Đốì với HS Khánh Hoà, hệ thông những thói quen phát âm của tiếng địa phương cũng gây nhiéu khó khăn cho việc học phát âm tiếng Pháp của các em.. Vì vậy, nhiêm vụ của chúng tôi trong luận
Trang 1Đ Ạ I HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2T ừ VIẾT TẮT VÀ NHŨNG KÝ HIỆU TRONG LUẬN VÃN
9 LÂ : Luyến âm
10 H T : H ữ u th a n h
11 V T : V ô th a n h
12 P.I (position initiale): Vị trí đầu từ
13 P.In (position intervocalique): Vị trí giữa từ
14 P.F (position finale): Vị trí cuối từ
15 [s*] : Âm mặt lưỡi trước
17 [p>]: Âm không có giai đoạn xả
Trang 3M ỤC LỤ C
Trang 41.4 Mối quan hệ giữa âm và chữ viết 14
3 Sự thể hiện của các âm vị PÂ tiếng Việt qua tiếng Khánh Hoà 19
Trang 52.2 T iêu chí p hân loại lồi 41
CHƯƠNG 3: Thử giải thích nguyên nhân gây lỗi phát âm PÂ tiếng Pháp
2 M ộ t sô 'b iệ n p h á p đ ề ng hị sửa lỗi p h á i ảm 83
Trang 62.4 Các biện ph áp đề nghị sửa lồi phát ám 86
Trang 7MỞ ĐẨU
Hơn bao ciờ hết, thế giới ngày nay đang tồn tại và phát triển trong nhiều mối quan hệ chồng chéo nhau giữa các nước khác nhau tronc nhiều lĩnh vực chính trị, quân sự, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, giáo dục, du lịch v.v Trong bối cảnh lịch sử đó việc hiểu biết và sử dụng được tiếng nói cửa nhau là điều kiện không thể thiếu được để có thể phát triển các lĩnh vực nói trên Việt Nam chúng ta đang trên đường hội nhập với xu thế chung của thế giới nên những năm gần đây việc học tiếng nước ngoài đang ngày càng phát triển và trở thành yêu cầu cấp bách của xã hội.
Quá trình học tiếng nước ngoài, ở một chừng mực nào đó có thể hiểu
là quá trình người học được tiếp xúc, được tiếp nhận những kiến thức ngôn ngữ-văn hoá của một dân tộc mà mình đang học tiếng Đó cũng là quá trình người học tự rèn luyện để hình thành và nâng cao những kỹ năng giao tiếp của mình bằng thứ tiếng mình đang học Để học tốt tiếng nước ngoài, người học cần nhận biết những nét tương đồng và dị biệt của tiếng đó với tiếng mẹ đẻ của mình Nhưng thực tế cho thấy rằng khi học tiếng nước ngoài, người học luôn có khuynh hướng chuyển nguyên vẹn hệ thống tiếng
mẹ đẻ của mình sang ngôn ngữ đang học, cho nên khi người học chưa đạt đến trình độ ngôn ngữ như người bản ngữ thì việc người học luôn mắc lỗi trong khi giao tiếp bằng tiếng ngoài là điều không thể tránh khỏi Vì vậy, ngoài việc truyền đạt kiến thức ngôn ngữ-văn hoá và rèn luyện những kỹ năng giao tiếp thì việc sửa lỗi cũng là một bộ phận quan trọng của quá trình dạy- học tiếng nước ngoài.
Qua thực tiễn nhiều năm giảng dạy ngoại ngữ cho nhiều đôi tƯỢnc khác nhau, vân đề lỗi và sửa lỗi phát âm tiếng nước ngoài, cụ thể ở đây là lỗi phát âm tiếng Pháp, đã thực sự từ lâu làm chúng tôi quan tâm Kinh nghiệm giảng dạy cho chúnc tôi thấy việc phát âm sai tron? giai đoạn đầu
Trang 8học ngoại ngữ sẽ gây nhiều khó khăn cho việc dạy và luyện kỹ năng rmhe- nói ở giai đoạn sau Vì vậy, việc sửa lỗi phát âm là cần thiết và phải được thực hiện ngay trong giai đoạn đầu của quá trình học ngoại ngữ Nhưng việc sửa lỗi phát âm từ trước đến nay chưa được quan tâm đúng mức, còn mang tính hình thức, cảm tính, gây nhiều lúng túng cho cả thầy lẫn trò Từ thực tiễn trên, chúng tôi đã chọn đề tài về lỗi và sửa lỗi phát âm PÂ tiếng Pháp của HS THCS để nghiên cứu với hy vọng luận văn của chúne tôi sẽ
1 Đối tượng nghiên cứu, nhiệm vụ và giới hạn của luận văn.
1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đ ố ì tượng l u ậ n v ă n c h ú n g tô i q u a n t â m là h ệ t h ô n g P Â t i ế n g P h á p v à
lỗi phát âm PÂ tiếng Pháp của HS Khánh Hoà mà cụ thể là của HS từ lớp 7 đến lớp 9 của trường THCS Phan Chu Trinh thị trấn Thành huyện Diên Khánh tỉnh Khánh Hoà Những HS này đang học tiếng Pháp theo bộ SGK của Bộ GD-ĐT Hiện nay sở GD-ĐT tỉnh Khánh Hoà đang đồng thời thực hiện hai chương trình tiếng Pháp trong các trường phổ thông của tỉnh, đó là chương trình tiếng Pháp song ngữ do Pháp tài trợ, biên soạn SGK và chương trình tiếng Pháp của Bộ GD-ĐT HS đang theo học lớp tiếng Pháp song ngữ không thuộc đối tượng chúng tôi nghiên cứu.
1.2 N h iệ m vụ c ủ a lu ậ n văn
Quá trình dạy-học ngoại ngữ bao giờ cũng tạo ra sự tiếp xúc trực tiếp giữa ngoại ngữ với tiếng mẹ đẻ của người học Trong quá trình tiếp xúc này, việc người học tiếp thu những tín hiệu ngôn ngữ mới (tiếng Pháp)
tiếng mẹ đẻ là điều không tránh khỏi Sự ảnh hưởng của tiếng mẹ đẻ được hình thành theo hai chiều hướng: tích cực và tiêu cực Xét về mặt tích cực, nhừng hiện tượng giông nhau trong hai ncôn ngữ tạo sự thuận lợi cho việc nắm bắt nhanh chónc và dễ dàng hơn các hiện tượng ngôn ncữ ấy của tiếng
Trang 9nước ngoài Ngược lại, nhữnự hiện tượnc khác biệt giữa hai ncôn ncữ là nguyên nhân chủ yếu làm trở ngại đến quá trình lĩnh hội và hình thành các
kỹ năng ngôn ncữ tương ứng Trong suốt quá trình học ngoại ngữ, người học luôn cảm nhận thấy một cách tự giác hay không tự giác những thuận lợi và khó khăn đó vấn đề đặt ra là phải lý giải được nguyên nhân về mặt ncôn neữ học của những sự khó khăn và thuận lợi ấy để từ đó có biện pháp xử lý hiệu quả nhất Đốì với HS Khánh Hoà, hệ thông những thói quen phát âm của tiếng địa phương cũng gây nhiéu khó khăn cho việc học phát âm tiếng Pháp của các em Vì vậy, nhiêm vụ của chúng tôi trong luận văn này là phải giải quyết những vấn đề sau đây:
- Xác định những dạng lỗi mà HS thường mắc phải trên cơ sở khảo sát cách phát âm các PÂ tiếng Pháp của HS THCS.
- Phân tích các nguyên nhân gây lỗi dựa trên những đặc điểm của hệ thông
PÂ tiếng Pháp, tiếng Việt và tiếng địa phương Khánh Hoà.
- Đưa ra các giải pháp sửa lỗi phát âm PÂ tiếng Pháp cho HS dưới hình thức các dạng bài tập phát âm phù hợp với trình độ, với tâm lý lứa tuổi của HS
để từng bước cải thiện việc học phát âm của các em.
1.3 G iớ i h ạ n c ủ a đ ề tà i
Nhiệm vụ của luận văn là nghiên cứu lỗi phát âm PÂ tiếng Pháp để
việc đốì chiếu hai ngôn ngữ tiếng Pháp và tiếng Việt trong phạm vi ngữ âm
để phát hiện lỗi phát âm PÂ tiếng Pháp và những quy tắc ngữ âm có liên quan đến PÂ Những lỗi khác như lỗi phát âm NÂ, lỗi ngữ điệu, lỗi trọng
âm sẽ không được chúng tôi đề cập đến trong luận văn.
Việc mắc lỗi phát âm của HS trong quá trình học tiếng Pháp không thể không bị ảnh hưởng của tiếng địa phương Vì vậy, trong luận văn này, chúng tôi dành một phần cho việc khảo sát tiếng địa phương Khánh Hoà Nhưní; nhiệm vụ của luận văn khônc phải là nghiên cứu tiếng Khánh Hoà
Trang 10nên việc khảo sát này không tiến hành trên phạm vi toàn tỉnh mà chỉ thực hiện trong một phạm vi hẹp, nơi chúng tôi thực hiện khảo sát lỗi phát âm tiếng Pháp của HS Việc khảo sát này cũng chỉ dừng lại ở hệ thống PÂ Trong phần mô tả sự thể hiện của hệ thống PÂ tiếng Việt qua tiếng địa phương Khánh Hoà, chúng tôi cũng giới hạn chỉ nêu hiện tượng, mô tả PÂ
mà không giải thích nguyên nhân.
2 T ư liệu và phương pháp n gh iên cứu
2.1 T ư liệu
Để thực hiện khảo sát lỗi, chúng tôi phải căn cứ vào hai nguồn tư liệu chính Thứ nhất, đó là cách phát âm PÂ tiếng Pháp của các em HS THCS Khánh Hoà Các em này đều là người Kinh, sử dụng tiếng Việt là tiếng mẹ
chúng tôi tiến hành khảo sát, SGK “Tiếng Pháp 9 ” chưa phát hành nên HS lđp 9 vẫn đang sử dụng sách lớp 9 cũ)
2.2 P h ư ơ n g p h á p n g h iê n cứ u
Phương pháp đối chiếu so sánh.
Trong quá trình làm luận văn, chúng tôi đã đôi chiếu hai ngôn ngữ Pháp -Việt ở cấp độ ngữ âm.
Phương pháp khảo sát thực tế, mô tả và phản tích.
trên kết quả của việc khảo sát thực tế Chúng tôi lập những bảng từ thử, thực hiện thu băng từng HS, sau đó tiến hành quan sát trực tiếp cách phát
âm của các em Dựa trên các đặc điểm âm vị học của các âm vị PÂ tiếng Pháp và tiếng Việt chúng tôi mô tả, phân tích cách phát âm PÂ của từnc
HS Sự thể hiện thiếu hay thừa hoặc sai lệch các đặc trưng âm vị học của
PÂ là cơ sở để chúng tôi xác định và phân loại lỗi Ngoài ra chùn? tôi còn
Trang 11lạp phiếu thăm dò ý kiến của giáo viên và HS.
Phương pháp lý luận dạy học được chúng tôi áp dụng để phân tích các rmuyên nhân cây lỗi từ nhiều khía cạnh khác nhau, từ đó đưa ra nhữnc giải pháp khắc phục lỗi, các dạng bài tập phù hợp với đốì tượns nghiên cứu.
3 Bô" cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn được trình bày thành
3 chương với nội dung như sau:
Đây là chương cơ sở giới thiệu hai hệ thông PÂ tiếng Pháp và tiếng Việt cùng với những đặc trưng âm vị học của chúng Chương này gồm các phần:
1 Hệ thông âm vị PÂ tiếng Pháp
2 Hệ thông âm vị PÂ tiếng Việt
3 Sự thể hiện của hệ thông âm vị PÂ tiếng Việt qua tiếng địa phương Khánh Hoà
4.Những nét tương đồng, dị biệt của hai hệ thống PÂ và những khả năng mắc lỗi của HS.
Chương 2: Khảo sát các dạng lỗi phát âm PÂ tiếng Pháp của HS
Đây là chương trọng tâm của luận văn Trên cơ sở của chương 1, chương 2 tiến hành khảo sát lỗi, phân tích và xác định các dạng lỗi của HS Chương này gồm hai phần:
1 Cơ sở xác định lỗi phát âm PÂ tiếng Pháp.
2 Phân loại lỗi phát âm PÂ tiếng Pháp trên cơ sở tư liệu đã thu thập Chương 3: Thử giải thích nguyên nhân gây lỗi phát âm PÂ tiếng Pháp
và các biện pháp đề nghị sửa lỗi Chương 3 gồm các phần:
1 Các nguyên nhân gây lỗi phát âm
2 Một số biện pháp đề nghị sửa lỗi phát âm
Trang 12C H Ư Ơ N G I
Hệ thông ngữ âm tiếng Pháp gồm 16 ncuyên âm, 17 PÂ và 3 bán phụ
âm hay còn gọi là bán nguyên âm Nhiệm vụ của luận văn là khảo sát lỗi phát âm các phụ âm tiếng Pháp của học sinh Khánh Hoà để đưa ra các giải pháp khắc phục những lỗi pháp âm đó nên dưới đây chúng tôi sẽ trình bày
cụ thể hệ thông phụ âm tiếng Pháp và các quy tắc ngữ âm có liến quan đến PÂ.
1.1 ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI PHỤ ÂM
Xét về bản chất âm học, phụ âm là những tiếng động có tần sô" không
ổn định, được biểu diễn bằng những đường cong không tuần hoàn Đây là phương thức cấu tạo cơ bản của các phụ âm trong mọi ngôn ngữ Nhiều phụ
âm tuy có sự tham gia của tiếng thanh nhưng vẫn chỉ là phụ âm bởi chính sự
có mặt của tiếng động.
phổi ra bị cản trở hoàn toàn hay không hoàn toàn mà phát ra tiếng động
Có nhiều cách cản trở (được gọi là các phương thức câu âm) khác nhau Cùng một cách cản trở nhưng được thực hiện ở các vị trí cấu âm khác nhau
sẽ cho những phụ âm khác nhau Vì vậy, miêu tả một phụ âm, tức phải miêu tả phụ âm đó theo hai tiêu chí: phương thức cấu âm và vị trí cấu âm.
1.1.1 T h eo phương thức câu âm
Căn cứ vào sự cản trở hoàn toàn (obstacle total) hay không hoàn toàn
(consonne occlusive)/p, b, t, d, k, g, m, n, p/ và phụ âm xát (consonne
Trang 13;on strictive)/f, V, s, z, í , 3, 1, lư Khi phát âm phụ âm tắc, luồng khí bị cản
T(”í hoàn toàn ở miệng rồi sau đó mới thoát ra ncoài, Đặc trưng của nhữnc phụ âm này là tiếng nổ do phải phá vỡ sự cản trở ấy Khi phát âm phụ âm
cát, l u ồ n g k h í k h ô n g bị c ả n trở h o à n to à n m à p h ả i lá c h q u a m ộ t k h e h ẹ p do
hai bộ phận cấu âm tạo ra, gây cọ xát với thành bộ máy phát âm, phát ra :iếng động.
Dựa vào lối thoát của luồng khí từ phổi ra ngoài mà ta có thế đôi lập
giữa các PÂ m iện g / p, b, t, d, k, g, f, V, s, z, í, 3 , R, 1/ với các PÂ mũi /m, n,
n / Gọi là phụ âm miệng (consonne orale) khi luồng khí chỉ thoát ra qua
khoang miệng Nếu luồng khí thoát ra cả khoang mũi và khoang miệng, ta
có phụ âm mũi (consonne nasale).
hai loại : phụ âm hữu thanh (consonne sonore)/ b, d, g , V, z,3, m, n ,p , 1, r /
và phụ âm vô thanh (consonne sourde)/ p, t, k, f, s, J/ Khi phát âm phụ âm
hữu thanh, luồng khí bị chặn ở thanh quản làm rung dây thanh rồi thoát ra ngoài NgƯỢc lại, dây thanh sẽ không tham gia vào quá trình phát âm các phụ âm vô thanh Các PÂ vô thanh được phát âm căng và mạnh hơn các PÂ hữu thanh.
(con son n e continue)/f, V, s, z, í , 3, m, n, J1,1, R1 do luồng khí không bị chặn
lại nên có thể kéo dài đến một giới hạn mà hơi thở cho phép với phụ âm không liên tục (consonne momentanée)/p, b, t, d, k, g/ do luồng khí bị chặn
hoàn toàn nên chỉ có thể phát ra đột ngột.
1.1.2 T h eo vị tr í cấu âm
Căn cứ vào vị trí cấu âm, là nơi luồng khí bị cản trở hoàn toàn hay khônc hoàn toàn, mà có các phụ âm: Môi (bilabiale) / p, b, m/ ; môi-rănc (labio-dentale) / f, v / ; răng (dentale) / 1, d, n, 1/ ; lợi (alvéolaire) / s, z / ; lợi-
Trang 14ngạc (prépalatale) /J,3/ ; ngạc (palatale) /fi / ; mạc(vélaire) /k, g/ ; lưỡi con
1.2 HỆ THỐNG ÂM VỊ PHỤ ÂM TIENG p h á p
1.2.1 D anh sách PÂ tiến g Pháp
Dựa vào những đặc điểm về ngữ âm học và âm vị học vừa nếu trên,
hệ thôVic âm vị phụ âm tiếng Pháp được thể hiện như sau:
Vị trí cấu âm Phương thức cấu~anT'~~ -^ ^
1.2.2 C ác n é t khu biệt của phụ âm tiến g Pháp.
Hệ thông phụ âm tiếng Pháp gồm 17 phụ âm Cụ thể là:
1.2.2.1 Các phụ âm tắc. Có 3 cặp phụ âm VT-HT và 3 phụ âm mũi.
* C ă p p h u â m m ô i /p - b /
- Hai môi mím chặt, ngạc mềm được nâng lên để luồng khí không
thoát ra mũi và được giữ lại trong khoang m iện g một thời gian ngắn.
- /p/ là PÂ mạnh VT , /b/ là PÂ yếu HT cả hai đều là PÂ không liên tục.
* C ă p p h u â m r ă n g /t-d/.
- Đầu lưỡi ép chặt vào lợi trên, ngạc mềm nâng lên để không khí không thoát qua đường mũi và được giữ lại trong khoang miệng một thời
Trang 15gian ngắn, m ép lưỡi ép chặt vào hai bên ngạc đ ể luồng khí không thoát qua
hai bên lưỡi.
- Đầu lưỡi hạ nhanh xuống để luồnc khí thoát ra ngoài với tiếng nổ nhẹ.
- /Ư là PÂ mạnh VT, /d/ là PÂ yếu HT cả hai đều là PÂ không liên tục.
* Căp phu âm mac /k-q/.
- Gốc lưỡi ép chặt vào ngạc mềm, ngạc mềm Iiâng lên để luồns khí không thoát qua mũi và được giữ lại trong khoang miệng một thời gian ngắn.
- Lưỡi hạ xuống đột ngột, luồng khí thoát ra ngoài với tiếng nổ nhẹ.
- /k/ là PÂ mạnh VT, /g/ là PÂ yếu HT Cả hai đều là PÂ không liên tục.
* Ba phu âm mũi /m-n-n/.
- Ngạc mềm được hạ xuống để luồng khí thoát ra ngoài qua đường mũi và đường miệng.
- Đốì với /m/, hai môi mím chặt; với /n/, đầu lưỡi ép chặt vào lợi trên;
V
với /p /, mặt lưỡi ép xát vào ngạc Cả 3 âm đều là PÂ liên tục HT
1.2.2.2 Các phụ âm xát.
* Căp phu âm môi-răng /f-v/.
- Ngạc mềm được nâng lên để luồng khí chỉ thoát qua đường miệng.
- Môi dưới ép xát hàm răng trên tạo một khe hẹp, luồng khí thoát ra ngoài qua khe hẹp này gây sự cọ xát nhẹ.
* Căp phu âm lơi /s-z/.
- Ngạc mềm nâng lên để luồng khí chỉ thoát ra đường miệng.
- Phần mặt lưỡi trước ép xát vào lợi trên tạo một khe hẹp, luồnc khí
Trang 16thoát qua khe này gây cọ xát nhẹ.
- /s/ là PÂ mạnh VT; /z/ là PÂ yếu HT /s/ và /z/ đều là phụ âm liên
tục.
- Nsạc mềm nâng lên để luồns khí thoát hoàn toàn qua đường miệníỊ.
- Đầu lưỡi nâng cao áp xát vào phần ngạc trước tạo một khe hẹp, luồng khí thoát qua khe này gây cọ xát Hai môi đưa ra phía trước.
tục.
* Phu âm bẽn /1 /
- Ngạc mềm được nâng lên để luồng khí chỉ thoát qua đường miệng.
- Đầu lưỡi nâng cao ép chặt vào lợi của hàm trên, hai bờ lưỡi hạ
xuống Luồng khí bị chặn ở giữa m iệng nên thoát ra ngoài qua hai bên lưỡi.
- /L/ là PÂ liên tục HT, không có tiếng cọ xát.
Đặc trưng của phụ âm này là sự rung động liên tiếp của một bộ phận cấu âm trên thanh hầu, mà cụ thể ở đây là lưỡi con.
- Ngạc mềm được nâng lên để luồng khí chỉ thoát qua đường miệng
- /R/ là PÂ liên tục HT.
1.3 S ự HIỆN THựC HOÁ CÁC ÂM VỊ PHỤ ÂM TIÊNG PHÁP
p h ả i là âm , â m tiế t h iệ n ra m ộ t c á c h trự c tiế p hơn c á c â m than li c ấ u tạ o
nó ” [20, 1973: 93] ÂT là hiện tượng mang tính phổ quát ở mọi ngôn ngữ,
2002:275]
1.3.1 Ẩ m tiế t (Â T ) tiến g Pháp.
Trang 17ÂT tiếng pháp được câu tạo từ một hạt nhân nguyên âm (voyelle-V) cùng với sự tập hỢp trước và sau nó một hay nhiều phụ âm (consonne- C) Cấu trúc ÂT tiếng Pháp được khái quát hoá thành những dạng sau :
1.3.2 Đ ặc đ iểm của PÂ tiế n g Pháp
Các âm vị PÂ tiếng Pháp có thể kết hợp với nhau theo nhiều kiểu tạo thành những cụm hai, ba hoặc bốn PÂ đứng ở đầu, giữa hoạc cuối ÂT (hay từ) Ví dụ: Cụm 2 PÂ : grand, parler, table .
Cụm 3 PÂ : splendide, mercredi, orchestre
Cụm 4 PÂ : expliquer, extraordinaire
+ PẢ không phát ám là những PÂ chỉ tồn tại trong chính tả nhưng v ề
m ặt ngữ âm thì không đọc và thường đứng ở vị trí cuối từ (trừ /ĩ, 1, k, RỈ). Ví dụ: dans /d ã /, grand /gRỠ/, état /eta /, temps /tã /, long /lõ/, trop [tRo]
cấu âm có giai đoạn xả: PÂ tắc được phát âm với tiếng nổ nhẹ, các PÂ xát vẫn dữ nguyên tiếng độnq đặc thù của minh và các PÂ hữu thanh vẫn giữ nguyên tính thanh Ví dụ:
/-RJ : p o u r /puR/, p a r /paR/, v o ir /vvvaR/.
Trang 18/-1/ : fin a l /fin a l/, v o l /v o l/, c h e v a l /Jv al/.
/-k / : vac /sak/, c / ỉỡc /Ịok/, /?ớrc /paRk/.
/ - f / : neuf Inoef/, boeuf /boef /, veuf /voef/.
So sánh: /p a ti/ - petite / p s t i t /
g r a n d /gRỠ/ - g r a n d e /g R Õ d /
Tuy nhiên, có trường hợp ngoại lệ, cụ thể :
dernier, ỉéger, cahier k h ô n g p h á t â m : V í d ụ : p a r le r /p a R le /, dĩner / d in e / ,
léger /le3e /
/uti/, sourcil /sursì/ N goại lệ: cil đọc là /sil/.
1.3.3 H iện tượng n ốĩ âm (liaison) (Ký hiệu: )
Nốì âm là sự kết nốì PÂ cuối không phát âm của từ đứng trước với nguyên âm đầu của từ đứng sau để tạo thành một ÂT mới và hai từ được
đọc liền m ạch như một từ: Ví dụ: trois amis / tRwa-za-mi / ; chez elle /f e
-zel/ Nốì âm cũng được thực hiện với từ đứng sau có âm đầu là h câm (h
muet) Lúc này PÂ cuối không phát âm của từ trước được kết nối với nguyên âm đứng sau h câm của từ đứng sau tạo âm tiết: les hommes Nối
âm chỉ liên quan đến một sô" PÂ, đặc biệt là /z, t, n/ và một số từ kết thúc
b ằn g /r, p, g / (prem ier, dernier, lég e r, trop, long).
+ Nối âm bắt buộc (liaison obligatoire).Ví dụ: dans un appartement,
e n h iv e r
+ N ối ám tuỳ ý (liaison facultative) Ví dụ: Elle est avocat hoặc
* N— /■
E lle est a v o c a í.
Trang 19+ Cấm nối ảm (liaison interdite) Ký hiệu (/).VÍ dụ: Ce gargon/ arrive (Các chi tiết cụ thể xin xem phần phụ lục)
Nếu nối âm là hiện tượng chỉ liên quan đến một số PÂ thì luyến âm lại liên quan đến tất cả các PÂ Luyến âm là hiện tượng PÂ cuối phát âm của từ đứng trước kết hợp với nguyên âm đầu của từ đứng sau tạo thành một ÂT mới Ví dụ:
Elle arrive en train /e-la-Ri-võ-tRẼ/.
Un sac à main /oẽ-sa-ka-mẽ/.
Khác với nối âm, luyến âm là bắt buộc.
1.4 MÔI QUAN HỆ GIỮA ÂM VÀ CHỮ VIẾT
Hệ thông chữ viết ghi lại 17 âm vị PÂ tiếng Pháp bằng 20 chữ cái: b,
c d, f, g, h, j, k, 1, m, n, p, q, r, s, t, V, w, X, z Chính tả tiếng Pháp không tạo
lại một cách chính xác cách phát âm Mốì quan hệ giữa âm và chữ viết trong tiếng Pháp không phải là mốì quan hệ 1 = 1 mà là mốì quan hệ phức tạp bởi chữ viết của tiếng Pháp thường là nước đôi, nhất là nó sử dụng một
số chữ với nhiều giá trị khác nhau.
thiệu trong bảng dưới đây:
H ệ th ốn g âm vị PÂ và các quy tắc chính tả
Trang 20J jour - (ngày), dejeuner (ăn trưa)
/1/ 1 lit (cái giường), \une(trăng), finaỉ(trung kết)
/m/ m mot (từ ), amour (tìn h y ê u ) , dame {phụ nữ)
/n/ n nez (m ũ i), fines (th a n c á m ), finir (k ế t th ú c )
/ r / r riz (gạo), train (tàu hoả), partir {đi khỏi)
Trang 212 HỆ T H Ố N G ÂM VỊ PHỤ ÂM T IE N G v i ệ t
Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức được sử dụng trên toàn lãnh thổ cũng như trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam Cho đến nay, tiếng Việt chưa xác định được “tiếng chuẩn” Để tiện cho việc nghiên cứu và căn cứ vào ý kiến của đa sô" các nhà khoa học, dựa vào thực tế sử dụng ngôn ngữ,
c h ú n g tôi thông nhất với quan đ iểm của G S Đoàn T h i ệ n Thuật “tạ m th ờ i
coi tiếng Việt như một thứ tiếng chung được hình thành trên cơ sở tiếng địa phương miền Bắc với trung tâm là Hà Hội và cách phát âm của nó là cách
p h á t âm Hà Nội với sự phân biệt /Ị-c/, /ẽ~s/, l2i-zl vồ các vần ưu/ iu, ươiU
iê u ” [18, 2003: 63], Đôi tượng ngữ âm mà chúng tôi miêu tả tronc luận văn
Trang 22này chính là hệ thống ngữ âm của tiếng chuẩn (hay còn gọi là tiến? phổ thỏnc) theo quan niệm trên.
2.1 ĐẶC ĐIỂM VÀ CẤU T R Ú C ÂM TIET T I E N G v i ệ t
2.1.1 Đặc điểm âm tiết tiến g V iệt
Đ ặ c điểm nổi bật c ủ a âm tiết tiếng Việt là tính đơn lập Tính đơn lập
+ Am tiết tiếng Việt có tính độc lập cao Trong ngữ lưu, ranh giơí âm
tiết được thể hiện rất rõ ràng, tách ra từng khúc đoạn riêng biệt, vì vậy
trong tiếng Việt không có các hiện tượng đồng hoá, nhược hoá, nôi âm
+ Ranh giới âm tiết trùng với ranh giới hình vị nên âm tiết tiếng Việt
có khả năng biểu hiện nghĩa Am tiết không chỉ đơn thuần là một đơn vị ngữ âm mà còn là đơn vị từ vựng-ngữ pháp.
+ Ẩm tiết tiếng Việt có một cấu trúc chặt chẽ.
2.1.2 C âu trúc âm tiết
GS Đoàn Thiện Thuật đã khẳng định:“Am tiết tiếng Việt không phải
là một khối không thể chia cắt được mà là một cấu trúc” [18, 2003:71] Mô
hình cấu trúc tổng quát của âm tiết tiếng Việt như sau:
Thanh điệu
điệu, âm đầu, âm đệm, âm chính và âm cuối.
Năm thành phần câu tạo âm tiết tiếng Việt không bình đẳng như nhau về mức độ độc lập và khả năng kết hợp Nói cách khác, âm tiết tiếng
Trang 23Việt có câu trúc hai bậc: bậc I gồm những thành tô" trực tiếp của nó được
phân định bằng những ranh giới có ý nghĩa hình thái học, bậc II bao gồm
những thành tố của phần vần, chỉ có chức năng khu biệt.
Ấm tiết
Như vậy, xét theo chức năng khu biệt thì “ tiếng Việt có ( ) 5 tiểu hệ thông âm vị khác nhau: hệ thông âm đầu, hệ thông đệm, hệ thông âm
thông âm đầu và hệ thống âm cuối đều do các âm vị PÂ đảm nhận nhưng
“không tìm thấy một lý do gì để xát nhập các âm tô" đứng đầu và cuối âm
tiết vào một âm v ị Sự phân chia các âm vị ra thành các hệ thống âm vị
khác nhau là dứt khoát.” [18, 2003:158] Vì nhiệm vụ của luận văn là nghiên cứu vấn đề lỗi và sửa lỗi phát âm PÂ tiếng Pháp của học sinh
Khánh Hoà nên chúng tôi sẽ chọn hệ thông PÂ đầu và hệ thông PÂ cuối để
làm cơ sở đốì chiếu với hệ thông PÂ tiếng Pháp.
2.2 CÁC ÂM VỊ PÂ
2.2.1 H ệ th ôn g PÂ đầu
Theo GS Đoàn Thiện Thuật [18, 2003], đảm nhiệm thành phần âm
đầu của âm tiết tiếng Việt là những PÂ PÂ đầu trong tiếng Việt gồm 22 âm
vị, /p/ không được coi là PÂ đầu vì tính chất không phổ biến của nó (chỉ
xuất hiện trong các từ vay mượn từ tiếng Anh, tiếng Pháp) Các âm vị PÂ
đầu được nhận diện trong bảng tổng hợp dưới đây:
Trang 24T h anh Hầu
trong cách câu âm không có giai đoạn buông Trong nhiều trường hợp, các
PÂ cuối chỉ là những khoảng im lặng Tiếng Việt có 9 âm vị làm âm cuối,
được miêu tả trong bảng tổng hợp sau:
2.3 Sự THỂ HIỆN BẰNG CHỮ VIẾT CỦA CÁC PÂ TIÊNG VIỆT.
2.3.1 Sự t h ể h iệ n của các âm vị PÂ đầu
Sự thể hiện các âm vị PÂ đầu của tiếng Việt bằng chữ viết được trình bày trone; bảng sau:
Trang 252.3.2 Sự t h ể h iện các âm vị PÂ cuối
Sự thể hiện bằng chữ viết của các PÂ cuối được trình bày trong bảng
Trang 26chia các vùng phương ncữ lớn của Hoàng Thị Châu [5,1989] thì tiếng
âm tương ứng với tiếng phổ thông, tiếng Khánh Hoà còn mane đậm âm sắc của phương ngữ Nam và những nét đặc thù địa phương.
Nơi chúng tôi thực hiện ghi âm để khảo sát tiếng địa phươnc là xã Diên Điền thuộc huyện Diên Khánh Diên Khánh là một huyện đồnc bằng của tỉnh Khánh Hoà với huyện lỵ là thị trấn Diên Khánh Xã Diên Điền giáp ranh với thị trấn Diên Khánh, nơi có trường THCS Phan Chu Trinh là trường chúng tôi thực hiện khảo sát lỗi phát âm PÂ tiếng Pháp của HS.
Đốì tượng chúng tôi khảo sát tiếng địa phương gồm 5 người, cả nam
và nữ, ở độ tuổi từ 45 trở lên Họ đều là người gốc Diên Điền hoặc đã định
CƯ ở đây được ba đời và đều sinh sông bằng nghề nông hay buôn bán nhỏ
Quá trình ghi âm được thực hiện qua hai bước:
- Bước 1: Chúng tôi thực hiện một cuộc phỏng vấn nhỏ với từng đôi tượng với mục đích ghi lại những tiếng nói, âm thanh trung thực, tự nhiên của đốì tượng trong trạng thái tâm lý thoải mái, không bị gò bó, cưỡng ép.
- Bước 2: Các đốì tượng đọc bảng từ thử do chúng tôi tạo lập nhằm
địa phương.
Sau khi thực hiện ghi âm, chúng tôi có một vài mô tả về cách phát
3.1 PÂ đầu
Theo cách phát âm của người địa phương chúng tôi nhận thây đa sô"
PÂ đầu có cách phát âm tương ứng với tiếng phổ thông nhưng khônc ít PÂ
bị phát âm lệch với tiếng phổ thông Các PÂ đầu thể hiện qua tiếng Khánh
Hoà được mô tả như sau (không ghi thanh điệu):
+ Các PẦ có cách phát âm tương ứng với tiếng phổ thông.
Trang 28/f/ ph Phe phái / fe fa[/ /rfe pfa[/
- Tương tự như âm /k/, âm tắc gốc lưỡi / Q/ đứng trước âm đệm /-U-/
được phát âm thành âm xát gốc lưỡi /ỵ/ Những trường hợp còn lại phát âm
giông với tiếng phổ thông.
trước âm đ ệ m /-U-/ được đọc thành âm xát m ôi vô thanh /f/ Những trường
với nghĩa phủ định được phát âm thành /h/.Ví dụ: “không làm ruộng” — >
“ h ô n g làm r u ộ n g ”, “không đi” — > “hông đi”
- Am xát VT /f/ được phát âm với một yếu tố môi ở đầu / rf/
- Hai âm /v, z, (d, gi)/ đều được phát âm thành âm tắc ngạc HT /]/.
Trang 29- Am xát quặt lưỡi ! z j biểu hiện bằng con chữ “r” được người dân Diên Điền phát âm như một âm vỗ đáu lưỡi-ngạc /r/.
3 2 PÂ cuối
phát âm eiốne với tiếng phổ thông, nhưng việc phát âm khônẹ chính xác
của một số’ PÂ cuối là không thể tránh khỏi Các PÂ cuối trong Khánh Hoà
được ghi lại trong bảng dưới đây:
A m vị Con V í dụ Phát âm th eo P hát âm lệch tiế n g
- Trong sô" sáu phụ âm cuối thì có hai âm /-p, -m/ có cách phát âm
giống với âm chuẩn
- Âm /-k/ được ghi bằng “c ” có cách phát âm tương ứng với âm chuẩn
khi được ghi bằng “nh” thì phát âm thành /-n/.
- A m /-Ư p h á t â m t h à n h /-c/.
- A m /-n / p h á t â m t h à n h /-Q/.
Trang 30V ớ i n h ữ n g k ế t q u ả trê n , c h ú n g tôi có t h ể đ ư a ra k ế t lu ậ n n h ư sau : h ệ
phổ thông với tỷ lệ 20/22 Tronc đó gồm: 16 âm vị phát âm giống với tiếng
phổ thông /b, t, t \ t, d, k, m, n, J~I, Q, s, g, ỵ, h, 1/ Am vị /c/ được phát âm
như một âm tắc xát quặt lưỡi vô thanh /ts/ Hai âm vị /v, z, (d, gi)/ được thay
thế bằng âm tắc ngạc HT /j/ Âm tắc gốc lưỡi VT /k/ và âm tắc gốc lưỡi HT
/ r]/ đứng trước âm đệm /-ụ-/ phát âm thành âm xát gốc lưỡi HT /ỵ/ Am xát
vô thanh gốc lưỡi /%/ đứng trước âm đệm /-ụ-/ phát âm thành /f/ Riêng âm
/f/ được phát âm có yếu tố môi ở đầu / pf/ Bốn PÂ cuối /n, t, k, I]/ có sự lẫn
lộn về vị trí: Hai PÂ /-n, -Ư được phát âm thành /-Q, -k/ /-ky và /-Q/ được
viết bằng “ch” và “nh” đọc thành /-Ư và /-n/.
PÂ VÀ NHỮNG KHẢ NĂNG MAC L ỗi CỦA HS
Sự khác biệt giữa hai hệ thông PÂ tiếng Pháp và tiếng Việt là ở chỗ:
hệ thông PÂ tiếng Việt gồm hệ thông PÂ đầu và hệ thông PÂ cuối Hệ
Trong khi đó, tiếng Pháp chỉ có 1 hệ thông PÂ gồm 17 âm vị có thể xuất
ở vị trí cuôì trong tiếng Pháp sẽ nhiều hơn trong tiếng Việt Hơn nữa, các
âm vị PÂ cuối của tiếng Việt đều là các âm đóng (implosive) tức trong
cách cấu âm không có giai đoạn xả còn trong cách cấu âm của PÂ tiếng
Pháp (trừ các PÂ không phát âm) luôn có giai đoạn xả Chính sự khác biệt
này đã trở thành trở ngại cho việc học phát âm tiếng Pháp Theo chúns tôi,
HS Việt Nam nói chung và HS Khánh Hoà nói riêng sẽ mắc lỗi khi phát âm
c á c P Ẵ ở v ị trí c u ố i.
Tuy khác nhau về số’ lượng cũng như về đặc trưng ngữ âm của các PÂ
ỏ vị trí cuối, nhưng cả hai hệ thông PÂ đều có nhữne âm vị được coi là
Trang 31“tương đương” và đều được ghi bằng những con chữ La tinh giông nhau Nêu so sánh với tiếng Việt phổ thông thì những âm vị sau đây được coi là
“tương đư ơn g”: /b, t, d, s, z, k, f, V, m, n, J 1, 1/ Những âm vị / p, g, ị, 3 R /
của tiếng Pháp không có âm vị tương ứnc trong tiếng Việt Như vậy, học
sin h V i ệ t N a m nói c h u n g h ọ c t i ế n g P h á p s ẽ g ặ p k h ó k h ă n t r o n c v iệ c p h á t
â m n ă m â m vị trê n R i ê n g đ ô i v ớ i h ọ c sin h K h á n h H o à , n g o à i n ă m â m vị
đã nêu, rất có thể sẽ gặp trở ncại với hai âm vị /z/ và /v/ vì như phần đã mô
tả, trong tiếng Khánh Hoà không có hai âm vị này.
tiếng Pháp là hoàn toàn lạ đối với người Việt nhưng trong tiếng Việt phổ
V, £, 21, r/ có vị trí cấu âm hoặc phương thức câu âm gần giôn g với cách cấu
âm của những âm vị tiếng Pháp nêu trên Cụ thể:
- /b/ là âm tắc môi HT còn /p/ là âm tắc môi VT.
- /y/ là âm xát mạc còn /g/ là âm tắc mạc.
xát lợi-mạc (có thể gọi là âm mặt lưỡi trước-ngạc).
Một điểm khác biệt nữa là các âm vị PÂ tiếng Pháp có thể đứng liền nhau tạo thành từng cụm hai, ba hoặc bôn PÂ, trong khi đó các âm vị PÂ
Trang 32tiếng Việt khônc có đặc điểm này Một số cách ghép hai hoặc ba con chữ
như : tr, ch, nh, th, ngh trong tiếng V iệt chỉ là sự thể hiện bằng chữ của
một âm vị mà thôi, vì vậy, học sinh Việt Nam luôn có vấn đề với các cụm PÂ.
Một đặc điểm ngữ âm khác của tiếng Pháp là khi nói các từ luôn
(enchaĩnement) trong chuỗi lời nói Chính sự khác biệt này thực sự là trở ngại đôi với học sinh Việt Nam học tiếng Pháp.
T I Ể U K Ế T
Trong chương I của luận văn chúng tôi đã cô" gắng tạo lập một cơ sở
âm vị học về hệ thống âm vị PÂ tiếng Pháp, tiếng Việt cùng với sự thể hiện của tiếng Việt qua tiếng địa phương Khánh Hoà để từ đó so sánh, xem xét nhằm giải quyết nhiệm vụ mà luận văn đặt ra.
Sau khi xem xét hai hệ thống âm vị PÂ tiếng Pháp và tiếng Việt chúng tôi nhận thấy hai hệ thống PÂ này có những nét khác biệt như sau:
c, p, k, 0, x> Y> h/ và hệ thống PÂ cuối gồm 6 âm vị /p, t, k, m, n, o/ Các
Trong khi đó tiếng Pháp chỉ có một hệ thống PÂ gồm 17 âm vị /p, b, t, d, k, g,
f, V, s, z, 3, m, n, J"1,1, R/ đều có thể đứng ở cả ba vị trí đầu, giữa và cuối từ.
Như vậy số lượng PÂ đứng ở vị trí cuối trong tiếng Pháp sẽ nhiều hơn trong tiếng Việt Hơn nữa, các PÂ ở vị trí cuối (trừ những PÂ không phát âm) đều là những PÂ buông (có giai đoạn xả)
+ Các PÂ tiếng Pháp có thể kết hợp với nhau thành nhữns cụm hai, ba hoặc bốn PÂ nhưns PÂ tiếng Việt không có khả năng đó.
Trang 33hiện tượng đồng hoá, nối âm, luyến âm Khác với tiếng Pháp, ÂT tiếng Việt có tính độc lập cao, cấu trúc chặt chẽ vì vậy trong tiếng Việt khỏnc có hiện tượng nối âm, luyến ám.
Những điểm khác biệt cơ bản về ncữ âm của hai ngôn rmữ Pháp-Việt vừa nêu trên cùng với một số nét đặc thù của tiếng địa phương Khánh Hoà
có vị trí cấu âm và phương thức cấu ám gần giống với một số âm vị trong
t iếng Pháp sẽ là những trở ngại lớn cho HS khi phát âm tiếng Pháp.
Trang 34HS Để có thể tiến hành công việc này, chúng tôi xây dựng các dạng trắc nghiệm như sau:
1.1.1.1 Dạng trích dẫn nhằm khảo sát
- Sự thể hiện các nét khu biệt của PÂ tiếng Pháp.
- Sự thể hiện của các PÂ ở cả ba vị trí đầu, giữa và cuối từ.
- Sự thể hiện của các cụm PA ở ba vị trí đầu, giữa và cuối từ.
- Sự thể hiện các hiện tượng nốì âm và luyến âm.
1.1.1.2 Dạng nối kết nhằm khảo sát
- Khả năng phát âm của HS các PÂ ở từng vị trí của từ.
- Khả năng phát âm của HS các cụm PÂ ở cả ba vị trí của từ
- Khả năng thể hiện nối âm và luyến âm của HS.
1.1.2 D an h sách các từ th ử ở dạng trích dẫn
Các mẫu từ thử là cơ sở để xác định lỗi phát âm của HS, vì vậy từ thử khôn? những phải đáp ứng được yêu cầu của mục đích khảo sát mà còn phải phù hợp với trình độ của HS thì mới có được một kết quả chính xác Đôi tượng khảo sát của chúng tôi là các em HS từ lớp 7 đến lớp 9 nên để
Trang 35xây dựng n h ữ n g b ả n g từ thử, chúníỊ tôi đã sử d ụ n g một cách tôi đa từ v ự n g
t ro n g bộ sách tiếng Pháp lớp 6 và lớp 7 Những trường hợp mà từ vựng của
đây chỉ xuất hiện dưới dạng trích dẫn, tronc các từ đơn, mà chưa xem xét đến cách phát âm của chúng ở dạng nôì kêt Các mẫu từ thử được xây dựng như sau:
đẩu từ. Dạng tổng q u á t : c v
Trang 36Mau 2: nhằm khảo sát các lỗi phát âm của HS các âm vị PÂ đơn xuất
hiện ở giữa từ. Dạng tổng quát: v c v
Các P Â trong mẫu 2 chỉ xuất hiện d ư ớ i dạng trích dẫn, tronc từ đơn
B á n g từ th ử của m ẫ u 2 g ồ m 17 từ và được s ắ p x ế p t h e o các n h ó m : PÂ
trình bày như sau:
Trang 37Bảng từ thử của mẫu 3 cũng gồm 17 từ và cũnc sắp xếp theo nhóm:
PÂ tắc, PÂ xát , PÂ mũi và PÂ nước Ban? từ thử mẫu 3 được trình bày như sau:
Một trong những nét khác biệt giữa các âm vị PÂ tiếng Pháp với tiếng Việt là PÂ tiếng Pháp còn có khả năng kết hợp với nhau để tạo thành
vị trí đầu, giữa hoặc cuối từ Cụm PÂ trong tiếng Pháp có rất nhiều kiểu
Trang 38và lớp 8 (rất ít) để khảo sát lỗi.
M a u 4 : nhằm khảo sát cách phát â m của HS đốì với cụm 2 PẢ xuất
h iệ n ở v ị trí đầu từ. Dạng tổng quát: C1C2V Cụm 2 P Â đầu có n h ữ n c kiểu kêt hớp sau:
K i ể u 1: /p , b, t, d, k, g, f, v / + / r /
K i ể u 2 : /p , b, k, g, f/ + /1/
kiểu 3: 3 từ và được trình bày như sau:
Trang 39K i ể u 3: /s / + /k, t, p/
lượt được trình bày như sau: