1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu hứng thú của khách du lịch đối với loại hình du lịch cộng đồng ở làng cổ Đường Lâm

99 729 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC MỞ ĐẦU 3 1. Lý do chọn đề tài: 3 2. Mục đích nghiên cứu 4 3. Khách thể và phạm vi nghiên cứu 4 4. Giả thuyết khoa học 5 5. Các nhiệm vụ nghiên cứu: 5 6. Các phương pháp nghiên cứu: 5 Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 8 1.1. Những nét khái quát về hứng thú 8 1.1.1. Khái niệm hứng thú: Có nhiều quan điểm khác nhau về hứng thú, thậm chí trái ngược nhau: 8 1.1.2. Cấu trúc của hứng thú: 13 1.1.3.Các loại hứng thú: 15 1.1.4. Vai trò của hứng thú: 16 1.1.5. Biểu hiện của hứng thú: 17 1.1.6. Những đặc điểm cơ bản của hứng thú 19 1.1.7. Mối quan hệ giữa hứng thú và các khái niệm có liên quan 20 1.2. Du lịch cộng đồng 22 1.2.1. Khái niệm 22 1.2.2. Đặc điểm và nguyên tắc của DLCĐ 23 1.3. Khái niệm khách du lịch và phân loại khách du lịch 27 1.3.1. Khái niệm khách du lịch 27 1.3.2. Đặc điểm của khách tham gia vào DLCĐ 27 1.3.3. Phân loại khách du lịch 28 1.4. Hứng thú của khách du lịch đối với loại hình DLCĐ ở làng cổ Đường Lâm 30 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 33 2.1. Khái quát về làng cổ Đường Lâm 33 2.2. Mô tả các bước tiến hành 42 2.3. Kết quả điều tra nghiên cứu 44 2.3.1. Hứng thú của khách du lịch đối với loại hình DLCĐ tại làng cổ Đường Lâm thông qua các mặt biểu hiện: 44 2.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hứng thú khách du lịch đối với loại hình DLCĐ ở làng cổ Đường Lâm 59 Chương 3. NHỮNG BÀI HỌC RÚT RA TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ GIẢI PHÁP????????????????? 66 3.1. Những bài học rút ra từ kết quả nghiên cứu 66 3.2. Giải pháp 66 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86 1. Kết luận 86 2. Những kiến nghị cho việc nghiên cứu tiếp theo 87 PHỤ LỤC 88 Phụ lục 1.Phiếu điều tra 88 Phụ lục 2. Câu hỏi phỏng vấn 96 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 3

1 Lý do chọn đề tài: 3

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và phạm vi nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 5

5 Các nhiệm vụ nghiên cứu: 5

6 Các phương pháp nghiên cứu: 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 8

1.1 Những nét khái quát về hứng thú 8

1.1.1 Khái niệm hứng thú: Có nhiều quan điểm khác nhau về hứng thú, thậm chí trái ngược nhau: 8

1.1.2 Cấu trúc của hứng thú: 13

1.1.3.Các loại hứng thú: 15

1.1.4 Vai trò của hứng thú: 16

1.1.5 Biểu hiện của hứng thú: 17

1.1.6 Những đặc điểm cơ bản của hứng thú 19

1.1.7 Mối quan hệ giữa hứng thú và các khái niệm có liên quan 20

1.2 Du lịch cộng đồng 22

1.2.1 Khái niệm 22

1.2.2 Đặc điểm và nguyên tắc của DLCĐ 23

1.3 Khái niệm khách du lịch và phân loại khách du lịch 27

Trang 2

1.3.1 Khái niệm khách du lịch 27

1.3.2 Đặc điểm của khách tham gia vào DLCĐ 27

1.3.3 Phân loại khách du lịch 28

1.4 Hứng thú của khách du lịch đối với loại hình DLCĐ ở làng cổ Đường Lâm 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 33

2.1 Khái quát về làng cổ Đường Lâm 33

2.2 Mô tả các bước tiến hành 42

2.3 Kết quả điều tra nghiên cứu 44

2.3.1 Hứng thú của khách du lịch đối với loại hình DLCĐ tại làng cổ Đường Lâm thông qua các mặt biểu hiện: 44

2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hứng thú khách du lịch đối với loại hình DLCĐ ở làng cổ Đường Lâm 59

Chương 3 NHỮNG BÀI HỌC RÚT RA TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ GIẢI PHÁP????????????????? 66

3.1 Những bài học rút ra từ kết quả nghiên cứu 66

3.2 Giải pháp 66

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86

1 Kết luận 86

2 Những kiến nghị cho việc nghiên cứu tiếp theo 87

PHỤ LỤC 88

Phụ lục 1.Phiếu điều tra 88

Phụ lục 2 Câu hỏi phỏng vấn 96

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Ngày nay, du lịch đã trở thành ngành kinh tế quan trọng trên toàn thếgiới, cũng là một nhu cầu không thể thiếu trong đời sống của con người vànhận được nhiều sự quan tâm từ tất cả các quốc gia Đi kèm với việc pháttriển du lịch là các vấn đề về môi trường và xã hội như ô nhiễm môi trườngtại các điểm du lịch, phát sinh các tệ nạn xã hội (trộm cắp, chặt chém khách

du lịch) Chính vì vậy nên việc phát triển du lịch bền vững là vấn đề mà tất cảcác quốc gia đều quan tâm Mặc dù hiện tại chưa có quốc gia nào đạt được dulịch bền vững nhưng đã có được các loại hình du lịch thay thế để hướng tới dulịch bền vững và du lịch cộng đồng (DLCĐ) chính là một loại hình du lịchnhư vậy Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của du lịch, DLCĐ đã và đang pháttriển mạnh mẽ trên toàn cầu DLCĐ với bản chất nhạy cảm và có trách nhiệmvới môi trường và cộng đồng đã thu hút sự quan tâm rộng rãi của các tầng lớp

xã hội, đặc biệt đối với những người có nhu cầu tham quan du lịch nghiên cứukhoa học

Xuất phát từ loại hình du lịch làng bản vào những năm 70 của thế kỷtrước, đến nay DLCĐ đã được phát triển tại nhiều quốc gia, đặc biệt là cácnước đang phát triển Vì thế nên hiện nay tại rất nhiều địa phương ở Việt Namđang cho xây dựng và phát triển DLCĐ, trong đó có làng cổ Đường Lâm.Làng cổ Đường Lâm là một ngôi làng cổ kính, cùng tồn tại và phát triển trongsuốt chặng đường dài của lịch sử đất nước Ngôi làng này là nơi đã sản sinh rarất nhiều người con ưu tú cho dân tộc, nổi bật trong số đó là Phùng Hưng vàNgô Quyền Những đường nét tinh tế, cổ xưa của Đường Lâm vẫn được bảotồn nguyên vẹn cùng với nếp sinh hoạt mang văn hóa đặc trưng của nông thônđồng bằng Bắc Bộ Xét về các giá trị kiến trúc cũng như giá trị văn hóa – lịch

sử, Đường Lâm là địa danh hội tụ đủ các yếu tố cần thiết để phát triển hình

Trang 4

thức du lịch dựa vào cộng đồng Tuy vậy, trong thời gian qua, việc phát triển

du lịch tại làng cổ Đường Lâm chưa được quy hoạch cụ thể để phát huy hếtvai trò của cộng đồng và tiềm năng du lịch ở đây Đặc biệt, lượng khách đếnvới làng cổ Đường Lâm để trải nghiệm loại hình DLCĐ ngày càng đông,xong sự quay trở lại thì không nhiều Trong bất cứ một ngành dịch vụ nào,khách hàng là quan trọng nhất, không có họ tất cả những điều ta làm, ta chuẩn

bị, ta khai thác, những tài nguyên du lịch sẽ không có người sử dụng vàđương nhiên sẽ không thể phát triển Điều đó đặt ra một câu hỏi cho ban quản

lí làng cổ Đường Lâm là phát triển DLCĐ ở đây thực sự hiệu quả? Du kháchthực sự hứng thú với loại hình du lịch đó ở nơi đây?Vậy rốt cục: hứng thú của

họ là gì? Là như thế nào? Do đó, tôi lựa chon đề tài: “Tìm hiểu hứng thú củakhách du lịch đối với loại hình du lịch cộng đồng ở làng cổ Đường Lâm” vớimong muốn góp một phần sức lực nhỏ của mình cho sự phát triển du lịch củaquê hương mình

Trang 5

- Phạm vi nghiên cứu: khu vực nghiên cứu chính là làng cổ Đường Lâm,ngoài ra đề tài còn tiến hành nghiên cứu toàn bộ lãnh thổ thị xã Sơn Tây, mộtphần huyện Ba Vì và vùng phụ cận có liên quan hoặc có sự ảnh hưởng đếnhoạt động du lịch nơi đây.

4 Giả thuyết khoa học

Tôi đặt ra giả thuyết khoa học là:

- Khách du lịch có hứng thú với loại hình DLCĐ ở làng cổ Đường Lâm

- Mức độ hứng thú không đồng đều giữa các loại khách du lịch

5 Các nhiệm vụ nghiên cứu:

Trong quá trình nghiên cứu đề tài “Tìm hiểu về hứng thú của khách du lịchđối với du lịch cộng đồng ở làng cổ Đường Lâm” Tôi đặt ra những nhiệm vụsau cho đề tài là:

- Hiểu rõ hơn về phát triển DLCĐ ở làng cổ Đường Lâm

- Nắm bắt được sự hứng thú của khách du lịch đối với loại hình DLCĐ tại đây

- Từ thực tế đưa ra những giải pháp giúp kích thích sự hứng thú để tăng lượngkhách đến và quay trở lại trải nghiệm loại hình du lịch này

6 Các phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu là những nguyên tắc và cách thức hoạt động khoa học nhằm đạt tới chân lý khách quan dựa trên cơ sở của sự chứng minh khoa học Điều này có nghĩa rằng, các nghiên cứu khoa học cần phải có những nguyên tắc và phương pháp cụ thể, mà dựa theo đó các vấn đề sẽ được giải quyết.

Có rất nhiều phương pháp để nghiên cứu vấn đề trên nhưng trong đề tài nàytôi lựa chọn sử dụng các phương pháp chính sau:

Trang 6

- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Nghiên cứu các tài liệu liên quan trên cơ sở

đó phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa những thông tin thuđược về hứng thú, về loại hình DLCĐ…Trên cơ sở đó viết cơ sở lý luận cho

đề tài, lựa chọn các phương pháp nghiên cứu thực tiễn, xây dựng phiếu hỏi đểtìm hiểu vấn đề cần nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

+ Phương pháp nghiên cứu thực địa: Nghiên cứu thực địa (field research), haycòn gọi là nghiên cứu điền dã, là loại hình nghiên cứu khác so với nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và nghiên cứu sách vở Loại nghiên cứu này có nguồngốc hình thành từ nhân loại học (anthropology), đôi khi nó được gọi là

"phương pháp nghiên cứu tham dự" (participant research), hoặc được coi chính là bộ môn dân tộc học nằm trong nhân loại học. Thuật ngữ "nghiên cứu thực địa" được nhiều ngành khoa học sử dụng với ý nghĩa là một hình thức tham khảo chung để thu thập hoặc lấy những thông tin mới bên ngoài phòng thí nghiệm hoặc nơi làm việc Các phương pháp quan sát tham dự (participantresearch), thu thập dữ liệu (data collection) và nghiên cứu khảo sát (survey research) là các ví dụ về nghiên cứu thực địa, tương phản với nghiên cứu trong phòng thí nghiệm (experimental or lab research)

Đây là phương pháp quan trọng, phương pháp này kết hợp với việc nghiên cứu các tài liệu có liên quan đã giúp đề tài có những nhận thức đầy đủ hơn về giá trị của tài nguyên, hiểu được các khía cạnh khác của thực tế Thông qua việc quan sát, nghe và trao đổi thông tin Từ đó có điều kiện bổ sung vào các thông tin khác còn chưa đầy đủ Trên cơ sở đó tìm hiểu cặn kẽ hơn về sự húngthú du khách và đề xuất được những giải pháp giúp tăng độ hấp dẫn, tăng sự húng thú cho sự phát triển của DLCĐ ở làng cổ Đường Lâm

Trang 7

+ Phương pháp điều tra: phương pháp này sơ bộ có thể chia thành hai loạilớn: Bảng hỏi và Phỏng vấn Bảng hỏi thường là danh sách các câu hỏi trêngiấy, người tham gia điều tra sẽ điền Phỏng vấn được điền bởi người phỏngvấn dựa trên thông tin cung cấp từ người tham gia phỏng vấn Với phươngpháp điều tra này, ta có thể thu thập được số liệu cũng như có thể trưng cầu ýkiến trực tiếp từ đối tượng ta nghiên cứu.

dụng để xử lý các số liệu thu thập được từ phương pháp nghiên cứu thực tiễnnhằm đưa ra những kết quả định lượng cho đề tài, làm cho kết quả nghiên cứuđảm bảo độ chính xác, tin cậy Tôi kiểm tra các kết quả bảng hỏi, loại bỏnhững phiếu không hợp lệ, sau đó tiến hành xử lý các kết quả bằng cách tính

số trung bình, tỷ lệ %, thứ bậc

+ Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phương pháp này là để tổng hợp các sốliệu cũng như các tài liệu thu thập được, phân tích và đưa ra kết luận chínhxác nhất để chứng minh và khẳng định giả thuyết đã đưa ra

Trang 8

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Những nét khái quát về hứng thú

1.1.1 Khái niệm hứng thú: Có nhiều quan điểm khác nhau về hứng thú, thậm

chí trái ngược nhau:

* Phương tây:

- Nhà tâm lý học I.PH Shecbac cho rằng: Hứng thú là thuộc tính bẩm sinhvốn có của con người, nó được biểu hiện thông qua thái độ, tình cảm của conngười vào một đối tượng nào đó trong thế giới khách quan Một số nhà tâm lýkhác cho rằng, hứng thú là dấu hiệu của nhu cầu bản năng cần được thỏa mãn.Hứng thú là trường hợp riêng của thiên hướng, nó được biểu hiện trong xu thếcủa con người

- Harlette Buhler: Hứng thú là một hiện tượng phức hợp cho đến nay vẫnchưa được xác định, hứng thú là một từ, không những chỉ toàn bộ những hànhđộng khác nhau mà hứng thú còn thể hiện cấu trúc bao gồm các nhu cầu

- K.Strong và W.James cho rằng hứng thú là một trường hợp riêng của thiênhướng biểu hiện trong xu thế hoạt động của con người như là một nét tínhcách

- E.Super hứng thú không phải là thiên hướng không phải là nét tính cách của

cá nhân nó là một cái gì khác, riêng rẽ với thiên hướng, riêng rẽ với tính cách,riêng rẽ với cảm xúc Tuy nhiên ông lại không đưa ra một quan niệm rõ ràng

về hứng thú

- Klapalet nghiên cứu thực nghiệm và đi đến kết luận hứng thú là dấu hiệucủa nhu cầu bản năng khát vọng đòi hỏi cần được thỏa mãn của cá nhân Nhìn chung các nhà tâm lý học đề cập ở trên đều có quan điểm hoặc

là duy tâm hoặc là phiến diện siêu hình về hứng thú, tác hại của các quan

Trang 9

điểm này là nó phủ nhận vai trò của giáo dục và tính tích cực của cá nhântrong sự hình thành của hứng thú. 

* Quan điểm của tâm lý học Macxit về hứng thú:

Tâm lý học Macxit xem xét hứng thú theo quan điểm duy vật biện chứng Coihứng thú không phải là cái trừu tượng vốn có trong mỗi cá nhân mà là kết quảcủa sự hình thành và phát triển nhân cách cá nhân, nó phản ánh một cáchkhách quan thái độ đang tồn tại ở con người Khái niệm hứng thú được xétdưới nhiều góc độ khác nhau

+ Hứng thú xét theo khía cạnh nhận thức:

- Trong đó có V.N Miasixep, V.G.Ivanôp, A.GAckhipop coi hứng thú là thái

độ nhận thức tích cực của cá nhân với những đối tượng trong hiện thực kháchquan.nh. 

- P.A.Rudich coi hứng thú là sự hiểu biết của xu hướng đặc biệt trong sự nhậnthức thế giới khách quan, là thiên hướng tương đối ổn định với một loại hoạtđộng nhất định

+ Hứng thú xét theo sự lựa chọn của cá nhân đối với thế giới khách quan: 

- X.L Rubinstêin: đưa ra tính chất 2 chiều trong mối quan hệ tác động qua lạigiữa đối tượng với chủ Ông nói hứng thú luôn có tính chất quan hệ 2chiều.Nếu như một vật nào đó hoặc tôi chú ý có nghĩa là vật đó rất thích thúđối với tôi

- A.N.Lêônchiev cũng xem hứng thú là thái độ nhận thức nhưng đó là thái độnhận thức đặc biệt của chủ thể đối với đối tượng hoặc hiện tượng của thế giớikhách quan

Trang 10

- A.V.Daparôzét coi hứng thú như là khuynh hướng lựa chọn của sự chú ý vàđưa ra khái niệm hứng thú là khuynh hướng chú ý tới đối tượng nhất định lànguyện vọng tìm hiểu chúng một cách càng tỉ mỉ càng tốt. 

+ Hứng thú xét theo khía cạnh gắn với nhu cầu:

- Sbinle hứng thú là kết cấu bao gồm nhiều nhu cầu Quan niệm này là đồngnhất hứng thú với nhu cầu Thực chất hứng thú có quan hệ mật thiết với nhucầu của từng cá nhân, nhưng nó không phải là chính bản thân nhu cầu, bởi vìnhu cầu là những đòi hỏi tất yếu cần được thỏa mãn, là cái con người ta cần,nhưng không phải mọi cái cần thiết đều đem lại sự hứng thú Quan điểm này

đã đem bó hẹp khái niệm hứng thú chỉ trong phạm vi với nhu cầu

- Trong từ điển tâm lý học, hứng thú được coi là một biểu hiện của nhu cầu,làm cho chủ thể tìm cách thỏa mãn nhu cầu tạo ra khoái cảm thích thú

- Ngoài ra nhà tâm lý học A.Phreiet cho rằng: Hứng thú là động lực củanhững xúc cảm khác nhau

* Một vài quan điểm khác về hứng thú

- Trong cuốn tâm lý học cá nhân, A.G.Côvaliốp coi hứng thú là sự địnhhướng của cá nhân, vào một đối tượng nhất định, tác giả đã đưa ra một kháiniệm được xem là khá hoàn chỉnh về hứng thú: “Hứng thú là một thái độ đặcthù của cá nhân đối với đối tượng nào đó, do ý nghĩa của nó trong cuộc sống

và sự hấp dẫn về mặt tình cảm của nó”

- Nhà tâm lý học người Đức A.Kossakowski coi hứng thú hướng tích cực tâm

lý vào những đối tượng nhất định với mục đích nhận thức chúng tiếp thunhững tri thức và nắm vững những hành động phù hợp Hứng thú biểu hiệnmối quan hệ tới tính lựa chọn đối với môi trường và kích thích, con người

Trang 11

quan tâm tới những đối tượng những tình huống hành động quan trọng có ýnghĩa đối với mình.

Tóm lại: Các nhà tâm lý học Macxit đã nghiên cứu hứng thú theo quan

điểm duy vật biện chứng đã chỉ ra tính chất phức tạp của hứng thú, xem xét hứng thú trong mối tương quan với các thuộc tính khác của nhân cách (nhu cầu, xúc cảm, ý chí, trí tuệ …).

* Một số quan niệm về hứng thú của Việt Nam:

Tiêu biểu là nhóm của tác giả: Phạm Minh Hạc – Lê Khanh – Trần TrọngThủy cho rằng: Khi ta có hứng thú về một cái gì đó, thì cái đó bao giờ cũngđược ta ý thức, ta hiểu ý nghĩa của nó đối với cuộc sống của ta Hơn nữa ở taxuất hiện một tình cảm đặc biệt đối với nó, do đó hứng thú lôi cuốn hấp dẫnchúng ta về phía đối tượng của nó tạo ra tâm lý khát khao tiếp cận đi sâu vàonó

* Trong đề tài nghiên cứu của tôi sử dụng khái niệm hứng thú của TrầnThị Minh Đức làm công cụ Khái niệm được định nghĩa như sau: 

“Hứng thú là thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa

có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng đem lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động” Đây là định nghĩa mà theo tôi thấy nó thể

hiện khá đầy đủ ý về khái niệm hứng thú Từ định nghĩa này, chúng ta có thểnhận thấy được 3 ý :

+ Hứng thú chính là thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng, nó khôngdơn giản chỉ dừng ở sự yêu thích, mà còn có cả sự đam mê, mong muốn đượctìm tòi, khám phá và được chinh phục một đối tượng, sự vật, sự việc nào đó

Trang 12

+ Đối tượng gây hứng thú đó phải có ý nghĩa đối với cuộc sống, nếu không có

ý nghĩa thì mục đích của hành động sẽ trở nên vô nghĩa, là những hoạt độngthừa thãi, không đem lại hiệu quả

+ Đồng thời phải có khả năng đem lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trìnhhoạt động Đây chính là mức độ biểu hiện cao nhất của hứng thú

Xét về mặt khái niệm: Hứng thú là một thái độ đặc biệt của cá nhânđối với đối tượng, thể hiện ở sự chú ý tới đối tượng, khao khát đi sâu nhậnthức đối tượng sự thích thú được thỏa mãn với đối tượng

Một sự vật, hiện tượng nào đó chỉ có thể trở thành đối tượng của hứng thú khichúng thoả mãn 2 điều kiện sau đây:

- Điều kiện I:

Có ý nghĩa với cuộc sống của cá nhân, điều kiện này quyết định nhận thứctrong cấu trúc của hứng thú, đối tượng nào càng có ý nghĩa lớn đối với cuộcsống của cá nhân thì càng dễ dàng tạo ra hứng thú Muốn hình thành hứngthú, chủ thể phải nhận thức rõ ý nghĩa của đối tượng với cuộc sống của mình,nhận thức càng sâu sắc và đầy đủ càng đặt nền móng vững chắc cho sự hìnhthành và phát triển của hứng thú

- Điều kiện II:

Có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân Trong quá trình hoạt động vớiđối tượng, hứng thú quan hệ mật thiết với với nhu cầu Khoái cảm nảy sinhtrong quá trình hoạt động với đối tượng, đồng thời chính khoái cảm có tácdụng thúc đẩy cá nhân tích cực hoạt động, điều đó chứng tỏ hứng thú chỉ cóthể hình thành và phát triển trong quá trình hoạt động của cá nhân Biện phápquan trọng nhất, chủ yếu nhất để gây ra hứng thú là tổ chức hoạt động, trong

Trang 13

quá trình hoạt động và bằng hoạt động với đối tượng, mới có thể nâng caođược hứng thú của cá nhân.

- Cũng như những chức năng cấp cao khác, hứng thú được quy định bởinhững điều kiện xã hội lịch sử Hứng thú của cá nhân được hình thành tronghoạt động và sau khi đã được gình thành chính nó quay trở lại thúc đẩy cánhân hoạt động Vì lý do trên hứng thú tạo nên ở đó tích cực hóa hoạt độngcủa con người theo hướng phù hợp với hứng thú của nó dù phải cá nhân khátvọng tiếp cận và đi sâu vào đối tượng gây ra nó, khát vọng này được biểu hiện

ở chỗ cá nhân tập trung chú ý cao độ vào cái làm cho mình hứng thú, hướngdẫn và điều chỉnh các quá trình tâm lý theo một hướng xác định, do vượt quamuôn ngàn khó khăn người ta vẫn thấy thoải mái và thu được hiệu quả cao.Hứng thú trong công việc hoàn toàn khác với làm việc tùy hứng, hứng thútrong công việc là một phẩm chất tốt đẹp của nhân cách, còn làm việc tùyhứng là biểu hiện của tính tùy tiện của một tính cách không được giáo dụcchu đáo

1.1.2 Cấu trúc của hứng thú:

- Tiến sĩ tâm lý học N.GMavôzôva: Ông đã dựa vào 3 biểu hiện để đưa raquan niệm của mình về cấu trúc của hứng thú:

+ Cá nhân hiểu rõ được đối tượng đã gây ra hứng thú

+ Có cảm xúc sâu sắc với đối tượng gây ra hứng thú

+ Cá nhân tiến hành những hành phát từ bản thân hoạt động chỉ có tác dụng

hỗ trợ cho sự nảy sinh và duy trì động để vươn tới chiếm lĩnh đối tượng đó.Theo ông thì: Hứng thú liên quan đến việc người đó có xúc cảm tình cảm thực

sự với đối tượng mà mình muốn chiếm lĩnh, có niềm vui tìm hiểu và nhậnthức đối tượng, có động cơ trực tiếp xuất phát từ bản thân hoạt động, tự nó lôi

Trang 14

cuốn, kích thích hứng thú, những động cơ khác không trực tiếp xuất hứng thúchứ không xác định bản chất hứng thú.

+ Vậy hứng thú là sự kết hợp giữa nhận thức – xúc cảm tích cực và hoạtđộng, nếu chỉ nói đến mặt nhận thức thì chỉ là sự hiểu biết của con người đốivới đối tượng, nếu chỉ nói đến mặt hành vi là chỉ đề cập đến hình thức biểuhiện bên ngoài, không thấy được xúc cảm tình cảm của họ đối với đối tượng

đó, có nghĩa là hiểu được nội dung tâm lý của hứng thú nó tiềm ẩn bên trong.Hứng thú phải là sự kết hợp giữa nhận thức và xúc cảm tích cực và hànhđộng, nghĩa là có sự kết hợp giữa sự hiểu biết về đối tượng với sự thích thúvới đối tượng và tính tích cực hoạt động với đối tượng: Nhận thức – Xúc cảmtích cực – Hoạt động

- Bất kỳ những hứng thú nào cũng là thái độ cảm xúc tích cực của chủ thể vớiđối tượng Nó là sự thích thú với bản thân đối tượng và với hoạt động với đốitượng Nhận thức luôn là tiền đề là cơ sở cho việc hình thành thái độ. 

- Cách phân tích hứng thú của Marôsôva được nhiều nhà tâm lý tán thành,điểm quan trọng nhất là tác giả đã gắn hứng thú với hoạt động Tuy nhiêncách phân tích này quá chú trọng đến mặt xúc cảm của hứng thú nên đã xemnhẹ mặt nhận thức Tác giả đã nhấn mạnh thái độ, xúc cảm của nhận thức màchưa nói đến nội dung, đối tượng nhận thức trong hứng thú Nếu chỉ nói đếnmặt nhận thức, thì chỉ là sự biểu hiện của con người đối với đối tượng Nếuchỉ nói đến mặt hành vi, là chỉ đề cập đến hình thái bên ngoài, mà chưa nóiđến nội dung bên trong

Vậy hứng thú phải là sự kết hợp giữa: Nhận thức – Xúc cảm tích cực – Hành

động.

Ba thành tố trên có quan hệ chặt chẽ với nhau trong hứng thú cá nhân Để cóhứng thú đối với đối tượng nào đó cần phải có các yếu tố trên Nó có quan hệ

Trang 15

mật thiết với nhau, tương tác lẫn nhau, trong cấu trúc hứng thú, sự tồn tại củatừng mặt riêng lẻ không có ý nghĩa đối với hứng thú, không nói lên mức độcủa hứng thú.

1.1.3.Các loại hứng thú:

- Căn cứ vào hiệu quả của hứng thú: Chia ra làm 2 loại:

+ Hứng thú thụ động: Là loại hứng thú tĩnh quan dừng lại ở hứng thú ngắmnhìn, chiêm ngưỡng đối tượng gây nên hứng thú, không thể hiện mặt tích cực

để nhận thức sâu hơn đối tượng, làm chủ đối tượng và hoạt động sáng tạotrong lĩnh vực mình hấp thụ

+ Hứng thú tích cực: Không chỉ chiêm ngưỡng đối tượng gây nên hứng thú,

mà lao vào hoạt động với mục đích chiếm lĩnh được đối tượng Nó là mộttrong những nguồn kích thích sự phát triển nhân cách, hình thành kỹ năng kỹxảo, nguồn gốc của sự sáng tạo

- Căn cứ vào nội dung đối tượng, nội dung hoạt động: Chia ra làm 5 loại:+ Hứng thú vật chất: Là loại hứng thú biểu hiện thành nguyện vọng như muốn

có chỗ ở đầy đủ, tiện nghi, ăn ngon, mặc đẹp

+ Hứng thú nhận thức: Ta có thể hiểu hứng thú dưới hình thức học tập như:Hứng thú vật lý học, hứng thú triết học, hứng thú tâm lý học

+ Hứng thú lao động nghề nghiệp: Hứng thú một ngành nghề cụ thể: Hứngthú nghề sư phạm, nghề bác sĩ

+ Hứng thú xã hội – chính trị: Hứng thú một lĩnh vực hoạt động chính trị.+ Hứng thú mĩ thuật: Hứng thú về cái hay, cái đẹp như văn học, phim ảnh,

âm nhạc

- Căn cứ vào khối lượng của hứng thú: Chia ra 2 loại: 

Trang 16

+ Hứng thú rộng: Bao quát nhiều lĩnh vực nhiều mặt thường không sâu.

