MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4 LỜI MỞ ĐẦU 6 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CễNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HỒNG HÀ 7 1.1 Quỏ trỡnh hoạt động và đặc điểm kinh doanh của công ty cổ phần thương mại và xõy dựng Hồng Hà 7 1.1.1. Sự hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty 7 1.1.1.1. Hình thức, tên gọi và trụ sở chính của công ty 7 1.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 8 1.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 10 CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HỒNG HÀ 13 2.1. Tình hình tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần Thương mại Hồng Hà 13 2.1.1. Hình thức tổ chức và tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 13 2.1.1.1. Hình thức tổ chức 13 2.1.1.2. Tổ chức bộ máy kế toán 13 2.1.2. Chính sách kế toán tại công ty 14 2.1.2.1. Chế độ kế toán : 14 2.1.2.2. Hình thức kế toán áp dụng : 15 2.1.3. Thực tế tổ chức thực hiện công tác kế toán 18 2.1.3.1. Hạch toán ban đầu 18 2.1.3.2 Danh mục các sổ tổng hợp và sổ chi tiết hiện có tại Công ty 19 2.1.4. Hệ thống Báo cáo kế toán sử dụng tại Công ty 19 2.1.4.1. Hệ thống Báo cáo tài chính 19 2.1.4.2. Hệ thống báo cáo kế toán quản trị 20 2.1.5 .Quan hệ của phòng kế toán với các phòng ban khác 20 2.2.Hạch toán các phần hành kế toán cụ thể 20 2.2.1. Kế toán quản trị 20 2.2.2. Kế toán tài chính 22 2.2.2.1. Hạch toán kế toán tài sản cố định(TSCĐ) 22 2.2.2.2. Hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ 26 2.2.2.3. Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 32 2.4 Sơ đồ hạch toán tổng hợp quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ : 37 2.2.2.4. Hạch toán kế toán chi phí. 43 2.2.2.5. Hạch toán kế toán kết quả kinh doanh. 57 2.2.2.6. Hạch toán kế toán vốn bằng tiền. 59 2.2.2.7 Hạch toán nghiệp vụ đầu tư và dự phòng 64 2.2.2.8. Hạch toán kế toán kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh . 65 2.2.2.9.Hạch toán kế toán nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu 76 2.3 Sơ đồ hạch toán nguồn vốn kinh doanh: 79 2.2.2.10 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ. 81 2.2.2.11. Báo cáo tài chính 89 PHẦN 3 : MỘT SỐ KIẾM NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HỒNG HÀ 106 3.1 Nhận xét chung 106 3.2.1. Nhận xét về công tác lập và luân chuyển chứng từ tại Công ty 107 3.2.2 Nhận xét về tổ chức hệ thống tài khoản kế toán tại Công ty 107 3.2.3 Nhận xét về công tác tổ chức hệ thống sổ kế toán 108 3.2.4 Nhận xét về hệ thống Báo cáo kế toán tại Công ty 108 3.2.5 Nhận xét đánh giá về kế toán vốn bằng tiền 108 3.2.6 đánh giá về bộ máy tổ chức 109 3.2.7 Về phân công lao động kế toán: 110 3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán nvl, ccdc tại công ty 110 3.3.1 Nhận xét về công quản lý và kế toán NVL , CCDC 110 KẾT LUẬN 111
Trang 1MỤC LỤC
Danh mục từ viết tắt 4
Lời Mở Đầu 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CễNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HỒNG HÀ 7
1.1 Quỏ trỡnh hoạt động và đặc điểm kinh doanh của cụng ty cổ phần thương mại và xõy dựng Hồng Hà 7
1.1.1 Sự hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty 7
1.1.1.1 Hình thức, tên gọi và trụ sở chính của công ty 7
1.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 8
1.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 10
Chơng 2: Tình hình tổ chức thực hiện công tác kế toán tại Công ty cổ phần TH ƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HỒNG HÀ NG M I V X Y D NG H NG H ẠI VÀ XÂY DỰNG HỒNG HÀ À XÂY DỰNG HỒNG HÀ ÂY DỰNG HỒNG HÀ ỰNG HỒNG HÀ ỒNG HÀ À XÂY DỰNG HỒNG HÀ .13
2.1 Tình hình tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần Thương mại Hồng Hà 13
2.1.1 Hình thức tổ chức và tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 13
2.1.1.1 Hình thức tổ chức 13
2.1.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán 13
2.1.2 Chính sách kế toán tại công ty 14
2.1.2.1 Chế độ kế toán : 14
2.1.2.2 Hình thức kế toán áp dụng : 15
2.1.3 Thực tế tổ chức thực hiện công tác kế toán 18
2.1.3.1 Hạch toán ban đầu 18
2.1.3.2 Danh mục các sổ tổng hợp và sổ chi tiết hiện có tại Công ty 19
2.1.4 Hệ thống Báo cáo kế toán sử dụng tại Công ty 19
2.1.4.1 Hệ thống Báo cáo tài chính 19
2.1.4.2 Hệ thống báo cáo kế toán quản trị 20
2.1.5 Quan hệ của phòng kế toán với các phòng ban khác 20
2.2.Hạch toán các phần hành kế toán cụ thể 20
2.2.1 Kế toán quản trị 20
2.2.2 Kế toán tài chính 22
- 2.2.2.1 Hạch toán kế toán tài sản cố định(TSCĐ) 22
Trang 22.2.2.2 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ 26
2.2.2.3 Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng 32
2.4 Sơ đồ hạch toỏn tổng hợp quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ : 37
2.2.2.4 Hạch toán kế toán chi phí 43
2.2.2.5 Hạch toán kế toán kết quả kinh doanh 57
2.2.2.6 Hạch toán kế toán vốn bằng tiền 59
2.2.2.7 Hạch toán nghiệp vụ đầu t và dự phòng 64
2.2.2.8 Hạch toán kế toán kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh 65
