1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm về chứng khoán

63 2,6K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 616 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Năm N, công ty ABC có thu nhập ròng là 1.000 triệu đồng, số cổ phiếu đã phát hành là 600.000 cổ phiếu, cổ phiếu quỹ là: 100.000, không có cổ phiếu ưu đãi. Hội đồng quản trị quyết định tỷ lệ chi trả cổ tức cho cổ đông là 60%. Như vậy mỗi cổ phần được nhận cổ tức là:  1667 đồng  2000 đồng  1200 đồng  1000 đồng 2. Loại hình niêm yết nào sau đây mang tính chất thâu tóm, sát nhập công ty:  Niêm yết lần đầu  Niêm yết lại  Niêm yết bổ sung  Niêm yết cửa sau  Niêm yết tách, gộp cổ phiếu 3. Trên thị trường chứng khoán tập trung có những loại niêm yết sau, loại trừ:  Niêm yết tách, gộp cổ phiếu  Niêm yết lần đầu  Niêm yết lại  Niêm yết bổ sung  Niêm yết cửa sau 4. Quỹ đầu tư chứng khoán dạng đóng là quỹ:  Phát hành chứng chỉ quỹ nhiều lần  Được niêm yết chứng chỉ trên thị trường chứng khoán tập trung  Được quyền mua lại chứng chỉ quỹ từ nhà đầu tư  Được hành phát hành bổ sung ra công chúng. 5. Quỹ đầu tư chứng khoán dạng đóng có những đặc điểm sau loại trừ:  Không được niêm yết trên thị trường chứng khoán tập trung  Chứng chỉ quỹ đầu tư chỉ phát hành một lần.  Không thực hiện việc mua lại chứng chỉ khi nhà đầu tư có nhu cầu bán lại.  Quỹ đầu tư chia thành các phần bằng nhau mỗi phần gọi là chứng chỉ quỹ. 6. Hoạt động đầu tư nào bị coi là phi pháp  Mua bán nội gián  Mua bán khống  Mua bán quyền sở hữu  Mua hoặc Bán một loại chứng khoán nhiều lần trong một phiên giao dịch

Trang 1

Tài liệu chứng khoán

Năm N, công ty ABC có thu nhập ròng là 1.000 triệu đồng, số cổ phiếu đã phát hành là 600.000 cổ phiếu, cổ phiếu quỹ là: 100.000, không có cổ phiếu ưu đãi Hội đồng quản trị quyết định tỷ lệ chi trả cổ tức cho cổ đông là 60% Như vậy mỗi cổ phần được nhận cổ tức là:

 1667 đồng

 2000 đồng

1200 đồng

 1000 đồng

Loại hình niêm yết nào sau đây mang tính chất thâu tóm, sát nhập công ty:

 Niêm yết lần đầu

 Niêm yết lại

 Niêm yết bổ sung

Niêm yết cửa sau

 Niêm yết tách, gộp cổ phiếu

Trên thị trường chứng khoán tập trung có những loại niêm yết sau, loại trừ:

Niêm yết tách, gộp cổ phiếu

 Niêm yết lần đầu

 Niêm yết lại

 Niêm yết bổ sung

 Niêm yết cửa sau

Quỹ đầu tư chứng khoán dạng đóng là quỹ:

 Phát hành chứng chỉ quỹ nhiều lần

Được niêm yết chứng chỉ trên thị trường chứng khoán tập trung

 Được quyền mua lại chứng chỉ quỹ từ nhà đầu tư

 Được hành phát hành bổ sung ra công chúng

Quỹ đầu tư chứng khoán dạng đóng có những đặc điểm sau loại trừ:

Không được niêm yết trên thị trường chứng khoán tập trung

 Chứng chỉ quỹ đầu tư chỉ phát hành một lần

 Không thực hiện việc mua lại chứng chỉ khi nhà đầu tư có nhu cầu bán lại

 Quỹ đầu tư chia thành các phần bằng nhau mỗi phần gọi là chứng chỉ quỹ

Hoạt động đầu tư nào bị coi là phi pháp

Mua bán nội gián

 Mua bán khống

 Mua bán quyền sở hữu

 Mua hoặc Bán một loại chứng khoán nhiều lần trong một phiên giao dịch

Trang 2

Tài liệu chứng khoán

Ông X vừa bán 100 cổ phiếu của công ty A với giá 40USD/ cổ phiếu Ông ta mua cổ phiếu đó 1 năm trước đây với giá 30USD/ cổ phiếu, năm vừa qua ông ta có nhận cổ tức 2USD/cổ phiếu Vậy thu nhập trước thuế của ông từ 100 cổ phiếu A là:

 Mua cổ phiếu này vào vì tôi dự báo nó còn lên

 Bán cổ phiếu này vì tôi nghĩ đã lên mấy hôm rồi nó sẽ xuống

 Không mua không bán gì cả vì thị trương chưa ổn định

Chỉ cung cấp thông tin cho khách hàng và để họ tự quyết định mua hay bán

Những hành vị bị coi là bị cấm, ngoại trừ

Đơn vị phát hành mua lại chứng khoán đang lưu hành để bình ổn thị trường

 Trực tiếp hoặc gián tiếp có các hành vi lừa đảo, gian lận, tin tin sai, bỏ sót thông tin làm tác động đến giá chứng khoán

 Công bố thông tin sai sự thật để lôi kéo, xúi giục mua, bán chứng khoán có ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán

 Sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán cho mình hoặc cho người khác

 Thông đồng để thực hiện việc mua bán chứng khoán để tạo cung – cầu giả tạo

Mệnh giá chứng khoán chào bán ra công chúng ở Việt Nam được ghi bằng:

 Tùy thuộc vào đơn vị phát hành

Mệnh giá trái phiếu chào bán ra công chứng ở Việt Nam:

Trang 3

Tài liệu chứng khoán

Theo quy định hiện hành tại Việt Nam, điều kiện chào bán cổ phiếu ra công chúng (phát hành rộng rãi), ngoại trừ:

Hoạt động sản xuất kinh doanh 3 năm liền trước năm chào bán phải có lãi, không có lỗi lũy kế

 Hoạt động sản xuất kinh doanh năm liền trước năm chào bán phải có lãi, không có lỗi lũy kế

 Vốn điều lệ đến thời điểm đăng ký chào bán lớn hơn 10 tỷ đồng

 Có phương án phát hành và sử dụng vốn thu được từ đợt phát hành được đại hội đồng cổ đông thông qua

Tại Việt Nam, tổ chức phát hành chứng khoán ra công chúng phải đăng ký với :

Ủy ban chứng khoán Nhà nước

Phát hành trái phiếu địa phương

 Phát hành trái phiếu chính phủ Việt Nam

 Phát hành trái phiếu của tổ chức quốc tế được chính phủ Việt Nam cho phép

 Chào bán cổ phiếu của doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần

Tại thời điểm trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu thường:

 Quyền sở hữu của cổ đông hiện hữu bị pha loãng và thuế thu nhập của công ty giảm

 Quyền sở hữu của cổ đông hiện hữu bị pha loãng, thuế thu nhập của công ty giảm và người sở hữu trái phiếu chuyển đổi được nhận lại vốn gốc

Quyền sở hữu của cổ đông hiện hữu bị pha loãng và thu nhập trên vốn cổ phần giảm

 Quyền sở hữu của cổ đông hiện hữu được tích tụ và thu nhập trên vốn cổ phần giảm

 Quyền sở hữu của cổ đông hiện hữu được tích tụ và thuế thu nhập của công ty tăng

Giả sử cổ phiếu A có giá đóng cửa ở phiên giao dịch trước là: 100.000đ, theo quy chế giao dịch ở thị trường chứng khoán tập trung Việt Nam hiện nay, mức giá nào sẽ là mức đặt lệnh hợp lệ trong các mức giá sau:

 Cổ phần ưu đãi biểu quyết

 Cổ phần ưu đãi hoàn lại

Trang 4

Tài liệu chứng khoán

Công ty cổ phần bắt buộc phải có:

Cổ phiếu phổ thông

 Cổ phiếu ưu đãi

 Trái phiếu công ty

 Các loại chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu, chứng khoán phái sinh)

Một công ty XYZ thông báo sẽ tách cổ phiếu, điều này sẽ làm:

 Tăng mệnh giá tương đương với chỉ số tách

Mệnh giá cổ phần không thay đổi

 Giảm mệnh giá và tăng số lượng cổ phần

 Tăng mệnh giá và giảm số lượng cổ phần

Khi thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán, công ty chứng khoán đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch chứng khoán thông qua

 Cơ chế giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc thị trường OTC trong đó Sở giao dịch chứng khoán/thị trường OTC cùng chia sẻ trách nhiệm về kết quả kinh tế của giao dịch đó với khách hàng

Cơ chế giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán trong đó khách hàng chịu trách nhiệm về kết quả của giao dịch đó

 Cơ chế giao dịch tại thị trường OTC trong đó khách hàng chụi trách nhiệm về kết quả của hoạt động kinh tế của giao dịch đó

 Cơ chế giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán trong đó công ty chứng khoán và nhà đầu tư cùng chịu trách nhiệm về kết quả kinh tế

Trong tháng 7 chúng ta không có ngày nghi lễ, giả sử lệnh bán chứng khoán của bạn đã đựơc thực hiện thành công vào phiên giao dịch ngày 16/7 (thứ 6) Trong thời gian thanh toán theo qui định hiện hành là

T + 3, thời gian tiền được chuyển vào tài khoản của bạn là:

 25,000 triệu đồng

Trang 5

Tài liệu chứng khoán

Hưởng lợi từ sự sụt giá

 Hưởng lợi từ việc tăng giá chứng khoán

 Hạn chế rủi ro

Lý do nào sau đây đúng với mua khống chứng khoán

Hưởng lợi từ việc tăng giá chứng khoán

 Bảo hiểm thua lỗ

 Phòng ngừ rủi ro

 Hưởng lợi từ việc sụt giá chứng khoán

Một công ty XYZ thông báo sẻ gộp cổ phiếu, điều này sẽ làm:

 Mệnh giá không thay đổi

Tăng mệnh giá và giảm cổ phần

 Giảm mệnh giá và tăng cổ phần

 Hạn chế rủi ro

Đâu là nhận định sai về lệnh ATO (At The Open):

 Lệnh thực hiện giao dịch với mọi mức giá nằm trong biên độ giá

 Lệnh được ưu tiên thực hiện trước lệnh thị trường, lệnh giới hạn

 Lệnh chỉ thực hiện trong phiên giao dịch mở cửa

Lệnh áp dụng cho nhà đầu tư có tổ chức

Đâu là nhận định sai về lệnh ATC (At The Close):

 Lệnh thực hiện giao dịch với mọi mức giá nằm trong biên độ giá

 Lệnh được ưu tiên thực hiện trước lệnh thị trường, lệnh giới hạn

Lệnh chỉ thực hiện trong phiên giao dịch mở cửa

 Lệnh áp dụng cho cả nhà đầu tư có tổ chức và nhà đầu tư cá nhân

Quĩ đầu tư chứng khoán dạng mở là quĩ đầu tư:

1 Phát hành liên tục

2 Không niêm yết

3 Hấp dẫn người đầu tư

4 Phải mua lại chứng chỉ khi người sở hữu yêu cầu

5 Chính sách đầu tư dài hạn

Phương án lựa chọn:

 1; 2; 5

 1; 2; 3

Trang 6

Tài liệu chứng khoán

 1; 2; 3; 4

1; 2; 4

 4; 5

Trả cổ tức bằng cổ phiếu sẽ:

 Làm tăng quyền lợi theo tỷ lệ của cổ đông trong công ty

 Không làm thay đổi tỉ lệ quyền lợi của cổ đông hiện hữu

 Làm giảm quyền lợi theo tỷ lệ của cổ đông trong công ty

Làm tăng tài sản của công ty cổ phần

Phòng ban chức năng nào trong công ty cổ phần có quyền quyết định tỷ lệ chi trả cổ tức:

Đại hội đồng cổ đông

 Hội đồng quản trị

 Ban giám đốc

 Ban kiểm soát

Giả sử giá đóng cửa của chứng khoán A trong phiên giao dịch trước là 10.200 đồng, đơn vị yết giá là 100 đồng, biên độ giao động giá là ± 5% Các mức giá mà nhà đầu tư có thể đặt lệnh trong phiên giao dịch tới là:

 9600; 10998; 10608

9600; 10000; 10100; 10300; 10400; 10500; 10600; 10700

 9700; 10000; 10100; 10500; 10600; 10700; 10800

 9600; 10000; 10100; 10200; 10300; 10400; 10500; 10600; 10700; 10800

Thị trường tài chính bao gồm:

Thị trường tiền tệ và thị trường vốn

 Thị trương hối đoái và thị trường vốn

 Thị trường chứng khoán và thị trường tiền tệ

 Thị trường thuê mua và thị trường bảo hiểm

Để giao dịch chứng khoán niêm yết tại trung tâm giao dịch chứng khoán cần phải có các bước:

1 Trung tâm giao dịch chứng khoán thực hiện ghép lệnh và thông báo kết quả giao dịch cho công ty chứng khoán

2 Nhà đầu tư mở tài khoản, đặt lệnh mua bán chứng khoán

3 Công ty chứng khoán nhập lệnh vào hệ thống giao dịch của trung tâm

4 Nhà đầu tư nhận được chứng khoán (nếu là người mua) hoặc tiền (nếu là người bán) trên tài khoản của mình tại công ty chứng khoán sau 3 ngày làm việc kể từ ngày mua bán

5 Công ty chứng khoán thông báo kết quả giao dịch cho nhà đầu tư

Hãy chỉ ra các bước giao dịch chứng khoán theo các phương án sau:

 1, 2, 3, 4, 5

 1, 3, 5, 2, 4

 2, 1, 5, 4, 3

2, 3, 1, 5, 4

Trang 7

Tài liệu chứng khoán

Cổ đông ưu đãi cổ tức có quyền lợi:

1 Được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm

2 Được mời tham dự và biểu quyết

3 Khi công ty giải thể, nhận được lại một phần tài sản tương đương với số vốn cổ phần góp vào công ty

4 Được nhận cổ tức ưu đãi như lãi xuất trái phiếu kể cả khi công ty làm ăn thua lỗ

Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại có quyền:

Yêu cầu đơn vị phát hành mua lại cổ phần

 Được mời tham dự đại hội đồng cổ đông và biểu quyết thông qua các vấn đề của công ty

 Khi công ty giải thể, nhận được lại một phần tài sản tương đương với số vốn cổ phần đã góp vào công ty

 Được hoàn lại cổ tức khi mà năm trước công ty kinh doanh không có lãi

Hình thức bảo lãnh phát hành trong đó đợt phát hành sẽ bị huỷ bỏ nếu toàn bộ chứng khoán không bán hết, gọi là:

 Bão lãnh với cam kết chắc chắn

 Bảo lãnh với cố gắng tối đa

Bão lãnh tất cả hoặc không

 Bảo lãnh tối thiểu – Tối đa

Hình thức bảo lãnh phát hành tối thiểu – tối đa là hình thức bảo lãnh:

Lượng cổ phiếu phát hành phải đạt mức tổi thiểu mà đơn vị phát hành đưa ra nếu không phải trả lại tiền nhà đầu tư

 Đơn vị bảo lãnh chỉ nhận được phí bảo lãnh khi bán được số cổ phiếu tối thiểu

 Mức cổ phiếu tối thiểu – tối đa mà một nhà đầu tư được phép mua

 Số lượng tối đa nhà đầu tư tham gia đấu giá

Lệnh dừng để bán được đưa ra

 Với giá cao hơn giá thị trường hiện hành

Với giá thấp hơn giá thị trường hiện hành

 Hoặc cao hơn hoặc thấp hơn giá thị trường hiện hành

 Giá được xác định bởi quy định của Nhà nước

Lệnh dừng để mua là lệnh được đưa ra:

Với giá cao hơn giá thị trường hiện hành

 Với giá thấp hơn giá thị trường hiện hành

 Cao hơn hoặc thấp hơn giá thị trường hiện hành

 Giá được xác định bởi quy định của Nhà nước

Trang 8

Tài liệu chứng khoán

Lệnh dừng để bán/mua là loại lệnh có điều kiện của lệnh:

 Là cơ sở để đánh giá hoạt động của doanh nghiệp

 Là cơ sở để người đầu tư lập danh mục đầu tư có hiệu quả

 Phản ánh hiệu quả hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp Nhà nước

Chỉ số bình quân DowJones bao gồm :

 30 cổ phiếu của ngành công nghệ và 20 cổ phiểu của ngành giao thông vận tải

 20 cổ phiếu của ngành giao thông vận tải và 15 cổ phiếu của ngành dịch vụ công cộng

30 cổ phiếu của ngành công nghệ, 20 cổ phiếu của ngành giao thông vận tải và 15 cổ phiếu của ngành dịch vụ công cộng

 20 cổ phiếu của ngành giao thông vận tải, 15 cổ phiếu của ngành dịch vụ công cộng và 20 cổ phiếu của ngành Nhà nước

Trên thị trường chứng khoán có tiêu cực là:

 Giao dịch lô lớn của các nhà đầu tư

 Mua bán cổ phiếu của cổ đông và lãnh đạo công ty niêm yết

Mua báo nội gián

 Mua bán lại cổ phiếu của chính tổ chức niêm yết

Những nội dung chính về đạo đức trong kinh doanh chứng khoán :

1 Phải trung thực, công bằng và công khai

2 Cung cấp thông tin đầy đủ và kịp thời

3 Phải bảo vệ bí mật khách hàng

4 Mối quan hệ với cơ quan quản lí (chấp hành đúng luật)

5 Chủ động thực hiện các hoạt động mua bán cho nhà đầu tư để tránh rủi ro

Chức năng của hệ thống đăng kí, lưu kí, thanh toán bù trừ chứng khoán

1 Quản lí các chứng khoán lưu kí của khách hàng

2 Ghi nhận quyền sở hữu

3 Cung cấp thông tin về chứng khoán giả mạo, bị mất cắp

4 Phân phối lãi, trả vốn gốc, và cổ tức bằng tiền cho người sở hữu chứng khoán

Trang 9

Tài liệu chứng khoán

Trong khi thực hiên tự doanh, công ty chứng khoán phải tuân thủ các nguyên tắc nghề nghiệp sau

 Tách bạch tài khoản của công ty với tài khoản của khách hàng và bình ổn thị trường

Tách biệt quản lý, bình ổn thị trường và tuân thủ về giới hạn đầu tư, lĩnh vực đầu tư

 Chỉ được phép kinh doanh cho công ty khi đã thực hiện môi giới cho khách hàng xong

 Để đảm bảo lợi ích của khách hàng công ty chứng khoán không được phép mua chứng khoán cùng mã với khách hàng

Công ty chứng khoán được đăng ký kinh doanh các nghiệp vụ sau:

Theo quy định hiện hành của Việt Nam, Công ty chứng khoán là loại hinh doanh nghiệp nào?

 Doanh nghiệp Nhà nước và Công ty liên doanh

 Công ty liên doanh và Công ty TNHH

Công ty liên doanh, Công ty TNHH và Công ty cổ phần

 Công ty hợp danh; Công ty TNHH

Những lợi ích khi đầu tư vào quỹ:

 Đa dạng hoá danh mục đầu tư, phân tán rủi ro và đảm bảo đầu tư có hiệu quả hơn

 Đảm bảo đầu tư có hiệu quả hơn và giảm chi phí giao dịch, nghiên cứu

Đa dạng danh mục đầu tư, phân tán rủi ro, quản lý đầu tư chuyên nghiệp, chi phí hoạt động thấp

 Nhà đầu tư phó thác cho quỹ đầu tư, ban quản lý quỹ phải tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh

Quỹ đầu tư dạng mở là:

1 Phát hành chứng chỉ ra công chúng một lần

2 Phát hành chứng chỉ nhiều lần ra công chúng

Trang 10

Tài liệu chứng khoán

4 Không thực hiện mua lại khi người nắm giữ chứng chỉ đề nghị

5 Chứng chỉ được niêm yết giao dịch trên thị trường chứng khoán

6 Chứng chỉ không được niêm yết giao dịch trên thị trường chứng khoán

Những điều nào sau đây đúng với phạm trù thị trường thứ cấp:

1 Thị trường giao dịch chứng khoán mua đi bán lại

2 Tạo tính thanh khoản cho vốn đầu tư

3 Tạo ra người đầu cơ

4 Tạo vốn đầu tư cho tổ chức phát hành

1 Thị trường giao dịch tập trung

2 Giao dịch chứng khoán niêm yết

3 Thị trường thương lượng

2 Công ty chứng khoán nhận và kiểm tra lệnh

3 Lệnh đăng ký tại quầy giao dịch hoặc máy chủ

4 Lệnh được chuyển đến sở giao dịch

Trang 11

Tài liệu chứng khoán

30.500 800 (E)

Hãy xác định giá và khối lượng được khớp lệnh

 Giá khớp lệnh 30.500 đồng – Khối lượng khớp lệnh 1.300 cổ phiếu

 Giá khớp lệnh 30.600 đồng – Khối lượng khớp lệnh 1.200 cổ phiếu

Giá khớp lệnh 30.600 đồng – Khối lượng khớp lệnh 1.700 cổ phiếu

 Giá khớp lệnh 30.400 đồng – Khối lượng khớp lệnh 2.200 cổ phiếu

Kho bạc Nhà nước phát hành trái phiếu với các nội dung sau:

- Mệnh giá 100.000 đồng/trái phiếu

- Kỳ hạn: 5 năm

- Khối lượng phát hành: 200 tỷ đồng

- Hình thức đấu thầu cạnh tranh lãi suất

Ta có khối lượng đặt thầu của các thành viên đấu thầu như sau:

Đơn vị đấu thầu Khối lượng trái phiếu (tỷ đồng) Lãi suất (%/năm)

50

8,78,8

100

8,758,8

Lãi suất chỉ đạo của Bộ Tài chính là: 8,75% năm

Hãy xác định khối lượng và lãi suất trúng thầu của đơn vị đấu thầu B:

 100 tỷ đồng - lãi suất 8.75%

 60 tỷ đồng - lãi suất 8.75%

 30 tỷ đồng - lãi suất 8.75%

90 tỷ đồng – lãi suất 8,75%

Phương thức phát hành qua đấu giá là:

 Nhận bán chứng khoán cho tổ chức phát hành trên cơ sở thoả thuận về giá

 Tổ chức phát hành trực tiếp bán cổ phiếu cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu

 Đơn vị bảo lãnh phát hành mua lại chứng khoán của tổ chức phát hành để bán

Chào bán chứng khoán dựa trên cơ sở cạnh tranh hình thành giá và khối lượng trúng thầu

Loại chứng khoán nào sau đây được phép phát hành kèm theo trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi, cho phép người bán nắm giữ nó được quyền mua một khối lượng cổ phiếu phổ thông nhất định theo một giá đã được xác định trước trong một thời hạn nhất định

 Cổ phần ưu đãi

 Trái phiếu

Chứng quyền

 Quyền mua cổ phần

Trang 12

Tài liệu chứng khoán

Thị trường mua bán lần đầu các chứng khoán mới phát hành là:

 Thị trường tiền tệ

Thị trường sơ cấp

 Thị trường thứ cấp

 Thị trường chính thức

1 Những nhà đầu tư sau đây là chủ sở hữu công ty, trừ:

Nhà đầu tư nắm giữ trái phiếu

 Cổ đông có giấy đảm bảo quyền mua cổ phần mới

 Cổ đông nắm giữ cổ phiếu thường

 Cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi

Tại một thời điểm nhất định, nếu tất cả các trái phiếu có thể chuyển đổi đều được trái chủ đổi thành cổ phiếu phổ thông thì:

 EPS tăng

EPS giảm

 EPS không bị ảnh hưởng

 P/E bị ảnh hưởng còn EPS không bị ảnh hưởng

Người sở hữu cổ phiếu và trái phiếu đều được hưởng:

 Lãi suất cố định

 Thu nhập phụ thuộc vào hoạt động của Công ty

 Được quyền bầu cử tại Đại hội cổ đông

Lãi suất từ vốn mà mình đầu tư vào Công ty

Nhà đầu tư mua 10 trái phiếu có mệnh giá 100 USD, có lãi suất danh nghĩa 6%/năm với giá 900USD Vậy hàng năm nhà đầu tư sẽ nhận được tiền lãi là:

 Chủ sở hữu được chia cổ tức

Cổ phiếu được phát hành và được tổ chức phát hành mua lại trên thị trường

 Người sở hữu có quyền biểu quyết

 Là một phần cổ phiếu chưa được phép phát hành

Nhận định nào là sai về thị trường sơ cấp:

 Làm tăng lượng vốn đầu tư cho nền kinh tế

Làm tăng lượng tiền trong lưu thông

 Không làm tăng lượng tiền trong lưu thông

Trang 13

Tài liệu chứng khoán

 Giá phát hành do quan hệ cung cầu quyết định

Thị trường chứng khoán thứ cấp:

 Là nơi các doanh nghiệp huy động vốn trung và dài hạn thông qua việc phát hành cổ phiếu và trái phiếu

 Là nơi mua bán các loại chứng khoán kém chất lượng

Là nơi mua bán các chứng khoán đã phát hành

 Là thị trường chứng khoán kém phát triển

Hình thức bảo lãnh mà trong đó các nhà bảo lãnh phát hành cam kết sẽ mua toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành cho dù họ có thể bán hết hay không được gọi là:

 Bảo lãnh tất cả hoặc không

 Bảo lãnh với cố gắng tối đa

Bảo lãnh với cam kết chắc chắn

 Bảo lãnh với hạn mức tối thiểu

Đối với công chúng đầu tư, tài liệu nào quan trọng nhất trong hồ sơ đăng ký phát hành ra công chúng:

 Bản sao giấy phép thành lập và đăng ký kinh doanh

 Danh sách và sơ yếu lý lịch thành viên Hội đồng quản trị và Ban giám đốc

 Đơn xin phép phát hành

Bản cáo bạch

Trật tự ưu tiên lệnh theo phương thức khớp lệnh là:

 Thời gian, giá, số lượng

Giá, thời gian, số lượng

 Số lượng, thời gian, giá

 Thời gian,số lượng, giá

Thứ tự ưu tiên giảm dần của các lệnh giao dịch chứng khoán tại sở giao dịch:

ATO (ATC); Lệnh thị trường (MP); Lệnh giới hạn

 Lệnh thị trường; Lệnh giới hạn; ATO (ATC)

 Lệnh giới hạn; Lệnh thị trường; ATO (ATC)

 ATO (ATC); Lệnh giới hạn; Lệnh thị trường

Lệnh giới hạn là lệnh:

 Được ưu tiên thực hiện trước các loại lệnh khác

Được thực hiện tại mức giá tối đa (khi mua) và tối thiểu (khi bán) mà người đặt lệnh chỉ định

 Được thực hiện tại mức giá khớp lệnh

 Người đặt bán và người đặt mua đều có ưu tiên giống nhau

 Là lệnh phổ biến trên thị trường, khi sử dụng lệnh này nhà đầu tư sẵn sàng mua hoặc bán chứng khoán theo mức giá thị trường hiện tại

Trang 14

Tài liệu chứng khoán

Lệnh mà nhà đầu tư sẵn sàng mua hoặc bán với giá tốt nhất hiện tại:

Giảm thiểu các phép tính xử lý khi khớp lệnh

 Giảm đà tăng giá hoặc giảm giá

 Đơn giản hóa khi viết phiếu lệnh

Theo quy định hiện hành tại sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, một lô cổ phiếu tương đương:

Quy định hiện hành về mệnh giá trái phiếu phát hành ra công chúng ở Việt Nam là:

Tối thiểu là 100.000 đồng và bội số của 100.000 đồng

 100.000 đồng

 10.000 đồng

 200.000 đồng

Nếu một trái phiếu được bán với giá thấp hơn mệnh giá thì:

 Lãi suất hiện hành của trái phiếu < lãi suất danh nghĩa của trái phiếu

 Lãi suất hiện hành của trái phiếu = lãi suất danh nghĩa của trái phiếu

Lãi suất hiện hành của trái phiếu > lãi suất danh nghĩa của trái phiếu

Trang 15

Tài liệu chứng khoán

 Không có cơ sở để so sánh

Đơn vị phát hành định phát hành 02 loại trái phiếu: Trái phiếu X có thời hạn 05 năm và trái phiếu Y có thời hạn 20 năm Như vậy, đơn vị phát hành phải định mức lãi suất cho 02 trái phiếu trên như thế nào?

 Lãi suất trái phiếu X > lãi suất trái phiếu Y

 Lãi suất trái phiếu X = Lãi suất trái phiếu Y

Lãi suất trái phiếu X < Lãi suất trái phiếu Y

 Còn tuỳ vào trường hợp cụ thể

Người bán khống thực hiện hành động bán khống khi họ dự đoán giá của cổ phần sẽ:

 Tăng lên

Giảm đi

 Không thay đổi

 Không câu nào đúng

Giả sử cổ phần A có giá đóng cửa ở phiên giao dịch trước là: 101.000 đồng, theo quy chế giao dịch tại sở giao dịch chứng khoán TP.HCM hiện nay, mức giá nào sẽ là mức giá hợp lệ khi đặt lệnh:

Thặng dư vốn phát sinh khi:

 Công ty làm ăn có lãi

 Chênh lệch giá khi phát hành cổ phần mới

 Công ty lợi nhuận kinh tế

Công ty lợi nhuận ròng từ chênh lệch giá khi phát hành cổ phần

Mục đích phân biệt phát hành riêng lẻ và phát hành ra công chúng là:

Để dễ dàng quản lý

Trang 16

Tài liệu chứng khoán

 Để bảo vệ công chúng đầu tư

 Để thu phí phát hành

 Để dễ dàng huy động vốn

Trong trường hợp phá sản, giải thể doanh nghiệp, các cổ đông sẽ:

 Là chủ nợ chung

 Mất toàn bộ số tiền đầu tư

 Được ưu tiên trả lại cổ phần đã góp trước

Là người cuối cùng được thanh toán

Khi phá sản, giải thể công ty, người nắm giữ trái phiếu sẽ được hoàn trả:

Sau các khoản nợ lương người lao động

 Sau thuế

 Sau các khoản vay có thế chấp

 Sau cổ đông ưu đãi hoàn lại

Một trong những điều kiện phát hành cổ phần lần đầu ra công chúng ở Việt Nam là:

 Có vốn tối thiểu là 10 tỷ VNĐ, hoạt động kinh doanh của 02 năm liền trước năm đăng ký phải có lãi

Có vốn tối thiểu là 10 tỷ VNĐ, hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký phải có lãi

 Có vốn tối thiểu là 05 tỷ VNĐ, hoạt động kinh doanh của 02 năm liền trước năm đăng ký phát hành phải có lãi

 Có vốn tối thiểu là 05 tỷ VNĐ, hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký phát hành phải có lãi

Tỷ lệ nắm giữ tối đa của Nhà đầu tư nước ngoài đối với cổ phần của một tổ chức niêm yết được quy định theo pháp luật Việt Nam là:

 25% tổng số cổ phần

49% tổng số cổ phần

 30% tổng số cổ phần

 27% tổng số cổ phần

Một trong những điều kiện để niêm yết trái phiếu doanh nghiệp là:

Công ty cổ phần, Công ty TNHH, Doanh nghiệp Nhà nước có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm xin phép niêm yết từ 10 tỷ VNĐ trở lên

 Công ty cổ phần, Công ty TNHH, Doanh nghiệp Nhà nước có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm xin phép niêm yết từ 5tỷ VNĐ trở lên

 Công ty cổ phần, Công ty TNHH, Doanh nghiệp Nhà nước, Doanh nghiệp Tư nhân có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm xin phép niêm yết từ 5tỷ VNĐ trở lên

 Công ty cổ phần, Công ty TNHH, Doanh nghiệp Nhà nước có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm xin phép niêm yết từ 50 tỷ VNĐ trở lên

Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết công bố báo cáo tài chính năm trên:

03 số báo liên tiếp của một tờ báo

 04 số báo liên tiếp của một tờ báo

Trang 17

Tài liệu chứng khoán

 05 số báo liên tiếp của một tờ báo

 06 số báo liên tiếp của một tờ báo

Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết phải công bố thông tin bất thường trong thời gian:

 10 tiếng kể từ khi sự kiện xảy ra

24 tiếng kể từ khi sự kiện xảy ra

 30 tiếng kể từ khi sự kiện xảy ra

 14 tiếng kể từ khi sự kiện xảy ra

Giao dịch theo phương pháp khớp lệnh tại sở giao dịch chứng khoán ở Việt Nam quy định đơn vị yết giá đối với những cổ phiếu có mức giá dưới 50.000 đồng là:

10 tỷ đồng trở lên

 Từ 01 đến 10 tỷ đồng

 05 tỷ đồng trở lên

 Tuỳ doanh nghiệp có muốn đấu giá qua trung tâm hay không

Khi nhà đầu tư mua cổ phần qua đấu giá tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội, nhà đầu tư phải đặt cọc:

10% gtrị cổ phần đăng ký mua theo giá thời điểm

 15% gtrị cổ phần đăng ký mua theo giá thời điểm

 05% gtrị cổ phần đăng ký mua theo giá thời điểm

 Không phải đặt cọc

Biên độ giao động giá trên thị trường chứng khoán Việt Nam do:

 Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định

Chủ tịch Ủy ban chứng khoán Nhà nứơc quy định

 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định

 Giám đốc trung tâm giám đốc chứng khoán quy định

Việc phân phối cổ phần niêm yết phải:

 Theo giá bán được xác định trong bản cáo bạch đã đăng ký với Ủy ban chứng khoán Nhà nước

 Theo giá thoả thuận với Nhà đầu tư

Theo giá thị trường qua đấu giá

 Theo giá ưu đãi do Hội đồng quản trị của Công ty phát hành quyết định

Trang 18

Tài liệu chứng khoán

Thị trường tài chính là nơi huy động vốn:

 Ngắn hạn

 Trung hạn

 Dài hạn

Ngắn hạn, trung hạn, dài hạn

Nhà đầu tư đặt lệnh mua bán chứng khoán niêm yết tại:

 Uỷ ban chứng khoán

 Trung tâm giao dịch chứng khoán

Công ty Chứng khoán

 Ngân hàng chỉ định thanh toán bù trừ

Hình thức bảo lãnh phát hành trong đó có đợt phát hành sẽ bị huỷ bỏ nếu toàn bộ chứng khoán không bán được hết gọi là:

 Bảo lãnh với cam kết chắc chắn

 Bảo lãnh với cố gắng tối đa

Bảo lãnh tất cả hoặc không

 Tất cả các hình thức trên

Trong các nhận định sau đây, nhận định nào sai về chứng khoán về thị trường chứng khoán thứ cấp.