+ Hứng thú hẹp: Hứng thú với từng mặt, từng ngành nghề, lĩnh vực cụ thể trong cuộc sống cá nhân đòi hỏi có hứng thú rộng - hẹp, vì chỉ có hứng thúhẹp mà không có hứng thú rộng thì nhân cách của họ sẽ không toàn diện,song chỉ có hứng thú rộng thì sự phát triển nhân cách cá nhân sẽ hời hợt thiếu

sự sâu sắc

- Căn cứ vào tính bền vững: Chia ra làm 2 loại:

+ Hứng thú bền vững: Thường gắn liền với năng lực cao và sự nhận thức sâusắc nghĩa vụ và thiên hướng của mình

+ Hứng thú không bền vững: Hứng thú thường bắt nguồn từ nhận thức hời hợtđối tượng hứng thú

- Căn cứ vào chiều sâu của hứng thú: Chia ra làm 2 loại:

+ Hứng thú sâu sắc: Thường thể hiện thái độ thận trọng có trách nhiệm vớihoạt động, công việc Mong muốn đi sâu vào đối tượng nhận thức, đi sâu nắmvững đến mức hoàn hảo đối tượng của mình

+ Hứng thú hời hợt bên ngoài: Đây là những người qua loa đại khái trong quátrình nhận thức, trong thực tiễn họ là những người nhẹ dạ nông nổi

- Căn cứ vào chiều hướng của hứng thú: Chia ra làm 2 loại:

+ Hứng thú trực tiếp: Hứng thú đối với bản thân quá trình hoạt động, hứngthú với quá trình nhận thức, quá trình lao động, và hoạt động sáng tạo

+ Hứng thú gián tiếp: Loại hứng thú với kết quả hoạt động

1.1.4 Vai trò của hứng thú:

- Đối với hoạt động nói chung:

Trang 17

Trong quá trình hoạt động của con người, cùng với nhu cầu, hứng thú kíchthích hoạt động làm cho con người say mê hoạt động đem lại hiệu quả caotrong hoạt động của mình Hứng thú hình thành và phát triển dẫn đến nhu cầutrong lĩch vực đó phát triển dễ dàng hơn Nhu cầu và hứng thú có quan hệ mậtthiết với nhau, nhu cầu là tiền đề, cơ sở của hứng thú, khi có hứng thú với mộtcái gì thì cá nhân sẽ hoạt động tích cực chiếm lĩnh đối tượng để thỏa mãn nhucầu trong cuộc sống lúc đó xuất hiện nhu cầu mới cao hơn.

Công việc nào có hứng thú cao hơn người thực hiện nó một cách dễ dàng, cóhiệu quả cao, tạo ra xúc cảm dương tính mạnh mẽ đối với người tiến hànhhoạt động đó, và họ sẽ tìm thấy niềm vui trong công việc, công việc trở nênnhẹ nhàng, ít tốn công sức hơn, có sự tập trung cao Ngược lại người ta cảmthấy gượng ép, công việc trở nên nặng nhọc khó khăn làm cho người ta mệtmỏi, chất lượng hoạt động giảm rõ rệt

- Đối với hoạt động nhận thức:

Hứng thú là động lực giúp con người tiến hành hoạt động nhận thức đạt hiệuquả, hứng thú tạo ra động cơ quan trọng của hoạt động Hứng thú làm tích cựchóa các quá trình tâm lý (tri giác, trí nhớ, tư duy, tưởng tượng )

- Đối với năng lực: Khi chúng ta được làm việc phù hợp với hứng thú, thì dùphải vượt qua muôn ngàn khó khăn, người ta vẫn cảm thấy thoải mái làm chonăng lực trong lĩnh vực hoạt động ấy dễ dàng hình thành, phát triển

“Năng lực phụ thuộc vào sự luyện tập, nhưng chỉ có hứng thú mới cho phépngười ta say sưa làm một việc gì đó tương đối lâu dài không mệt mỏi màkhông sớm thỏa mãn mà thôi Hứng thú làm cho năng khiếu thêm sắc bén”

1.1.5 Biểu hiện của hứng thú:

- Hứng thú biểu hiện ở 2 mức độ của nó:

Trang 18

+ Mức độ I: Chủ thể mới dừng lại ở việc nhận thức về đối tượng Chưa có xúccảm tình cảm với đối tượng đó,chưa tiến hành, hoạt động để chiếm lĩnh đốitượng đó.

+ Mức độ II: Đối tượng hứng thú thúc đẩy chủ thể hoạt động

- Hứng thú biểu hiện ở nội dung của nó như: Hứng thú học tập, NCKH, đimua hàng, đi du lịch

- Hứng thú biểu hiện chiều rộng, chiều sâu của nó: Những người có hứng thúđối với nhiều đối tượng khác nhau, nhiều lĩnh vực khác nhau thường có cuộcsống hời hợt, bề ngoài Những người chỉ tập trung hứng thú vào một hoặc mộtvài đối tượng thì cuộc sống thường đơn điệu Trong thực tế những ngườithành đạt là những người biết giới hạn hứng thú của mình trong phạm vi hợp

lý, trên nền những hứng thú khác nhau, họ xác định được một hoặc một sốhứng thú trung tâm mang lại ý nghĩa thúc đẩy con người hoạt động

- Phạm Tất Dong: cho rằng hứng thú biểu hiện ở các khía cạnh sau:

+ Biểu hiện trong khuynh hướng của con người đối với hoạt động có liênquan tới đối tượng của hứng thú đó

+ Biểu hiện trong sự trải nghiệm thường xuyên những tình cảm dể chịu do đốitượng này gây ra

+ Biểu hiện trong khuynh hướng bàn luận thường xuyên về đối tượng này, vềviệc có liên quan tới chúng

+ Biểu hiện trong sự tập trung chú ý của con người vào đối tượng của hứngthú

+ Biểu hiện trong sự ghi nhớ nhanh và lâu những điều có quan hệ gần gũi vớiđối tượng này, trong hoạt động tưởng tượng phong phú, trong tư duy căngthẳng những vấn đề có liên quan đến đối tượng của hứng thú đó

Trang 19

- Theo G.I.Sukina: Hứng thú biểu hiện ở những khía cạnh sau:

+ Khuynh hướng lựa chọn các quá trình tâm lý con người nhằm vào đối tượng

và hiện tượng của thế giới xung quanh

+ Nguyện vọng, nhu cầu của cá nhân muốn tìm hiểu một lĩnh vực, hiện tượng

cụ thể, một hoạt động xác định mang lại sự thỏa mãn cho cá nhân

+ Nguồn kích thích mạnh mẽ, tính tích cực cho cá nhân, do ảnh hưởng củanguồn kích thích này, mà tất cả các quá trình diễn ra khẩn trương, còn hoạtđộng trở nên say mê và đem lại hiệu quả cao

+ Thái độ đặc biệt (không thờ ơ, không bàng quan mà tràn đầy những ý địnhtích cực, một cảm xúc trong sáng, một ý trí tập trung đối với các đối tượng,hiện tượng, quá trình ).điểm riêng cũng như những nhu cầu đặc biệt trongngày nghỉ của mình

1.1.6 Những đặc điểm cơ bản của hứng thú

Hứng thú như là các nét tiêu biểu của xu hướng cá nhân điều đó thểhiện qua các mặt sau:

- Tính hạn chế của hứng thú bởi một phạm vi khá hẹp các kiến thức và hìnhthức hoạt động

- Cụ thể hoá mục đích và thao tác hoạt động nhiều hơn so với bình thường Vídụ: hứng thú âm nhạc

- Tích cực hoá không chỉ các quá trình nhận thức mà cả những nỗ lực sáng tạocủa con người trong một lĩnh vực nào đó

- Thoả mãn những cảm xúc đặc biệt nhằm thích ứng lâu dài một hoạt độngtương ứng Hứng thú chân chính chỉ xuất hiện khi có: những cảm xúc màngười ta nắm được trong lĩnh vực mà mình quan tâm; hoạt động thực tiễn

Trang 20

trong lĩnh vực đó; sự thoả mãn cảm xúc mà người ta tiếp nhận được do cónhững kiến thức và có hình thức họat động nói trên.

1.1.7 Mối quan hệ giữa hứng thú và các khái niệm có liên quan

Hứng thú là một trong những mặt biểu hiện của xu hướng nhân cách,chính vì vậy hứng thứ có mối quan hệ khăng khít với những mặt biểu hiệnkhác của xu hướng như: nhu cầu, tình cảm, thái độ, động cơ, hoạt động cánhân…Một khi chủ thể có nhận thức về đối tượng nào đó sẽ là cơ sở để nảysinh tình cảm với đối tượng đó Và khi có tình cảm với đối tượng nào đó sẽgiúp chủ thể quay trở lại nhận thức về đối tượng đó một cách sâu sắc hơn Cónhận thức, có tình cảm với đội tượng nào đó làm nảy sinh hứng thú với hoạtđộng đó, và kết quả hoạt động sẽ cao Do tính chất phức hợp của hứng thú dovậy mà khi nghiên cứu về hứng thú cần xem xét những biểu hiện đa dạng của

nó trong các mối quan hệ với các khái niệm liên quan đến nó

* Mối quan hệ giữa hứng thú và nhu cầu

Nhu cầu là sự đòi hỏi tất yếu của con người cần thỏa mãn để tồn tại vàphát triển là động lực đầu tiên thúc đẩy con người hoạt động.Nhu cầu có vaitrò quyết định tới sự phát triển của nhân cách, là nền tảng của động cơ, mụcđích của hoạt động thúc đẩy cá nhân hành động để chiếm lĩnh đối tượng Khinhu cầu được thỏa mãn sẽ đồng thời củng cố các thành phần của hứng thú củacon người: nhận thức, xúc cảm, hành vi của con người.Một khi có nhu cầu vànhu cầu phải được thảo mãn thì con người mới tìm hiểu về đối tượng nào đó,

có tình cảm và hành động để thỏa mãn nhu cầu đó

Như vậy hứng thú và nhu cầu có mối quan hệ thân thiết với nhau, dovậy khi nghiên cứu hứng cần xem xét các biểu hiện của nhu cầu

