1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây Dựng Thang Bảng Lương Trong Các Doanh Nghiệp Là Vấn Đề Cấp Bách Trong Giai Đoạn Hiện Nay

26 720 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 96,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vấn đề trả công làmột vấn đề rất phức tạp nó gồm rất nhiều mảng cần phải tìm hiểu, nhng dotrình độ và thời gian của tôi còn hạn chế không cho phép tôi tìm hiểu tất cả nên tôi xin phép đợ

Trang 1

mà các quan hệ thị trờng thống trị mọi quan hệ khác Các Mác viết "Tiền côngkhông phải là giá cả hay giá trị của lao động mà chỉ là hình thái cải trang củagiá trị hay gía cả sức lao động".

Tiền lơng phản ánh nhiều quan hệ kinh tế, xã hội khác nhau Tiền lơng,trớc hết là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động Đó là quan

hệ kinh tế của tiền lơng Mặt khác, do tính chất đặc biệt của loại hàng hoánày, mà tiền lơng không chỉ đơn thuần là vấn đề kinh tế mà còn là vấn đề xãhội rất quan trọng liên quan đến đời sống và trật tự xã hội

Trong quá trình hoạt động, nhất là trong hoạt động kinh tế, đối với cácchủ doanh nghiệp, tiền lơng là một phần chi phí cấu thành chi phí sản xuấtkinh doanh Vì vậy tiền lơng luôn đợc tính toán và quản lý chặt chẽ Đối vớingời lao động tiền lơng là thu nhập từ quá trình lao động của họ, phần thunhập chủ yếu đối với đại đa số lao động trong xã hội có ảnh hởng đến mứcsống của họ Phấn đấu nâng cao mức tiền lơng là mục đích của hết thảy mọingời lao động Mục đích này tạo động lực để ngời lao động phát triển trình độ

và khả năng lao động của mình

Mọi hệ thống trả công hợp lý là một điều mà cả ngời sử dụng lao động vàngời lao động ở tất cả các doanh nghiệp đều mong muốn Ngời lao động sẽyên tâm lao động hơn vì họ có thu nhập ổn định để nuôi sống mình và gia

đình, họ sẽ cố gắng phấn đấu để nâng cao mức tiền lơng, tăng năng suất lao

động làm lợi cho doanh nghiệp và cho xã hội Đối với doanh nghiệp, một hệthống trả công hợp lý sẽ góp phần tiết kiệm đợc phần chi phí Đồng thời tạo

động lực cho ngời lao động phát huy đợc những khả năng của mình, giữ lại

đ-ợc những lao động giỏi, giúp cho quá trình hoạt động kinh doanh tốt hơn.Song điều mong muốn đó cha đợc nhiều doanh nghiệp và nhiều lao động thoảmãn, mà chỉ có một số ít doanh nghiệp làm đợc điều này Vấn đề trả công làmột vấn đề rất phức tạp nó gồm rất nhiều mảng cần phải tìm hiểu, nhng dotrình độ và thời gian của tôi còn hạn chế không cho phép tôi tìm hiểu tất cả

nên tôi xin phép đợc chọn mảng đề tài nghiên cứu đó là "Xây dựng thang bảng lơng trong các doanh nghiệp là vấn đề cấp bách trong giai đoạn hiện nay".

2 Lý do cá nhân của ngời viết

Trang 2

Trong cuộc sống hàng ngày, tiền lơng liên quan và ảnh hởng trực tiếp

đến đời sống mà ngời lao động, trong việc chi tiêu, sinh hoạt và văn hoá Làmột sinh viên quản trị nhân lực tôi rất thích nghiên cứu về tiền l ơng nhng cha

có dịp Nhân cơ hội viết đề án chuyên ngành về vấn đề tiền lơng, nhất là vấn

đề xây dựng hệ thống trả công hợp lý

Sau khi lên đây học tập và quan sát tôi đợc học hỏi rất nhiều, song cómột vấn đề thắc mắc trong tôi ngày càng lớn lên đó là vấn đề tiền lơng, tiền l-

