1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập: Hạch toán các nghiệp vụ kế toán tại Công ty TNHH Người Tiên Phong

59 233 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 456,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC..........................................................................................................01 LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................03 PHẦN I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH NGƯỜI TIÊN PHONG...............................................................................................................03 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty TNHH Người Tiên Phong..................................................................................................................05 1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất quy trình công nghệ.......................................07 1.3 Đặc điểm bộ máy quản lý, tổ chức và nhiệm vụ chức năng các phòng Ban.................................................................................................................09 PHẦN II: CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH NGƯỜI TIÊN PHONG. 1. Tổ chức bộ máy kế toán..............................................................................14 1.1Hình thức sổ kế toán tại công ty.....................................................................14 1.2 Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty............................................................14 1.3Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty............................................................15 1.4Quan hệ của phòng kế toán với các phòng ban..............................................19 2. Kế toán các phần hành chủ yếu..................................................................19 2.1 Kế toán quản trị.............................................................................................19 2.2 Kế toán tài chính............................................................................................20 2.2.1 Hạch toán kế toán Tài Sản Cố Định............................................................20 2.2.2 Kế toán chi tiết Vật Liệu Công Cụ Dụng Cụ..............................................30 2.2.3 Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương……………………..39 2.2.4 Hạch toán các khoản chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm…………………………………………...…………………………….…47 2.4.5 Hạch toán vốn bằng tiền……………………………………………...…..57 2.2.6 Báo cáo tài chính…………………………………………………………63 PHẦN III: NHẬN XÉT KIẾN NGHỊ……………………………………….67

Trang 2

Môc lôc

Môc lôc 01

Lêi më ®Çu 03

PhÇn I: tæNG QUAN CHUNG VÒ C¤NG TY tnhh NGƯỜI TIÊN PHONG 03

1.1 Qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cña C«ng Ty TNHH Người Tiên Phong 05

1.2 §Æc ®iÓm tæ chøc s¶n xuÊt quy tr×nh c«ng nghÖ 07

1.3 §Æc ®iÓm bé m¸y qu¶n lý, tæ chøc vµ nhiÖm vô chøc n¨ng c¸c phßng Ban 09

PhÇn ii: c«ng t¸c h¹ch to¸n c¸c nghiÖp vô kÕ to¸n t¹i c«ng ty tnhh NGƯỜI TIÊN PHONG 1 Tæ chøc bé m¸y kÕ to¸n 14

1.1H×nh thøc sæ kÕ to¸n t¹i c«ng ty 14

1.2 §Æc ®iÓm tæ chøc kÕ to¸n t¹i c«ng ty 14

1.3Tæ chøc h¹ch to¸n kÕ to¸n t¹i c«ng ty 15

1.4Quan hÖ cña phßng kÕ to¸n víi c¸c phßng ban 19

2 KÕ to¸n c¸c phÇn hµnh chñ yÕu 19

2.1 KÕ to¸n qu¶n trÞ 19

2.2 KÕ to¸n tµi chÝnh 20

2.2.1 H¹ch to¸n kÕ to¸n Tµi S¶n Cè §Þnh 20

2.2.2 KÕ to¸n chi tiÕt VËt LiÖu C«ng Cô Dông Cô 30

2.2.3 H¹ch to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l¬ng……… 39

2.2.4 H¹ch to¸n c¸c kho¶n chi phÝ s¶n xuÊt kinh doanh vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm……… ……….…47

2.4.5 H¹ch to¸n vèn b»ng tiÒn……… … 57

2.2.6 B¸o c¸o tµi chÝnh………63

PhÇn III: nhËn xÐt kiÕn nghÞ……….67

Trang 3

Lời nói đầu

Mục tiêu hàng đầu và cũng là điều kiện tồn tại của mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh là lợi nhuận Để đạt đợc hiệu quả cao các công ty cần tổ chức quản

lý và hạch toán kinh tế sao cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của mình màvẫn đạt đợc kết quả tối u Để đáp ứng đợc nhu cầu quản lý của nền kinh tế thị tr-ờng Bộ Tài chính đã ban hành quyết định về hệ thống kế toán mới Hệ thống kếtoán mới đợc xây dựng trên nguyên tắc thoả mãn các yêu cầu của kinh tế thị tr-ờng Việt Nam

Hạch toán kế toán là một nhu cầu khách quan của bản thân quá trình sảnxuất cũng nh của xã hội, nhu cầu đó đợc tồn tại trong tất cả các hình thái xã hộikhác nhau và ngày càng tăng tuỳ theo sự phát triển của xã hội Thật vậy một nềnsản xuất với quy mô ngày càng lớn, với trình độ xã hội hoá và sức phát triển sảnxuất ngày càng cao với những quy luật kinh tế mới phát sinh, vì vậy không thểtăng cờng hạch toán kế toán về mọi mặt

Hạch toán kế toán có ý nghĩa rất quan trọng đối với nhà nớc, để điều hànhquản lý nền kinh tế quốc dân Hạch toán kế toán là một hệ thống điều tra quan

Trang 4

sát, tính toán, đo lờng ghi chép các quá trình kinh tế nhằm quản lý các quá trình

đó ngày một chặt chẽ hơn

Nhận thấy tầm quan trọng và sự cần thiết của công tác hạch toán kế toán.Sau thời gian học tập tại Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội và thực tập tạiCông ty TNHH Người Tiờn Phong Nhờ sự dạy bảo tận tình của các anh chịtrong phòng kế toán của công ty và đặc biệt là sự chỉ dẫn tận tình của giáo viờnhướng dõ̃n Thạc Sĩ Đặng Thu Hà đã giúp em hoàn thành bài báo cáo thực tậptốt nghiệp tại Công ty TNHH Người Tiờn Phong

Báo cáo gồm 3 phần:

Phần I: Tổ chức quản lý sản xuất, kinh doanh tại Công ty TNHH Người

Tiờn Phong

Phần II: Công tác hạch toán các nghiệp vụ kế toán tại Công ty TNHH

Người Tiờn Phong

Phần III: Một số nhận xét, kiến nghị đề xuất

Vì trong quá trình nghiên cứu còn hạn chế về mặt lý thuyết cũng nh thực

tế Em rất mong nhận đợc sự góp ý, bổ sung của cô giáo và các anh chị trongphòng kế toán của công ty để bài báo cáo đợc hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!!!

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Sinh ViênVũ Thị Hương

Trang 5

Phần I:

Tổ CHứC QUảN Lý SảN XUấT, KINH DOANH TạI CÔNG TY tnhh

NGƯỜI TIấN PHONG

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Người Tiờn Phong

Văn phòng 1: Tại CC DL2 Phạm Viết Chánh Q Bình Thạnh TP Hồ Chí Minh Văn phòng 2: Số 10 Kiến An Hải Phòng

Công ty TNHH Người Tiờn Phong, là đơn vị hạch toán độc lập Công tychịu sự quản lý trực tiếp và toàn diện của giám đốc, và các quy định khác củapháp luật Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty chịu sự điềuchỉnh của Luật doanh nghiệp Nhà nớc Vốn và tài sản của Công ty đợc tổ chức,quản lý theo quy chế tài chính Con dấu, tài khoản tại Kho bạc Nhà nớc và cácNgân hàng trong nớc và nớc ngoài

Công ty TNHH Người Tiờn Phong khẳng định hoàn toàn đáp ứng đợc mọi

yêu cầu của khách hàng trong lĩnh vực kinh doanh chính: Thi công các công

Trang 6

trình công nghiệp, dân dụng, hạ tầng kỹ thuật, cấp thoát nớc, xuất nhập khẩu vật

t và kỹ thuật xây dựng, máy thi công, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng

và t vấn thiết kế các công trình xây dựng

Công ty TNHH Người Tiờn Phong luôn mong muốn và sẵn sàng hợp tác,liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế và cá nhân ở trong và ngoài nớc nhằmmục đích mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh và ngày càng phát triển

*Ngành nghề sản xuất kinh doanh :

Xây dựng các công trình công nghiệp, công trình cấp thoát nớc, dân dụng,giao thông (cầu, đờng, sân bay, bến cảng), thủy lợi (đê đập kênh mơng), bu điện;các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, đờng dây, trạm biến

áp;

Đầu t kinh doanh phát triển nhà, thơng mại, du lịch (lữ hành nội địa, quốc tế);kinh doanh vật t, vật liệu xây dựng (gạch, ngói, cấu kiện bêtông, cấu kiện vàphụ kiện kim loại, đồ mộc, thép) Đầu t xây dựng và kinh doanh hạ tầng các khu

Trang 7

Sau đây là một số chỉ tiêu mà công ty đã đạt đợc năm 2010-2011-2012

Đơn vị tính: Đồng

Tổng số tài sản 49.680.974.603 62.101.218.254 77.626.522.817Tài sản có lu động 42.053.564.843 52.566.956.054 65.708.695.067Tổng số tài sản nợ 43.617.542.494 54.521.928.118 68.152.410.148Tài sản nợ lu động 39.685.909.739 49.607.387.174 62.009.233.968Lợi nhuận trớc thuế 1.642.558.569 2.217.454.068 2.912.774.682Lợi nhuận sau thuế 1.231.918.927 1.663.090.551 2.184.581.012

Và bảng tình hình thu nhập của Công nhân viên.

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất quy trình công nghệ:

Là đơn vị xây lắp cơ bản sản phẩm của công ty mang những nét đặc trng củangành xây dựng và sản xuất đó là những công trình dân dụng và công nghệ quy môlớn, kết cấu phức tạp, thời gian xây dựng lâu dài, khối lợng công việc thi công đợc tiếnhành ngoài trời Do vậy quá trình sản xuất rất phức tạp, sau khi công trình hoàn thànhbàn giao cho đơn vị sử dụng và trở thành tài sản cố định của đơn vị đó Chất lợng côngtrình phải đợc kiểm nghiệm qua một thời gian nhất định Mặt khác sản phẩm của công

ty là những công trình không di chuyển đợc mà cố định tại nơi sản xuất cho nên chịu

ảnh hởng trực tiếp của địa hình, địa chất, thủy văn, sản phẩm của công ty không trựctiếp trao đổi trên thị trờng nh các sản phẩm hàng hóa khác mà nó chỉ có đợc sau khihợp đồng xây dựng đã đợc ký kết

Sản phẩm của xây lắp phải đợc sản xuất và quá trình sản suất phải lấy dự toánlàm thớc đo

Không thanh toán vốn một lần mà phải ứng theo từng giai đoạn căn cứ vàobiên bản nghiệm thu công trình, hạng mục công trình, sản phẩm xây dựng gồm

Trang 8

nhiều loại công việc cấu thành vì vậy cần phải tính giá thành cho từng đơn vị sảnphẩm

Dới đây là sơ đồ quy trình công nghệ thi công

1.3 Đặc điểm bộ máy quản lý , tổ chức và nhiệm vụ chức năng của các phòng ban

Cơ cấu tổ chức của công ty gồm : Giám đốc và các Phó giám đốc công ty;

Kế toán trởng; Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ

Căn cứ vào các quy định , hớng dẫn của cấp trên về tổ chức biên chế vànhiệm vụ cụ thể của các Phòng, Văn phòng cơ quan Công ty Để nâng cao hiệuquả công tác điều hành, quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ Sản xuất kinhdoanh xây dựng của đơn vị Do đó, đòi hỏi các phòng, văn phòng của công tythực hiện các chức năng, nhiệm vụ và chức trách nhiệm vụ của các phòng ban,Văn phòng nh sau:

Các biện pháp an toàn và trang bị bảo hộ lao động

Khởi công công trình

Trang 9

Giám Đốc Công ty là ngời đứng đầu Công ty, là ngời đại diện pháp nhâncho Công ty Thực hiện đăng kí kinh doanh và hoạt động theo quy định của phápluật Giám đốc là ngời ra các quyết định, phơng hớng tổ chức hoạt động kinhdoanh của Công ty, là ngời đa ra các quyết định, phơng hớng kế hoạch sản xuấtkinh doanh cho Công ty, trực tiếp kí kết các hợp đồng kinh tế với kháchhàng Giám đốc còn là ngời ra các quyết định khen thởng, kỉ luật và tổ chứccông tác tuyển dụng, tổ chức bộ máy điều hành cho phù hợp với cơ cấu tổ chứccủa toàn công ty Đồng thời là ngời quyết định việc phân chia lợi nhuận, phânphối lợi nhuận vào các quỹ của Công ty.

* Các Phó giám đốc Công ty:

Các phó giám đốc công ty là ngời giúp việc cho Giám đốc, đợc giám đốc

uỷ quyền hoặc chịu trách nhiệm trong một số lĩnh vực quản lí thuộc về chuyênmôn và nhiệm vụ mà mình đợc giao Ngoài ra Phó giám đốc Công ty giúp giám

đốc Công ty trong việc kí kết hợp đồng,tìm kiếm thị trờng, tìm hiểu về kháchhàng nhằm tham mu cho Giám đốc trong việc ra quyết định, nhằm đem lại cáchợp đồng có giá trị cho Công ty Đồng thời Phó giám đốc công ty phải liên tụctrực tiếp chỉ đạo và hớng dẫn các phòng ban làm việc tốt để đem lại hiệu quả caotrong công việc

* Chức năng nhiệm vụ của phòng dự án

Nghiên cứu đề xuất khảo sát tìm kiếm thị trờng, đối tác để tổ chức tiếp thị

và tổ chức đấu thầu có hiệu quả tạo việc làm cho Công ty

Xây dựng các đề án, kế hoạch Sản xuất kinh doanh ngắn hạn, trung hạn.Lập phơng án Sản xuất kinh doanh, biện pháp quản lí điều hành và tổ chức sảnxuất

Nghiên cứu và vận dụng các chính sách, chế độ trong quản lí đầu t xâydựng và các hệ thống văn bản pháp luật của Nhà nớc vào quá trình tổ chức thựchiện nhiệm vụ Sản xuất kinh doanh của đơn vị Phối hợp với phòng tài chính vàcác đội, công trờng lập dự thảo hợp đồng kinh tế, tổ chức kí kết các hợp đồngkinh tế A-B, hợp đồng giao khoán nội bộ và tổ chức thực hiện

Nghiên cứu đề xuất phơng án đầu t thiết bị xe máy, trang thiết bị phục vụthi công để nâng cao năng lực sản xuất cho đơn vị

Trang 10

-Xây dựng chính sách chất lợng và tham gia quản lí công tác chất lợngcông trình, sản phẩm Chủ trì xây dựng hệ thống quản lý chất lợng theo quy địnhhiện hành của Chính phủ về quản lý chất lợng công trình xây dựng.

* Phòng tài chính:

Chức năng:

Phòng tài chính công ty là cơ quan tham mu, giúp việc cho Giám đốcCông ty về công tác quản lý tài chính, kế toán, quản lý vốn và tài sản của doanhnghiệp Kiểm tra giám sát và đôn đốc thực hiện các khoản thu, chi, quản lý sửdụng vốn và các nguồn vốn, thực hiện công tác Tài chính kế toán theo đúng quy

định của pháp luật, Điều lệ và quy chế quản lý Công ty

Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mu, đề xuất các giải pháp phục

vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính của đơn vị kế toán

Tham mu cho lãnh đạo việc huy động và phân phối các nguồn lực phục vụcho Sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất

Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật

* Phòng tổ chức lao động:

Chức năng:

Phòng tổ chức lao động chịu sự quản lí điều hành trực tiếp của Giám

đốc.Có chức năng làm tham mu cho Giám đốc về công tác tổ chức, Lao độngtiền lơng và an toàn bảo hộ Lao động, chế độ chính sách

Nhiệm vụ:

+ Công tác tổ chức:

Xây dựng chức danh biên chế, tiêu chuẩn nghiệp vụ nhân viên từ cơ quan

đến đơn vị cơ sở (Cấp Đội, Công trờng)

Tổng kết nhiệm vụ 6 tháng đầu năm và cả năm

+ Công tác lao động, tiền lơng, chính sách, bảo hiểm xã hôi:

Lập kế hoạch lao động- tiền lơng theo quy định hớng dẫn chung của Tổng Côngty

Trang 11

Hớng dẫn kí kết hợp đồng lao động với ngời lao động theo đúng quy địnhcủa Pháp luật Lao động, quy chế tuyển dụng lao động, nội quy lao động.

Xét duyệt chuyển chế độ nâng bậc lơng chuyển loại các đối tợng thuộc cơquan tổ chức lao động quản lý, triển khai thực hiện của cấp có thẩm quyền

Xây dựng quy chế trả lơng, trả thởng trong Công ty, đơn giá tiền lơng,thực hiện quyết toán quỹ tiền lơng của cán bộ công nhân viên, quỹ tiền lơng củaGiám đốc theo kết quả Sản xuất kinh doanh hàng năm

Thực hiện chế độ tiền lơng, phụ cấp, trợ cấp, Bảo hiểm xã hội và các chế

độ chính sách của nhà nớc

Chịu trách nhiệm lập danh sách, tổng hợp thu của cán bộ Bảo hiểm xãhội, Công nhân viên, hợp đồng lao động

+ Công tác an toàn, bảo hộ lao động:

Xây dựng kế hoạch bảo hộ lao động

Hớng dẫn các đơn vị thực hiện tốt các quy định về an toàn, vệ sinh lao

* Chức năng nhiệm vụ của văn phòng:

Văn phòng là cơ quan chức năng làm tham mu cho lãnh đạo về công tácquản lý đất, công tác hành chính và công tác Bảo vệ

Nghiên cứu đề xuất các văn bản liên quan đến chỉ đạo, quản lý của của Ngành

* Đội thi công

Đội thi công thực hiện thi công các công trình xây dựng mà Công ty đãnhận thầu, phải chịu trách nhiệm về chất lợng công trình trớc Công ty và các cơquan chức năng

Trang 12

Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty TNHH Người Tiờn Phong

Phần ii:

Công tác hạch toán các nghiệp vụ kế toán tại

công ty tnhh NGƯỜI TIấN PHONG

Giám đốc công ty

Phó giám đốc

Phụ trách đầu t

Phó giám đốc phụ trách xây lắp

Phòng Kế

hoạch TH

Phòng tài chính

Phòng tổ chức LĐ

Văn phòng

Đội XD

Trang 13

1.1 Hình thức kế toán sử dụng tại công ty.

 Kỳ kờ́ toán: Bắt đõ̀u từ ngày 01 tháng 01 đờ́n ngày 31 tháng 12 dươnglịch hàng năm

* Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc, phơng phápchuyển đổi các đồng tiền khác

- Nguyên tắc đánh giá tài sản: theo nguyên giá

1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở Công ty TNHH Người Tiờn Phong.

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán trong công ty

Với chức năng nắm bắt toàn bộ tài chính, kiểm tra các hoạt động sản xuấtkinh doanh nghiệp của Công ty, kế toán đã là một công cụ thực sự quan trọngtrong Công ty Hình thành tổ chức kế toán tài chính của Công ty TNHH NgườiTiờn Phong gồm có:

*Phòng tài chính của Công ty gồm 6 ngời:

Một kế toán trởng phụ trách chung nắm bắt, chỉ đạo toàn bộ hoạt động củaphòng kế toán, là ngời soát xét mọi chứng từ sau cùng khi các kế toán chuyêntrách chuyển chứng từ sang

Một kế toán tổng hợp: Là ngời vào máy tất cả các chứng từ và kiểm trachứng từ sau cùng sau khi kế toán chuyên quản đã ký kế toán trởng và chuyển

Kế toán trởng Công ty

đội 2

Kế toán

đội 3

Kế toán

đội 4

Kế toán

đội 5

Kế toán

đội 6

Trang 14

sang, ngoài ra kế toán tổng hợp còn là ngời có trách nhiệm thanh lý hợp đồngsau khi các hợp đồng hoàn thành, bàn giao đa vào sử dụng.

Ba kế toán thanh toán và giá thành kiêm kế toán công nợ , thuế và tài sản

Có trách nhiệm hàng tháng phải đôn đốc đơn vị nộp chứng từ, để làm kế hoạchvốn, duyệt vốn cho từng công trình, ai phụ trách các công trình nào thì có tráchnhiệm đôn đốc các công trình đó, lập bảng kê, lên định khỏan của các công trình

đó ngoài ra mỗi một kế toán chuyên quản phải đảm nhiệm một nhiệm vụ đó là:

Kế toán công nợ hoặc kế toán thuế hoặc Kế toán tài sản

Một kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ: Sau khi các kế toán chuyên quản làm

kế hoạch vốn xong, kế toán ngân hàng sẽ lên bảng kê tổng hợp, trình phê duyệt

kế toán trởng và giám đốc duyệt vốn, sau khi vốn đã duyệt xong,các kế toánchuyên quản nộp bản duyệt vốn cho từng công trình, kế toán Ngân hàng sẽ lênbảng kê, làm ủy nhiệm chi, khế ớc và hợp đồng vay vốn và đi vay.Ngoài ra kếtoán ngân hàng phải kiêm thu quỹ: Nhận tiền ở Ngân hàng về và chi cho cáccông trờng để thi công Cuối cùng tập hợp tất cả các chứng từ lên bảng kê, địnhkhỏan và chuyển sang kế toán Tổng hợp

1.3 Tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Người Tiờn Phong.

* Vận dụng chế độ chứng từ tại Công ty TNHH Người Tiờn Phong

Công ty sử dụng đúng mẫu biểu và quy định về chứng từ theo quyết định số1864/TC/QĐ - CĐKT của Bộ trởng Bộ tài chính để phù hợp với đặc điểm ngànhnghề sản xuất kinh doanh và điều kiện lao động kế toán của Công ty là lậpchứng từ bằng tay Ngoài hệ thống chứng từ kế toán bắt buộc, các chứng từ hớngdẫn đã đợc sửa đổi thêm bớt về biểu mẫu và nội dung cho phù hợp với việc ghichép và nội dung nghiệp vụ, góp phần nâng cao hiệu quả của công tác kế toánnh: biên bản kiểm kê công cụ, dụng cụ, tờ khai chi tiết: bảng phân loại TSCĐ Các chứng từ đợc tập hợp theo từng phần hành, từng công trình và theo từngtháng

* Vận dụng chế độ tài khoản tại Công ty TNHH Người Tiờn Phong.

Công ty sử dụng hệ thống tài khoản áp dụng cho doanh nghiệp xây lắp Đểphục vụ cho việc theo dõi chi tiết, phần lớn các tài khoản đợc mở thành các tàikhoản cấp II, cấp III nh TK 133, TK 142, TK 211, TK214, TK 331, TK 336, TK

627 hoặc chi tiết cho từng đối tợng nh TK 141, TK 334 Hầu hết các tài khoảnloại bốn để theo dõi và quản lý các nguồn của Công ty thì trên công ty theo dõihạch toán nên Công ty không sử dụng Vì Công ty áp dụng phơng pháp hạchtoán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên do đó Công ty cũng

Trang 15

không sử dụng TK 611 “Mua hàng”, TK 631 “Giá thành sản xuất” Nhìn chung,

hệ thống tài khoản của Công ty tuy đơn giản nhng cũng đã đáp ứng đợc yêu cầughi chép và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sơ đồ tài khoản

Bên cạnh đó, Công ty còn sử dụng tài khoản ngoài bảng: TK009 “Nguồnvốn khấu hao cơ bản” để theo dõi tình hình tăng giảm nguồn và nội dung sửdụng

* Vận dụng chế độ sổ sách kế toán tại Công ty TNHH Người Tiờn Phong Vận dụng chế độ sổ kế toán

Công ty sử dụng các sổ chi tiết sau:

- Sổ theo dõi TSCĐ

- Thẻ kho

- Sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hóa

- Sổ chi phí sản xuất kinh doanh

Công ty lựa chọn hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung phù hợp với quymô, đặc điểm hoạt động xây lắp yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ kế toáncũng nh điều kiện trạng bị cơ sở vật chất thực hiện kế toán thủ công

Sơ đồ trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.

Nhật ký chung

Sổ cái

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi

tiết

Sổ kế toán chi tiết

TK 621,622,627,154

Trang 16

Hệ thống Báo cáo tài chính

Hệ thống Báo cáo tài chính của Công ty gồm bốn báo cáo sau:

- Bảng cân đối kế toán đợc lập vào cuối niên độ kế toán do kế toán trởng lập

và gửi đến Ban giám đốc, cơ quan Thuế, các ngân hàng

- Báo cáo kết quả kinh doanh đợc lập vào cuối niên độ kế toán do kế toán

trởng lập và gửi đến Ban giám đốc, cơ quan Thuế, các Ngân hàng và các nhà đầut

- Báo cáo lu chuyển tiền tệ đợc lập vào cuối niên độ kế toán do kế toán

tr-ởng lập và gửi đến Ban giám đốc và cơ quan Thuế

- Thuyết minh báo cáo tài chính đợc lập vào cuối niên độ kế toán do kế toán

trởng lập và gửi đến Ban giám đốc, cơ quan Thuế, các ngân hàng và các nhà đầu t

Hệ thống báo cáo kế toán quản trị

Công ty sử dụng duy nhất một loại báo cáo kế toán quản trị là Báo cáo kết quả kinh doanh do Kế toán trởng lập vào cuối mỗi quý để gửi lên Ban giám đốc Công ty

* Vận dụng kế toán máy

Từ tháng 7/2007, Công ty đã áp dụng phần mềm kế toán trong công tác

kế toán do trung tâm tin học xây dựng – Bộ xây dựng cài đặt.đảm bảo quản lý công tác kế toán trên phạm vi rộng Từ đó đến nay, Công ty vẫn đang sử dụng phần mềm NEWACC Kế toán viên chỉ việc nhập các chứng từ vào máy, máy sẽ

tự động cập nhập vào sổ chi tiết, nhật ký chung, chuyển sang sổ cái các tài khoản

và lên báo cáo theo yêu cầu Có thể khái quát quy trình hạch toán trên máy theo sơ đồ sau:

Trang 17

Ghi chú:

1.4 Quan hệ của phòng kế toán với các phòng ban khác:

Quan hệ bình đẳng ngang cấp với các phòng ban, phân xởng trong công ty,cung cấp thông tin, phối hợp thực hiện các nhiệm vụ giám đốc giao Kế toán tậphợp các số liệu và các thông tin cần thiết từ các phòng ban khác: phòng kinhdoanh, bán hàng và ở các phân xởng sản xuất Từ đó tập hợp lại, lên sổ sách,

đánh giá và đa ra định hớng cho nhà quả lý và các cấp lãnh đạo

2 Kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty TNHH Người Tiờn Phong 2.1 Kế toán quản trị.

Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, cung cấp các thông tin về hoạt độngcủa doanh nghiệp một cách cụ thể phục vụ cho các nhà quản lý trong việc lập kếhoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch làm căn

cứ ra các quyết định quản trị

* Nội dung của kế toán quản trị:

- Kế toán quản trị các yếu tố sản xuất kinh doanh, tài sản cố định, hàng tồnkho

Sổ kế toỏn

- Báo cáo tài chớnh

- Báo cáo kờ́ toán quản trị

Phần mềm

kế toỏn

Máy vi tớnh

Nhọ̃p sụ́ liợ̀u hàng ngày

In sổ, báo cáo cuụ́i ,tháng, cuụ́i năm Đụ́i chiờ́u, kiờ̉m tra

Trang 18

- Kế toán quản trị về chi phí và giá thành.

- Kế toán quản trị về doanh thu

* Tác dụng của kế toán quản trị:

- Tính toán và đa ra các nhu cầu về vốn: Khi bắt đầu một hoạt động sảnxuất kinh doanh cho một loại sản phẩm trong một hợp đồng kinh doanh nào đóhoặc để giải quyết một vấn đề cụ thể doanh nghiệp cần xác định nhu cầu về vốnmột cách chính xác Kế toán quản trị căn cứ vào kế hoạch sản xuất, vào hiểu biết

về giá cả thị trờng, của chính sản phẩm đó Tính toán và lập yêu cầu về vốn trongtừng giai đoạn khác nhau giúp Ban Giám Đốc lên đợc kế hoạch đầu t

- Tính toán, đo lờng chi phí cho một loại sản phẩm, một thời hạn giao hànghay để sản xuất một vấn đề nào đó

- Xác định rõ nguyên nhân gây ra các chi phí, xác định thời gian, địa điểmphát sinh các loại chi phí đó để giúp các nhà quản trị có giải pháp tác động lênnhững chi phí này nhằm tiết kiệm chi phí hoặc nâng cao hiệu quả hoạt động

* Vai trò của kế toán quản trị

Kế toán quản trị có vai trò quan trọng trong quản trị, điều hành doanhnghiệp, thể hiện qua các điểm cơ bản sau:

- Là nguồn chủ yếu để cung cấp thông tin cần thiết cho các nhà quản lý racác quyết định kinh doanh (ở các khâu: lập kế hoạch, dự toán, tổ chức thực hiện,

đánh giá, kiểm tra)

- T vấn cho nhà quản lý trong quá trình xử lý, phân tích thông tin, lựa chọnphơng án, ra quyết định kinh doanh phù hợp nhất

- Giúp nhà quản lý kiểm soát, giám sát, điều hành các hoạt động kinh tế tàichính, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp nhà quản lý đánh giá nhngvấn đề tồn tại cần khắc phục

- Giúp nhà quản lý thu thập, phân tích thông tin phục vụ cho việc lập kếhoạch, dự toán sản suất kinh doanh

2.2 Kế toán tài chính.

2.2.1 Hạch toán kế toán tài sản cố định (TSCĐ)

- Khái niệm: Tài sản cố định là t liệu lao động chủ yếu và những t liệu lao

động khác có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài Hiên nay ở nớc ta quy địnhnhững t liệu lao động là tài sản cố định có giá trị lớn từ 10 triệu và thời gian sửdụng từ 1 năm trở lên

- Đặc điểm :

+ TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất nhng vẫn giữ nguyên hình tháivật chất ban đầu cho đến khi h hỏng

Trang 19

+ TSCĐ khi tham gia vào sản xuất thì giá trị của tài sản cố định đợcchuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất trong kỳ.

+ Lập và chấp hành các chi phí dự toán, sửa chữa tài sản cố định, đề suấtphơng án khai thác sử dụng triệt để tài sản cố định, thanh lý kịp thời những tàisản cố định không sử dụng đợc

+ Cung cấp tài liệu cho kế toán tổng hợp và các bộ phận quản lý

Tài sản cố định hiện nay của Công ty chủ yếu là TSCĐ hữu hình đợc hìnhthành từ nguồn vốn kinh doanh của Công ty Công ty TNHH Người Tiờn Phongchủ yếu có những tài sản chủ yếu sau: Nhà văn phòng, xởng sản xuất, máy vitính, máy phôtô, máy điều hoà, xe ôtô tải vẩn chuyển hàng hóa, máy in, dâychuyền sản xuất, máy móc thiết bị

* Phơng pháp hạch toán tài sản cố định:

Để tiện theo dõi và phản ánh tình hình hiện có về sự biến động của tài sản

cố định, các nghiệp vụ kế toán sử dụng

-Chứng từ sổ sách áp dụng:

+ Biên bản giao nhận tài sản cố định

+ Thẻ TSCĐ

+ Biên bản thanh lý TSCĐ

+ Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành

+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ

+ Bảng tính khấu hao tài sản cố định

-Sổ sách kế toán:

+ Sổ theo dõi TSCĐ

+ Sổ cái tài khoản 211

+ Bảng phân bố và tính khấu hao tài sản cố định

- Tài khoản sử dụng:

+ Tài khoản 211: TSCĐ hữu hình

+ Tài khoản 213: TSCĐ vô hình

+ Tài khoản 214: Hao mòn TSCĐ

Trang 20

- Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng TSCĐ theo nguyên giá.

- Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm TSCĐ theo nguyên giá

- D nợ: Phán ánh nguyên giá TSCĐ hiện có

* Hạch toán tình hình biến động tài sản cố định

- Tình hình biến động TSCĐ trong công ty: Trong quá trình hoạt động sảnxuất, TSCĐ thờng xuyên bị biến động tăng giảm, quản lý tốt TSCĐ sẽ phát huy

đợc năng lực hiện có của TSCĐ và đồng thời sẽ giám sát tình hình h hỏng củaTSCĐ để kịp thời đề ra biện pháp sửa chữa Đây là cơ sở cho việc tính toán vàphân bổ khấu hao cho phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ, tạo điều kiện choviệc thu hồi vốn một cách nhanh chóng

Phơng pháp quản lý và đánh giá TSCĐ:

+ TSCĐ do mua sắm mới: Nguyên giá TSCĐ hữu hình do mua sắm mớibao gồm giá mua (cha thuế GTGT) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đatài sản vào trạng thái sử dụng sau khi trừ đi các khoản giảm giá nếu có

+ Đánh giá giá trị còn lại của TSCĐ theo giá trị còn lại: Giá trị còn lại bằngnguyên giá TSCĐ sau khi trừ đi hao mòn luỹ kế

- Kế toán tăng TSCĐ: TSCĐ của doanh nghiệp chủ yếu tăng do mua sắm.Căn cứ vào các chứng từ có liên quan đên việc mua sắm TSCĐ, kế toán xác địnhnguyên giá của TSCĐ, lập hồ sơ kế toán, lập Biên bản giao nhận TSCĐ, ghi:

Nợ TK211 Nguyên giá TSCĐ

Nợ TK133(2) Thuế GTGT đợc khấu trừ

Có TK 331,341,111,112 Tổng giá thanh toán

- Kế toán giảm TSCĐ: Trong quá trình sản xuất có những TSCĐ bị h hỏngkhông sửa chữa đợc hoặc đã trích hết khấu hao, TSCĐ lạc hậu không phù hợpvới yêu cầu sản xuất thì phải báo cáo lên cấp trên để xin thanh lý Khi thanh lýphải lập biên bản thanh lý Biên bản này đợc lập 2 liên: 1 liên đa cho nơi sủdụng, 1 liên phòng kế toán để làm căn cứ ghi giảm TSCĐ

Kế toán ghi bút toán xoá sổ TSCĐ

Trang 21

Các chi phí khác liên quan đến nhợng bán TSCĐ đợc phản ánh vào bên Nợ

TK 811

* Hạch toán khấu hao TSCĐ:

Trong quá trình sử dụng TSCĐ vào sản xuất, giá trị của TSCĐ bị haomòn dần và giá trị hao mòn đợc tính vào chi phí Công ty đã áp dụng phơngpháp khấu hao đờng thẳng nh sau:

Mức khấu haoTSCĐ bình quân năm =

Nguyên giá TSCĐ

Thời gian sử dụng Định kỳ tính, trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh,chi phí khác:

Nợ TK 627(4) Chi phí sản xuất chung

* Hạch toán sửa chữa TSCĐ:

- Phân loại công tác kế toán sửa chữa TSCĐ

Để sửa chữa TSCĐ, doanh nghiệp có thể tiến hành theo phơng thức:

+ Tự sửa chữa

+ Thuê ngoài sửa chữa TSCĐ

Căn cứ vào mức độ sửa chữa, công việc sửa chữa, TSCĐ chia thành:

+ Sửa chữa thờng xuyên

+ Sửa chữa lớn TSCĐ:

- Sửa chữa lớn mang tính phục hồi

- Sửa chữa lớn mang tính nâng cấp

Trang 22

Trình tự ghi sổ kế toán tăng, giảm và khấu hao TSCĐ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Ví dụ: Ngày 10/7/2012 Công ty mua 3 máy vi tính dùng cho bộ phận văn phòng Hóa đơn GTGT: Giá mua cha thuế là 30.800.000đ thuế GTGT 10%, đã thanhtoán bằng tiền mặt, tài sản đợc đầu t bằng nguồn vốn kinh doanh

+ Kế toán đinh khoản:

Nợ TK 133 3.080.000

Có TK 111 33.880.000

+ Trình tự ghi sổ kế toán nh sau

Đơn vị: Công ty TNHH Người Tiờn Phong

Địa chỉ: P218 A4 Khu tọ̃p thờ̉ Hào Nam,Phường ễ Chợ Dừa,Đụ́ng Đa Hà Nụ̣i

Các chứng từ tăng giảm

và khấu hao TSCĐ

Sổ nhật kí chung

Thẻ TSCĐ Sổ chi tiết TSCĐ

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ cái tài khoản

211 tài khoản 214

Sổ nhật kí đặc

biệt

Bảng cân đối số phát sinh

BáO CáO TàI CHíNH

Trang 23

Biên bản giao nhận gồm:

Ông: Nguyễn Xuân Thành

Chức vụ: nhân viên bán hàng đại diện bên bán

Bà: Nguyễn Thị Hơng

Chức vụ: nhân viên mua hàng đại diện bên mua

Địa điểm giao nhận TSCĐ: tại Công ty TNHH Người Tiờn Phong ĐVT: đồng

Nớc sx

Năm sx

Năm

đa vào sử dụng

Tính nguyên giá TSCĐ

Hao mòn Giá mua

Chi phí vận chuyển

Thuế trớc bạ

ĐạI DIệN BÊN GIAO ĐạI DIệN BÊN NHậN

Đơn vị:Công ty TNHH Người Tiờn Phong Mẫu số 02 - TT

Địa chỉ:P218 A4 Khu tọ̃p thờ̉ Hào Nam, (Ban hành theo QĐ Phường ễ Chợ Dừa,Đụ́ng Đa,Hà Nụ̣i số 15/2006/QĐ-BTC

Trang 24

Cã TK 111

Hä vµ tªn ngêi nép tiÒn: NguyÔn Hoµi Nam

§Þa chØ: C«ng ty Cæ PhÇn VËt LiÖu X©y Dùng Ninh Cêng

Trang 25

Công ty TNHH Người Tiờn Phong Mẫu số S23- DN

Thẻ tài sản cố định

Số: 210Ngày lập thẻ: 10 tháng 07 năm 2012 Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số 12 ngày 08 tháng 04 năm 2012Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ : Máy vi tính

Số hiệu TSCĐ TH 201

Nớc sản xuất: Nhật Bản

Năm sản xuất 2011

Bộ phận quản lý, sử dụng: văn phòng công ty

năm đa vào sử dụng: 2012

Đơn vị: Công ty TNHH Người Tiờn Phong

Địa chỉ: P218 A4 Khu tọ̃p thờ̉ Hào Nam,Phường ễ Chợ Dừa,Đụ́ng Đa,Hà Nụ̣i

Giá

trị hao mòn

Cộng dồn BBGN -

12

10/07/2012 Mua 03 Máy vi

tính

30.800.000

Trang 26

D đầu kỳ05/07 01 05/07

Rút tiền gửi

NH nhâp quỹ TM

ĐVT: Đồng

D đầu kỳ10/07 05 10/07

2.2.2 Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ.

2.2.2.1 Đặc điểm vật liệu, dụng cụ

- Nguyên vật liệu

+ Nguyên vật liệu là đối tợng lao động, một trong ba yếu tố cơ bản củaquá trình sản xuất kinh doanh: T liệu lao động, đối tợng lao động, sức lao độngtrong công ty

+ Nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất nó bị thay đổi toàn

bộ về hình thái vật chất giá trị của nguyên vật liệu đợc chuyển một lần vào tronggiá trị sản phẩm

- Công cụ dụng cụ

+ Công cụ dụng cụ là những t liệu lao động không đủ tiêu chuẩn về giátrị và thời gian quy định để xếp vào TSCĐ

Trang 27

+ Công cụ dụng cụ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, giá trị của nóhao mòn dần vào trong quá trình sử dụng, nó giữ nguyên vật chất hình thái ban

đầu cho đến khi h hỏng Giá tri sản phẩm không lớn, thời gian sử dụng khôngdài, để cho giảm số công cụ dụng cụ nếu giá trị nhỏ xuất dùng sẽ đợc tínhchuyển toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất trong kỳ

2.2.2.2 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu

Từ những đặc điểm và yêu cầu quản lý tổ chức tốt công tác hạch toán kếtoán là điều kiện không thể thiếu đợc trong quản lý Kế toán vật liệu trong doanhnghiệp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Thực hiện việc đánh giá, phân loại vật liệu phù hợp với nguyên tắc, yêucầu quản lý thống nhất của Nhà nớc và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp

- Tổ chức tốt chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với phơngpháp hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân loại, tổng hợp

số liệu về tình hình hiện có và số lợng tăng giảm vật liệu trong sản xuất kinhdoanh, cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm

- Tham gia việc đánh giá phân tích tình hình thực hiện kế hoạch thu mua,tình hình thanh toán với ngời bán, ngời cung cấp và tình hình sử dụng vật liệutrong quá trình sản xuất kinh doanh

Trên đây là những yêu cầu về kế toán vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

Để cụ thể hoá các yêu cầu đó cần phải đi sâu thực hiện nội dung công tác tổchức kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

2.2.2.3 Phân loại, đánh giá nguyên vật liệu Công cụ dụng cụ

* Phân loại nguyên vật liêu.

Việc theo dõi từng thứ vật liệu rất phức tạp, do Công ty sử dụng nhiều loạivật liệu từ các nguồn khác nhau Ngoài ra việc sắp xếp bảo quản vật liệu sao chophù hợp với đặc tính lý hoá của từng loại vật liệu, đòi hỏi Công ty phải bố trí cán

bộ, kho tàng một cách khoa học

- Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh nghiệp thì nguyênvật liệu đợc chia thành các loại:

+ Nguyên liệu, vật liệu chính: là đối tợng lao động chủ yếu của Công ty và

là cơ sở vật chất chủ yếu cấu thành nên thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm nh: xi măng, sắt thép trong xây dựng cơ bản… NVL chính dùng vào sản xuất sản phẩm hình thành nên chi phí NVL trực tiếp

Trang 28

+ Vật liệu phụ: cũng là đối tợng lao động, chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất đợc dùng với vật liệu chính làm tăng chất lợng sản phẩm, phục vụ cho công việc quản lý sản xuất Vật liệu phụ bao gồm: sơn các loại, các loại phụ gia

bêtông, dầu mỡ bôi trơn, xăng chạy máy

+ Nhiên liệu: là những vật liệu đợc sử dụng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, kinh doanh nh phơng tiện vận tải, máy móc thiết bị hoạt động trong quá trình sản xuất Nhiên liệu bao gồm các loại nh: xăng dầu chạy máy, than củi, khí ga

+ Phụ tùng thay thế: là các chi tiết phụ tùng, sử dụng để thay thế sửa chữa các loại máy móc thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải

+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các loại vật liệu và thiết bị,

phơng tiện lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản của Doanh nghiệp xây lắp

+ Vật liệu khác: là các loại vật liệu còn đợc xét vào các loại kể trên nh phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản cố định, từ sản xuất kinh doanh nh bao bì, vật

đóng gói…

+ Phế liệu: là những loại vật liệu thu đợc trong quá trình sản xuất, thanh lý tài sản có thể sử dụng hay bán ra ngoài.( phôi bào, v …)

* Đánh giá nguyên vật liệu

Khi đánh giá vật t phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

+ Nhập do thuê ngoài gia công chế biến: Trị giá vốn thực tế nhập kho làgiá vốn thực tế của vật liệu xuất kho thuê ngoài gia công chế biến và số tiền phảitrả cho ngời nhận gia công và các chi phí vận chuyển bốc dỡ

Trang 29

+ Nhập vật t do nhận vốn góp liên doanh: Trị giá vốn thực tế của vật tnhập kho do hội đồng liên doanh thoả thuận và các chi phí khác phát sinh khitiếp nhận

+ Nhập vật t do đợc biếu tặng: Trị giá vốn thực tế nhập kho là giá trị hợp

lý (+)các chi phí khác phát sinh

+ Xác định trị giá vốn của vật t xuất kho:

Vật t nhập kho từ những nguồn khác nhau ở nhiều thời điểm khác nhaunên có nhiều giá khác nhau Do đó, khi xuất kho tuỳ vào đặc điểm hoạt động,yêu cầu, trình độ quản lý và điều kiện trang bị phơng tiện kỹ thuật tính toán củatừng doanh nghiệp mà lựa chọn các phơng pháp xác định trị giá vốn thực tế xuấtkho cho phù hợp

* Phân loại công cụ dụng cụ:

Công cụ dụng cụ đợc phân loại theo các tiêu thức tơng tự NVL

* Theo yêu cầu quản lý và yêu cầu ghi chép kế toán, công cụ dụng cụ gồm : + Công cụ dụng cụ

+ Bao bì luân chuyển

+ Đồ dùng cho thuê

* Theo mục đích và nơi sử dụng công cụ dụng cụ:

+ Công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất kinh doanh

+ Công cụ dụng cụ dùng cho quản lý

+ Công cụ dụng cụ dùng cho các nhu cầu khác

* Phân loại theo các phơng pháp phân bổ, công cụ dụng cụ gồm:

Tài khoản sử dụng

Tài khoản 152 "nguyên liên, vật liệu", tài khoản 151 "hàng đang đi trên ờng", tài khoản 331 "phải trả cho ngời bán" Ngoài ra trong quá trình hạch toáncòn sử dụng một số tài khoản liên quan khác nh tài khoản 133, tài khoản 111,112

đ-Chứng từ sử dụng

Phiếu nhập vật t Mẫu số 01-VT

Ngày đăng: 24/04/2016, 09:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán trong công ty - Báo cáo thực tập: Hạch toán các nghiệp vụ kế toán tại Công ty TNHH Người Tiên Phong
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán trong công ty (Trang 15)
Bảng tổng  hợp chi tiết - Báo cáo thực tập: Hạch toán các nghiệp vụ kế toán tại Công ty TNHH Người Tiên Phong
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 26)
Bảng phân bổ NVL, công cụ dụng cụ               Mẫu số 07-VT - Báo cáo thực tập: Hạch toán các nghiệp vụ kế toán tại Công ty TNHH Người Tiên Phong
Bảng ph ân bổ NVL, công cụ dụng cụ Mẫu số 07-VT (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w