PHẦN I: PHƯƠNG PHÁP XÉT TỔNG VÀ HIỆU Phương pháp xét tổng và hiệu sử dụng cho các phương trình vô tỷ hoặc một phương trình có trong một hệ phương trình ở dạng A B C . Điều kiện sử dụng ở chỗ ta nhận thấy C là một nhân tử của A B.
Trang 1Website: www.alfazi.com Fanpage: fb.com/alfaziapp Group: fb.com/groups/alfazi THỦ THUẬT CASIO TRONG GIẢI PHƯƠNG TRÌNH, HỆ PHƯƠNG TRÌNH
Trang 2PHẦN I: PHƯƠNG PHÁP XÉT TỔNG VÀ HIỆU
Phương pháp xét tổng và hiệu sử dụng cho các phương trình vô tỷ hoặc một phương trình có trong một hệ phương trình ở dạng A B C Điều kiện sử dụng ở chỗ ta nhận thấy C là một nhân tử của AB
BÀI 1: x2 2x 2x1x1
Nhận thấy ABx22x2x1 x21có một nhân tử là Cx1
2 2
x2 2x 2x1 x 2x 2x1 x 1 x1
x1
x2 2x 2x1
x2 2x 2x1x1
2 x2 2x 2x x 0
x2 2x 2x1x1
BÀI 2: x3 x2 1 x2 2 x2 x 1
Nhận thấy ABx3x21x22 x31có một nhân tử là Cx2x1
x3x2 1x22 x31
x3 x21 x2 2 x1
x2 x1
x3 x21 x2 2
3 2 2 2
x x 1 x 2 x x
2 x2 2x2 x1x1x22x 2
x3 x21 x2 2 x1
Thử lại nghiệm ta thấy chỉ có x 2 thỏa mãn nên phương trình có một nghiệm duy nhất là x 2
BÀI 3: x 8 x x 7 x 1 4 x 1
Nhận thấy A B x 8 x x 7 x1 x1 có một nhân tử là C 4 x1
x8 xx7 x1 x1
x 8 x x 7 x1 4 x 1
4 x1
x 8 x x 7 x1
x 8 x x 7 x 1 4 x1
2 x 7 x 1 2 x 7 x 0 x 0
x 7 x 1 4 x1
x 8 x
y3x4 y5x44
5y3 7x22x14 y
BÀI 4:
Nhận thấy phương trình đầu có ABy3x4y5x4 8xcó liên quan đến giá trị 4
y3x4y5x4 8x
4
y3x4 y5x4
y3x4 y5x44
2 y3x442x y3x42xyx2x, x2
y3x4 y5x4 2x
Thay vào phương trình thứ 2 ta được
Trang 35x2 5x3 7x24x26x10
5x2 5x3x1 2x 7x24x2 7x20*
2x 7x2
5x2 5x3x1
Vì x 2
7 104x2 7x20x7 17 , y 5 4 17
5x25x3x1 Trong phần này có chi tiết trục căn thức ở bước *sẽ được giải thích trong Phần II: HỆ SỐ BẤTĐỊNH
2y2 24
0
2 y2 1
x4 x1y
BÀI 5:
5x y 5 1 x y 6
Phương trình thứ 2 có AB5xy51xy6x1có liên quan đến giá trị 6
2
5xy51xy 6x1
5x y 5 1x y x1
5xy5 1xy 6
5x y 5 1x y x 1
2 1xy 7x
4 y x5 20y5
5x y 5 1 x y 6
2y2 24 2 y5 2y22 y9
Để ý phương trình 1 có x 4 x 1 y 0 x 1 2 0y5
Vậy hệ có nghiệm duy nhất đó là x y 5
BÀI 6: 2x y 2xy44
x3 4x22 y2 4 yx130
Nhận thấy phương trình đầu có AB2xy2xy42y2có liên quan đến giá trị 4
2
2xy2xy4 2y2 y2
2xy 2xy4 4
2x y 2xy44 y22
y6
2xy x 11
2x y 2xy4 y22
Mặt khác phương trình thứ 2 biến đổi thành:
x34x2 2 y2 4 yx130
x3 14x2 4xyy2y2 4 y40
x3 12xy2 y22 0
Vì VT 0x 1cho nên hệ phương trình có nghiệm duy nhất là x 1, y 2
Trang 4 y 2x 1 1 y y 2
x y(x1) x2 y
BÀI 7:
x
Nhận thấy phương trình đầu có ABy2x11y2y2x2 không liên quan đến C y2
Còn phương trình thứ 2 có AB y(x1)x2 y xyxcó thể rút gọn với Cx x
