Đề tài: Vấn đề xoá đói giảm nghèo và tầm quan trọng của chính sách tạo việc làm trong xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam hiện nay.Ch ơng I: Cơ sở lý luận I/ Lý luận về xoá đói giảm nghèo 1..
Trang 1Đề tài: Vấn đề xoá đói giảm nghèo và tầm quan trọng của chính sách tạo việc làm trong xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam hiện nay.
Ch
ơng I: Cơ sở lý luận
I/ Lý luận về xoá đói giảm nghèo
1 Quan niệm về nghèo đói trên thế giới
2 Khái niệm về nghèo đói ở Việt Nam
3 Nguyên nhân của đói nghèo
4 Tại sao phải xoá đói giảm nghèo
II/ Vấn đề việc làm trong xóa đói giảm nghèo
1 Các khái niệm trong vấn đề việc làm
2 Vai trò của chính sách việc làm trong xoá đói giảm nghèo
I/ Mục tiêu của xoá đói giảm nghèo
II/ Hệ thống quan điểm xoá đói giảm nghèo
1 Xoá đói, giảm nghèo gắn liền với phát triển kinh tế và giữ vững ổn định chính trị
2 Chính sách xoá đói giảm nghèo phải đảm bảo sự kết hợp thống nhất giữa kinh
tế với xã hội, giữa chính sách kinh tế với chính sách xã hội
3 Xoá đói giảm nghèo phải là sự quan tâm và trách nhiệm của Đảng, Nhà nớc
Trang 2Lời nói đầu
Trong 16 năm đổi mới chúng ta đã đạt đợc những thành tựu to lớn và rất quan trọng về mặt kinh tế và xã hội, nền kinh tế phát triển nhanh (tổng sản phẩm quốc dân trong nớc đạt gấp đôi từ năm 1990 đến năm 2001) Về mặt xã hội đã có những chuyển biến tích cực, đã giảm mạnh tỷ lệ hộ nghèo đói đến nay chỉ còn khoảng 10%
hộ nghèo đói Tuy nhiên cùng với sự tăng trởng của nền kinh tế bên cạnh đó là khoảng cách giàu nghèo ngày càng gia tăng, hộ giàu thì ngày một giàu thêm nhng hộ nghèo ngày càng nghèo đi kéo theo một loạt vấn đề xã hội cần phải giải quyết
Việt Nam đang quyết tâm xây dựng một chế độ xã hội, xã hội chủ nghĩa mà quan điểm của Đảng ta là “Tăng trởng kinh tế gắn liền với vấn đề tiến bộ và công bằng xã hội trong từng bớc đi và trong suốt quá trình phát triển” Chính vì vậy việc giải quyết vấn đề đói nghèo đợc Đảng ta rất quan tâm Giải quyết vấn đề đói nghèo cho nền kinh tế phát triển bền vững nhng quan trọng hơn là nó thể hiện bản chất tốt
đẹp của chế độ xã hội chủ nghĩa tất cả vì con ngời
Nhng chúng ta phải làm gì để xoá đợc đói, giảm đợc nghèo, chúng ta không thể dùng ngân sách của chính phủ để trợ cấp trực tiếp cho các hộ đói nghèo đợc mà chính phủ phải có những chính sách, giải pháp để các hộ gia đình phát huy mọi khả năng, v-
ợt qua đói nghèo bằng chính sức lao động của mình Vậy các chính sách, các giải pháp đó là gì? Đó là nội dung đề tài:
Vấn đề xoá đói giảm nghèo của nớc ta hiện nay
Trang 3Chơng I Cơ sở lý luận
I Lý luận về xoá đói giảm nghèo.
1 Quan niệm về nghèo, đói trên thế giới.
a Khái niệm nghèo đói của uỷ ban kinh tế - xã hội khu vực Châu á - Thái Bình Dơng (ESCAP).
Tại hội nghị về nghèo đói ở khu vực Châu á - Thái Bình Dơng do ASCAP tổ chức vào tháng 9/1993 tại Băng Cốc - Thái Lan đã đa ra khái niệm nghèo
“Nghèo là một bộ phận dân c không đợc hởng và thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con ngời mà những nhu cầu này đã đợc xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của các địa phơng”
Đây là một định nghĩa có tính chất hớng dẫn về phơng pháp đánh giá, nhân diện nét chính yếu, phổ biến về đói nghèo Định nghĩa không đề cập về mặt lợng bởi vì giữa các vùng, các địa phơng có sự chênh lệch về trình độ phát triển do đó có những quan niệm cụ thể khác nhau
b Những tiêu chuẩn đánh giá nghèo đói trên thế giới.