ơng trên sổ sách của rất nhiều nhân viên, công nhân ở các công ty Nhà nớc chỉ

ở mức bình thờng đôi khi còn thấp, thậm chí nó chỉ đủ nuôi sống chính bảnthân ngời công nhân, nhân viên đó Thế mà thực tế họ vẫn nuôi đợc gia đình

mà còn xây nhà và mua đợc xe máy ở giữa thành phố Phải chăng ngoài lơng

ra họ còn có một khoản nào khác chăng? Đó là câu hỏi mà tôi muốn giải đáp

3 Mục đích nghiên cứu

Nh ở phần lý do cá nhân tôi đã nói gần rõ mục đích nghiên cứu của tôisong ở đây tôi muốn tổng hợp lại cho rõ hơn Mục đích nghiên cứu nhằm trảlời cho ba câu hỏi sau:

Thực trạng của việc xây dựng hệ thống trả công ở các doanh nghiệp ViệtNam ra sao?

Hệ thống trả công ở các doanh nghiệp có phản ánh đúng đợc số lợng vàchất lợng hao phí lao động mà ngời lao động bỏ ra không?

Có thể đa ra các giải pháp để khắc phục đợc phần nào đó thực trạng,những tồn tại còn hạn chế không?

4 Đối tợng nghiên cứu

Là mối quan hệ giữa ngời sử dụng lao động và ngời lao động thông quavấn đề tiền lơng và mối quan hệ giữa hệ thống trả công với mức tiền công tiềnlơng mà ngời lao động đợc hởng

Chơng I: Cơ sở lý luận chung Giới thiệu sơ lợc về tiền lơng, nội dung

của tiền lơng cấp bậc và chức vụ Để ngời đọc làm cơ sở, hiểu đề án

Trang 3

Chơng II: Nêu ra thực trạng.

Về vấn đề xây dựng hệ thống trả công gồm

Chơng III Đa ra giải pháp để khắc phục quan trọng Phần II: Tóm tắt lại những việc ngời viết đã làm.

Trang 4

Chơng I Cơ sở lý luận chung

I Cơ sở lý luận chung về các chế độ trả lơng

1 Thế nào là tiền lơng

a) Tiền lơng danh nghĩa: Là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho

ng-ời lao động Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năng suất lao

động và hiệu quả làm việc của ngời lao động, phụ thuộc vào trình độ kinhnghiệm làm việc v.v ngay trong quá trình lao động

b) Lơng thực tế đợc hiểu là số lợng các loại hàng hoá tiêu dùng và cácdịch vụ cần thiết mà ngời lao động hởng lơng có thể mua đợc bằng tiền lơngdanh nghĩa của họ

2 Chế độ trả lơng cấp bậc

2.1 Khái niệm:

Chế độ tiền lơng cấp bậc là toàn bộ những qui định của Nhà nớc và các

xí nghiệp, doanh nghiệp áp dụng, vận dụng để trả lơng cho ngời lao động Căn

cứ vào chất lợng và điều kiện lao động khi họ hoàn thành một công việc nhất

định Chế độ tiền lơng cấp bậc áp dụng cho công nhân, những ngời lao độngtrực tiếp và trả lơng theo kết quả lao động của họ thể hiện qua số lợng và chấtlợng

Việc xây dựng và áp dụng chế độ tiền lơng cấp bậc là cần thiết nhằmquán triệt các nguyên tắc trả lơng cho ngời lao động Để trả lơng một cách

đúng đắn và công bằng thì phải căn cứ vào cả hai mặt: số lợng và chất lợngcủa lao động Hai mặt này gắn liền với nhau trong bấtkỳ một quá trình lao

