Đặc biệt để giúp nông dan chi động phòng ngừa bệnh héo xanh vi khuẩn, một bệnh rất phổ biến và khó phòng trừ ở nhiều vùng trồng lạc nước ta, Viện KHKT Nông nghiệp Việt Nam đã chọn ra gi
Trang 1
BINH - Th.S NGUYEN THI YEN
§IÚN6 LẠC
VA DAU TUONG
Lá,
Trang 2TS NGUYEN VAN VIET, TS TA KIM BINH
ThS NGUYEN THI YEN
_ KY THUAT TRONG
MOT SO GIONG Lac VA DAU TUONG MOI
TREN DAT CAN MIEN NUI
(Tái bản lần 4)
NHÀ XUẤT BẢN NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2006
Trang 3_ KỸ THUẬT TRÔNG
MỘT SỐ GIÔNG LẠC VÀ ĐẬU TƯƠNG MỚI
TREN DAT CAN MIEN NÚI
A YEU TO HAN CHE VA TIEM NANG PHAT
TRIEN LAC VA DAU TUGNG
I TINH HINH SAN XUAT LAC VA DAU TUGNG
Lac va dau tương là những cây họ đậu có giá trị cao Ngoài
giá trị về dinh dưỡng, kinh tế chúng còn là những cây làm tốt
đất, đóng vai trò quan trọng trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng,
phát triển nông nghiệp bền vững, đặc biệt là ở các vùng sinh thái
miền núi
Trén thé gidi edy lac (Arachis hypogaea L) được trồng ở hơn
100 nước trên điện tích 21,35 triệu ha, với nâng suất bình quân
1.43 tấn/ha (2000) và được sử dụng rất rộng rãi để làm thực
phầm và nguyên liệu cho công nghiệp Như cầu sử dụng và tiêu thu lạc ngày càng tăng đã và đang khuyến khích nhiều nước đầu
tư phát triển sản xuất lạc với quy mô ngày càng mở rộng
Trong thời gian gảu đây, sản xuất lạc ở nhiều nước trên thế
giới đã đạt được những thành tựu to lớn Tại Trung Quốc trên điện tích rộng hàng chục hecta, năng suất lạc đạt 9,6 tấn/ha, trên
điện hẹp đạt J2 tấn/ha trong khi năng suất lạc trung bình trên thế giới mới đạt 1,43 tấn/ha Việc tăng năng suất Jac ở nhiều quốc gia là nhờ ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học công
nghệ mới trên đồng ruộng nông dân Kinh nghiệm của Ân Độ
cho thấy nếu chỉ sử dụng giống mới kết hợp kỹ thuật canh tác
tiên bộ đã tăng năng suất lạc 50 - 63% Tại Trung Quốc trên điện tích 4,2 triệu ha/năm đã sử dụng 90 - 95% giếng mới cùng
3
Trang 4nhiều biện pháp kỹ thuật như cày sâu, bón phân cần đối, mật độ pieo hợp lý, phòng trừ sâu bệnh tổng hợp đặc biệt là áp dụng biện pháp che phủ ni lòng đã làm tang năng suất 20 - 50% Tại Việt Nam, từ những năm §0 sản xuất lạc có chiều hướng phát triển ngày càng tăng, trên điện tích 270.000 ha đã đưa năng suất từ 1,0 tấn/ha năm 1990 lên xấp xi 1,5 tấn/ha năm 2000 Những yếu tố quan trọagø góp phan nang cao năng suất lạc là nhờ áp dụng một số tiến bộ mới về giống và biện pháp thâm
canh Một số siống lạc mới có tiềm nãng năng suất cao trên 4
tanfha nhu: LO2, 1660, LVT, LOS, L14, LO8, MD7, L15, VDI
đã được đưa ra sản xuất Đặc biệt để giúp nông dan chi động phòng ngừa bệnh héo xanh vi khuẩn, một bệnh rất phổ biến và khó phòng trừ ở nhiều vùng trồng lạc nước ta, Viện KHKT
Nông nghiệp Việt Nam đã chọn ra giống lạc MD7 kháng bệnh, năng suất cao chất lượng tốt và có kha nang thích ứng rộng đã
và đang được phát triển nhanh trong sản xuất Một số biện pháp
kỹ thuật thâm canh lạc cũng đã được áp dụng như bón phân NPK cân đối, mật độ gieo thích hợp, kỹ thuật che phủ ní lòng đã lam tang nang suất 30 - 40 %
Cay dau tương giữ vai trò quan trọng trong các cây lây dầu trên thế giới và được trồng trên diện tích 67,l6 triệu ha, với
nàng suất trung bình 2.1 tấn/ha năm 1997 Bốn nước sản xuất đậu tương lớn nhất thế giới là Mỹ, Brazil, Trung Quốc và Achentina chiếm khoảng 90 - 95% tổng sản lượng thế giới Gần
đây Mỹ đã trồng tới 28.25 triệu ha với năng suất 2.62 tấr/ha và
chiém 63% tổng sản lượng đậu tương thế giới Năng suất dau tương ở Mỹ liên tục tăng chủ yếu là đo kết quà áp dụng các tiến
bộ kỹ thuật về giống mới, kỹ thuật canh tác, phòng trừ sâu bệnh,
cỏ đại và quản lý của người nông dân
Ở Việt Nam hiện nay điện tích đậu tương mới đạt 100.000 ha
Với nẵng suất còn thấp (I,I tấn/ha) Năm 1997 diện tích trồng đậu tương ở miền núi và trung du miền Bắc chiếm 46,6%, đồng
Trang 5bang song Héng 19.3%, khu 1V 2,3%, duyén hai mién Trung
1,6% Tây nguyên 11,1%, Đông Nam bộ 10,2% và đồng bang sông Cửu Long 8,9% Diện tích đậu tương trong vụ xuân chiếm
14,2%, vụ hè thu 31,3%, vụ mùa 2,68%, vụ thu đông 22,2% và
vụ đông xuân 29,7% Ở vùng đồng bàng sông Hồng, trung du
miền núi miền Bắc vụ xuân là vụ chính (59,8 - 83.5%) Ở Tây
nguyên, Đòng Nam bệ trồng vụ hè thu và vụ thu đông (6Ö - 77%)
I] CAC YEU TO HAN CHE NANG SUAT LAC VA DAU TUGNG
Nguyên nhân hạn chế sản xuất lạc và đậu tương ở nước ta là
do nhiều yếu tố kinh tế xã hội và các vếu tố sinh học, phì sinh
học
Trong các yếu tố kinh tế - xã hội thấy rằng hộ nông dân có
thu nhập thấp nên không có khả năng mua giống tốt và phần
bón, vật tư đủ để đầu tư cho trồng lạc và đậu tương Kết quả điều tra cho thấy 75 - §O% số hô nông dân ở Bắc Giang, Thanh Hoá, Nghệ An thiếu vốn đầu tư thâm canh , trong khi nhà nước chưa có chính sách hồ trợ tích cực như trợ giá giống mới trong một vài năm đầu để nông dân mạnh đạn sử dụng giống mới cho
sản xuất Giá bán sản phâm không ổn định cũng là nguyên nhân quan trọng cản trở sản xuất Hệ thống cung ứng giống còn bất cập Đến nay trong cả nước chưa có cơ quan hay công ty
nào chịu trách nhiệm cung ứng giống đậu đỗ vì giếng đậu đỗ
chứa hàm lượng dầu cao dễ bị mất sức nảy mầm, khó bảo quản Giong đậu đỗ phần lớn do nông dán tự lựa chọn, bảo quản và
trao đổi lẫn nhan đo vậy dẫn đến tình trạng lẫn giống Đây là
một trong những nguyên nhân làm cho năng suất đậu đỗ thấp và không ổn định Các cơ quan nghiên cứu chọn, tạo ra giống mới
có tiềm năng năng suất cao nhưng do thiếu vốn, thiếu cơ sở sản
xuất để tổ chức sản xuất và địch vụ cung ứng giống nên tốc độ
phát triển piống mới còn chậm so với yêu cầu của sản xuất Về vấn để thuỷ lợi, thiếu nước vào thời điểm gieo trồng và quá dư
thừa nước vào thời kỳ thu hoạch đo các công trình thuỷ lợi chưa
>
Trang 6đáp ứng yêu cầu tưới tiêu thuận lợi vẫn thường xuyên xảy ra làm
giảm năng suất và chất lượng sản phẩm
Trong các yếu tố phi sinh học, điều kiện khí hậu, đất đai bất thuận là yếu tố quan trọng hạn chế năng suất lạc và đậu tương Nhìn chung ở nước ta khí hậu phù hợp với sinh trưởng và phát
triển của cây lạc và đậu tương Tuy nhiên ở các tỉnh miền Bắc lạc được trồng chủ yếu vào vụ xuân (từ tháng 2 đến tháng 6)
Vào thời điểm trồng thường khô hạn, lúc thu hoạch thường mưa lớn làm ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng lạc Ngoài ra vào thời điểm trồng nhiệt độ thường xuống thấp ( 16 - 18°C) làm hạt nảy mâm kém, tốc độ mọc ban đầu chậm Cá biệt có năm nhiệt độ xuống đưới 10”C liên tục trong vòng 10 - 15 ngày làm
ảnh hưởng lớn đến mật độ cây trên đồng ruộng và năng suất thấp
Về yếu tố đất và dinh đưỡng, ở nước ta nông dan chưa thực
sự col cây lạc là cây trồng chính, nên lạc thường được trồng trên
đất bạc màu phần lớn nghèo dinh dưỡng đồng thời lại đầu tư
thâm canh hạn chế nên chưa phát huy hết tiềm năng sắn có của
giống
Giống và sâu bệnh là hai yếu tố sình học quan trong Lac va
đậu tương là hai cây truyền thống của nông dân ta, song nang
suất hai cây này còn rất thấp so với tiềm năng Thiếu giống có
tiểm năng năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt, chống chịu
sâu bệnh và có khả năng thích ứng rộng cho các vùng sinh thái khác nhau là nguyên nhân chủ yếu hạn chế năng suất lạc và đậu
tương trong sản xuất
Trong thời gian gần đây, công tác chọn, tạo giống đã thu được kết quả đáng khích lệ Một số giống lạc tiến bộ được công
nhận với ưu diểm năng suất cao, quả và hạt lớn, chất lượng tốt
đáp ứng được nhu cầu sản xuất hàng hoá đã dần dan thay thế được các giống cũ Các giống đậu tương mới cũng dần dần thay
thế các giống cũ Tuy nhiên nếu đem so sánh với các cây trồng khác như lúa, ngô thì số lượng giống như trên là quá ít và thiếu
sự đa dạng về nhóm giống cho các điều kiện và nhu cầu khác
6
Trang 7nhau Ngoài ra việc mở rộng áp dụng giống mới trong sản xuất còn chậm, ước tính đến vụ xuàn 1999 diện tích trồng các giống lạc mới trong sản xuất mới đạt trên 20%
Sâu bệnh là một trong yếu tố hạn chế quan trọng đối với lạc
và đậu tương, đặc biết là đậu tương Đối với cây lạc có 9 loại bệnh gây hại nghiêm trong, trong đó bệnh héo xanh, gỉ sắt và
đốm đen gây đốm và rụng lá có thể làm giảm năng suất 30 -
70% Bệnh héo xanh phô biến ở các tỉnh trồng lạc và ngày càng
có xu hướng gia tảng Bệnh gây hại ngnie/ trọng ở các vùng
đất cạn, đất bãi ven sông, đất dốc miền núi hoặc đất màu không
luân canh với lúa nước tỷ lệ cây bị hai có thể lên tới 30 - 70% Trong số 21 loại sâu hại lạc, sâu khoang hai lá nguy hiểm nhất,
có thể làm giảm năng suất 18%; rệp, bọ tri và rầy xanh chích hút làm giảm năng suất 17 - 30%; sâu xám gây hại cây con làm
giảm mật độ; sùng trắng dưới đất cũng gây tác hai đáng kể
Đối với đậu tương, các loại sâu hại nguy hiểm nhất là dòi duc thân, sâu xanh, sâu đục quả, bọ xít, bọ nhảy, bọ trĩ, nhện Trong số các loại trên, đòi đục thân thường gây hại làm chết cây giai đoạn mới mọc, sâu đục thân làm chết cây, sâu xanh hại hoa
