Mục lục Lời mở đầu 3 Phần I. Tổng quan chung về doanh nghiệp 5 1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty. 5 1.1. Sự hình thành và phát triển của công ty: 5 1.2. Cơ cấu bộ máy quản lý của đơn vị: 7 1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty: 14 1.3.1. Chức năng nhiệm vụ hoạt động sản xuất của Công ty 14 1.3.2. Phương thức tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty: 15 1.3.3. Quản lý nhân lực: 17 1.3.4. Kế hoạch quỹ lương: 17 1.4. Tình hình sản xuất kinh doanh tại đơn vị: 18 Phần II. Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở Công Ty 19 1. Những vấn đề chung về hạch toán. 19 1.1. Hình thức kế toán mà đơn vị vận dụng: 19 1.2. Tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty: 20 1.3. Tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty: 23 1.3.1. Hệ thống chứng từ được sử dụng tại Công ty: 25 1.3.2. Hệ thống tài khoản sử dụng tại doanh nghiệp: 26 1.3.3. Hệ thống sổ kế toán sử dụng tại doanh nghiệp: 26 1.3.4. Báo cáo kế toán tại doanh nghiệp: 28 2. Các phần hành hạch toán kế toán doanh nghiệp: 30 2.1. Hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ. 30 2.1.1. Khái niệm, đặc điểm và nhiệm vụ của hạch toán NVL CCDC: 30 2.1.2. Phân loại và đánh giá NVL CCDC: 31 2.1.4. Hạch toán kế toán NVL CCDC: 36 2.2. Hạch toán kế toán TSCĐ: 46 2.2.1. Khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ của TSCĐ: 46 2.2.2. Phân loại TSCĐ: 47 2.2.3. Tổ chức kế toán TSCĐ: 49 2.2.4. Công tác quản lý và sử dụng TSCĐ: 49 2.3. Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương. 56 2.3.1. ý nghĩa, nhiệm vụ của hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương. 56 2.3.2. Hình thức trả lương, cách tính lương: 57 2.3.3. Hạch toán tổng hơp và chi tiết tiền lương: 58 2.4. Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm: 63 2.4.1. Chi phí sản xuất kinh doanh: 63 2.4.2. Giá thành sản phẩm: 63 2.4.3. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. 64 2.5. Hạch toán kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm. 65 2.6. Hạch toán kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh. 68 2.7. Hạch toán kế toán vốn bằng tiền, tiền vay. 71 2.7.1. ý nghĩa, nhiệm vụ của hạch toán, yêu cầu quản lý vốn bằng tiền. 71 2.7.2. Hạch toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng. 72 2.7.4. Hạch toán ngoại tệ: 77 2.8. Hạch toán nguồn vốn chủ sở hữu. 78 2.9. Kế toán thuế trong doanh nghiệp, các khoản khác phảI nộp cho ngân sách: 80 2.10. Báo cáo kế toán tài chính: 83 Kết luận 87
Trang 1Mục lục
Lời mở đầu 3
Phần I Tổng quan chung về doanh nghiệp .5
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 5
1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty: 5
1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của đơn vị: 7
1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty: 14
1.3.1 Chức năng nhiệm vụ hoạt động sản xuất của Công ty 14
1.3.2 Phương thức tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty: 15
1.3.3 Quản lý nhân lực: 17
1.3.4 Kế hoạch quỹ lương: 17
1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh tại đơn vị: 18
Phần II Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở Công Ty .19
1 Những vấn đề chung về hạch toán 19
1.1 Hình thức kế toán mà đơn vị vận dụng: 19
1.2 Tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty: 20
1.3 Tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty: 23
1.3.1 Hệ thống chứng từ được sử dụng tại Công ty: 25
1.3.2 Hệ thống tài khoản sử dụng tại doanh nghiệp: 26
1.3.3 Hệ thống sổ kế toán sử dụng tại doanh nghiệp: 26
1.3.4 Báo cáo kế toán tại doanh nghiệp: 28
2 Các phần hành hạch toán kế toán doanh nghiệp: 30
2.1 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ 30
2.1.1 Khái niệm , đ ặc điểm và nhiệm vụ của hạch toán NVL- CCDC: 30
2.1.2 Phân loại và đánh giá NVL- CCDC: 31
2.1.4 Hạch toán kế toán NVL- CCDC: 36
2.2 Hạch toán kế toán TSCĐ: 46
2.2.1 Khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ của TSCĐ: 46
2.2.2 Phân loại TSCĐ: 47
2.2.3 Tổ chức kế toán TSCĐ: 49
2.2.4 Công tác quản lý và sử dụng TSCĐ: 49
Trang 22.3 Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 56
2.3.1 ý nghĩa, nhiệm vụ của hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 56
2.3.2 Hình thức trả lương, cách tính lương: 57
2.3.3 Hạch toán tổng hơp và chi tiết tiền lương: 58
2.4 Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm: 63
2.4.1 Chi phí sản xuất kinh doanh: 63
2.4.2 Giá thành sản phẩm: 63
2.4.3 Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 64
2.5 Hạch toán kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm 65
2.6 Hạch toán kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh 68
2.7 Hạch toán kế toán vốn bằng tiền, tiền vay 71
2.7.1 ý nghĩa, nhiệm vụ của hạch toán, yêu cầu quản lý vốn bằng tiền 71
2.7.2 Hạch toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng 72
2.7.4 Hạch toán ngoại tệ: 77
2.8 Hạch toán nguồn vốn chủ sở hữu 78
2.9 Kế toán thuế trong doanh nghiệp, các khoản khác phảI nộp cho ngân sách: 80
2.10 Báo cáo kế toán tài chín h: .83
Kết luận 87
Trang 3Lời mở đầu
Mỗi giai đoạn phát triển kinh tế, xã hội đòi hỏi một trình độ quản lýkinh tế khác nhau Thông thường sự phát triển của giai đoạn sau luôn luôncao hơn giai đoạn trước cả về quy mô và cách thức quản lý Để quản lý quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, người ta sử dụng hàng loạt cáccông cụ quản lý khác nhau trong đó kế toán được coi là công cụ quản lý cóhiệu lực cả về mặt vĩ mô và vi mô
Kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụquản lý tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểmsoát các hoạt động kinh tế Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế, tài chính -
kế toán là lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế tài chính, đảm nhiệm tổchức hệ thống thông tin có ích cho các quyết định kinh tế Vì thế kế toánkhông chỉ có vai trò đặc biệt quan trọng với hoạt động tài chính Nhà nước