động nào Số lợng lao động thể hiện qua mức hao phí thời gian lao động dùng

để sản xuất ra sản phẩm trong một khoảng thời gian theo lịch nào đó: ví dụ sốgiờ lao động trong ngày; số ngày lao động trong tuần hay trong tháng Đơn vị

số lợng lao động chính là số thời gian lao động

Chất lợng lao động là trình độ lành nghề của ngời lao động đợc sử dụngvào quá trình lao động Chất lợng lao động thể hiện ở trình độ giáo dục và đàotạo, kinh nghiệm kỹ năng Chất lợng lao động càng cao thì năng suất lao động

và hiệu quả làm việc ngày càng cao Các Mác viết "Lao động phức tạp chỉ làbội số của lao động giản đơn nhân bội lên, thành thử một số lợng lao độngphức tạp nào đó có thể tơng đơng với một số lợng lớn về lao động giản đơn.Lao động phức tạp ở đây là lao động có trình độ lành nghề Rõ ràng muốn xác

định đúng đắn tiền lơng cho một loại công việc, cần phải xác định rõ số lợng

và chất lợng lao động nào đó đã hao phí để thực hiện công việc đó, đồng thờixác định điều kiện lao động của công việc cụ thể đó

2.2 Nội dung của chế độ tiền lơng cấp bậc

Trang 5

2.2.3 Bội của thang lơng là hệ số của bậc cao nhất trong một thang lơng.

Đó là sự gấp bội Giữa hệ số lơng của bậc cao nhất so với hệ số lơng của bậcthấp nhất hoặc so với mức lơng tối thiểu

Sự tăng lên của hệ số lơng giữa các bậc lơng đợc xem xét ở hệ số tăngtuyệt đối và hệ số tăng lơng đổi

- Hệ số tăng tuyệt đối của hệ số lơng là hiệu của hai hệ số lơng liên tiếp

Ht : hệ số tăng tuyệt đối

Hn-1 : hệ số lơng các bậc đứng trớc

Khi xây dựng thang lơng, các hệ số tăng tơng đối của hệ số lơng có thể là

hệ số tăng tơng đối luỹ tiến hệ số tăng tơng đối đều đặn và hệ số tăng tơng đốiluỹ thoái

+ Thang lơng có hệ số tăng tơng đối luỹ tiến là thang lơng trong đó hệ sốtăng tơng đối của các bậc sau cao hơn hệ số tơng đối của các bậc trớc

+ Thang lơng có hệ số tăng tơng đối luỹ thoái là thang lơng có các hệ sốtăng tơng đối ở bậc sau nhỏ hơn bậc trớc

Trong thực tế, các loại thang lơng có hệ số tăng tơng đối nh trên mangtính nguyên tắc phản ánh xu hớng chứ không ít khi bảo đảm tính tuyệt đối

Trang 6

Sau đây là một số ví dụ về các thang lơng có các hệ số tăng tuyệt đối và tơng

Việc xây dựng chức danh căn cứ vào tính chất đặc điểm và nội dung củaquá trình lao động Những công nhân làm việc mà công việc của họ có tínhchất đặc điểm và nội dung nh nhau thì đợc xếp vào một nghề mang cùng mộtchức danh chẳng hạn công nhân cơ khí, công nhân xây dựng, những côngnhân có cùng một nghề sẽ có chung một thang lơng

- Xác định hệ số lơng của thang lơng thực hiện qua phân tích thời gian vàcác yêu cầu về phát triển nghề nghiệp cần thiết để một công nhân có thể đạttới bậc cao nhất trong nghề Các yếu tố có thể đa vào phân tích là thời gianhọc tập văn hoá, thời gian đào tạo bồi dỡng, thời gian tích luỹ kinh nghiệm và

Xác định số bậc của một thang lơng căn cứ vào bội số của một thang

l-ơng, tính chất phức tạp của sản xuất và trình độ trang bị kỹ thuật cho lao động(trình độ cơ khí hoá, tự động hoá) và trình tự phát triển, trình độ lành nghềnâng bậc, từ đó mà xác định số bậc cần thiết Những nghề có (số bậc) tínhchất phức tạp về kỹ thuật cao thì thờng đợc thiết kế theo thang lơng có nhiềubậc ở nớc ta, những nghề có nhiều bậc nh cơ khí, giáo viên

- Xác định hệ số lơng của (thang lơng) bậc lơng dựa vào bội số của thanglơng, số bậc trong thang lơng và tính chất trong hệ số tăng tơng đối mà xác

