1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

THỰC TRẠNG SƠ CỨU BAN ĐẦU NGƯỜI BỆNH BỎNG TRƯỚC KHI ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TAI KHOA CHẤN THƯƠNG BỆNH VIỆN A TỈNH THÁI NGUYÊN

19 870 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 243,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG SƠ CỨU BAN ĐẦU NGƯỜI BỆNH BỎNG TRƯỚC KHI ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TAI KHOA CHẤN THƯƠNG BỆNH VIỆN A TỈNH THÁI NGUYÊN Hoàng Viết Thái... Tại Khoa Chấn thương Bệnh viện A Tỉnh Thái N

Trang 1

THỰC TRẠNG SƠ CỨU BAN ĐẦU NGƯỜI BỆNH BỎNG TRƯỚC KHI ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TAI KHOA CHẤN THƯƠNG BỆNH VIỆN A TỈNH THÁI NGUYÊN

Hoàng Viết Thái

Trang 2

MỤC LỤC

Tran g

ĐẶT VÂN ĐỂ: ….…… 2

Chương 1: TỔNG QUAN 1 Sơ lược nghiên cứu …… …4

2. Giải phẫu và mô học của da …… …4

3. Nguyên nhân gây bỏng …… …5

4. Sơ cấp cứu bỏng ……… 6

5. Biến chứng bỏng …….… 8

Chương 2 : ĐÔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu …… ….9

2 Đối tượng nghiên cứu …… ….9

3 Phương pháp nghiên cứu …… ….9

4 Cách chọn mẫu……….………… …… …9

5 Chỉ tiêu nghiên cứu…… … ……9

6 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu……… ……….10

7 Xử lý số liệu………… ……….10

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Bảng 1: Tỷ lệ người bệnh bỏng theo tuổi và giới……… ………11

Bảng 2: Tỷ lệ người bệnh bỏng theo địa giới hành chính… …… ………11

Bảng 3: Nguyên nhân gây bỏng……….11

Bảng 4: Liên quan giữa tuổi với tác nhân gây bỏng……… ………12

Bảng 5: Nơi xảy ra bỏng………12

Bảng 6: Tỷ lệ người bệnh bỏng được sơ cứu……… ……… …12

Bảng 7: Thời gian sơ cứu sau bị bỏng……… ……… …… …12

Bảng 8: Người làm sơ cứu bỏng……….……… ………… ……13

Bảng 9: Phương pháp sơ cứu sau khi bị bỏng……… …….… ….….……… …13

Bảng 10: Liên quan giữa tỷ lệ người bệnh bỏng được sơ cứu đúng với đối tượng làm sơ cứu……….……….13

Bảng 11: Nguồn cung cấp kiến thức sơ cứu bỏng……… …….……… …14

Bảng 12: Liên quan giữa sơ cứu bỏng với tinh thần của người bệnh…… …… …………14

Bảng 13: Liên quan giữa sơ cứu bỏng với biểu hiện da, niêm mạc….…… … ….…….…14

Bảng 14: Liên quan giữa sơ cứu bỏng với mạch của người bệnh….……… ……… …15

Bảng 15: Liên quan giữa sơ cứu bỏng với huyết áp của người bệnh……… …15

Bảng 16: Liên quan giữa sơ cứu bỏng với thân nhiệt của người bệnh……….……15

Chương 4: BÀN LUẬN …….… 16

Chương 5: KẾT LUẬN …… ….17

Chương 6: KHUYẾN NGHỊ …… …18

TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… …… …19

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ Bỏng là một tai nạn thường gặp do rất nhiều nguyên nhân gây ra: Nhiệt độ, hóa chất, tia lửa điện, phóng xạ…

Hàng năm trên thế giới, số người bị bỏng chiếm tỷ lệ rất cao

Ở Mỹ mỗi năm có khoảng 1,4 – 2 triệu người bị bỏng, trong số này có 70.000 đến 108.000 người phải vào viện điều trị và tử vong do bỏng mỗi năm từ 6.500 đến 12.000 người

Tại Pháp hàng năm có khoảng 500.000 người bị bỏng, trong đó có 10.000 người bỏng nặng cần phải điều trị tại bệnh viện, số người bệnh tử vong do bỏng ước tính khoảng 1000 người/năm

Tại Việt Nam, số liệu điều tra tại 40 tỉnh thành trên toàn quốc cho thấy mỗi năm

có khoảng 800.000 – 850.000 người bệnh bỏng, chiếm khoảng 1% dân số, chiếm 6-10% trong chấn thương ngoại khoa. Bỏng gặp ở mọi lứa tuổi, giới tính, nông thôn hay thành thị Bỏng do sinh hoạt chiếm phần lớn (65%), bỏng ở trẻ em (38,6-56,8%) tổng số nạn nhân bỏng [4] Theo [3], số trẻ vào điều trị tại Viện Bỏng quốc gia chiếm 53,83% tổng số bệnh nhân, trong đó trẻ em <5 tuổi là 72,13%, bỏng trong nhà chiếm 86,78%, nam nhiều hơn nữ Tác nhân gây bỏng do nhiệt ướt là chủ yếu 75,5% [8]

Bỏng không chỉ làm thương tổn trên bề mặt da của cơ thể mà còn là nguyên nhân gây ra các biến loạn chức năng trong cơ thể Mức độ nặng hay nhẹ của bỏng cũng như sự nhanh chóng phục hồi bỏng không chỉ phụ thuộc vào việc điều trị, chăm sóc tại các bệnh viện mà còn phụ thuộc nhiều vào việc sơ cứu ngay sau bỏng

Sơ cứu ban đầu có vị trí rất quan trọng: phòng chống sốc, giảm độ sâu của bỏng, làm giảm các biến chứng nhiễm khuẩn

Ở nước ta, sơ cứu bỏng ban đầu cũng đã được tuyên truyền phổ biến rộng rãi trên các phương tiện truyền thông, trong học đường và giảng dạy cho tất cả các cán

bộ y tế ở các tuyến.Tuy nhiên, công việc sơ cứu bỏng ban đầu chủ yếu là do người bệnh, người nhà hoặc cán bộ y tế tuyến cơ sở thực hiện, công tác đào tạo lại cho

Trang 4

cán bộ y tế cơ sở còn nhiều hạn chế Do vậy, việc sơ cứu bỏng ban đầu chưa thật chuẩn mực khi tai nạn bỏng xảy ra

Tại Khoa Chấn thương Bệnh viện A Tỉnh Thái Nguyên, hàng năm đã tiếp nhận nhiều ca bệnh nhân bỏng đến khám và điều trị nhưng bên cạnh đó có không ít những trường hợp không được sơ cứu hoặc sơ cứu chưa thật chuẩn mực khi tai nạn bỏng xảy ra làm cho tình trạng bệnh bỏng nặng thêm va gia tăng nguy cơ nhiễm khuẩn cho người bệnh

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng sơ cứu ban đầu người bệnh bỏng trước khi đến khám và điều trị tai khoa Chấn thương bệnh viện A Tỉnh Thái Nguyên” nhằm mục tiêu:

1 Mô tả thực trạng sơ cứu ban đầu người bệnh bỏng trước khi đến khám và

điều trị tai khoa Chấn thương bệnh viện A Tỉnh Thái Nguyên.

2 Tìm hiểu mối liên quan giữa sơ cứu bỏng ban đầu với một số biến chứng sớm của người bệnh bỏng.

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Trang 5

1 Sơ lược nghiên cứu

Từ khi con người tìm ra lửa cũng là lúc con người bị bỏng do nhiệt. Đến thế kỷ XV - XVI, khi môn hoá học phát triển thì cũng là lúc con người bị các hóa chất gây bỏng và rồi đến bỏng do điện và các tia vật lý Như vậy nguyên nhân gây bỏng luôn gắn liền với

sự phát triển của con người và xã hội.

Cùng với việc bị bỏng thì con người cũng đã tìm ra các phương pháp làm giảm đau đớn ban đầu và cách chữa trị Cách đây 4.000 năm, từ nền văn minh Ai Cập đến nền văn minh Trung Hoa cổ đại đã mô tả điều trị bỏng bằng cây thuốc, 430 năm trước công nguyên Hypocrate đã mô tả thuốc chữa bỏng tự chế bằng cuốn Tanin.

Năm 1799 James Earle đề xuất ngâm vùng chi thể bị bỏng vào nước lạnh để dập lửa,

hạ nhiệt độ da bỏng, giảm đau, giảm phù nề, giảm thoát dịch huyết tương.

Về điều trị tại chỗ tổn thương bỏng: Jame Syme đề nghị dùng bông khô băng kín lại.

Ở nước ta, vị danh sư Lê Hữu Trác đã đề ra phương thuốc đúc thành cao để dán kín vết bỏng

Năm 1942, Alien H.s và Koch S.L đề nghị dùng phương pháp băng ép vết thương

2. Giải phẫu và mô học của da

Da là một cơ quan che phủ lớn nhất của cơ thể, có nhiều chức năng và thay đổi theo từng vùng Da gồm 3 lớp: Biểu bì, trung bì, hạ bì Biểu bì và trung bì ngăn cách nhau bởi màng đáy:

+ Biểu bì là biểu mô lát tầng sừng hóa, gồm 4-5 lớp, từ dưới lên trên có:

• Lớp đáy (lớp sinh sản): Bao gồm một hàng tế bào hình khối vuông hoặc hình trụ,

có khả năng sinh sản cao.

• Lớp sợi (Manpigi): Bao gồm 3-5 hàng tế bào hình đa diện.

• Lớp hạt: Gồm 5-7 hàng tế bào dẹt, hình thoi, bào tương nhiều hạt sừng

• Lớp bóng: Gồm 3-5 hàng tế bào dẹt, đã mất nhân và bào quan

• Lớp sừng: Gồm những tế bào đã hóa sừng thành dải sừng.

+ Trung bì gồm tế bào của mô liên kết, mạch máu, thần kinh, tuyến bã, nang lông

và tuyên mồ hôi, các chất nền tảng: fibronectin, Proteoglycan, sợi tạo keo, sợi lưới, sợi chun Trung bì còn được chia thành 2 lớp nhỏ:

• Lớp nhú: Ngay dưới màng đáy, tập trung nhiều mạch máu,thần kinh

• Lớp lưới:Gồm nhiều tế bào xơ sợi, thành phần phụ của da và thần kinh, mạch máu

+ Hạ bì: Gồm mô liên kết mỡ, mạng lưới mạch máu thần kinh da Hạ bì có ổ mỡ

Trang 6

chứa tế bào mỡ, lớp cân nông và mô liên kết lỏng lẻo [1].

3. Nguyên nhân gây bỏng

Nguyên nhân gây bỏng luôn gắn liền với yếu tố tự nhiên môi trường, gắn với yếu tố kinh tế, kỹ thuật và khoa học công nghệ cho nên nguyên nhân gây bỏng rất

đa dạng và phong phú Có 4 loại tác nhân gây bỏng chính đó là: Bỏng nhiệt, bỏng hoá chất, bỏng điện và bỏng do các tia xạ

Đây là loại bỏng hay gặp nhất chiếm 84 – 99% Khi mô tế bào bị nóng do nhiệt độ

sẽ xuất hiện tổn thương, mức độ tuỳ thuộc vào nhiệt độ, thời gian tiếp xúc.

+ Bỏng do nhiệt nóng khô: Hay gặp nhất là bỏng lửa cháy với nhiệt độ cao như củi gỗ cháy (1300°C - 1400°C) Bỏng do tác dụng trực tiếp của vật nóng như kim loại nóng chảy trong kỹ nghệ luyện kim thường gặp gây bỏng sâu

+ Bỏng do nhiệt nóng ướt: Nhiệt độ bị bỏng không cao như khi bị sức nhiệt khô, như nước sôi, thức ăn, dầu mỡ nóng sôi thường gây bỏng nông Tuy nhiệt nếu tác dụng kéo dài trên da, sức nhiệt ướt cũng gây bỏng sâu.

Bao gồm các chất Oxy hoá, các chất khử oxy, các chất làm mòn, các chất làm khô Tổn thương bỏng do hoá chất phụ thuộc vào loại hoá chất, nồng độ chất đó và thời gian tác dụng trên da, niêm mạc Cơ chế gây bỏng do hoá chất là kết quả của một phản ứng hoá học giữa Protein mô tế bào với hoá chất làm tổn thương mô tế bào tuỳ theo các tác dụng của từng loại hoá chất.

Bỏng điện là loại bỏng nặng có tỷ lệ tử vong cao Tổn thương tại chỗ của bỏng

điện thường bị sâu (tới cơ, xương, mạch máu ).Tổn thương thường gặp là: choáng điện, ngừng tim, ngừng hô hấp.

+ Bỏng do tia lửa điện: Là bỏng lửa ở nhiệt độ cao tới 3.200°C - 4.800°C nhưng thời gian của tia lửa rất ngắn từ 0,2 – l giây.

+ Bỏng do luồng điện: Luồng điện dẫn truyền qua cơ thể sẽ gây các rối loạn bệnh lý toàn thân và tổn thương tại chỗ Bỏng do luồng điện gây rối loạn bệnh lý toàn thân chia làm 4 mức độ:

• Nhẹ: Luồng điện gây những co bóp mạnh, tri giác còn nguyên vẹn

• Vừa: Cơ co mạnh và mất tri giác

• Nặng: Mất tri giác và rối loạn hoạt động của tim, hô hấp, tiết niệu

• Rất nặng là chết lâm sàng

Trang 7

3 .4 Bỏng do bức xạ:

Bao gồm bỏng do tia hồng ngoại, tử ngoại và Rơnghen, tia laser mức độ tổn thương tuỳ thuộc vào loại tia, mật độ, chùm tia, khoảng cách từ nguồn tia đến da và thời gian tác dụng.

4 Sơ cấp cứu bỏng

Sơ cấp cứu người bệnh bỏng là những công việc vừa mang tính chất cộng đồng vừa mang tính chất chuyên môn, bao gồm những can thiệp được tiến hành ngay trong khoảng thời gian sau khi bị nạn, trước khi người bệnh đến được cơ sở y tế đầu tiên

Mức độ nặng hay nhẹ của bỏng cũng như sự thành công trong điều trị bỏng, không chỉ phụ thuộc vào hiệu quả điều trị tại các bệnh viện, mà còn phụ thuộc nhiều vào việc sơ cứu ngay sau bỏng Sơ cứu ban đầu có vị trí đặc biệt quan trọng, nếu xử trí đúng ngay sau bỏng sẽ làm giảm diện tích, độ sâu của bỏng, làm diễn biến của người bệnh nhẹ hơn… nếu xử trí sai làm kết quả ngược lại

Sơ cứu bỏng càng sớm càng tốt, tốt nhất trong khoảng 30 phút đầu sau bỏng, sau khoảng thời gian trên việc ngâm rửa ít có tác dụng [6]

4.1 Sơ cứu tại chỗ với bỏng nhiệt: gồm các bước cơ bản sau:

- Bước 1: Loại trừ tác nhân gây bỏng càng sớm càng tốt: cắt bỏ quần áo bị cháy

hoặc thấm nước sôi… đồng thời tiến hành cấp cứu toàn thân như ngừng tim, suy

hô hấp, đa chấn thương…

- Bước 2: Nhanh chóng ngâm rửa vùng cơ thể bị bỏng vào nước mát làm giảm

nhiệt độ trên da, từ đó làm giảm độ sâu của bỏng và giảm đau, giảm thoát dịch + Nhiệt độ nước tốt nhất là từ 16 – 200 C, tuy nhiên vì là cấp cứu nên có thể tận dụng nguồn nước sạch nguội ngay tại nơi bị nạn

+ Có thể ngâm rửa phần bỏng dưới vòi nước chảy, chậu nước hoặc đắp khăn ướt + Thời gian ngâm rửa từ 15 – 45 phút (thường cho tới khi hết đau), không làm vỡ nốt phỏng

+ Giữ ấm phần cơ thể không bị bỏng, đặc biệt với trẻ nhỏ và người già

- Bước 3: Che phủ tạm thời vết bỏng bằng gạc y tế hoặc khăn sạch, sau đó băng

ép nhẹ vết bỏng

- Bước 4: Bù nước điện giải sau bỏng: uống Oresol, nước chè đường ấm.

- Bước 5: Nhanh chóng chuyển người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất để được

chăm sóc chuyên môn

Trang 8

4.2 Sơ cấp cứu bỏng điện

- Bước 1: Bình tĩnh, nhanh chóng tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện như cắt cầu

trì, cầu dao, rút phích cắm…

- Bước 2: Nhanh chóng kiểm tra nhịp mạch, nhịp thở của nạn nhân: sờ mạch,

nghe tiếng tim, tiếng thở

- Bước 3: Nếu nạn nhân có ngừng thở, ngừng tim cần ép tim ngoài lồng ngực và

hà hơi thổi ngạt ngay, không được vận chuyển nạn nhân, làm kiên trì trong khoảng

30 phút

- Bước 4: Khi nạn nhân đã thở được và tim đập trở lại, tiếp tục hồi sức và dùng

băng y tế hoặc gạc sạch băng phủ lên vết bỏng sau đó chuyển nạn nhân đến bệnh viện gần nhất

4.3 Sơ cấp cứu bỏng hóa chất

- Bước 1: Nhanh chóng đưa nạn nhân khỏi tiếp xúc với tác nhân gây bỏng.

- Bước 2: Ngâm rửa vùng bỏng bằng nước sạch càng sớm càng tốt Thời gian

ngâm rửa nước sạch thường kéo dài hơn so với bỏng nhiệt (30 – 60 phút) Không tiến hành rửa ngay bằng nước với bỏng do các hợp chất hữu cơ của Nhôm, Natri, Liti và các acid (HNO3, H2SO4) đậm đặc

- Bước 3: Trung hòa tác nhân gây bỏng, chỉ tiến hành sau khi đã ngâm rửa vết

bỏng bằng nước sạch

+ Với bỏng kiềm, vôi tôi có thể dùng các chất dễ kiếm: nước chanh, dấm ăn

+ Với bỏng acid có thể dùng nước vôi trong, nước xà phòng 5% hoặc dung dịch Natribicacbonat 2 – 3 %

- Bước 4: Che phủ và băng ép nhẹ vết bỏng bằng băng gạc sạch.

- Bước 5: Bù nước và điện giải sau bỏng: uống Oresol, nước chè đường ấm.

- Bước 6: nhanh chóng chuyển nạn nhân tới cơ sở y tế gần nhất.

5 Biến chứng bỏng

Biến chứng của bỏng là sự tăng nặng về tình trạng bệnh bỏng Biến chứng của bỏng có thể gây ra các biến loạn chức năng trong cơ thể làm ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng, hiệu quả điều trị và để lại những di chứng suốt đời cho người bệnh Biến chứng bỏng có thể xảy ra ngay trong giai đoạn đầu sau bỏng (biến chứng sớm: sốc bỏng, nhiễm trùng nhiễm độc) hoặc cũng có thể xảy ra vào giai đoạn hồi phục bỏng (biến chứng muộn: sẹo co dính, hạn chế vận động)

Trang 9

Theo Lê Thế Trung(1972), tổn thương bỏng gây ra những rối loạn bệnh lý toàn thân xuất hiện có tính quy luật gọi là bệnh bỏng Quy luật này trải qua 4 thời kỳ [4]

5.1 Thời kỳ đầu: Sốc bỏng (48h đầu):

Sốc bỏng là trạng thái suy sụp đột ngột toàn bộ chức năng quan của cơ thể do chấn thương bỏng gây nên Sốc bỏng thường gặp ngay sau khi bị bỏng, hay gặp ở bệnh nhân có diện tích bỏng rộng, độ sâu lớn Bỏng càng rộng, độ sâu càng lớn tỷ

lệ sốc càng cao, sốc càng nặng

Bệnh nhân sốc bỏng có biểu hiện:

+ Tinh thần: kích thích, kêu la vật vã do đau, buồn nôn, dần dần nằm lả đi, vẻ mặt thờ ơ, vã mồ hôi ở trán, mũi, lạnh đầu chi

+ Mạch nhanh, huyết áp lúc đầu có thể tăng nhẹ sau đó huyết áp tụt do giảm khối lượng tuần hoàn.

5.2 Thời kỳ thứ hai (ngày thứ 2, 3 sau bỏng đến ngày 30 - 40): Với đặc trưng là 3

hội chứng chính (nhiễm độc bỏng cấp, sốt hấp thụ mủ và nhiễm khuẩn toàn thân)

- Đối với bỏng nông đây là thời kỳ liền sẹo và khỏi bệnh

- Đối với bỏng sâu biểu hiện các hội chứng:

+ Nhiễm độc bỏng cấp

+ Sốt hấp thụ mủ

+ Nhiễm khuẩn huyết và nhiễm khuẩn toàn thân

5.3. Thời kỳ thứ 3 : Suy mòn bỏng và các biến chứng.

5.4. Thời kỳ thứ 4: Hồi phục và để lại di chứng.

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu:

- Thời gian: từ tháng 3 năm 2015 đến tháng 12 năm 2015

- Địa điểm: Khoa Chấn thương Bệnh viện A Thái Nguyên

2 Đối tượng nghiên cứu:

- Tiêu chuẩn lựa chọn: người bệnh bỏng đến khám và điều trị tại Khoa Chấn

thương Bệnh viện A Tỉnh Thái Nguyên

- Tiêu chuẩn loại trừ: Người bệnh bỏng đến khám lại, người bệnh bỏng đã ổn

định nhập viện để vá da

3 Phương pháp nghiên cứu: Mô tả, thiết kế cắt ngang.

Trang 10

4 Cách chọn mẫu: có chủ đích, tất cả người bệnh bỏng đến khám và điều trị tại

Khoa Chấn thương Bệnh viện A Tỉnh Thái Nguyên

5 Chỉ tiêu nghiên cứu

5.1 Thông tin chung

- Tuổi, giới, dân tộc, nơi ở

- Tác nhân gây bỏng: Nhiệt độ, hóa chất, điện, phóng xạ

- Nguyên nhân: tai nạn sinh hoạt, tai nạn lao động, tai nạn giao thông

- Nơi bị bỏng theo địa giới hành chính: thành thị, nông thôn, miền núi

- Bỏng xảy ra theo chỗ ở, nơi làm việc

5.2 Thông tin sơ cứu bỏng ban đầu

- Người bệnh bỏng được sơ cứu, không được sơ cứu

- Thời điểm sơ cứu bỏng: thời gian từ lúc xảy ra bỏng đến khi được sơ cứu

- Người sơ cứu: cán bộ y tế cơ sở, người nhà, tự sơ cứu

- Phương pháp sơ cứu bỏng

- Sơ cứu bỏng đúng, không đúng

- Nguồn cung cấp kiến thức sơ cứu bỏng cho người làm sơ cứu

5.3 Biểu hiện biến chứng bỏng

- Sốc:

+ Tinh thần: tỉnh, kích thích, lơ mơ

+ Da, niêm mạc: hồng ấm, tái lạnh, nổi vân tím

+ Mạch, huyết áp

- Nhiễm khuẩn: Thân nhiệt của người bệnh từ ngày thứ 3 sau bỏng

6 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu:

Thu thập số liệu bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp người bệnh hoặc người nhà hoặc người vận chuyển bệnh nhân dựa theo phiếu điều tra được thiết kế trước