mà còn vô cùng cần thiết và quan trọng với hoạt động tài chính của doanhnghiệp Đối với nhà nước kế toán là một công cụ quan trọng để tính toán,xây dựng và kiểm tra việc chấp hành thực hiện ngân sách nhà nước để quản
lý nền kinh tế quốc dân Đối với các doanh nghiệp kế toán là một công cụđiều hành nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh
Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác kế toán của các doanh
nghiệp nói chung và của Công Ty Cổ Phần VIMECO Cơ Khí Và Thương
Mại nói riêng, với kiến thức đã được học ở trường và sự giúp đỡ nhiệt tình
của ban lãnh đạo và các nhân viên trong phòng kế toán, cùng sự hướng dẫntận tình của các thầy cô trong khoa Kế toán-Kiểm toán trường Đại học Công
nghiệp Hà Nội, đặc biệt là thầy giáo Phạm Thị Thủy đã giúp em hoàn thành
báo cáo thực tập này
Trang 4Nội dung báo cáo gồm có hai phần chính đó là:
Phần 1: Tổng quan chung về Công Ty Cổ Phần VIMECO Cơ Khí
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Đinh Thị Hà Thu
Trang 5Phần I Tổng quan chung về doanh nghiệp
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty:
- Tên giao dịch của công ty: Công Ty Cổ Phần VIMECO Cơ Khí VàThương Mại
- Địa chỉ công ty: Khu công nghiệp Thanh Liệt Thanh Trì Hà Nội
- Giấy chứng nhận kinh doanh của công ty số: 0103022275
- Tell: 04.36886103
- Fax: 04.36883812
Công Ty cổ Phần VIMECO Cơ Khí Và Thương Mại được thành lậptheo quyết định số 01A/QĐ của Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội.Cùng với sự phát triển chung của đất nước, nền kinh tế thị trường ngàycàng phát triển mạnh mẽ Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa diễn raccccngày càng mạnh mẽ kết hợp với sự thay đổi chính sách của nhà nước theohướng có lợi cho các doanh nghiệp, công ty, đặc biệt là chính sách thuế đã thuhút đầu tư trong và ngoài nước Trước tình hình đó nhiều doanh nghiệp đãđược thành lập và đi vào hoạt động Hòa chung bối cảnh của nền kinh tế thịtrường, Công Ty Cổ Phần VIMECO Cơ Khí Và Thương Mại đăng ký kinhdoanh lần đầu ngày 14/02/2008, có số đăng ký kinh doanh 0103022275, do
Sở kế hoạch & Đầu tư TP Hà Nội cấp, mã số thuế của đơn vị: 0102640834.Được sự khuyến khích của nhà nước giao quyền tư cách pháp nhân trước
sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường Công ty đã kịp thời xây dựng
bộ máy quản lý, phương thức hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm huy động
và sử dụng vốn có hiệu quả Cùng đội ngũ cán bộ công nhân viên nhanh nhẹntháo vát dưới sự quản lý của bộ máy dầy dặn kinh nghiệm Công ty đã từng
Trang 6khách hàng Do đó thị trường kinh doanh của Công ty ngày càng được mởrộng.
Trên cơ sở thực tiễn định hướng phát triển của mình, lấy nhiệm vụ thicông xây dựng các công trình giao thông, khu công nghiệp… làm trọng tâm,Công ty tiếp tục mở rộng sản xuát kinh doanh với các ngành nghề đa dạngnhư sản xuất, cung cấp vật tư vật liệu xây dựng và đầu tư xây dựng các chung
cư, dân cư, với tổng số vốn đầu tư lên hàng tỷ đồng
Nguồn vốn của Công ty luôn được bảo toàn đồng thời không ngừngđược mở rộng, địa bàn hoạt động của công ty trải dài trên nhiều tỉnh thànhtrong cả nước
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt Công ty không tránhkhỏi gặp nhiều khó khăn , thuận lợi Nhưng dưới sự lãnh đạo tài tình của banlãnh đạo và tinh thần quyết tâm của cán bộ công nhân viên , Công ty đã nắmbắt được những thuận lợi vượt qua khó khăn để hoàn thành vượt mức kếhoạch đề ra Có thể kể ra những thuận lợi và khó khăn mà công ty gặp phảinhư :
Thuận lợi :
- Sự lãnh đạo trực tiếp tài tình của ban giám đốc
- Dần xây dựng được một số bạn hàng và mặt hàng kinh doanh
- Toàn thể cán bộ công nhân viên đồng cam cộng khổ , tin tưởngvào lãnh đạo , quyết tâm phấn đấu xây dựng Công ty ngày càngphát triển
Khó khăn :
- Bộ máy tổ chức nhân sự chưa ổn định , trình độ chuyên môn củacán bộ nhân viên nói chung còn hạn chế chưa bắt nhịp kịp với nềnkinh tế thị trường
Trang 7- Khó khăn về tài chính : Số tiền góp vốn của các cổ đông chưa cao,trong khi Công ty vừa phải tiến hành sản xuất kinh doanh, vừamua sắm tài sản, trang thiết bị, xây dựng trụ sở làm việc, thuê khobãi.
- Những khó khăn về vốn đã dẫn đến Công ty mất đi một số cơ hội
và hạn chế bạn hàng
1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của đơn vị:
Công Ty Cổ Phần VIMECO Cơ Khí Và Thương Mại là một đơn vịkinh doanh, xuất phát từ yêu càu kinh doanh phải có hiệu quả và để quản lýtốt quá trình kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty được xây dựngtheo mô hình trực tuyến chức năng với bộ máy quản lý gọn nhẹ, quản lý theochế độ một thủ trưởng
Với mô hình tổ chức như trên, hoạt động của công ty thống nhất từ trênxuống dưới, Giám đốc công ty điều hành quá trình sản xuất kinh doanh thôngqua các văn bản, quyết định, nội quy… Còn các phòng ban, các đội xây dựng
có trách nhiệm thi hành các văn bản đó
Đứng đầu mỗi phòng ban đội xây dựng đều có các trưởng phòng, độitrưởng Công việc của công ty được tiến hành một cách thuận lợi do đã đượcphân chia thành thành các thành phần cụ thể và giao cho các bộ phận chuyêntrách khác nhau Các trưởng phòng, đội trưởng sẽ thay mặt cho phòng mình,đội mình nhận phần việc được giao, sau đó sắp xếp cho các nhân viên củamình những công việc cụ thể tùy theo trình độ và khả năng của họ Đồng thời
có trách nhiệm theo dõi, giám sát và nắm bắt kết quả hoạt động thuộc lĩnh vựcmình được giao
Trang 8Giám Đốc
Phó Giám Đốc
Phòng tổ chức hành chínhPhòng thiết kế kiến trúcPhòng Tài chính – Kế toánPhòng kỹ thuật giám sát và thi công công trình
Tổng giám sát
Đội thi công
+ Sơ đồ khối về cơ cáu bộ máy của Công Ty Cổ Phần VIMECO Cơ Khí
nhân và chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh cũng như kết
quả hoạt động của Công ty Giám đốc là người quyết định và trực tiếp lãnh
Trang 9đạo các bộ phận chức năng, hướng dẫn cấp dưới về mục tiêu thực hiện vàtheo dõi quá trình thực hiện của đơn vị trực thuộc.
Phòng tổ chức hành chính:
Có nhiệm vụ thực hiện các công việc hành chính như tiếp nhận, pháthành và lưu trữ công văn, giáy tờ, tài liệu Quản lỳ nhân sự, nghiên cứu, xâydựng cơ cáu tổ chức của Công ty Thực hiện một số công việc về chê đọ chínhsách cũng như ván đè lương bổng, khen thưởng Quản trị tiếp nhận lưu trữcông văn từ trên xuống, chuyển giao cho các bộ phận liên quan
Phòng thiết kế kiến trúc:
Thiết kế các công trình xây dựng, trang trí nội thất, showroom,vănphòng…theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định chung của các cấp có thẩmquyền
Phòng tài chính kế toán:
Tham mưu cho Giám Đốc chỉ đạo các đơn vị thực hiện chế độ quản lýtài chính, tiền tệ theo quy định của bộ tài chính, ghi chép phản ánh chính xác,kịp thời và có hệ thống sự diễn biến các nguồn vốn, vốn vay, giải quyết cácloại vốn phục vụ cho việc huy động vật tư, nguyên liệu, hàng hóa trong kinhdoanh Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, phân tích
Trang 10hoạt động kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch củaCông ty
Phòng kỹ thuật giám sát và thi công công trình:
Quản lý và tổ chức thực hiện xây dựng cơ bản theo quy chế và phápluật của nhà nước hiện hành, đồng thời nghiên cứu các tiến bộ kỹ thuật ứngdựng vào thi công, hướng dẫn nhằm nâng cao tay nghề cho công nhân, tăngkhả năng nhiệm vụ cho nhân viên Theo dõi bám sát tiến độ thi công, quản lýkiểm tra số lượng nguyên vật liệu nhập và xác định mức vật liệu tiêu hao ổnđịnh hợp lý Tổ chức nghiệm thu khối lượng công trình, duyệt toán công trìnhhình thành
Tổng giám sát:
Giám sát đội thi công, bám sát tiến độ thi công Kết hợp với thực hiệncông tác kế hoạch vật tư các công trình theo sự chỉ đạo của ban Giám đốc
Đội thi công:
Các đội thi công là các đội trực tiếp tham gia sản xuất các sản phẩm, theo
kế hoạch dự án mà Công ty tham gia dự thầu có trách nhiệm
Tổ chức thi công đảm bảo tiến độ chất lượng theo yêu cầu thiết kế củabên chủ đầu tư và theo quyết định giao việc của Công ty
Thực hiện nghiêm túc hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
ISO-9002, thi công đảm bảo uy tín với bên chủ đầu tư
Cắt cử cán bộ kỹ thuật phụ trách thi công, lập dự toán cùng kỹ thuật bênchủ đầu tư, lập biên bản nghiệm thu theo từng giai đoạn hồ sơ hoàn thành kỹthuật và thanh quyết toán công trình với bên chủ đầu tư, gửi các biên bảnnghiệm thu khối lượng về phòng kinh tế-kỹ thuật cho Công ty để thanh toántiền lương và quyết toán khoán gọn cho các đội sản xuất
Đến nay công ty đã khẳng định mình trong sự phát triển của thời kỳ
mở cửa Với tổng tài sản lên đến gần 30 tỷ và đội ngũ cán bộ công nhân viênđầy năng lực: 128 người trong đó có 55 cán bộ có trình độ Đại học, 30 thợ
Trang 11Kế toán vật tư
Kế toán lương
Kế toán đội công trình
Kế toán tổng hợp
bậc 7/7, 45 thợ 6/7 và tất cả công nhân đều được đào tạo trong các trong cáctrường đào tạo công nhân của Công ty, tạo nên đội ngũ công nhân có tay nghềcao, được bồi dưỡng thường xuyên và luôn có đội ngũ công nhân lành nghề
kế cận
Mặc dù mới thành lập nhưng trong một thời gian không lâu và nhữngngày đầu mới thành lập Công ty gặp rất nhiều khó khăn, nhưng với chủtrương đường lối đúng đắn cùng với sự cố gắng nỗ lực của toàn bộ cán bộcông nhân viên trong Công ty, Công ty đã vượt qua được khó khăn ban đầu,từng bước phát triển và ngày càng đứng vững trên thị trường: Công ty đã xâydựng nhiều công trình, trong đó có những công trình có giá trị hàng tỷ đồng,doanh thu năm sau cao hơn năm trước, vốn và tài sản được bảo toàn và bổsung, tài chính luôn lành mạnh và luôn đủ phục vụ cho sản xuất kinh doanh,thu nhập của người lao động được tăng lên, đời sống cán bộ công nhân viênkhông ngừng được cải thiện, chất lượng lao động ngày càng cao
Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức phòng tài chính kế toán Công Ty Cổ Phần VIMECO Cơ Khí Và Thương Mại.
+ Chức năng nhiệm vụ quyền hạn của từng bộ phận:
Kế toán trưởng
- Chức năng:
Trang 12 Giúp Giám Đốc Công ty tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tácTài chính, kế toán, tín dụng, và thông tin kinh tế toàn Công ty
Tổ chức hạch toán kế toán theo phạm vi toàn Công ty theo cácquy định về quản lý kinh tế tài chính và điều lệ kế toán trưởng
Huy động, quản lý sử dụng vốn, tài sản
Tham gia các công tác xây dựng, dự toán công trình, và giảiquyết thanh toán công nợ kịp thời
Xây dựng chiến lược đầu tư dài hạn Tổ chức phân tích hoạtđộng kinh tế hàng quý, hàng năm
Thường xuyên và định kỳ tổ chức kiểm tra công tác kế toánCông ty
Trang 13 Kế toán vật tư hàng hóa, TSCĐ:
- Chức năng:
Giúp kế toán trưởng Công ty theo dõi toàn bộ công tác quản
lý và theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn vật tư, quản lýTSCĐ và báo về cho kế toán và ban Giám đốc
- Nhiệm vụ:
Kế toán theo dõi TSCĐ, vật tư, công cụ, dụng cụ xuất dùng
Kế toán thanh toán:
Chức năng:
Giúp kế toán trưởng Công ty theo dõi tình hình theo dõi chế
độ cho công nhân viên, theo dõi kế toán tiền mặt, kế toánthanh toán công nợ phải thu khác, các khoản tạm ứng
Nhiệm vụ:
Kế toán tiền mặt, kế toán thanh toán, kế toán các khoản tạm ứng, kế toán tiền
lương và bảo hiểm
Kế toán lương:
-Chức năng:
Giúp Kế toán trưởng và ban giám đốc quản lý và theo dõi tình hìnhlao động và tổng hợp ngày công, lương khoán của công nhân trongcông ty và thuê ngoài
-Nhiệm vụ:
Theo dõi tình hình sử dụng lao động, số ngày công của nhân viêntrong công ty và theo dõi bảng tổng hợp ngày công làm việc củacông nhân các đội sản xuất Sau đó tổng hợp lại và tính lương chocán bộ công nhân viên trong toàn công ty
Trang 14 Kế toán các đội công trình:
Căn cứ quy chế quản lý toán Công ty, phân cấp tài chính cho các đội công trình Kế toán của các đội này phải tổ chức thực hiện công tác hạch toán kinh doanh tại đơn vị và chịu trách nhiệm trước pháp luật, kế toán trưởng Công ty
về toàn bộ công tác tài chính của đơn vị.