Thị trường thứ cấp là nơi giao dịch các chứng khoán kém phẩm chất

 Thị trường thứ cấp tạo tính thanh khoản cho các cổ phiếu đang lưu hành

 Thị trường thứ cấp tạo cho người sở hữu chứng khoán cơ hội được rút vốn đầu tư của họ

 Thị trường thứ cấp tạo cho người đầu tư cơ hội, cơ cấu lại danh mục đầu tư của mình

Mệnh đề nào sau đâu nhận định sai về thị trường chứng khoán sơ cấp

Nơi giao dịch chứng khoán của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

 Kênh huy động vốn cho Nhà nước và doanh nghiệp

 Giao dịch chứng khoán phát hành lần đầu

 Thị trường luân chuyển vốn từ bên thừa vốn sang bên cần vốn

Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi cổ tức ở Việt Nam có quyền :

1 Nhận cổ tức với mức ưu đãi

2 Tham dự và biểu quyết tất cả các vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông

3 Khi Công ty giải thể được nhận lại một phần tài sản tương ứng với số vốn cổ phần góp vào Công ty

4 Được nhận cổ tức ưu đãi như lãi suất trái phiếu kể cả khi Công ty làm ăn thua lỗ

Trang 19

Tài liệu chứng khoán

Điểm khác biệt cơ bản của Sở Giao dịch chứng khoán và thị trường phi tập trung OTC là:

a Mua bán chứng khoán sau khi phát hành

b Thời hạn thanh toán

c Tiêu chuẩn giao dịch

Để giao dịch chứng khoán niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán cần phải có các bước :

1 Trung tâm giao dịch chứng khoán thực hiện ghép lệnh và thông báo kết quả giao dịch cho công ty

chứng khoán

2 Nhà đầu tư mở tài khoản, đặt lệnh mua chứng khoán

3 Công ty chứng khoán nhập lệnh vào hệ thống giao dịch của Trung tâm

4 Nhà đầu tư nhận được chứng khoán ( Nếu là người mua hoặc tiền nếu là người bán) trên tài khoản

của mình tại công ty chứng khoán sau 3 ngày làm việc kể từ ngày mua bán

5 Công ty chứng khoán thông báo kết qủa giao dịch cho nhà đầu tư

Hãy chỉ ra trình tự các bước giao dịch chứng khoán theo các phương án sau :

2 Không niêm yết

3 ít hấp dẫn người đầu tư

Trang 20

Tài liệu chứng khoán

5 Chính sách đầu tư dài hạn

1%

 1,3%

 1,5%

 1,1%

Việc đăng ký lưu ký chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán, được thực hiện bởi:

 Người sở hữu chứng khoán

Việc quản lý chứng khoán tại hệ thống lưu ký chứng khoán tập trung có thể được thực hiện:

Thông qua hệ thống tài khoản lưu ký chứng khoán tại trung tâm lưu ký chứng khoán đối với chứng khoán ghi số

 Lưu giữ đặc biệt - lưu giữ chứng chỉ chứng khoán tại trung tâm lưu ký chứng khoán đứng tên người gửi

 Do tổ chức phát hành quản lý

 Lưu giữ tại công ty chứng khoán nơi nhà đâu tư mở tài khoản

Khi lưu giữ chứng khoán tập trung tại một trung tâm lưu ký chứng khoán, người đầu tư được quyền :

 Rút chứng khoán ra bằng chứng chỉ

Chuyển khoản chứng khoán thông qua hệ thống tài khoản mở tại trung tâm lưu ký

 Yêu cầu trung tâm lưu ký trả lãi do được quản lý chứng khoán của nhà đầu tư

 Nhận cổ tức tại trung tâm lưu ký

Trang 21

Tài liệu chứng khoán

Mục tiêu chính của công tác thanh tra giám sát việc thực hiện pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán là :

1 Bảo vệ quyền lợi của người đầu tư

2 Góp phần đảm bảo cho hoạt động thị trường chứng khoán công bằng công khai hiệu quả

3 Giảm thiểu rủi ro hệ thống

4 Để người đầu tư ngày càng có lãi

Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó :

1 Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần

2 Cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn về những khoản nợ

3 Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng tất cả các loại cổ phần của mình

4 Không có tư cách pháp nhân

 Không có phương án nào đúng

Các nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán tập trung:

 Mua bán trực tiếp

Công khai thông tin

 Giao dịch thoả thuận

 Dành cho nhà đầu tư chuyên nghiệp

Công khai thông tin về thị trường chứng khoán phải thoả mãn các yêu cầu ngoại trừ:

 Chính xác

 Kịp thời

 Dễ tiếp cận

Ưu tiên khách hàng

Thị trường chứng khoán sơ cấp là:

 Thị trường mua bán lại chứng khoán

 Thị trường tạo tính thanh khoản cho chứng khoán

Thị trường phát hành chứng khoán

 Thị trường giao dịch tập trung

Trang 22

Tài liệu chứng khoán

Thị trường chứng khoán thứ cấp là:

 Thị trường huy động vốn cho đơn vị phát hành

 Thị trường tạo hàng hoá chứng khoán

Thị trường tạo tính thanh khoản cho chứng khoán

 Thị trường tập trung

Thị trường chứng khoán thứ cấp là thị trường có các đặc điểm, ngoại trừ:

 Thị trường mua bán lại chứng khoán

 Thị trường tạo tính thanh khoản cho chứng khoán

Thị trường phát hành chứng khoán

 Thị trường giao dịch tập trung

Trung tâm giao dịch chứng khoán tập trung là thị trường:

 Giao dịch thoả thuận diễn ra đồng thời với giao dịch khớp lệnh

Giao dịch khớp lệnh

 Giao dịch tất cả các loại chứng khoán

 Giao dịch chứng khoán của công ty vừa và nhỏ

Nhận định nào là sai về thị trường thứ cấp

Là nơi giao dịch các chứng khoán kém phẩm chất

 Là nơi luân chuyển vốn đầu tư

 Là nơi tạo cơ hội đầu tư cho công chúng

 Là nơi chuyển đổi sở hữu về chứng khoán

Cổ phiếu nào được tự do chuyển nhượng

 Cổ phiếu ưu đãi cổ tức

 Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết

Thặng dư vốn phát sinh khi:

1 Công ty làm ăn có lãi

2 Chênh lệch giá khi phát hành cổ phiếu mới

3 Công ty tăng vốn khi phát hành thêm chứng khoán

Phương án lựa chọn:

1; 2; 3

Trang 23

Tài liệu chứng khoán

 1; 3

 2; 3

 1

Giá trái phiếu vận động:

 Ngược chiều với lãi suất thị trường

Cùng chiều với lãi suất thị trường

 Không chịu ảnh hưởng của lãi suất thị trường

 Theo chu kỳ kinh doanh của đơn vị phát hành

Khi mua cổ phiếu nhà đầu tư quan tâm nhất đến

Giá cổ phiếu

 Tình hình hoạt động của công ty

 Quan hệ cung - cầu của cổ phiếu trên thị trường

 Giá trị của công ty

Khi mua trái phiếu nhà đầu tư quan tâm đến gì:

 Mệnh giá trái phiếu

Lãi suất trái phiếu

 Thời hạn đáo hạn của trái phiếu

 Cách thức trả lãi trái phiếu

Ở Việt Nam muốn phát hành cổ phiếu ra công chúng phải:

Được uỷ ban chứng khoán nhà nước cấp phép

 Được uỷ ban chứng khoán nhà nước chấp nhận đăng ký

 Xin phép Bộ tài chính

 Xin phép trung tâm giao dịch

Điều kiện phát hành cổ phiếu làn đầu ra công chúng là, ngoại trừ:

 Đủ vốn điều kiện tối thiểu

 Hoạt động kinh doanh có lãi

 Có phương án khả thi về sử dụng vốn thu được từ đợt phát hành

Nhà nước nắm quyền chi phối

Phát hành cổ phiếu ra công chúng bao gồm các hình thức phát hành, ngoại trừ:

 Phát hành lần đầu ra công chúng (IPO)

Trang 24

Tài liệu chứng khoán

 Chào bán thêm cổ phiếu để trả cổ tức

 Chào bán thêm cổ phiếu thưởng

Chào bán riêng lẻ

Trong thời hạn Ủy ban chứng khoán nhà nước xem xét hồ sơ đăng ký phát hành, các đối tượng có liên quan được phép:

1 Quảng cáo chào mời mua cổ phiếu

2 Thăm dò thị trường trên các phương tiện thông tin đại chúng

3 Được phép sử dụng các thông tin trong bản cáo bạch để thăm dò thị trường

Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức bảo lãnh giúp tổ chức phát hành thực hiện:

1 Các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán

2 Nhận mua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành

3 Tổ chức phân phối chứng khoán

Phân phối cổ phiếu phải:

 Theo giá được xác định trong bản cáo bạch đã đăng ký với Ủy ban chứng khoán

 Theo giá thoả thuận với nhà đầu tư

Trang 25

Tài liệu chứng khoán

Theo giá thị trường qua đấu giá

 Theo giá ưu đãi do hội đồng quản trị của công ty phát hành quyết định

Kết quả phát hành lần đầu (IPO) của cổ phiếu TVC; giá đầu khởi điểm 20.000 đồng/cổ phiếu; giá đấu thành công 30.000 đồng/cổ phiếu; nhà đầu tư T bỏ giá 50.000 đồng/cổ phiếu Nhà đầu tư T phải mua cổ phiếu với giá:

 Có liên quan với tổ chức phát hành

Phải có giấy phép họat động bảo lãnh

 Phải là công ty chứng khoán

 Phải là công ty tài chính

Điều kiện niêm yết cổ phiếu tại sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh:

1 Vốn điều lệ 80 tỷ đồng trở lên

2 Kinh doanh có lãi 2 năm liên với năm xin đăng ký niêm yết

3 Tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết do 100 cổ đông nắm giữ

4 Lãnh đạo công ty phải có chứng chỉ đầu tư chứng khoán

Trang 26

Tài liệu chứng khoán

Thành viên HĐQT, Ban giám đốc, kế toán trưởng, kiểm soát viên của doanh nghiệp có chứng khoán niêm yết tại sở giao dịch, thực hiện hành vi giao dịch chính chứng khoán của doanh nghiệp mình thì phải thông báo cho sở giao dịch chứng khoán trước khi thực hiện giao dịch ít nhất là:

Công ty quản lý quỹ được đăng ký kinh doanh các nghiệp vụ:

1 Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

2 Tự doanh

3 Tư vấn đầu tư chứng khoán

4 Quản lý doanh mục đầu tư

Trang 27

Tài liệu chứng khoán

 Công ty quản lý quỹ

 Qũy đầu tư chứng khoán

 Ngân hàng chỉ định chứng khoán

Tổ chức là thành viên của sở giao dịch chứng khoán phải có:

1 Giấy phép hoạt động mô giới chứng khoán

2 Giấy phép tự doanh chứng khoán

3 Có cơ sở vật chất đảm bảo giao dịch

Nhà đầu tư có quyền bán cổ phiếu niêm yết lô lẻ tại:

 Trung tâm giao dịch chứng khoán

Công ty chứng khoán

 Thị trường tự do

 Các ngân hàng thương mại

Tự doanh chứng khoán là việc:

 Công ty chứng khoán mua bán chứng khoán cho khách

Công ty chứng khoán mua bán chứng khoán cho mình

 Công ty chứng khoán quản lý vốn của khách hàng qua việc và nắm giữ chứng khoán vì quyền lợi của khách hàng

 Tất cả các câu trên đều đúng

Thời hạn cấp giấy phép kinh doanh chứng khoán là:

30 ngày kể từ khi Ủy ban chứng khoán nhận được hồ sơ hợp lệ

 30 ngày làm việc kể từ khi Ủy ban chứng khoán nhận được hồ sơ hợp lệ

 45 ngày kể từ khi Ủy ban chứng khoán nhận được hồ sơ hợp lệ

 45 ngày làm việc kể từ khi Ủy ban chứng khoán nhận được hồ sơ hợp lệ

Trang 28

Tài liệu chứng khoán

Quy định hiện hành của Việt Nam, vốn pháp định đối với công ty chứng khoán kinh doanh cả bốn nghiệp:

 250 tỷ đồng

 100 tỷ đồng

300 tỷ đồng

 200 tỷ đồng

Cơ cấu tổ chức của công ty chứng khoán phải đảm bảo:

1 Tách biệt giữa hoạt động kinh doanh của chủ sở hữu công ty chứng khoán với hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán

2 Tách biệt hoạt động môi giới với hoạt động tự doanh

3 Tách biệt hoạt động tự doanh với hoạt động quản lý danh muc đầu tư

Công ty chứng khoán được phép :