Giới hạn nghèo đói là rất khác nhau ở từng khu vực và ở từng nớc ở Inđônêxia,
có quan niệm cho rằng những ngời có thu nhập nhỏ hơn 1/3 mức bình quân của xã hội thì đợc coi là nghèo và có quy định cụ thể những ai có thu nhập quy gạo bình quân
đầu ngời nhỏ hơn 225 kg/năm thì đợc coi là nghèo ở Malaixia ngời nghèo là ngời có mức thu nhập nhỏ hơn 300 USD/ngời/năm, tơng ứng với tiêu chuẩn đó ở Bangladesh
là 132, Nepal là 108 Tiêu chuẩn xác định ranh giới theo mức tiêu thụ năng lợng cũng khác nhau giữa các vùng, giữa các khu vực
Bảng 1: Ranh giới nghèo đói ở một số khu vực trên thế giới
Các nớc công nghiệp Các nớc đang phát triểnChâu
Âu Bắc Mỹ Châu Đại dơng ĐôngViễn đôngCận Châu Phi Châu áMức calo nghèo
(Calo/ngời/ngày) 2.570 2.640 2.660 2.290 2400 2340 2.112
Nguồn: Về chơng trình xoá đói - giảm nghèo ở nớc ta từ nay đến 2000 Quan
điểm chính sách và giải pháp, Hoàng Chí Bảo, Viện CNXH khoa học 1996.
Mức độ giàu nghèo phụ thuộc vào sự phát triển sản xuất ở từng nớc và mỗi chế
độ xã hội Có những ngời đợc coi là nghèo khổ ở chế độ TBCN nhng mức sống, mức sinh hoạt lại cao hơn những ngời đợc coi là giàu có ở chế độ nô lệ và chế độ phong kiến, vì sức sản xuất ở CNTB phát triển hơn gấp nhiều lần so với hai chế độ còn lại Những ngời đợc coi là nghèo khó ở những nớc phát triển lại có mức sống và sinh hoạt xã hội cao hơn những ngời giàu có ở những nớc đang phát triển hoặc chậm phát triển
Ví dụ: Những ngời nghèo của Mỹ là những ngời có mức thu nhập nhỏ hơn 300 USD/1tháng Nếu đem mức thu nhập này so với mức thu nhập của ngời dân ở các nớc Châu phi và vùng Đông Nam á, ngời đợc coi là giàu ở đây cũng cha có mức thu nhập
đó Ngay trong một nớc những ngời đợc coi là nghèo khó ở thành thị có đời sống sinh hoạt xã hội bằng hoặc cao hơn những ngời trung bình hoặc giàu có ở vùng nông thôn, vùng dân tộc ít ngời
Nh vậy nghèo đói là một phạm trù kinh tế - xã hội nên khái niệm giàu nghèo cũng mang tính chất không gian và thời gian Xem xét sự giàu nghèo cũng phải đặt nó vào một không gian và thời gian xác định để đảm bảo tính khách quan ở những vùng khác nhau, những nớc khác nhau thì sự phân chia nghèo khổ cũng khác nhau Theo
Trang 4thời gian cùng với sự phát triển của sản xuất, nhu cầu sinh hoạt đời sống xã hội ngày càng đợc thoả mãn Mức thu nhập bình quân cũng cao lên do vậy số lợng ngời giàu, nghèo tỷ lệ giàu nghèo và ranh giới giữa chúng cũng khác nhau Ví dụ ở Mỹ năm
1970 ranh giới nghèo khổ là 5.500USD/hộ (4 ngời/hộ) và lúc đó ở đây có 25 triệu
ng-ời nghèo khổ Đến năm 1998 ranh giới là 10.291 USD thì số ngng-ời nghèo khổ là 35 triệu ngời (chiếm 14%)1