2.2.2.9.Hạch toán kế toán nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu 76
2.3 Sơ đồ hạch toán nguồn vốn kinh doanh: 79
2.2.2.10 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ 81
2.2.2.11 Báo cáo tài chính 89
Phần 3 : một số kiếm nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu và công cụ tại công ty cổ phần th-ơng mại và xây dựng hồng hà 106
3.1 Nhận xét chung 106
3.2.1 Nhận xét về công tác lập và luân chuyển chứng từ tại Công ty 107
3.2.2 Nhận xét về tổ chức hệ thống tài khoản kế toán tại Công ty 107
3.2.3 Nhận xét về công tác tổ chức hệ thống sổ kế toán 108
3.2.4 Nhận xét về hệ thống Báo cáo kế toán tại Công ty 108
3.2.5 Nhận xét đánh giá về kế toán vốn bằng tiền 108
3.2.6 đỏnh giỏ về bộ mỏy tổ chức 109
3.2.7 Về phân công lao động kế toán: 110
3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán nvl, ccdc tại công ty .110
3.3.1 Nhận xét về công quản lý và kế toán NVL , CCDC 110
Kết luận 111
Trang 3Danh môc tõ viÕt t¾t
HĐSXKD Hoạt dộng sản xuất kinh doanhXDKQKD Xác định kết quả kinh doanh GTGT Giá trị gia tăng
TGNH Tiền gửi ngân hàng
TNCN Thu nhập cá nhânLCB BT Lương cấp bậc bản thânLCBCV Lương cấp bậc công việcCBCV Cấp bậc công việc
BHXH Bảo hiểm xã hộiNVL Nguyên vật liệuTSCĐ Tài sản cố địnhBHYT Bảo hiểm y tếBHTN Bảo hiểm thất nghiệpKPCĐ Kinh phí công đoànNKC Nhật ký chungKKTX Kê khai thường xuyênBCTC Báo cáo tài chínhXDCB Xây dựng cơ bảnBPBH Bộ phận bán hàngBPQL Bộ phận quản lýTNDN thuế thu nhập doanh nghiệp
QLDN Quản lý doanh nghiệpTTĐB Tiêu thụ đặc biệtGVHB Giá vốn hàng bánVNĐ Việt nam đồng
Trang 4CCDV Cung cấp dịch vụ
Trang 5Lời Mở Đầu
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 6 (tháng 12 năm 1996) đa đất nớc tavào một thời kỳ mới với những chuyển biến tích cực trong nền kinh tế Luậtdoanh nghiệp đợc Quốc Hội thông qua vào ngày 12/6/1999 đã tạo cơ hội chocác doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thơng mại nói riêng Đó là
đẩy mạnh công cuộc đổi mới kinh tế đảm bảo quyền tự do trớc pháp luậttrong kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế
Nớc ta sau nhiều năm chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấpsang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của nhà nớc Nhiều doanhnghiệp tiến hành hoạt động xây lắp đã góp phần quan trọng trong việc thiếtlập nền kinh tế thị trờng và đẩy nền kinh tế hàng hoá trên đà ổn định và pháttriển nhng bên cạnh đó vẫn có những doanh nghiệp đã tìm ra cho mình một h-ớng đi đúng đắn, quy mô ngày càng mở rộng và phát triển
Sự cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng diễn ra rất gay gắt Để có thểtồn tại và phát triển, mỗi doanh nghiệp thơng mại nói riêng và doanh nghiệpnói chung đều phải tìm ra cho mình chiến lợc kinh doanh phù hợp với yêu càukhác nghiệt của thị trờng
Để hiểu rõ hơn về những kiến thức đã học trong nhà trờng và thực
hành môn học tài chính kế toán trong thời gian thực tập tại “ Công ty cổ phần Thơng mại và Xây dựng Hồng Hà “ em đã đi sâu tìm hiểu tổ chức bộ máy
của công ty và các phần hành kế toán đang thực hiện tại doanh nghiệp
Báo cáo của em ngoài lời mở đầu và kết luận còn có 2 phần chính làChơng 1: Tổng quan chung về doanh nghiệp
Chơng 2: Nghiệp vụ hạch toán các phần hành kế toán tại doanh nghiệp
Chương 3: Nhận xột và kiến nghị
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CễNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HỒNG HÀ
1.1 Quỏ trỡnh hoạt động và đặc điểm kinh doanh của cụng ty cổ phần thương mại và xõy dựng Hồng Hà
1.1.1 Sự hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty
1.1.1.1 Hình thức, tên gọi và trụ sở chính của công ty
- Công ty thuộc hình thức Công ty cổ phần hoạt động theo luật doanh nghiệp
và các quy định hiện hành khác của nớc Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt
Công ty Cổ phần Cổ phần thơng mại và Xây dựng Hồng Hà là đơn vị xây lắp
đợc hành nghề theo giấy phép kinh doanh Công ty có t cách pháp nhân, tựchủ về mặt tài chính và thực hiện hoạch toán kinh tế độc lập Công ty có condấu riêng đợc mở tài khoản tại Ngân hàng theo quy định của pháp luật
Trải qua 11 năm hoạt động, qua nhiều khó khăn và trở ngại trong thời kỳ đầu,
đến nay công ty Cổ phần Thơng mại và Xây dựng Hồng Hà đã từng bớc pháttriển, quy mô ngày càng mở rộng và đã khẳng định đợc vị trí của mình trên thịtrờng xây dựng Với đội ngũ cán bộ công nhân viên, kỹ thuật viên, thợ lànhnghề đợc đào tạo toàn diện về nghiệp vụ chuyên môn, cùng hệ thống máy móchiện đại và hệ thống quản lý điều hành tiên tiến Công ty đã có đủ năng lực vàthi công đợc nhiều loại công trình công nghiệp, dân dụng, hạ tầng cơ sở Công
ty cũng đã và đang thi công rất nhiều công trình nh: Cải tạo Viện 103, Cải tạocông trình phụ trợ Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, xây dựng và sửa chữa Họcviện Hành chính Chính trị Khu vực I, xây dựng hệ thống đờng quốc lộ 1BThái Nguyên…
Trang 7Từ khi thành lập đến nay công ty luôn hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ đối vớinhà nớc, hoạt động kinh doanh có uy tín với khách hàng, mức độ tăng trởngngày càng cao.
