K hông giống n h ư các loại đường thân thiện môi trưÒTig khác, nó không yêu cầu xử iý đặt biệt trong q uá trình xây dirng, và hiệu ímg này kéo dài rất lâu, N h ư vậy: Đ iivn g hê tông vớ
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Kì' từ khi đoạn đường bê tông xi m ăng đầu tiên do kỹ íỉư George D in g m a n xâ y
d ự n g tạ i G reenfíeld Toivnship thuộc Đại lộ W oodward, T h à n h p h ô 'D etro it, M ỹ vào
n ă m 1909 đến n ay đã tròn 100 nărn Đứng ở góc độ của n h ữ n g người xâ y d ự n g
đ ư ờ ng ô tô V iệt N a m n h ìn lại, ch ú ng ta thấy còn nhiều vãn đề p h ả i su y nghĩ, n h iều vấn d ề cần xem xét cho lĩnh vực này.
M ặ t đ ư ờ n g hũ tòng XI m á n g là loại m ặt đường có n h ữ n g ưu việt đ ặ c biệt về độ bền, về k h ả n ăìĩíĩ chịu lực, uổ tín h thích ứng, tiết kiệm nhìèn liệu k h i ch ạ y xe, d u y tu bảo d ư d n g ít, về h ạ n c h ế tối đa đến ảnh hưởng của môi trường, ít biến đ ộ n g g iá cả
so VỚI n h ự a , tận d ụ n g uột liệu đ ịa phương Chinh vi vậy, loại m ặ t đ ư ờ n g n à y đã được s ứ d ụ n g rộng rãi trên thè giới từ nhiều n ám trước, có thê nói đối với n h iề u quốc gia, loại m ặ t đường này được coi là chủ lực irong m ạ n g lưới giao thông, đặc biệt là
d ư ờ n g cao tốc.
ơ nước ta, ui nhiẻu lý do kh á c nhau, m ãi đến đ ầ u thê kỷ 21, loại m ặ t đ ư ờ ng này
m ới th ự c sự có điều kiện itè xây dựng Tuy vậy, cho đèn nay th ì tỷ lệ loại đư ờ ng này
củ n g c h iếm m ộ t tỷ lệ khá nhỏ so uới hệ thông, đặc hiệt c h ú n g ta chư a có đ iều kiện
xâ y d ự n g cho các đưìtnịị rao tốc H iện nay với chủ tn /ơ níị hích cầu nền k in h tế, loại
m ặ t đ ư ờ n g n à y đ ã uà đan g đưực chú trọng đẩu tư và trong iưdng la i g ầ n , chắc ch ắn
c h ú n g ta sẽ có m ộ t hệ thông đường bằng hè tông xi m ă n g d á n g kế.
Đê vó th ế đ á p ứng sự p h á t triển loại m ặ t dường này, nịỊoài vốn, c h ú n g ta rấ t cần
hệ th ố n g q u y trìn h , tiêu chu án thiết k ế va thi công p h ù hỢp, rấ t tiếc cho đ ến n a y
c h ú n g ta chưa ban hành được các tiêii chuân này Đ ăy là n h ữ n g kh ó k h ă n rấ t lớn cho công tác th iếi k ế và đặc hiệt Là thi công cho các d ự án đ a n g triển kh a i.
N h ằ m đáp ứng m ột p hần n h u cầu đó, chúng tôi biên soạn cuốn "C ô n g n g h ệ t h ì
c ô n g m ặ t đ ư ờ n g bê tô n g x i m ă n g ”dựa trẽn các tiêu chuán, các hướng d ẫ n của nước ngoài; đặc biệt là của M ỹ n h ằm g i ă thiệu các tiêu chí kv th u ậ t cần thiết k h i th i công loại m ặ t đường náy.
C uố n sách sẽ có ích cho n h ữ n g người làm cóng tác th iết kế, đặc biệt là th iế t k ế th i công các loại m ặ t đường bẽ tông XI măng Cuốn sách cũng là tà i liệu th a m k h ả o h ữ u ìch cho sin h ưiên chuyên ng ành xăy dựng đường ô tỏ uà sâỉi hay và cho các cán bộ
n g h iê n cứu.
L ầ n đ ầ u tièn được biên soạn, chắc chắn cuốn sách kh ô n g trá n h k h ỏ i n h ữ n g sai í<ót, tác g iả rất m ong sự góp ý và đóng góp của độc giả.
rác giả
Trang 3Chươnịị 1
GIỚI THIỆU CHUNG
VỂ MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG XI MẢNG
1.1 LICH SỬ VẢ S ự PHÁT TRIỂN M ẬT Đl ỜN(Ỉ BÊ TỔN(; XI MẢN(Ỉ
l l l Trên thế giói
Con đường bê tông đầu tiên dưọ'c xây dựnu lại Mỹ dài 24 dặm (38,6 km), rộng chi 9ft (2.7m) dàv 5 in.(12,7cni) dược xây uần Pine lỉlulT, Arkansas vào năm 1913
Sau hơn 100 năm phát Irièii clio đèn nay mật
dường bê tông xi măng (BTXM) dã có nhữnu
bưức phái Iriên vượt bậc và Iro' ihànli loại mặt
dường quan Irọim troim hệ thông đưòiig giao
t h ỏ n u ờ c á c nước (CÍÌC hình ì- ì 1-2 l-3i.
Một sổ nước trong khu virc châu Ả nhir
Trung Quốc, Thái I.an, loại mặl đườim BTXM
chiếm từ 30 đến 40% tồng chiều dài các đường
cao tốc và đường trục chính Hỉnh I - l : Dườnịỉ, cao lốc hâng B TXM
ở Baii-eí.sii Fiikushiiiia - Nhát Bản
Hình í-2 ỡ/tó'/;ií VCH) !ồc hằni> lĩỉXM lụi Bỉ
Trang 4H ìn h 1-3 Đườn^ cuo lấc bíhì'^ BTXM lại Mỹ
Tại M ỹ : Bê tông đóng vai trò chủ chốt tronu công trinh xây dụng cua hệ ihònu
đư ờng cao tốc Liên Bang Moa Kỳ trong suốt những năm qua
Hệ thống đường cao tốc quốc gia bao uôm 45.000 dặm đường LìCmi lỉang, chiéni
4 0 % lưu lượng giao thông loàn nirác Mv tronu dó 70% cho giao thông thirơim mại và 90% cho giao thông phục vụ du lịch
Theo số liệu của Ban Quản trị đường cao lốc Liên Bang Moa Kv khoanu 60% hệ thống đường Liên Bang là bê lông, đặc biệt ớ khu vực dò thị nơi được dụ báo inộtlưu lưựng giao Ihòng lal 1Ỏ'11 bê Unig dầ dược lựa chọn lam giai pháp chinh ehn mỹlđường Miện nay, trọng điếm quòc gia đã chuyến từ viộc xây dựng mới các (tườn}i cao
tôc sang bảo dưỡng vả sửa chữa hộ thong đưỏ-ng cao tốc hiện hữu Nhữim ticn bò uẩn
đây của công nghệ bè lôim clio pliép các nhà ihầu xàv dựnu phục hồi 160.000 dặm (275.000km ) đường cao tốc quòc gia đê nâna cao vòng đời sừ dụníi inà khôni; anh hưởng nhiều tới sự giao thỏnu di lại trên hệ thốrm
Hiệp hội Đường Bê tònu Hoa Kỳ (American Concrete Pavemcnt As.socialion
-A C P -A ) đã ra kêu gọi sự bền vữnu khi lựa chọn loại đường bè tông.
C hủ tịch và CEO (Chiel' ĩvxecutive Officer - CEO) cúa Hiệp hội Đườnẹ Bê lôiU' I loa
Kỳ công bố về “sự bền vữim khi lựa chọn loại dường” lại Tiếu ban Cônu nghệ và Sáng tạo, ủ y ban Khoa học và Côtm nuhệ Hạ viện MỸ riíiày 24/06/ 2008
(Tiếu ban kêu gọi “ Bền \'ừng hạ lầng đường sá sử dụng năim lượnu hiệu qua.")
Trích dẫn các đ iểm quan trọníỊ:
1 Đ ường bê tông đóne uóp vào sự bền vữne và sứ dụtm nănẹ lượnu hiệu qua nhir thế nào?
2 N ghiên cứu nào giúp cái thiện sự bền vữne của đườim bê tông
3 Các thử thách càn trơ việc sừ dụng vật liệu bền vững và sáng tạo trên bề m:ll hạ tầng vận tải quốc gia
• Tiêu chí về “chi phí ban dầu thấp nhất" còníỉ bố hởi Uv ban Giao thôim Vận tá)
N h à nước (D O T 's)
Trang 5• rheo truyền thốne, ủ y ban Giao thông \'ậ n tải Nhà nước xem xét tách biệt việc xây dimu và báo trì đườní> sá với các mức ngân sách riêng biệt.
• Sụ' ihiếu cách thức chấp nhận rộng rãi và rõ ràng cho việc "do lường" độ bên vững cua đường
• 'l'rong nhiều trường họp, các tiêu chuân hiện hữu có xu hướng giới hạn việc sử dụna các ứng dụníỉ bền vừim hơn V.V
Tại Bỉ:
Sơ lược về tình hình đườim BTXM tại Bi
Tại Dại lộ Lorrainc ỏ' Brusscl:;, con dườnu bẽ tông lâu dời nhất đă đưa \ à o sử dụng
lừ năm 1925 cho đến năm 2003 (hình 1-4)
Hìitlt 1-4: DiiứiiíỊ hê lóiiíỉ có ìihât ơ Bì
Trang 6Tại N h ậ t B ả n : Trong nhữnsi năm sau chiến tranh thế giới lần thứ 2, mặt dườnc
B T X M được chú trọng phát triên và tỷ lệ loại mặt đường này chiếm từ 50-60% Nhừr.íi năm gần đây vì nhiều lý do khác nhau, trong đó có lý do nâng cấp hệ thống đưò-ng tê tông cũ, tỷ lệ loại m ặt đường BTXM đã giảm đi đáng kề
T ham khảo bàng sau (bảng 1 -1)
Bảng 1-1 Tỵ lệ các loại mặt đưòng của Nhật
1.1.2 T ại V iệt N am
Các tuyến đ ư ờ n g chủ yếu có mặt bàng BTXM gồm có;
- Q L l - đoạn đư ờn g Vinh - Đông Hà dài gần 100 km (đường cấp III đồng bằng)
- Đoạn nhánh phía T â y và phía Đông đường Hồ Chí Minh gần 400 km (đường cấp IV)
- Q L I 8 (m ột số đo ạn ngập lụt) dài gần 40 km đường cấp III đồng bằng
- M ột số đoạn tuyến khác đã được xây dựng từ những năm 90 như QL3 (đoạn Thú
N guyên - Bắc Cạn) đoạn Tiên Yên - Móng Cái thuộc QL4 (20 km) cấp V miền núi
- Đ ư ờng cao tốc có mặt bằng BTXM đến thời điểm này (1-2010) chưa có
- Một số các đường đô thị, đường khu công nghiệp, đường chuyên dụng bằng BTXM
- M ột loạt các đ ư ờ n g BTXM dùng cho đường giao thông nông thôn cấp thấp (kh) đánh giá chất lư ợng và hiệu quả)
N eu quy đổi chung thành một cấp (cấp IV) tỷ lệ đường B T X M ở nước ta mới chiến khoảng 2,5% toàn bộ đường và 5% đường QL
Trong tương lai gần, Việt Nam đã và đang tlụrc hiện một loạt các dự án đườn;
B T X M trong đó có cả các đirờim cao tốc
- D ự án đư ờn g T uần tra biên giới với chiều dài gần 11 km với mặt đường bàriỊ
B T X M (hiện nay đã x â y dựng được 300 km)
Trang 7- Dir án đư ờng Đ ông T rư ờns Sơn với chiéu dài hơn 50Q km bàng BTXM
- Dự án đư ờng cao tốc Ninh Bình - Vinh đang quan tâm tới mặt đường BTX M ,
N ếu các d ự án trên được thực hiện, chúng ta sẽ có hệ thống đáng kể các đ ư ò n g bê tônu và tỷ lệ m ặt đư ờn g bê tông xi măng sẽ tăng đáng kể (hình 1-5)
rA \
Hình 1-5 D ự ủn dường cao tỏc Ninh Bìỉih - Thanh Hóa
bằng BTXM
1.2 UtJ NHƯỢC ĐIỂM CỦA MẶT ĐƯỜNG BÍ: TÔN(Ỉ XI MĂNíỉ
1.2.1 So sánh 2 loại mặt đườtiịí asphalt, mặt đường IVrXM
Trang 8+ B o n g tróc do p h á hùy cua môi Irườn<-J^
Tác động ánh mặt trời, không khí và các >'ếi: tỏ khí hậu khác làm thav đòi thành phân hóa học trong nhựa asphalt, làm nó címg và g:iòn (lão hóa asphalt) Tiếp xúc vó'i nước hay
ẩm độ làm tách hỗn họp nhựa asphalt và cốt liệu Kẳt quả là sự bone tróc của asphalt
- Đ ư ờng hẽ lô n g cỏ độ hèn cao Thời gian sư dụng trung bình 30 năm, tuồi thọ dài có
thể là giải pháp m ạnh đế lý hóa việc bảo trì đường, giám ứng SLiấl do môi trườní2 kết hợp với sự làm việc cua kết cấu và đáp ứnu các vấn dề phát sinh hiện nay
- D ư ờng s ử d ụ n g ỉâu hơn " lông có thc chịu dược tài trọng nặng nhất Không cần
lo lắng về các hiệu ứng võng iún, gợn sóng hay gờ nhir đối với dường asphalt
- Tính cứ n g theo thời gian - Bê tông đông cứng với thời ụian, Sau 1 Iháng đổ, bê
t ô n g t iêp t ục p h á t tr iôn c ư ờ n g đỏ từ t ừ dên 10% tr o ng VÒIIÍỈ đò’i sư dụiiií.
- Vượt q u á íu ố i thọ (lự á n h - Đườnỵ bê tỏHí ihiròtiíí tồn tại lâu hơn ihict kế
m o n g m uốn
• A n toàn
+ Tâm nhìn tôt - Bò tông phản xạ ánh sáng, eiíip cai
thiện tầm nhìn và có the íỊÌảm clìi phi đèn đưò'nq
+ G iam vă n g n ư ớ c - Bê tông không lún Không có rui
ro đọng nước và xe chạy irên vùnu nước đọne
+ Độ hám đ ư ò n g tốt - Đường bê lông dc tạo "dộ
nhám" khi xây dựng làm cho bề mặt có độ bám bánh xc
tốt (hình 1-6)
+ Đ ư ờng B T X M có ít nịịuy CO' gây lai nạn, ngay cá
trong trường hợp m ặt đườim lro'n \'à đọng nước
+ ít nguy cơ gây lún và đọnu nưó'c
+ K hông có nguy cơ ''chay nhụ-a" của đưò'nu BT'N,
+ Vỏ xe có thể dính bám \ ớ'- mặt đưòng tốt hơn
• Đ u ờ n g B T X M có th ế quan sát tốt hơn vào bu ổ i lối
+ Bê tông xi m ăng có mau sántí
+ Mặt đư ờng phản chiếu lại ánh dén xe
Trang 9+ Khá năng quan sát được cải thiện í>iúp cho dường BTXM an toàn hơn trong lưu ihông.
Tính trơ n lá n g
+ B ê tông g iữ sự lr<m lánỉ^ ỉúu hơn - Dộ cứnu đường bê tông giúp giũ’ được mặt
đường trơn láng lâu dài sau khi xây dựnsi
+ S ự trưn lúniị là véu lô quan trọn^ CỈĨO m ỉim i sư (ÌỊing - Đườníi trơn láng giúp an
loàn, tiện nghi hơn cho mặt đường vận tải,
• T ỉnh lin h h o ạ t
+ Có thê linh dộng thòi Ìiạiì sư dụng - Đưòng bô tôna có thế được thiết kế với thời
hạn sử dụng lừ 10 đến 50 năm tùv thuộc \ ào yêu cầu cua hệ thống đường
+ Y tưở ng cho đường asphalt hong - tráng lớp mặt, tráng 1 lófp m ỏng bê tông cốt sợi
Irên lóp nhựa asphall đà sừa chữa, có lính kinh tế,phương pháp hữu ích để phục hồi đường cũ
+ Đ ường bê tông sư dụng xi mảng có sẵn trong nước là mộl lợi thế do hiện nay có sự
quan ngại về giá dầu thô luôn biến động và dỗ dàng tăns> cao, cũng như xu hướng tăng giá \ ’à xu hưcmg sản xuất dầu
+ Đưcmg bê tông gồm chi phí ban đầu cao h(Tn dườníi asphalt, nhưng có LCC thấp hơn khoảng 20% so với asphalt (sau 25 năm sử dụng)
+ Đưcmg tiêt kiệm xăng ~ Mặt đường bê tông cứng giúp bánh xe dễ lăn hơn Các nghiên cứu cho thấy điều này eiúp tănu hiệu qua sử dụim xăng của xe
• G iảm tiêu th ụ x ă n g dầu ciia x e cộ
+ Tố chức quốc gia Canada (NRC) tiến hành khao sát nhu' một phần cùa kế hoạch hành động nhà nước năm 2000 về biên đôi khí hậu \'à báo cáo kết quả (tháng 1-2006, v.v ).+ Báo cáo nói răng, khi so sánh với dirònu asphalt, lượnii tiêu thụ nhiên liệu của xe tải trên đưò’ng bô tông giam tìr 0,8 đến 6,9%,
+ Hiệp hội xi măng Nhật Bản nghiên cứu quan hệ độ bám đường giữa xe tải lớn và mặt đường:
- Đường nội bộ Cảng hàng không quốc tc Narita;
11
Trang 10- Cao tốc quốc gia;
- T h ử nghiệm tại Viện đáit quốc uia và Ban quản lý Hạ tầng (NILIM)
Báo cáo cho ràng lượng tiêu thụ nhiên liệu giảm từ 0.8% đến 4.8% trên mặt đường
bê tông so với m ặt đườrm as:phal (hình 1-7)
Lý do sự tiết kiệm nhiên liệu trên:
• Ả o đ ư ờ n g c ứ n g B T X M Ĩ ít gày ảnh liirởng đếti m ô ì trư ờ n g h ơ n là áo đ ư ờ n g B T N
N guyên nhân ít gây ảnh Ihưởng đôn mòi Irườnu hơn là do:
+ Tiêu hao nhiên liệu thấip liơn (nuhièn cứu cho thấy vào khoáng 0,8 “ 6,9%)
12
Trang 11+ ít sinh ra khí thải độc hại (CO2, NOx và SO2)
N ghiên cứu trên tuyến đường quốc lộ dài lOOkm, 17.000 ôtô/ngàv và 3000 xe tải/ngày
N guồn: Bé íônịị xi măniỉ trong các giai pháp giao thông vận tải (H iệp hội x i m ủng cua Canada)
Các chi tiêu chiết giảm chi phí thưòng xuyên và chiết giảm lư ọ n g
khí thải độc hại của một tuyến đưÒTig trục chính
Kết quả cơ sỏ' khi chạy xe trên mặt đuủniỉ
BTXM và mặt đường mềmNhỏ nhất
0,8%
Trung bình 3,85%
Lóti nhất 6,09%
Tổiiíỉ nhiên liệu tiết kiệm (lít) 377.000 1.813.000 3.249.000Tổng số Dollar tiết kiệm (Dollar) 3S8.000 625.000 2.912.000Tồna CO2 tươiiíi đươni’ mảin (tấn)
Tổng NOx giảm (tấn)
• H iệ u ú tí^ giả m n h iệt
Mặc dù còn nhiêu điêm chưa rõ về nưuyêii nhân và tác động, hiện tư ợ n g tỏa nhiệt
m ột phần đóng góp cho sự gia tăng lóp bồ mặt đường lừ đó nhiệt độ bề m ặt có thế đạt đến 60" trong mùa hò nóng nực
Đ ường giữ nước, đường phản xạ nhiệt và nhiều kỹ thuật lát khác đang phát triển thành phương liộn giảm nhiệt độ bề mặl đường
Khi so sánh vói dường aslphalt, nhiệt độ bề lĩiặt đường bô tông có thể giảm được 10‘’c Hiệu úng giảm nhiệt của đường bê tông có được do màu sáng K hông giống n h ư các loại đường thân thiện môi trưÒTig khác, nó không yêu cầu xử iý đặt biệt trong q uá trình xây dirng, và hiệu ímg này kéo dài rất lâu,
N h ư vậy: Đ iivn g hê tông với hề mặí mát hơn s ẽ đónịỉ ọ,óp hiệu quà nhất định troug việc giảm nhiệt độ đuĩrng đô Ihị.