2 Khái niệm về nghèo đói ở Việt Nam.
Theo sự phát triển kinh tế cũng nh sự thay đổi của xã hội mà quan niệm về đói nghèo ở Việt Nam cũng thay đổi theo Căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội ở nớc ta
và hiện trạng đời sống trung bình phổ biến của dân c hiện nay Có thể đa ra các khái niệm sau:
+ Nghèo: là một bộ phận dân c chỉ có khả năng thoả mãn một phần những nhu cầu cơ bản của con ngời và có mức sống ngang bằng với mức sống tối thiểu của cộng
đồng xét trên mọi phơng diện
+ Đói: là bộ phận dân c nghèo có mức sống dới mức sống tối thiểu, không đảm bảo nhu cầu vật chất để duy trì cuộc sống
+ Nhu cầu cơ bản: nhu cầu cơ bản của con ngời gồm 8 yếu tố cơ bản và chia làm
2 loại đó là 3 nhu cầu thiết yếu ăn, mặc, ở và 5 nhu cầu sinh hoạt hàng ngày: văn hoá, giáo dục, y tế, đi lại, giao tiếp
+ Xã nghèo: ngoài chuẩn mực hộ nghèo đói Bộ lao động - thơng binh xã hội còn đa ra khái niệm xã nghèo Xã nghèo có hai đặc trng:
- Tỷ lệ hộ đói nghèo chiếm 40% trở lên
- Thiếu hoặc yếu cơ sở hạ tầng (đờng bộ tới trung tâm, Điện, trờng học, nớc sạch, chợ)
Chuẩn mực nghèo đói phụ thuộc chủ yếu vào điều kiện kinh tế xã hội, phong tục tập quán của từng vùng, địa phơng song trong đó có một phần yếu tố chủ quan của nhà hoạch định chính sách2
Bảng 2 Chuẩn mực đói nghèo ở Việt Nam hiện nay
*Nguồn: Bộ lao động - Thơng binh xã hội.
Ngân hàng thế giới đã xác định những tiêu chuẩn về nghèo đói ở Việt Nam gồm hai giới hạn: giới hạn nghèo đói về mức năng lợng tiêu thụ trong một ngày và thu nhập bình quân hàng năm Theo tổ chức này giới hạn nghèo đói 2100 calo/1ngời/ngày
là một giới hạn chuẩn và cho rằng đó là giới hạn calo cần thiết cho cuộc sống hàng ngày và cho sức khoẻ lâu dài Trên cơ sở mức bình quân gia quyền theo dân số của các giới hạn riêng cho mỗi vùng Ngân hàng thế giới đã xác định mức nghèo đói trung bình cho quốc gia là 1.112.000đồng/1ngời/1năm ở Việt Nam Tính trung bình mức độ
1 Bộ lao động - Thơng binh và xã hội: đói nghèo và quan điểm xoá đói giảm nghèo của thế giới - Tổng thuật của Ngân hàng thế giới 1990.
Trang 5nghèo đói nằm ở mức cao đối với khu vực thành thị 1.342.000 đồng/1ngời/1năm So với 1.054.000đồng/1ngời/1năm ở khu vực nông thôn Với giới hạn nghèo đói này khoảng 51% dân số Việt nam đợc xếp vào diện nghèo đói3.
3 Nguyên nhân của đói nghèo.
Trong quá trình phát triển của một đất nớc, bất cứ một quốc gia nào cũng gặp phải vấn đề nghèo khổ hay đói nghèo của một bộ phận dân c hay của cả cộng đồng dân c Các quốc gia đều phải quan tâm giải quyết vấn đề đói nghèo để vợt qua những trở ngại cho sự phát triển phồn thịnh về kinh tế và từng bớc đạt công bằng xã hội Tất nhiên, các chế độ khác nhau thì mục đích và mức độ quan tâm cũng khác nhau Song
đây đang là vấn đề toàn cầu nên nó cũng thu hút sự quan tâm, phối hợp các nỗ lực giải quyết của cả cộng đồng quốc tế
Để chống lại đói nghèo, giảm bớt sự nghèo khổ cần phải xác định đúng những nguyên nhân đói nghèo Qua điều tra xã hội học rút ra những nguyên nhân chủ yếu sau:
+ Nguyên nhân chủ quan (nguyên nhân do bản thân ngời lao động) Các hộ gia
đình đói nghèo thờng đông con, thiếu vốn hoặc không có vốn để sản xuất, không có kinh nghiệm làm ăn, không biết cách sản xuất kinh doanh, hoặc lời biếng Nhng cũng
có hộ do neo đơn, thiếu lao động, rủi ro, ốm đau, không biết làm gì khác ngoài nghề nông
+ Nguyên nhân khách quan:
Những nguyên nhân khách quan về mặt tự nhiên nh đất canh tác ít, cằn cỗi, ít màu mỡ, canh tác khó do đó năng suất cây trồng và vật nuôi đều thấp Thời tiết khí hậu không thuận lợi cho sản xuất nh bão, lũ lụt xảy ra triền miên, hạn hán kéo dài Những vùng xa xôi hẻo lánh không có đờng giao thông
- Những nguyên nhân khách quan về mặt xã hội (nh sự quan tâm xã hội) Nhà
n-ớc (Trung ơng - địa phơng) cha có biện pháp xây dựng cơ sở hạ tầng tối thiểu: giao thông, thuỷ lợi, điện Cha có biện pháp hành chính giáo dục thích đáng để hạn chế và xoá bỏ tệ nạn xã hội
+ Nguyên nhân do thiếu thị trờng
Thị trờng tiêu thụ là vấn đề quan trọng đối với ngời nghèo đói Họ có thể sản xuất đợc nhờ sự trợ giúp của nhà nớc nhng sản phẩm của họ đợc tiêu thụ ở đâu Họ không phải là những ngời giỏi nắm bắt đợc nhu cầu thị trờng Sản xuất ra không tiêu thụ đợc làm nản lòng hộ gia đình nghèo đói
+ Các nguyên nhân đói nghèo chiếm các tỷ lệ 4
- Thiếu vốn chiếm 70 - 90% tổng số hộ đợc điều tra
- Đông con chiếm 50 - 60% tổng số hộ đợc điều tra
- Thiếu kinh nghiệm làm ăn 40 -50% tổng số hộ đợc điều tra
- Rủi ro, đau ốm nặng 10-15% tổng số hộ đợc điều tra
- Neo đơn, thiếu lao động 6 - 15% tổng số hộ đợc điều tra
- Lời lao động, ăn tiêu lãng phí 5 - 6% tổng số hộ điều tra
- Các tệ nạn xã hội 2 - 3%
4 Tại sao phải xoá đói giảm nghèo.
+ Vì mục tiêu của chế độ XHCN là “Dân giàu nớc mạnh xã hội công bằng văn minh”
3 Việt Nam - Sự đói nghèo và chiến lợc, Ngân hàng thế giới 1 - 1995
Trang 6Một xã hội với bản chất tốt đẹp quan tâm đến đời sống của mọi tầng lớp dân c, thể hiện một chủ nghĩa nhân bản cao cả “Vì hạnh phúc của nhân dân” nó thể hiện sâu sắc quan điểm nhân văn tất cả vì con ngời của Chủ tịch Hồ Chí Minh “Ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng đợc học hành, đợc sống tơi vui hạnh phúc”.
Muốn phát triển xã hội đa đất nớc tiến lên trình độ văn minh hiên đại, thì nhất thiết phải xoá đói giảm nghèo Hiện trạng nghèo đói, nhất là nghèo đói về kinh tế là một trong những bằng chứng cho thấy sự lạc hậu về trình độ phát triển, sự phát triển thấp kém của một xã hội
+ Tăng niềm tin của quần chúng nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam
Hiện nay cuộc chiến tranh lạnh giữa hai chế độ xã hội chế độ TBCN và chế độ XHCN vẫn đang diễn ra và sự chống phá của đế quốc TBCN đối với các nớc XHCN vẫn đang diễn ra ngaỳ càng gay gắt Chúng đang cố gắng phủ nhận mọi thành quả tốt
đẹp của CNXH và tìm ra những sai lầm, những điểm yếu của CNXH để công kích, bôi nhọ chế độ Âm mu diễn biến hoà bình để chia rẽ giữa Đảng với nhân dân, làm mất niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng Chính vì vậy Đảng cộng sản Việt Nam phải thể hiện rõ đợc bản chất tốt đẹp của mình, của chế độ XHCN, thông qua các kết quả
đạt đợc tăng trởng kinh tế nhng vấn đề công bằng xã hội và phúc lợi đựơc đảm bảo Không để tình trạng nghèo đói diễn ra Làm đợc nh vậy sẽ tăng đợc lòng tin của quần chúng nhân dân vào Đảng, vào chế độ xã hội chủ nghĩa
+ Góp phần thúc đẩy tăng trởng kinh tế, phát triển bền vững
Tình trạng nghèo đói ở nớc ta chủ yếu tập trung ở nông thôn và thờng rơi vào các hộ gia đình thuần nông, độc canh cây lúa, tự cung tự cấp, thiếu t liệu lao động, thiếu việc làm thu nhập thấp Ngay cả tái sản xuất giản đơn cũng không có điều kiện tích luỹ Thu nhập trung bình bằng 17% của thu nhập thành thị, do đó không có vốn