Tổ kế toán tổng hợp:
- Chức năng:
Giúp kế toán trưởng công ty theo dõi tình hình thực hiện công việcliên quan đến tài chính, tín dụng, công tác đầu tư, thu hồi vốn, cáckhoản công nợ và phân tích chỉ tiêu kinh tế toàn Công ty
- Nhiệm vụ:
Kế toán tổng hợp toàn Công ty, kế toán nhật ký chung
Theo dõi các dự án đầu tư và kế toán công nợ nội bộ, thu vốn, phảithu khách hàng
1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty:
1.3.1 Chức năng nhiệm vụ hoạt động sản xuất của Công ty:
Chức năng nhiệm vụ chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty là tham gia đấu thầu tổ chức xây dựng các công trình…
Việc nhận thầu là quá trình quan trọng quyết định tới doanh thu củaCông ty Do đó việc lập kế hoạch nhận thầu và dự toán là hết sức quan trọng.Công ty cần lập kế hoạch làm sao cho chi phí tham gia nhận thầu là thấp nhất,
tỷ lệ trúng thầu là cao nhất với mức giá nhận thầu cao, điều đó muốn thựchiện được phảI dựa vào thế mạnh của Công ty, cần tạo sự khác biệt với cácCông ty xây dựng khác Hiểu được điều đó Công ty luôn đặt kế hoạch dự thầuđược đánh giá cao với đội ngũ cán bộ quản lý tốt, công nhân lành nghề để tạo
Trang 15nên thế mạnh riêng của mình trong sự cạnh tranh quyết liệt của nền kinh tế thịtrường.
Chuẩn bị kế hoạch và lập dự toán phải tốt, đó chính là yếu tố hàng đầutrong việc tham gia đấu thầu, với một bản kế hoạch tốt thì nó là sức thuyếtphục hàng đầu với chủ đầu tư Và chính việc tham gia đấu thầu là nền tảngcho việc xây dựng, chỉ có bản kế hoạch và lập dự toán tốt thì việc tổ chức xâydựng mới luôn đạt được chất lượng cao nhất và ngược lại Với một đội ngũcán bộ quản lý tốt, công nhân lành nghề tạo ra chi phí trong xây dựng ở mứcthấp luôn tạo doanh thu cao, đó chính là điều mà Công ty luôn hướng tới Nótạo nên một lợi thế trong quá trình đầu tư với một mức giá thích hợp Một sựkết hợp nhuần nhuyễn giữa hai chức năng, Công ty đã tạo ra sự phát triển bềnvững trong tương lai
Công ty là một đơn vị xây dựng với loại hình sản xuất chủ yếu là tổ chứcnhận thầu về xây lắp và xây dựng trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bảnnhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân Chính vì vậy mà sảnphẩm của Công ty là những công trình xây dựng, vật liệu kiến trúc… có quy
mô lớn, giá được quyết định theo giá thỏa thuận với chủ đầu tư, do đó tínhchất hàng hóa của sản phẩm xây dựng không được thể hiện rõ
Bên cạnh đó Công ty còn có các xưởng gia công thiết bị vật liệu Các xưởngnày chủ yếu gia công thiết bị vật liệu thô nhằm cung cấp cho các đơn vị sản xuất,cho chủ đầu tư, phục vụ cho các công trình mà Công ty tham gia đấu thầu xâydựng
1.3.2 Phương thức tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty:
Hiện nay các công trình của Công ty đang thực hiện chủ yếu theo quychế đấu thầu Khi nhận được thông báo mời thầu, Công ty tiến hành lập dựtoán công trình để tham gia dự thầu Nếu thắng thầu, Công ty ký kết hợp đồngvới chủ đầu tư, khi trúng thầu Công ty lập dự án, ký kết hợp đồng với bên chủđầu tư Và sau đó tiến hành lập kế hoạch cụ thể về tiến độ thi công, phương
Trang 16Đấu thầu Tiếp nhận hợp đồng Lập kế hoạch Thi công
Thanh lý hơp đồng Quyết toán và thẩm định kết quả Nghiệm thu và bàn giao
án đảm bảo các yếu tố đầu vào nhằm đảm bảo chất lượng công trình Căn cứ
vào giá trị dự toán, Công ty sẽ tiến hành khoán gọn chi các đội thi công có thể
là cả công trình hoặc khoản mục công trình Khi công trình hoàn thành sẽ tiến
hành nghiệm thu, bàn giao cho chủ đầu tư
Quy trình hoạt động của Công ty được thực hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ sản xuất sản phẩm tại công ty:
Quy trình công nghệ ở Công ty.
