1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực Trạng Và Giải Pháp Tăng Cường Hiệu Quả Sử Dụng Vốn ODA Tại Việt Nam

23 402 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 159,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chơng 1 Khái luận chung về vốn ODA1.1 Tổng quan về vốn ODA 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của vốn ODA Khái niệm ODA: Hỗ trợ phát triển chính thức Official DeverlopmentAssistance – ODA bao g

Trang 1

Lời nói đầu

Để quá trình công nghiêp hoá và hiện đại hoá của Việt nam đi nhanhhơn, mạnh hơn và phù hợp hơn thì vấn đề huy dộng và tích luỹ vốn là rất cấpthiết Chiến lợc lâu dài là phải huy động tối đa nguồn vốn trong nớc đểnguồn vốn này chiếm tỷ lệ cao trong đầu t Tuy nhiên, trong giai đoạn này

đòi hỏi nguồn vốn rất lớn mà nguồn lực trong nớc còn hạn hẹp nên nguồnvốn bên ngoài là hết sức quan trọng

Để đầu t vào xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội mà phần lớn làcác dự án chậm thu hồi vốn Chúng ta phải khai thác nguồn hỗ trợ phát triểnchính thức (Official Development Assistance – ODA) Theo tính toánchung thì số vốn tài trợ mà Nhà nớc ta cần trong giai đoạn tới là khoảng 3,2– 4,5 tỷ USD/năm cho các chơng trình phát triển kinh tế – xã hội Về phầnmình trong chiến lợc phát triển kinh tế – xã hội 10 năm (2001 – 2010),Chính phủ Việt nam khẳng định tiếp tục nâng cao khả năng cạnh tranh về thuhút và sử dụng có hiệu quả vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài và vốn ODA

Thực tế cho thấy việc sử dụng vốn ODA trong thời gian qua đã phùhợp với những u tiên phát triển của Chính phủ, đóng góp lớn cho quá trìnhphát triển của Việt nam Giải ngân bình quân hàng năm đạt khoảng 70 –80% kế hoạch đề ra Tuy nhiên, việc huy động và sử dụng vốn ODA cũngbộc lộ những tồn tại, yếu kém cần khắc phụcTrong bối cảnh nớc ta tiếp tục

có nhu cầu cao về nguồn vốn ODA để bổ xung nguồn lực cho sự nghiệp pháttriển, đồng thời sự cạnh tranh càng gay gắt, việc đánh giá đúng tình hình sửdụng ODA ở Việt nam trong thời gian qua và trên cơ sở đa ra giải pháp nhằm

sử dụng có hiệu quả vốn ODA phục vụ chiến lợc những năm tới là hết sứccần thiết và cấp bách