để sản xuất, tái sản xuất Nh vậy nghèo đói kìm hãm sự tăng trởng kinh tế Thực hiện các chính sách xoá đói giảm nghèo của Đảng và nhà sẽ làm cho ngời dân đợc vay vốn sản xuất, ngành nghề đợc phát triển, lao động đợc đào tạo, tận dụng đợc lao động d thừa ở nông thôn, tạo việc làm tạo chỗ Cơ sở hạ tầng đợc nâng cấp, đặc biệt ở các vùng sâu, vùng xa kinh tế hàng hoá phát triển làm cho nền kinh tế trở lên sôi động hơn, thúc đẩy trực tiếp tăng trởng kinh tế
+ Giải quyết đợc vấn đề xã hội do nghèo đói gây ra:
Đói nghèo là do lao động không có việc làm hoặc có nhng thu nhập quá thấp không đảm bảo duy trì cuộc sống Do đó con các không đợc học hành, không đợc quan tâm chăm sóc Do đó rất dễ mắc vào các tệ nạn xã hội (cớp của, giết ngời, mại dâm, matuý, cờ bạc, số đề ) gây nên những vấn đề nhức nhối trong xã hội, suy giảm
về lối sống, đạo đức, văn hoá xã hội
Nghèo đói, không có việc làm gây nên những dòng di dân ra thành phố, khu công nghiệp để kiếm sống Mức độ di dân ngày càng tăng, gây nên sự quá tải ở các thành phố lớn, là nguồn gốc gây ra sự mất an ninh trật tự xã hội, tệ nạn xã hội, ô nhiễm môi trờng sống
Nghèo đói làm cho trình độ nhận thức của ngời dân về dân số - kế hoạch hoá gia
đình bị hạn chế, những hộ gia đình nghèo đói thờng đông con, những nớc càng nghèo
tỷ lệ tăng dân số càng cao Kết quả điều tra xã hội học về nguyên nhân đói nghèo của Việt Nam của các hộ nông dân thì nghèo đói do đông con chiếm 50 - 60% Đông con, làm không đủ để nuôi con, gây ra cái vòng luẩn quẩn của đói nghèo
+ Nh vậy giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo không đủ thuần tuý kinh tế
mà phải liên kết kinh tế xã hội Phải có chính sách xoá đói giảm nghèo, tạo việc làm
Trang 7cho ngời dân nâng cao thu nhập giải quyết thành công các nhiệm vụ và yêu cầu xoá
đói giảm nghèo, đặc biệt là về kinh tế, giải quyết đợc xu hớng gia tăng phân hoá giàu nghèo, có nguy cơ đẩy đến phân hoá giai cấp với hậu quả là sự bần cùng hoá Và do vậy sẽ đe doạ ổn định chính trị và xã hội, làm chệch định hớng XHCN của sự phát triển kinh tế xã hội
II Vấn đề việc làm trong xoá đói giảm nghèo.
1 Các khái niệm trong vấn đề việc làm.
+ Khái niệm việc làm:
“Ngời có việc làm là những ngời làm việc trong những lĩnh vực, ngành nghề, hoạt động có ích, không bị pháp luật ngăn cấm, đem lại thu nhập để nuôi sống bản thân và gia đình, đồng thời đóng góp một phần cho xã hội”5
Với khái niệm trên, nội dung việc làm là rất rộng tạo khả năng to lớn giải phóng tiềm năng lao động, giải quyết việc làm cho nhiều ngời Điều này thể hiện trên hai góc độ sau:
- Thị trờng việc làm mở rộng rất lớn, bao gồm tất cả các thành phần kinh tế (quốc doanh, tập thể và t nhân) trong mọi hình thức và cấp độ sản xuất kinh doanh (kinh tế hộ gia đình, tổ hợp tác tự nguyện, doanh nghiệp) và sự đan xen giữa chúng
Nó cũng không hạn chế về mặt không gian
( Vùng trong và ngoài nớc, các tầng sinh thái )
- Ngời lao động đợc tự do hành nghề, tự do liên doanh, liên kết tự do thuê mớn lao động theo luật pháp và sự hớng dẫn của Nhà nớc để tự tạo việc làm cho mình và thu hút thêm lao động xã hội theo quan hệ cung cầu về lao động trên thị trờng lao
động
+ Khái niệm thất nghiệp: Thất nghiệp là ngời trong độ tuổi lao động, có sức lao
động, cha có việc làm nhng đang tích cực tìm kiếm việc làm
+ Thiếu việc làm có thể hiểu là trạng thái trung gian giữa có việc làm đầy đủ và thất nghiệp Đó là tình trạng có việc làm nhng do nguyên nhân khách quan, ngoài ý muốn của ngời lao động, họ phải làm việc không hết thời gian theo luật định, hoặc phải làm những công việc có thu nhập thấp, không phải đủ sống muốn tìm thêm việc làm để bổ sung
2 Vai trò của chính sách việc làm trong xoá đói giảm nghèo.
+ Để xoá đói giảm nghèo thì tất yếu sẽ phải giải quyết vấn đề về lao động trong các hộ nghèo đói, phải tạo việc làm cho những ngời cha có việc làm và phải nâng cao thu nhập cho những ngời có việc làm nhng mức thu nhập quá thấp không đủ sống trên mức tối thiểu Nếu để thị trờng tự do điều tiết thì sẽ dẫn đến tình trạng ngời nghèo càng nghèo thêm, ngời giàu càng giàu tức là khoảng cách giàu nghèo gia tăng dẫn đến tình trạng phân hoá giàu nghèo và lao động của những hộ nghèo khó có thể bị bóc lột
về lao động Do đó phải có sự tác động của chính phủ Chính phủ phải có chính sách phù hợp để tạo việc làm, hỗ trợ, định hớng cho các hộ gia đình nghèo đói giúp cho họ thoát khỏi vòng luẩn quẩn bế tắc trong sản xuất
+ Một chính sách xã hội thì vấn đề cốt lõi nhất là: Phải tạo điều kiện và cơ hội cho ngời lao động có việc làm, có thu nhập để nuôi sống đợc bản thân gia đình đồng thời đóng góp một phần cho xã hội Đó chính là nội dung của chính sách việc làm Do
đó có thể hiểu chính sách việc làm là chính sách xã hội đợc thể chế hoá bằng pháp
Trang 8luật nhà nớc, một hệ thống quan điểm, chủ trơng, phơng hớng và giải pháp giải quyết việc làm cho ngời lao động nhằm góp phần ổn định và phát triển kinh tế xã hội.
+ Chính sách việc làm có tính chất vĩ mô quan hệ và tác động đến mở rộng và phát triển việc làm cho lao động xã hội nh chính sách tín dụng, chính sách đất đai, chính sách thuế, chính sách lựa chọn công nghệ sử dụng nhiều lao động )
+ Chính sách khuyến khích sự phát triển nhiều lĩnh vực, hình thức và vùng có khả năng thu hút nhiều lao động trong cơ chế thị trờng (chính sách phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chính sách phát triển khu vực phí kết cấu, chính sách di dân vùng kinh tế mới, chính sách đa lao động đi nớc ngoài có thời hạn, chính sách tự do di chuyển lao động và hành nghề, chính sách khôi phục và phát triển các ngành nghề cổ truyền )
+ Chính sách việc làm cho đối tợng đặc biệt (cho đối tợng tệ nạn xã hội, ngời tàn tật) Chính sách việc làm cho đối tợng tệ nạn xã hội, chính là giải quyết căn nguyên gốc rễ của tệ nạn xã hội nguyên nhân của đói nghèo
Trang 9Chơng II Phân tích hiện trạng của vấn đề việc làm
trong xoá đói, giảm nghèo.
I Thực trạng vấn đề việc làm.
Đến nay nớc ta vẫn còn 80% dân số và hơn 70% lực lợng lao động cả nớc ở khu vực nông thôn, đặc biệt có đến 90% số hộ nghèo đói đang sinh sống ở nông thôn6 Chính vì vậy để phân tích thực trạng của vấn đề việc làm phục vụ cho chơng trình xoá
đói giảm nghèo, chúng ta hãy đi sâu phân tích hiện trạng lao động nông thôn hiện nay
1 Hiện trạng lao động ở nông thôn.
Thành tựu nổi bật tảoa bớc ngoặt trong phân công sử dụng lao động ở nông thôn trong những năm qua là: từng bớc giải phóng tiềm năng lao động Ngời lao động trở thành ngời dân thực sự của hoạt động sản xuất - kinh doanh trên cơ sở lấy hộ gia đình làm đơn vị kinh tế tự chủ Bên cạnh đó xuất hiện nhiều hình thức hợp tác tự nguyện, kinh doanh theo hớng tổng hợp phát triển ngành nghề phi nông nghiệp cơ cấu kinh
tế nông thôn di chuyển theo hớng giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ thu hút lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp thiếu việc làm, giải quyết vấn đề đói nghèo
ở nông thôn Mặc dù vậy vấn đề việc làm lao động của nông thôn vẫn đang là vấn đề xã hội, nó cần đợc quan tâm giải quyết hơn nữa của các cấp, các ngành, địa phơng.Lao động ở nông thôn còn có nhiều vấn đề phải giải quyết, khắc phục, điều chỉnh
Trình độ chuyên môn kỹ thuật còn thấp kém có tới 91,94% lao động nông thôn không có trình độ chuyên môn kỹ thuật, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo chỉ chiếm 8,06% tổng số LĐNT
Bảng 3.
Đơn vị tính: Nghìn ngời
Không
có CMKT
l-Hiện nay có khoảng 8 triệu lao động nông thôn thiếu việc làm phân theo độ tuổi
nh sau:
xã hội số 7/2000
Trang 10lệ sử dụng thời gian đánh bắt ven biển của các xã chỉ chiếm 60,98% thời gian trong năm Tình hình sử dụng lao động nông nghiệp ở nớc ta năm 1998 cho thấy: bình quân
1 lao động trồng trọt đảm đơng 0,46 ha diện tích gieo trồng, mỗi năm chỉ làm có 5 tháng, chăn nuôi phần lớn là sản xuất phụ Phát triển theo quy mô gia đình, tận dụng thời gian nhàn rỗi và lao động phụ, theo chuẩn mực của các chuyên gia trong hội thảo khoa học quốc tế về lao động và giải quyết việc làm thỉ tỷ lệ thất nghiệp của 1 quốc gia chấp nhận đợc là dới 3%, từ 4 - 6% là cao cần giải quyết, 7% là ở mức báo động.+ Thất nghiệp, thiếu việc làm ở nông thôn gia tăng dần đến tiêu cực của xã hội biểu hiện ở một số nét cơ bản sau:
Do thất nghiệp không có việc làm, một bộ phận dân c không có thu nhập hoặc thu nhập bấp bênh làm tăng tình trạng nghèo đói Đặc biệt những đối tợng chính sách xã hội những ngời ít vốn và không có vốn sản xuất đời sống vô cùng chật vật, vì vậy khoảng cách giàu nghèo có xu hớng dãn cách Hiện tnay nớc ta có tới 1715 xã nghèo Trong đó có 1000 xã cực nghèo chiếm 2,4 triệu hộ, tơng đơng với 12 triệu dân Đây là thách thức rất lớn đối với sự tăng trởng và phát triển đi đôi với công bằng xã hội
Thất nghiệp thiếu việc làm ở nông thôn dẫn tới dòng di dân tự do ngày càng gia tăng Họ di chuyển tới các thành phố lớn, vùng biên giới và các vùng đất có tiềm năng canh tác, nhng kinh tế chậm phát triển nh: Tây Nguyên, Tây Nam Bộ làm nảy sinh vấn đề bức xúc nơi dân nhập c tới đó là:
Mật độ dân số gia tăng đột biến (cơ học) chẳng hạn từ 1976 - 1996 Đắc Lắc tiếp nhận khoảng 20 vạn dân di c tự do tới Tại thời điểm hiện nay (1999) Hà Nội có tới 23,44% lao động của thành phố là lao động tự do ngoại tỉnh (thành phố Hồ Chí Minh
là 9,56%) Những địa phơng có di dân tự do tới thờng bị động trong các chơng trình,
kế hoạch đầu t phát triển, ngoài việc đầu t thực hiện kế hoạch định sẵn còn phải đầu t giải quyết vấn đề nảy sinh trớc mắt
- 100% dân di c đều mong muốn có đất canh tác nên họ bất chấp pháp luật, khai phá bừa bãi làm kiệt quệ tài nguyên rừng, biển, đất đai lâm nghiệp, môi trờng sinh thái
- Trẻ em thất học, bệnh tật đe doạ đặc biệt xảy ra tình trạng xung đột giữa dân d
c và dân bản địa Vì vậy đời sống dân c không ổn định Để tồn tại họ chấp nhận làm mọi việc gây nên căng thẳng về kinh tế, chính trị, an ninh trật tự xã hội
2 Nguyên nhân dẫn đến tình trạng lao động thiếu việc làm, thất nghiệp ngày càng gia tăng hạn chế chơng trình xoá đói giảm nghèo.