• Vật liệu có th ể tái c h ế và tái s ử dụng
Bê tông là loại vật liệu khoáng tro' và không gây ra bất kỳ ảnh hư ởng nào tới môi trường
Khi bị phá hủy tại thời điếm cuối cùng cùa thời kv khai thác, bê tông có thể tái chế bàng cách nghiền ra thành đá dãm chất luụng cao
Thông thường, bê tòng cũ có thể dùng làm Icrp móim cho tuyến đư ờng mới
• M ặ t đ ư ờ n g B T X M loại m ặt đườ ng maitỊỊ ý ngliĩu sinh thái, k ỉn h tế và x ã h ộ i
Trong lĩnh vực này, những vấn đề khác nhau ciừa BTXM và B T N là;
+ Chất kết dính: xi măng hay nhựa đườim
13
Trang 12- Xi m ăng có thê; san xiuấii i;ronu nưỏ'c từ đá vôi và đất sét:
+ ít vận chu yên
+ Kích thích pháit tiricên kinh lè troim nước, tạo công ăn việc làm
- N h ự a đường đuực s;ám xxiiiất tù' dầu \'à phai vận chuyến qua quăng đường dài
- Sản xuất bê tôrm và nilụựa dườne
+ Sản xuất BTXiM IcU q|iiy trinli lạnh
+ Sản xuất BTN }vêiu câu cung câp nhiệt độ cao cho cốt liệu nên tiêu tốn nhiổu năne lượnu,
1.3 N H Ũ N t í VẤN Đ Ể c ẦỈN (ClHLi V KHI s ú DỤN(Ỉ LOAI MẶ T Đ Ư Ờ N G BT X M
1.3.1 Vấn đề kỹ thuiậlt
- Loại vật liệu BTXNvl làrm m.ặl du'ờng phai thích ứng với chế độ thủy nhiệt phức tạp hơn so với bê tônií sư (.dụrngỉ tirong các cỏim trình khác, Lý do đó dẫn đến việc thiết kế cũng phức tạp hơn, chế tđộì nihiiệl cua các \ ùng khác nhau sẽ ảnh hư ởng khác nhau đến sự làm việc và tuối thọ cuai niiặỊt diivừng Diêu dó sẽ gây khó khãn cho những người thiết kế
vì phải thu thập số liệu \'‘à đcánih ạiá sô liệu dó khi đưa vào ihiết kế
N hững vấn đề đó bacO ;gô)ni n hiệl dộ vùng, việc tính chiều dày của tấm và phân kích lliước tấm tròn mật banu;
- Giải quyết ván đồ cluoiiỊtg :xó'C khi xc chạy do các khc noi trong lấm bè lông tạo nên, giái pháp này có thổ khiắc: pohiục bíìiii: cône nuhệ ihi cônu hiện dại thiết bị căt khe, vật liệu chèn khe và thiết k(ế lloạại inicìt diiửiiii cối thép liên lục
1.3.2 Vấn đề về chốin^gcồn của mặt đinVng BTXM
M ặt đườníỉ BTXM llhurờma ồn hcTii so \ới mặt đường bè tôim nhựa Việc xâv dựng các đường cấp cao (c ấ p III c:ấp 111) cần chú V việc bố in' các khu dân cư cách xa lừ 50-100 m so với mép điirờmg’và nên thiốt ké dai cày chống ồn
Ngoài ra có thế thict Ikếi' Icớp chống ồn cho mặt đường BTXM bàng các lớp đệm mềm
1.3.3 v ề giá thành
Giá thành đâu tư bani (.đầiu icho mặt đườim BTXM bao giờ cũng cao hơn so với mặl đường m ềm (bê tông nhụraa), tuiy nhiên eia thành quy đôi lại rẽ hơn từ 10-20%
1.3.4 v ề xây dựng
- Yêu cầu về thiết bị 'vàìhỹ tthuậl khi \ầ y dựníỉ mặt đườnu BTXM bao giờ cũng đắt và
đòi hỏi kỹ thuật cao hơn 1 SCO \vớ'i mặt dườnu bê tông nhựa,
- Đảm bảo giao thôntg ttrong quá irình thi công (khi nânu cấp đường cũ bàng BTXM ) cũng phức tạp hơn so \vói i irnặit dirờníỊ bê tòng nhựa, tuy nhiên trong nhừ n^ trường hợp cần thiết, có thể dùng Icoạại Ibê teng dầm lăn thời gian thi cônu và thôníỉ xe có thê chí trong vòng 24 giờ
14
Trang 13C hưong 2
NGUYÊN LÝ VÊ BÊ TÔNG MẶT ĐƯỜNG VÀ
NGUYÊN TẢC THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG XI MẢNG
2.1 PHÂN LOẠI VÀ CẤU TẠO MẶT ĐƯỜNG c ú ì s c ;
2.1.1 Các loại m ặt đ ư ò n g cứng
Mặt đư ờng cứng có thể được phần thành 4 loại:
- Loại mặt bê tông phăng có môi nôi Ụ ointcd Planin CoHcrele P avem ent -JPCP)
- Mặt đường bê tông cốt thép có mối nối poiììted Rein/orced Concrete Pavement -JRCP).
- Mặt đường bê tông cốt thép liên lục {Coiưiiiuoiís ReinỊorced Coììcrete Pavement -CRCP).
- Mặt đường bê tông ứng suất trước (Prestressed Concrcte Píivem ent -PCP).
Trừ PC P với ứng suất tiLrớc ngang, một mối nối dọc nên clược bố trí giữa hai làn xe
đế bảo vệ nứt dọc Hỉnh 2-1 cho thây dặc điêm chính của 4 loại mặt đường trên
Khe ngang có thanh truyén lực
aj JPCP
Hìiilí 2-1 Bon kiêu Dìặl chiừnịĩ hê lônỊf (I ịị = 0,305m).
15
Trang 14M ặ t đivờng b ẽ tông pluẳivg có iwầi n ố i (JPCP):
Tất cả các m ặi đirờnLỉ bê tỏiiiii p-iiăni; nôn dược xây dựng \-ới các mối nôi co giàn gân nhau C hốt hoặc tẩm đan vậii iliệii ihò có lliè được sử dụim dê tru\'ền tái trọim qua mòi nối Việc sử dụng hoặc Ikhiônm sur dụrm các chốt ihì tuỳ thuộc vào từnu banu Chỏt thư ờng được sứ dụna ơ c:ác bìaii:u miềr Nam, lấm dan thì thường được sử dụng ò' các ban g m iền Đ ông và mièn N.ann, \ à cà hai loại đêu được sử dụnu trone nhĩrim khu \ Ị1’C khác Phụ thuộc vào loại c:ối liiệii thỏ, đieu kiện thòi tiet và kinh nuhiệm Irước dó
k hoảng cách các môi nói ìlà tronie khoanu lù' 15 đến 30 ft (4.6 và 9.1 m) Tuy nhiên khi
k hoáng cách mối nối tănii; lièn lim dar mối nối lại eiám xuốim \ à mối imuy hiêm về nứt cũng tănti lên Dựa trê.'n kél t:]u:á cua, một nghiên cứu \ c sự hoạt độim, N ussbaum \'ù Lokken (1978) đã đê nghị k:ho)ánig cách mối nối lớn nhất cho loại mối nối chối dỏ là 20
ft (6,1 m) và 15 ft (4,6 m) vờ\ c:ác lioại mối nối khác.