Trang 2

Mục lục

Lời nói đầu 1

Chơng 1 Khái luận chung về vốn ODA 2

1.1 Tổng quan về vốn ODA 2

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của vốn ODA 2

1.1.2 Quá trình phát triển ODA trên thế giới 4

1.1.2.1 Nguồn gốc lịch sử của vốn ODA 4

1.1.2.2 Các nớc và tổ chức cung cấp ODA 5

1.1.2.3 Xu hớng viện trợ và tiếp nhận ODA trên thế giới 6

1.2 Vai trò của nguồn vốn ODA trong chiến lợc phát triển kinh tế của các nớc đang và chậm phát triển 7

Chơng 2 Thực trạng sử dụng vốn ODA ở Việt nam 10

2.1 Thực trạng trong giai đoạn 1975 1993 10

2.2 ODA ở Việt nam sau năm 1993 11

2.2.1 Những nhân tố tác động tới việc sử dụng vốn 11

2.2.2 Những đổi mới trong việc sử dụng vốn 13

2.2.2.1 Mức cam kết và giải ngân tăng đều đặn qua các năm: 13

2.2.2.2 Đa dạng hoá và đa phơng hoá trong thu hút ODA: 14

2.2.2.3 Sử dụng ODA phù hợp với hớng u tiên của Chính phủ và nhà tài trợ: .16

2.2.2 Những rồn tại trong quá trình sử dụng ODA 16

2.2.2.1 Lập và phê duyệt dự án 16

2.2.2.2 Sự khác biệt về thủ tục 17

2.2.2.3 Tốc độ giải ngân 17

Chơng 3 Giải pháp tăng cờng hiệu quả sử dụng vốn ODA tại Việt nam 19

3.1 Triển vọng ODA vào Việt nam trong những năm tới 19

3.1.1 Nền kinh tế luôn tục tăng trởng với tốc cao 19

3.1.2 Hệ thống pháp lý và luật đầu t chung đang ngày càng hoàn thiện 19

3.1.3 Chính sách đối ngoại có nhiều thay đổi, mở rộng quan hệ hợp tác với các nớc trên thế giới 19

3.2 Quan điểm thu hút ODA của Chính phủ Việt nam 19

Trang 3

3.3 Mét sè gi¶i ph¸p chñ yÕu 19 KÕt luËn 24 Danh môc tµi liÖu tham kh¶o 25

Trang 4

Chơng 1 Khái luận chung về vốn ODA

1.1 Tổng quan về vốn ODA

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của vốn ODA

Khái niệm ODA: Hỗ trợ phát triển chính thức (Official DeverlopmentAssistance – ODA) bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ cóhoàn lại, hoặc tín dụng u đãi của các Chính phủ, các tổ chức phi Chính phủ,các tổ chức thuộc hệ thống Liên hợp quốc, các tổ chức tài chính quốc tế dànhcho các nớc đang và chậm phát triển

Đặc điểm:

Vốn ODA mang tính u đãi: với mức lãi suất rất thấp từ 0,5% đến1%/năm, thời gian ân hạn là 10 năm và đáo hạn là 40 năm, vì vậy đây đợccoi là nguồn rẻ nhất và khá tốt với những nớc đang và chậm phát triển

Vốn ODA mang tính ràng buộc: kể từ khi ra đời nguồn vốn ODA luônmang trong mình hai mục tiêu cùng tồn tại song song, thứ nhất là thúc đẩytăng trởng và giảm nghèo ở những nớc đang phát triển, mục tiêu thứ hai làtăng cờng vị thế chính trị và ảnh hởng của các nớc viện trợ tại các nớc và khuvực tiếp nhận ODA

Vốn ODA có khả năng gây nợ: Trong thời gian tiếp nhận và sử dụngvốn ODA thờng cha xuất hiện gánh nặng nợ nần ở nhiều nớc do quá trình sửdụng nguồn vốn ODA không hiệu quả, có thể tạo sự tăng trởng kinh tế nhấtthời, nhng sau một thời gian thì lâm vào tình trạng nợ nần Vấn đề là việc trả

nợ phải dựa vào xuất khẩu để thu ngoại tệ nhng vốn ODA lại không sử dụngtrực tiếp vào sản xuất Vì vậy, trong khi hoạch định chính sách sử dụng ODAphải phối hợp với các nguồn vốn khác để tăng cờng sức mạnh kinh tế và khảnăng xuất khẩu

Phân loại ODA

 Theo tính chất:

Viện trợ không hoàn lại: các khoản cho không, không phải trả lại.Viện trợ có hoàn lại: cá khoản cho vay u đãi (vay tín dụng với điềukiện ‘mền”)

Viện trợ hỗn hợp: gồm một phần cho không, phần còn lại thực hiệntheo hình thức vay tín dụng (có thể u đãi hoặc thơng mại)

 Theo mục đích:

Trang 5

Hỗ trợ cơ bản: là những nguồn lực đợc cung cấp để đầu t xây dung cơ

sở hạ tầng kinh tế – xã hội và môi trờng Đây thờng là những khoản cho vay

u đãi

Hộ trợ kỹ thuật: là những nguồn lực dành cho chuyển giao trí thức,công nghệ, xây dung năng lực, tiến hành nghiên cứu cơ bản hay nghiên cứutiền đầu t phát triển thể chế và nguồn nhân lực…loại hỗ trợ này chủ yếu làloại hỗ trợ này chủ yếu làviện trợ không hoàn lại

 Theo điều kiện:

ODA không ràng buộc, việc sử dụng nguồn tài trợ không bị ràng buộcbởi nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng

ODA có ràng buộc: Bởi nguồn sử dụng: có nghĩa là việc mua sắmhàng hoá, trang thiết bị hay dịch vụ bằng nguồn ODA chỉ giới hạn cho một

số công ty do nớc tài trợ sở hữu hoặc kiểm soát (đối với viện trợ song ong), hoặc các công ty của các nớc thành viên (đối với viện trợ đa phơng)

ph-Bởi mục đích sử dụng: chỉ đựơc sử dụng cho một số lĩnh vực nhất địnhhoặc một số dự án cụ thể

