BCLCTT thực chất là một bảng cân đối về thu chi tiền tệ thể hiện qua phơng trình cân đối của quá trình lu chuyển tiền tệ nh sau : Tiền tồn + Tiền thu = Tiền chi + Tiền tồn đầu kỳ trong
Trang 1
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng , tiền của doanh nghiệp là một nhân tố hết sức quan trọng Nó là mạch máu của doanh nghiệp , là nhiên liệu để doanh nghiệp tồn tại.ở một thời
đIểm nhất định , tiền chỉ phản ánh và có ý nghĩa nh một hình tháI biểu hiện của tàI sản
l-u động nhng trong ql-uá trình kinh doanh , sự vận động của tiền đợc xem là hình ảnhtrung tâm của hoạt động kinh doanh _ phản ánh năng lực tàI chính của doanh nghiệp Bởi vì không có tiền , doanh nghiệp không thể mua các yếu tố đầu vào cho sản xuất , ng-
ời cung cấp không đợc chi trả , nợ không dợc thanh toán và cổ đông không đợc nhận cổtức Mặt khác , thông tin về luồng tiền của doanh nghiệp rất hữu dụng trong việc cungcấp thông tin cho ngời sử dụng một cơ sở để đánh giá khả năng của doanh nghiệp trongviệc tạo ra tiền và các nhu cầu của doanh nghiệp trong việc sử dụng luồng tiền đó Vìvậy , những thông tin về tiền và các luồng tiền đợc báo cáo trên một báo cáo tàI chínhtên là Báo cáo lu chuyển tiền tệ
Với tầm quan trọng đó nhng trên thực tế Báo cáo lu chuyển tiền tệ theo chế độ kế toánhiện hành Việt Nam không mang tính bắt buộc và có thể nói có rất ít doanh nghiệp quantâm Thực trạng này có nhiều lý do , nhng vấn đề chủ yếu là các doanh nghiệp cha nhậnthức đợc vai trò của Báo cáo này trong việc cung cấp thông tin , nhất là trong công tácquản lý doanh nghiệp và do Bộ TàI chính đa ra những chỉ tiêu hớng dẫn và cách lập chỉ ởmức độ đơn giản và nhiều mâu thuẫn.Xuất phát từ những lý do nh vậy , tôI đã chọn đề
tài :” Thực trạng lập và sử dụng Báo cáo lu chuyển tiền tệ tại các doanh nghiệp Việt
Nam” với mong muốn nghiên cứu và hiểu đợc bản chất Báo cáo lu chuyển tiền tệ nhằm
tìm ra những giảI pháp hoàn thiện cho Báo cáo tàI chính này Đề tàI của tôI ngoàI phầnLời mở đầu và Kết luận đợc chia thành các phần sau:
Phần I : Những vấn đề lí luận cơ bản về Báo cáo lu chuyển tiền tệ.
Phần II: Đánh giá Báo cáo lu chuyển tiền tệ trong hệ thống kế toán và thực trạng
lập , sử dùng tạI các doanh nghiệp Việt Nam
Phần III:Một số giảI pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện Báo cáo lu chuyển tiền tệ
Phần I: Những vấn đề lí luận cơ bản về Báo cáo lu
Trang 2tr-Theo đó , BCLCTT là báo cáo tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dùng lợng tiềnphát sinh trong kỳ báo caó của doanh nghiệp
BCLCTT thực chất là một bảng cân đối về thu chi tiền tệ thể hiện qua phơng trình cân
đối của quá trình lu chuyển tiền tệ nh sau :
Tiền tồn + Tiền thu = Tiền chi + Tiền tồn
đầu kỳ trong kỳ trong kỳ cuối kỳ
hoặc :
Tiền tồn +lu chuyển tiền =Tiền tồn
đầu kỳ thuần trong kỳ cuối kỳ
Qua phơng trình trên ta thấy , với tiền đầu kỳ qua các hoạt động của doanh nghiệp trong
kỳ tiền sẽ đợc lu chuyển , chính quá trình lu chuyển này của tiền tệ sẽ đợc kế toán theodõi và phản ánh vào tàI khoản tiền hoặc tàI khoản không phản ánh trực tiếp tiền , để cuối
kỳ kế toán ,kế toán sẽ tổng hợp quá trình lu chuyển đó và phản ánh lợng tiền có lúc cuối
kỳ Chênh lệch của các tàI khoản tiền tệ lúc cuối kỳ so với đầu kỳ phát sinh chính là doquá trình lu chuyển tiền tệ thông qua các hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ
Qua bản chất của BCLCTT , chúng ta có thể phân biệt BCLCTT với sổ quỹ thu chi tiềnmặt mà rất nhiều ngời nhầm lẫn là nh nhau nên không thấy đợc vai trò và tính cấp thiếttrong việc lập Sỗ quỹ và các tàI khoản về tiền và BCLCTT đều cùng phản ánh một đối t-ợng cụ thể là tiền của doanh nghiệp phát sinh và biến động trong một kỳ nào đó nh thếnào Vì vậy , giữa BCLCTT và tàI khoản tiền , sổ quỹ có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau , đIều đó đợc thể hiện qua vấn đề sau : để lập BCLCTT phảI căn cứ vào tàI khoảntiền trên cơ sở theo dõi những khoản thu chi về tiền trong kỳ Nhng tàI khoản tiền và sổquỹ chỉ phản ánh chi tiết theo trình tự thời gian những khoản thu chi trong kỳ , từ đó xác
định tổng số thu và tổng số chi và cuối cùng là xác định số d cuối kỳ , chứ cha chỉ rõ ra
đợc là số tiền thu vào _ chi ra đó là do hoạt đồng nào mang lạI Nhờ có BCLCTT mà cáckhoản tiền sẽ đợc tiến hành phân loạI và tổng hơp lạI để đa ra nhng chỉ tiêu tổng hợp về
sự biến động các luồng tiền , cũng nh nguồn gốc của sự biến động và lu chuyển liênquan đến từng loạI hoạt động khác nhau
1.2.Mục đích , tác dụng và tính cấp thiết của BCLCTT.
1.2.1.Mục đích , tác dụng.