M ặ t đ u ờ n g b ê tông cốt thìép có mối /tối (JRC P):
Cốt thép ở dạng lưới S(.TÌ hoiặc ciác Ih.anli uốn thì không làm tănẹ khà năng về kết cấu của mặt đường nhưng ch<0 Ịphiép việc sư dụnu khoảng cách mối nối xa hơn Loại mặt
đư ờng này thi ít được sư dụiny; I;ại miền Dông Bắc và miền Bẳc khu virc trung tâm cua nước Mỹ K hoảng cách giiĩrai c:ác: iriối nối ihay dôi từ 30 đến 100 fl (9.1 dến 30 m) Do chiều dài của các lâm lớn Ihom incni câii sư dụng môi nôi chôl dè truyền tái trọng
Lượng thép bv) ưi irome JH;C:P tăiiti lôn klii khoãim cách mỗi nôi tăng lên và dirọ'c
thiết kế đề giữ CÍÌC tấin iiẽ'n ikC‘i V'ó'i nha J sau khi bị nứt Tuv nhiên ihì số lượng các mối nối và chi phí cho mối nổi chiốt main khi klioani; cách mối nối tăng !cn Dựa trên giá thành của việc đan lư ó i lurứii tlhéip ihanh chốt và chất bịt mối nối Nusshaum và I.okken ( 1 9 7 8 ) t ì m r a ràjiiZ k h o a i m caicln miối nối clio h i ệ u q u á k i n h lố c a o n h ấ t đ ó l à k h o á i m 4 0 ft (12,2 m) Chi phí bào duõnm' niỏi chuna sẽ lãim khi khoaim cách mối nối tăne lèn do dó
k ho ản g cách lớn nhất bầngỊ 4 0 fl (1,2.2 m) là hợp lý
M ặ t đ ư ờ n g bẽ tông cốt íliiéin ỉiiêm tục ịCRCP):
C hính sự loại bỏ mối iKối đài tlnúc dà> việc sứ cÌỊinu thử nghiệm loại mặt đirờng CR CP lần đầu tiên vào năm 192 1 l:ại Cobumbia Pike gần Washington, D c u ’u điểm của việc
k hông sử dụng mối nối dưọ’íc rất n.hieu banu chấp nhận, và có hơn 24 bang đã sử dụng
C R C P với tổng số dặin đuíòriu híui làn là trên 20.000 dặm (32.000 km) Trưó'C dàv nmròi
ta cho rằng các mối nối là diiẻnn 'VCILI cua mặl đườim cứim \'à việc loại bỏ mối nối sẽ làm giảm bề dày của mặt đưòní’ cưmu, Kcl -iLia là bỏ dày cúa CRCP được thư imhiẹni uiàm xuông từ 1 đến 2 inch (23 đ èn ;50 m ni) hoặc lây banu 70 dến 80% bề dày mặt dường thông thường
S ự biến dạng của các \,ẻi nán iv.gang tlico những khoảng tương đối gần nhau là đặc điểm riêng của CRCP, Các vếl mứt này được liên kết chặt bởi cốt thép và khônỉ> phái lo lắng khi khoảng cách là đềui nh;au l’ha hoại xay ra thưòìTtỉ xuyên đối với mặt đường
C R C P là nú1 cục bộ lại rì.a CLua m:ặt dưò’im, Loại phá hoại nàv xảy ra giữa hai vết nứl ngang song song bât kỳ hioặic tại clièin giao cát của vết nứl Y Nếu phá hoại xáv ra tại16
Trang 15cạnh của m ặt đường thay vì tại mối nối thì không có Iv do ÍỊÌ đê sử dụng m ặt đường
CR C P m òng hơn Thiết kế AASHTO 1986 đề nghị sừ dụna những công thức và toán đồ tương tự nhau nhàm xác định bề dày cua IRCP và CRCP Tuy nhiên thi hệ số truyền tải trọng được đề nghị cho CRCP là khá nhó hơn cho JPCP hoặc ĨRCP và vì vậy m à bề dày cúa C R C P là nhỏ hơn của hai loại trên Lượng cổt thép dọc nên được thiết kế đe kiểm soát khoảnu cách và bề rộna của các vết nứt và ứniỉ suất lớn nhất trong thép
M ặ t đ ư ờ n g bê tô n g ú n g su ấ t trước (PCP):
Bê lông có khả năng chịu kéo nhò nhưng khả năng chịu nén lớn Bề dày của m ặt đirờng bê tông yêu cầu đirợc kiêm soát bởi môđun khány uốn của nó, inôđun này thay đỏi theo cường độ chịu kéo của bê tông Việc tác dụng một ứng suất nén trước vào bê tông sẽ làm giảm đáng kế ứnỵ suất kéo cây ra bởi tải trọng ciao thông và do vậy làm giám chiều dày yêu cầu của bê tông Mặt đường bẽ tônu ứn» suất trước có xác suất bị nút ít hơn v à ít mối nối hơn do đó mà ít phái báo dưỡng hơn và tuổi thọ của m ặt đường dùi hơn
Bê lông ứ n g suấl trước thi dưọ’c sư dụim thưòng xuyên cho mặt đường sân bay hơn là cho đirờng bộ bởi vì việc tiết kiệm do giam bè dày mặt đu'ừn>J sân bay là lớn hơn so với mặt đường bộ Be dàv của mặt duừng bê tòng ứng suất trước được chọn tối thiếu phải lạo ra lớp phủ thích hợp bao quanh thcp ứng suắt irưới' Mặt đường bê tông ử n c suất trước vẫn trong giai đoạn Ihử nghiệm và những thiết kế chú yếu xuất phát từ kinh nghiệm và nhữ ng đánh giá vồ mặt kỹ lliLiật)
2.1.2 M ặt đ ư ò n g phức họp
Một m ặt đường phức hợp bao gồm cả asphall trộn nóng (H M A - Hot M ix Asphalt)
và Ihuần bê tông xi măng (PCC - Porlland Cement Concrete) Việc sử dụng PCC làm lởp dưới và H M A làm lớp trên lạo ra niộl mặt đường hoàn hảo với hầu hết các đặc điểm
lý tưởng M ặt đường PCC tạo ra lĩiột lớp nền vũng chấc và HMA tạo ra lớp m ặt phẳng mượt và không bị phản chiếu ánh sání’ Tuy nhiên, loại mặt đường này rất đắt đỏ và ít
k h i'đ ư ợ c sử dụng trong các công trình mới Tính đến năm 2001, đă có 97000 đặm (155000km ) m ặt đường phức hợp được sừ dụng tại Mỹ, trên thực tế chúng đều được sử dụng để khôi phục lớp mặt đườriíi bê tông sứ dụng lớp phủ asphalt
Mặt đư ờng phức họp cũng bao eồm mặt đường asphalt với lớp nền gia cố Với các mặt đường m ềm với lớp nền chưa được xử lÝ, hầu hết ứne suất kéo tới hạn hoặc biến dạng đirợc đặt ở đáy cùa lớp asphaỉt; với các mặt đườim asphalt với lớp nền đ ã gia cố, hầu hết tới hạn nằm ở đáy cúa lóp nền đà gia cố
2.1.3 C ác dạng mặt đưòng bê tông khác
+ Đ ư ờ n g b ê tô n g đầm lăn (RCCP)
Bê tông có lượni; nước sứ dụng thấp được trải bời thiết bị lát asphalt và đầm nén bàng
xc lu Các mối nối thườníi đặt gần nliau khoang 5 m Có thè đưa vào sử dụng nhanh
17
Trang 16+ Đ ư ờ u g compo:si!e
Lóp chức năng (:asphaaltilccấp pliiốá dà_\ asphalt rỗng) clưọr dố trên bề mặt, lu lòn, hoặc
đư ờng bê tông cổ: tlhép lliêèn ttục roộ bồn kcl cấu tuyệl vời, với chàt lượng m ặt đường tôt
+ Đuờns; hê /ô,'í? /-(Ỉí/ỉg ((điuòmu;biê tôim ihấm nước)
Sử dụng bê tông có iLUợmgnưới^c :sư dụng nho và tỷ lệ cốt liệu nlió thấp, Dc thoát nước
và thấm m ặt tốt Hieu qiuã Itrcong >j,ịiaim tiêniz ồn
+ Đ iiv n g hê /ó/'?.íí đ ú c' s m
Các tấm bê tông đúc íSăiin ttại nliià má>' đirọc lăp đặt Đira \'ào sứ dụng ngay sau khi lăp đặt Dô d àn g sứa chiữa từmsg fphân,
+ Đ ư ờ n g tu hô
Đ ư ờng asphalt được lláttniỉột lớfp mong duừng bê tỏim dô khôi phục đường
2.2 C Ẩ U T Ạ O V À V'KU (CẩlUTHII CÔN(Ỉ KHE
Trong m ặt đường; có ccácc líoại kchc' chinh sau: khc co, khc dãn, khe dọc
2.2.1 C ấu tạo chiungỊ
Mặt đườníi có lérp mí4l béê tôiiíg :xi máng dô lại chồ là hình ihức chủ yếu cùa kết cấu
m ặt đường B T X M ithuòrng’g(ồm c;ác lớp sau dâ\- (hình 2-2):
_ ị ' 2
HUiiìli 2-2 IKỪ Ĩ c à u tonịỊ q i i á i an/ lìiụl c / u ừ n y
1 r.áini B ÌT X M l: 2 L ó p uiàn cách ; 3 Lóp n iỏ n u trẽn
4 Lurp mcỏiiíi dưó'i ; 5 l.ỏ-p Irc ii ncn du■ò■ỉl^ ; 6 N e n đắt
Trang 17/ Tăm bê tô n g x ì m ă n g là bộ phận chủ yêu của kêt câu mặl đ ư ờ n s cứng có thê băng
BTXM thường, bê tông cốt thép, bê tông cốt thép d ự ứng lực, bê tông cốt Ihép liên tục với chiều dày xác định theo tính toán.Theo quy định, chiều dày thông thườnu M >18 cm,