ODA có thể ràng buộc một phần: một phần chi ở nớc viện trợ, phầncòn lại chi ở bất kỳ nơi nào

 Theo hình thức

Hỗ trợ dự án: là hình thức chủ yếu của ODA để thực hiện các dự án cụthể Nó có thể là hỗ trợ cơ bản hoặc hỗ trợ kỹ thuật, có thể là cho không hoặccho vay u đãi

Hỗ trợ phi dự án: bao gồm các loại hình nh sau:

Hỗ trợ cán cân thanh toán thờng là hỗ trợ tài chính trực tiếp (chuyểngiao tiền tệ) hoặc hỗ trợ hàng hoá, hoặc hỗ trợ nhập khẩu Ngoại tệ hoặchàng hoá đợc chuyển vào qua hình thức này có thể đợc sử dụng để hỗ trợ chongân sách

Hỗ trợ trả nợ.

Viện trợ chơng trình: là khoản ODA dành cho một mục đích tổng quátvới thời gian nhất định mà không phải xác định một cách chính xác nó sẽ đ-

ợc sử dụng nh thế nào

1.1.2 Quá trình phát triển ODA trên thế giới

1.1.2.1 Nguồn gốc lịch sử của vốn ODA

Trang 6

Sau đại chiến thế giới lần II, các nớc công nghiệp phát triển đã thoảthuận về sự trợ giúp dới dạng viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay với điềukiện u đãi với các nớc đang phát triển Ngày 14-2-1960, tại Paris đã ký thoảthuận thành lập Tổ chức Hợp tác kinh tế và phát triển (Organization forEconomic Cooperation and Development – OECD) Tổ chức này bao gồm

20 nớc thành viên, ban đầu đã đóng góp phần quan trọng nhất trong việccung cấp ODA song phơng và đa phơng Trong khuôn khổ hợp tác phát triển,các nớc OECD đã lập ra những uỷ ban chuyên môn, trong đó có Uỷ ban Hỗtrợ phát triển (Development Assistance Committee – DAC), nhằm giúp cácnớc đang phát triển phát triển kinh tế và nâng cao hiệu quả đầu t Thành viênban đầu của DAC gồm có 18 nớc Thờng kỳ các nớc thành viên DAC thôngbáo cho Uỷ ban các khoản đóng góp của họ cho các chơng trình viện trợ pháttriển và trao đổi với nhau các vấn đề liên quan tới chính sách viện trợ pháttriển Năm 1996, DAC đã cho ra đời bản báo cáo “ kiến tạo thế kỷ 21- vai tròcủa hợp tác phát triển” Báo cáo này đã nói tới một vai trò khác của viện trợngoài vai trò cung cấp vốn Viện trợ phát triển phải chú trọng vào việc hỗ trợcho các nớc nhận có đợc thể chế và những chính sách phù hợp chứ khôngphải chỉ cấp vốn Dĩ nhiên tiền cũng là vấn đề quan trọng nhng viện trợ cóhiệu quả phải mang lại cả tài chính lẫn ý tởng và sự kết hợp giữa hai yếu tố

đó có ý nghĩa thực sự quan trọng

Thành viên của DAC hiện nay gồm: áo, Bỉ, Canada, Đan mạch, Pháp,

Đức, Ailen, Italia, Hà lan, NaUy, Bồ Đào Nha, Thuỵ Điển, Thuỵ Sỹ, VơngQuốc Anh, Mỹ, Ôtrâylia, Niudilân,Nhật Bản, Phần Lan, Luxembua,Tay BanNha, và Uỷ ban Cộng đồng châu Âu

1.1.2.2 Các nớc và tổ chức cung cấp ODA

Hiện nay trên thế giới có bốn nguồn cung cấp ODA chủ yếu:

Các nớc thành viên của Uỷ ban hỗ trợ phát triển (DAC)

Các tổ chức thuộc hệ thông Liên hợp quốc

Trang 7

Liên minh châu Âu (EU)Các tổ chức phi Chính phủ (NGO)Các tổ chức tài chính quốc tế: quỹ tiền tệ quốc tế, ngân hàng thế giới,Ngân hàng phát triển châu á, Quỹ viện trợ của tổ chức OPEC, Quỹ Cô-Oét,Ngân hàng phát triển châu Phi.