x
y(x1)x2 y xyx y x
y(x1) x2 y y(x1) x2 y x x
y x x2 x y
y(x1) x x
y x 2
y(x1) x2 y
2 yx2 xx2 xy4 yx2 x x2 xy2
x2 xy2
0y x2 x Thay vào phương trình thứ nhất ta được: x2x1 x2 x1x2 x2
Đến tình huống này ta dung kỹ thuật nhẩm nghiệm nhận ra phương trình có nghiệm duy nhất x 1 (Hoặc sử
dụng máy tính SHIFT SOLVE) Khi x1thì x2 x 1 = 1, x2x1 = 1 Do đó ta sử dụng bất đẳng thức Cauchy để đánh giá:
2
x x
2
2
x x 1
1 x x 1
x2 x 2
1 x2 x 1 1x x1 x2 x 1
x2 xx2 x2
x2 x1 x2 x 1 x2 x1 x2 x1x1
x2 x1 x2x1x2 x2
Vì x1x1x12 x1x2x2
Vậy đẳng thức xảy ra khi x1, y0
BÀI 8: x2 16 2 x2 3x 4 x11
x
Bài toán này nghiệm rất đẹp x3, x0nhưng để giải ra nghiệm này bằng cách trục căn thức đơn thuần thì gần như sẽ không được nhiều điểm Để giải quyết triệt để ta sử dụng kỹ thuật xét tổng hiệu:
x2 16 2 x2 3x 4 x11
x2164x23x4 x11
x11
x2 16 2 x2 3x 4
3x212x
x11
x2 16 2 x2 3x 4
Như vậy nghiệm đầu tiên là x 0 Nếu x 0 thì
x2 16 2 x23x4 3x4 x11
Do đó ta có hệ:
Trang 5
2
2
x
x2 13 3x
x 16 2 3x4 3x4 x11
2 x2 16 133x x1113x
x2 3x4 x11
x2 16 2
2 165 x12279x
x 16 5
x12
x3
2 x2 1653x13 x129x30
2x9 3x13x3
9 x 30
x12
x2 16 5
x2 16 5
3x13
9 0
x12
Vì x 1x30 Ta xét 3x13 93x59 x1 0x 1
x 12 x12
Vậy phương trình có 2 nghiệm duy nhất là x3x0
BÀI TẬP ÁP DỤNG:
x
BÀI 1: 1 y
2 y 1 x2 1
1x1y 2
BÀI 2:
x
BÀI 3:
y2
x2 y2 x2 y2 2 y
x y 5 3
12 y y 12 x2 12
x3 8x12
x2 y2 x y2 1 y1
BÀI 4:
x2 1 2 x 1 x2 1 2 y
BÀI 5: x222x 2x2
Trang 6PHẦN II: DỰ ĐOÁN NHÂN TỬ TỪ NGHIỆM VÔ TỶ
Phương pháp này tận dụng nghiệm vô tỷ mà máy tính đã dò được để đoán trước nhân tử của phương trình, hệ phương trình Để sử dụng kỹ thuật này, chúng ta cần phải nắm được tốt quy tắc dò nghiệm SHIFT SOLVE
BÀI 1: 5x25x3 7x24x2 6x10
Điều kiện: x 2 Sử dụng máy tính SHIFT SOLVE với x 1ta được x 1,390388203
7
5x2 5x3 2,390388203x1
7x22, 7807764062x
Khi đó thay vào giá trị căn thức:
2 5x 3 cần phải tạo thành nhóm biểu thức 5x2 5x3x1còn 7x2 cần phải tạo thành nhóm biểu thức 2x 7x2
5x2 5x32,390388203 5x2 5x3x1 Như vậy ta thấy rằng
Viết lại phương trình ban đầu ta được: 5x2 5x3 7x24x26x10
5x2 5x3x1 2x 7x24x2 7x20*
2x 7x2
5x2 5x3x1
Vì x 2
7 104x2 7x20x7 17 , y 5 4 17
5x25x3x1
BÀI 2: x2 x 2x 2 3x1 23x1
Điều kiện: x 2x20 Sử dụng SHIFT với x0 ta được x4, 236067977
x 2x2 1
Thay vào các căn thức của bài toán:
23x15, 236067977
Như vậy x 2x 2 sẽ trừ đi 1 còn
23x 1 sẽ trừ đi x 1 Viết lại phương trình:
x2 3x1 x 2x 2 23x1 x 2x2 1x1 23x1 x2 4x10
x 2x 21 x2 2x123x1
x1 23x1
x 2x 2 1