R > 30M Pa và không vưọ1 quá 40MPa
2 L ớ p dãn cách' Là lớp tạo phẳng và giảm m a sát giữa tấm B T X M và m óng khi tấm
di chiryên khi nhiệt độ thay đổi (dày 2 6cm tùy yêu cầu) bằng cát trộn nhựa, bê tông nlụra, giáv dầu Khi dù n g giấy dầu nên dùng 2 lớp, chỉ dùng 1 lớp khi m óng bằng phăng bền vừng
3 L ớ p m ó n g trên: thườim bang cấp phối đá d ăm uia co xi m ăng, đất gia cố chất liên
kết vò cơ hoặc hữu cơ, cát gia cố xi măng, bê tông nghèo hoặc đá dăm (hiện chi làm I(Vp m óng cát trên các đườniỉ có mật độ xe chạy ít và ô tô loại nhẹ)
4 L óp m ó n g d u ớ i: thường làm bằng cấp phối đ á dăm loại 1 hoặc loại 2, có thể bằng
dá dăm đá hỗn hợp
5 Lớp trên n ền đirờng, đây là lóp phục vụ cho thi công các lớp trên (có lliể không
có lớp này nếu nền đườntỉ đấl có chất lượng cao)
2.2.2 Khc nối trong mặt đ u ò n g bê tông xi m ăng
Khe ihường cãt dcn dộ sâu 1/3-1/4 chiêu dày tâm Và với các m áy căt thông thường khoang thời gian cắt từ 8 dến 12 h sau khi thi công, phụ thuộc vào điều kiện ihời tiết và đặc lính của hồn họp
1 K h ổ n g c h ế n ú l-c ấ t
Một khe được coi là một vết nứt được thiểt kế Các vết núi trong m ặt đ ư ờng bê tông mói xây xảv ra do việc co ngót và nhiệt độ thay đổi ở bề m ặt và đáy lẩm bê tôníi M ột khe cắt tạo ra một mặt phắng yếu nhất cho phép mặt đường được nứt tại vị trí thiết kế sằn và khc nút này được bảo dưỡng dễ dàng hơn các khe nứt ngầl* nhiên
Đè khổng chế nứt do bê tông co ngót và do nhiệt độ bằng việc thiết kế mặt đường với các khe, các vết nứt tự nhiên có thể xảy ra nhưng không ảnh hưởng chất lượng xe chạy
và sự làm việc của m ặt đường
2 S ự làm việc củ a k h e và đệm
Nhét đệm vào khe đề giảm thiếu ảnh hưởng của độ ẩm và các vật liệu không bị nén
n hư đá nhó nià có thể dẫn đến vỡ nút ở khe, các sự hư hại của mặt đư ờng và ảnh hường đến nền đất gần khe Các khe được nhét đệm giúp duy trì sự nguyên vẹn của khe, của tám và của nền đất theo thời gian, loại khe, hình dạng và loại vật liệu nhét đệm là có quan hệ với nhau và phải phù hợp tương xứng với sự làm việc của m ặt đường
3 S ự d i c h u y ến củ a tẩ m
Mặc dù là kliông cần thiết cho quá trình cắt và nhét đệm, việc xem xét mối liên hệ giữa
n h i ệ t đ ộ v à SỊI’ d ị c h c h u y ể n c ủ a t ấ m b ê t ô n g l à c ầ n t h i ế t đ ế h i ể u c á c k h e m ộ t c á c h k ĩ l ư ỡ n g
Trang 18S ự dịch chuvển của khe ( s ự m ơ rộnti rai \ à sụ- dịcli lại uần) xay ra với những thay đùi nhiệt độ M ức độ dịch chuyên phụ tluiộic 'vàj chièu dài cúa tâm và sự thav đôi nhiệt dộ
M ột tam dài sẽ dịch chu.yên (^!iãn r a h a v c:o v à o ) nhiều hơn một tấm rmắn hơn cho cùng
m ột mức thay đổi nhiệt dộ Mộ')t n ấ m có ^chiiều d à i xác dịnh sẽ dịch chuyên nhiều hơn vỏ'i mức thay đổi nhiệt độ léyn hon
Khi thiết kế m ặt dưtmu;
B T X M phải cố gắng u iim bót:
phận yếu nhất, ảnh hươnư xấu
nhất đến chất lượng kh.ai thác
của mặt đường, làm phiức tạp
kỹ thuật thi công, tâng khối
lư ợng công tác duy IU b ả o
d ư ỡn g lên rất nhiều
Hiện nay trong mật dườim
B T X M người ta thường bố tri
ba loại khe là: khe dãn khe co
khe dọc (hình 2-3)
K h e co (hình 2-4) C'ó tác dụnLỉ làm U;iam ínm SLiấl trong mặt đuửng klii bê tông
co ngót trong thời gian bê lỏns’ đìông cínm, hàn' cho lấm bc tông có thể co lại khi nhiệt độ,
Trang 19thấp và dãn dài (trong phạm V , nhất định) khi nhiệt độ cao so vái nhiệt độ lúc đổ
bẻ lông Khi đổ bê tông theo từng vệt liên tục thì thường làm khe co có thanh truyên lực, khi đổ bê tông từng tấm theo phương pháp thủ công thì thường dùng khe co kiêu ngànì Một số nước như Anh, Pháp hiện dùng loại khe giả không có thanh truyên lực
Các khe co và khe dãn trên đây được bố trí theo hướng ngang (hướng thăng góc với tim đườna) của mặt đư ờng nên còn gọi là các khe ngang
Hình 2-4(1 Bố trí thanh ímyển lực
với hê íỏng cối thép
HìnU 2-4h.Bổ trí thanh truyền lực với bê tỏng không cót thép
H ình 2-4(1 Một dạng định vị ihanh truyền ì ực cỏ giá đỡ kiêu máỉig
Hình 2-4c Một dạng định vị Ihanh truyền ì ực
21
Trang 20Các hình từ 2-4 a b, c, d, e, ìf lả một Siô cách bố trí thi công
K h e dãn (hình 2-5): Chio phíép' tắm b(ê tông chuyển vị tự do trên lóp m óng giảm btVt
ứng suất sinh ra trong l.ấiri kJii bể tiông dãn nờ do nhiệt độ cao hơn nhiệt độ lúc đố bê tông
Để đảm bảo cho tấm bẽ; tôn:g (CÓ t h ế (dãn dài và giảm bcVt lực nên ở hai đầu tấm cần phải bố trí tấm đệm đàn hồi (ihưừng báiiịg gồ mềm) trong khe dãn Tấm đệm này thường thấp hơn mặt bê tông 3cm trẽn làm ràmh và chèn nhựa matit vào (nếu xé khe trong
bê tông mới đông címg thì chỉ cầ.n đ ặ t lihấp hơn mặt đường 0,5 Icm) Chiều dày của tấm đệm thường lấy từ 20 25rnDn ì\\\ khcrầlìíị cách giữa hai khc dãn lừ 25 -f 40iii.
1V/
»
l
DOCTẤM
ó n g bịt đầu
Hinli 2-5- Câu lạio ihèìì hình của khe dãn
1- Ổ n g bịt đ ầ u bàníi nhựa chụp v;ao '/: thanh truyền lực, 2- T h a n h truyền lực q u ét b itu m m ộ t nứ a,
m ộ t n ử a k h ô n g cần quét 2.3,4- C i c thanh đ(ĩĩ thanh truvền lực 5- T h a n h íiồ m ề m c h è n đ ầu tấm.
K h e dọc (hình 2-6)
Là một dạng của khe CCI \'à có thê bô t ’í theo kiểu khe co uiá khi đổ bê tông bằng
m áy trên m ột dải rộng 7i'n, hoặc b'ô Irí th(eo dạng khe co kiêu ngàm, khi đô bê tông theo từng vệt bằng chiều rộịiig lám bê tông, haiy dò bê tông theo từng tấm một bằng phu’ơng22
Trang 21pháp thủ công Đ e tránh cho khe dọc không bị m ở rộ n s m iệng các thanh truyền lực trong khe dọc được đặt cố định trong bê tông (không quét nhự a đường), tạo nên những khớp m ềm trong m ặt đường.
(các hình 2-7a,b,c là cách bổ trí và định vị khe dọc khi thi công)
í 4
H ình 2-6 Cấu iạo khe dọc điếu hình
- V á n k h u ô n 2- T h a n h tru y ề n lực, 3,4- T h a n h g iằ n g đ ờ Ihanh tru y ề n lực, 5- B ê tông
23
Trang 22Hệ số này là xác định cho loại đệm và khoanu cách khe Một số loại lưỡi đặc biệl tạo
ra cắt sơ bộ và cắt m ờ rộng trong cùng mộ: lán di chuyến
Việc cắt m ở rộng cũng có tlhể thụ’c hiện cùng một lúc với việc cắl sơ bộ khi m à nhà thầu có m ộ t loại lưỡi cát đặc biệt I.oại lưỡi cắt đặc biệt này lạo ra các vết cắt sơ bộ và cắt m ở rộ ng Irong cù n g iTiọt luXrt di Gl'!iu> èh
b) C ác th iế t b ị c ẳ í và ú n g d m g
* L ư ỡ i cưa.
V iệc lựa chọn đúng loại lưữi cưa là quan irọng cho bất cứ hoạt động cưa nào lưỡi cưa phải phù h ọ p vó’i cống suấi; của ir'iá>' cvra, \ ới hỗn hợp bê tông thiết kế và ứng dụng
Hệ số lựa chọn lười gom thông số chu yếu và ihông số thứ yểu
Các th ô n g s ổ chủ y ế u Độ cứniỉ \ à mức mài mòn của cốt liệu.
Các th ô n g sô th ứ y c ii Công suất Ciưa, hỗn hợp thiết kế, tuổi mặt đường, các chất phụ
gia như tro bay, và các dạng bột 'ừ cố t liệu được mài ra
Các nh à sản xuât cỏ thê cung cấp các loại lưỡi phù hợp với loại dụi' án mặt đường và cần được tư vấn để hỗ trơ cho các yèu cầu cụ thể của từng dự án
24
Trang 232 Cắt khô
+ Cắt khô bằng lưỡi mài
Lưỡi mài làm từ sợi silic cácbua hav carbe')rundruni không cân nước làm mát Căt khô thường dùng cho loại cốt liệu mềm như đá vôi,
Khi mà lưỡi bị mòn, bán kính giảm đi do đó là rất quan trọng để khống chế chiều sâu cắt Kiểm tra cả chiều sâu cắt và bán kính lưỡi để đảm bảo cắt khe chính xác
Cắt khô tạo ra bụi Thỉnh thoảng nước cùng dùng đê khống chế bụi
Cắt khô là chủ yếu dùng cho nơi có lưu lượng xe Ihấp
Nói chung là phương pháp này có nhiều hạn chế và đắt khi m à sử dụng trong các bê tông có cốt liệu cứng vì nhanh m òn lưỡi
+ Lưỡi mài kim cương
Viẹc cắt khô cũng có thể thực hiện bànu cách dùng lưỡi kim cương
d) L o ạ i m á y cắ t m ặ t đ ư ờ n g
M áy cắt m ặt đường được phân chia dựa vào công suất m áy k w Các loại m áy cắt cũno dược phân chia thành các m áy có năng suàt thi công nhỏ, vừa, lớn và cực lớn Các loại cưa có thế là tự động, xe lự động với nmiủi điều khièn hay loại đẩy tiến
Côim suất máv và loại máy cắt đưựe lụa chọn cho dự án phải phù hợp với các ứng dụnu và năng suất yêu cầu Loại lưỡi sử dụng CŨIIÍỈ ảnh hirởag đến năng suất và sự làm việc cúa máy cắt
Sụr quay của lưỡi là thay đổi giữa các loại máy cắt Trong hầu hết các máy cắt, lưỡi quay là theo chiều kim đồng hồ và dẫn đến là cắt-xuống Chiều quay cắt-xuống có xu htróng làm giảm ảnh hư ờn g bong bật của cốt liệu trony bê tông mới và giúp đấy liến với cúc cắt không tự động Trong một số loại máy cắt mật đường, chiều quay là ngược chiêu kim đồim hồ và dẫn đến cắt-lên
1 M áv loại nhỏ: ố-13 k w và là thường dùnti nhất cho các ứng dụng căt khô Máy căt
loại này có thể là loại đấy tiến hay tự độnc Trọim lượng nhỏ, máy cắt sớm roá vào loại này
r M à y loại vừa: 15-28 k w m áy loại này là tự động và cho các ứng dụng cắt ướt
Một ưu điếm của loại cưa này là tính linh độim
M ảy loại ló'n: 50-55 k w chúng là loại máy tự động và dùng cho các hoạt động cắt
ướt Loại này là điển hình ứng dụnẹ cho các khe dọc, nơi mà tính linh hoạt là ít quan trọng hon
4 M áy loại cực lớn gôm :
+ Loại m áy cắt có người điều khiên với công suất 50 đến 55 k w C h ú n g được sử dụng cho các hoạt động cắt ướt
-r Loại máy cắt có càng cắt với côniỉ SLiấ: tiì' 50 đến ] 50 k w và có nhiều lưỡi cắt dùriíỉ cho cắt ướt
25
Trang 24+ Loại căt tim đư òng có cô)ĩiẹ suấit trorm phạm vi từ 50 đến 60 k w M ột sổ loại may căt tim đường có thanh dẫn kcéo dài lĩới hết cạnh cua mặt đường, c ầ n chú ý để xem các thay đổi về hình dạng mặt đưÒ7ii(4kJii sứ dụng loại máy nàv.
e) Các h o ạ t đ ộ n g cắt
Việc cắt bê tông tại côiig trườne, aồm có cắt SO’ bộ khe ngang, cắt sơ bộ khe dọc, nhét đệm vào khe m ở rộng,
+ Căt sơ bộ khe ngane:
Việc cắt sơ bộ khe ngang đlể khống chế các vết nín imẫu nhiên đòi hói việc cắt các khe co ngang ngay lập tức k;hii inà bẽ lỏng đà đạl đu cường độ Việc cắt không xé rách hay làm cho cốt liệu bê *;ông bÌỊ lệch vị trí từ bê tônu Tấm cũng phải đủ cườnu độ để cho phép m áy cắt hoạt động Irên t;âm 'Viiệc cắt muộn có thế cây ra các khe nứt ngẫu nhiên,
trong khi nếu cắt sớm sẽ gây r:a icác V'ết găy vờ ơ khe và bong bật cốt liệu quá mức cho
ph ép (nên hiểu là khi cál ihi Síẽ g â y ra :Sự bong bật cốt liệu n h ư n g tro n g m ứ c độ n hỏ là
chấp nhận được)
Ngay sau khi cắt sơ cấp, klne nên được dô nước đê ngăn các cặn tích tụ và bị đông
cứng lại ở khe Cặn cất bê T-òr.ig,, nếu! để ỉại ờ lại vị Irí khe có thể ngăn chặn việc m ở
rộng và co lại của khc trong qiúa trinh nhiệt độ ihay đôi hay làm cho việc làm sạch khc khó khán khi nhét độnì t Ik) kỉÌLÌ
I Định vị khe - Khe
nịịư.<ì<Ị-Định vị khe trước khi đố bê; t(3ne insU (.ỉưònu là cục ki quan trọng đổ tránh nhầm lẫn trước khi việc cắt băt đầu Địnlh vị ncoài hiện trườnu cho mồi khe là đặc biệt quan trọng khi các cơ chế truycn lục như là, ihanh cốt thép nối ngang, được dùng Các khe ngang được định vị bởi nhà ihàu khi lắp đặl cut ihép nối ngang Vị trí khe nối phải được đánh dâu ở cả 2 bên đirờnu từ \ ị trí cạnh tám đi ra imoài Điều này ciúp điềm đánh dầu tránh
sự xáo trộn khi tấm duực ihi Cỉôn g Khòne nèn dựa trên các dấu vết trên ván khuôn, tốt nhât là dùng thanh chòt đóng tami thời đóng ơ 2 bên Máy ân côt thép có cơ câu đẽ đánh dâu vị trí khe với các vét SOTI đmợc tạo ra ờ mỗi lần ấn cốt thép Một cái chốt ncn được đóng xuông ở các vị trí dấu sơn đê trinh \'ết sơn bị mất do các hoạt độtiíì khác trước khi việc cắt bất đầu
Cần có sự chú ý thêm troiig vitệc đánh dấu các khe neang khi chúng bị lệch,
2 Đ ánh dấu vị In' th e ’ - Khe Iì:gang
Khe ngang thưò’ng đurọc đánh dá-u bànư đuửim phấn kẻ dậm giĩra các diểm được xác định ở 2 bên của m ặt đường D iềiu quan trọng là các bước đánh dấu như trên phái giống nhau cho mồi lần đánih idấLi \'Ị trí các khe Khi dừng máy cưa có càng cắt đế cát sơ bộ chiều ngang không c ầ n t:hiát ph.ài bắt theo dườim phấn
C ần có những đieu chỉnh về các vân đề lièn quan đến khe ở vị trí giao cẳt và tại các
vị trí cố định trong mail đường 1-ỉiêu đirợc nluìnu thav đối cần có ờ các vị trí này trước26
Trang 25khi bắt đầu công việc T h ô ng thường trên mặt chiếu bàng sẽ chỉ rõ những thay đổi đối với các khe này, tuy nhiên những thay đổi này cần được bàn bạc kĩ khi m à những người Hôn quan liên lạc với nhau.
Khi m à các vết rãnh sâu (tạo nhám) được sử dụng, khe n g an g được phủ m ột lớp phủ banu vật liệu khác Nói chung 100 mm là đủ Nó giúp giảm ảnh hưởng nứt vỡ và sự bong bật cốl liệu tại khe do việc tạo rãnh m a sát sâu xung quanh khe
3 K ho ang thòi g ia n cát
Khoảng thời gian cắt là m ột giai đoạn ngắn sau khi thi công khi m à bê tông có thể cắt thành công trước khi nó nírt Khoảnti này bắt đầu khi cường độ bê tông có thể cắt khe
m à không gây ra sự bong bật cốt liệu quá mức dọc theo vết cất K hoảng này kết thúc khi
m à SỊV co ngót xáy ra đáng kể và gây ra khe nírt ngẫu nlìiên
Hình 2-8 Biêu đồ xác định ihời gicni cắl khe
Loại lớp base phía dưới m ặt đường bê tông xi m ăng cũng ảnh hưởng tới khoảng thời gian cắt M ột lớp base cứng hơn hay một lớp base có độ thoát nước lớn (open građed base) sẽ làm giảm và dịch chuyển khoảng thời này về phía trước (hình 2-8)
Với lớp base bàng cốt liệu hạt to có thể sẽ m ờ rộng khoảng thời gian cắt này Kinh nghiệm cũng đóng vai trò trong việc xác định ảnh hưởng của vật liệu lóp base đến khoáng thời gian cắt này
Tóm lại khoảng thời gian cắt phụ thuộc:
Trang 264 Thời điếm cắt
Thời điểm cắt sau khi thi côrm mặt đường !à cục kì quan trọng và yêu cầu có m ột sự xét đoán và kinh nghiệm Thí nghiệm cào xước là một thí nghiệm đơn giản nhất để giúp xác định khi nào bắt đầu cắt Thí nghiệm này yêu cầu cảo lên mặt bê tông bằng dụng cụ như đinh to hoặc dao để quan sát mức độ sâu cua \'ết cắt Mặt đư ờn g càng cứng, thì vết xước càng nhỏ N ếu vết xirớc mà làm xoá đi các vết nhám, thì có lẽ quá só’m để cắl nià không gây ra vấn đề bong bật vỡ nứt
Một cách thế hiện khác khi nào bắt đầu cắt là mức độ lănu lên nhiệt độ của bê tòng Khi m à nhiệt độ bê tông đạt tới tôi đa lấm ờ tại mức giãn lớn nhất Việc cắt nên bắt đầu trước khi bê tông nguội di khá lớn và lấm co lại Một thanh đo nhiệt có ihề đế lên bề mặt bê tông để đo sự thay đôi nhiệt độ
Các điều kiện thời tiết (nhiệl độ xung quanh, gió độ ẩm và lượng mây che phu), nhiệt độ lớp base, bề dày tàm mức độ và loại chai bảo dưỡníỉ, loại xi măng, và các chất phụ gia là các nhân tố quan trọng ảnh hưởnc khoang thời eian cắt và thời điếm cắl
Khi mà điều kiện thời ticl thay dôi đột ngột, tiềm năng cho các vết nứt ngẫu nhiên theo chiều ngang tăng lên Các vẽt nứl naẫu nhiên có thê giảm thiếu dưới các diều kiện trên bằng cách cưa cẳt quãng Cưa cách quànií nghĩa là cưa mỗi 1/3 hay 1/4 các khe co theo dự kiến Nó còn được gọi là cắt khốnụ chc các khe,
5 S ự hong hật cốt liệu khe (joint ravelling)
Bong bật khe là một dạna liư hỏnu xảy ra tronu quá trình cưa khi m à bê tông chưa đạt đủ cường độ đế giĩr các cốt liệu tại đúnu \ Ị trí cúa nó Sự bong bật nhẹ có thể chấp nhận được
Sự bong bật cốt liệu khe ihirònu có ntỉuvên nliàn là do cất sóm nhimtỊ cũng có thể bởi việc sử diing không đúng l(iại Iiiáv cira và loại krõi clio dúng loại hỗn họp bê tông thiết kế.Lồi do thiết bị m áy cưa cũim có thể gàv ra hiện Uiựnu này và gồm có sai lưỡi cưa, vòi phun nước hay vận tốc vòng quay khônu dúim cho kích cỡ lưỡi cưa Cho nên rất quan trọng việc đảm bảo sự phù họp iỉiữa tốc dộ quay cúa máv với kích cỡ của lưỡi khi
m à cắt toàn bộ chiều dày
Khi điều kiện thời tiết mù dược coi là dễ ixày ra sự phát triển cùa các khe nírt ngẫu
nhiên, việc căt sớm đê ngàn chặn nút sẽ được cho phép thực hiện Bất cứ nhừng thay đôi nhỏ trong thời tiêt được coi là dê làm cho các \'êl nứt imầu nhiên phát triên
Khi m à bong bật tại khe xa\ ra trong quá irình cát sơ bộ có nhiều tranh luận về nguy
cơ các ảnh hưởng có hại đến sự làm \ iộc cua mặt đưò’ng Sự bonu bật cốt liệu tại khe có thê được phân loại nh ư là hư hại nhẹ hoặc khôn” quá mức niihiêm trọng
Bong bật hư hại nhẹ hầu liet thườníi được loại bỏ bơi cắt m ớ rộng và không coi là mối bận tâm trừ khi m ức độ bone bật vượt quá độ rộnu cúa hố nhét đệm
Nứt ngẫu nhiên; Nírt ngẫu nhiên xảy ra khi ứni’ SLiấl tronti m ặt đường \ưcrt quá cường độ của bê tôníi
28
Trang 27Tiến hành việc cắt khi m à các thí nghiệm cào xước xác định là tấm đã đạt đủ cường
độ Cần cẩn thận xác định đúng thời điểm cắt là trong khoảng thời gian cắt
Tốc độ cẳt th ư ờn g được khống chế bởi cơ chế tự động của máy cắt và đúng theo tiêu cliLiân kĩ thuật của lưỡi kim cương
Tốc độ chuấn của việc cắt là quan trọng trong việc khống chế đúng chiều sâu của khe.Nếu lưỡi mài được dùng, đường kính lưỡi phải được kiêm tra xem xét đêu đặn đê đám bảo rằng đúng chiều sâu khe được duy trì Đ ường kính lưỡi của lưỡi mài giảm xuống do bị mài m òn trong quá trình cắt
7 Các vấn để g ia o thông
Cần chú V vấn đề bảo đảm giao thông để bảo vệ các khe chưa nhét đệm khỏi bụi bân
và các m ánh vỡ liên quan đến điều kiện cô n g trường Neii m ặt đường được sứ dụng cho các phương tiện vận chuyển của nhà thấu trước khi nhét đệm thì các khe chưa được nhét đệm cần phải d ư ợc bảo vệ với các dây làm từ sợi đay (dây thừng) hay các loại vật liẹu tương tự để giữ chúng sạch khỏi bụi bẩn và các m ảnh vụn
+ Cắt sơ bộ khe dọc
Việc cắt sơ bộ khe dọc có thể được thực hiện ngay khi việc cắt khe ngang được thực hiện Thông thường, việc cắt khe dọc được thực hiện ngay lập tức sau khi việc cẳt khe ngang hoàn thành cho ngày thi công hôm trước
Thời điểm đúng cho việc cắt khe ngang là rất quan trọng đế ngăn chặn các khe nứt ngẫu nhiên
Việc cất sơ bộ khe dọc cũng tuân theo các tiêu chuẩn áp dụng cho cắt sơ bộ khe ngang khi m à việc cắt tiến hành ngay sau việc thi công
Trang 28Cắt m ở rộng được thực hiện tại các khe được cắt sơ bộ và ở tại tâm cùa việc cắt sơ
bộ, các khe cắt m ở rộng tạo ra hệ so hình dạng chuân (chiều sâu và chiều rộng) cho các
hố nhét đệm Đây chính là lliành phần quan trọiig cho sự làm việc của đệm nhét khe Cắt m ờ rộng (chiều sàu và chiều rộnu) có thể khác nhau về khe ngang và khe dọc cho một dụ án C hắc chắn kiếm tra mặl chiếu bàno và các tiêu chuẩn cho chi tiết cùa mồi loại khe
Cắt m ở rộng thường thựe hiện bỏ’i cắt ướt với các lưỡi kim cương và có thể hoàn thành theo vài cách khác nhau Các lưỡi đặc biệt có thể sử dụ n g để thoả mãn yêu cầu các thông số của hổ nhét ctệni hay vài loại lưỡi có thể sắp xếp cùng với nhau dể tạo ra được kích cỡ khe hợp lí
Bởi vì là cần dùng phươnt> pháp cưa ướt, việc phun nước vào khe cần thực hiện ngay lập tức để loại bỏ tất cả nhừne ihứ lắnu cặn trong đó
Việc căt m ở rộng cỏ thể thực hiện cùng thời điểm cắt sơ bộ khi mà sứ dụng lưỡi cắt đặc biệt th ư ò n g được nói đến như là lưỡi cắt bậc thấne Khi việc cắt mớ rộng dùng iheo cách này, các bước thực hiện cũng íỉiốno như đối với cắt ngang sơ bộ Việc nhét đệm khe với lưỡi bậc thano cĩum cần được hoàn thành trưcrc khi cho phép các phương tiện thi công hoạt động
Cách thực hiện thường đuực làm là mơ rộnu và nhét đệm tất cả các khe dọc Irước, sau đó m ở rộng và nhét đệm các khe ntíaim
Các khe ngang có tính dịch chuvến lớn hơn và yêu cầu có sự nhét đệm liên tục cho
sự làm việc tối ưu
M ột sự lựa chọn khác là mở rộim tất ca các khe (dọc và ngang), nhét đệin khe dọc, cắt bỏ các đệm ở khe dọc lại \Ị trí khe ntiaim, sau đó nhét đệm các khe ngan^
30
Trang 29C-1 h a i cách này, nguyên tấc l a khôim đươc đè lên các \ậ t liệu nhét khc tại vị trí giao nhai cùa các khe.