BCLCTT thể hiện việc thu _ chi của doanh nghiệp trong kỳ quá khứ , là bức tranh giúpcho ngời sử dụng có thể đánh giá đợc những vấn đề sau :
1>Đánh giá khả năng tạo ra tiền
Với lợng tiền thực thu đợc trong kỳ sẽ biết đợc cụ thể lợng thu đó nhiều hay ít , từ hoạt
đọng nào mang lạI , từ đó đánh giá khả năng tạo ra các luồng tiền trong tơng lai
2> Đánh giá khả năng thanh toán
Trang 3Trong hoạt động kinh doanh có rất nhiều nghiệp vụ phát sinh về thanh toán , từ đó thểhiện đợc khả năng thanh toán của doanh nghiệp : thanh toán đúng hạn , khả năng thanhtoán đợc gia tăng hay bịị giảm đI , hệ số thanh toán cao hay thấp , đánh giá khả năngthanh toán nợ gốc và lãI , khả năng trả lãI tiền
3>Đánh giá khả năng đầu t bằng tiền nhàn rỗi qua việc doanh nghiệp mua cổ phiếu , tráIphiếu , cho vay trong kỳ kế toán
4>BCLCTT còn là một công cụ để dự toán tiền , lập kế hoạch :
Với việc thu chi tiền trong quá khứ sẽ chỉ ra đợc xuất xứ của các nguồn tiền và việc sửdụng chúng vào những hoạt động nào , với mục đích gì Từ đó giúp cho nhà quản lý cócơ sở vững chắc , đáng tin cậy để giảI đáp nhiều câu hỏi , ví dụ nh việc mua sắm tàI sảnhiện có doanh nghiệp đã vay tiền để mua hay là lấy từ thu nhập hay vốn tự có , các hoạt
động có mang lạI thu nhập để doanh nghiệp thanh toán lợi tức cổ phần , trả lãI tiềnvay , xử lý mọi sự cố và những thiếu xót mà doanh nghiệp đã mắc phảI để từ đó xâydựng dự toán việc thu chi tiền tơng đối đợc hợp lý , giúp xây dựng những chỉ tiêu kếhoạch trong tơng lai của doanh nghiệp
Bên cạnh đó còn có một số hớng khác mà các nhà quản lý sử dụng BCLCTT cho mụctiêu lập kế hoạch nh :
Để liên kết chính sách chi trả lãI với các hoạt động khác của doanh nghiệp
Để lập kế hoạch tàI trợ đối với sản phẩm mới , các máy móc thiết bị tăng thêm hoặcmua lạI của công ty khác
Tìm ra các hớng giảI quyết để tránh tình trạng thiếu tiền và do dố củng cố hoạt độngtín dụng
Đánh giá khả năng sinh lợi trong các kỳ tơng lai của một tổ chức
1.2.2.Tính cấp thiết
Thông qua việc đánh giá mục đích và tác dụng của BCLCTT càng cho thấy tính cấp thiếtcủa việc lập và sử dụng BCLCTT bởi vì BCLCTT vừa là một báo cáo kế toán tàI chínhvừa là một công cụ cho việc lập báo cáo kế toán quản trị , nghĩa là nó có một vai tròquan trọng trong việc cung cấp thông tin đối với ngời quản lý doanh nghiệp và những
đối tợng có liên quan
Doanh nghiệp
Nh đã trình bày ở trên , BCLCTT có một tác dụng rất lớn cho doanh nghiệp trong việc
đánh giá sự hình thành và sử dụng lợng tiền trong quá khứ và xây dựng dự toán tiềntrong tơng lai BCLCTT cho ngời quản lý thấy hoạt động nào của doanh nghiệp thực sựhiệu quả hoặc không , hoạt động kinh doanh có mang lạI dòng tiền tệ dơng không vìhoạt động kinh doanh là hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp và đánh giá doanh nghiệplàm ăn có hiệu quả
Trang 4Đối với việclập dự toán tiền , xem xét doanh nghiệp có thực sự có năng lực thanh toáncác nghĩa vụ khi chúng đến hạn , đáo hạn , biết đợc thời kỳ có nguy cơ căng thẳng vềtiền , có ảnh hởng xấu đến cơ cấu tàI chính của doanh nghiệp Từ đó giúp cho nhà quản
lý thiết lập đợc các kế hoạch đâù t , đI vay hay tiến hành tìm kiếm các nguồn tàI trợ khác
nh phát hành cổ phiếu , tráI phiếu để tạo hoặc giữ lạI một lợng tiền , tránh tình trạngkhan hiếm tiền ( gây khó khăn cho sản xuất kinh doanh ) hoặc d thừa tiền mặt (gây ứ
đọng vốn ) Mặt khác , khi lập dự toán tiền mặt sẽ giúp doanh nghiệp nắm bắt tốt hơntính chất thời kỳ các hoạt động cuả doanh nghiệp , giúp hiểu rõ hơn mối quan hệ giữadoanh nghiệp với bên ngoàI và các đối tác chính của doanh nghiẹep qua sự nghiên cứucác đIều kiện thanh toán của khách hàng , nhà cung cấp Chẳng hạn nh qua việc nghiêncứu này cho phép đánh giá đợc khả năng phản ứng của doanh nghiệp trong trờng hợpkhách hàng thanh toán chậm hay trớc môt yêu cầu rút ngắn thời hạn thanh toán của nhàcung cấp
Tóm lạI , BCLCTT thực sự là một công cụ sắc bén cho các nhà quản lý vì đã đ a ra cácthông tin về thu , chi tiền trên tất cả các mặt hoạt động của doanh nghiệp
Nhà cung cấp , chủ nợ , các cổ dông , cấc nhà đầu t
Đối với các chủ nợ muốn nhận tiền cho vay và lãI đúng hạn , các cổ đông muốn nhận lãI
cổ phần cho sự đầu t của họ vào cổ phiếu của công ty thì BCLCTT là một phơng tiện
đầu tiên cho việc đánh giá khả năng chi trả của doanh nghiệp Các thông tin thể hiệnkhả năng chi trả của doanh nghiệp có thể lấy trên Bảng cân dối kế toán nhng chúng chỉ
là những hệ số tĩnh do không xét đến tốc độ lu chuyển của tàI sản và tình hình hoạt độngtực tế doanh nghiệp Trong khi đó BCLCTT cung cấp nhiều thông tin về khả năng trả nợthực tế , không những chỉ ra lợng tiền mà doanh nghiệp tạo ra trong một khoảng thờigian nào đó mà còn so sánh nó với khoản nợ gần nhất , cho thấy bức tranh sinh động vềcác nguồn tiền mà doanh nghiệp có thể huy động đợc để trả các khoản nợ đến hạn BCLCTT còn cho thấy triển vọng tơng lai của doanh nghiệp và khả năng về tình hình tàIchính để doanh nghiệp tiếp tục hoạt động , nghĩa là các cổ đông và nhà đầu t thấy đợchoạt động kinh doanh có tạo ra đủ tiền trả lãI cổ phiếu và tiếp tục tăng thêm
Từ các thông tin đó , nhà cung cấp sẽ có quyết định nên tiếp tục cung cấp hàng chodoanh nghiệp theo phơng thức trả chậm nữa hay không , chủ nợ có nên cho vay nữakhông , nhà đầu t và cổ đông có tiếp tục đầu t vào doanh nghiệp hay không để tránh sựrủi ro trong tơng lai
Đối với Nhà nớc
Với t cách là chủ sở hữu các doanh nghiệp nhà nớc và nhà đầu t (đồng sở hữu ) đối vớicác doanh nghiệp liên doanh với nớc ngoàI , BCLCTT cũng rất cần thiết đối với Nhà nớctrong việc xem xét tình hình hoạt động của doanh nghiệp có đúng chức năng của mình ,
có hoạt động trên cơ sở bảo toàn và phát triển vốn và có trể duy trì tồn tạI và triển vọng
Trang 5phát triển trong tơng lai Từ đó có thể ra những quyết định phù hợp đôí với sự tồn tạI vàphát triển của doanh nghiệp
Với t cách là nhà quản lý vĩ mô nền kinh tế , Nhà nớc mà đạI diện là cơ quan thuế cũngrất cần có BCLCTT của doanh nghiệp để có thể thấy rõ từng khoản thu , chi của doanhnghiệp gắn với thuế để tránh tình trạng khai gian lận thuế cũng nh khả năng có thể thanhtoán các khoản thuế , phí , lệ phí cho Nhà nớc
Công ty kiểm toán
Khi doanh nghiệp là khách hàng của công ty kiểm toán thì các kiểm toán viên cũng cần
có Báo cáo lu chuyển tiền tệ , thông qua các chỉ tiêu phân tích họ sẽ có cáI nhìn tổng quát về tình hình thu chi tiền tệ , đánh giá đợc những khu vực trọng yếu có thể xảy ra gian lận để từ đó tập trung nguồn lực một cách có hiệu quả
2 Nội dung của BCLCTT
2.1 Nội dung
Theo Quyết địng 1141/TC/CĐKT ngày 1/1/1995 của Bộ TàI chính quy định về nội dungBCLCTT gồm 3 mục thông tin chủ yếu và một số thông tin bổ sung
