1.2. Các hình thức tiền lương trong doanh nghiệp: 1.2.1. Hình thức tiền lương theo thời gian: Khái niệm: Là việc trả lương theo thời gian lao động (ngày công) thực tế và thang bậc lương của công nhân. Việc trả lương này được xác định căn cứ vào thời gian công tác và trình độ kĩ thuật của người lao động. Hình thức này được áp dụng chủ yếu đối với những người làm công tác quản lí (nhân viên văn phòng, nhân viên quản lí doanh nghiệp..) hoặc công nhân sản xuất thì chỉ áp dụng ở những bộ phận bằng máy móc là chủ yếu, hoặc những công việc không thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác hoặc vì tính chất của sản xuất đó mà nếu trả theo sản phẩm thì sẽ không đảm bảo được chất lượng sản phẩm, không đem lại hiệu quả thiết thực. Ưu điểm: Hình thức trả lương theo thời gian là phù hợp với những công việc mà ở đó chưa (không ) có định mức lao động.Thường áp dụng lương thời gian trả cho công nhân gián tiếp, nhân viên quản lí hoặc trả lương nghỉ cho công nhân sản xuất. Hình thức trả lương theo thời gian đơn giản, dễ tính toán. Phản ánh được trình độ kỹ thuật và điều kiện làm việc của từng lao động làm cho thu nhập của họ có tính ổn định hơn. Nhược điểm: Chưa gắn kết lương với kết quả lao động của từng người do đó chưa kích thích người lao động tận dụng thời gian lao động, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Lương theo thời gian là việc tính trả lương cho nhân viên theo thời gian làm việc, có thể là theo tháng, theo ngày, theo giờ. Thực tế trong các Doanh nghiệp vẫn tồn tại 2 các tính lương như sau: Hình thức 1: Lương tháng = Lương + Phụ cấp (nếu có) ngày công chuẩn của tháng X số ngày làm việc thực tế Theo cách này lương tháng thường là con số cố định, chỉ giảm xuống khi người lao động nghỉ không hưởng lương. Cách tính thường là: Lương tháng lương tháng ngày công chuẩn của tháng X số ngày nghỉ không lương. Với hình thức trả lương này người lao động không hề boăn khoăn về mức thu nhập cuả mình trong mỗi tháng bởi số tiền trừ cho mỗi ngày công không lương là cố định, nghỉ bao nhiêu ngày thi họ bị trừ bấy nhiêu tiền trong trường hợp không có biến động về lương và ngược lại tháng nào làm đi làm đủ ngày theo quy định thì hưởng đủ mức tiền lương. (Ngày công chuẩn của tháng là ngày làm việc trong tháng, không bao gồm các ngày nghỉ ví dụ như công ty quy định được nghỉ chủ nhật) Hình thức 2: Lương tháng = Lương + Phụ cấp (nếu có) 26 X ngày công thực tế làm việc (Doanh nghiệp tự quy định 26 hay 24 ngày) Theo cách này lương tháng không là con số cố định vì ngày công chuẩn hàng tháng khác nhau, Vì có tháng 28, 30, 31 ngày => có tháng công chuẩn là 24 ngày, có tháng là 26 và cũng có tháng là 27 ngày. Với hình thức trả lương này khi nghỉ không hưởng lương người lao động cần cân nhắc nên nghỉ tháng nào để làm sao thu nhập của họ ít ảnh hưởng nhất, điều này có thể ảnh hưởng tới tình hình sản xuất cuả doanh nghiệp khi nhiều nhân viên cùng chọn nghỉ vào những tháng có
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan báo cáo thực tập này là sản phẩm nghiên cứu của cá nhân em (Dương Thị Lụa), không sao chép (đạo văn) của bất kỳ một báo cáo nào trước đây.
Sinh viên
Dương Thị Lụa
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1 9
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG9 1.1 Đặc điểm, vai trò, vị trí của tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp: 9
1.1.1 Bản chất và chức năng của tiền lương: 9
1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của tiền lương: 10
1.2 Các hình thức tiền lương trong doanh nghiệp: 11
1.2.1 Hình thức tiền lương theo thời gian: 11
1.2.2 Hình thức tiền lương theo sản phẩm: 13
1.2.3 Hình thức trả lương hỗn hợp: 14
1.2.4 Các hình thức đãi ngộ khác ngoài lương: 15
1.3 Quỹ lương và các khoản trích theo lương: 16
1.3.1 Quỹ tiền lương: 16
1.3.2 Quỹ bảo hiểm xã hội: 18
1.3.3 Quỹ bảo hiểm y tế: 18
1.3.4 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp: 19
1.5 Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương: 20
1.5.1 Các chứng từ hạch toán ban đầu: 20
1.5.2 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương: 22
CHƯƠNG 2 26
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HƯNG TÍN 26
2.1 Tình hình chung về công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hưng Tín 26
2.1.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hưng Tín: 26
Trang 32.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Thương mại
và Dịch vụ Hưng Tín: 26
2.1.3 Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hưng Tín: 27
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty : 28
2.2 Tình hình thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Hưng Tín : 31
2.2.1 Những vấn đề chung về lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Hưng Tín : 31
2.2.2 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty: .39
2.2.2.1 Kế toán tiền lương: 39
2.2.2.2 Kế toán các khoản trích theo lương 43
2.2.2.3 Kế toán các khoản bảo hiểm xã hội trả thay lương 50
2.2.2.4 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 52
2.3 Nhận xét, đánh giá về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Thương mại và dịch vụ Hưng Tín 57
2.3.1 Những kết quả đạt được 57
2.3.2 Những hạn chế trong công tác kế toán tại công ty 58
CHƯƠNG 3 59
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠMG MẠI VÀ DỊCH VỤ HƯNG TÍN 59
3.1 Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ Hưng Tín 59
3.1.1 Sự cần thiết 59
3.1.2 Yêu cầu hoàn thiện 59
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ Hưng Tín 59
3.3.Kiến nghị 61