Vấn đề đặt ra với công ty là trớc những khó khăn thách thức và sự cạnh tranhgay gắt của thị trờng làm thế nào để giữ vững vị trí của mình và mở rộng quymô, lĩnh vực sản xuất kinh doanh cũng nh thị trờng trong tơng lai Những kếtquả ban đầu đạt đợc là nền tảng khá tốt cho công ty thực hiện các chính sáchphát triển của mình
1.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty CP TM & XD Hồng Hà đợc thành lập với các hoạt động kinh doanhtrong các lĩnh vực sau:
- T vấn xây dựng, khảo sát, xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp,thủy lợi, giao thông, đờng dây và trạm điện đến 35KV
- Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi, san lấp mặtbằng
- Buôn bán t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng
- Buôn bán hàng sắt thép phế liệu
- Đại lý mua, đại lý bán ký gửi hàng hóa
- Kinh doanh bất động sản
Hiện nay Công ty có khoảng 110 lao động trong đó:
- Biên chế quản lý hành chính: 30 ngời
27,82
2 Chi phí HĐSXKD 18.329.254 23.608.326 5.279.072.4 28,8
Trang 8530 938 08 0
3 Lợi nhuận gộp về
HĐSXKD( 1-2)
2.399.599.539
2.887.921.230
488.321.691
20,35
4 Chí Phí Quản lý
Bán Hàng
275.846.000
301.560.000 25.714.000 9.32
5 Chi phí quản lý
doanh nghiệp
391.802.226
2.151.909.226
419.957.913
24,25
7 Doanh thu hoạt
2.174.168.168
422.580.132
24,13
15 Lợi nhuận sau thuế
(12 - 13)
1.313.691.027
1.630.626.126
316.935.099
24,13
1.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức theo mô hình tổ chức Công ty Cổphần Công ty có Giám đốc, phó Giám đốc, dới là các phòng chức năng, sau
đó là các tổ đội sản xuất
Trang 9Giám đốc: hồ sỹ bảo
Phó giám đốc Phó giám đốc
Phòng tổ chức hành chính Phòng kinh doanh Phòng kế hoạch kỹ thuật
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần thơng mại và xây dựng
hồng hà
* Giám đốc: Điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty, là ngời
trực tiếp chỉ đạo công tác kế hoạch tháng, quý, năm, công tác tài chính kế
toán, công tác tổ chức cán bộ, công tác thanh tra, thi đua khen thởng, chịu sự
giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị và
trớc pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ đợc giao
* Các phòng chức năng:
- Phòng tài chính kế toán: Thực hiện chức năng giám đốc về mặt tài chính, thu
thập số liệu phản ánh vào sổ sách và cung cấp thông tin kinh tế kịp thời phục
vụ cho việc ra quyết định của Giám đốc Thờng xuyên báo cáo kịp thời tình
Trang 10hình tài chính, chỉ tiêu hợp lý, hợp pháp làm nghĩa vụ ngân sách với Nhà nớc,quản lý kế toán các đội, quyết toán các công trình.
- Phòng tổ chức hành chính: thực hiện công tác tổ chức cán bộ và lao độnggiải quyết các chế độ chính sách đối với ngời lao động; bảo vệ nội bộ, thanhtra, thực hiện công tác thi đua khen thởng, văn th lu trữ hồ sơ, quản lý vănphòng công ty, quản lý nhà đất, bảo vệ sức khỏe cho ngời lao động
- Phòng kế hoạch kỹ thuật: tiếp cận thị trờng, lập dự án, ký kết và thanh lý hợp
đồng kinh tế, lập dự toán, quyết toán nội bộ công ty; thực hiện việc kiểm trathanh tra đánh giá các quy trình công nghệ chất lợng sản phẩm xây lắp, tínhtoán lợng tiêu hao vật t, lao động, máy móc, quản lý chất lợng sản phẩm, giámsát thi công và an toàn lao động…
- Phòng kinh doanh
+ Tìm kiếm thị trờng, công trình đấu thầu
+ Phụ trách thông tin, quảng cáo hình ảnh, uy tín của công ty
* Các đội Sản xuất:
Các đội đợc xây dựng khép kín, mỗi đội thực hiện một nhiệm vụ khác nhau vàhoạch toán phụ thuộc Quản đốc quản lý chung các tổ đội sản xuất
Trang 112.1.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán
- Cụng ty Thương mại và Xõy dựng Hồng Hà thực hiện cơ cấu tổ
chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung
Sau đây là sơ đồ bộ máy kế toán cuả công ty:
- Kế toán tổng hợp : Tổng hợp các báo cáo kế toán của các bộ phận kế toántrong phòng, tập hợp các chi phí và tính giá thành sản phẩm
- Kế toán vật liệu công cụ dụng cụ: ghi chép, phản ánh tình hình Nhập, xuất,tồn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Kế toán vốn bằng tiền Thủ quỹ
Trang 12- Kế toán tiền lơng: Theo dõi và thanh toán lơng cho cán bộ công nhân viên,trích BHXH, BHYT theo đúng chế độ.
- Kế toán TSCĐ: theo dõi tình hình tăng giảmTSCĐ trong doanh nghịêp vàtrích khấu hao
- Kế toán vốn bằng tiền: Theo dõi tình hình thu chi tiền mặt, tình hình biến
động tăng giảm TGNH kho bạc đồng thời quản lý quỹ tiền mặt theo đúng quy
2.1.2 Chính sách kế toán tại công ty
2.1.2.1 Chế độ kế toán :
Công ty áp dụng hệ thống kế toán ban hành theo quyết định số BTC ngày 20/03/2006 quy định về chế độ kế toán Việt nam có sửa đổi bổsung theo quyết định của Bộ tài chính ban hành Ngoài ra Công ty còn sửdụng các chứng từ do công ty tự lập phù hợp với tình hình kinh doanh củacông ty và đợc Bộ tài chính chấp nhận
15/2006/QĐ Niên độ kế toán : Bắt đầu từ ngày 1/1/N và kết thúc vào ngày 31/12/N hàngnăm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán : Đồng Việt nam
-Phơng pháp tính thuế GTGT: theo phơng pháp khấu trừ
-Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung
- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKTX, tính thuế GTGTtheo phơng pháp khấu trừ
-Phơng pháp tính giá thực tế NVL xuất kho: Nhập trớc xuất trớc
-Phơng pháp tính khấu hao TSCĐ: công ty sử dụng phơng pháp khấu hao
đờng thẳng
Trang 132.1.2.2 Hình thức kế toán áp dụng :
* Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung
Trong hình thức kế toán mà công ty đang áp dụng thì mọi nghiệp vụ kinh
tế phát sinh phải căn cứ vào chứng từ gốc để ghi nhật ký chung, các sổ thẻ kếtoán chi tiết sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên Nhật ký chung, các sổ thẻ kếtoán chi tiết để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp
*Sổ sách:
- Sổ NKC là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh theo trình tự thời gian đồng thời phản ánh theo quan hệ đốiứng tài khoản( Định khoản kế toán) để phục vụ việc ghi Sổ Cái Số liệu ghitrên sổ NKC đợc dùng làm căn cứ để ghi sổ cái
- Các sổ Nhật ký đặc biệt là một phần của sổ Nhật ký chung nên phơng phápghi chép tơng tự nh sổ Nhật ký chung Song để tránh sự trùng lặp các nghiệp
vụ đã ghi vào sổ Nhật ký đặc biệt thì không ghi vào sổ Nhật ký chung
* Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung nh sau:
+ Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra đợc dùng làm căn cứ ghi sổ,trớc hết khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh ghi vào Sổ Nhật ký chung, sau đó căn
cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kếtoán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việcghi vào sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh đợc ghi vào các sổ thẻ kếtoán chi tiết liên quan
+ Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập Bảng cân đối sốphát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái vàBảng tổng hợp chi tiết (đợc lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) đợc dùng để lậpcác BCTC
Trang 14Chứng từ gốc: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT, phiếu thu, phiếu
Báo cáo tài chính
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Quan hệ đối chiếu:
2.1.2.3 Chế độ báo cáo tài chính vận dụng:
Các báo cáo tài chính đợc lập tuân thủ theo quyết định số 15/2006/QĐ - BTCngày 20/03/2006
Hệ thống Báo cáo tài chính của công ty bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01 –DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02- DN
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 - DN
- Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09 – DN
Ngoài ra công ty còn lập báo cáo quản trị bao gồm: báo cáo quản trị theotháng, theo quý, theo năm để phục vụ cho công tác hạch toán kế toán
2.1.3 Thực tế tổ chức thực hiện công tác kế toán
2.1.3.1 Hạch toán ban đầu
Chứng từ kế toán sử dụng tại Công ty
Trang 15+ Phiếu nhập kho + Giấy thanh toán
+ Phiếu xuất kho + Giấy tạm ứng
+ Hoá đơn GTGT hàng mua vào + Giấy thanh toán tạm ứng
+ Biên bản kiểm nhận hàng
+ Phiếu thu
+ Phiếu chi
Quy định lập và luân chuyên chứng từ
Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp kế toán lập chứng
từ ghi đầy đủ thông tin sau đó chuyển lên Giám đốc ký duyệt và sau đóchuyển lại về phòng kế toán cho những ngời có liên quan ký
Ví dụ:
Khi có nghiệp vụ bán hàng thì kế toán lập hoá đơn GTGT bán hàngsau đó chuyển lên phòng Giám đốc ký duyệt rồi chuyển về phòng Kế toán để
Kế toán trởng và ngời lập hoá đơn ký Hoá đơn đợc lập thành ba liên, một liên
lu tại phòng kế toán, một liên giao khách hàng và một liên nộp cho cơ quanThuế
Khi có nghiệp vụ thu, chi tiền mặt kế toán lập phiếu thu, phiếu chi kếtoán ký, ngời nộp, nhận tiền ký, sau đó thủ quỹ ký và nhận hay xuất tiền mặt
2.1.3.2 Danh mục các sổ tổng hợp và sổ chi tiết hiện có tại Công ty
Sổ Chi Tiết Sổ Tổng Hợp
- Sổ chi tiết thanh toán ngời mua - Sổ tổng hợp chi tiền mặt
- Sổ chi tiết thanh toán ngời bán - Sổ tổng hợp thu tiền mặt
- Sổ chi tiết tiêu thụ - Sổ tổng hợp chi TGNH
- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ - Sổ tổng hợp thu TGNH
- Sổ theo dõi thuế GTGT - Nhật ký mua bán hàng
- Sổ chi tiết thành phẩm - Nhật ký chung
- Các sổ chi tiết tài khoản 156, - Bảng cân đối kế toán
131, 331, 511, 521, 532, 531, - Bảng cân đối số phát sinh
632, 641, 642 - Báo cáo kết quả kinh doanh
- Tờ khai thuế TNDN
