1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐƯỜNG lối CÁCH MẠNG của đảng csvn

20 311 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nước ta đã quan hệ với bao nhiêu quốc, quốc gia vùng lãnh thổ và các tổ chức khác... Xác lập đường lối đối ngoại độc lập , tự chủ, mở rộng hóa quan hệ quốc tế.. Mở rộng quan hệ hợ p tác

Trang 1

ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN ViỆT NAM

Phân tích đường lối đối ngoại của Đảng ta trong quá trình hội nhập? Thời cơ, thách thức trong quá trình hội nhập? Nước ta đã quan hệ với bao nhiêu quốc, quốc gia vùng lãnh thổ và các tổ chức khác.

Đề tài số 16:

Trang 2

Đường lối đối n

goại

Thời cơ và th ách

i

giao

Trang 4

Xác lập đường lối đối ngoại độc lập , tự chủ, mở rộng hóa quan hệ quốc tế.

Mở rộng quan hệ hợ p tác kinh tế trên ng

uyên tắc bình đẳng cùng có lợi

Kết hợp sức mạnh dân tôc v ới sức mạnh thời đại

Đại hội đại biểu VI

Trang 5

1987

6/

5/

1988

Luật đầu tư nước

ngoài được ban

hành tạo cơ sở

pháp lý cho việc thu

hút vốn, trang thiết

bị, kinh nghiệm vào

sản xuất…

Bộ chính trị ra nghị quyết số 13 về nhiệm

vụ và chính sách đối ngoại trong thời kỳ đổi mới

Đại hội đại biểu toàn quốc VII : Đảng đề ra chủ trương đối ngoại

Hội nghị trung ương khóa VII, tiếp tục cụ thể hóa các quan điểm của đại hội VI về đường lối đối ngoại…

Trang 6

Bổ sung và phát triển đường lối theo phương châm chủ động, tích cực hội nhập quốc tế.

Giai đoạn

1996-2011:

Trang 7

Đại hội VIII: mở rộng quan hệ quốc tế , hợp tác về nhiều mặt với các nước, trung tâm kinh tế, chính trị khu vức quốc tế Chủ trương ; xây dựng nền kinh tế mở và đẩy nhanh khu vực và thế giới

Trang 8

Mục tiêu đối ngoại: tạo môi trường hòa bình, ổn định và phát triển kinh tế xã hội là lợi ích cao

nhất của Tổ Quốc

Nhiệm vụ đối ngoại: giữ vững môi trường hòa bình, mở rộng đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc

tế, phát huy vai trò nâng cao vị thế của Việt Nam trong quan hệ quốc tế.

Trang 9

• Bảo đảm lợi ích dân tộc chân chính: xây dựng thành công và bảo vệ vững chắc Tổ quốc XHCN.

• Giữ vững độc lập tự chủ, tự cường đi đôi với đẩy mạnh đa phương hóa, đa dạng hóa.

• Nắm vững hai mặt hợp tác và đấu tranh trong quan hệ quốc tế.

• Mở rộng quan hệ với mọi quốc gia và vùng lãnh thổ, không phân biệt chế độ chính trị xã hội.

Trang 10

• Kết hợp đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân

• Giữ vững ổn định chính trị, kinh tế xã hội; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ môi trường sinh thái.

• Phát huy tối đa nội lực cùng với việc thu hút sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài; xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ

Trang 12

• Phá thế bao vây, cấm vận của các thế lực thù địch, tạo dựng môi trương quốc tế thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

• Giải quyết hòa bình các vấn đề biên giới, lãnh thổ, biển đảo với các nước liên quan

• Mở rộng quan hệ đối ngoại theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa

• Đã tham gia các tổ chức kinh tế lớn: IMF, WB, ADB, AFTA, SEM, APEC, WTO

• Thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học công nghệ và kỹ năng quản lý

• Từng bước đưa hoạt động của các doanh nghiệp và cả nền kinh tế vào môi trường canh tranh

Trang 13

• Còn lúng túng trong quan hệ với các nước lớn

• Còn chậm đổi mới một số chủ trương, cơ chế, chính sách.

• Chưa hình thành được một kế hoạch tổng thể và dài hạn về

hội nhập kinh tế quốc tế

• Doanh nghiệp trong nước còn yếu kém về quản lý và công

nghệ.

• Đội ngũ cán bộ đối ngoại còn chưa đáp ứng nhu cầu về số

lượng và chất lượng.

Limitation

Lúng túng

Chậm đổi mớ

Chưa có được một kế hoạch tổng thể và dài hạn

Doanh nghiệp trong nước còn yếu kém về quản lý và công nghệ

Đội ngũ cán bộ đối ngoạichưa đáp ứng nhu cầu về

số lượng

và chất lượng

Trang 14

Đã tạo thêm niềm tin để nước ta càng vững bước trên

đường hội nhập, tận dụng tốt nhất những cơ hội mới đang

mở ra

Đẩy nhanh quá trình điều chỉnh cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu lao động ,rút

ngắn thời gian vật chất

Điều kiện mở rộng thị trường xuất khẩu,từng bước mở rộng kinh doanh dịch vụ ra ngoài biên giới quốc gia

Trang 15

Tiếp cận, sử dụng công nghệ sản xuất tiên tiến và khoa học quản

lý hiện đại

Cơ hội tiếp cận thị trường hàng hoá và dịch vụ ở tất cả các nước với

mức thuế nhập khẩu đã được cắt giảm

Tạo ra cơ hội thuận lợi để chia sẻ lợi ích do toàn cầu hoá đưa lại; đóng góp thiết thực vào tiến trình phát triển hợp tác quốc tế; dân chủ hoá các sinh hoạt quốc tế; thiết lập trật tự kinh tế quốc tế công bằng hơn, hợp lý hơn

Trang 16

Sự ràng buộc của các quy tắc kinh tế, thương mại, tài chính - tiền tệ, đầu tư

Trang 17

Challenge

Trang 18

180

220

Việt Nam đã có thỏa thuận tối huệ quốc với 164 nước và vùng lãnh thổ

Việt Nam dưới chính thể Cộng hòa Xã hội

chủ nghĩa Việt Nam đã có quan hệ ngoại

giao với hơn 180 nước thuộc tất cả các châu lục

Có quan hệ kinh tế với hơn 220 thị trường nước ngoài và là thành viên của nhiều tổ chúc và diễn đàn quốc tế như

Trang 19

Cộng đồng pháp ngữ (1970)

Phong trào không liên kết (1976)

Liên hợp quốc ( 1977)

ASEAN (1995)

Diễn đàn hợp tác Á-Âu (1996)

Diễn đàn hợp tác kinh tế khu vực châu Á- Thái Bình Dương APEC (1998)

WTO (2006)

Trang 20

Thank you for listening

Ngày đăng: 23/04/2016, 19:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w