầuTSCĐ đợc khấu hao nhanh (thờng là nhanh đều) nhng khi đến lúc mà mứctrích khấu hao năm của phơng pháp khấu hao nhanh gần bằng (hoặc bằng)mức trích khấu hao năm theo phơng pháp khấu hao đờng thẳng thì doanhnghiệp áp dụng phơng pháp trích khấu hao đờng thẳng
Nội dung của phơng pháp này đợc minh hoạ nh đồ thị sau:
Trang 15Từ năm đầu đến năm thứ k thì doanh nghiệp áp dụng phơng pháp trích khấuhao nhanh, còn từ năm thứ k trở đi doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tríchkhấu hao theo phơng pháp khấu hao đờng thẳng
Tuy vậy, tất cả các phơng pháp khấu hao TSCĐ đợc sử dụng đều phải
đảm bảo nguyên tắc là các TSCĐ đã khấu hao hết thì không đợc tríchKHTSCĐ, việc tính và trích KHTSCĐ phải căn cứ vào đặc điểm kinhdoanh ,nghành nghề kinh doanh ,loại TSCĐ Đồng thời việc tính toán chiphí KHTSCĐ có ảnh hởng tới việc thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đốivới nhà nớc nên doanh nghiệp cần phải tuân thủ chặt chẽ các Quy định vềKHTSCĐ của nhà nớc
2 phơng pháp hạch toán khấu hao tài sản cố định
2.1 Tài khoản sử dụng để hạch toán KHTSCĐ:
- Theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành thì tài khoản đợc sử dụng đểhạch toán KHTSCĐ là TK 214: Hao mòn TSCĐ (HMTSCĐ)
- Kết cấu tài khoản 214:
+ Bên nợ: phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ giảm do thanh lý, nh ợngbán, điều chuyển nội bộ, mang đi góp vốn liên doanh… trong khi
+ Bên có: Phản ánh giá trị HMTSCĐ tăng trong kỳ
+ D có: Phản ánh giá trị HMTSCĐ luỹ kế hiện có ở doanh nghiệp
- TK 214 đợc chi tiết thành 3 Tài Khoản cấp 2
+ TK 2141: Hao mòn Tài sản cố định hữu hình, dùng để phản ánh giátrị HMTSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp
+ TK 2142: HMTSCĐ thuê Tài Chính, dùng để phản ánh và theo dõiHMTSCĐ thuê Tài Chính trong doanh nghiệp
+ TK 2143: HMTSCĐ vô hình, dùng để phản ánh và theo dõiHMTSCĐ vô hình trong doanh nghiệp
2.2 Chứng từ, sổ sách phản ánh khấu hao TSCĐ:
Chứng từ dùng để phản ánh khấu hao TSCĐ bao gồm:
Trang 16- Biên bản giao nhận TSCĐ (số hiệu 01-TSCĐ ) là một chứng từ bắt buộc nóphản ánh nguyên giá TSCĐ tăng từ đó cho phép chúng ta trích khấu haotăng, làm căn cứ để tính và trích khấu hao TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ (số hiệu 03- TSCĐ ): phản ánh nguyên giá, giá trịTSCĐ giảm làm căn cứ để chúng ta xoá sổ kế toán TSCĐ đồng thời ghi giảmkhấu hao TSCĐ
Sổ sách dùng để ghi chép, phản ánh khấu hao TSCĐ gồm:
- Sổ tổng hợp : Thờng là sổ cái TK214
Tuỳ vào hình thức sổ mà doanh nghiệp áp dụng nh : Hình thức nhật ký chứng
từ, chứng từ ghi sổ, nhật ký sổ cái hay nhật ký chung mà sổ cái TK214 có kếtcấu, hình thức riêng
- Sổ chi tiết phản ánh khấu hao TSCĐ bao gồm :
+ Sổ TSCĐ (mẫu ,trang 209 – sách Hệ thống kế toán doanh nghiệp – NXBTài Chính 1995)
+Bảng tính và phân bổ khấu hao : Đây là sổ chi tiết quan trọng nhất trongviệc phẩn ánh khâú hao TSCĐ (mẫu, trang 225 - sách Hệ thống kế toándoanh nghiệp – NXB Tài Chính 1995)
2.3 Phơng pháp hạch toán khấu hao TSCĐ
2.3.1 Hạch toán tăng khấu hao TSCĐ
a) Trong các đơn vị sản xuất kinh doanh :
- Định kỳ (tháng, quý) doanh nghiệp tính ra số khấu hao phải trích đ a vàochi phí kinh doanh Kế toán ghi:
Đối với các TSCĐ này thì doanh nghiệp không phải trích khấu hao tính vàochi phí mà chỉ xác định giá trị hao mòn, và giá trị hao mòn này đợc xác địnhtheo năm và ghi một năm một lần vao cuối năm Cuối năm kế toán phản ánh:
Nợ TK 4313 : Giá trị hao mòn của mỗi năm
Có TK 214(2141-2143):
Trang 17a) Đối với các TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, hoạt động dự án:
Đối với các TSCĐ này thì cũng giống nh TSCĐ dùng cho hoạt độngvăn hoá, phúc lợi nó không phải trích khấu hao TSCĐ tính vào chi phí mà chỉxác định giá trị hao mòn và giá trị hao mòn này phải cũng đợc xác định theonăm và mỗi năm ghi một lần vào cuối năm Kế toán ghi:
Nợ TK 466: Giá trị hao mòn mỗi năm
Có TK214:
2.3.2 Hạch toán giảm khấu hao TSCĐ
TSCĐ giảm có thể do thanh lý, nhợng bán, điều chuyển nội bộ, mang đi gópvốn liên doanh … trong khi Khi TSCĐ giảm doanh nghiệp phải thực hiện xoá sổ TSCĐ
đồng thời ghi giảm số khấu hao TSCĐ luỹ kế đã trích Kế toán phản ánh: Thanh lý :
Nợ TK 214(2141) : Giá trị hao mòn TSCĐ luỹ kế
Nợ TK 821 : Giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị hao mòn TSCĐ khấu hao TSCĐ ở bộ phận
hữu hình giảm sản xuất