Trang 21

* Mối quan hệ giữa hứng thú và năng lực

Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân, phù hợp vớinhững yêu cầu của một hoạt động nhất định đảm bảo cho hoạt động đó có kếtquả.Năng lực giữ vai trò quan trọng trong hệ thống cấu trúc của nhân cách, làmột trong hai mặt cơ bản tạo nên bộ mặt của nhân cách Năng lực tạo cho conngười một sức mạnh, nghị lực và lòng tin để cải tạo tự nhiên xã hội và bảnthân mình.Trong cấu trúc của hứng thú năng lực có một vai trò quan trọnggóp phần quyết định kết quả của hoạt động mà chủ thể đó hứng thú Bởikhông phải tất cả những gì mình có hứng thú khi tiến hành hoạt động sẽ đạtkết quả cao, điều này còn phụ thuộc vào năng lực của từng cá nhân

Như vậy hứng thú và năng lực có mối quan hệ với nhau, do vậy khinghiên cứu hứng thú phải xét đến vai trò của năng lực

* Mối quan hệ giữa hứng thú và thái độ

Thái độ là sự đánh giá bền vững – dương tính hoặc âm tính về conngười và sự vật hiện tượng( Eagly$ Chaiken, 1993).Như vậy thái độ là sựđánh giá bền vững dương tính hoặc âm tính về con người, sự vật hiện tượng.Không thể tồn tại loại thái độ trung tính theo kiểu ba phải, gió thổi chiều nào,theo chiều ấy Những dạng người như vậy được gọi là chưa tỏ rõ thái độ Cấutrúc của thái độ bao gồm ba yếu tố: nhận thức, xúc cảm, hành vi Thái độ cóvai trò quan trọng tạo nên hứng thú, biết được cá nhân có thái độ đối với đốitượng nào đó đồng thời cũng biết được hứng thú của họ với đối tượng đó.Trong cấu trúc của hứng thú thì thái độ là cơ sở để tiến tới hành vi Nếu thái

độ đạt mức dương tính tích cực thì hứng thú càng sâu sắc

Trang 22

* Mối quan hệ giữa hứng thú với hoạt động cá nhân

Hoạt động là phương thức tồn tại của con người, là phương thức tácđộng có đối tượng, có mục đích của con người với hiện thực nhằm thảo mãnnhu cầu trực tiếp hay gián tiếp của bản thân hoặc xã hội Tâm lý học hoạtđộng đã xác định hoạt động là phạm trù cơ bản, thể hiện tập trung nhất tâm lýcon người “ bằng hoạt động trong hoạt động mỗi cá thể người sinh thành ramình, tự tạo ra nhân cách của mình” Trong mối quan hệ: nhận thức – xúccảm, tính cảm – tính tích cực trong hoạt động cá nhân, thì hoạt động của cánhân là một trong ba thành tố hình thành nên hứng thú của một cá nhân vớimột đối tượng nào đó

- Đối tượng du lich cộng đồng là dân cư địa phương

Ngày nay, DLCĐ được hiểu là một cộng đồng địa phương tham gia vào cáchoạt động kinh doanh du lịch Năm đầu mang tính tự phát tại những nơi có tàinguyên du lịch tự nhiên và nhân văn hấp dẫn các tuyến, điểm du lịch được tổchức chủ yếu nhằm vào mục đích khai thác tài nguyên du lịch sẵn có của địaphương chứ chưa chú trọng quyền lợi của cộng đồng địa phương và thu hút

họ tham gia vào các hoạt động du lịch Trong một số trường hợp, do khôngthống nhất được quyền lợi của các bên tham gia đã có những tác động khôngtốt tới môi trường du lịch và giảm sức hấp dẫn đối với du khách

Những khái niệm về DLCĐ:

Trang 23

- Theo Rest - Thailand (1997): DLCĐ là phương thức tổ chức du lịch đề cao

sự bền vững về môi trường, văn hóa xã hội DLCĐ do cộng đồng sở hữu vàquản lý, vì cộng đồng và cho phép du khách nâng cao nhận thức và học hỏi vềcộng đồng, về cuộc sống đời thường của họ

- Theo Quỹ bảo tồn thiên nhiên thế giới WNF: DLCĐ là loại hình du lịch mà

ở đó cộng đồng địa phương có sự kiểm soát và tham gia chủ yếu vào sự pháttriển và quản lý hoạt động du lịch và phần lớn lợi nhuận thu được từ hoạtđộng du lịch được hoạt động du lịch giữ cho cộng đồng

- Theo tôi thì: DLCĐ là một loại hình du lịch do chính cộng đồng người dân

phối hợp tổ chức, quản lý và làm chủ để đem lại lợi ích kinh tế và bảo vệ được môi trường chung thông qua việc giới thiệu với du khách các nét đặc trưng của địa phương (phong cảnh, văn hoá…)

DLCĐ dựa trên sự tò mò, mong muốn của khách du lịch để tìm hiểu thêm vềcuộc sống hàng ngày của người dân từ các nền văn hóa khác nhau DLCĐthường liên kết với người dân thành thị đến các vùng nông thôn để thưởngthức cuộc sống tại đó trong một khoảng thời gian nhất định

1.2.2 Đặc điểm và nguyên tắc của DLCĐ

1.2.2.1 Đặc điểm của DLCĐ

- DLCĐ là loại hình du lịch mà cộng đồng dân cư là những người được thamgia ngay từ đầu và trong suốt quá trình phát triển du lịch: từ khâu nghiên cứu ,lập dự án quy hoạch phát triển du lịch, tham gia với vai trò quản lý và quyếtđịnh các vấn đề phát triển du lịch, triển khai các hoạt động kinh doanh, cungcấp các sản phẩm du lịch phục vụ du khách Họ giữ vai trò chủ đạo phát triển

và duy trì các dịch vụ Hoạt động này có tính đến hiệu quả và chịu sự điều tiếtcủa các quy luật kinh tế thị trường

Trang 24

- Địa điểm tổ chức DLCĐ diễn ra tại nơi cư trú hoặc gần nơi cu trú của cộngđồng địa phương Đây là những khu vực có tài nguyên du lịch tự nhiên vànhân văn phong phú, hấp dẫn, có độ nhạy cảm cao về đa dạng sinh học, chínhtrị, văn hóa xã hội và hiện đang bị tác động bởi con người.

- Cộng đồng dân cư phải là người dân sinh sống làm ăn trong hoặc liền kề cácđiểm tài nguyên du lịch, đồng thời cộng đồng phải có trách nhiệm tham giabảo vệ tài nguyên của cộng đồng và hoạt động của khách du lịch

- DLCĐ có nghĩa là giao quyền cho cộng đồng, cộng đồng được khuyến khíchtham gia và đảm nhiệm các hoạt động du lịch và bảo tồn tài nguyên

- Phát triển DLCĐ, phải đảm bảo sự công bằng trong việc chia sẻ nguồn lợi từthu nhập DLCĐ và các bên tham gia

- Phát triển DLCĐ, góp phần làm đa dạng hóa các ngành kinh tế trong khi vẫnduy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống

- DLCĐ là một kiểu du lịch thay thác ngành kinh tế truyền thống

- DLCĐ còn bao gồm các yếu tố trợ giúp, tạo điều kiện của các bên tham giatrong đó có vai trò của các tổ chức chính phủ, phi chính phủ, các cấp quản lýNhà nước, ban quản lý…

- Các bên tham gia: Cộng đồng địa phương; chính quyền địa phương; các tổchức, các nhà tài trợ, các tổ chức thuộc chính phủ và phi chính phủ, các nhàkhoa học…; các doanh nghiệp lữ hành và dịch vụ du lịch; khách du lịch 1.2.2.2 Những tác động của hoạt động DLCĐ

- Tác động tích cực

+ Đến kinh tế:

Trang 25

 Tạo ra thu nhập cho cộng đồng từ sự chi trả của khách qua việc xuấtnhập khẩu tại chỗ; tạo thị trường đầu ra cho sản phẩm, kích thích, thúcđẩy các ngành kinh tế truyền thống phát triển.

 Phát triển kết cấu hạ tầng, tăng thêm nguồn thu cho ngân sách địaphương qua ciệc sử dụng vốn đầu tư, viên trợ, sự giúp đỡ về công nghệ

và kinh nghiệm cho phát triển kinh tế

+ Đến chính trị:

 Qua việc người dân tham gia vào các hoạt động du lịch cũng như cáchoạt động chung khác sẽ nâng cao quyền làm chủ, tăng quyền lực quyếtđịnh cho cộng đồng

 Đảm bảo quyền làm chủ trong quản lý tài nguyên và hưởng các nguồnthu nhập từ hoạt động du lịch

+ Văn hóa – xã hội:

 Tăng cường giao lưu văn hóa, nâng cao nhận thức, tạo ra sự bình đẳnggiới, khuyến khích việc thực hiện quyền trẻ em, giảm được những hủtục

 Tạo ra sự tôn trọng, tự hào, yêu quý văn hóa bản địa

 Nâng cao chất lượng cuộc sống, chất lượng dịch vụ, kết cấu hạ tầng.+ Tài nguyên môi trường

 Khuyến khích bảo tồn, tôn tạo các nguồn tài nguyên môi trường, tàinguyên van hóa –lịch sử và tự nhiên

 Khai thác tài nguyên có hiệu quả, hợp lý hơn

 Tôn vinh các giá trị tài nguyên ( qua quá trình thống kê, nghiên cứu lập

hồ sơ quyết định xếp hạng, tuyên truyền quảng bá tài nguyên du lịch)