Trang 162.1.4 Hệ thống Báo cáo kế toán sử dụng tại Công ty
2.1.4.1 Hệ thống Báo cáo tài chính
Các báo cáo tài chính đợc lập tuân thủ theo quyết định số 15/2006/QĐ - BTCngày 20/03/2006
Hệ thống Báo cáo tài chính của công ty bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01 –DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02- DN
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 - DN
- Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09 – DN
Ngoài ra công ty còn lập báo cáo quản trị bao gồm: báo cáo quản trị theotháng, theo quý, theo năm để phục vụ cho công tác hạch toán kế toán
- Bảng cân đối kế toán đợc lập vào cuối niên độ kế toán do kế toán trởng lập
và gửi đến Ban giám đốc, cơ quan Thuế, các ngân hàng
- Báo cáo kết quả kinh doanh đợc lập vào cuối niên độ kế toán do kế toán ởng lập và gửi đến Ban giám đốc, cơ quan Thuế, các Ngân hàng và các nhà
2.1.4.2 Hệ thống báo cáo kế toán quản trị
Công ty sử dụng các loại báo cáo kế toán quản trị là : Báo cáo kết quảkinh doanh ,bảng cân đối kế toán do Kế toán trởng lập vào cuối mỗi quý đểgửi lên Ban giám đốc Công ty
2.1.5 Quan hệ của phòng kế toán với các phòng ban khác
Quan hệ bình đẳng và ngang cấp với các phòng ban, phân xởng trong xí
nghiệp, cung cấp thông tin, phối hợp và tham gia thự hiện các nhiệm vụ của
Giám đốc xí nghiệp giao
Trang 172.2.Hạch toán các phần hành kế toán cụ thể
2.2.1 Kế toán quản trị
Kế toán quản trị là khoa học thu nhận, xử lý, cung cấp các thông tin về hoạt
động của doanh nghiệp một cách cụ thể phục vụ cho các nhà quản lý trongviệc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện kếhoạch làm căn cứ ra các quyết định quản trị
Nội dung của kế toán quản trị
- Kế toán quản trị các yếu tố sản xuất kinh doanh: tài sản cố định, hàng tồnkho …
- Kế toán quản trị về chi phí, giá thành
- Kế toán quản trị về doanh thu
Nhiệm vụ của kế toán quản trị
- Tính toán và đa ra các nhu cầu về vốn : khi bắt đầu một hoạt động sảnxuất kinh doanh cho một loại sản phẩm trong một hợp đồng kinh doanh nào
đó hoặc để giải quyết một vấn đề cụ thể doanh nghiệp cần xác định nhu cầu vềvốn một các chính xác Kế toán quản trị căn cứ vào kế hoạch sản xuất, vàohiểu biết về giá cả thị trờng, về chính sản phẩm đó Tính toán và lập yêu cầu
về vốn trong từng giai đoạn khác nhau giúp nhà quản lý lên đợc kế hoạch đầu
*Vai trò của kế toán quản trị
Kế toán quản trị có vai trò quan trọng trong quản trị, điều hành doanhnghiệp thể hiện qua các điểm cơ bản sau:
- Là nguồn chủ yếu để cung cấp thông tin cần thiết cho các nhà quản lý ra cácquyết định kinh doanh (ở các khâu: lập kế hoạch, dự toán, tổ chức thực hiện,kiểm tra, đánh giá)
- T vấn cho nhà quản lý trong quá trình xử lý, phân tích thông tin, lựa chọnphơng án, ra quyết định kinh doanh phù hợp nhất
- Giúp nhà quản lý kiểm soát, giám sát, điều hành các hoạt động kinh tế tàichính, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giúp nhà quản lý đánh giánhững vấn đề cón tồn tại cần khắc phục
Trang 18- Giúp nhà quản lý thu thập, phân tích thông tin phục vụ cho việc lập kếhoạch, dự toán
2.2.2 Kế toán tài chính
- 2.2.2.1 Hạch toán kế toán tài sản cố định(TSCĐ)
*Khái niệm: Tài sản cố định là những t liệu lao động và những tài sản khác cógiá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài Khi tham gia vào quá trình sản xuấtkinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn dần và giá trị của nó đợc chuyển dịchdần vào chi phí sản xuất kinh doanh dới hình thức khấu hao Tài sản cố địnhtham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và giữ nguyên hình thái vật chất cho đếnkhi h hỏng Theo quy định của bộ Tài Chính những tài sản đợc xếp loại tài sản
cố định phải đảm bảo hai điều kiện sau:
- Có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên
- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
* Phơng pháp hạch toán tài sản cố định:
Để tiện theo dõi và phản ánh tình hình hiện có về sự biến động của tài sản cố
định, các nghiệp vụ kế toán sử dụng
- Chứng từ sổ sách áp dụng:
+ Biên bản giao nhận tài sản cố định
+ Thẻ TSCĐ
+ Biên bản thanh lý TSCĐ
+ Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ
+ Bảng tính khấu hao tài
+ Sổ theo dõi TSCĐ
+ Sổ cái tài khoản 211
+ Chứng từ ghi sổ
+ Bảng phân bố và tính khấu hao tài sản cố định
- Tài khoản sử dụng:
+ Tài khoản 211: TSCĐ hữu hình
+ Tài khoản 213: TSCĐ vô hình
+ Tài khoản 214: Hao mòn TSCĐ
Hiện nay cụng ty thương mại và xõy dựng Hồng Hà có những tài sảnchủ yếu sau: văn phòng, máy vi tính, máy photo, máy điều hoà, xe ô tô, máy
in , máy fax , mỏy kộo…
Trang 19Ngµy 10/2/2012 c«ng ty cã mua mét m¸y fax, mét m¸y in mµu tæng trÞ
gÝa 35.000.000 , chưa bao gồm thuế GTGT 10%
Biªn b¶n giao nhËn TSC§: Gi¸ thanh lý b»ng 0, thêi gian sö dông dùkiÕn 10 n¨m, thanh to¸n 20.000.000 b»ng tiÒn mÆt, sè cßn l¹i nhËn nî
Trang 20Ông(bà):Mai Hơng Chức vụ: nhânviên bán hàng Đại diện bên giao
Ông(bà): Hoàng Nam Chức vụ: cửa hàng trởng Đại điện bên nhận
Địa điểm giao nhận tại công ty
Nămsảnxuất
Năm
đavàoSửdụng
CôngSuất
Tính nguyên giá
TSCD
Tỷlệhaomòn
%
TLTK
Giá
mua
Cớcvậnchuyển
Chiphíchạythử
2012
32.000
2.000 1.00
0
35.000 10
nămTổng
+ Mức khấu hao năm của TSCĐ đợc tính:
Mức trích khấu hao năm
Nguyờn giỏ của TSCĐThời gian sử dụng+Hàng tháng kế toán trích khấu hao theo tháng:
Ngày 20/03/2006 của Bộ trờng BTC)
Liên số:
Đơn vị: Công ty TNHH TM & DV Hoàng Mai
Trang 21Tập hợp chi phí sửa chữa Lớn Phát sinh
Kết chuyển chi phí sửa chữa lớn hoàn thành
* Hạch toán sửa chữa TSCĐ:
_Phân loại công tác kế toán sửa chữa TSCĐ
Để sửa chữa TSCĐ, doanh nghiệp có thể tiến hành theo phơng thức:
+ Tự sửa chữa
+ Thuê ngoài sửa chữa TSCĐ
Căn cứ vào mức độ sửa chữa, công việc sửa chữa, TSCĐ chia thành:
+ Sửa chữa thờng xuyên
+ Sửa chữa lớn TSCĐ:
Sửa chữa lớn mang tính phục hồi
Sửa chữa lớn mang tính nâng cấp
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ
TK 111,112,152,334 TK 627,641,642
Chi phí sửa chữa nhỏ
Tk 2413 TK 1421
Tự làm Chuyển thành Phân bổ dần
Trang 222.2.2.2 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
* Khái niệm nguyên vật liệu (NVL) và công cụ dụng cụ(CCDC)
TK 331
Chi phí chờ phân bổ
TK 335
K/c khi sửa chữa
sửa chữa ht
Chi phí SCL
đ/c vào cuối niên độ
TK 211
Nâng cấp SC
TK 1331
Thuế VAT
Trang 23- Nguyên vật liệu là những đối tợng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùngcho mục đích tính sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Công cụ dụng cụ là nhữg t liệu lao động không đủ tiêu chuẩn về giá trị và thờigian quy định để xếp vào TSCĐ
ỏp dụng phương phỏp kế toỏn NVL, ghi thẻ song song
* Giỏ thực tế vật liệu, cụng cụ dụng cụ nhập kho
+ Vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài
+
Thuế nhậpkhẩu phảinộp (nếucó)
+
Chi phíthu mua -
Giảm giáhàng mua(nếu có)
+ Vật liệu, công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công
Giá thực tế của vật liệu,
dụng cụ thuê gia công =
Giá thực tế của vật liệu,dụng cụ xuất thuê giacông
+ Chi phí thuêgia công
+ Vật liệu, công cụ dụng cụ nhận góp vốn liên doanh
- là giá do hội đồng liên doanh đánh giá và các chi phí khác phát sinh khi tiếpnhận vật liệu, công cụ dụng cụ
+ Vật liệu, công cụ dụng cụ nhận viện trợ biếu tặng
- Là giá trị hợp lý và các chi phí khác phát sinh
* Giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho
Công ty Cổ phần Thơng mại và Xây dựng Hồng Hà sử dụng phơng phápnhập trớc xuất trớc để tính giá xuất kho NVL
Theo phơng pháp này thì số hàng nào nhập trớc sẽ đợc xuất trớc, xuất hết sốhàng nhập trớc mới đến số hàng nhập sau theo giá trị thực tế của số hàng muavào sau cùng sẽ là giá trị hàng tồn kho cuối kỳ
Trang 24* Chứng từ kế toán sử dụng
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm hàng hoá
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
- Hoá đơn GTGT
- Hoá đơn bán hàng
- Hoá đơn cớc vận chuyển
* Hoá đơn công ty sử dụng
Vớ dụ: ngày 03/02/2012, mua 10.000 viờn gạch 2 lỗ với đơn giỏ 950 Của cụng
ty Cổ phần Kinh doanh Thương mại Tựng Bỏch Cụng ty đó thanh toỏn bằngtiền gửi ngõn hàng là 10.450.000 Hàng về nhập kho đủ theo húa đơn (GTGT)
số 00124 Phòng vật t tiến hành lập biên bản kiểm nghiệm số 23 và lập phiếunhập kho số 47 nh sau:
hoá đơn
giá trị gia tăng
Liên 2 : Giao khách hàng
Ngày 3 tháng 2 năm 2012 Số HĐ : 00124
Đơn vị bán hàng : Công ty Cổ phần Kinh doanh Thơng mại Tùng Bách
Địa chỉ : Cự Lộc, Thợng Đình, Thanh Xuân, Hà Nội
Số tài khoản :1032501850401 Tại: Ngân hàng Techcombank - Số 9 - BàTriệu - Hoàn Kiếm - Hà Nội
Điện thoại : MS : 0102671624
Họ tên ngời mua hàng : Bùi Văn Sáu
Tên đơn vị : Công ty Cổ phần Thơng mại và Xây dựng Hồng Hà
Trang 25Địa chỉ : Quốc Bảo, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội
Số tiền viết bằng chữ : Mời triệu bốn trăm năm mơi nghìn đồng chẵn
Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
đã ký đã ký đã ký
Khi nhận đợc hoá đơn bán hàng của Công ty Cổ phần Kinh doanh Thơng mạiTùng Bách, phòng Kỹ thuật đã tiến hành kiểm nghiệm và kết quả kiểm nghiệm
đợc ghi vào biên bản kiểm nghiệm nh sau:
Biên bản kiểm nghiệm vật t
Trang 26Kết luận của ban kiểm nghiệm vật t: Vật t đạt tiêu chuẩn nhập kho
Biên bản lập xong vào hồi 15h cùng ngày
Nhập tại kho : Nguyên vật liệu
Địa điểm : Công ty Cổ phần Thơng mại và Xây dựng Hồng Hà
CT
Thựcnhập
Trang 272.2.2.3 Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
*Khái niệm : Tiền lơng là một phần thù lao của ngời lao động biểu hiện bằngtiền mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động trên cơ sở căn cứ vào thời gian khốilợng và chất lợng lao động, công việc hoàn thành của họ trong quá trình sảnxuất kinh doanh, tiền lơng đợc coi là đòn bẩy kinh tế, kích thích sản xuất, tăngnăng suất lao động Do đó, việc hạch toán tiền lơng phải đợc tập hợp chính xác
- Bảng thanh toán tiền thởng
- Bảng thanh toán tiền nghỉ phép
* Trình tự hạch toán
Số lợng lao động tại Công ty do phòng tổ chức hành chính quản lý dựa vào sốlao động hiện có của Công ty Phòng tổ chức lập các sổ sách theo dõi tình hìnhbiến động tăng giảm số lợng để báo cáo số liệu lao động một cách chính xác
Trang 28Số lợng lao động tại phòng tổ chức trùng khớp với số lao động tại các bộ phận.Trên cơ sở số lao động mình quản lý mỗi bộ phận theo dõi thời gian lao độngcủa mỗi ngời qua bảng chấm công kế toán tiền lơng tập hợp ghi sổ để tính lơng.