Trong tất cả các nớc viện trợ ODA lớn của thế giới thì Mỹ chiếm vị tríthứ nhất với xấp xỉ 19 tỷ USD chiếm 24%, Nhật Bản 8,9 tỷ USD đứng vị tríthứ hai với 11% và Pháp ở vị trí thứ 3 với gần 8,5 tỷ USD chiếm gần 11%tổng viện trợ ODA toàn cầu Tuy nhiên, nếu xét theo tỷ lệ của ODA trongtổng sản phẩm xã hội (GNP), Na Uy đứng đầu với tỷ lệ 0,87%,Lucxembourg đứng thứ hai với 0,85% và Đan mạch đứng thứ 3 với 0,84%.Trong khi đó, ODA của Mỹ chỉ chiếm 0,16% GNP, đứng thứ 21; Nhật Bản0,19%, đứng thứ 20 và Pháp 0,42% đứng thứ 7

Tính đến nay, 5 nhà tài trợ ODA lớn nhất cho Việt Nam gồm có Ngânhàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển châu á (ADB), Ngân hàng quốc tếNhật Bản (JBIC), KFWV (Đức), và AFD

1.1.2.3 Xu hớng viện trợ và tiếp nhận ODA trên thế giới

Trong những năm 1960, khối lợng ODA tăng chậm Đến giữa thậpniên 80 khối lợng viện trợ đạt mức gấp đôi đầu thập niên 70 và sau đó nó tiếptục tăng chậm Năm 1991, viện trợ phát triển chính thức đã đạt tới con số

đỉnh điểm là 69 tỷ USD theo giá năm 1995

Kể từ năm 1970, ODA chủ yếu hớng vào tiểu vùng Sahara, riêng Nhật Bản lại u tiên cho Châu á Phân phối ODA theo các nớc nhận viện trợ thì không đều và mất cân

đối trầm trọng theo khu vực lãnh thổ.

Nhóm nớc Tỷ trọng trong tổng ODA của DAC (%) Các nớc chậm phát triển nhất

Trang 8

Cơ cấu ODA theo ngành và lĩnh vực của các nhà tài trợ có khác nhaunhng nhìn chung họ đều quan tâm tới giáo dục, y tế, vận tải, viễn thông, cơ

sở hạ tầng,…loại hỗ trợ này chủ yếu là

Cơ cấu ODA theo ngành và lĩnh vực của 10 nhà tài trợ lớn.

số

10,7 17,4 20,9 24,0 9,9 15,9 4,4 15,3 13,9 8,8

Nớc và vệ sinh 0,7 1,0 7,5 3,2 2,7 2,4 0,7 4,4 0,9 2,2 Vận tải và năng lợng 41,1 3,9 20,1 5,3 4,1 9,3 8,4 10,9 9,3 25,5 Nông nghiệp 9,8 5,7 5,8 5,1 12,5 8,0 1,0 10,5 3,6 8,4 Viện trợ chơng trình 4,4 2,4 2,4 9,3 1,8 11,9 9,4 6,2 1,5 0,3 Giảm nợ 4,3 12,1 30,7 6,4 4,3 56,0 1,3 0,4 2,5 Cứu trợ khẩn cấp, lơng

 ODA là nguồn vốn có vai trò quan trọng đối với các nớc đang

và chậm phát triển: Hầu hết quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá củacác nớc đang và chậm phát triển hiện nay đều xuất phát điểm rất thấp và vớinhững nguồn lực trong nớc rất thiếu then Đặc biệt khả năng đáp ứng vềnguồn vốn cho quá trình này rất hạn chế Theo kinh nghiêmj của các nớc để

có thể đa đất nớc chuyển sang giai đoạn “cất cánh” cần thiết phải đạt đợcmức tích luỹ nội bộ của nền kinh tế từ 15-20% Yêu cầu này là quá mức đốivới các nớc đang và chậm phát triển khi nền kinh tế cha cho phép Do vậyvấn đề trông chờ vào tích luỹ nội bộ là không thể thực hiện đợc mục tiêu đề

ra Huy động các nguồn vốn trong đó có nguồn vốn ODA là một trong nhữnggiải pháp quan trọng đảm bảo nhu cầu về vốn cho phát triển kinh tế Vớicách nhìn nhận nh vậy rõ ràng ODA cho các nớc đang và chậm phát triển cóvai trò cực kỳ to lớn và hết sức cấn thiết không chỉ trớc đây, hiện nay mà còncả trong thời gian tới