định hệ số lơng tơng ứng cho từng bậc lơng Bội số lơng không đổi tuy nhiên

hệ số lơng của các bậc khác nhau, ngoài bậc một và bội số của thang lơng cóthể cao cấp khác nhau tuỳ thuộc vào loại thang lơng đợc thiết kế, theo hệ sốtăng tơng đối luỹ tiến đều đặn hay luỹ thoái

Trang 7

ở mỗi ngành, mỗi vùng, khu vực hay mỗi quốc gia khác nhau ở một số nớc

có nền kinh tế phát triển, ngời ta có thể trả lơng theo giờ ở Việt Nam đơn vịtính phổ biến là tháng

- Trong một thang lơng, mức tuyệt đối của mức lơng đợc quy định chobậc một hay mức lơng tối thiểu, các bậc còn lại thì đợc tính dựa vào suất lơngbậc 1 và hệ số lơng tơng ứng với bậc đó theo công thức sau

Si = S1 Ki

Trong đó: Si : Suất lơng bậc i

S1 : Suất lơng bậc 1

Ki : hệ số lơng bậc iMức lơng bậc 1 là mức lơng ở bậc thấp nhất trong nghề Mức lơng này ởtừng nghề khác nhau cũng khác nhau, phụ thuộc vào mức độ phức tạp về kỹthuật và điều kiện lao động, và hình thức trả lơng Trong nền kinh tế, mức l-

ơng bậc 1 của một nghề nào đó luôn luôn lớn hơn hoặc bằng mức lơng tốithiểu Mức lơng tối thiểu là mức lơng trả cho ngời lao động làm công việcgiản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thờng, bù đắp sức lao động giản

đơn và một phần tích luỹ tái sản xuất sức lao động mở rộng Đó là những côngviệc thông thờng mà một ngời lao động có sức khoẻ bình thờng, không đào tạo

về trình độ chuyên môn cũng có thể làm đợc Tiền lơng tối thiểu đợc Nhà nớcqui định theo từng thời kì trên cơ sở về trình độ phát triển về kinh tế - xã hộicủa đất nớc và yêu cầu về tái sản xuất sức lao động xã hội Tiền lơng tối thiểuthờng đợc xác định qua phân tích có chi phí về ăn, mặc, nhà ở, tiện nghi sinhhoạt, chi phí về học tập bảo hiểm, sức khoẻ y tế

2.4.1 Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật

Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là văn bản qui định về mức độ phức tạp củacông việc và yêu cầu về trình độ lành nghề của công nhân ở một bậc nào đóphải có sự hiểu biết nhất định về mặt kiến htức lý thuyết và phải làm đợcnhững công việc nhất định trong thực hành Trong bản tiêu chuẩn cấp bậc kỹthuật thì cấp bậc công nhân có liên quan chặt chẽ với nhau Tiêu chuẩn cấpbậc kỹ thuật có ý nghĩa rất quan trọng trong tổ chức lao động và trả lơng Trêncơ sở tiêu chuẩn kỹ thuật, mà ngời ta có thể đợc bố trí làm việc theo đúng yêucầu công việc, phù hợp với khả năng lao động

Qua đó mà có thể thực hiện trả lơng theo đúng chất lợng của ngời lao

động khi họ làm việc cùng một nghề hay giữa các nghề khác nhau Có hai loại

Trang 8

tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật Một là loại tiêu chuẩn cấp bậc chung, thống nhấtcủa các nghề có trong những ngành kinh tế kỹ thuật trong nền kinh tế Chẳnghạn công nhân cơ khí, dù họ làm việc ở các ngành khác nhau, nhng cùng nằmtrong bảng tiêu chuẩn kỹ thuật của công nhân cơ khí nói chung Hai là tiêuchuẩn cấp bậc kỹ thuật theo ngành, đó là tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật riêng, ápdụng trong một ngành,nghề may có tính chất đặc thù mà không thể áp dụngcho ngành khác Ví dụ công nhân tàu biển Các văn bản tiêu chuẩn kỹ thuật đ-

ợc Nhà nớc quản lý tập trung thấp nhất trên phạm vi toàn bộ nèen kinh tế.2.4.2 Về xác định cấp bậc công việc

Xác định cấp bậc công việc là một nội dung quan trọng trong việc xâydựng tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật Việc xác định cấp bậc công việc thờng đợctiến hành theo trình tự sau đây:

+ Chia quá trình lao động thành các chức năng hoạt động khác nhau vàcác yếu tố liên quan cần thiết Quá trình làm việc có thể có những khác nhau

về mức độ phức tạp, qui định công nghệ và trình độ nhng về mặt cơ bản đềubao gồm những chức năng chủ yếu

- Chức năng tính toán: nó bao gồm những công việc tính toán phục vụcho quá trình làm việc Đó có thể là những tính toán ban đầu hay tính toántrong và sau quá trình làm việc

- Chức năng thực hiện quá trình đó là những động tác, thao tác thực hiệncông việc chính theo yêu cầu của quá trình công nghệ, tạo ra sản phẩm hayhoàn thiện công việc

- Chức năng chuẩn bị và tổ chức công việc tại nơi làm việc Chức năngnày bao gồm tất cả các công việc chuẩn bị và bố trí sắp xếp công việc tai nơilàm việc đợc diễn ra một cách có hiệu quả nhất

- Chức năng phục vụ (điều chỉnh, sửa chữa) thiết bị Chẳng hạn điềuchỉnh sửa chữa những sai lệch hay hỏng hóc của các loại máy móc thiết bị(chẳng hạn) đợc sử dụng để quá trình làm việc đợc diễn ra một cách liên tục

- Yếu tố tinh thần trách nhiệm, đó là yếu tố yêu cầu trách nhiệm ở từngmức độ nhất định với mỗi loại công việc đặt ra cho ngời lao động Ví dụ: vớinhững công việc kiểm tra, đánh giá, hay công việc có liên quan đến sự an toàn

về ngời và tài sản thì yếu tố tinh thần đợc đặt ra rất cao, rất quan trọng

Trong thực tế, mức độ và yêu cầu cụ thể của từng chức vụ nh trình bày ởtrên có thể khác nhau xuất phát từ tính chất, đặc điểm từng nghề, từng côngviệc

+ Xác định mức độ của từng tính chất, chức năng Có nhiều phơng phápxác định mức độ phức tạp của từng chức năng, thông thờng khi đánh giá mức

độ phức tạp của từng công việc theo từng chức năng, ngời ta dùng phơng pháp

Trang 9

cho điểm Trong phơng pháp này điểm là một đơn vị qui ớc và dùng để đánhgiá mức độ phức tạp của từng chức năng, từng yếu tố.

- Khi đánh giá, do mức độ quan trọng khác nhau và tăng sự chính xáctừng chức năng, có thể đợc chia thành từ ba đến năm mức độ phức tạp, xembảng

Chuyển điểm sang bậc

điểm thành bậc và so mức lơng tối thiểu nh bảng 2

Trong khi xây dựng cấp bậc công việc có thể không phải công việc giản

đơn sẽ chỉ gồm các điểm ở muức độ rất đơn giản và cũng khong phải côngviệc ở bậc cao nhất đến mức độ phức tạp với điểm hoàn toàn tối đa Điểm caonhất chủ yếu phụ thuộc vào phân tích cụ thể

2.4.3 Xác định cấp bậc công nhân

Tức là xác định những yêu cầu về trình độ lành nghề của công nhân,trình độ lành nghề của công việc là toàn bộ kiến thức, kỹ năng thực hành màngời công nhân đó phải có để hoàn thành công việc với một mức độ phức tạpnhất định Mỗi công nhân đều có một bậc phù hợp với trình độ lành nghề củamình trong tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật Trong bảng cấp bậc kỹ thuật, cấp bậccông nhân đợc xác định, xây dựng thống nhất về kết cấu và nội dung bao gồmhai phần:

Trang 10

+ Phần yêu cầu chung.

+ Phần diễn giải trình độ lành nghề

a) Phần yêu cầu chung thờng có những nội dung sau:

- Những hiểu biết chung nhất về yêu cầu của một công nhân làm việctrong một công ty

- Những hiểu biết về chính sách, qui định cụ thể của doanh nghiệp màngời công nhân làm việc trong đó

- Yêu cầu chung về trình độ chuyên môn Chẳng hạn công nhân bậc caophải thông thạo công việc của công nhân cấp dới trong cùng nghề

3 Tiền lơng chức vụ

3.1 Khái niệm và điều kiện áp dụng

Chế độ tiền lơng chức vụ là toàn bộ những qui định của Nhà nớc mà các

tổ chức quản lý Nhà nớc, các tổ chức kinh tế xã hội và doanh nghiệp áp dụng

để trả lơng cho lao động quản lý

Khác với công nhân, những ngời lao động trực tiếp,lao động quản lý tuykhông trực tiếp làm ra sản phẩm nhng lại đóng vai trò rất quan trọng (của lao

động) lập kế hoạch, tổ chức điều hành, kiểm soát và điều chỉnh các hoạt độngsản xuất kinh doanh khác

Sản xuất càng phát triển, qui mô và phạm vi hoạt động kinh doanh càng mởrộng thì vai trò quan trọng của lao động quản lý càng tăng và càng phức tạ

Hiệu quả của lao động quản lý có ảnh hởng rất lớn: trong nhiều trờnghợp mang tính quyết định đến hiệu quả hoạt động của các tổ chức xã hội,chính trị Khác với lao động trực tiếp, lao động gián tiếp làm việc trí óc nhiềuhơn Lao động quản lý không chỉ là sáng tạo nhiều mà nó còn phải giải quyếtcác vấn đề chuyên môn, các mối quan hệ con ngời trong quá trình làm việc

Đặc điểm này làm cho công việc tính toán xây dựng thang lơng, bảng lơngcho lao động quản lý rất phức tạp

Trang 11

Lao động quản lý ở doanh nghiệp bao gồm những hoạt động, những chứcnăng chủ yếu sau:

+ Lãnh đạo sản xuất kinh doanh

+ Phục vụ năng lợng sửa chữa

+ Kiểm tra chất lợng sản phẩm

+ Điều độ và tác nghiệp sản xuất

+ Lập kế hoạch và kiểm soát

+ Marketing

Trong hoạt động quản lý yêu cầu đối với lao động quản lý không chỉkhác với lao động trực tiếp mà có khác nhau rất rõ giữa các loại cấp quản lý.Bảng 3:

Nhóm ngời Kiến thức kinh tế Kiến thức kỹ thuật Khoa học quản lý

Trong một cách phân loại khác, ngời ta còn chia những khác biệt giữa lao

động quản lý với lao động trực tiếp giữa lao động cấp thấp với lao động quản

lý cấp cao, cấp lãnh đạo trong một công ty theo yêu cầu về

3.2 Xây dựng chế độ tiền lơng chức vụ

Trang 12

Tiền lơng trong chế độ tiền lơng chức vụ trả theo thời gian, thờng trả theotháng và dựa vào các bảng lơng chức vụ Việc phân biệt mang tính quan trọngtrong bảng lơng chức vụ chủ yếu dựa vào các yếu tố và các tiêu chuẩn khácnhau chẳng hạn:

+ Tiêu chuẩn chính trị

+ Trình độ văn hoá

+ Trình độ chuyên môn nghiệp vụ tơng ứng với chức vụ đợc đảm nhiệm.+ Trách nhiệm

Việc xây dựng chế độ tiền lơng chức vụ đợc thực hiện trình tự sau:

3.2.1 Xây dựng chức danh của lao động quản lý thông thờng trong quản

lý có 3 nhóm chức danh

- Chức danh lãnh đạo quản lý

- Chức danh chuyên kỹ thuật

- Chức danh thực hành, phục vụ, dịch vụ

3.2.2 Đánh giá sự phức tạp của lao động trong từng chức danh

Đánh giá sự phức tạp thờng đợc thực hiện trên cơ sở của việc phân tíchnội dung công việc và xác định mức độ phức tạp của từng nội dung đó qua ph-