Đối với các phân xởng, kế toán tại đây làm nhiệm vụ tính lơng và lập bảngthanh toán lơng gửi về cho kế toán tiền lơng tại Công ty
Đối với bộ phận phòng ban, kế toán tiền lơng Công ty tập hợp số liệu từ bảngchấm công sau đó thực hiện tính trả lơng
Do đặc điểm của đơn vị nên việc tính toán lơng theo hình thức :
Trả lơng theo thời gian: Hình thức này thực hiện dựa trên khoán quỹ lơng theo
tổ theo phòng ban sau đó chia lơng cho mỗi cá nhân theo cấp bậc và số ngàycông thực tế đi làm Đây là hình thức chủ yếu áp dụng cho nhân viên vănphòng
Đối với khối phòng ban lơng của mỗi nhân viên đợc tính:
x Ngày nghỉ
Trang 29Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán tiền lơng
TK 111, 112 TK 334 TK 622, 627, 641, 642
Thanh toán lơng Tiền lơng và những khoản TN
cho ngời lao động có tính chất lơng cho NLĐ
Thu hộ thuế TNCN Trợ cấp BHXH
cho nhà nớc phải trả cho NLĐ
TK 3383, 3384, 3388 TK 421
Thu hộ cho Tiền lơng phải trả NLĐ
quỹ BHXH, BHY
* Kế toán các khoản trích theo lơng.
- Tài khoản sử dụng
+ TK 338: Phải trả phải nộp khác Cú cỏc tài khoản cấp 2 hay sử dụng:
- Tỷ lệ cỏc khoản trớch theo lương giai đoạn 2012 – 2013:
Công ty trích lập quỹ BHXH bằng 24%quỹ lơng hàng tháng trong đó công ty
đóng góp 17% trên tổng quỹ lơng của những ngời tham gia bảo hiểm và ngờilao động đóng7% tiền lơng CBBT (cả phụ cấp nếu có) Hàng tháng Công ty nộphết số BHXH đó cho cơ quan bảo hiểm, cơ quan bảo hiểm ứng cho Công ty 3%trong số đó để thực hiện việc chi trả Sau đó căn cứ vào số BHXH thực tế Công
ty chi trả, cơ quan bảo hiểm thực hiện việc thanh toán Mức độ đợc hởng trợcấp BHXH trong đó các trờng hợp là khác nhau
Trang 30Bảo hiểm y tế( BHYT) được hỡnh thành từ việc trớch lập theo tỷ lệ quy địnhtớnh theo tiền lương phải trả của người lao động trong thỏng Cụng ty tiến hànhtrớch lập quỹ BHYT theo tỷ lệ 4.5% trờn lương cấp bậc, chức vụ, hợp đồng Trong đú doanh nghiệp tớnh vào chi phớ 3%, người lao động chịu 1.5% đượctrừ vào lương.
Hàng thỏng cụng ty trớch BHTN theo tỷ lệ 2% trờn lương cấp bậc, chức vụ, hợpđồng và cỏc khoản phụ cấp theo quy định của NLĐ, trong đú khấu trừ 1%tiềnlương phải trả cho NLĐ, và 1% vào chi phớ kinh doanh
Đối với KPCĐ cụng ty hạch toỏn vào 2% chi phớ trờn tổng số tiền lương thực
tế của người LĐ(bao gồn cả thưởng và phụ cấp) trớch 1% nộp cho cụng đoàncấp trờn và 1% cho cụng đoàn cơ sở
Căn cứ vào phần nộp BHXH và BHYT của ngời lao động kế toán lơng lập bảngthanh toán lơng sổ BHXH, KPCĐ trích vào chi đợc phân theo các đơn vị bộphận sản xuất là cơ sở để lập bảng phân bổ tiền lơng và BHXH
Trang 312.4 Sơ đồ hạch toỏn tổng hợp quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ :
TK 111, 112 TK 338.2, 338.3, 338.4 TK 622,627,641,642
Trớch KPCĐ,BHXH, BHYT Nộp KPCĐ,BHXH, BHYT BHTN, tớnh vào chi phớ
TK 334 Trớch BHTN,BHXH, BHYT,KPCĐ Trừ vào thu nhập của NLĐ
TK 334
TK 111, 112Trợ cấp BHXH
Cho NLĐ nhận tiền cấp bự trừ của Quỹ BHXH
Đơn vị: Công ty CP TM & XD HỒNG HÀ
Địa chỉ: : Quốc Bảo,Hoàng Liệt,Hoàng Mai, Hà Nội
Mẫu số 04-LĐTL (Ban hành theo quyết định số 15/2006 QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trởng bộ tài chính)
Bảng chấm công
Tháng 10 năm 2012
STT Họ và tên
Ngạchbậchoặccấp bậcchức vụ
Ngày trong tháng Quy ra công
1 2 3 … 31 Số công h-ởng lơng
sản phẩm
Số công ởng lơngthời gian
h-Số công nghỉviệc, ngừng việch
Trang 33- Nghỉ không lơng: KL - Lao động nghĩa vụ: LĐ
Bảng chấm công dùng để theo dõi ngày công thực tế ngừng việc, nghỉ việc, nghỉhởng BHXH để có căn cứ tính trả lơng, BHXH, trả lơng thay cho từng ngời vàquản lý lao động trong đơn vị
Hàng ngày tổ trởng (trởng ban, phòng, nhóm …) hoặc ng) hoặc ngời đợc uỷ quyền căn cứvào tình hình thực tế của bộ phận mình để chấm công cho từng ngời trong ngày,ghi vào ngày tơng ứng trong các cột từ 1 đến cột 31 theo các ký hiệu quy địnhtrong chứng từ