7 Xử lý số liệu:

Các số liệu thu thập được xử lý trên phần mềm SPSS 18.0

Ngày đăng: 24/04/2016, 00:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tỷ lệ người bệnh bỏng theo tuổi và giới - THỰC TRẠNG SƠ CỨU BAN ĐẦU NGƯỜI BỆNH BỎNG TRƯỚC KHI ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TAI KHOA CHẤN THƯƠNG BỆNH VIỆN A TỈNH THÁI NGUYÊN
Bảng 1 Tỷ lệ người bệnh bỏng theo tuổi và giới (Trang 11)
Bảng 5: Nơi xảy ra bỏng - THỰC TRẠNG SƠ CỨU BAN ĐẦU NGƯỜI BỆNH BỎNG TRƯỚC KHI ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TAI KHOA CHẤN THƯƠNG BỆNH VIỆN A TỈNH THÁI NGUYÊN
Bảng 5 Nơi xảy ra bỏng (Trang 12)
Bảng 2: Tỷ lệ người bệnh bỏng theo địa giới hành chính - THỰC TRẠNG SƠ CỨU BAN ĐẦU NGƯỜI BỆNH BỎNG TRƯỚC KHI ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TAI KHOA CHẤN THƯƠNG BỆNH VIỆN A TỈNH THÁI NGUYÊN
Bảng 2 Tỷ lệ người bệnh bỏng theo địa giới hành chính (Trang 12)
Bảng 7: Thời gian sơ cứu sau bị bỏng - THỰC TRẠNG SƠ CỨU BAN ĐẦU NGƯỜI BỆNH BỎNG TRƯỚC KHI ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TAI KHOA CHẤN THƯƠNG BỆNH VIỆN A TỈNH THÁI NGUYÊN
Bảng 7 Thời gian sơ cứu sau bị bỏng (Trang 13)
Bảng 6: Tỷ lệ người bệnh bỏng được sơ cứu - THỰC TRẠNG SƠ CỨU BAN ĐẦU NGƯỜI BỆNH BỎNG TRƯỚC KHI ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TAI KHOA CHẤN THƯƠNG BỆNH VIỆN A TỈNH THÁI NGUYÊN
Bảng 6 Tỷ lệ người bệnh bỏng được sơ cứu (Trang 13)
Bảng 12: Liên quan giữa sơ cứu bỏng với biểu hiện tinh thần của người bệnh - THỰC TRẠNG SƠ CỨU BAN ĐẦU NGƯỜI BỆNH BỎNG TRƯỚC KHI ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TAI KHOA CHẤN THƯƠNG BỆNH VIỆN A TỈNH THÁI NGUYÊN
Bảng 12 Liên quan giữa sơ cứu bỏng với biểu hiện tinh thần của người bệnh (Trang 14)
Bảng 10: Liên quan giữa tỷ lệ người bệnh bỏng được sơ cứu đúng. không  đúng với đối tượng làm sơ cứu - THỰC TRẠNG SƠ CỨU BAN ĐẦU NGƯỜI BỆNH BỎNG TRƯỚC KHI ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TAI KHOA CHẤN THƯƠNG BỆNH VIỆN A TỈNH THÁI NGUYÊN
Bảng 10 Liên quan giữa tỷ lệ người bệnh bỏng được sơ cứu đúng. không đúng với đối tượng làm sơ cứu (Trang 14)
Bảng 14: Liên quan giữa sơ cứu bỏng với biểu hiện mạch của người bệnh - THỰC TRẠNG SƠ CỨU BAN ĐẦU NGƯỜI BỆNH BỎNG TRƯỚC KHI ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TAI KHOA CHẤN THƯƠNG BỆNH VIỆN A TỈNH THÁI NGUYÊN
Bảng 14 Liên quan giữa sơ cứu bỏng với biểu hiện mạch của người bệnh (Trang 15)
Bảng 16: Liên quan giữa sơ cứu bỏng với biểu hiện thân nhiệt của người bệnh - THỰC TRẠNG SƠ CỨU BAN ĐẦU NGƯỜI BỆNH BỎNG TRƯỚC KHI ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TAI KHOA CHẤN THƯƠNG BỆNH VIỆN A TỈNH THÁI NGUYÊN
Bảng 16 Liên quan giữa sơ cứu bỏng với biểu hiện thân nhiệt của người bệnh (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w