2.1.1 Lu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp
2.1.2 Lu chuyển tiền từ hoạt động đầu t.
Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu t củadoanh nghiệp Hoạt động đầu t bao gồm 2 phần :
Đầu t cơ sở vật chất kỹ thuật cho bản thân doanh nghiệp : hoạt động xây dựng cơ bảnmua sắm tàI sản cố định
Đầu t vào đơn vị khác dới hình thức góp vốn liên doanh , đầu t chứng khoán , cho vaykhông phân biệt đầu t ngắn hạn hay dàI hạn
Hình 1 : Các dòng tiền mặt từ hoạt động kinh doanh
Các dòng thu Các dòng chi
_ Doanh thu bằng tiền mặt _ Chi trả lơng và thởng cho công
_ Thu tiền mặt từ khách hàng nhân viên
mua chịu
_ Tiền thu từ các khoản khác : _ Chi trả cho nhà cung cấp
thu từ đơn vị nội bộ , thanh _ Đóng thuế và các khoản khác cho
toán tạm ứng , bồi thờng , nhà nớc
đợc phạt _ PhảI trả khác đã trả bằng tiền mặt
Trang 62.1.3 Lu chuyển tiền từ hoạt động tàI chính
Phản ánh toàn bộ còng tiền thu vào chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động tàI chính củadoanh nghiệp
Hoạt động tàI chính của doanh nghiệp bao gồm các nghiệp vụ làm tăng , giảm vốn kinhdoanh của doanh nghiệp nh : chủ doanh nghiệp góp vốn , vay vốn ( không phân biệtngắn hạn hay dàI hạn ) , nhận vốn góp liên doanh , phát hành cổ phiếu , tráI phiếu
kỳ , qua quá trình lu chuyển liên quan nđến các mặt hoạt động doanh nghiệp , cuối kỳtrên cơ sở tổng hợp kế toán sẽ xác định lợng tiền có lúc cuối kỳ
Hình 2 : Các dòng tiền mặt từ hoạt động đầu t
_ Tiền thu do đI vay , phát hành _ Chi tiền trả nợ vay
tráI phiếu _ Tiền chi trả lãI cho các bên góp
_ Tiền thu do chủ sở hữu góp vốn vốn , lãI cổ phiếu ,tráI phiếu
(góp liên doanh , phát hành cổ
phiếu )
_ Tiền thu từ lãI tiền gửi
Trang 7Để thoả mãn những yêu cầu trên thì cấu trúc BCLCTT gồm 5 phần nh sau:
Lu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
Lu chuyển tiền từ hoạt động đầu t
Lu chuyển tiền từ hoạt động tàI chính
Lu chuyển tiền thuần trong kỳ cả 3 hoạt động
Tiền đầu kỳ và tiền cuối kỳ
3.1 Phơng pháp trực tiếp.
3.1.1 Nguyên tắc chung.
Theo phơng này , BCLCTT đợc lập bằng cách xác định và phân tích trực tiếp các khoảnthực thu cthực chi bằng tiền trên sổ kế toán vốn bằng tiền theo từng hoạt động và từngnội dung thu chi
3.1.2.Cơ sở để lập
Theo phơng pháp này , BCLCTT đợc lập căn cứ vào :
Bảng cân đối kế toán
Sổ kế toán theo dõi thu chi vốn bằng tiền ( tiền mặt , tiền gửi )
Sổ kế toán theo dõi các khoản phảI thu , phảI trả
Tiền tồn
Hoạt động đầu t + dòng thu
- dòng chi
Trang 83.1.3 Phơng pháp lập
Phần I: Lu chuyển tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh
1 Tiền thu bán hàng - Mã số 01
Chỉ tiêu này đợc lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu do bán hàng hoá , thành phẩm , dịch
vụ Số liệu đợc lấy từ sổ theo dõi thu tiền , có đối chiếu với số tiền bán hàng thu đ ợctrong sổ theo dõi doanh thu bán hàng _ phần thu tiền ngay ( Nợ TK 111,112 ; Có TK511)
2 Tiền thu từ các khoản nợ phảI thu - Mã số 02 : Số liệu đợc lấy từ sổ theo dõi thu tiền
có đối chiế với sổ theo dõi các khoản nợ phảI thu từ khách hàng , từ các đơn vị nội bộ
và các khoản phảI thu khác , kể cả tạm ứng - phần thanh toán bằng tiền trong kỳ
3 Tiền thu từ các khoản khác - Mã số 03 :Chỉ tiêu này đợc lập căn cứ vào tổng số tiền
đã thu từ tất cả các khoản khác , ngoàI tiền thu bán hàng và các khoản nợ phảI thu ,liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ báo caó nh : tiền thu về bồi th-ờng , đợc phạt không thông qua các tàI khoản theo dõi nợ phảI thu Số liệu để ghivào chỉ tiêu nay lấy từ sổ theo dõi thu tiền ( tiền mặt và tiền gửi ) trong kỳ báo cáo
4 Tiền đã trả cho ngời bán - Mã số 04 : Chỉ tiêu này đợc lập căn cứ vào tổng số tiền đãtrả cho ngời bán , thông qua tàI khoản 331 “ PhảI trả cho ngời bán “ , trong kỳ báocáo Số kiệu để ghi vào chỉ tiêu này đợc lấy từ sổ theo dõi chi tiền ( tiền mặt và tiềngửi ) trong kỳ báo cáo , có đối chiếu với sổ kế toán theo dõi thanh toán với ngời bán -phần đã trả bằng tiền trong kỳ báo cáo và đợc ghi dới hình thức trong ngoặc đơn :(***)
5 Tiền đã trả cho công nhân viên - Mã số 05 : Chỉ tiêu này đợc lập căn cứ vào tổng sốtiền đã trả cho công nhân viên , thông qua tàI khoản 334 “ PhảI trả công nhân viên “trong kỳ báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đợc lấy từ sổ theo dõi chi tiền ( tiềnmặt và tiền gửi ) trong kỳ báo cáo , có đối chiếu với sổ kế toán theo dõi thanh toánvới công nhân viên - phần đã trả bằng tiền trong kỳ báo cáo và đợc ghi dới hình thứctrong ngoặc đơn : (***)
6 Tiền đã nộp thuế và các khoản khác cho nhà nớc - Mã số 06 : Chỉ tiêu này đợc lậpcăn cứ vào tổng số tiền đã nộp thuế và các khoản khác cho nhà nớc trong kỳ báocáo , trừ khoản nộp khấu hao cơ bản tàI sản cố định đối với doanh nghiệp nhà nớc Sốliệu để ghi vào chỉ tiêu này đợc lấy từ sổ theo dõi chi tiền ( tiền mặt và tiền gửi )trong kỳ báo cáo, có đối chiếu với sổ kế toán theo dõi thanh toán với ngân sách -phần trả bằng tiền trong kỳ báo cáo và đợc ghi dới hình thức trong ngoặc đơn :(***)
7 Tiền đã trả cho các khoản nợ phảI trả khác - Mã số 07: Chỉ tiêu này đợc lập căn cứvào tổng số tiền đã trả cho các khoản nợ phảI trả nh : phảI trả cho các đơn vị trongnội bộ , bảo hiểm xã hội ,bảo hiểm y tế , kinh phí công đoàn , nờ dàI hạn đến hạn