Trang 11Trớc hết sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ở bất kỳ nớc nào cũng vậy
đều bị giới hạn bởi không gian, thời gian cũng nh tính chất vụ mùa của sản xuất Diện tích đất nông nghiệp nớc ta thấp chỉ 0,1ha (xếp thứ 9/10) ở khu vực Đông Nam á trong khi đó dới tác động của đô thị hoá xây dựng các công trình thuỷ lợi, xây dựng nhà máy, khu dân c, cơ sở hạ tầng nông thôn, do thiên tai, lũ lụt, sói mòn, lở đất mỗi năm nớc ta lại giảm hơn 2 vạn ha đất nông nghiệp Về dân số theo kết quả tổng hợp sơ
bộ, tổng điều tra dân số và nhà ở 1/4/1999 cả nớc có 76,3 triệu ngời trong đó dân số nông thôn chiếm 76,5% nh vậy trong vòng 10 năm dân số nớc ta tăng gần 12 triệu ng-
ời đồng thời mật độ phân bổ không đồng đều giữa các vùng (đồng bằng Sông Hồng
1180 ngời/km2, đồng bằng Sông Cửu Long 408 ngời/Km2, vùng Tây bắc và Tây nguyên chỉ khoảng 60 ngời/km2 So sánh biến động giữa hai yếu tố đất nông nghiệp
và dân số trong những năm gần đây cho thấy từ năm 1995 đến năm 1998 đất nông nghiệp mỗi năm tăng bình quân 178,8nghìn ha (0,6%/năm) trong khi đó tốc độ tăng dân số mỗi năm là 1,7% số lao động mỗi năm tăng hơn 1 triệu ngời (1998/1997 tăng 1,25 triệu ngời), dẫn đến diện tích đất nông nghiệp bình quân giảm 1,1%/năm Do đó không đủ việc làm để cân đối cho số lao động tăng thêm mỗi năm và giải quyết cho hàng chục triệu lao động đang thiếu việc làm ở nông thôn hiện nay
Bên cạnh đó quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản ở nông thôn bớc đầu có những thay đổi những diễn ra còn chậm và cha ổn
định giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản vẫn chiếm tới hơn 70% giá trị sản xuất và dịch vụ ở nông thôn, cơ cấu lao động biến đổi rất chậm lao động nông nghiệp chiếm gần 80% tổng số lao động xã hội (1996: 80,94%; 1997: 79,8%; 1998: 79,55%) trong sản xuất nông nghiệp vẫn tới 70,4% số hộ thuần nông sản xuất manh mún, tỷ suất hàng hoá và hiệu quả kinh tế đạt thấp
Để giải quyết việc làm cần phải có số vốn lớn mở mang phát triển ngành sản xuất và dịch vụ Trong khi đó thu nhập chỉ đủ chi dùng tối thiểu và tái sản xuất trong
vụ tới, mức đầu t của chính phủ cho nông nghiệp và nông thôn mỗi năm còn rất thấp chỉ từ 10- 15% trong tổng số vốn từ ngân sách nhà nớc
Kết quả điều tra của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về tình hình phát triển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn cho biết: số hộ ngành phi nông nghiệp truyền thống ở nông thôn mấy năm qua tuy có khôi phục ở một số vùng Nhng trong cả nớc thì quá trình đó còn quá chậm, máy móc trang thiết bị cũ kỹ, lạc hậu, năng suất lao động thấp gần 60% công việc làm thủ công, 80% cơ sở không có nhà kiên cố 70% cơ sở sản xuất đang gặp khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm, giá bán thấp.Mặt khác chất lợng lao động lại quá thấp, chủ yếu là lao động phổ thông làm các công việc giản đơn Theo kết quả điều tra của Bộ lao động và thơng binh xã hội thì số lao động cha qua đào tạo nghề (Không có trình độ kỹ thuật chuyên môn) chiếm 91,94% tổng số lao động nông thôn, số ngời cha biết chữ và cha tốt nghiệp cấp I chiếm 24,8% ở nông thôn 12,89% ở thành thị số lao động tốt nghiệp cấp III ở nông thôn chỉ chiếm 10,98% ở thành thị 35,5%, ở các vùng miền núi, tây nguyên vùng sâu, vùng xa tỷ lệ này còn thấp hơn nhiều, do đó cơ hội tìm kiếm việc làm tới các khu công nghiệp, khu chế xuất thành thị hoặc đi lao động hợp tác với nớc ngoài là rất khó
II Tác động của chính sách việc làm đến xoá đói giảm nghèo.
1 Thành quả đạt đợc.