x1 2x2 x2 4x1 x2 4x 1 0
x1 23x1
x 2x 2 1
x2 2x12x2 x2 4x1
x1 2 3x1
x 2x 2 1 x1 2x2
Trang 7
1 0
x1 23x1
x 2x21 x1 2x2
x 2x 2 1 x1 2x20
Vì x 2x 2 0nên x 2x 2 2.0 2 x 21
x1 23x 10
Vậy x24x10, x 2 x 2 5
BÀI 3: x34x2x32x2
x5 2x13
SHIFT SOLVE với x 0 ta được x 0,828427124 Thay vào các giá trị căn thức:
x54,828427125x4
2
2x133,828427125x3
Do đó ta viết lại phương trình ban đầu:
2
x2x42 x5x3 2x130
x2x28x164x5 x26x92x13
x42 x5 x 3 2x13
x 4 2 x5 x 3 2x13
Đến đây ta sẽ chứng minh x4 2 x5 và x 3 2x13 đều dương Để đánh giá được điều này ta phải xuất phát từ phương trình ban đầu và đánh giá điều kiện ngoài căn:x3 4x2 x 3 0 Tuy nhiên phương trình bậc 3 này nghiệm rất xấu, và trong chương trình THPT thì không nên sử dụng phương pháp Cardano để giải bất phương trình này mà ta sẽ thêm bớt một vài hạng tử nhỏ để bất phương trình dễ giải hơn:
x34x2x30x34x2x40x4 x210 x 4
x42 x50
Do đó:
x 3 2x13 43 2.4130
x 2 2 2
x2 4x40 Vậy ta có
x 4
BÀI 4: 3x2 3
x3 4x 2 Phương trình này nếu giải bằng phương pháp đạo hàm sẽ đẹp hơn rất nhiều nhưng chúng ta sẽ thử phá căn 2
vế và sử dụng kỹ thuật hệ số bất định thông qua SHIFT SOLVE để thấy rằng bài toán có thể có những cách giải rất phổ thông Lập phương hai vế ta được:27x6 x34x 2.
Sử dụng SHIFT SOLVE liên tục với các giá trị khác nhau ta thu được chỉ có duy nhất 2 nghiệm đó là:
x1 0, 434258545 (Sử dụng tiếp SHIFT RCL A để gán vào biến A) và x20, 767591879 (Sử dụng tiếp
1
x x A B
1 2
SHIFT RCL B để gán vào biến B) Khi đó ta sử dụng định lý Viet đảo:
x x AB
1 2
3
1
3 Như vậy ta sẽ
nhận ra nhân tử nếu có sẽ là x2 1x10 hay 3x2x10 Thực hiện phép chia đa thức ta thu được:
Trang 827 x6x34x23x2x19x43x34x22x20
Vì 9x43x34x2 2x26x43x2x2x1x22x110nên 3x2x10x1 13
6
BÀI 5: 15x2 x2 x2x15
SHIFT SOLVE ta được x0, 767591879 x2 x 1 1,5351837582x Nhân tử là x2x12x
2
15x2 x2 x2 x15022x x2 x115x2 5x50
5 3x x 1 0 3x x 1
2x x2 x1 2x x2 x1
5 0
Xét 2 5010x5 x2x120 (Phương trình bậc 2)
2x x2 x1
Kết hợp 3x2x10 và 15x2x50ta được x1 13
6
BÀI 6: x3 x2 x2 1 x 1 1
SHIFL SOLVE ta được x1,618033989
x3 x2 1 x2 1 x10x21 x
x 1 1, 618033989 x Do đó có nhân tử x x1
x1x2x10
x2 x 1 0 x2 x 1
1 0
Xét
2
x 1
x x110x2x1 x10 (Vô nghiệm) Vậy x2 x10x12 5
x3x2 1 38x38x2302x1 4x26x30 4x26x30x x 1 x1 5
BÀI TẬP ÁP DỤNG
BÀI 1: x23x2x1 2x1
BÀI 2: x2 x 2 3x x
BÀI 3: x33x2x22x2
x4 2x11
BÀI 4: x2x1x2 x2 2x2
1
x2 2
BÀI 5: x x1
x4
2 x21
BÀI 6: x2 6x 2 x8
BÀI 7: x3 x1 3x2
Trang 9PHẦN III: HỆ SỐ BẤT ĐỊNH