Trang 9trả , các khoản ký quỹ , ký cợc đến hạn trả và các khoản phảI trả khác Số liệu để ghivào chỉ tiêu này đợc lấy từ sổ theo dõi chi tiền ( tiền mặt và tiền gửi ) trong kỳ báocáo , có đối chiếu với sổ kế toán theo dõi thanh toán các khoản phảI trả tơng ứng -phần đã trả bằng tiền trong kỳ báo cáo và đợc ghi dới hình thức trong ngoặc đơn :(***)
8 Tiền đã trả cho các khoản khác - Mã số 08 : Chỉ tiêu này đợc lập căn cứ vào tổng sốtiền đã trả cho các khoản liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh cha đợc phản
ánh trong các chỉ tiêu trên nh : mua hàng trả tiền ngay , các khoản trả ngay bằng tiềnkhông thông qua các tì khoản theo dõi nợ phảI trả Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đợclấy từ sổ theo dõi chi tiền ( tiền mặt và tiền gửi ) trong kỳ báo cáo và đợc ghi dới hìnhthức trong ngoặc đơn : (***)
lu chuyển tiên thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh -Mã số 20 :
Chỉ tiêu lu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh phản ánh chênh lệchgiữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong
kỳ báo cáo Số liệu chỉ tiêu này đợc tính bằng tổng cộng số liệu các chi tiêu từ mã số
01 đến mã số 08 Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì sẽ đ ợc ghi dới hình thức trongngoặc đơn : (***)
Phần II : lu chuyển tiền từ hoạt động đầu t :
Phần này phản ánh những chỉ tiêu liên quan đến luồng tiền tạo ra từ hoạt động đầu t củadoanh nghiệp
1 Tiền thu hồi các khoản đầu t vào đơn vị khác - Mã số 21 : Chỉ tiêu này đợc lập căn cứvào tổng số tiền đã thu về các khoản cho vay , góp vốn liên doanh , tráI phiếu đếnhạn , bán cổ phíêu , tráI phiếu đã mua của các doanh nghiệp , đơn vị khác trong kỳbáo cáo Số liệu đê ghi vào chỉ tiêu này lấy từ Sổ kế toán thu tiền ( tiền mặt và tiềngửi ) trong kỳ báo cáo
2 Tiền thu từ lãI các khoản đầt t vào đơn vị khác - Mã số 22 : chỉ tiêu này đợc lập căn
cứ vào số tiền đã thu về các khoản lãI đợc trả do cho vay , góp vốn liên doanh , nắmgiữ các cổ phiếu , tráI phiếu của đơn vị khác trong kỳ báo cáo Số kiệu để ghi vào chỉtiêu này lấy từ Sổ kế toán thu tiền ( tiền mặt và tiền gửi ) trong kỳ báo cáo
3 Tiền thu do bán tàI sản cố định - Mã số 23 : chỉ tiêu này đợc lập căn cs vào số tiền đãthu do bán , thanh lý tàI sản cố định trong kỳ báo cáo
4 Tiền đầu t vào các đơn vị khác - Mã số 24 : chỉ tiêu này đợc lập căn cứ vào tổng sốtiền đã cho vay , góp vốn liên doanh , mua cổ phiếu , tráI phiếu của các đơn vị khác
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán chi tiền ( tiền mặt và tiền gửi ) trong
kỳ báo cáo và đọc ghi bằng số âm dới hình thức ghi trong ngoặc đơn : (***)
5 Tiền mua tàI sản cố định - Mã số 25 : chỉ tiêu này đợc lập căn cứ vào tổng số tiền đãchi ra trong kỳ báo cáo để mua sắm , xây dựng , thanh lý tàI sản cố định Só liệu để
Trang 10ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán chi tiền ( tiền mặt và tiền gửi ) trong kỳ báo cáo
và đợc ghi bằng số âm dới hình thức ghi trong ngoặc đơn :(***)
lu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu t - Mã số 30 : chỉ tiêu lu chuyển tiền thuần từhoạt động đầu t phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từhoạt động đầu t trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này đợc tính bằng tổng cộng các chỉ tiêu từmã số 21 đến mã số 26 Nếu số liệu này là số âm thì sẽ đợc ghi dới hình thức trongngoặc đơn : (***)
Phần III : lu chuyển tiền từ hoạt động tàI chính :
Phần này phản ánh những chỉ tiêu liên quan đến luồng tiền tạo ra từ hoạt động tàI chínhcủa doanh nghiệp
1 Tiền thu do đI vay - Mã số 31 : chỉ tiêu này đợc lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu do
đI vay các ngân hàng , tổ chức tàI chính , các đối tợng khác Số liệu để ghi vào chỉtiêu này lấy từ sổ kế toán thu tiền ( tiền mặt và tien gửi ) trong kỳ báo cáo
2 Tiền thu do các chủ sở hữu góp vốn - Mã số 32 : chỉ tiêu này đợc lập căn cứ vàotổng số tiền đã thu do các chủ sở hữu của doanh nghiệp góp vốn dới các hình thứcchuyển tiền đã thu do các chủ sở hữu của doanh nghiệp góp vốn dới các hình thứcchuyển tiền hoặc mua cổ phần của doanh nghiệp bằng tiền Số liệu để ghi vào chỉtiêu này lấy từ sổ kế toán thu tiền ( tiền mặt và tiền gửi ) trong kỳ báo cáo
3 Tiền thu từ lãI tiền gửi - Mã số 33 : chỉ tiêu này đợc lập căn cứ vào số tiền đã thu vềcác khoản lãI đợc trả do gửi tiền có kỳ hạn hoặc không có kỳ hạn ở các ngân hàng ,
tổ chức tàI chính hoặc các đơn vị khác trong kỳ báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêunày lấy từ sổ kế toán thu tiền ( tiền mặt và tiền gửi ) trong kỳ báo cáo
4 Tiền đã trả nợ vay - Mã số 34 : chỉ tiêu này đợc lập căn cứ vào tổng số tiền đã trảcho các khoản vay của các ngân hàng , tổ chức tàI chính và các đối tợng khác Sốliệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán chi tiền ( tiền mặt và tiền gửi ) trong kỳ
kế toán và đợc ghi bằng số âm dới hình thức ghi trong ngoặc đơn : (***)
5 Tiền đã hoàn vốn cho các chủ sở hữu - Mã số 35 : chỉ tiêu này đợc lập căn cứ vàotổng số tiền đã chi hoàn vốn cho các chủ sở hữu của doanh nghiệp các hình thứcbằng tiền hoặc mua lạI cổ phần của doanh nghiệp bằng tiền Đối với doanh nghiệpnhà nớc , tổng số tiền nộp khấu hao cơ bản cho ngân sách nhà nớc cũng đợc phản ánhvào chỉ tiêu này Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán ( tiền mặt và tiềngửi) trong kỳ kế toán và đợc ghi bằng số âm dới hình thức ghi trong ngoặc đơn :(***)