Cuối tháng, ngời chấm công và ngời quản lý bộ phận ký vào bảng chấm công
và chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ có liên quan nh giấy chứng nhậnnghỉ việc hởng BHXH, giấy xin nghỉ việc không hởng lơng …) hoặc ng về bộ phận kếtoán kiểm tra, đối chiếu quy ra công để tính lơng và BHXH, Kế toán lơng căn cứvào các ký hiệu chấm công của từng ngời tính ra số ngày công theo từng loại t-
ơng ứng ghi vào các cột 32, 33, 34, 35 Từ đó tính lơng cho từng ngời theo côngthức:
L = 450 x (hệ số lơng + hệ số phân phối) x 1,25 22
Trong đó:
+ Là mức lơng công nhân viên đợc hởng trên 1 ngày công
+ 1,25: Hệ số của Công ty
+ Hệ số phân phối gồm: hệ số trách nhiệm, hệ số thâm niên công tác
Trên cơ sở bảng chấm công kế toán tính ra tiền lơng thực tế phải trả cho ngời lao
Trang 34Đơn vị : Cụng ty CP TM &XD HỒNG HÀ
Bộ phận : Bỏn hàng
Mẫu số 02-LĐTL (Ban hành theo quyết định số 15/2006 QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trởng bộ tài chính)
Bảng thanh toán tiền lơng
Nghỉ việc,ngừng việchởng 75% l-
ơng Phụcấp
thụôcquỹ l-
ơng
Phụcấpkhác
Tổngsố
Tạmứng
Trang 35175,945
86.937,
17553 25.000 4.346,85877
7
25.216,23053
56.720,945
Trang 362.2.2.4 Hạch toán kế toán chi phí.
* Hạch toán giá vốn hàng bán
- Tính giá thực tế của hàng hoá nhập kho
-Tớnh giỏ thực tế của hàng húa xuất kho
Cụng ty ỏp dụng theo phương phỏp bỡnh quõn cả kỳ dự trữ.giỏ xuất kho = (Trị giỏ tồn ĐK + Trị giỏ nhập trong kỳ) / ( SL tồn ĐK + SLnhập trong kỳ)
*Hạch toán nghiệp vụ bán hàng tại công ty
- Khi bán hàng thu bàng tiền mặt ,tiền gửi ngân hàng hay ngời mua nhận nợ :
Nợ TK 111,112,131: Giá thanh toán ngời bán
Có TK 511: Gía bán cha thuế
Có TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra
-Xác định giá vốn hàng bán :
Nợ TK 632 : Gía vốn hàng bán
Có TK 156 : Trị giá xuất kho hàng bán
-Khi phát sinh các chi phí vận chuyển , bốc dỡ , gửi hàng đi bán :
Nợ TK 641 : Chi phí cha thuế
Có TK 133 : Thuế GTGT của chi phí (nếu có)
Có TK 111,112,331 : Gía thanh toán của chi phí
-Các khoản chiết khấu thơng mại , hàng bán bị trả lại và giản giá hàng bán chongời mua đợc hởng :
Nợ TK 521 : Chiết khấu thơng mại
Nợ TK 531 : Hàng bán bị trả lại
Nợ TK 532 : Giảm giá hàng bán
Nợ TK 3331 : Thuế GTGT giảm trừ tơng ứng
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng bị giảm trừ tơng ứng
-Xác định giá vốn hàng bị trả lại mang về nhập kho :
Trang 37CTY CP TM & XD HỒNG HÀ
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trởng BTC)
Sổ chi tiết các tài khoản
60,515,000
0041994 30/12/12
Xuất bán cho Công ty TNHH Công nghệ và TM Hà Sơn 1311
38,278,000
Tổng phát sinh nợ: 98,793,000 Tổng phát sinh có: 98,793,000
Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang Ngày tháng năm
Quốc Bảo.Hoàng Liệt,Hoàng Mai, HN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ tr
Sổ cái tài khoản
Tài khoản: 632 - Giá vốn hàng bán
Từ ngày: 25/12/2012 đến ngày: 31/12/2012Loại tiền: VND
NTghi sổ
STTDòng
………
25/12/12 PX120 25/12/12 Xuất bỏn cho cty TNHH hoàng phương 45 2
Trang 3829/12/12 PX121 29/12/12 Xuất bỏn cho cty CP TM Á ĐễNG 45 11
Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang Ngày tháng năm
Trang trớc chuyển sang30/12/12 PC124 30/12/12 Chi phí vận chuyển hàng bán thuê ngoài ˇ
30/12/12 30/12/12 Xuất kho bán cho Công ty TNHH CN và TM Hà Sơn
Trang 39CP lơng nhân viên QLSX ˇ
………
Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang
Ngày mở sổ: / /
Trang 40CễNG TY CP TM & XD HỒNG HÀ Mẫu số S03a4-DN
Quốc Bảo,Hoàng Liệt,Hoàng Mai
mua (ghi nợ131)
30/12/12 HĐ0041994 30/12/12 Xuất bỏn cỏt cho cty cp tm Hoàng Mai 38,278,000
………
Tổng cộng:
Ngày mở số: / /
Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)