Trang 26

- Tác động tiêu cực:

+ Kinh tế:

 Đòi hỏi vai trò lãnh đạo, quản lý đối với chi phí vận hành cao hơn

 Lợi nhuận thu được chỉ có thể làm lợi cho một số người hoặc chảy máucác nguồn lực và thu nhập cho nhiều công ty du lịch

 Gia tăng tình trang lạm phát giá cả đất đai nhà ở, dịch vụ hàng hóa

 Cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn lao động có thể ảnh hưởng bởi tínhmùa du lịch ngoài tầm kiểm soát của địa phương

 Suy giảm ngành nghề truyền thống

+ Văn hóa – xã hội:

 Thu hút khách du lịch – những người có lối sống và quan niệm khác lạ,làm thay đổi các giá trị truyền thống, xung đột với truyền thống vănhóa bản địa

 Cư dân địa phương phải chia sẻ nguồn tài nguyên với người ngoài địaphương

 Gia tăng mối bất hòa giữa những người được hưởng từ du lịch vàkhông được hưởng lợi, trong nhiều trường hợp người dân chỉ đượctham gia những công việc vất vả, có thu nhập thấp, trở thành người làmthuê, bị bóc lột, sự ràng buộc họ hàng bị rạn nứt

 Làm gia tăng tệ nạn xã hội, tăng khoảng cách giàu nghèo

Trang 27

1.3 Khái niệm khách du lịch và phân loại khách du lịch

Tại hội nghị của tổ chức Du lịch thế giới (WTO), tháng 9/1968, đã chính thứcxác định: “Khách du lịch là những người lưu lại một đêm tại nơi không phải

là nhà mình với mục đích chính của sự di chuyển không nhằm kiếm tiền”

- “ Khách du lịch là những người đi du lịch hoặc kết hoặc đi du lịch, trừtrường hợp đi học, đi làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến”(Điểm 2, Điều 10, Chương I Pháp lệnh Du lịch Việt Nam)

1.3.2 Đặc điểm của khách tham gia vào DLCĐ

Theo Trung tâm Du lịch có trách nhiệm

(CREST- http://www.responsibletravel.org) và các chuyên gia du lịch khác,đặc điểm quan trọng của du khách DLCĐ là:

- Tôn trọng các giá trị tự nhiên, lịch sử và văn hóa và các điểm tham quan

- Quan tâm đến các tác động của du lịch đối với môi trường và giá trị bềnvững

- Thích chỗ ở quy mô nhỏ của người dân địa phương

Trang 28

- Tìm kiếm những khía cạnh chân thực của cuộc sống: đặc sản địa phương,thiết kế mộc mạc và tự nhiên, các yếu tố mang đậm tính truyền thống đạiphương

- Tìm kiếm sự tương tác với con người, lối sống và các nền văn hóa riêngkhác nhau của chính họ

- Không bị thu hút bởi cách tiếp thị hàng loạt

- Có học vấn cao

- Có thu nhập tương đối cao

- Không có con cái hoặc có con đủ tuổi để ở nhà một mình

Khách du lịch bụi và khách du lịch trẻ có ngân sách đi du lịch nhỏ cũng có thểtham gia được DLCĐ vì các dịch vụ ăn ở đi lại của DLCĐ thường rẻ hơn sovới các dịch vụ của loại hình du lịch khác Xin lưu ý rằng các du khách chỉtham gia DLCĐ là “không tồn tại” Mặc dù họ có những đặc điểm sơ lượcchung, nhưng mỗi khách du lịch đều có những đặc điểm riêng cũng nhưnhững nhu cầu đặc biệt trong ngày nghỉ của mình

1.3.3 Phân loại khách du lịch

Khách du lịch được chia làm:

- Khách tham quan (Excursionists)

- Du khách (Tourists)

- Khách du lịch quốc tế ( International tourist )

- Khách tham quan quốc tế ( International Excursionist)

- Khách du lịch nội địa ( Domestic tourist )

- Khách tham quan nội địa ( Domestic Excursionist)

Trang 29

Nhưng ở đề tài này, tôi xét tới 2 loại khách du lịch đó là: khách du lịch quốc

tế và khách du lịch nội địa

a Khách du lịch quốc tế:

- Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nướcngoài vào Việt Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nước ngoài thườngtrú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch (Điều 34, luật du lịch, 2005)

- Theo tuyên bố Lahay về du lịch (1989) thì khách du lịch quốc tế là nhữngngười:

+ Trên đường đi thăm một hoặc một số nước khác với nước mà họ cư trúthường xuyên

+ Mục đích của chuyến đi là tham quan, thăm viếng, nghỉ ngơi với thời gian 3tháng, nếu trên 3 tháng phải được phép gia hạn

+ Không được làm bất cứ việc gì để được trả thù lao tại nước đến do ý muốncủa khách hay do yêu cầu của nước sở tại

+ Sau khi kết thúc đợt tham quan hay lưu trú, phải rời khỏi nước đến thamquan để về nước thường trú của mình hoặc đi đến một nước khác

- Đặc điểm khách du lịch quốc tế trong DLCĐ:

Thị trường du lịch mới lạ, những sản phẩm văn hóa nguyên sơ, đậm đà bảnsắc dân tộc đang là một thế mạnh cạnh tranh của ngành du lịch Việt Nam.Những địa phương có lợi thế tiềm năng truyền thống văn hóa cộng đồng vàvốn di sản văn hóa các dân tộc phong phú, nếu được đầu tư, khai thác tốt sẽ làđiểm đến cuốn hút du khách quốc tế

+ Họ luôn thích sự tự khám phá, tự tìm hiểu để nâng cao hơn nữa sự hiểu biết,sựu trải nghiệm đích thực về những giá trị đặc sắc của các quốc gia khác

Trang 30

+ Khách du lịch nước ngoài thường thích đi bộ vào những bản làng vùng sâu,vùng xa, cùng sinh hoạt với người dân Họ thích thú khi hóa thân thành cưdân làng được tham gia sống cùng người dân và thưởng thức những giá trịvăn hóa truyền thống của điểm đến.

+ Sự tham gia hết sức tích cực, họ sẽ tìm hiểu thật kĩ lưỡng tất cả những giátrị của nơi họ tham gia hoạt động du lịch trong thời gian lưu trú

+ Là những người có hứng thú đối với nhiều đối tượng khác nhau, nhiều lĩnhvực khác nhau trong DLCĐ

b Khách du lịch nội địa

- Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trútại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam (Điều 34, luật dulịch, 2005)

- Đặc điểm khách du lịch nội địa trong DLCĐ:

+ Với khách du lịch nội địa, DLCĐ chủ yếu dành cho đối tượng khách lẻ,những người thích đi du lịch phượt

+ Số lượng khách còn ít, chưa phổ biến rộng rãi

+ Sự tham gia còn thụ động, dừng lại ở việc nhận thức về đối tượng Chưatiến hành, hoạt động để chiếm lĩnh đối tượng đó

1.4 Hứng thú của khách du lịch đối với loại hình DLCĐ ở làng cổ Đường Lâm

- Hứng thú của khách du lịch đối với loại hình DLCĐ ở làng cổ Đường Lâm

đó là thái độ đặc biệt của du khách đới với loại hình du lịch do chính cộngđồng người dân làng cổ Đường Lâm- thị xã Sơn Tây phối hợp tổ chức, quản

lí, đem lại lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường chung thông qua việc giớithiệu với khách du lịch các nét đặc trưng của làng quê nông thôn điển hình

Trang 31

Bắc Bộ Việt Nam, điều này vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khảnăng đem lại khoái cảm cho du khách trong quá trình tham gia vào hoạt động

để chiếm lĩnh đối tượng đó Đây là sự hứng thú thụ động

+ Mức độ II (mức độ trung bình) - đối tượng hứng thú thúc đẩy chủ thể hoạtđộng Chủ thể có xúc cảm dương tính vừa phải với loại hình du lịch cộngđồng này, có nhận thức đúng hoặc tương đối đúng, đầy đủ về ý nghĩa với bảnthân và có hành động tích cực để chiếm lĩnh đối tượng

+ Mức độ III (Mức độ cao)- Ở mức độ này, khách du lịch có xúc cảm dươngtính mạnh mẽ đối với DLCĐ xuất phát từ nhận thức đúng về đối tượng, loạihình du lịch này phải có ý nghĩa đối với bản thân và xúc cảm phải thúc đẩyhành động tích cực, chủ động khám phá, tìm hiểu và chiếm lĩnh đối tượng.Mức độ II và III thuộc hứng thú tích cực

- Và biểu hiện ở 3 mặt: nhận thức, xúc cảm và hành động

+ Biểu hiện về mặt nhận thức: khách du lịch nhận thức đầy đủ, rõ ràng

về khái niệm, mục tiêu, ý nghĩa của đối tượng và những nguyên nhân của sựyêu thích

+ Biểu hiện về mặt xúc cảm: khách du lịch có xúc cảm tích cực (yêu thích,

say mê ) đối với loại hình DLCĐ: du khách thực sự yêu thích du lịch này,coi việc tham gia hoạt động DLCĐ tại làng cổ Đường Lâm là niềm vui, niềmhạnh phúc và có khoái cảm, thích thú,tạo được sự kích thích, phấn khởi và tò

Trang 32

mò đối với họ.