1 Làm đại lý phát hành chứng khoán niêm yết

2 Làm đại lý phát hành chứng khoán chưa niêm yết

3 Tư vấn cổ phần hoá, xác định giá trị doanh nghiệp

Căn cứ vào sự luân chuyển của các nguồn vốn, thị trường chứng khoán chia làm:

 Thị trường nợ và thị trường trái phiếu

 Thị trường tập trung và thị trường OTC

Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp

 Thị trường vốn và thị trường tiền tệ

Căn cứ vào phương thức hoạt động, thị trường chứng khoán bao gồm:

1 Thị trường thứ ba và thị trường OTC

2 Thị trường tập trung và thị trường phi tập trung (OTC)

Phương án lựa chọn:

 1

2

Trang 29

Tài liệu chứng khoán

 Cả 1 và 2 đều đúng

 Cả 2 và 2 đều sai

Ai trong số những người sau đây là chủ sở hưu công ty

1 Những người nắm giữ trái phiếu

2 Những cổ đông có giấy bảo đảm quyền mua cổ phiếu mới

3 Các cổ đông nắm giữ cổ phiếu thường

4 Các cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi

Phương thức phát hành qua đấu giá là:

 Nhận bán chứng khoán cho tổ chức phát hành trên cơ sở thoả thuận về giá

 Tổ chức phát hành trực tiếp bán cho tổ chức cá nhân có nhu cầu

 Nhận bán lại chứng khoán của tổ chức phát hành

Chào bán chứng khoán dựa trên cơ sở cạnh tranh hình thành giá và khối lượng trúng thầu

Trên thị trường chứng khoán hành vi tiêu cực là:

 Giao dịch của các nhà đầu tư lớn

 Mua bán cổ phiếu của cổ đông và lãnh đạo các công ty niêm yết

Mua bán nội gián

 Mua bán lại chính cổ phiếu của công ty niêm yết

Sự tách biệt giữa phòng môi giới và phòng tự doanh của công ty chứng khoán sẽ làm cho:

 Tăng chi phí giao dịch

 Tăng chi phí nghiên cứu

 Gây khó khăn cho công ty trong công việc

Khách hàng yên tâm và tin tưởng trong công việc

Đại diện giao dịch tại sở giao dịch chứng khoán

Là người được thành viên của Sở giao dịch chứng khoán cử làm đại diện

 Là công ty chứng khoán được Ủy ban chứng khoán cấp giấy phép hoạt động

 Là công ty chứng khoán thành viên của sở giao dịch chứng khoán

 Nhà đầu tư có tổ chức là thành viên của sở giao dịch chứng khoán

Sở giao dịch chứng khoán tạm ngừng giao dịch của một loai chứng khoán khi

 Khi chứng khoán không còn thuộc diện bị kiểm soát

 Khi chứng khoán bị rơi vào tình trạng bị kiểm soát

Tách gộp cổ phiếu của công ty niêm yết

Trang 30

Tài liệu chứng khoán

Sở giao dịch chứng khoán hủy bỏ niêm yết đối với chứng khoán:

 Khi chứng khoán không còn thuộc diện bị kiểm soát

 Khi chứng khoán rơi vào tình trạng bị kiểm soát

 Tách gộp cổ phiếu của công ty niêm niết

Tổ chức niêm yết bị thu hồi giấy phép đăng ký kinh doanh

Sở giao dịch chứng khoán hủy bỏ niêm yết đối với chứng khoán:

 Khi chứng khoán không còn thuộc diện bị kiểm soát

 Khi chứng khoán rơi vào tình trạng bị kiểm soát

 Tách gộp cổ phiếu của công ty niêm niết

Đơn vị niêm yết bị lỗ 3 năm liên tiếp, tổng lỗ vượt quá số vốn sở hữu

Sở giao dịch chứng khoán hủy bỏ niêm yết đối với chứng khoán:

 Khi chứng khoán không còn thuộc diện bị kiểm soát

 Khi chứng khoán rơi vào tình trạng bị kiểm soát

 Tách gộp cổ phiếu của công ty niêm niết

Tổ chức niêm yết chấm dứt hoạt động vì lý do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản

Sở giao dịch chứng khoán hủy bỏ niêm yết đối với chứng khoán:

 Khi chứng khoán không còn thuộc diện bị kiểm soát

 Khi chứng khoán rơi vào tình trạng bị kiểm soát

 Tách gộp cổ phiếu của công ty niêm niết

Tổ chức niêm yết đề nghị hủy bỏ niêm yết

Theo quy định hiện hành của Việt Nam, bảo lãnh phát hành ở Việt Nam được thực hiện dưới hình thức:

 Cố gắng cao nhất

 Tối thiểu – tối đa

Cam kết chắc chắn

 Bán tất cả hoặc không bán

Bản cáo bạch tóm tắt là tài liệu mà tổ chức phát hành dùng để, trừ trường hợp:

 Cung cấp cho các nhà đầu tư

 Cung cấp cho nhân viên của tổ chức phát hành

 Nộp cho Uỷ ban chứng khoán nhà nước trong hồ sơ xin phép phát hành chứng khoán

 Dùng đẻ thăm dò thị trường trong thời gian chờ Uỷ ban chứng khoán nhà nước xem xét hồ sơ xem phép phát hành

Dùng để thăm dò thị trường trên các phương tiện thông tin đại chúng khi chờ Uỷ ban chứng khoán nhà nước xem xét hồ sơ xem phép phát hành

Chức năng chính của tổ chức bảo lãnh phát hành là

1 Tư vấn

2 Bao tiêu chứng khoán

Trang 31

Tài liệu chứng khoán

Trong các nhận định sau đây, nhận định nào sai về thị trường thứ cấp

Là nơi chào bán các chứng khoán phát hành

 Tạo tính thanh khoản cho chứng khoán

 Tạo cho người sở hưu chứng khoán cơ hội rút vốn

 Cho phép các nhà đầu tư sắp xếp lại danh mục đầu tư

Ý nghĩa của việc phân biệt phát hành riêng lẻ và phát hành ra công chúng là

 Phân biệt quy mô huy động vốn

Phân biệt đối tượng và pham vi cần quản lý

 Phân biệt loại chứng khoán được phát hành

 Phân biệt hình thức bán buôn hay bán lẻ

Trong các điều kiện để doanh nghiệp phát hành chứng khoán ra công chúng, điều kiện nào là quan trọng nhất

 Có Ban giám đốc điều hành tốt

 Có sản phẩm nổi tiếng

 Có tỷ lệ nợ trên vốn hợp lý

Quy mô vốn và kết quả hoạt động trước khi phát hành

Những chứng khoán nào được phép niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán

1 Trái phiếu chính phủ

2 Cổ phiếu của các doanh nhân thực hiện cổ phần hoá

3 Chứng khoán của các doanh nghiệp đã được Uỷ ban chứng khoán nhà nước cấp giấy phép phát hànhh ra công chúng

Ngày đăng: 24/04/2016, 10:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w