- S ơ đồ quy trình xây dựng bao gồm 3 công đoạn:
Thi công
phần móng
Thi công phần nền
Thi công phần
thô
Thi công hoàn thiện
Sảnphẩm
Trang 17+ Công đoạn 1 (Thi công phần móng + nền): Công đoạn này phải làm nhữngphần việc như: Giác móng, đào móng, đóng cọc, đổ bê tông đế móng, đổ bêtông đế cột, xây móng, đổ bê tông dầm chịu lực, xây dựng công trình ngầm + Công đoạn 2 ( Thi công phần thô): Đổ bê tông cột, đổ bê tông sàn, xâytường bao che, làm các công việc phần mái
+ Công đoạn 3 ( Hoàn thiện ): Trát, sơn vôi, lắp cửa, lắp đặt thiết bị, látnền, vệ sinh công nghiệp
1.3.3 Quản lý nhân lực:
Lao động là mạch máu của mọi doanh nghiệp, nó quyết định sự tồn tại và pháttriển của mỗi doanh nghiệp Lực lượng lao động của Công ty bao gồm hai bộ phận:khối nhân viên quản lý và khối nhân viên sản xuất trực tiếp, trong đó khối công nhânsản xuất chiếm phần lớn trong tổng số lao động Trong thực tế số lượng công nhânviên thường xuyên biến động do nhiều nguyên nhân Vì vậy phòng tổ chức trongtừng thời kỳ phải giám sát số công nhân ở từng bộ phận Đồng thời Công ty luôn tạođiều kiện đào tạo cho cán bộ công nhân viên nâng cao trình độ nghiệp vụ Công ty đã
và sẽ từng bước thực hiện việc tinh gọn bộ máy nhân sự với tiêu chí: giữ vững khung
cơ bản từ văn phòng đến công trường, bên cạnh đó lựa chọn các nhân viên có kinhnghiệm, tinh giảm những vị trí mà năng lực không đáp ứng được công việc nhằm sắpxếp phù hợp cho từng vị trí để bộ máy gọn nhẹ hơn nữa nhằm xây dựng cơ cấu laođộng ngày càng phù hợp với sự phát triển của Công ty và giảm chi phí gián tiếp
1.3.4 Kế hoạch quỹ lương:
Quỹ lương chung là tổng số tiền lương tối đa được phép chi trả cho mỗikhu vực quản lý hoặc mỗi nhóm lao động Trong trường hợp của Công ty,quỹ tiền lương chung được xác định riêng cho 2 khu vực: khối quản lý và banchỉ huy công trường Căn cứ vào điều kiện cụ thể của Công ty: quỹ lươngkhối quản lý doanh nghiệp và quỹ lương của các chỉ huy công trường đượcxác định căn cứ vào tổng giá trị sản lượng sản xuất hoàn thành trong kỳ thanh
Trang 18Tỷ lệ quỹ lương khối quản lý doanh nghiệp được hưởng tối đa: 2% tổnggiá trị sản xuất được nghiệm thu Tỷ lệ cụ thể áp dụng sẽ được xác định chicác thời điểm đầu năm, căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh và điều chỉnhtrong năm tại từng thời điểm căn cứ tình hình thực hiện kế hoạch sản xuấtkinh doanh Mức tỷ lệ cụ thể sẽ được áp dụng cho mỗi công trường căn cứ quy
mô sản xuất, vị trí địa lý và điều kiện làm việc tại từng công trường
Riêng đối với công trình có quy mô nhỏ hoặc công trình có đặc thù riêngchỉ thực hiện một số hạng mục trong tổng thể xây dựng thì tỷ lệ quỹ lươngban chỉ huy công trường tính trên tổng giá trị sản lượng sẽ được xác định lạitrong từng trường hợp cụ thể:
+ Trường hợp trong kỳ thanh toán lương chưa có sản phẩm sản xuấtđược nghiệm thu xác nhận hoặc giá trị sản lượng thấp dưới mức bình quân dựkiến, nhưng không thấp hơn quỹ tiền lương cơ bản tối thiểu và tùy thuộc vàokhả năng chi trả của Công ty
+ Trường hợp sản xuất sản phẩm được xác định hoặc nghiệm thu trong
kỳ thanh toán vượt nhiều mức bình quân dự kiến và khả năng chi trả của củaCông ty bị hạn chế thì quỹ lương phải trả sẽ được chi trả trong kỳ và chuyểnsang thanh toán tiếp vào kỳ sau
1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh tại đơn vị:
Báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm gần đây
Trang 194 Nguồn vốn chủ sở
5 Nguồn vốn kinh
6 Lợi nhuận trước thuế 1.856.406 9.415.178 45.286.821
7 Lợi nhuận sau thuế 1.338.910 6.889.194 34.967.809
Phần II Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở Công Ty Cổ Phần
VIMECO Cơ Và Khí Thương Mại
1 Những vấn đề chung về hạch toán.
1.1 Hình thức kế toán mà đơn vị vận dụng:\
- Công Ty Cổ Phần VEMICO Cơ Khí Và Thương Mại đang áp dụng hệthống chứng từ và tài khoản kế toán ban hành theo quyết định số 21/2006/QĐ BTC ban hành ngày 25/03/2006
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong Công ty là tiền Việt Nam, còn các ngoại tệkhác đều được quy đổi ra tiền Việt Nam để ghi sổ
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/ 01 và kết thúc ngày 31/12 hàngnăm Hiện nay, Công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung Mọinghiệp vụ kinh tế phát sinh phải căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợpchứng từ gốc cùng loại, cùng kỳ để ghi vào nhật ký chung trước khi vào sổcái, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Đánhgiá hàng hoá tồn kho cuối kỳ theo giá trị bình quân gia quyền và nộp thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ, phương pháp khấu hao đường thẳng
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh, căn cứ vào trình độ và yêucầu quản lý của Công ty mà Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Và thương Mại Vạn
Trang 20Thuận đã áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chung” vận dụng hệ thống tàikhoản kế toán tương đối phù hợp với tình hình chung của Công ty.
Vì Công ty áp dụng kế toán theo hình thức “Nhật ký chung” cho nên cácnghiệp vụ kinh tế diễn ra hàng ngày được định khoản vào sổ nhật ký chung vàđược ghi theo quan hệ đối ứng tài khoản rõ ràng Mã sổ nhật ký đặc biệt là sổghi chép phản ánh tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Từ sổ nhật ký chung sang từng sổ cái tài khoản và có thể đối chiếubảng tổng hợp số liệu chi tiết với sổ cái
Cuối kỳ, lập bảng cân đối số phát sinh và báo cáo kế toán
Hình thức “Nhật ký chung” được áp dụng tại Công ty bao gồm những
sổ chi tiết: Vật liệu chính, vật liệu phụ, phải thu của khách hàng, sổ chi tiếtphải trả cho người bán, sổ chi tiết bán hàng Đó là các tài khoản: TK 152,
TK 131, TK 331, TK 511
1.2 Tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty:
- Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Vận dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán là một nội dung quan trọngcủa tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp Việc vận dụng mô hình tổchức bộ máy kế toán kết hợp với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp về tổchức sản xuất, tính chất và quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, sự phâncấp quản lý đã chi phối nhiều đến việc sử dụng cán bộ, nhân viên kế toán,việc thực hiện chức năng phản ánh giữa Giám Đốc và kế toán Vận dụng môhình tổ chức nào ( tập trung hay phân tán hay vừa tập trung vừa phân tán) đềuxuất phát từ yêu cầu cụ thể của từng doanh nghiệp Công Ty với bộ máy kếtoán được tổ chức theo mô hình tập trung
Theo mô hình này, cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán được thể hiện qua sơ đồsau:
Trang 21Kế toán vật tư
Kế toán lương
Kế toán đội công trình
Kế toán tổng hợp
Mô hình tổ chức phòng tài chính kế toán Công Ty Cổ Phần VIMECO
Cơ Khí Và Thương Mại.