6 Tiền lãI đã trả cho các nhà đầu t - Mã số 36 : chỉ tiêu này đợc lập căn cứ vào tổng
số tiền đã chi trả lãI cho các bên góp vốn liên doanh , các cổ đông , chủ doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp nhà nớc ,và các doanh nghiệp khác có lập các quỹ xí nghiệp
từ lợi nhuận sau thuế thì các khoản tiền chi từ nguồn các quỹ xí nghiệp nh : quỹ phát
Trang 11triển kinh doanh , quỹ khen thởng , phúc lợi cũng đợc phản ánh vào chỉ tiêu này
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán chi tiền ( tiền mặt và tiền gửi ) trong
kỳ kế toán và đợc ghi bằng số âm dới hình thức ghi trong ngoặc đơn : (***)
lu chuyển tiền thuần từ hoạt động tàI chính - Mã số 40 : chỉ tiêu lu chuyển tiền thuần
từ hoạt động tàI chính phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi
ra từ hoạt động tàI chính trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này đợc tính bằng tổng cộng các chỉtiêu từ mã số 31 đến mã số 35 Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì sẽ đ ợc ghi dới hìnhthức trong ngoặc đơn : (***)
lu chuyển tiền thuần trong kỳ - Mã số 50 :
chỉ tiêu lu chuyển tiền thuần trong kỳ phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vàovới tổng số tiền chi ra từ tất cả các họat động trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này là số tổngcộng của các chỉ tiêu phần I + phần II + phần III Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì sẽ
đợc ghi dới hình thức trong ngoặc đơn : (***)
Tiền tồn đầu kỳ - Mã số 60 :
Chỉ tiêu này đợc lập căn cứ vào số d vốn bằng tiền đầu kỳ báo cáo ( só lệu mã số 110 ,cột “ số cuối kỳ “ trên bảng cân đối kế toán của kỳ trớc ) , có đối chiếu với chỉ tiêu tiềntồn cuối kỳ trên Báo cáo lu chuyển tiền tệ kỳ trớc và số d đầu kỳ trên sổ kế toán thu , chitiền kỳ báo cáo
3.2.2 TàI liệu để lập
Báo cáo kết quả kinh doanh -Mẫu B02 -DN
Bảng cân đối kế toán -Mẫu B01 -DN
Các tàI liệu khác ( nh sổ cáI , các sổ kế toán chi tiết ,báo cáo vốn góp , khấuhao , chi tiết hoàn nhập dự phòng ; hoặc các tàI liệu chi tiết về mua bán tàI sản
cố định , trả lãI vay )
3.2.3 Phơng pháp lập
Phần I : Lu chuyển tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 12Phần này phản ánh những chỉ tiêu liên quan dến luoòng tiền từ hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
1 Lợi nhuận trớc thuế - Mã số 01: Chỉ tiêu này đơck lấy từ báo cáo báo cáo kết quảkinh doanh , chỉ tiêu tổng lợi nhuận trớc thuế - Mã số 60 Nếu số liệu chỉ tiêu này là
số âm ( bị lỗ )thì sẽ đợc ghi dới hình thức trong ngoặc đơn : (***)
ĐIều chỉnh các khoản :
2 Khấu hao tàI sản cố định - Mã số 02 : chỉ tiêu này đợc lập căn cứ vào Bảng tính khấuhao tàI sản cố định , số phân bổ vào chi phí sản xuất , kinh doanh trong kỳ báo cáo
Số liệu chỉ tiêu này đợc cộng vào số liệu chỉ tiêu lợi nhuận trớc thuế
3 Các khoản dự phòng - Mã số 03 : chỉ tiêu này đợc lập căn cứ vào tổng số chênh lệchgiữa số d cuối kỳ với số d đầu kỳ của các tàI khoản dự phòng nh TK 129 ; 139 ;
159 ;229 trong sổ cáI Số liệu chỉ tiêu này đợc cộng vào số liệu chỉ tiêu lợi nhuận
tr-ớc nếu số d cuối kỳ lớn hơn số d đầu kỳ và đợc trừ vào số liệu chỉ tiêu lợi nhuận trtr-ớcthuế nếu số d cuối kỳ nhỏ hơn số d đầu kỳ và đợc ghi bằng số âm dới hình thức ghitrong ngoặc đơn :(***)
4 Lãi/lỗ do bán tàI sản cố định - Mã số 04 : Chỉ tiêu này đợc lập căn cứ vào Sổ chi tiếttàI khoản 421 “ lãI cha phân phối “ , phần lãI ( lỗ ) do bán , thanh lý tàI sản cố địnhtrong kỳ báo cáo Số liệu chỉ tiêu này đợc trừ vào số liệu chỉ tiêu lợi nhuận trớc thuế
và dợcc ghi bàng số âm dới hình thức ghi trong ngoặc đơn :(***) nếu lãI hoặc đợccộng vào chỉ tiêu lợi nhuận trớc thuế nếu lỗ
5 Lãi/lỗ do đánh giá lạI tàI sản và chuyển đổi tiền tệ - Mã số 05 : chỉ tiêu này đ ợc lậpcăn cứ vào sổ chi tiết tàI khoan 421 “ LãI cha phân phối “ , phần lãI ( lỗ ) do chênhlệch đánh giá lạI tàI sản hoặc do chuyển đổi tiền tệ trong kỳ báo cáo đợc chuyển vàotàI khoản 421 Số liệu chỉ tiêu này đợc trừ vào số liệu chỉ tiêu lợi nhuận trớc thuế và
đợc ghi bằng số âm dới hình thức ghi trong ngoặc đơn :(***) nếu lãI , hoặc đợc cộngvào chỉ tiêu lợi nhuận trớc thuế nếu lỗ
6 LãI /lỗ do đầu t vào các đơn vị khác - Mã số 06 : Chỉ tiêu này đợc lập căn cứ vào sổchi tiết tàI khoản 421 , phần lãI , lỗ từ việc đầu t vào các đơn vị khác trong kỳ báocáo Số liệu chỉ tiêu này đợc trừ vào số liệu chỉ tiêu lợi nhuận trớc thuế và đợc ghibằng số âm dới hình thức ghi trong ngoặc đơn : (***) nếu lãI , hoăc đợc cộng vào chỉtiêu lợi nhuận trớc thuế nếu lỗ
7 Thu lãI tiền gửi - Mã số 07 : Chỉ tiêu này đợc lập căn cứ vào các khoản tiền đã thu vềcác khoản lãI do doanh nghiệp gửi tiền có kỳ hạn hoặc không có kỳ hạn ở các ngânhàng , tổ chức tàI chính hoặc các đối tợng khác trong kỳ báo cáo Số liệu để ghi vàochỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán thu tiền ( tiền mặt và tiền gửi ) trong kỳ báo cáo Sốliệu chỉ tiêu này đợc trừ vào số liệu chỉ tiêu lợi nhuận trớc thuế và đợc ghi bằng số
âm dới hình thức ghi trong ngoạc đơn : (***)
Trang 13Lợi nhuận kinh doanh trớc những thay đổi vốn lu động - Mã số 10 :Chỉ tiêu lợi nhuậnkinh doanh trớc những thay đổi vốn lu động phản ánh luồng tiền đợc tạo ra từ hoạt độngsản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo đã loạI trừ sự ảnh hởng của các khoản thu thập vàchi phí không trực tiếp bằng tiền ; nhng cha tính đến những thay đổi các yếu tố của vốn