Riêng với Việt nam, mỗi năm chúng ta đã tiếp nhận khoảng trên 3 tỷUSD và giải ngân khoảng 60 – 70% Và nguồn vốn này đã góp phần cực kỳquan trọng trong việc cải thiện cơ sở hạ tầng …loại hỗ trợ này chủ yếu là công cuộc hiện đại hoá vàcông nghiệp hoá của chúng ta

Trang 9

 ODA giúp các nớc nghèo tiếp thu những thành tựu khoa học,công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực: vấn đề lớn nhất đối với cácnớc nghèo muốn phát triển là trình độ khoa học kỹ thuật thấp kém, lạc hậu

và sự phát triển không đều giữa các vùng trong nớc Vì vậy, nhu cầu và đòihỏi nhanh chóng nâng cao trình độ công nghệ và quản lý đã trở nên hết sứccấp thiết Cùng với các hình thức sáng tạo, tiếp thu và sử dụng công nghệquản lý khác, thông qua nguồn vốn ODA và các dự án đợc triển khai va thựchiện sẽ là kênh chuyển giao rất thuận lợi về công nghệ và đào tạo cán bộ.Thông qua các chơng trình, dự án ODA các nớc nghèo sẽ đợc đào tạo và bổsung một đội ngũ cán bộ khoa học và quản lý có trình độ và tác phong sảnxuất công nghiệp hiện đại Cán bộ các nớc nghèo làm việc bên cạnh cácchuyên gia cũng có nhiều cơ hội học hỏi và sáng tạo để tiếp thu vận hành tốtcác thiết bị của các công trình dự án Do vậy, khi các công trình hoàn thành

và đi vào khai thác sử dụng chúng ta sẽ có một đội ngũ công nhân lành nghề,cán bộkỹ thuật và quản lý giỏi có khả năng đáp ứng yêu cầu của đất nớc.Quá trình thực hiện nguồn vốn ODA cũng đã giúp các nớc nghèo tiếp thu vànắm vững các thông lệ và luật lệ quốc tế Việc hiểu biết ngày càng đầy đủhơn các qui định và điều kiện vay vốn cũng nh quy trình lập và thực hiện dự

án đã đem lại cho các nớc nghèo nhiều kinh nghiệm và giúp cho việc đàotạo, nâng cao trình độ của các cán bộ trong các lĩnh vực có liên quan ở trung

ơng và cơ sở Thông qua việc thực hiện dự án đã giúp các bên hiểu biết hơn

về các quy định pháp luật cũng nh chính trị, kinh tế, văn hoá Đây là cơ sởthực tế cần thiết và hữu ích để các bên có thể tháo gỡ nhanh chóng và giảiquyết các vấn đề còn vớng mắc nhằm tăng hiệu quả nguồn vốn ODA Thôngqua dự án ODA các nớc tiếp nhận có thể quyết định và kiểm soát đợc việcnhập khẩu các thiết bị công nghệ tiên tiến, khác với các dự án FDI

Hơn thế thông qua việc thực hiện các dự án cho phép chúng ta tiếp cận

và hội nhập sâu rộng hơn với các nớc trong khu vực và trên thế giới

Trang 10

Chơng 2 Thực trạng sử dụng vốn ODA ở Việt nam 2.1 Thực trạng trong giai đoạn 1975 1993

Sản xuất trong nớc không đủ tiêu dùng nên phần vay nợ và viện trợ

n-ớc ngoài chiếm tỷ trọng lớn: 59% trong tổng thu ngân sách và trên 54% tổngchi ngân sách thời kỳ 1970 – 1975

Sau khi miền Nam đợc giải phóng, đất nớc ta hoàn toàn thống nhất, cảnớc cùng đi lên chủ nghĩa xã hội, kinh tế Việt nam bớc vào thời kỳ phát triểnmới tho các kế hoạch 5 năm với mục tiêu xây dựng cơ sỏ vật chất – kỹ thuậtcho chủ nghĩa xã hội, thực hiện chủ trơng “u tiên phát triển công nghiệpnặng một cách hợp lý, đồng thời phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ”.Trong kế hoạch 5 năm 1976 – 1980, Nhà nớc đã huy dộng tổng lực để khắcphục nhanh hậu quả chiến tranh, đã tập trung 1/3 tổng số chi ngân sách cho