: Mối quan hệ chức năng
+ Chức năng nhiệm vụ quyền hạn của từng bộ phận:
Kế toán trưởng
- Chức năng:
Giúp Giám Đốc Công ty tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác Tàichính, kế toán, tín dụng, và thông tin kinh tế toàn Công ty
Tổ chức hạch toán kế toán theo phạm vi toàn Công ty theo các quy định
về quản lý kinh tế tài chính và điều lệ kế toán trưởng
Tham mưu cho Giám Đốc
dự thảo các quy định về quản lý và tổ chức kiểm tra thực hiện
Huy động, quản lý sử dụng vốn, tài sản
Trang 22 Tham gia các công tác xây dựng, dự toán công trình, và giải quyếtthanh toán công nợ kịp thời
Xây dựng chiến lược đầu tư dài hạn Tổ chức phân tích hoạt động kinh
- Nhiệm vụ:
Kế toán theo dõi TSCĐ, vật tư, công cụ, dụng cụ xuất dùng
Kế toán thanh toán:
-Chức năng:
Trang 23 Giúp kế toán trưởng công ty theo dõi tình hình theo dõi chế độ chocông nhân viên, theo dõi kế toán tiền mặt, kế toán thanh toán công
nợ phải thu khác, các khoản tạm ứng
Nhiệm vụ:
Kế toán tiền mặt, kế toán thanh toán, kế toán các khoản tạm ứng, kế toán tiền
lương và bảo hiểm
Kế toán lương:
-Chức năng:
Giúp Kế toán trưởng và ban giám đốc quản lý và theo dõi tình hìnhlao động và tổng hợp ngày công, lương khoán của công nhân trongCông ty và thuê ngoài
-Nhiệm vụ:
Theo dõi tình hình sử dụng lao động, số ngày công của nhân viêntrong Công ty và theo dõi bảng tổng hợp ngày công làm việc củacông nhân các đội sản xuất Sau đó tổng hợp lại và tính lương chocán bộ công nhân viên trong toàn Công ty
Kế toán các đội công trình:
Căn cứ quy chế quản lý Công ty, phân cấp tài chính cho các đội công trình
Kế toán của các đội này phải tổ chức thực hiện công tác hạch toán kinh doanhtại đơn vị và chịu trách nhiệm trước pháp luật, kế toán trưởng Công ty về toàn
bộ công tác tài chính của đơn vị.
Tổ kế toán tổng hợp:
- Chức năng:
Giúp kế toán trưởng công ty theo dõi tình hình thực hiện công việcliên quan đến tài chính, tín dụng, công tác đầu tư, thu hồi vốn, cáckhoản công nợ và phân tích chỉ tiêu kinh tế toàn Công ty
Trang 24- Nhiệm vụ:
Kế toán tổng hợp toàn Công ty, kế toán nhật ký chung
Theo dõi các dự án đầu tư và kế toán công nợ nội bộ, thu vốn, phảithu khách hàng
1.3 Tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty:
Hình thức kế toán tại Công ty là hình thức Nhật ký chung
+ Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: tất cả các nghiệp
vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọngtâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dungkinh tế ( định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các
sổ nhật ký để ghi vào Sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
+ Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn
cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tàikhoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồngthời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vàocác sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
+ Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cânđối số phát sinh Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổcái và Bảng tổng hợp chi tiết( được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) đượcdùng để lập các báo cáo tài chính
Biểu số 01
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung.
Trang 25Chứng từ kế toỏn
sổ nhật ký chung
sổ cỏi
Bảng cõn đối số phỏt sinh
Sổ nhật ký
đặc biệt
Sổ, thẻ kế toỏn chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Ghi chỳ:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối thỏng, hoặc định ký
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
1.3.1 Hệ thống chứng từ được sử dụng tại Cụng ty:
Căn cứ quy mụ và đặc điểm của loại hỡnh sản xuất ( xõy dựng), Cụng ty đóxõy dựng nờn một hệ thống chứng từ phự hợp cho mỡnh và đỳng với chế độ kếtoỏn hiện hành do nhà nước ban hành Hệ thống chứng từ của Cụng ty bao gồm:
1 Bảng chấm cụng và chia lương 18 Phiếu thu
bỏo cỏo kế toỏn
Trang 263 Hợp đồng làm khoán 20 Giấy đề nghị tạm ứng
4 Bảng thanh toán tiền lương 21 Giấy thanh toán tạm ứng
5 Phiếu nghỉ hưởng BHXH 22 Biên lai thu tiền
6 Bảng thanh toán BHXH 23 Bảng kê vàng, bạc, đá quý
7 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành. 24 Bản kiểm kê quỹ
8 Biên bản điều tra tai nạn lao động 25 ủy nhiệm chi
9 Phiếu theo dõi tạm ứng 26 Phiếu chuyển khoản
10 Giấy đề nghị thanh toán mua thiết bịvật tư 28 Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa
14 Phiếu thanh toán tạm ứng 32 Biểu quyết toán khối lượng HT
15 Biên bản kiểm nghiệm vật tư 33 Hóa đơn VAT
16 Thẻ kho 34 Biên bản nghiệm thu xác định khối lượng hoàn thành.
17 Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho 35 Thẻ tính giá thành
36 Hợp đồng kinh tế
1.3.2 Hệ thống tài khoản sử dụng tại doanh nghiệp:
Công ty áp dụng hệ thống TK kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa vànhỏ bao gồm 44 TK cấp 1 và 87 TK cấp 2, 8 TK nằm ngoài bảng cân đối kếtoán
1.3.3 Hệ thống sổ kế toán sử dụng tại doanh nghiệp:
Là đơn vị kinh doanh có quy mô lớn, hoạt động trong lĩnh vực xây dựngnên Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Và Thương Mại Vạn Thuận có nhiềunghiệp vụ kinh tế phát sinh Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh củaCông ty là khối lượng nghiệp vụ phát sinh nhiều nên công ty đã áp dụng hình
Trang 27thức sổ kế toán “Nhật ký chung” Với hình thức này, kế toán sử dụng những
sổ sách theo biểu mẫu quy định, đó là các sổ nhật ký chung, sổ kế toán chitiết, sổ cái tài khoản, bảng tổng hợp chi tiết, bảng cân đối số phát sinh
Trên cơ sở sổ Nhật ký chung thì sổ cái, bảng tổng hợp, bảng cân đối kế toán,báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh và thuyết minh báo cáo tài chính đượclập theo quý và theo năm
Trình tự luân chuyển chứng từ và tính giá thành sản phẩm ở Công tyđược khái quát như sau:
Trang 28Phiếu xuất kho, Biên bản giao nhận vật tư, Hợp đồng giao khoán, Bảng trích khấu hao TSCĐ
và một số chứng từ khác …
Sổ kế toán chi tiết TK
623,154Nhật ký chung
Sổ cái TK621,622,
623,627,154
Bảng tổng hợp chi tiết TK TK621,622,623,627,154
Sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ và tính giá thành sản phẩm tại Công
Ty Cổ Phần Xây Dựng Và Thương Mại Vạn Thuận
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định ký
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
- Hàng ngày, tháng hoặc quý, kế toán đội phải tập hợp toàn bộ chứng từ:Phiếu xuất kho, biên bản giao nhận vật tư, hợp đồng giao khoán, bảngchấm công, biên bản thanh lý hợp đồng, bảng trích khấu hao TSCĐ gửi lênphòng kế toán Căn cứ vào chứng từ gốc này, kế toán Công ty kiểm tratính hợp lệ, hợp pháp của các chứng từ đó đồng thời tiến hành phân loạichứng từ
Bảng cân đối số phát sinh các
TK621, 622, 623,627,154
Trang 29- Căn cứ vào các chứng từ trên, kế toán định khoản ghi vào Nhật ký chung,các chứng từ liên quan đến đối tượng cần thiết phải hạch toán chi tiết đểghi vào sổ chi tiết các TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154.
