Chi phí đầu tư được phép không ghi vào giá trị tài sản: Không.. Trách nhiệm của Chủ đầu tư: - Được phép tất toán nguồn vốn và chi phí đầu tư công trình là:... Trách nhiệm của đơn vị tiếp
Trang 1TỔNG CTY CP XÂY LẮP DẦU KHÍ VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN
PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ DẦU KHÍ
Số: /QĐ-ĐTDK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cần Thơ, ngày tháng năm 2012
QUYẾT ĐỊNH
Về việc: Phê duyệt quyết toán dự án đầu tư xây dựng công trình Bạc Liêu Tower
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ DẦU KHÍ
Căn cứ Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty Cổ phần Phát triển đô thị Dầu khí đã sửa đổi, bổ sung lần 5 được Đại hội đồng cổ đông thường niên thông qua ngày 10/5/2012;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về Quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị quyết số 07A/NQ-HĐQT ngày 14/10/2010 của Hội đồng quản trị Công ty về việc phê duyệt chủ trương đầu tư công trình Bạc Liêu Tower;
Căn cứ Quyết định số 21/QĐ-ĐTDKCM ngày 11/11/2010 của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Phát triển đô thị Dầu khí về việc Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Bạc Liêu Tower;
Căn cứ Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán dự án đầu tư xây dựng công trình hoàn thành số 01 và số 02/BCQT-TTQT ngày 04/10/2012 của Tổ thẩm tra phê duyệt quyết toán dự
án hoàn thành Bạc Liêu Tower của Công ty Cổ phần Phát triển đô thị Dầu khí;
Xét Tờ trình số 01/TTr-TTQT ngày 04/10/2012 của Tổ thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành, dự án Bạc Liêu Tower của Công ty Cổ phần Phát triển đô thị Dầu khí;
Căn cứ Biên bản số 05/BB-HĐQT ngày 02/10/2012 của Hội đồng quản trị Công ty
Cổ phần Phát triển đô thị Dầu khí,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành cụ thể như sau:
- Tên dự án: Bạc Liêu Tower
Trang 2- Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Phát triển đô thị Dầu khí.
- Địa điểm xây dựng: Gốc đường Trần Phú-Bà Triệu-30/4, phường 3, TP Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
- Thời gian khởi công: ngày 19/4/2010, hoàn thành: ngày 12/12/2011
Điều 2: Kết quả đầu tư:
1 Nguồn vốn đầu tư:
Đơn vị:đồng
Đã thanh toán Còn được thanh toán
Tổng số 281.543.958.69
1 204.756.427.493 54.166.658.511
- Vốn gốp tự có và vốn
khác
281.543.958.69
1 204.756.427.493 54.166.658.511
2 Chi phí đầu tư:
Đơn vị: đồng
Tổng số 275.499.950.934 258.923.086.004
1 Đền bù, GPMB
7 Chi phí tài chính (dự
phòng lãi vay phải trả)
21.950.430.556
3 Chi phí đầu tư được phép không ghi vào giá trị tài sản: Không
4 Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư:
Đơn vị tính: đồng
Nội dung Thuộc chủ đầu tư quản lý Giao đơn vị khác
quản lý Giá trị thực tế Giá trị quy
đổi thực tế Giá trị Giá trị quy đổi
Tổng số 237.625.557.171
1- Tài sản cố định 237.625.557.171
2- Tài sản lưu động
Điều 3: Trách nhiệm của Chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan:
1 Trách nhiệm của Chủ đầu tư:
- Được phép tất toán nguồn vốn và chi phí đầu tư công trình là:
Trang 3Đơn vị: đồng
- Vốn tự có của Công ty và vốn khác 237.625.557.171
+ Chi phí phí xây dựng công trình 215.675.126.615
+ Chi phí tài chính (dự phòng lãi vay
phải trả)
21.950.430.556
-Tổng các khoản công nợ tính đến ngày 25 tháng 5 năm 2012 là :
+ Tổng nợ phải thu: 236.505.085 đồng
+ Tổng nợ phải trả: 54.166.658.511 đồng
2 Trách nhiệm của đơn vị tiếp nhận tài sản: Được phép ghi tăng tài sản:
Đơn vị: đồng
Đơn vị tiếp nhận tài sản Tài sản cố định (đồng) Tài sản lưu động
(đồng)
Chi tiết theo nguồn vốn
Công ty Cổ phần Phát triển đô thị
Dầu khí
khác
Điều 4: Giám đốc, các Phó giám đốc, Trưởng các phòng/các đơn vị thuộc Công ty Cổ
phần Phát triển đô thị Dầu khí chịu trách nhiệm thi hành quyết định này
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./
Nơi nhận:
- Như Điều 4 (để thi hành);
- Thanh viên HĐQT (B/c);
- Ban KS (để biết);
- Lưu: VT, HĐQT.
TM HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHỦ TỊCH