KẾT LUẬN 62
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1 : Tổ chức quản lý của công ty 27
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 29
Sơ đồ 2.3 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 30
Bảng 2.1 Mẫu phiếu nghỉ hưởng BHXH 38
Bảng 2.2 Bảng chấm công 40
Bảng 2.3 Bảng thanh toán tiền lương 41
Bảng 2.4 Sổ chi tiết tài khoản 334 42
Bảng 2.5 Bảng tính phân bổ các khoản trích theo lương bộ phận quản lý doanh nghiệp 44
Bảng 2.6 Bảng tính phân bổ các khoản trích theo lương bộ phận bán hàng 45
Bảng 2.7 Bảng tính phân bổ các khoản trích theo lương bộ phận bốc xếp 46
Bảng 2.8 Sổ chi tiết tài khoản 3383 47
Bảng 2.9 Sổ chi tiết tài khoản 3384 48
Bảng 2.10 Sổ chi tiết tài khoản 3389 49
Bảng 2.11 Phiếu tính trợ cấp bảo hiểm xã hội 50
Bảng 2.12: Phiếu nghỉ bảo hiểm xã hội 51
Bảng 2.13: Phiếu thanh toán bảo hiểm xã hội 51
Bảng 2.14 Sổ chi tiết tài khoản 3388 52
Bảng 2.15 Sổ nhật ký chung 53
Bảng 2.16 Sổ cái tài khoản 334 55
Bảng 2.17 Sổ cái tài khoản 338 56
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của chuyền đề:
Tiền lương là phần thu nhập của người lao động trên cơ sở số lượng và chấtlượng lao động trong khi thực hiện công việc của bản thân người lao động theo camkết giữa chủ doanh nghiệp và người lao động Đối với doanh nghiệp thì tiền lương
là một khoản chi phí sản xuất.Việc hạch toán tiền lương đối với doanh nghiệp phảithực hiện một cách chính xác, hợp lý Tiền lương được trả đúng với thành quả laođộng sẽ kích thích người lao động làm việc, tăng hiệu quả cho doanh nghiệp, thúcđẩy tinh thần hăng say làm việc, sáng tạo trong quá trình lao động Ngoài tiền lươngchính mà người lao động được hưởng thì các khoản tiền thưởng, phụ cấp, BHXH,BHYT, BHTN, KPCĐ là các quỹ xã hội mà người lao động được hưởng, nó thểhiện sự quan tâm của xã hội, của doanh nghiệp đến từng thành viên trong doanhnghiệp
Tiền lương luôn là vấn đề được xã hội quan tâm chú ý bởi ý nghĩa kinh tế và
xã hội to lớn của nó
Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, tiền lương là một phần khôngnhỏ của chi phí sản xuất Nếu doanh nghiệp vận dụng chế độ tiền lương hợp lý sẽtạo động lực tăng năng suất lao động
Tiền lương có vai trò tác dụng là đòn bẩy kinh tế tác động trực tiếp đếnngười lao động Chi phí nhân công chiếm tỉ trọng tương đối lớn trong tổng số chiphí sản xuất của doanh nghiệp.Vì vậy doanh nghiệp cần phải tăng cường công tácquản lí lao động, công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cầnchính xác, kịp thời để đảm bảo quyền lợi của người lao động đồng thời tạo điềukiện tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí nhân công, đẩy mạnh hoạt động sảnxuất và hạ giá thành sản phẩm
Đối với người lao động tiền lương có một ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi nó
là nguồn thu nhập chủ yếu giúp cho họ đảm bảo cuộc sống của bản thân và gia đình
Do đó tiền lương có thể là động lực thúc đẩy người lao động tăng năng suất laođộng nếu họ được trả đúng theo sức lao động họ đóng góp, nhưng cũng có thể làmgiảm năng suất lao động khiến cho quá trình sản xuất chậm lại, không đạt hiệu quảnếu tiền lương được trả thấp hơn sức lao động của người lao động bỏ ra Ở phạm vi
Trang 7toàn bộ nền kinh tế, tiền lương là sự cụ thể hơn của quá trình phân phối của cải vậtchất do chính người lao động làm ra Vì vậy, việc xây dựng tháng lương, bảnglương, lựa chọn các hình thức trả lương hợp lý để sao cho tiền lương vừa là khoảnthu nhập để người lao động đảm bảo nhu cầu cả vật chất lẫn tinh thần, đồng thờilàm cho tiền lương trở thành động lực thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn, cótinh thần trách nhiệm hơn với công việc thực sự là việc làm cần thiết
Câu hỏi đặt ra ở đây là “Làm sao để tăng tính cạnh tranh của chính sách lương bổng? Mức lương thế nào là hợp lý ?” Đây cũng là vấn đề đặt ra cho Doanh nghiệp nói chung cũng như Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hưng Tín nói riêng.
Từ ý nghĩa và tầm quan trọng của tiền lương nên em chọn đề tài “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hưng Tín” làm chuyên đề báo cáo thực tập tốt nghiệp.
Trong thời gian thực tập và làm báo cáo thực tập tại “Công ty TNHH Thươngmại và dịch vụ Hưng Tín”, em đã có cơ hội và điều kiện được tìm hiểu và nghiêncứu thực trạng về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Nó
đã giúp em rất nhiều trong việc củng cố và mở mang hơn cho em những kiến thức
em đã được học tại trường mà em chưa có điều kiện để được áp dụng thực hành
2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng:
Tìm hiểu thực trạng tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty.Đề xuất kiến nghị và giải pháp tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Hưng Tín
Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài này được giới hạn trong phạm vi kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Hưng Tín
3 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp được áp dụng chủ yếu là thu nhập số liệu sơ cấp từ công ty cung cấp Phân tích số liệu trên sổ sách kế toán, các báo cáo tài chính của công ty.Xem xét phân tích đánh giá quá trình hạch toán các tài khoản Bên cạnh đó phỏng vấn các nhân viên kế toán…
4 Cấu trúc của chuyên đề:
Trang 8Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương.
Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công
ty TNHH Thương mại và dịch vụ Hưng Tín.
Chương 3: Một số kiến nghị và đề xuất nhằm hoàn thiện về kế toán tiền lương vàcác khoản trích theo lương tại công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Hưng Tín.