ơng pháp cho điểm Trong từng nội dung công việc của lao động quản lý khiphân tích sẽ xác định (mức độ phức tạp của từng nội dung) các yếu tố mà lao

động quản lý cần có Đó là yếu tố chất lợng và yếu tố trách nhiệm

* Yếu tố trách nhiệm của nghề hoặc công việc bao gồm trình độ đã đàotạo theo yêu cầu nghề nghiệp hay công việc, trách nhiệm an toàn đối với cácngời và tài sản Trong 2 yếu tố trên thì yếu tố chất lợng nghề nghiệp chiếm70% tổng số điểm còn yếu tố trách nhiệm chiếm 30%

3.2.3 Xác định bội số và số bậc trong 1 bảng lơng hay ngạch lơng

Một bảng lơng có thể có nhiều ngạch lơng, mỗi ngạch lơng tơng ứng vớimột chức danh và trong ngành có nhiều bậc lơng Bội số của ngạch lơng thờng

đợc xác định tơng tự nh phơng pháp đợc áp dụng khi xây dựng tiêu chuẩn cấpbậc kỹ thuật, cấp bậc công việc của công nhân

Số bậc lơng trong ngạch lơng, bảng lơng đợc xác định dựa vào mức độphức tạp của lao động và số chức danh nghề đợc áp dụng

Trang 13

đến hao phí lao động, yếu tố trách nhiệm Các mức lơng bậc khác nhau đợcxác định bằng cách lấy mức lơng bậc 1 nhân với hệ số của bậc lơng tơng ứng.Trong thực tế, vì lao động quản lý trong doanh nghiệp nói riêng cũng nh các

tổ chức chính trị xã hội nói chung rất khó xác định lợng hoá hiệu quả hay mức

độ đóng góp của hoạt động này Do vậy việc xây dựng bảng lơng, yếu tố nộidung trong bảng lơng rất phức tạp Để có một bảng lơng chức vụ một cáchhợp lý, quán triệt đợc nguyên tắc phân phối theo lao động và có tác dụngkhuyến khích lao động quản lý, cần phải có sự tham gia của nhiều chuyên gia

và cần áp dụng nhiều phơng pháp khác nhau

3.4 Bảng lơng chức vụ quản lý doanh nghiệp

II Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng

1 Yêu cầu của tổ chức tiền lơng

+ Đảm bảo tái sản xuất lao động và không ngừng nâng cao đời sống vậtchất và tinh thần cho ngời lao động

Đây là một yêu cầu quan trọng nhằm đảm bảo thực hiện đúng chức năng

và vai trò của tiền lơng trong đời sống xã hội Yêu cầu này cũng đặt ra những

đòi hỏi cần thiết khi xây dựng các chính sách tiền lơng

+ Làm cho năng suát lao động không ngừng nâng cao

Tiền lơng là một đòn bảy quan trọng để nâng cao năng suất lao động, tạocơ sở quan trọng nâng cao hiệu quả kinh doanh Do vậy tổ chức tiền lơng phải

đạt yêu cầu làm tăng năng suất lao động Mặt khác đây cũng là yêu cầu đặt ra

đối với việc phát triển, nâng cao trình độ và kỹ năng của ngời lao động

+ Đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu

+ Tiền lơng luôn là mối quan tâm hàng đầu của ngời lao động Một chế

độ tiền lơng đơn giản, rõ ràng dễ hiểu có tác động thực tiễn tới động cơ và thái

độ làm việc của họ, đồng thời làm tăng hiệu quả của hoạt động quản lý, nhất

là quản lý về tiền lơng

2 Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng

Ngày đăng: 23/04/2016, 18:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.4. Bảng lơng chức vụ quản lý doanh nghiệp - Xây Dựng Thang Bảng Lương Trong Các Doanh Nghiệp Là Vấn Đề Cấp Bách Trong Giai Đoạn Hiện Nay
3.4. Bảng lơng chức vụ quản lý doanh nghiệp (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w