Mục đích của phương pháp hệ số bất định là tạo ra các thêm bớt giả định sao cho có nhân tử chung rồi đồng nhất hệ số để tìm ra các giả định đó Hệ số bất định có bản chất là phân tích nhân tử và có tác dụng mạnh trong các bài toán có nhiều hơn 1 nghiệm
BÀI 1: x4 x2 4 x4 20x2 4 7x
Điều kiện: x0 Ta nhận thấy cần phải khai triển 7xaxbx với a, blà hai số giả định nào đó sao cho khi chuyển sang bên trái, nhân liên hợp ta sẽ tìm được hai nhân tử chung Do đó ta sẽ triển khai triển giả định:
x4a21x2 4 x420b2x24
x4 x2 4 ax x4 20x2 4 bx 0 0
x4 x2 4ax x4 20x2 4 bx
1 a2 1
4a2,b5 Mục đích của ta là hai tử số có cùng nhân tử chung do đó ta có 1 20b2
ab7
Như vậy ta khai triển lại bài toán như sau: x4x242x x420x245x0
x 5x 4 x 5x 4
x4 x2 42x x420x245x
x4 x2 42x x420x245x
Vì x0 nên phương trình có 2 nghiệm duy nhất là x1x2
BÀI 2: x2 6x 1 2x1 x22x3
Điều kiện: x 6x 1 2x 1 0 Do phương trình tương đương với
2
x 6x1
2x1 x22x3 nên ta sẽ đi
2
tìm một nhóm axbgiả định sao cho phương trình x
2x6x11axb x22x3axbcó vế trái sau khi quy đồng và vế phải sau khi trục căn thức có các nhân tử giống nhau
Vì vậy ta sẽ khai triển giả định như sau:
2
x 6x1axb x22x3axb
2x1
1a2x222abx3b2
12ax26a2bx1b
2x1 x22x3axb
1a2
22ab 3b2
Do ta cần 2 tử số có nhân tử giống nhau nên ta có 12a 6a2b 1b a0,b2
Khi đó ta khai triển lại bài toán như sau:
x2 6x1 x2 2x1 x2 2x1 x2 2x10
2 x22x32
2x1 2x1 x22x31 x22x32x1
Trang 10BÀI 3: 2x2x1xx1 2xx2x26
Điều kiện: x 0 Viết lai bài toán dưới dạng: 2x 2x x6
32x2 4x nên ta sẽ đi tìm một nhóm
ax bgiả định sao cho phương trình 2x 2x
x1
x6axb 2x32x24xaxb*có vế trái sau khi quy đồng và vế phải sau khi trục căn thức có các nhân tử giống nhau Ta khai triển giả định như sau:
2x3a22x242abxb2
2x3a2x2a1bxb6
x1 2x32x24xaxb
Do ta cần 2 tử số có nhân tử giống nhau nên ta có: 2 a2 a1b b6a1,b2
2 a22 42ab b2
Khi đó khai triển lại bài toán với a 1,b 2 ta được: 2x 2x x6x2 2x32x24xx2
x1
2x33x240
2x3 3x24 2x3 3x2 4
x1 2x3 2x2 4x x2 2x3 2x2 4x 3 0VN
BÀI 4: 2x2x3 21x17x2 x0
SHIFT SOLVE x1x2 Để làm xuất hiện nhân tử này, ta cần khai triển giả định bài toán thành:
2x2 x3mxn pxq 21x17 x2 xmpxnq0
Xét 2x2 x3mxnta có: x1mn2
mn1
x22mn3
Xét pxq 21x17 ta có: x1 pq2 p3
x22 pq5
q 1
Vậy ta khai triển lại bài toán như sau: 2x2 x3x1 3x1 21x17 x23x20
3x1 21x17
2x2 x3x1
21
x10
1 0 Vì x 17
10
21 3x1
Do đó phương trình có 2 nghiệm duy nhất đó là x 1x 2
BÀI TẬP ÁP DỤNG
BÀI 1: x2 x 65x 1x3 3 2x 3
BÀI 2: x2 3 x2x1x33x24x1
BÀI 3: x2 3x 4 x1x24x2
BÀI 4: 2x133x22x
BÀI 5: x35x24x512x3
6x22x7