và sâu đục quả làm giảm đáng kể năng suất đậu tương Các loại
bệnh phổ biến hại đậu tương là lở cổ rễ, gi sắt, sương mai, đốm
chấm vi khuẩn, vi rút hai lá Trong số các bệnh trên ở miền Bắc
bệnh gi sắt thường gây hại nặng trong vụ xuân, bệnh vị rút kham
lá, đốm chấm vi khuẩn thường gây hạt nặng trong vụ hè
II THUC TRANG VA TIEM NANG KHAI THÁC ĐẤT DỐC
VA DAT CAN MIEN NUI DE SAN XUAT NONG NGHIEP
Đất đồi nút nước ta chiếm đa số quỹ đất với diện tích 22,1
triệu ha( chiếm 67,3% điện tích tự nhiên) Trong tổng số đất đồi
núi, đất lâm nghiệp có rừng chiếm 11,2 triệu ha, khoảng 7,7 triệu ha là đất trống đồi núi trọc, còn lại 3,2 triệu ha là nương
rẫy, đồng cỏ, đất chuyên dùng Các tỉnh miền núi phía Bắc có 10.096.000 ha đất tự nhiền thì có tới 8.652.100 ha dat dốc
(85,7%) Hiện nay có 9,5% đất dốc được sử dụng cho sản Xuất nỏng nghiệp Mặc dù đất đồi núi có điện tích lớn song khả năng
7
Trang 8khai thác sử dụng đảm bảo được yêu cầu an toàn sinh thái và hiệu quả kinh tế cao (đất có độ dốc dưới 15") chỉ đạt tối đa 7%
Trong SỐ này diện tích đất có tầng dày trên Im thích hợp với cây
trồng lâu năm là 362.300ha, hơn 200.000 ha còn lại hạn chế về
độ đày chỉ thích hợp bố trí cây trồng cạn ngắn ngày
Miễn núi có tiềm nang ]ớn và đa dạng về nguồn tự nhiên, văn
hoá du lịch nhưng có những khó khăn riêng (địa hình phan
cách đãt dốc, giao thóng khó khăn, cơ sở hạ tảng kém, kinh tế còn thấp, trình độ dân trí thấp)
Đất vùng đổi núi có v1 trí quan trọng trong việc chuyển nền nông nghiệp nước ta trở thành một nền nông nghiệp đa dạng với sản phẩm hàng haá có chất lượng cao và đảm bảo môi trường an
toàn lâu bền Định hướng khai thác đất dốc các tính miền núi
Bắc bộ hiện nay cận nghiên cứu Ap dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng diện tích trồng cây màu, trồng cây lâu năm, duy trì điện tích đồng cỏ và đất rừng hiện có Trong tổng số
380,2 nghìn ha đất nương rẫy có Thể chuyển sang trồng màu 19.7 nghìn ha Với 395L nghìn ha đất trống đồi trọc có thể khai
thác cho trồng trọt 274.2 nghìn ha Với định hướng như vậy dự
kiến tới 2010 các tính miền núi Bác bộ sẽ có thêm 12,6 nghìn ha
lúa nước, 251,1 nghìn ha trồng cây màu trong đó có các cây họ
đậu, 397,9 nghìn ha đất trồng cây lâu năm, 289,9 nghìn ha nông lâm kết hợp
IV TIỀM NĂNG PHÁT TRIỀN LẠC VÀ ĐẬU TƯƠNG
Điều kiện tự nhiên của nước ta khá phù hợp cho cây lạc và
cây đâu tương phát triển
Diện tích có thể mở rộng trồng cây đậu đỗ toàn quốc là 4.592 triệu ha Riêng cây lạc có thể mở rộng từ 5 nguồn đất chính: 1 Diện tích đang trồng, 2 Chuyển một phần đất đang trồng màu lương thực và đất lúa vụ xuân có thành phần cơ giới nhẹ nhưng không chủ động tưới nước sang trồng lạc, 3 Phát
triển thém vụ lạc thu đông trên chân đất nhẹ chủ động tưới tiêu,
Trang 94 Trồng xen lạc với cây khác 5 Khai thác một phần dất dốc
dưới 15" để trồng lục
Tiến bộ kỹ thuật về giống là tiém nang quan trọng để phát triển lạc và đậu tương Những giống lạc mới được chọn, tạo có