lu động Chỉ tiêu này đợc lập căn cứ vào lợi nhuận trớc thuế cộng ( hoặc trừ ) các khoản
đIều chỉnh Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì sẽ đợc ghi dới hình thức trong ngoặc
2 Tăng giảm hàng tồn kho - Mã số 12 : chỉ tiêu này đợc lập căn cứ vào tổng các số dcuối kỳ với số đầu kỳ của các tàI khoản hàng tồn kho : TK 151, 152 , 153 trong sổcáI Số liệu chỉ tiêu đợc cộng vào lợi nhuận kinh doanh trớc những thay đổi vốn lu
động nếu tổng số các số d cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số d đầu kỳ và đợc trừ đI nếutổng các số d cuối kỳ lớn hơn tổng các số d đầu kỳ
3 Tăng , giảm các khoản phảI trả - Mã số 13 : chỉ tiêu này đợc lập căn cứ vào tổng cácchênh lệch giữa các số d cuối kỳ và số d đầu kỳ của các TK nợ phảI trả : TK 315 ,331,334 trong sổ cáI Nếu tổng các số d cuối kỳ lớn hơn số d đầu kỳ thì chênh lệchnày đợc cộng vào chỉ tiêu lợi nhuận kinh doanh trớc những biến động của vốn lu
động và trừ đI nếu tổng các d cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số d đầu kỳ
4 Tiền thu từ các khoản khác - Mã số 14 : chỉ tiêu này đợc lập căn cứ vào tổng số tiềnthu từ các khoản khác cha tính đến trong các chỉ tiêu trên Số liệu chỉ tiêu này đợccộng với chỉ tiêu lợi nhuận kinh doanh trớc những thay đổi vốn lu động
5 Tiền chi cho các khoản khác - Mã số 15 : Chỉ tiêu này đợc lập căn cứ vào tổng số tiền
đã chi cho các khoản khác cha tính đến trong các chỉ tiêu trên Số liệu chỉ tiêu đợctrừ vào chỉ tiêu lợi nhuận kinh doanh trớc những thay đổi vốn lu động và đợc ghibằng số âm dới hình thức ghi trong ngoặc đơn : (***)
Lu chuyển tiền thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh - Mã số 20 : Phản ánh chênhlệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động sản xuất kinh doanhtrong kỳ báo cáo Số liệu chỉ tiêu này đợc tính nh sau : Mã số 20 = Mã số 10 + 11 + 12+ 13 + 14 + 15 Nếu chỉ tiêu này là số âm thì sẽ đợc ghi dới hình thức trong ngoặc đơn :(***)
Trang 14Phần II: Đánh giá báo cáo lu chuyển tiền tệ trong hệ thống
kế toán và thực trạng lập ,sử dụng tạI các doanh nghiệp Việt Nam
Hiện nay chúng ta đang soạn thảo và chuẩn bị ban hành các chuẩn mực kế toán ViệtNam ở giai đoạn 2 , trong đó có chuẩn mực số 7 : BCLCTT Do đó , đIều cần thiết làphảI đánh giá đợc thực trạng khó khăn trong việc lập và sử dụng BCLCTT để từ đó cónhững hớng giảI pháp cho chuẩn mực kế toán này đợc hoàn thiện và vận dụng vào thực
tế Việt Nam
1 Đánh giá chung về thực trạng lập và sử dụng BCLCTT.
ở một thời đIểm nhất định ,tiền chỉ phản ánh và có ý nghĩa nh một hình tháI biểu hiệncủa tàI sản lu động , nhng trong quá trình kinh doanh sự vận động của tiền phản ánhnăng lực tàI chính của doanh nghiệp Vì vậy thông qua sự vận động của tiền trong quátrình hoạt động cho phép đánh giá thực trạng tàI chính cũng nh tình hình kinh doanh củadoanh nghiệp Chính vì lẽ đó , BCLCTT là một trong các báo cáo tàI chính không thểthiếu đối với các doanh nghiệp trong những nớc có nền kinh tế thị trờng Cùng với sựchuyển đổi sang cơ chế thị trờng , cùng với quá trình hoàn thiện dần hệ thống kế toáncho phù hợp với các thông lệ kế toán chung trên thế giới và nhận thức đợc tầm quantrọng của báo cáo này nên trong đợt cảI cách hệ thống kế toán Việt Nam năm 1995( theo Quyết định 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 ) BCLCTT đợc xem là một trongcác báo cáo tàI chính không thể thiếu đối với doanh nghiệp
Nhng do BCLCTT còn quá mới mẻ đối với đội ngũ những ngời làm công tác kế toán ,nên cần phảI có thời gian để tập dợt làm quen Do đó Bộ TàI chính tạm thời cha quy
định mang tính chất bắt buộc đối với việc lập và nộp báo cáo này , nhng khuyến khíchcác doanh nghiệp lập và sử dụng trong nội bộ Đây là đIểm khác biệt với Chuẩn mực kếtoán quốc tế , BCLCTT trong Chuẩn mực kế toán quốc tế số 7 ( IAS 7) phảI là một bộphận hợp thành của báo cáo tàI chính mà doanh nghiệp phảI có trách nhiệm lập và cungcấp báo cáo cho các đối tợng sử dụng , nghĩa là phạm vi áp dụng đối với tất cả các doanhnghiệp Trên thực tế , ở nhiều nớc Châu Âu không bắt buộc tất cả các doanh nghiệp phảIlập BCLCTT , chỉ bắt buộc đối với những doanh nghiệp có đăng kí trên thị trờng chứngkhoán , còn các doanh nghiệp khác nếu lập là tự nguyện
Hiện nay , có thể nói rất ít doanh nghiệp Việt Nam quan tâm tới BCLCTT Điều này cónhiều lý do , nhng vấn đề chủ yếu là các doanh nghiệp cha nhận thức đợc tầm quan trọngcủa báo cáo này trong việc cung cấp thông tin , nhất là trong công tác quản lý doanhnghiệp Nhiều ngời cho rằng không có BCLCTT thì hệ thống báo cáo tàI ( bảng cân đối
kế toán và báo cáo kết quả king doanh ) vẫn cung cấp đợc đủ các thông tin trung thực vàhợp lý về tình hình hoant động kinh doanh và tàI sản doanh nghiệp Cũng nhiều ngời
Trang 15đồng nhất giữa BCLCTT với báo cáo thu , chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng nên khôngcần thiết phảI lập Thế nhng thực tế , báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đo khả năngcủa doanh nghiệp và các kết quả hoạt động kinh doanh trên phơng diện thu nhập và chiphí Có một mức độ chủ quan đánh kể trong việc xác định các khoản thu và chi ( chẳnghạn dự phòng , các khoản dồn tích lạI ) BCLCTT loạI trừ mọi khả năng sử dụngnhững đánh giá chủ quan bằng cách thay các khoản thu chi bằng các luồng tiền tệ Thu
và chi là những kháI niệm kế toán rất chịu ảnh hởng của các cách hiểu khác nhau Trong khi đó , tiền và các luồng tiền lạI là những yếu tố khách quan có thể định lợng Bảng cân đối kế toán đa ra các chỉ tiêu vè tàI sản ( trong đó có tiền ) và nguồn vốn trêncơ sở dồn tích còn Báo cáo lu chuyển tiền tệ thì ghi nhận trên cơ sở thực thu , thực chi
Lý do thứ hai là do Báo cáo lu chuyển tiền tệ rất khó lập Do có lẽ đây là lần đầu tiênmới sử dụng , mặc dù Bộ TàI chính có ban hành những chỉ tiêu hớng dẫn và cách lập nh-
ng chỉ ở mức độ dơn giản , cha có lời giảI tích tạI sao cần có chỉ tiêu đó , tạI sạo lạI đợccộng vào hoặc trừ ra , chế độ cũng không đa ra các chỉ tiêu phân tích Báo cáo lu chuyểntiền tệ Chính sự đơn giản và thiếu sót đã che đI nội dung và bản chất thực sự của báocáo , làm cho việc tìm hiểu , vận dụng càng khó khăn , tốn nhiều thời gian công sức đểtrao đổi , bàn luận trong việc sử dụng báo cáo này Thực tế rất nhiều chuyên gia kế toánViệt nam đều cho rằng không thể lập một Báo cáo lu chuyển tiền tệ theo quy định của hệthống kế toán Việt nam , đIều này cũng giảI thích tạI sao Bộ TàI chính không quy địnhviệc lập Báo cáo lu chuyển tiền tệ là một nội dung bắt buộc
Với mối quan taam ngày càng tăng đối với báo cáo quan trọng này , trong thời gian gần
đây đã có nhiều ý kiến , nhiều trao đổi về Báo cáo lu chuyển tiền tệ trên các tạp chínghiên cứu lí luận chuyên ngành ở bình diện rộng Măc dù các ý kiến trao đổi này đã đa
ra những nhợc đIểm của Báo cáo lu chuyển tiền tệ và đa ra các giảI pháp nhng cần phảI
có hệ thống các chuẩn mực kế toán toàn diện ( trong đó có chuẩn mực về Báo cáo l uchuyển tiền tệ ) để áp dụng tạI tất cả các doanh nghiệp
Tóm lạI , việc vận dụng Báo cáo lu chuyển tiền tệ trong hệ thống kế toán Việt nam cónhững hạn chế sau :
Vị trí và vai trò của Báo cáo lu chuyển tiền tệ cha tơng xứng với bản chất của nó
và các báo cáo khác
Cha trở thành công cụ đắc lực trong việc cung cấp thông tin
Cha hình thành một chế đọ hớng dẫn hoàn chỉnh để có thể đảm bảo yêu cầu củabáo cáo : dễ hiểu , dễ thực hiện , dễ sử dụng
Bản thân các nội dung cấu thành báo cáo có nhiều đIểm thiếu sót , sai lệch , chồngchéo cha phù hợp với hoạt động của các doanh nghiệp Việt nam
2 Đánh giá cấu trúc , nội dung của Báo cáo lu chuyển tiền tệ
2.1.Cấu trúc
Trang 16Báo cáo lu chuyển tiền tệ theo hệ thống kế toán Việt nam về cơ bản cũng giống với quy
định của Chuẩn mực kế toán quốc tế và hệ thống kế toán Mỹ nh phân chia quá trình luchuyển tiền theo các hoạt động : hoạt động kinh doanh , hoạt động đầu t , hoạt động tàIchính ; xác định tổng lu chuyển tiền thuần trong kỳ doanh nghiệp và chỉ tiêu tiền tồn đầu
kỳ , cuối kỳ Nhng cách xác định , định nghĩa các hoạt động lạI có sự khác nhau ,ví dụnh: hoạt động tàI chính trong Báo cáo lu chuyển tiền tệ của Việt nam gồm cả vay dàIhạn và ngắn hạn nhng Mỹ chỉ gồm vay dài hạn
Để nâng cao tính so sánh đợc của các số liệu thì việc sắp xếp các dòng tiền tệ theonhững hoạt động trong doanh nghiệp cũng nh quá trình chia nhỏ các nội dung trong từnghoạt động của Báo cáo lu chuyển tiền tệ theo hệ thống kế toán Việt nam cũng nh theoChuẩn mực kế toán quốc tế là đúng đắn nhng thờng mang tính chủ quan và sự phân loạItheo chế độ kế toán Việt nam cha có sự thống nhất , mỗi phần của các hoạt động cha đợchiểu một cách rõ ràng , do đó có một số nghiệp vụ ngời lập sẽ bị nhầm lẫn hoặc khôngbiết sắp xếp các dòng tiền vào hoạt động nào hoặc sự sắp xếp đó không phù hợp với nộidung kinh tế của nghiệp vụ
Với dòng tiền thu vào , chi ra cho hoạt động dinh lời cơ bản _ đó chính là hoạt động sảnxuất kinh doanh ; vậy còn những nghiệp vụ kinh tế khác không liên quan đến hoạt động
đầu t , hoạt động tàI chính và cũng ngoàI hoạt động sản xuất kinh doanh thì xếp vào
đâu ? Với cấu trúc của Báo cáo lu chuyển tiền tệ hiện hành cha thể hiện đợc đầy đủ nộidung và tính chất của từng hoạt động , cũng nh cha thể hiện đợc toàn bộ , bao quát vềcác dòng tiền phát sinh
Sự phân loạI các hoạt động trong Báo cáo lu chuyển tiền tệ cũng có sự khác biệt với báocáo kết quả kinh doanh và cũng khác biệt với việc phân loạI các hoạt động khi thiết kế
hệ thống tàI khoản kế toán ĐIều này gây ra một sự mâu thuẫn nhất định cần giảI quyếtnhng cũng cần chấp nhận sự khác biệt nhất định về tiêu chí phân loạI hoạt động trênBáo cáo lu chuyển tiền tệ với hệ thống tàI khoản kế toán và báo cáo kết quả kinhdoanh
2.2 Nội dung
Dòng tiền thu vào , chi ra theo từng hoạt đông phát sinh trong doanh nghiệp : hoạt độngsản xuất kinh doanh , hoạt động đầu t , hoạt động tàI chính đảm bảo tính cân đối về thuchi :
Tiền tồn đầu kỳ + Thu trong kỳ = Chi trong kỳ + Tiền cuối kỳ
Tuy nhiên , nội dung Báo cáo lu chuyển tiền tệ theo hệ thống kế toán Việt nam có một
số đIểm khác biệt nhất định : Một số kháI niệm , quan đIểm khác với Chuẩn mực kếtoán quốc tế , nhiều nội dung phản ánh cha phù hợp , cụ thể :
Quan niệm về tiền trong Báo cáo lu chuyển tiền tệ : cha đầy đủ và kháI quát Theo
hệ thống kế toán Việt nam , tiền trong Báo cáo lu chuyển tiền tệ chỉ bao gồm các
Trang 17khoản vốn bằng tiền : tiền mặt , tiền gửi ngân hàng Theo Chuẩn mực kế toán quốc
tế thì tiền bao gồm khoản vốn bằng tiền và các tàI sản tơng đơng tiền mặt đợc giữ để