Cuối cùng, em xin gửi lời biết ơn trân trọng nhất đến cô giáo Đặng Thị Kim Oanh và phòng kế toán của “Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Hưng Tín” đã giúp đỡ em hoàn thành bài Báo cáo thực tập này
Mặc dù em đã cố gắng nắm bắt, áp dụng lý thuyết vào tình hình thực tế củađơn vị nhưng do thời gian thực tập và kiến thức của bản thân còn nhiều hạn chế nênchắc chắn bài khoá luận tốt nghiệp không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhậnđược sự góp ý của các thầy cô để bài Báo cáo thực tập của em được hoàn thiện hơn
Trang 9CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG
1.1 Đặc điểm, vai trò, vị trí của tiền lương và các khoản trích theo lương
trong doanh nghiệp:
1.1.1 Bản chất và chức năng của tiền lương:
1.1.1.1 Bản chất của tiền lương:
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động cần thiết mà doanhnghiệp phải trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc mà ngườilao động đã cống hiến cho doanh nghiệp
Bản chất của tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giácủa yếu tố sức lao động, tiền lương tuân theo nghuyên tắc cung cầu giá cả của thịtrường và pháp luận hiện hành của nhà nước tiền lương chính là yếu tố thúc đẩynăng suất lao động, đòn bẩy kinh tế khuyến khích tinh thần hăng hái lao động
Đối với chủ doanh nghiệp tiền lương là một yếu tố của chi phí đầu vào sảnxuất,còn đối với người cung ứng sức lao động tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếucủa họ, nói cách khác tiền lương là động lực là cuộc sống
Một vấn đề mà các nhà doanh nghiệp không thế không quan tâm đó là mứclương tối thiểu.mức lương tối thiểu đo lường giá trị sức lao động thông thườngtrong điều kiện làm việc bình thường, yêu cầu một kỹ năng đơn giản với một khunggiá các tư liêuh sinh hoạt hợp lý
Đây là “ngưỡng” cuối cùng cho sự trả lương của tất cả các nghành các doanhnghiệp,các doanh nghiệp muốn có sức lao động để hoạt động kinh doanh, ít nhấtphải mức lương không thấp hơn mức lương tối thiểu mà Nhà nước quy định
Đồng thời doanh nghiệp phải tính toán giữa chi phí và doanh thu, trong đótiền lương là một chi phí rất quan trọng, ảnh hưởng tới mức lao động sẽ thuê, làmsao đó để tạo ra được lợi nhuận cao nhất
1.1.1.2 Chức năng của tiền lương:
- Chức năng đòn bẩy cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
Tiền lương gắn liền vơi lợi ích của người lao động Nó là động lực kích thíchnăng lực sáng tạo, ý thức lao động, trên cơ sở đó thúc đẩy tăng năng suất lao động.Bởi vậy, tiền lương một mặt gắn liên với lợi ích thiết thực của người lao động và
Trang 10mặt khác nó khẳng định vị trí cảu người lao động trong doanh nghiệp Bởi vậy, khinhận tiền lương thoả đáng, công tác trả lương của doanh nghiệp công bằng, hợp lý
sẽ tạo động lực cho quá trình săn xuất do đó năng suất lao động sẽ tăng, chất lượngsản phẩm được nâng cao, từ đó doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ khôngnhừng tăng lên
- Chức năng kích thích người lao động:
Thực hiện mối quan hệ hợp lý trong việc trả lương không chỉ có lợi chodoanh nghiệp mà còn đem lại lợi ích cho người lao động, khuyến khích họ tăngnăng suất lao động
Khi lợi nhuận của doanh nghiệp tăng thì nguồn phúc lợi trong doanh nghiệp
sẽ phát triển, là ngồn bổ sung thu nhập cho người lao động, tạo ra động lực laođộng, tăng khả năng gắn kết giữa người lao động với doanh nghiệp
- Chức năng tái sản xuất sức lao động:
Tiền lương là nguồn thu nhập chính của người lao động, là nguồn nuôi sốngbản thân và gia đình họ Thu nhập bằng tiền lương tăng lên sẽ đảm bảo cho đời sốngvật chất và văn hoá cảu người lao động tăng lên do đó tái tạo sức lao động cho xãhội
Thực hiện đúng đắn chế độ tiền lương đối với người lao động sẽ giúp chodoanh nghiệp có nguồn lao động ổn định nhất là đối với nghề mà lao động có tínhchất truyền thống đối với các vùng chuyên canh hoặc khai thác lâu dài như trồngcao su, khai thác than đá…
1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của tiền lương:
1.1.2.1 Vai trò của tiền lương:
Tiền lương có vai trò rất to lớn nó làm thoả mãn nhu cầu của người laođộng
Vì tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, người laođộng đi làmcốt là để cho doanh nghiệp trả thù lao cho họ bằng tiền lương đểđảm bảo cuộc sốngtối thiểu cho họ Đồng thời đó cũng là khoản chi phí doanhnghiệp bỏ ra trả chongười lao động vì họ đã làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp.Tiền lương có vai trònhư một nhịp cầu nối giữa người sử dụng lao động vớingười lao động Nếu tiềnlương trả cho người lao động không hợp lý sẽ làm chongưòi lao động không đảmbảo ngày công và kỉ luật lao động cũng như chấtlượng lao động Lúc đó doanhnghiệp sẽ không đạt được mức tiết kiệm chi phílao động cũng như lợi nhuận cần có
Trang 11được để doanh nghiệp tồn tại lúc này cả hai bên đều không có lợi Vì vậy việc trảlương cho người lao động cần phải tínhtoán một cách hợp lý để cả hai bên cùng cólợi đồng thời kích thích người laođộng tự giác và hăng say lao động.
1.1.2.2 Ý nghĩa của tiền lương:
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động Ngoài ra ngườilaođộng còn được hưởng một số nguồn thu nhập khác như: Trợ cấp BHXH,tiềnthưởng, tiền ăn ca… Chi phí tiền lương là một phận chi phí cấu thành nên giáthành sản phẩm, dịch vụ cho doanh nghiệp sản xuất ra Tổ chức sử dụng laođộnghợp lý, hạch toán tốt lao động, trên cở sở đó tính đúng thù lao lao động,thanh toánkịp thời tiền lương và các khoản liên quan từ đó kích thích người laođộng quan tâmđến thời gian, kết quả và chất lượng lao động, chấp hành tốt kỷluật lao động, nângcao năng suất lao động, góp phần tiết kiện chi phí về laođộng sống, hạ giá thành sảnphẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thờitạo điều kiện nâng cao đời sốngvật chất, tinh thần cho người lao động
1.2 Các hình thức tiền lương trong doanh nghiệp:
1.2.1 Hình thức tiền lương theo thời gian:
* Khái niệm: Là việc trả lương theo thời gian lao động (ngày công) thực tế
và thang bậc lương của công nhân Việc trả lương này được xác định căn cứ vàothời gian công tác và trình độ kĩ thuật của người lao động
Hình thức này được áp dụng chủ yếu đối với những người làm công tác quản
lí (nhân viên văn phòng, nhân viên quản lí doanh nghiệp ) hoặc công nhân sản xuấtthì chỉ áp dụng ở những bộ phận bằng máy móc là chủ yếu, hoặc những công việckhông thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác hoặc vì tính chất củasản xuất đó mà nếu trả theo sản phẩm thì sẽ không đảm bảo được chất lượng sảnphẩm, không đem lại hiệu quả thiết thực
Ưu điểm: Hình thức trả lương theo thời gian là phù hợp với những công việc mà ở
đó chưa (không ) có định mức lao động.Thường áp dụng lương thời gian trả chocông nhân gián tiếp, nhân viên quản lí hoặc trả lương nghỉ cho công nhân sản xuất.Hình thức trả lương theo thời gian đơn giản, dễ tính toán Phản ánh được trình độ kỹthuật và điều kiện làm việc của từng lao động làm cho thu nhập của họ có tính ổnđịnh hơn
Trang 12Nhược điểm: Chưa gắn kết lương với kết quả lao động của từng người do đó chưa
kích thích người lao động tận dụng thời gian lao động, nâng cao năng suất lao động
là cố định, nghỉ bao nhiêu ngày thi họ bị trừ bấy nhiêu tiền trong trường hợp không
có biến động về lương và ngược lại tháng nào làm đi làm đủ ngày theo quy định thìhưởng đủ mức tiền lương
(Ngày công chuẩn của tháng là ngày làm việc trong tháng, không bao gồmcác ngày nghỉ ví dụ như công ty quy định được nghỉ chủ nhật)
( Con số 26 kia tưởng trừng như là cố định, nhưng thực tế lại làm lương củangười lao động biến động)
Trang 13Ví dụ: Tháng 10/2013 có 31 ngày: 4 ngày chủ nhật, 27 ngày đi làm, công tytrả lương cho NV A 4 Triệu đồng/ tháng, A đi làm đầy đủ (tức là 27 ngày)
Lương tháng = 4.000.000/27 X 27 = 4.000.000
- Nếu tính lương theo hình thức 2: Doanh nghiệp quy định ngày công chuẩn
là 26 ngày:
Lương của A: 4.000.000/26 X 27 = 4.153.846Vẫn là A, Nhưng trong tháng 2/2013, có 28 ngày, 4 ngày chủ nhật, 24 ngày đi làm,
1.2.2 Hình thức tiền lương theo sản phẩm:
Tiền lương theo sản phẩm là hình thức tiền lương tính theo khối lượng (sốlượng) sản phẩm, công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng, kỹ thuậttheo quy định và đơn giá tiền lương tính cho 1 đơn vị sản phẩm, công việc đó Việctrả lương theo sản phẩm bao gồm các hình thức trả lương sau:
* Tiền lương theo sản phẩm trức tiếp không hạn chế (tiền lương sản phẩm giản
đơn): Là tiền lương tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành và đơn giá tiền lươngsản phẩm cố định
Cách tính:
Tiền lương theo Sản phẩm
= Số lượng Sản phẩm công việc hoàn thành
X Đơn giá tiềnLương
* Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp: Là tiền lương áp dụng đối với những lao
động gián tiếp phục vụ sản xuất như người vận chuyển vật liệu, bảo dưỡng máy móc, thiết bị…
Trang 14Tiền lương theo sản phẩm có thưởng: Là kết hợp tiền lương theo sản phẩm với chế
độ tiền thưởng trong sản xuất như thưởng chất lượng tốt, thưởng năng suất cao… Cách tính:
* Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến: Là tiền lương được tính theo đơn giá tăng dần
theo mức độ hoàn thành vượt mức khối lượng sản phẩm, công việc
*Tiền lương theo sản phẩm khoán: Là hình thức trả lương khi người lao động hoàn
thành một khối lượng công việc theo đúng chất lượng được giao.Lương = Mức lương khoán X Tỷ lệ % hoàn thành công việc
Các hình thức đãi ngộ khác ngoài lương:
Ngoài tiền lương,BHXH, công nhân viên có thành tích trong sản xuất, trong công
tác được hưởngkhoản tiền thưởng, việc tính toán tiền lương căn cứ vào quyết định
và chế độkhen thưởng hiện hành Tiền thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng, căn cứvào kết quả bình xétA,B,C và hệ số tiền thưởng để tính Tiền thưởng về sáng kiếnnâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật tư,tăng năng suất lao động căn cứ vàohiệu quả kinh tế cụ thể để xác định
1.2.3 Hình thức trả lương hỗn hợp:
Đây là hình thức trả lương kết hợp một cách nhuần nhuyễn giữa hình thức trảlương theo thời gian với hình thức trả lương theo sản phẩm áp dụng hình thức trảlương này, tiền lương của người lao động được chia làm hai bộ phận:
Trang 15Một bộ phận cứng: Bộ phận này tương đối ổn định nhằm đảm bảo mức thunhập tối thiểu cho người lao động ổn định đời sống cho họ và gia đình Bộ phận này
sẽ được qui định theo bậc lương cơ bản và ngày công làm việc của người lao độngtrong mỗi tháng
Đây là hình thức trả lương mà tiền lương và tiền thưởng của tập thể và cánhân người lao động phụ thuộc vào thu nhập thực tế mà doanh nghiệp đạt được vàđơn giá theo thu nhập
Bộ phận biến động: tuỳ thuộc vào năng suất chất lượng, hiệu quả của từng cánhân người lao động và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Công thức:
Quỹ tiền lương phải trả = Thu nhập tính lương thực tế x Đơn giá
1.2.4 Các hình thức đãi ngộ khác ngoài lương:
Ngoài tiền lương thì tiền thưởng cũng là một công cụ kích thích người laođộng rất quan trọng Thực chất tiền thưởng là một khoản tiền bổ sung cho tiềnlương nhằm quán triệt hơn nguyên tắc phân phối theo lao động Thông qua tiềnthưởng, người lao động được thừa nhận trước doanh nghiệp và xã hội về nhữngthành tích của mình, đồng thời nó cổ vũ tinh thần cho toàn bộ doanh nghiệp phấnđấu đạt nhiều thành tích trong công việc Ngoài các khoản lương mà người lao độngđược nhận họ còn nhận được nhận một số đãi ngộ như:
Tiền thưởng cho những ngày lễ lớn của đất nước, tiền thưởng quý, tiềnthưởng cuối năm
Tổ chức đi tham quan, nghỉ mát cho người lao động
Kiểm tra khám sức khoẻ định kỳ …
Có rất nhiều hình thức thưởng, mức thưởng khác nhau tất cả phụ thuộc vàotính chất công việc lẫn hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.Để pháthuy tác dụng cuả tiền thưởng thì doanh nghiệp cần phải thực hiện chế độ tráchnhiệm vật chất đối với những trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ, gây tổn thấtcho doanh nghiệp Ngoài tiền thưởng ra thì trợ cấp và các khoản thu khác ngoàilương cũng có tác dụng lớn trong việc khuyến khích lao động
Khuyến khích vật chất và tinh thần đối với người lao động là một nguyên tắchết sức quan trọng nhằm thu hút và tạo động lực mạnh mẽ cho người lao động trong
Trang 16quá trình lao động Tuy nhiên, không nên quá coi trọng việc khuyến khích đó màphải kết hợp chặt chẽ thưởng phạt phân minh thì động lực tạo ra mới thực sự mạnhmẽ.
1.3 Quỹ lương và các khoản trích theo lương:
1.3.1 Quỹ tiền lương:
- Khái niệm: Quỹ tiền lương: là toàn bộ các khoản tiền lương của doanh nghiệp
trả cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng
Thành phần quỹ tiền lương bao gồm :
- Tiền lương tính theo thời gian
- Tiền lương tính theo sản phẩm
- Tiền lương công nhật, lương khoán
- Tiền lương trả cho người lao động chế tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vichế độ quy định
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất donguyên nhân khách quan
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian điều động công tác, đilàm nghĩa vụ trong phạm vi chế độ quy định
- Tiền lương trả cho người lao động khi đã nghỉ phép, đi học theo chế độ quyđịnh
- Tiền trả nhuận bút, giảng bài
- Tiền thưởng có tính chất thường xuyên
- Phụ cấp làm đêm, thêm giờ, thêm ca
Trang 17- Phụ cấp học nghề, tập sự
- Trợ cấp thôi việc
- Tiền ăn giữa ca của người lao động
Ngoài ra quỹ tiền lương còn gồm cả khoản chi trợ cấp bảo hiểm xã hội chocông nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động (BHXH trả thaylương)
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp được phân ra 2 loại cơ bản sau:
+ Tiền lương chính: Là các khoản tiền lương phải trả cho người lao độngtrong thờigian họ hoàn thành công việc chính đã được giao, đó là tiền lương cấpbậc và cáckhoản phụ cấp thường xuyên, và tiền thưởng khi vượt kế hoạch
+ Tiền lương phụ: Là tiền lương mà doanh nghiệp phảI trả cho người laođộng trongthời gian không làm nhiệm vụ chính nhưng vẫn được hưởng lươngtheo chế độ quyđịnh như tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làmviệc khác như: Đihọp, học, nghỉ phép, thời gian tập quân sự, làm nghĩa vụ xãhội
Việc phân chia quỹ tiền lương thành lương chính lương phụ có ý nghĩanhất địnhtrong công tác hoạch toán phân bổ tiền lương theo đúng đối tượng vàtrong công tácphân tích tình hình sử dụng quỹ lương ở các doanh nghiệp Quản lý chi tiêu quỹ tiềnlương phải đặt trong mối quan hệ với thực hiệnkế hoạch sản xuất kinh doanh củađơn vị nhằm vừa chi tiêu tiết kiệm và hợp lýquỹ tiền lương vừa đảm bảo hoàn thànhvượt mức kế hoạch sản xuất của doanhnghiệp
Các loại tiền thưởng trong công ty: Là khoản tiền lương bổ sung nhằm quán triệtđầy đủ hơn nguyên tắc phân phối theo lao động Trong cơ cấu thu nhập của ngườilao động tiền lương có tính ổn định, thường xuyên, còn tiền thưởng thường chỉ làphần thêm phụ thuộc vào các chỉ tiêu thưởng, phụ thuộc vào kết quả kinh doanh Nguyên tắc thực hiện chế độ tiền thưởng:
+ Đối tượng xét thưởng: Lao động có làm việc tại doanh nghiệp từ một năm trở lên
có đóng góp vào kết quả sản xuất kinh doanh doanh nghiệp.Mức thưởng: Thưởngmột năm không thấp hơn một tháng lương được căn cứvào hiệu quả đóng góp củangười lao động qua năng suất chất lượng công việc,thời gian làm việc tại doanhnghiệp nhiều hơn thì hưởng nhiều hơn
Trang 18+ Các loại tiền thưởng: Bao gồm tiền thưởng thi đua (từ quỹ khenthưởng), tiềnthưởng trong sản xuất kinh doanh (vượt doanh số, vượt mức kếhoạch đặt ra củacông ty).
1.3.2 Quỹ bảo hiểm xã hội:
- Khái niệm: Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia
đóng góp quỹ trong các trường hợp họ bị mất khả năng lao động như ốm đau, thaisản, tai nạn lao động, hưu trí, mất sức
- Nguồn hình thành quỹ: Quỹ BHXH được hình thành bằng cách tính theo tỷ lệ
26% trên tổng quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyên của người laođộng thực tế trong kỳ hạch toán:
Người sử dụng lao động phải nộp 18% trên tổng quỹ lương và tính vào chiphí sản xuất kinh doanh
Nộp 8% trên tổng quỹ lương thì do người lao động trực tiếp đóng góp (trừvào thu nhập của họ)
Những khoản trợ cấp thực tế cho người lao động tại doanh nghiệp trong cáctrường hợp bị ốm đau, tai nạn lao động, thai sản, được tính toán dựa trên cơ sở mứclương ngày của họ, thời gian nghỉ và tỷ lệ trợ cấp BHXH, khi người lao động đượcnghỉ hưởng BHXH kế toán phải lập phiếu nghỉ hưởng BHXH cho từng người và lậpbảng thanh toán BHXH để làm cơ sở thanh toán với quỹ BHXH Quỹ BHXH đượcquản lý tập trung ở tài khoản của người lao động Các doanh nghiệp phải nộpBHXH trích được trong kỳ vào quỹ tập trung do quỹ BHXH quản lý
- Mục đích sử dụng quỹ: Là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia
đóng góp quỹ
1.3.3 Quỹ bảo hiểm y tế:
- Khái niệm: Quỹ BHYT là quỹ được sử dụng để trợ cấp cho những người có tham
gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám, chữa bệnh
- Nguồn hình thành quỹ: Các doanh nghiệp thực hiện trích quỹ BHYT như sau:
4,5% Trên tổng số thu nhập tạm tính của người lao động,
Trong đó: 1,5% Do người lao động trực tiếp nộp (trừ vào thu nhập của họ),
2% Do doanh nghiệp chịu (Tính vào chi phí sản xuất - kinh doanh)
- Mục đích sử dụng quỹ: Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ
cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế, những người có tham gia nộp
Trang 19BHYT khi ốm đau bệnh tật đi khám chữa bệnh họ sẽ được thanh toán thông qua chế
độ BHYT mà họ đã nộp
1.3.4 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp:
- Khái niệm: Quỹ bảo hiểm thất nghiệp là khoản hỗ trợ tạm thời dành cho những
bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo luật định Đối tượng được nhận bảohiểm thất nghiệp là những người bị mất việc không do lỗi cá nhân của họ.Người lao động vẫn đang cố gắng tìm việc làm, sẵn sàng nhận công việc mới,
và luôn nỗ lực nhằm chấm dứt tình trạng thất nghiệp
- Nguồn hình thành: Các doanh nghiệp thực hiện trích quỹ BHTN theo tỷ lệ 2%
trên tổng số thu nhập tạm tính của người lao động
Trong đó: 1% do người lao động trực tiếp nộp ( trừ voà thu nhập của họ)
1% Do doanh nghiệp chịu ( Tính vào chi phí sản xuất kinh doanh)
- Mục đích sử dụng quỹ: Quỹ BHTN được trích lập nhằm tạo nguồn tài trợ cho
người lao động trong nhưng trương hợp thôi việc, các trường hợp thất nghiệpkhác
1.3.5 Kinh phí công đoàn:
- Khái niệm: Là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp.
- Nguồn hình thành quỹ: KPCĐ được trích theo tỷ lệ: 2% Trên tổng số tiền
lương phải trả cho người lao động, và doanh nghiệp phải chịu toàn bộ (tính vàochi phí sản xuất - kinh doanh)
- Mục đích sử dụng quỹ: một phần KPCĐ thu được nộp lên công đoàn cấp trên,
phần còn lại để lại chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại đơn vị
1.4 Yêu cầu, nhiệm vụ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khản trích theo lương gồm 4 nhiệm vụ cơ bảnsau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thờigiankết quả lao động, tính lương và trích các khoản theo lương, phân bổ chi phílao động theo đúng đối tượng sử dụng lao động
- Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các bộ phận sản xuất-kinhdoanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chừng từ ghi chép ban đầu về laođộng, tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp
Trang 20- Theo dõi tình hình thanh toán tiền lương, tiền thưởng các khoản phụ cấp,trợcấp cho người lao động
- Lập báo cáo về lao động, tiền lương, các khoản trích theo lương, định kỳtiến hành phân tích tình hình lao động, tình hình quản lý và chi tiêu quỹlương,cung cấp các thông tin về lao động tiền lương cho bộ phận quản lýmột cách kịp thời
1.5 Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương:
1.5.1 Các chứng từ hạch toán ban đầu:
- Chứng từ hạch toán lao động:
- Bảng chấm công
- Bảng xác nhận khối lượng thực hiện hàng tháng
- Bảng thanh toán lương sản phẩm
- Bảng bình xét mức thu nhập của CB CNV
- Bảng thanh toán tiền lương và phụ cấp
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
- Phiếu chi
Bảng chấm công :
Dùng để theo dõi ngày công làm việc, nghỉ việc , nghỉ hưởng BHXH… củangười lao động Áp dụng cho mỗi đội, mỗi phòng ban Bảng chấm công được lậptheo tháng Hàng ngày người được giao chấm công căn cứ vào tình hình thực tếchấm công cho từng người theo ký hiệu quy định Cuối tháng người chấm công vàphụ trách bô phận quản lý ký vào bảng chấm công và chuyển cùng các chứng từliên quan ( phiếu nghỉ hưởng BHXH) cho kế toán
Bảng xác nhận khối lượng thực hiện hàng tháng :
Công ty dùng Bảng này để xác nhận khối lượng công việc được nghiệm thu trongtháng Áp dụng cho các đội sản xuất Bảng này được sử dụng để làm căn cứ tínhlương sản phẩm của đội
Bảng thanh toán lương sản phẩm :
Là bảng tính, xác nhận số tiền lương sản phẩm trong tháng của đội thi công Làcăn cứ để tính tiền lương sản phẩm cho người lao động trong tháng
Bảng bình xét mức thu nhập của CB CNV:
Trang 21Bảng này được lập vào cuối tháng, do trưởng phòng họp bình xét và giám đốc kýduyệt Áp dụng cho bộ phận văn phòng cơ quan Bảng cho biết lương khoán và cáckhoản phụ cấp của CB CNV và là căn cứ để tính lương khoán thời gian cho bộ phậnvăn phòng.
Bảng thanh toán tiền lương và phụ cấp :
Là chứng từ thanh toán tiền lương và phụ cấp cho người lao động, là căn cứ đểchi thanh toán lương và đồng thời là căn cứ thống kế về lao động tiền lương
Kế toán lập Bảng thanh toán tiền lương và phụ cấp cho từng đội, từng bộ phận Trên bảng có ghi rõ số lương, sác khoản phụ cấp , các khoản khấu trừ và số tiền cònđược lĩnh của người lao động
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH:
Hàng tháng kế toán tiền lương phải tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ chotừng đối tượng lao động và tính BHXH BHYT, BHTN, KPCĐ hàng tháng tính vàochi phí sản xuất kinh doanh và khấu trừ vào lương người lao động, tổng hợp các sốliệu và kế toán lập “ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH”
Từ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng thanh toán tiền lương và phụ cấp,
kế toán định khoản và nhập dữ liệu vào Phiếu kế toán khác trên phần mềm kế toán,phần mềm sẽ tự động vào sổ kế toán
Phiếu chi
Căn cứ vào số tiền thực chi trên Bảng thanh toán tiền lương và phụ cấp, kế toán lậpphiếu chi , thanh toán lương cho CNV Tại Công ty cổ phần 482 , do sử dụng phầnmềm kế toán, cho nên phiếu chi được lập trên máy, máy tự động định khoản và tựđộng vào sổ kế toán Sau đó phiếu chi được in ra , ký duyệt và sử dụng để chilương
- Chứng từ hạch toán tiền lương:
+ Bảng thanh toán tiền lương
+ Bảng thanh toán tiền lương làm thêm giờ
+ Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
+ Bảng thanh toán tiền thưởng
+ Bảng kê trích nộp các khoản trích theo lương
+ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
1.5.2 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương:
Trang 22Tài khoản 334 - Phải tả công nhân viên
* Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanhtoán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiềncông, tiền thưởng, bảo hiểm và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của ngườilao động
* Kết cấu:
- Bên Nợ: Phản ánh nghiệp vụ giảm tiền lương trong kỳ
+ Các khoản tiền lương, tiên công, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và cáckhoản đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động
+ Các khoản trích theo lương khấu trừ vào tiền lương của người lao động trong kỳ
- Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ tăng tiền lương:
+ Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và cáckhoản phải trả, phải chi cho người lao động
- Số dư bên Có: Phản ánh các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chấtlương và các khoản khác còn phải trả người lao động
- Số dư bên Nợ (Nếu có): Phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương,tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác cho người lao động
* Tài khoản cấp 2: Tài khoản 334 có 2 tài khoản cấp 2
- TK 3341: Phải trả công nhân viên
- TK 3348: Phải trả người lao động khác
Tài khoản 338 - Phải trả phải nộp khác
* Nội dung: Tài khoản này dùng để thanh toán các khoản phải trả, phải nộp khácngoài nội dung đã phản ánh ở TK 331, 334, 336 Tài khoản này dùng để hạch toándoanh thu chưa thực hiện được của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ kế toán
* Kết cấu:
Trang 23- Bên Nợ:
+ BHXH phải trả cho công nhân viên
+ Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị
+ Số KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN đã nộp cho cơ quan quản lý câp trên
+ Các khoản đã trả và đã nộp khác trong kỳ
- Bên Có:
+ Trích kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT, BHTN khấu trừ vào lương của côngnhân viên
+ Kinh phí công đoàn vượt chi được cấp bù
+ Số BHXH đã chi trả công nhân viên khi được cơ quan BHXH đã thanh toán + Các khoản phải trả khác trong kỳ…
- Số dư bên Có: Phản ánh số tiền còn phải trả, phải nộp khác
* Tài khoản cấp 2: Phải trả phải nộp khác có 9 tài khoản cấp 2
- TK 3381: Tài sản thừa chờ xử lý
- TK 3382: Kinh phí công đoàn
- TK 3348: Phải trả người lao động khác
- TK 3383: Bảo hiểm xã hội
- TK 3389: Bảo hiểm thất nghiệp
1.5.2.2 Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
Phương pháp hạch toán tiền lương:
Thuế thu nhậpCông nhân phải chịu
Khấu trừ các
khoản phải thu
Tiền lương phải trả
Tính tiền lương cho CNV
Tính BHXH trả
Trích BHXH, BHTY,
Trang 24 Phương pháp hạch toán các khoản trích theo lương:
Trang 25TK 338
TK111,112 TK 622,627,641,642
TK 334 TK 334
TK 111,112
Trang 26CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HƯNG TÍN
2.1 Tình hình chung về công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hưng Tín
2.1.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hưng Tín:
Tên công ty: Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Hưng Tín.
Giám đốc: Nguyễn Thị Sen
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hưng Tín:
- Ngành nghề kinh doanh:
+ Buôn bán vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
+ Đại lý, môi giới, đấu giá
+ Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
+ Bán buôn đồ dựng khác cho gia đình
+ Hoàn thiện công trình Xây dựng
Chi tiết: Trang trí nội ngoại thất
Thực hiện tốt nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, tạo công ăn việc làm cho người laođộng và nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của công ty để cạnh tranh với một sốcông ty khác cùng ngành Tự chủ quản lý tài sản, quản lý tài chính và chính sáchquản lý người lao động theo pháp luật, thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động,
Trang 27đảm bảo công bằng xã hội, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động,không ngừng bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật cho người laođộng Thực hiện tốt công tác bảo hộ an toàn lao động bảo vệ sản xuất và bảo vệ môitrường Chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty.
2.1.3 Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hưng Tín:
2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Sơ đồ 2.1 : Tổ chức quản lý của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hưng Tín
- Giám đốc: là đại diện cao nhất của công ty, chịu trách nhiệm trực tiếp trước
pháp luật về mọi hoạt động của công ty cũng như trong việc tổ chức và tiếnhành công việc quản lý, điều hành các hoạt động của công ty Quyền hạn vàtrách nhiệm cụ thể của giám đốc được qui định trong điều lệ của công ty
- Phó giám đốc: là người giúp giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt
động của công ty theo sự phân công của giám đốc Thay mặt giám đốc giải
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng tổ chức hành chính
Phòng nghiệp
vụ kinh doanh
Phòng kế toán tài vụ
Trang 28quyết công việc được phân công, những công việc vượt quá thẩm quyền củamình thì phải trao đổi và xin ý kiến giám đốc.
- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ lập và thực hiện kế hoạch kinh doanh của công
ty, có chức năng tham mưu cho ban giám đốc các kế hoạch kinh doanh Thựchiện việc cung ứng hàng hóa, xây dựng các hợp đồng mua bán, đại lý, ký gửihàng hóa dịch vụ trong phạm vi công ty
- Phòng kế toán tài vụ: có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch về tài chính, tổ chức
ghi chép, hạch toán, kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; thực hiện phântích, tham mưu đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị doanh nghiệp vàcung cấp thông tin, số liệu kế toán theo qui định của pháp luật Cung cấp đầy đủthông tin về hoạt động tài chính ở đơn vị Thu nhận, ghi chép, phân loại, xử lý vàcung cấp các thông tin Tổng hợp, báo cáo lý giải các nghiệp vụ tài chính diễn
ra ở đơn vị, giúp cho Giám đốc có khả năng xem xét toàn diện các hoạt độngcủa đơn vị kinh tế
Phản ánh đầy đủ tổng số vốn, tài sản hiện có như sự vận động của vốn và tài sản
ở đơn vị qua đó giúp Giám đốc quản lý chặt chẽ số vốn, tài sản của công tynhằm nâng cao hiệu quả của việc sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh
- Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ quản lý các vấn đề liên quan đến nhân
sự.Có chức năng giúp ban giám đốc xây dựng, tổ chức bộ máy quản lý lựclượng lao động nhằm sử dụng có hiệu quả lực lượng lao động của công ty, theodõi và thực hiện các chế độ tiền lương hàng tháng cho lao động Đồng thời, thựchiện quản lý việc sử dụng con dấu, hồ sơ tài liệu của công ty
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty :
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty :
2.1.4.1.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH thương mại và dịch
vụ Hưng Tín :
Công ty Hưng Tín sử dụng áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán tậptrung, hầu hết mọi công việc kế toán được thực hiện ở phòng kế toán trung tâm, từkhâu thu nhập kiểm tra chứng từ, ghi sổ đến khâu tổng hợp, lập báo cáo kế toán, từ
kế toán chi tiết đến kế toán tổng hợp Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức gồm
6 người với nhiệm vụ cụ thể như sau:
Trang 29 Kế toán trưởng : là người tổ chức chỉ đạo toàn diện công tác kế toán, là
người chịu trách nhiệm chung về công tác kế toán trước ban giám đốc
Kế toán tổng hợp : là ghi sổ tổng hợp, đối chiếu số liệu tổng hợp với sổ chi
tiết, xác định kết quả kinh doanh và lập các báo cáo tài chính
Kế toán vốn bằng tiền : có nhiệm vụ lập các chứng từ kế toán vốn bằng tiền
như phiếu thu, chi, ủy nhiệm chi, séc tiền mặt, séc bảo chi, séc chuyển khoản, ghi sổ
kế toán chi tiết tiền mặt, sổ kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng để đối chiếu với sổtổng hợp
Kế toán thanh toán và công nợ: có nhiệm vụ lập chứng từ và ghi sổ kế toán
chi tiết công nợ, thanh toán, lập báo cáo công nợ và các báo cáo thanh toán
Kế toán tiêu thụ: tổ chức sổ sách phù hợp với phương pháp kế toán bán hàng.
Căn cứ vào chứng từ hợp lệ theo dõi tình hình bán hàng và biến động tăng giảmhàng hóa hàng ngày, giá bán hàng ngày trong quá trình kinh doanh
Kế toán thuế và tiền lương: căn cứ vào các chứng từ hóa đơn GTGT, theo dõi
và hạch toán các hóa đơn mua hàng hóa, hóa đơn bán hàng và lập bảng kê chi tiết,
tờ khai cáo thuế
Thủ quỹ: là người thực hiện các nghiệp vụ, thu, chi phát sinh trong ngày, căn
cứ theo chứng từ hợp lệ, ghi sổ quỹ và lập báo cáo quỹ hàng ngày
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hưng Tín
2.1.4.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty :
2.1.4.2.1 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty TNHH thương mại tổng hợp Minh Phương
Kế toán tổng hợp
Kế toán
thanh
toán
Kế toán tiêu thụ
Kế toán thuế và tiền lương
Kế toán công nợ
Thủ quỹ
Kế toán trưởng
Trang 30Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hưng Tín áp dụng hình thức kế toánNhật ký chung.
Sơ đồ 2.3 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
2.1.4.2.2 Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung.
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổNhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (địnhkhoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi SổCái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Sổ nhật ký
đặc biệt
Đối chiếu Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Trang 312.1.4.2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung.
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi
sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đãghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối
số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái vàbảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập cácBáo cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Cótrên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh
Có trên sổ Nhật ký chung cùng kỳ
2.1.4.3 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH Thương mại và dịch
vụ Hưng Tín:
Chế độ kế toán: Công ty thực hiện theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa
và nhỏ ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng
Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Các tài sản cố định tại công ty
sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh được tính khấu hao theo phương phápkhấu hao đường thẳng
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Công ty TNHH thương mại tổnghợp Minh Phương thực hiện tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
2.2 Tình hình thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Hưng Tín :
2.2.1 Những vấn đề chung về lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Hưng Tín :
2.2.1.1 Vai trò của lao động trong hoạt động sản xuất kinh doanh ở công ty :