tiềm nàng năng suất cao (3,0 - 4,0 tấn/ha) đang được sản xuất
tiếp nhận và nhân nhanh như LO2, J.VT, BG78, LOS§, LO§,
L14, L15, MD7, VDI, HL25 Có nhiều giống có tiểm năng
nang suat Š - 6 tấn/ha Giống MD7 vừa có năng suất cao, đặc biệt có khả năng kháng bệnh héo xanh được tiếp nhận rất nhanh Chúng ta cũng đã có giống có chất lượng cao (LO8) có va
mong, hat to dap ứng nhu cầu xuất khẩu Về đậu tương hàng
loạt giống, mới thích hợp cho các muà vụ và vùng sinh thái đã duoc chon, tao nhu: DT-84, M103, VX-92, VX-93, AKOS5,
AK06, DT-99, DT99-2, DT2000, HL92 Dac biệt giống đậu
tuong DT2000 cé tiém nang nang suat cao (4,0 tan/ha), c6 kha
năng kháng bệnh gi sắt cao nên có thể phát triển mạnh trong vụ
xuân
Về kỹ thuật thâm canh chúng ta cũng đã có những tiến bộ kỹ
thuật đạt kết quả tốt như nhiễm chế phẩm Nitrazin, b6n phan
NPK cân đối, kỹ thuật bón vôi cho lạc, kỹ thuật tưới nước cho lạc, mật độ gieo trồng thích hợp, kỹ thuật che phủ ni lông, phát
triển lạc vụ thu đông quản lý sâu bệnh tổng hợp cho lạc và đậu
tương
B HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT TRÔNG MỘT SỐ GIỐNG LAC VA DAU TƯƠNG ĐẠT NANG SUAT CAO
1 KY THUAT TRONG LAC DAT NANG SUAT CAO
1 Chon dat:
Đất trồng lạc lý tưởng phải là đất thoát nước nhanh và dễ tưới
nước, có màu sáng, tơi xốp, phù sa cát có đủ can xi và một
lượng chất hữu cơ vừa phải Ở các tính vùng núi miền Bắc lạc
có thể trồng trên đất đồi, đất thị nhẹ, dất cát pha.
Trang 102 Lam dat:
Cày đất sâu bừa kỹ, nhạt sạch cỏ dại rồi lên luống Mật
luống phải phẳng, tuỳ theo độ đốc của ruộng mà lên luống sao cho đất giữ được độ ẩm song cũng dễ thoát nước nhất Có thể trồng lạc theo từng băng lớn, hoặc bố trí theo đường đồng mức
trên đồi để hạn chế đất bị rửa trôi, Đất ruộng để bị úng ngập cần
lên luống rộng I,3m (cả rãnh), rãnh cao l5 - 30cm đảm bao mật luống rộng 0,90 đến Im
3 Thời vụ gieo: (theo đương lịch)
- Vụ xuân gieo từ 25 tháng I đến 30 tháng 2 Nếu dùng
giống sản xuất từ vụ thu có thể gieo sơm từ 15 tháng 1
- Vụ thu có thể gieo từ 30 tháng 6 đến 15 tháng 7
- Vụ thu - đông gieo tốt nhất từ 25 tháng 8 đến 10 tháng 9
4 Chuẩn bị giống:
Trước khi gieo nên thử lại sức nảy mầm Nếu dùng giống sản xuất từ vụ xuân với tỷ lệ nảy mầm đạt trên 85% thì lượng giống cần 200 - 220kg quả giống/ha, tuỳ thuộc vào kích cỡ hạt, hạt giống vụ thu cần lượng !50 - I6Okg quả giống/ha Hạt giống vụ
thu đông cần 160 - 170kg quả piống/ha
Sau khi bóc vò, chọn l:ạt giống thuần, có kích cỡ đồng đều,
loại bỏ hạt sâu bệnh
- Cần xử lý hạt với thuốc trừ nấm Rovral hoặc Bavistin (2 -
3g cho LŨkg hạt) trước khi gieo để phòng trừ bệnh chết cây con
- Nên sit dung chế phẩm Nitrazin ở dạng thể địch tưới lên hang lac sau khi gieo, sau đó phủ đất để tăng kha nang cố định
đạm cho cây
- Mật độ gieo: Khoảng cách hàng 25 - 30cm, khoảng cách hốc I8 - 20cm, gieo 2 hạt/hốc, hoặc hốc cách hốc 10 - I2em
gieo l haVhốc, đâm bảo mật độ 35 cây/m? Khi gieo đất phải đủ
ẩm, hạt được lấp phủ sâu 4 - 5cm
10