đáp ứng các cam kết ngắn hạn về tiền mặt , đây là các khoản đầu t ngắn hạn có tínhthanh khoản cao và sẵn sàng chuyển thành tiền mặt mà không có nguy cơ lớn bị thay
đổi giá trị Việc bao gồm cả các khoản tơng đơng tiền thể hiện sự bao quát đầy đủphù hợp với thanh toán ngắn hạn , phù hợp với nền kinh tế thị trờng và nhất là khiViệt nam có thị chứng khoán cần phảI bao gồm cả khoản này
Hiện nay chúng ta cha có quy định thống nhất vè nội dung các chỉ tiêu trên báo cáoliên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp vì vậy mà có sự chồng chéo với nhaugiữa các hoạt động :
Ví dụ: khoản lãI tiền gửi lạI quy định là khoản thu từ hoạt động tàI chính (hoạt độngthay đổi cơ cấu vốn , tăng , giảm vốn và các khoản vay ) ,trong khi đó khoản lãI tiềnvay phảI trả thì lạI quy định phản ánh vào chỉ tiêu thuộc hoạt động sản xuất kinhdoanh hay khoản tiền lãI thu đợc từ các khoản đầu t vào đơn vị khác thì là chỉ tiêuthuộc hoạt động đầu t ,trong khi số tiền lãI phảI trả cho các nhà đầu t vào doanhnghiệp lạI là chỉ tiêu của hoạt động tàI chính Tất nhiên khó có thể phân chia rạch ròitừng khoản theo hoạt động nhất là liên quan đến các khoản lãI nhng phảI có sự giảIthích và nhất quán trong sử dụng
Theo Quyết định 1141/TC /CĐKT hớng dẫn lu chuyển tiền từ hoạt động sản xuấtkinh doanh chỉ bao gồm các dòng tiền thu chi liên quan trực tiếp đến hoạt động đó Vậy chỉ những khoản nào liên quan trực tiếp mới đợc đa vào , còn những khoản thuchi nhng chỉ liên quan một cách gián tiếp có đợc xếp vào hoạt động sản xuất kinhdoanh hay không Ví dụ : các nghiệp vụ phát sinh nh cho vay mợn tạm thời , khoảnthu hộ , thu chi tiền bồi thờng
Hoặc các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến 3 hoạt động nhng chỉ đợc ghinhận vào một hoạt động nh khoản thuế thu nhập , khoản thuể này doanh nghiệp nộpkhông chỉ xuất phát từ lợi tức hoạt động sản xuất kinh doanh , còn bao gồm cả lợi tứcthu đợc từ hoạt động đầu t , hoạt động tàI chính , hoặc khoản chi về lãI tiên vay : đó
là chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh , hoạt động đầu t , hoạt động tàIchính nhng chỉ đợc phản ánh vào hoạt động tàI chính
Các chỉ tiêu phản ánh trong từng nội dung còn thiếu :
1 Thay đổi tỷ giá ngoạI tệ cuối kỳ
Để thấy đợc thay đổi tỷ giá ngoạI tệ cuối kỳ ảnh hởng tới lu chuyển tiền , chúng
ta giả thuyết rằng doanh nghiệp chỉ có một tàI sản , một tàI khoản ngoạI tệ bằng1USD ( cả đầu năm và cuối năm ) doanh nghiệp không có hoạt động gì trong suốtnăm do vậy không có bất kỳ luồng tiền ra noặc vào nào trong năm Tuy nhiên , nếu
tỷ giá USD / VNĐ thay đổi trong năm , rõ ràng là lợngtiền bằng VNĐ trong bảng cân
Trang 18đối kế toán đầu năm và cuối năm là khác nhau Sự thay đổi này không thể giảI thíchbằng một luồng tiền ra hoặc vào , vì công ty không có bất kỳ một hoạt động nào nh -
ng thực sự lu chuyển tiền đã thay đổi Nhng Báo cáo lu chuyển tiền tệ không thểhiện chỉ tiêu này nên không phản ánh đúng thực chất tiền tồn cuối kỳ Vậy nên đ achỉ tiêu này vào đâu?
2 Các khoản tiền nhận từ ngân sách Nhà nớc nh trợ giá , bù lỗ
3 Các khoản thu hộ , chi hộ
Đây là đIều bất hợp lý , việc xác định lu chuyển tiền của các hoạt động sẽ bị thiếu vàkhông mang lạI đúng ý nghĩa kinh tế , bản chất vấn đề không nhận thấy đợc , xác địnhcác chỉ tiêu phân tích sẽ bị sai Do đó cần phảI có giảI pháp nhằm phân biệt rõ ràng cáchoạt động , sắp xếp các chỉ tiêu theo đúng nội dung và bổ sung các chỉ tiêu còn bỏ sótcha đề cập tới
3 Đánh giá về phơng pháp lập
Hai phơng pháp này chỉ khác nhau khi tính tiền lu chuyển từ hoạt động sản xuất kinhdoanh , còn lợng tiền lu chuyển từ hoạt động đầu t , hoạt động tàI chính đợc tính nh nhau Nếu phơng pháp gián tiếp chọn chỉ tiêu lãI thuần trớc thuế từ hoạt động sản xuất kinhdoanh làm đIểm bắt đầu để đIều chỉnh các khoản nhằm xác định lợng tiền lu chuyểnthuần của hoạt động sản xuất kinh doanh ; thì phơng pháp trực tiếp lạI xuất phát từ chỉtiêu doanh thu bán hàng Hai phơng pháp , mặc dù xuất phát từ hai chỉ tiêu khác nhau ,nhng trên lý thuyết lạI giống nhau ở chỗ đều phản ánh lu chuyển tiền từ hoạt động sảnxuất kinh doanh nên cuối cùng cả hai cùng dẫn đến một kết quả thống nhất
3.1 Phơng pháp trực tiếp.
Cách lập Báo cáo lu chuyển tiền tệ theo phơng pháp trực tiếp nh chế độ kế toán Việt namhớng dẫn thì chỉ cần căn cứ vào sổ chi tiết TK 111 “ Tiền mặt “ , TK 112 “Tiền gửi ngânhàng “ , TK 113 “ Tiền đang chuyển “ , kết hợp với các sổ chi tiết khác : nợ phảI thu , nợphảI trả có liên quan để phản ánh số tiền thực thu , thực chi theo từng hoạt động Theo phơng pháp này thì vấn đề quyết địng tính chính xác của các chỉ tiêu cũng nh đảmbảo việc lập báo cáo đợc kịp thời sẽ tuỳ thuộc vào doanh nghiệp trong việc tổ chức mộtcácn khoa học , hợp lý kế toán chi tiết của các khoản vốn bằng tiền Vì vậy tuỳ thuộcvào mỗi doanh nghiệp mà việc lập báo cáo này có dễ dàng thực thiện hay không Vớiviệc ứng dụng cac phần mềm tin hoc trong công tác kế toán thì việc tập hợp, phân loạIdữ kiện và tổng hợp số liệu trong việclập báo cáo theo phơng pháp này sẽ thực hiện mộtcách nhanh chóng , không phức tạp trong xử lý và tổng hợp trong công tác kế toán thủcông , nếu doanh nghiệp có qui mô lớn , nghiệp vụ nhiều , phơng pháp này càng khóthực hiện : thông tin dợc tập hợp nhiều , khâu xử lý phức tạp không đáp ứng tính chínhxác của báo cáo , không kịp thời trong việc lập và cung cấp thông tin