đầu t xây dựng cơ bản, chủ yếu là xây dựng các công trình thuỷ lợi, giaothông, thuỷ điện, khai khoáng, cải tạo đồng ruộng Sang giai đoạn 1981 –

1985 thì cơ cấu chính sách quản lý đã có nhiều thay đổi, đầu t cho côngnghiệp luôn tục tăng mạnh nhng do cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu,bao cấp nên hiệu quả đầu t thấp, tăng trởng sản xuất vẫn chậm và không ổn

định Tình trạng làm không đủ ăn, thu ngân sách chủ yếu dựa vào vay vàviện trợ nớc ngoài cha đợc khắc phục Tính đến năm 1985, nợ nớc ngoài lêntới 8,5 tỷ Rúp và 1,9 tỷ USD

Trong những năm 1990, nền kinh tế Việt nam đã có những chuyểnbiến tích cực tổng sản phẩm xã hội bình quân mỗi năm tăng 4,8%; tổng thunhập quốc dân tăng 3,9%; việc nay nợ nớc ngoài đã giảm nhng viện trợ thìvẫn ở mức cao chủ yếu từ Liên Xô và các nớc thuộc hệ thống xã hội chủnghĩa và hình thức thờng là việc trợ không hoàn lại

(Vừa thoát khỏi chiến tranh đất nớc ta đang bị tàn phá nặng nề Chínhphủ và nhân dân Việt nam đang bắt tay vào công cuộc tái thiết và xây dựng

đất nớc Nội lực của đất nớc lúc này chỉ có phát triển nông nghiệp vì vậy đểnhanh chóng đa đất nớc thoát khỏi tình trạng đói nghèo chúng ta đã vừa pháttriển nông nghiệp rất mạnh với nhiều cải cách tích cực nhng một mặt khácphải tìm mọi nguồn viện trợ của nớc ngoài (chủ yếu là từ các nớc xã hội chủnghĩa) để phục hồi các nguồn lực kinh tế và tập trung vào xây dựng pháttriển những ngành chủ yếu Trong thời gian này nguồn vốn ODA chủ yếu )

2.2 ODA ở Việt nam sau năm 1993

Trang 11

2.2.1 Những nhân tố tác động tới việc sử dụng vốn

 Nền kinh tế tăng trởng với tốc độ cao và ổn định:

Vào những năm 1992 và 1997, Việt nam đã đạt tốc độ tăng trởng GDPcao ở mức 8-9%, tuy nhiên cuộc khủng hoảng kinh tế tiền tệ châu á năm

1997 đã làm cho sự phát triển kinh tế của các nớc Châu á bị tụt lùi và tác

động tiêu cực tới nền kinh tế Việt nam Tốc độ tăng trởng GDP của Việt nam

đã giảm xuống còn 4,8% năm 1999

Nền kinh tế của Việt nam bắt đầu có dấu hiệu phục hồi năm 2000cũng nh các nớc trong khu vực do sự gia tăng xuất khẩu liên quan tới côngnghệ thông tin và sự quay trở lại của đầu t trực tiếp nớc ngoài và t nhân

Sơ đồ

 Đờng lối đối ngoại đúng đắn:

Sợi chỉ đỏ xuyên suốt đờng lối đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạnhiện nay là: giữ vững môi trờng hòa bình, tạo điều kiện quốc tế thuận lợi cho

sự nghiệp Đổi mới; xây dựng và bảo vệ tổ quốc, mở rộng quan hệ quốc tế,nâng cao vai trò, vị thế của Việt Nam, đồng thời góp phần tích cực vào cuộc

đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ

và tiến bộ xã hội Chúng ta chủ trơng thực hiện nhất quán đờng lối đối ngoại

độc lập, tự chủ, mở rộng, đa phơng hóa, đa dạng hóa các quan hệ quốc tếtrên cơ sở các nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ;không dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, hợp tác bình đẳng cùng có lợi;

Ngày đăng: 23/04/2016, 18:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w