Các kích cỡ về chiều sâu và chiều rộng khe là quan trọng cho sự làm việc tối ưu H ệ
số h n h dạng phải phù hợp với loại vật liệu đô tại chỗ dùnu cho mỗi clir án cụ thể
92 Vật liệu đưọ’c tạo hình
Lải bợt dùng đế bo-m vào hố dệm khe và được dùng đế tạo hình cho chất lòng bơm vào ronti khe và ngăn chặn vật liệu nhét đệm dính vào ha\ cháy ra khòi đáv cùa khe
Fệ số hình dạng của nhét đệm dò tại chồ là nhân tố quan trọng cho sự làm việc tối
ưu >ư dụnu dai tạo hình troim việc tạo ra hinh dạng đúng cua chắt nhét đệm Dải tạo hìnl' cũng ngăn chặn các chất nhét đệm chay ra khỏi đáy cắt mớ rộnu và nuăn chặn chúrg kếl dính với đáy của hố nhét đệni Đ uủng kínli cúa dái lạo hình thưò’ng xấp xi lớn hci’n :ừ 25 - 50 % bề rộng cùa hố độni dè dám bảo sự vừa khít
31
Trang 30Vật liệu sừ dụng cho dải tạo hình gồm:
a) Bọt polyethylen: bọt polyethylene là bọt dạng hình dạng gần giống tâm phang không hoà tan trong nước và khá là có thể nén được
Bởi vì bọt polyethylene có thể bị chảy khi m à dùng vật liệu rót nóng, sẽ là tôt hơn khi dùng phương pháp nguội
b) Bọt polyethylene liên kết chéo: bọt polyethylene liên kết chéo là phù hợp với phương pháp rót nóng Nó cũng có dạng gần giống tấm phắng không tan trong nước và
có thể nén được, nhưng không bị chảy khi m à dùng phương phảp rót nóng
9.3 Vật liệu tạo hình trước
Vật liệu tạo hình trước là thông thường đề cập đến các chất nhét đệm có thể ncn được (tính đàn hồi) Chúng được sản xuất theo các hình dạng và kích cỡ khác nhau Kích cỡ của chất nhét đệm tạo hình trước được tạo ra theo yêu cầu của dự án
Hố nhél đệm phải đúng về bề rộng và chiều sâu cho sự làm việc tối ưu của khe
Vật liệu tạo hình trước không yêu cầu dải tạo hình
Loại vật liệu tạo hình trước: polychloroprene đàn hồi có khả năng bị nén
- Sự chuẩn bị cho việc đổ khe tại chỗ:
Chuấn bị khe có lẽ là việc quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự làm việc của chất nhét đệm khe
Các mặt của hố nhét đệm phải được làm sạch m ộl cách kĩ lưỡng để đảm bảo SỊV kết dính tốt và làm việc lâu dài Chỉ có các mặt của hổ nhét đệm mà sẽ tiếp xúc với chất nhét đệm khe là cần phải làm sạch sẽ kĩ càng Sự chú ý cũng thực hiện ở bước này đô đảm bảo không làm vỡ cạnh của bề mặt khe
/ 0 M ột sô vân đê cần chú ỷ khi thi công các khe tro n g hê tông.
Các loại khe trong mặt đường bê tông có ý nghĩa quan trọng đến chất lượng khaithác và tuôi thọ của mặt đường
Hầu hết các hư hỏng liên quan đến khe là do thi công gây nên, các hư hỏng đó là:
- Với khe co, nếu thi công không đúng sẽ dẫn đến các vết nút nhiệt không đúng vị irí
bố trí khe, làm nát phạm vi khe Nước sẽ thấm xuống dưới làm hỏng móng gây phá hủy mặt đường
- Với khe dãn, nếu thi công không đúng sẽ có hiện tượng vỡ mép tấm tại khe, ảnh hưởng tới độ xóc và nước thấm xuống làm hỏng móng
- Với khe dọc, nếu thi công không đảm bảo sẽ gây nên hiện tượne mở rộng khe dọc,ảnh hưởng đến khai thác và gây hỏng móng
Để đảm bảo chất lưọng tốt nhất khi thi công các khe cần chú ý các vấn đề sau:
+ Chọn đúng loại thép làm thanh truyền lực (thép có gờ và thép trơn)
+ Gia công đúng kỹ thuật yêu cầu, không để hiện tượng conc, vênh, trơn, không bị
gờ cạnh do gia công
32
Trang 31+ Đặt thép trong bê tông phải đúng, không bị xô vênh mất tác dụng và thậm chí phản tác dụng.
+ Cắt khe phải đúng kỳ thuật, thiết bị phải đảm bảo, đúng thời điểm
C ác hiện tượng sau hay mắc phải:
- Chọn không đúng loại thép làm thanh truyền lực do không hiểu hết bản chất gây
p h ản tác dụng (loại thép trơn lại chọn thành thép gai)
- D ùng hàn hơi cắt thép làm thanh truyền lực nhưng không mài gờ 2 đầu cho phang
- Quét không đúng vật liệu (dùng bitum lỏng) khi gặp nhiệt độ cao chảy hêt gây mất tác dụng
- Giá đỡ thanh truyền lực không chắc chắn do vậy bị vênh, lệch do thiết bị thi công
Ii) D ùng xe trộn: cho các thành phần cốt liệu cuả một mẻ trộn vào \ e theo tỉ lệ thiết
kế ớ các mức khác nhau Các cổt liệu được cho vào theo các tuần tự khác nhau để đảm
báo hoà trộn tốt của các cốt liệu, (hình 2-10)
Bất lợi của việc dùng xe trộn là tổn thời gian cho cốt liệu vào xe và thời gian xả bê tông lâu
H ình 2-10 Cung cấp vật liệu bẽ tông và xả bê tông ra khỏi xe trộn
b) Trộn tại trạm trộn bê tông (hình 2-11)
Cho cốt liệu của m ột mẻ trộn vào m áy trộn trung tâm, tại đó chúng được trộn hoàn toàn trước khi xả xuống xe chuyên chở, trạm trộn này cũng thể di động hay cố định
33
Trang 32■ - k
Hỉn/i 2-11 Trạm trộn bê lôiiịỉ cố địnlì (trái) và di độiĩỊỉ (phai)
cì Trộn co ngói: bê tôno, trộn co ngót là được trộn m ộl phần tại trạm trộn Irước khi
cho lên xe trộn Xe trộn lại vừa di chuyến bỗ tông vừa trộn cho đến vị trí thi công nói chung là dù làm phương pháp nào thi bê tông đến chân công trường là phải sẵn sàng cho việc thi công
2 Vận ch uyển hê tô n g
Có 2 loại xe tải cơ bản dùng để vận chuyên bê tông: (Hình 2-13)
aj X e trộn: sử dimg thùng gấn trên xe đề trộn và khuấy hồn hợp sằn sàng cho việc thi
công: (hình 2-12),
Hình 2-12 Xe vận chưyếiì và rựírộn lại gắn ĩrêii ó lô
h) Xe tủi klióiiq kliiiđy hê tônịị: xe này khỏng trộn bê tông khi vận chuyển (hình 2-13)
34
Trang 33H ình 2-13 Vận clmyếìi hê rông hằng xe tải
2.3 CÁC NGUYÊN TẮC c o BẢN KHI THI CÔNG MẶT ĐƯÒTVG BÊ TÔNG XI MĂNG 2.3.1 Cần sử (lụng các phưoTig pháp CO' giói để thi công
Do mặt đư ờng B T X M đòi hỏi tính đồng bộ và độ đồng đều cao, có thể coi mặt
đư òng bê tông là m ột dải vật liệu đồng nhất, liên tục do vậy đế thỏa m ãn điều kiện này cần các thiết bị đồng nhất có độ tin cậy cao
Các thiếl bị thủ công, hoặc cơ giới không đồng bộ sẽ tạo ra các sản phầm không đồng đều về chất lượng
Trong thi công B T X M tốt nhất là dùng các thiết bị trộn, vận chuyến, rải, đầm lèn đuực ctĩ giới hiện đại sẽ cho các sản phảm chất lượng cao
Nếu thi công không đồng bộ hoặc thủ công, chất lượng bê tông, chất lượng khai thác
sẽ hị ảnh hưởng nghiêm Irọng
2.3.2 Phải trang bị đầy đủ các thiết bị thí nghiệm , thiết bị đong đếm vật liệu
- Do sản phẩm B T X M sau khi thi công không thể sửa chữa tích cực, chính vì vậy yêu cầu vật liệu đưa vào sản xuất phải đạt độ tin cậy cao
- Do các vật liệu chế tạo ra bê tông tiêu chuẩn phụ thuộc nhiều yếu tố như tỳ lệ N/X,
độ ẩm vật liệu, tính chất vật liệu, môi trường V V hỗn hợp bê tông thường xuyên phải dược kiểm Ira Chính vì vậy các đơn vị thi công cần có phòng thí nghiệm đủ tiêu chuẩn
để thường xuyên kiếm tra vật liệu, kiểm tra chất lượng vật liệu trong quá trình thi công nhàm tránh mọi sai sót sau khi đă thi công xong,
2.3.3 T ron g quá trình thi công phải th ư òng xuyên kiếm tra giám sát cao độ,
g iá m sát c h ấ t lưọTig rải và đ ầ m lèn
Do tính chất của bê tông khi thi công kliông được vượt quá thời gian bắt đầu ninh kết cúa xi măng (tức phải ngìmg thi công) Chính vi vậy mọi công việc thi công phải kết thúc truớc thời gian này Sau thòi gian đó không được phép sửa chữa lại (bù phụ) mặt đường Để đàm bảo yêu cầu này cần phải kiểm tra chặt chẽ cao độ của các góc, m ép tấm
Hơn nữa các vị trí n h ư cạnh và góc tấm rất dẽ bị biến dạng do va đập cúa ván khuôn với các thiết bị thi công dẫn đến sai số về cao độ Do vậy cần phải thường xuyên kiểm tra để điều chỉnh kịp thời
35
Trang 342.3.4 Cần phải chuẩn bị các thiết bị dự phòng và các thiết bị có độ bền chắc và
độ tin cậy cao
- Các thiết bị thông thường như ván khuôn vi phải di chuyển và tận dụng nhiều lần nên cần có đủ độ bền v à khả năng chốns va chạm sẽ tạo ra sản phẩm có chất lượng cao
và đồng đều
- Các thiết bị thi công khác như máy trộn, máy rải, máy đầm cần có độ tin cậy cao và
có dự phòng phụ kiện, tránh bị hỏng hóc bất ngờ làm gián đoạn thi công
2.3.5 Phải tổ chức thi công chặt chẽ và nhịp nhàng
D ây chuyền thi công bê tông bao gồm rất nhiều khâu, bất cứ trục trặc một khâu nào cũng ảnh hưởng đến toàn bộ dây chuyền
Để tránh lãng phí vật liệu, tận dụng tối đa năng suất của máy móc, cần kiểm soát, điều khiển các khâu của dây chuyền thật nhịp nhàng và chặt chẽ
36