- Căn cứ vào các định khoản kế toán đã ghi trên sổ Nhật ký chung, kế toántiến hành chuyển số liệu vào sổ Cái các TK 621, TK 622, TK 623, TK
627, TK 154 mỗi tài khoản này đều được mở riêng một sổ Cái
- Cuối kỳ, căn cứ vào số liệu trên sổ chi tiết các TK trên, kế toán tiến hànhlập bảng tổng hợp chi tiết các TK 621, TK 622, TK 623, TK 627,TK 154
Đồng thời lập bảng tổng hợp chi phí và tính giá thành
- Cuối kỳ, căn cứ vào số liệu trên sổ Cái, kế toán lập bảng cân đối số phátsinh các TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154, để kiểm tra và theodõi số phát sinh, số dư của các tài khoản đồng thời ghi các bút toán điềuchỉnh Từ đó, kế toán căn cứ vào số liệu trên bảng cân đối tài khoản vàbảng tổng hợp chi tiết để lập báo cáo tài chính
- Sổ chi tiết thanh toán: TK131, TK 331, Sổ chi phí quản lý, kinh doanh,chi phí sản xuất, Sổ chi tiết tạm ứng, Sổ quỹ tiền mặt, Sổ cái, Sổ TSCĐ,
Sổ chi tiết TK 131, TK 331, TK 152
1.3.4 Báo cáo kế toán tại doanh nghiệp:
a Mục đích lập hệ thống báo cáo tài chính của Công Ty Cổ Phần XâyDựng Và Thương Mại Vạn Thuận
- Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản,nguồn vốn, công nợ, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanhcủa Công ty trong một kỳ kế toán
- Cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tìnhhình và kết quả hoạt động, thực trạng tài chính, dự đoán của Công ty trongtương lai Thông tin của báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng cho việc đề
ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh,hoặc đầu tư vào Công ty của các chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu, các nhà
Trang 30đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tương lai Để phục vụ yêu cầu quản lý kinh
tế, tài chính, yêu cầu chỉ đạo, điều hành
- Các báo cáo bắt buộc phải lập:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Kết quả hoạt động kinh doanh
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế, tài chính, yêu cầuchỉ đạo điều hành của ban lãnh đạo Công ty, Công ty có thêm các báocáo tài chính chi tiết khác như: Báo cáo giá thành sản phẩm xây dựng,sản phẩm sản xuất, dịch vụ, Báo cáo chi tết chi phí sản xuất, chi phíquản lý doanh nghiệp, Báo cáo chi tiết công nợ, Báo cáo chi tiết nhân
sự, Báo cáo tăng, giảm tài sản cố định, Báo cáo kiểm kê chi tiết tài sản cốđịnh Báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện dự án của Công ty
b Nội dung và mục đích của một số các báo cáo tài chính như sau:
- Bảng cân đối kế toán : Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng
hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thànhtài sản đó của Công ty tại thời điểm báo cáo
Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện cócủa Công ty theo cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thànhcác tài sản đó Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá kháiquát tình hình tài chính của Công ty
- Kết quả hoạt động kinh doanh: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là
báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinhdoanh trong từng kỳ kế toán của Công ty, chi tiết theo hoạt động kinhdoanh chính và các hoạt động khác, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhànước về thuế và các khoản phải nộp khác, giá thành sản phẩm xây lắp,doanh thu công trình, hạng mục công trình xây lắp và các sản phẩm khác
Trang 31- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ : Lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tổng hợp, phản ánh
việc hoàn thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của Công ty
- Thuyết minh báo cáo tài chính : Được lập để giải thích và bổ sung thông
tin về tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính của doanhnghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo cáo tài chính khác không thể trình bày
rõ ràng hoặc chi tiết được
2 Các phần hành hạch toán kế toán doanh nghiệp:
2.1 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và nhiệm vụ của hạch toán NVL- CCDC:
a Khái niệm.
Nguyên liệu, vật liệu là đối tượng lao động - đó là tư liệu vật chất đượcdùng vào sản xuất để chế tạo thành sản phẩm mới hoặc thực hiện các dịch vụhay sử dụng cho bán hàng
Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động chưa đủ tiêu chuẩn là tài sản
cố định ( giá trị< 10.000.000đ, thời gian sử dụng< 1 năm )
b Đặc điểm.
- NVL:
+ Được mua sắm bằng nguồn vốn lưu động
+ Nó chỉ tham gia vào 1 chu kỳ SXKD nhất định Sau chu kỳ đó giá trị được bảo tồn và chuyển dịch toàn bộ vào sản phẩm
+ Vật liệu được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: mua ngoài, tự sản xuất, nhận góp vốn liên doanh
- CCDC:
+ Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, khi sử dụng bị hao mòn, khi bị hư hang có thể sửa chữa được, hỏng hẳn có thể thu hồi phế
Trang 32liệu, sau mỗi chu kỳ sản xuất giá trị chuyển dịch dần vào giá trị sản phẩm
+ Được mua bằng vốn lưu động, bảo quản ở kho vật liệu
+ CCDC hoạt động trong doanh nghiệp để phục vụ cho hoạt động SXKD,hoạt động bán hàng và hoạt đông QLDN Nó được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: mua ngoài, tự sản xuất, nhận góp vốn…
c Nhiệm vụ của hạch toán NVL, CCDC:
+ Kiểm tra chi phí thu mua, tính giá thành thực tế NVL, CCDC nhập xuất tồnkho Kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục nhập xuất tồn kho.+ Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, chất lượng và giá trị thực tế của từng loại, từng thứ vật liệu, CCDC nhập xuất tồn kho, NVL,CCDC tiêu hao khi sử dụng cho sản xuất
+ Phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch thu mua và dự trữ NVL, CCDC Phát hiện kịp thời vật liệu tồn đọng, kém phẩm chất để có biện pháp xử
lý kịp thời nhằm hạn chế thiệt hại ở mức thấp nhất
+ Phân bổ giá trị NVL, CCDC sử dụng vào chi phí sản xuất kinh doanh
2.1.2 Phân loại và đánh giá NVL- CCDC:
Trang 33+ Là cơ sở để xác định định mức tiêu hao dự trữ cho từng loại, từng thứ vật liệu.