+ Biểu hiện về mặt hành động: khách du lịch biểu hiện bằng các hành động

học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, không chỉ tới một lần mà còn tới vào

những lần tiếp theo để tìm hiểu nhiều hơn nữa về đối tượng

Trang 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Khái quát về làng cổ Đường Lâm

Đường Lâm là một xã thuộc thị xã Sơn Tây, Việt Nam.Làng cổ Đường Lâmnằm bên hữu ngạn sông Hồng (bờ phía Nam), cạnh đường Quốc lộ 32, tại ngã

ba giao cắt với đường Hồ Chí Minh

Làng cổ Đường Lâm từ xưa gồm 9 làng thuộc tổng Cam Giá Thịnh huyệnPhúc Thọ trấn Sơn Tây, trong đó 5 làng Mông Phụ, Đông Sàng, Cam Thịnh,Đoài Giáp và Cam Lâm liền kề nhau Các làng này gắn kết với nhau thànhmột thể thống nhất với phong tục, tập quán, và tín ngưỡng hàng ngàn nămnay không hề thay đổi Đầu thế kỷ 19, Đường Lâm là nơi đặt lỵ sở của trấnSơn Tây

Đây là quê hương nhiều danh nhân như vua Ngô Quyền, Bố Cái Đạivương Phùng Hưng, Giang Văn Minh, bà Man Thiện (mẹ của hai BàTrưng), bà chúa Mía (người xây chùa Mía, vương phi của chúa TrịnhTráng), Phan Kế Toại, Hà Kế Tấn,Kiều Mậu Hãn, Phan Kế An, ĐườngLâm còn được gọi là đất hai vua do là nơi sinh ra Ngô Quyền và Phùng Hưng Cũng giống như các xã thôn Việt Nam cổ truyền, các thôn tại xã ĐườngLâm với hơn một nghìn năm lịch sử xây dựng và phát triển còn lưu giữ đượcmột kho tàng di sản văn hóa rất phong phú, điển hình cả về di sản văn hóa vậtthể và di sản văn hóa phi vật thể Hơn thế nữa, trên địa bàn xã Đường Lâmhiện nay, tuy đã bắt đầu bị trào lưu đô thị hóa, thương mại hóa tác độngnhưng không gian, cảnh quan môi trường của một làng cổ vẫn còn được gìngiữ khá nguyên vẹn từ dáng vẻ, cảnh quan của vùng đất thổ canh, thổ cư đếnquy hoạch đường làng, ngõ xóm truyền thống Đến Đường Lâm ta còn bắtgặp cổng làng Mông Phụ xây kiểu kiến trúc vì kèo gỗ mái dốc, trên mái lợpngói cổ truyền, những chiếc quán bên đường, điếm thờ của mỗi xóm đặt ngay

Trang 34

cạnh các cổng đi vào từng xóm, những chiếc giếng cổ xây bằng đá ong vànhững con đường làng nhiều chỗ còn nguyên nền đất nện, chỗ lát gạch chỉnghiêng, những tường nhà xây bằng đá ong, đất nện là nguồn vật liệu sẵn cótại địa phương, tạo nên nét độc đáo của một làng quê nằm ở vùng chuyển tiếpgiữa trung du và đồng bằng giàu truyền thống.

Vốn là một làng quê có hơn một nghìn năm xây dựng và tồn tại liên tục, conngười ở đây, thế hệ nọ nối thế hệ kia, đã sáng tạo và gìn giữ một kho tàng disản văn hóa vô cùng phong phú và bền vững Các mối quan hệ truyền thốngtrong làng xã xưa kia còn được bảo lưu khá đầy đủ, điển hình trên mảnh đấtnày Mối quan hệ dòng máu (họ tộc theo huyết thống), mối quan hệ theo lớptuổi (giáp), mối quan hệ theo nghề nghiệp (phường hội), mối quan hệ theo địavực (xóm ngõ), mối quan hệ theo học vấn (phe) Mỗi mối quan hệ xã hội nhưvậy ở trong làng thôn đều được thể hiện qua các thiết chế như đình, nhà thờ

họ, nhà thờ tổ nghề, quán (điếm), văn miếu…

- Con người và nếp sống sinh hoạt:

Con người Đường Lâm nổi bật lên nét thuần phác của người dân Việt Nam

Họ sống thân thiện, dễ gần, cùng với người dân trong làng thành một khốithống nhất Tất cả những hoạt động liên quan đến tập thể, toàn bộ người dântrong làng đều tham gia và đều được bày tỏ quan điểm, ý kiến của mình để từ

đó đi đến quyết định phù hợp chính sự đồng lòng trong nhận thức và luôntôn trọng những giá trị văn hóa của địa phương, trong suốt qúa trình hìnhthành và phát triển Đường Lâm, họ chính là những người đã bảo tồn, nuôidưỡng và phát huy những nét văn hóa lâu đời, những di tích lịch sử của ngôiđền.Nhịp sống, nếp sống của những con người ở làng cổ Đường Lâm vẫnluôn giữ được những nét giản di, thnah bình, chậm rãi điển hình của làng quêViệt Nam Công việc hàng ngày của họ vẫn xoay quanh việc đồng áng, làm

Trang 35

bạn với con trâu Bên cạnh đó, họ vẫn duy trì những buổi sinh hoạt văn nghệ,họp làng, giups cho cuộc sống của người dân nơi đây trở nên thật chân thật,gần gũi, tạo cho con người ta một sự nhẹ nhàng trong lối sống cũng như trongchính con người họ.

- Giá trị lịch sử:

Vùng đất Đường Lâm là dấu tích minh chứng cho quá trình hình thành vàphát triển của một làng Việt cổ với các di tích như gò Mả Đống (dấu ấn củavăn hóa Phùng Nguyên thuộc sơ kỳ thời đại đồng cách ngày nay khoảng4.000 năm); di tích làng cổ Mông Phụ (dấu tích của văn hóa Sơn Vi thuộc hậu

kỳ đá cũ) Bên cạnh đó, những thiết chế xã hội, tín ngưỡng và văn hóa còn tồntại đã phản ánh khá đầy đủ lối sống, sinh hoạt và tổ chức xã hội của cộngđồng dân cư

Đây là vùng đất sinh ra những người con ưu tú, anh hùng và danh nhân củadân tộc như Phùng Hưng, Ngô Quyền - anh hùng cứu nước; Thám hoa GiangVăn Minh - nhà ngoại giao tài ba, dũng lược; bà chúa Mía Nguyễn Thị NgọcLiệu - người có công xây dựng và phát triển các làng cổ ở đây; Phan Kế Toại

- quan khâm sai đại thần Bắc Kỳ; Kiều Oánh Mậu - người có công hiệu đínhTruyện Kiều của Nguyễn Du Có thể nói, Đường Lâm giống như một kho tưliệu lưu giữ những giá trị lịch sử đặc biệt quý hiếm của xứ Đoài nói chung vàđất nước nói riêng, do vậy cần được bảo tồn

- Giá trị về cảnh quan sinh thái:

Đường Lâm là địa danh có vị thế đắc địa theo thế tọa sơn vọng thủy, lưng tựavào núi Tản, mặt hướng ra sông Hồng Địa hình mang dáng dấp cảnh quancủa vùng bán sơn địa với những đồi gò, rộc sâu, ruộng ven sông Hiện nay,các địa danh Đường Lâm, Cam Lâm, Mông Phụ, Phụ Khang còn như in dấu

Trang 36

ấn của những đồi gò và cánh rừng xưa Giá trị độc đáo của Đường Lâm còn làkhông gian cảnh quan đặc sắc riêng có với những đường làng, ngõ xóm nhỏ

bé, tĩnh mịch khoác một màu loang lổ của đá ong trầm mặc

- Giá trị kiến trúc:

Trải qua bao thăng trầm, Đường Lâm vẫn lưu giữ được hình ảnh của ngôilàng cổ Việt Nam với cây đa, giếng nước, ao sen, những ngõ xóm, mái ngói,tường đá ong và các công trình kiến trúc cổ xưa trong một không gian sinhhoạt cộng đồng mang đậm bản sắc của một làng thuần nông, dấu ấn nền vănminh lúa nước

Theo thống kê của viện Bảo tồn di tích, làng Đường Lâm hiện còn lưu giữđược nhiều ngôi nhà cổ hàng trăm năm tuổi (Mông Phụ khoảng 100, CamThịnh có 15, Đoài Giáp là 7, Cam Lâm 10, Đông Sàng 37 nhà) Trong đó nhà

có niên đại trên 200 năm chiếm khoảng 5%, còn lại chủ yếu là trên dưới 100năm, được xây dựng bằng các chất liệu vốn có sẵn ở địa phương như: tre, gỗ,

đá ong, đất nung, đất nện theo lối kiến trúc độc đáo Có ngôi nhà 5 hàng, 4hàng, 3 hàng chân cột, quá giang rốn cột với những vì kèo kẻ chuyền, chồnggiường, cửa bức bàn bằng gỗ đặc

Trang 37

Bên cạnh ngôi nhà, người dân nơi đây cũng rất coi trọng quy hoạch khônggian chung Trong quy hoạch không gian, người dân Đường Lâm rất chútrọng đến vị trí đình làng Họ lấy đình là tâm điểm, từ đó quy hoạch theo lốilan tỏa ra các hướng, cũng như quy tụ được mọi con đường về đây Đặc biệt,

dù xuất phát ở điểm nào (đến hoặc đi) trên đường làng, không bao giờ quaylưng lại một cách trực diện với hướng chính của đình Chính lối kiến trúc này

đã góp phần gia tăng tính cố kết cộng đồng của người dân và tạo một khônggian thoáng mát

- Giá trị văn hóa:

+ Văn hóa vật thể: bao gồm những di tích, những công trình kiến trúc lịch sửvăn hóa như: Cổng làng Mông Phụ, chùa Mía, đình Mông Phụ, đình PhùngHưng, đền thờ và lăng Ngô Quyền, Chùa Ón…Đây như những chứng nhânlịch sử để cho thấy một nền văn hóa lâu đời và đậm đà bản sắc dân tộc nhưngcũng thể hiện được những nét riêng trong lối kiến trúc của làng cổ ĐườngLâm

Cổng làng Mông Phụ

Cổng làng Mông Phụ được xây

dựng vào thời gian đời vua Lê Thần

Tông (1553), nó mở lối cho trục

đường chính dẫn vào làng Cổng được

làm theo kiểu “Thượng gia hạ môn”

có nghĩa là trên là nhà, dưới là cổng

Cổng được xây bít đốc, có trụ đỡ mái

và đầu nóc, bên trong có khung gỗ, kèo, hoành, rui, trên mái lợp ngói.Thượng lương còn rõ dòng chữ khắc trên gỗ “Thế hữu hưng nghi đại”, nghĩa

Trang 38

là “Cuộc đời muốn được hưng thịnh cần phải thích nghi” Tường của cổnglàng được làm bằng đá ong đào từ lòng đất, cát thì lấy trên gò trong vùng rồitrộn vôi với mật, tạo thành hỗn hợp kết dính để xây cổng Tường xây đá ongtrần chít mạch, không “đao, đấu, diềm, mái” Hai cánh cổng được làm bằng

gỗ lim theo hình “cánh dế” dày chừng bốn năm phân, xoay trên hai cối cổngbằng đá và hai bánh xe gỗ bọc thép Cổng làng xưa chỉ đủ cho vài người gánhlúa nghỉ ngơi, là chỗ trú cho vài người đi tuần làng Có thể nói, đây là nơiphân định không gian lao động ở phía ngoài và không gian sinh sống phíatrong Làng

Đình Mông Phụ:

Đình Mông Phụ tọa lạc ở vị trí cao nhất của làng Hiện nay vẫn cònnguyên vẹn Ở trước đình, phía tay phải từ đình nhìn ra có nhà Xích hậu- cóchức năng làm phòng tiếp khách mỗi khi mọi người vào đình dự lễ

Nghi môn của đình gồm bốn trụ vuông xây gạch, hai trụ lớn và hai trụ nhỏ,bốn đầu trụ tạo tác lồng đèn hình vuông có chạm nổi tứ linh, trên đỉnh hai trụlớn có hai con sư tử ngồi nhìn ra phía giữa, đỉnh hai trụ nhỏ đội hai bình hoa

Ba mặt trụ có các câu đối chữ Hán chạm nổi

Sân đình lát gạch Bát Tràng, hai bên có Tả hữu mạc, mỗi nhà có năm giannhỏ Nhà Tả mạc là nơi thờ tổ tiên các dòng họ trong làng, còn nhà Hữu mạc

là nơi thờ quan ôn, quan đương niên

Đình được thiết kế theo kiểu chữ Công Đình chính gọi là tòa Đại bái gồmnăm gian hai chái; Hậu cung hay đình trong là một tòa nhà nối ba gian giữacủa đình ngoài kéo dài ra phía sau như cán chày Hai bên đình có hai giếng

mà người ta gọi là hai mắt con rồng; trước đình đặt một bên nước tượng trưngcho cái ao hoặc phòng khi hỏa hoạn

Trang 39

Mái đình hình võng nhẹ, hai đầu nóc có chạm hình hai con rồng; góc mái,thường gọi là đao đình, uốn ngược lên thành hình rồng và đầu nghê nhìn lên

bờ dải có viền hoa thị Mái đình lợp ngói mũi hài

Các vì kèo được thiết kế theo kiểu giá chiêng chồng rường, dựa trên sáu hàngchân Những đầu dư của các xà ở gian chính và những kẻ hiên là những trọngđiểm để trang trí Những mô típ trang trí rồng, hổ, cá, chép, chim, hoa lá,mây… được chạm nổi, chạm lộng hoặc chạm ren Xét về kiểu dáng kiến trúc

và nghệ thuật điêu khắc thì đình Mông Phụ được làm vào thời Lê trung hưng

và được tôn tạo, tu sửa vào hai thế kỷ XIX và XX

Đình chính không có tường vách ngăn che, tất cả đều để trống, chỉ có một lancan có chấn song hình con tiện bao quanh ba mặt đến tường của Hậu cung.Đình có sàn ở hai gian bên, ở gian giữa có cửa võng hình lưỡng long chầunguyệt sơn son thiếp vàng Một ban thờ lớn trang trí bằng tượng rồng, hổ phùngậm chữ Thọ, mây … Hậu cung chỉ có sườn gỗ bào trơn, có tường xây kín

ba mặt, Bệ thờ đặt giữa Hậu cung, có ngai và bài vị tương truyền thờ TảnViên Sơn Thánh

Chùa Mía:

Chùa Mía được nằm trên một mảnh đất cao, xa xa có sông Tích chảy từ bênhữu sang bên tả Chùa được quay hướng Tây Nam, vừa hướng đến trí tuệ đểhành thiện vừa có ý thức cầu mong thần linh yên vị Không còn tư liệu nàocho biết Chùa Mía được xây dựng từ bao giờ, nhưng chỉ một Thượng điệnđược xây trên nền khá cao đã cho chúng ta thấy được dấu tích một ngôi chùakhá cổ, một loại kết cấu bắt nguồn từ thời khởi đầu cho tới tận thế kỷ XVI.Sang thế kỷ XVII, chùa Mía được chuyển hóa thành dạng kết cấu kiểu trămgian, song qua các tư liệu ngiên cứu có thể thấy gần như chỉ riêng chùa Mía là

có niên đại vào cuối những năm 20 và đầu những năm 30 của thế kỷ này Nhưthế có thể nghĩ rằng chùa Mía được tạo dựng lại qua sự hưng công của bà

Trang 40

Ngọc Dong (hay còn gọi là Ngọc Dao, Ngọc Diệu) đã là một khởi đầu củadạng chùa theo kiểu thức mới với dấu tích để lại cho chúng ta hiện nay chỉxác nhận được cụ thể gồm tòa Tiền Đường, Thượng điện và tòa nhà Hậu.Hiện nay, những bộ vì và cột gỗ mít với những đường gân đặc quánh vẫn cònđược gìn giữ ở hai tòa nhà này.

Không chỉ là ngôi chùa mang tính mở đầu cho một loại hình kiến trúc mới,chùa Mía còn nổi tiếng bởi hệ thống tượng Phật rất phong phú và đa dạng.Các pho tượng dù làm bằng gỗ hay đất luyện nhưng đều có tính nghệ thuậtcao, mang đậm dấu ấn tâm hồn người nghệ nhân đương thời Bên cạnh đóchùa còn lưu giữ được nhiều di vật quý giá khác như chuông đồng niên đạiCảnh Hưng thứ nhất (1740), tấm bia đá lớn đặt ở Tiền đường ghi chép về việc

tu bổ chùa năm 1632, đặc biệt là tấm bia đá " Sùng Nghiêm tự thị bi" làmnăm Vĩnh Tộ 2 (1620) ghi chép về việc lập chợ Mía, điều đó càng cho thấychợ Mía là một bộ phận không thể tách rời với chùa

Truyền rằng, bà Ngọc Dao sau khi mất đã được nhân dân tạc tượng đưavào chùa thờ và tục gọi là Bà chúa Mía Truyền thuyết dân gian vùng xứ Đoài

về nàng Mị ê thời vua Hùng dạy dân trồng mía và ép mật hay câu truyện cổcủa những cư dân ngoài biển về cây mía còn cho chúng ta biết cây mía đã trởthành một cây thiêng, mang tính cội nguồn, chở hạnh phúc đến cho muônloài, muôn vật, đảm bảo cho các vụ mùa bội thu Làng Mía như trở thành mộtmảnh trời thiên quốc, nữ thần của làng như hóa thân của bà mẹ thủy tổ xa xôi,rồi theo thời gian, ở một chừng mực nào đó, Bà như hội vào Bà Chúa Mía.Lòng sùng kính của con người nhớ về cội nguồn, với những huyền thoại đãdệt nên một miền quê êm đềm, như  những ngọn đèn thôi thúc người con quêhương tiến về phía trước

Ngày đăng: 24/04/2016, 09:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Quang Uẩn(chủ biên), Tâm lí học đại cương, Nxb ĐHQG Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học đại cương
Nhà XB: Nxb ĐHQG HàNội
2. A.V.Daparogiet, Tâm lí học, Nxb Giáo dục, Hà Nội,1974 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học
Nhà XB: Nxb Giáo dục
3. A.N. Lêonchiep, Hoạt động- Ý thức- Nhân cách, Nxb,1987. 4. www.Tamlihoc.net Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động- Ý thức- Nhân cách
5. Quỹ Châu Á và Viện Nghiên cứu và Phát triển Ngành nghề nông thôn Việt Nam, Tài liệu hướng dẫn phát triển du lịch cộng đồng, Nxb Giáo dục Hà Nội, 2012, 1-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn phát triển du lịch cộng đồng
Nhà XB: Nxb Giáodục Hà Nội
6. Đặng Bằng và Liêm Lê , 2009, Di sản văn hóa ở Đường Lâm, NXB Văn hóa – Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di sản văn hóa ở Đường Lâm
Nhà XB: NXBVăn hóa – Thông tin
7. TS.Võ Quế, 2006, Du lịch cộng đồng – lý thuyết và vận dụng, NXB Khoa học và KỸ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch cộng đồng – lý thuyết và vận dụng
Nhà XB: NXBKhoa học và KỸ thuật
8. PGS.TS. Trần Thị Minh Hòa – TS. Trần Thúy Anh, Khai thác di sản văn hóa phục vụ và phát triển du lịch, Tạp chí Du lịch Việt Nam, số 12/2011, Bộ văn hóa, Thể thao và du lịch – Tổng cục du lịch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khai thác di sảnvăn hóa phục vụ và phát triển du lịch
9. Trang chủ của Đường Lâm tourist: http://duonglam.com.vn/ Link
10. Trang chủ tìm kiếm thông tin trên mạng google: http://google.com/ Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Thống kế số lượng câu trả lời của khách du lịch nội địa và quốc tế ở câu hỏi 2 và 4. - Tìm hiểu hứng thú của khách du lịch đối với loại hình du lịch cộng đồng ở làng cổ Đường Lâm
Bảng 1. Thống kế số lượng câu trả lời của khách du lịch nội địa và quốc tế ở câu hỏi 2 và 4 (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w