Trang 11PHẦN IV: ĐẠO HÀM MỘT BIẾN
'
x
Kỹ thuật 1: Coi x là ẩn, y là tham số, tính đạo hàm f x, y và chứng minh hàm số đơn điệu và liên
f x0 có tối đa 1 nghiệm nếu f xđơn điệu và liên tục theo x
tục theo x
Kỹ thuật 2: Phương trình
Kỹ thuật 3: fx f yxy nếu f xđơn điệu và liên tục theo x
x2 y2 x y2 1 y1
BÀI 1:
x2 1 2 x 1 x2 1 2 y
Nếu x 2 y2 thì phương trình đầu trở thành 1y2 y1 y0x0
y 1x 2
Thay các cặp nghiệm trên
vào phương trình 2 ta thấy không thỏa mãn
Nếu x y2 1thì phương trình đầu trở thành y21 y1 y 1 x 2 Thay cặp nghiệm trên vào
phương trình 2 ta thấy cũng không thỏa mãn Vậy x 2y2
, x y21 Khi đó ta xét hàm số:
x2 y2
f x x y2 1y1 f 'x
2 x 2 y2
2 x y2 1
0 Do đó hàm số đơn điệu và liên
tục với mọi x thuộc tập xác định Mà f y20 x y2
Thay vào phương trình 2 ta được:
x2 1 2x 1 x2 14 y2 0
x2 4x 1 2x 1 x2 10x212x x2 12 x2 14x0
x2 12x x2 12 x2 12x0 x2 12x x2 120
2
1
43
Do x2 1 2 0x x 1 2x x 1 y
3
x 1 4x
x 0
CHÚ Ý: Để tìm ra nhân tử x y2
ta có thể làm như sau:
Đặt y 100 x20000 x10001101x 10000 y2
BÀI 2: x x1 x3 21 1x2
x1 x3 1 1 x2
Điều kiện: x > 0 Ta viết lại phương trình thành:
2
2
x1 x 3 11 1 x2 x 1 x1 1 1 1 1
x2
Xét hàm
2
2 t t 1 t t
f t t t 1 f ' t
t21 t21
0 do đó f t liên tục và đồng biến trên
Trang 12Do đó
f
x1 1
fx x1 1x1
2 y3 y 2x 1 x 3 1x
2 y2 1y2x
BÀI 3:
Xét hàm số f y2y3y2x 1 x 3 1 x với y là ẩn, x là tham số Ta có hàm f yliên tụctrên và
có f 'y6y2 10 nên f ylà hàm đồng biến trên
Mặt khác ta có f 1x21x 1x 1x2x 1x3 1x 0 do đó phương trình có một nghiệm
duy nhất đó là y 1 x Thay vào phương trình 2 ta được:
x 2
32x1x
32x 1x2x 2x
3 2x 1 x 32x 1x 1
Để tìm ra nhân tử y 1 x , ta xử lý như sau:
Đặt x 99 2 y3 y 198 1 99 3 199 0 y 1 1 99 1 x
x 1 y y 1x 4 xy
BÀI 4:
x2
y 1 y2 1 x2 x2
y x
2
Từ phương trình 2 ta có được x 1x2 x2
y1 1y Do
x 1x x
1 y2 0
1
x 0
y0 Mà x và y
x2
cùng dấu nên ta suy ra x 0, y 0 Khi đó phương trình 2 viết lại thành: 1 1
x x
1 1 y y 1 y2
2
fttt 1t2,t0; f 't1
1t2 1 t 2 0 Do đó f t là hàm số liên tục
x
x
và đồng biến trên 0; Vì vậy ta có f 1 f y 1 y Thay vào phương trình đầu ta được x 1
x
BÀI 5: x
2 2x53y y2 4
x2 y23x3y10
Để ý thấy phương trình thứ 2 là một phần khuyết của phương trình đầu Nếu ta kết hợp hai phương trình đó
thì có thể xây dựng hàm đặc trưng Vì vậy ta biến đổi phương trình 2 trở thành x23x1 y23y và cộng
vào 2 vế của phương trình đầu ta được:
x2 2x1 x2 2x5 y2 y24x12 x124 y2 y2 4
Xét hàm đặc trưng
2 t 4
f tt t4,t0; f 't1 1 0 Do đó f x12 f y2 khi
y1x
và chỉ khi x12 y2 yx1