+ Là cơ sở để tổ chức hạch toán chi tiết vật liệu trong doanh nghiệp
- Phân loại theo danh điểm:
+ Nhóm kim loại (đen, màu)
+ Nhóm hoá chất (chất ăn mòn, chất nổ)
+ Nhóm thảo mộc (đồ gỗ)
+ Nhóm thuỷ tinh, sành sứ
- Phân loại theo nguồn cung cấp:
+ Nguyên vật liệu nhập từ bên ngoài
- Vật liệu góp vốn kinh doanh
- Vật liệu được cấp
- Vật liệu góp vốn cổ phần
- Vật liệu được biếu tặng
- Vật liệu mua ngoài
+ Nguyên liệu tự chế ( do doanh nghiệp tự sản xuất)
- Phân loại theo mục đích, công dụng:
+ Nguyên vật liệu dùng cho sản xuất kinh doanh:
- NVL dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm
- NVL dùng cho quản lý ở các phân xưởng, dùng cho bộ phận bán hàng, dùng cho QLDN
- NVL dùng cho nhu cầu khác: đem góp vốn liên doanh, đem biếu tặng, nhượng bán
Trang 34+ CCDC góp vốn liên doanh
+ CCDC được cấp
+ CCDC được biếu tặng…
- Phân loại theo mục đích và nơi sử dụng CCDC:
+ Dụng cụ dung trực tiếp cho hoạt động SXKD
+ Dụng cụ chuyên dùng để chế tạo các đặt đơn hàng
+ Dụng cụ thay thế
+ Dụng cụ quản lý
+ Dụng cụ bảo hộ
+ Dụng cụ khác
+ Dụng cụ dùng cho tiêu thụ hàng hoá, vật liệu
- Phân loại theo hình thức quản lý:
Chi
-Giảm giáhàng mua
Trang 35dụng cụ mua
thu
Vật liệu, dụng cụ tự gia công chế biến: bao gồm giá trị vật liệu, dụng cụ xuất
chế biến và chi phí chế biến
cụ xuất chếbiến
+ Chi phíchế biến
= Giá thành sảnxuất thực tế
+ Vật liệu, công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công: bao gồm giá trị NVL,
CCDC xuất gia công chế biến + cộng chi phí vận chuyển đi, về và tiền
công thuê ngoài gia công chế biến
+ Chi phí gia
Giá thành sảnxuất thực tế
+ Vật liệu, công cụ dụng cụ nhận góp vốn liên doanh: là giá do hội đồng
liên doanh đánh giá và các chi phí khác phát sinh khi tiếp nhận vật
liệu, công cụ dụng cụ
+ Vật liệu, công cụ dụng cụ được cấp: là giá ghi trên biên bản giao nhận
và các chi phí phát sinh khi tiếp nhận NVL, CCDC
+ Vật liệu, CCDC nhận viện trợ biếu tặng: là giá trị hợp lý và các chi phí
khác phát sinh
- Giá thực tế NVL, CCDC xuất kho:
NVL, CCDC được nhập từ nhiều nguồn khác nhau, nhiều thời điểm khác
nhau nên có nhiều loại giá khác nhau Vì vậy tuỳ thuộc vào đặc điểm, yêu
cầu, trình độ quản lý của từng đơn vị mà lựa chọn các phương pháp thực tế
của NVL, CCDC cho phù hợp
Trang 36Giá thực tế NVL, CCDC xuất kho
Đơn giá xuất khobình quân
Giá đơn vị bình quân gia quyền
Đơn giá xuất kho bình quân
Trị giá thực tế vật liệu, dụng cụ tồnkho đầu kỳ và nhập trong kỳ
Số lượng vật liệu, dụng cụ tồn kho đầu
kỳ và nhập trong kỳ
Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập
Đơn giá xuất kho
bình quân sau mỗi
Phương pháp bình quân cuối kỳ trước
Đơn giá xuất kho bình
quân cuối kỳ trước =
Trị giá thực tế vật liệu, dụng cụ tồn kho cuối kỳ
trước
Số lượng vật liệu, dụng cụ tồn kho cuối kỳ
trước
+ Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)
+ Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)
+ Phương pháp giá hạch toán
2.1.3 Tổ chức kế toán NVL, CCDC:
Trang 37 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng
+ Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
+ Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm hàng hoá
+ Bảng phân bổ NVL, CCDC
+ Hoá dơn GTGT, hoá đơn bán hàng, hoá đơn cước vận chuyển
+ Phiếu xuất vật tư theo hạn mức
+ Biên bản kiểm nghiệm
+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
2.1.4 Hạch toán kế toán NVL- CCDC:
a Tài khoản sử dụng:
- TK 152: Nguyên vật liệu
- TK 153: Công cụ dụng dụ
- TK 151: Hàng mua đang đi đường
b Tổ chức công tác kế toán NVL- CCDC tại Công ty
- Kế toán NVL, CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên
Kế toán biến động tăng vật liệu, CCDC
1) Khi mua NVl, CCDC nhập kho
Trang 382) Hạch toán vật liệu, CCDC thuê ngoài gia công chế biến.
+ Xuất kho vật liệu, CCDC thuê ngoài gia công chế biến
3) Hạch toán kế toán vật liệu tự chế
+ Khi xuất kho vật liệu để chế biến
Trang 394) Nhập kho vật liệu, CCDC do đơn vị khác góp vốn liên doanh, vốn cổ phần hoặc được cấp phát.
Hàng tháng thủ kho mang chứng từ của mình lên phòng kế toán Công ty
để đối chiếu số liệu giữa phiếu nhập kho và thẻ kho, đồng thời kế toán rút sổ
số dư cuối tháng và ký xác nhận vào thẻ kho
Bắt đầu từ những chứng từ gốc sau đây kế toán sẽ bắt đầu công việc của mình
Trang 400 2 0 2 6 4 7 0 0
Liên 2: giao cho khách hàng EC/09 - E
Đơn vị bán hàng: Vật liệu số 25A
Địa chỉ: Hoàng Mai - Hà Nội Số TK:
Điện thoại: 8568545
Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Anh Đức
Đơn vị: Công Ty Cổ Phần VIMEO Cơ Khí Và Thương Mại
Địa chỉ: Khu công nghiệp – Thanh Liệt - Thanh Trì - Hà Nội
Hình thức thanh toán: chịu Mã số
STT Hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi chín triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị