1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ Án Môn Học - Phương Pháp Hạch Toán Thuế Giá Trị Gia Tăng

45 462 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 194 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đối với các hoạt động đại lý, môi giới mua, bán hàng hoá, dịch vụ hởng hoa hồng thì giá cha có thuế làm căn cứ tính thuế là tiền hoa hồng thu từ các hoạt động này.- Đối với hàng hoá, d

Trang 1

Lời mở đầu

Từ năm 1990, nớc ta áp dụng thuế doanh thu đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh để tạo và đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nớc, phục vụ yêu cầu kiểm kê, quản lý, hớng dẫn cho mọi cơ sở sản xuất kinh doanh hoạt

độngcó lợi cho nền kinh tế Tuy nhiên, sau một thời gian áp dụng, thuế doanh thu đã bộc l;ộ những nhợc điểm nh nhiều mức thuế suất, theo thuế chồng chéo ảnh hởng nhiều đến sản xuất kinh doanh và hoạt động của nền kinh tế Trên hoàn cảnh đó, thuế GTGT đã ra đời để khắc phục những nhợc điểm của thuế doanh thu Sự ra đời của thuế GTGT là một đất yếu khách quan, phù hợp với quy luật vận động của nền kinh tế Thuế GTGT đã ra đời từ rất lâu và

áp dụng rộng lãi trên thế giới Nhng đối với nớc ta, đây là mọt sắc thuế mới, lần đầu tiên đợc áp dụng cho nên khó tránh khỏi những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nh vấn đề về mức thuế, hoàn thuế, phơng pháp tính thuế,

đối tợng áp dụng vì sự hiểu biết trong nhân dân và các doanh nghiệp về thuế GTGT còn bị hạn chế dẫn đến những nhận thức khác nhau Thuế GTGT là sắc thuế mới, còn non trẻ so với sự vận động của cơ chế kinh tế hiện nay của nớc

ta Do vậy, cần có nhiều sự đóng góp hoàn thiện để đa ra một chính sách thuế thống nhất và đúng đắn để đảm bảo sự lành mạnh về cạnh tranh, góp phần xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, đa nền kinh tế đi lên bớc phát triển cao

Và đó cũng chính là nguyên do em chọn đề tài này để góp phần nhỏ bé của mình vào sự phát triển chung của đất nớc Nhng do hạn chế về tài liệu, trình độ và thời gian nghiên cứu, nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, mong các thầy cô giúp đỡ thêm

Trang 2

II Khái niệm và vấn đề liên quan về thuế giá trị gia tăng 2

Phần II Nội dung phơng pháp hạch toán thuế GTGT 15

I Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phơng pháp

khấu trừ

15

II Hạch toán thuế GTGT đối với cơ sở sản xuất kinh doanh nộp

thuế theo phơng pháp trực tiếp

Trang 3

Nội dung vấn đề nghiên cứu Phần I Cơ sở lý luận

I Bản chất và vai trò của thuế

Thuế là một công cụ đợc các Chính phủ sử dụng để can thiệp vào các quá trình kinh tế và là một công cụ đắc lực để thực hiện các chức năng quản lý kinh tế xã hội Thuế không chỉ tạo nguồn thu cho Chính phủ hoạt động mà còn là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế, là công cụ để phân phối lại thu nhập, tạo công bằng xã hội Vì vậy, thuế đóng một vai trò quan trọng trong hệ thống các biện pháp kinh tế vĩ mô của Chính phủ

Thuế là một khoản thu của Chính phủ đối với các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp trong xã hội Thuế là một khoản thu bắt buộc không hoàn trả trực tiếp và đợc luật pháp quy định

Thuế là một điều kiện để bảo đảm sự tồn tại và hoạt động của Chính phủ Thu thuế là một tất yếu trong xã hội, nên mỗi tổ chức, cá nhân trong sản xuất kinh doanh cần coi thuế nh một ngỡng phải vợt qua để vơn lên có lãi

Thuế là một phạm trù lịch sử, là một tất yếu khách quan Tuỳ theo bản chất của nền kinh tế xã hội mà bản chất của thuế cũng khác nhau Nhiệm vụ, chức năng của Chính phủ và đặc điểm của nền sản xuất trong từng giai đoạn chi phối nội dung, vai trò và đặc điểm của thuế:

- Thuế là khoản thu chủ yếu của Chính phủ, nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nớc là thuế Nhng để đảm bảo nguồn thu ngày một tăng, phải dựa vào sự phát triển của sản xuất và đảm bảo tiêu dùng của dân c hợp lý Do vậy

điều quan trọng không phải là tăng thêm chủng loại thuế và thuế suất, mà phải phát triển sản xuất, mở rộng tiêu dùng và tận thu

- Thuế là một công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế Thông qua

hệ thống thuế, Chính phủ có thể kiểm kê, kiểm soát, quản lý, hớng dẫn và khuyến khích phát triển sản xuất, mở rộng lu thông, góp phần điều chỉnh

Trang 4

những mất cân đối lớn trong nền kinh tế (cung - cầu, tiền - hàng, tích luỹ - tiêu dùng).

- Thông qua hệ thống thuế, có các loại thuế khác nhau, với những thuế suất khác nhau, áp dụng cho các đối tợng nộp thuế khác nhau Chính phủ có thể điều chỉnh đợc thu nhập giữa các ngành, các vùng và các tầng lớp dân c Thông qua thuế, Chính phủ thực hiện công bằng xã hội, khuyến khích sản xuất, điều chỉnh cơ cấu kinh tế, kích thích hoặc hạn chế tiêu dùng, chống đầu cơ, góp phần ổn định thị trờng

Gánh nặng của thuế có tác động trực tiếp đến ngời chịu thuế, và có tác

động gián tiếp đến ngời khác Vì vậy, để xác định rõ đối tợng thực sự phải trả thuế là ai, ngời ta chia thuế ra thành hai loại: thuế trực thu và thuế gián thu

II- Khái niệm và vấn đề liên quan về thuế giá trị gia tăng

1 Khái niệm:

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là loại thuế mới, lần đầu tiên đa vào áp dụng ở nớc ta thay thế cho thuế doanh nghiệp Do đó, những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nh mức thuế, miễn giảm thuế, hoàn thuế, hoá đơn thuế, phơng pháp tính thuế là khó tránh khỏi Vì vậy, cần phải làm rõ các vấn đề nh giá trị gia tăng là gì, thế nào là thuế GTGT

Giá trị gia tăng là khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất lu thông đến tiêu dùng Hay nói khác đi, đó là số chênh lệch giữa "giá đầu ra" với "giá đầu vào" do đơn vị kinh tế tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh dịch vụ

Thuế GTGT là thuế chỉ đánh trên phần giá trị tăng thêm qua mỗi khâu của quá trình sản xuất - kinh doanh, và tổng số thuế thu đợc ở mỗi khâu bằng chính số thuế tính trên giá bán cho ngời tiêu dùng cuối cùng

Nh vậy, với thuế GTGT, chỉ ngời bán hàng (hoặc dịch vụ) lần đầu phải nộp thuế GTGT trên toàn bộ doanh thu bán hàng (hoặc cung ứng dịch vụ); còn ngời bán hàng (hoặc dịch vụ) ở các khâu tiếp theo đối với hàng hoá, (dịch vụ)

đó chỉ phải nộp thuế trên phần trị giá tăng thêm Có thể nói thuế thuế là một

Trang 5

sắc thuế duy nhất thu theo phân đoạn chia nhỏ, trong quá trình sản xuất, lu thông hàng hoá (hoặc dịch vụ) từ khâu đầu tiên đến ngời tiêu dùng cuối cùng Tuy nhiên, với thuế GTGT, sản phẩm hàng hoá, dù qua nhiều khâu hay ít khâu, từ sản xuất đến tiêu dùng, đều chịu thuế nh nhau; và thuế GTGT không phải do ngời tiêu dùng trực tiếp nộp mà do ngời bán sản phẩm (hàng hoá, hoặc dịch vụ) nộp thay vào kho bạc, do trong giá bán hàng hoá (hoặc dịch vụ) có cả thuế GTGT Do vậy, thuế GTGT là một loại thuế gián thu, một yếu tố cấu thành trong giá hàng hoá (hoặc dịch vụ) nhằm động viên sự đóng góp của ngời tiêu dùng nh thuế doanh thu.

2 Sự cần thiết của việc thay thuế doanh thu bằng thuế GTGT

Việc thay thuế doanh thu bằng thuế GTGT là một nội dung cơ bản trong việc cải cách hệ thống tài chính tiền tệ nớc ta trong năm 1995 Thuế doanh thu

đã đợc áp dụng từ khá lâu với cái tên thuế doanh nghiệp, từ năm 1990 trở đi,

có tên là thuế doanh thu Với việc áp dụng trong thời gian tơng đối dài nh thế,

đã bộc lộ nhiều nhợc điểm hạn chế

Thứ nhất, thuế doanh thu (DT) có nhiều bất hợp lý đối với ngời sản xuất

Doanh thu hay giá trị sản xuất là chỉ tiêu đợc tính trùng nhiều lần trong xã hội, nên có sự chồng chéo trong việc đánh thuế

Thứ hai, thuế doanh thu không khuyến khích bỏ vốn đầu t phát triển sản

xuất, nhất là áp dụng kỹ thuật tiên tiến, công nghệ cao, sử dụng nguyên vật liệu mới đắt tiền hơn tốt hơn Nếu đầu t thì vốn cần lớn, kéo theo chi phí trung gian ngày càng cao, theo đó thuế doanh thu phải nộp nhiều

Thứ ba, thuế doanh thu không khuyến khích quá trình chuyên môn hoá Chuyên môn hoá càng cao thì giá trị tính trùng càng lớn và thuế lớn

Cuối cùng, thuế doanh thu không khuyến khích tăng nhanh lu thông hàng hoá Nhiều đơn vị kinh doanh thơng mại rất muốn tăng nhanh khối lợng hàng hoá lu thông với lãi suất thấp Nhng thuế doanh thu cản trở điều đó Với thuế GTGT, các nhợc điểm của thuế doanh thu sẽ đợc khắc phục về cơ bản Hơn nữa, hạch toán giá trị gia tăng sẽ giúp cho đơn vị sản xuất đánh giá đúng

Trang 6

kết quả sản xuất Đồng thời việc thực hiện thuế GTGT sẽ tạo điều kiện tính

đúng, tính đủ chi tiêu GDP cho toàn quốc

3 Đối tợng áp dụng:

3.1 Đối tợng nộp thuế:

Tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất - kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế trên lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, tổ chức, hình thức kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và mọi tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hoá chịu thuế (gọi chung là ngời nhập khẩu)

đều là đối tợng nộp thuế giá trị gia tăng

3.2 Đối tợng chịu thuế GTGT:

Tất cả các hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất - kinh doanh và tiêu dùng (chung cho toàn bộ xã hội gồm dùng cho sản xuất - kinh doanh, dùng cho các hoạt động không kinh doanh và tiêu dùng cá nhân) trên lãnh thổ Việt Nam là

đối tợng chịu thuế GTGT, trừ các đối tợng quy định tại Điều 4 Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29-12-2000 của Chính phủ

Trang 7

- Đối với hàng hoá dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu, tặng là giá tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tơng đơng tại thời

điểm phát sinh các hoạt động này

- Đối với hoạt động cho thuê tài sản không phân biệt loại tài sản và hình thức cho thuê, giá tính thuế là giá cho thuê cha có thuế Trờng hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trớc tiền thuê cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền thuê cha có thuế GTGT trả từng kỳ hoặc trả trớc

Đối với trờng hợp thuê giàn khoan, máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải của nớc ngoài loại trong nớc cha sản xuất đợc để cho thuê lại, giá tính thuế đ-

ợc trừ giá thuê phải trả cho nớc ngoài

- Đối với hàng hoá bán theo phơng thức trả góp là giá bán cha có thuế của hàng hoá đó trả một lần (không bao gồm khoản lãi trả góp), không tính theo số tiền trả góp từng kỳ

- Đối với gia công hàng hoá là giá gia công cha có thuế (bao gồm tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác để gia công)

- Đối với hoạt động xây lắp là giá xây dựng, lắp đặt cha có thuế của công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện; trờng hợp xây dựng, lắp đặp công trình thực hiện thanh toán theo đơn giá và khối lợng hạng mục công trình, phần công việc hoàn thành bàn giao thì thuế GTGT tính trên phần giá trị hoàn thành bàn giao

- Đối với hoạt động đầu t xây dựng nhà để bán, xây dựng cơ sở hạ tầng

để chuyển nợng của các đơn vị đợc giao đất bởi Nhà nớc, giá tính thuế là giá bán nhà, cơ sở hạ tầng gắn với đất, trừ đi tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nớc

Đối với hoạt động đầu t cơ sở hạ tầng để cho thuê, giá tính thuế đợc trừ giá thuê đất phải nộp ngân sách nhà nớc

- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế GTGT đợc trừ giá trị đất chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất

Trang 8

- Đối với các hoạt động đại lý, môi giới mua, bán hàng hoá, dịch vụ hởng hoa hồng thì giá cha có thuế làm căn cứ tính thuế là tiền hoa hồng thu từ các hoạt động này.

- Đối với hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù đợc dùng loại chứng từ thanh toán là giá đã có thuế GTGT, thì giá cha có thuế (bao gồm cả khoản phụ thu

và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh đợc hởng) làm căn cứ tính thuế đợc xác

định bằng giá có thuế chia cho (1 + % thuế suất của hàng hoá, dịch vụ đó)

4.2 Thuế suất thuế GTGT:

Gồm bốn mức thuế suất, đối với một số hàng hoá, dịch vụ, đợc quy định

cụ thể nh sau:

4.2.1 Mức thuế suất 0%:

áp dụng đối với hàng hoá xuất khẩu bao gồm cả hàng gia công xuất khẩu, sửa chữa máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải cho nớc ngoài, dịch vụ xuất khẩu lao động

Xuất khẩu bao gồm xuất ra nớc ngoài, xuất khẩu vào khu chế xuất hoặc xuất cho doanh nghiệp chế xuất và trờng hợp cụ thể khác đợc coi là xuất khẩu theo quy định của Chính phủ

4.2.2 Mức thuế suất 5% đối với hàng hoá dịch vụ:

- Than đá, nguyên vật liệu xây dựng nh đất, đá, cát, sỏi;

- Sản phẩm cơ khí (trừ sản phẩm cơ khí tiêu dùng), khuôn đúc các loại, que hàn, lốp và bộ săm lốp cỡ từ 900 - 20 trở lên, đá mài;

- Hoá chất cơ bản, phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trởng vật nuôi cây trồng, bình bơm thuốc trừ sâu;

- Máy vi tính, cụm linh kiện máy vi tính

- Thiết bị máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế; bông băng vệ sinh

y tế

- Thuốc chữa bệnh, phòng bệnh cho ngời và vật nuôi, sản phẩm hoá dợc, dợc liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, phòng bệnh;

Trang 9

- Giáo cụ dùng để giảng dạy học tập, nghiên cứu và thí nghiệm;

- Đồ chơi cho trẻ em, sách khoa học - kỹ thuật, sách văn học - nghệ thuật, sách phục vụ thiếu nhi, sách pháp luật trừ loại sách thuộc diện không chịu thuế GTGT quy định tại khoản 13, điều 4 luật thuế GTGT;

- Kinh doanh các mặt hàng là sản phẩm trồng trọt sản phẩm chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản;

- Lâm sản (trừ gỗ, măng) cha qua chế biến, thực phẩm tơi sống và lơng thực;

- Bông sơ chế từ bông trồng ở trong nớc là bông đã đợc bỏ vỏ, hạt và phân loại;

- Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa lá là các loại sản phẩm đợc sản xuất, chế biến từ nguyên liệu chính là đay, cói, tre, nứa, lá;

- Nớc sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt (trừ nớc sạch thuộc diện không chịu thuế nêu tại khoản 18, điều 4 luật thuế GTGT và các loại nớc thuộc nhóm thuế suất 10%)

- Thức ăn cho gia súc gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;

- Dịch vụ khoa học, kỹ thuật bao gồm các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, hớng dẫn về khoa học kỹ thuật;

- Dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp bao gồm các hoạt động

nh cây, bừa đất sản xuất nông nghiệp; đào, đắp, nạo, vét kênh mơng, ao, hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh, thu hái sản phẩm nông nghiệp;

- Mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đợc mua vào và bán ra ở các đơn vị thơng mại tính thuế theo phơng pháp khấu trừ;

- Các mặt hàng khác nh ván ép nhân tạo; mủ cao su sơ chế; băng từ, đĩa

đã ghi hoặc cha ghi chơng trình; vật liệu nổ, giấy in báo; dây cáp điện sử dụng

điện áp từ 600 v trở lên

Trang 10

- Các dịch vụ khác nh vận tải bốc xếp; xây dựng lắp đặt; hoạt động trục vớt, cứu hộ; nạo vét luồng lạch, cảng sông, cảng biển

4.2.3 Mức thuế suất 10% đối với hàng hoá, dịch vụ:

- Sản phẩm khai khoáng: dầu mỏ, khí đốt, quặng và sản phẩm khai khoáng khác;

- Điện thơng phẩm do các cơ sở sản xuất, kinh doanh điện bán ra, không phân biệt nguồn điện sản xuất;

- Sản phẩm cơ khí tiêu dùng; điện tử, đồ điện;

- Sản phẩm hoá chất (trừ hoá chất cơ bản), mỹ phẩm;

- Sợi, vải, sản phẩm may mặc, thêu ren;

- Sản phẩm bằng da, giả da;

- Giấy (trừ giấy in báo) và sản phẩm bằng giấy;

- Đờng, sữa, bánh, kẹo nớc giải khát và các thực phẩm chế biến khác;

- Sản phẩm gốm, sứ, thuỷ tinh, cao su, nhựa, gỗ và các sản phẩm bằng gỗ; xi măng, gạch ngói và vật liệu xây dựng khác (trừ các loại sản phẩm thuộc nhóm thuế suất 5%);

- Dịch vụ bu điện, bu chính, viễn thông;

- Cho thuê nhà, văn phòng, kho tàng, bến bãi, nhà xởng, máy móc, thiết

bị, phơng tiện vận tải;

- Dịch vụ t vấn, dịch vụ kiểm toán, kế toán, khảo sát, thiết kế;

- Chụp, in, phóng ảnh; in băng, sang băng, cho thuê băng, sao chụp, quay chiếu video;

- Uốn tóc, may đo quần áo, nhuộm, giặt là, hấp tẩy;

Trang 11

- Vàng, bạc, đá quý do cơ sở kinh doanh mua vào, bán ra;

- Xổ số kiến thiết và các loại hình xổ số khác;

- Đại lý tàu biển;

- Dịch vụ môi giới;

Tóm lại, đối với tất cả các doanh nghiệp, nắm rõ đối tợng áp dụng và căn

cứ tính thuế, việc kinh doanh của doanh nghiệp sẽ thuận lợi hơn rất nhiều Qua đó, doanh nghiệp sẽ biết rõ thực chất đang sản xuất - kinh doanh hàng hoá dịch vụ gì và biết rõ nghĩa vụ của mình đối với nhà nớc nh thế nào

5 Phơng pháp tính thuế GTGT

Tính thuế GTGT theo hai phơng pháp

5.1 Tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:

Theo phơng pháp này, thuế GTGT phải nộp đợc xác định nh sau:

Giá bán (đầu ra)

Thuế đầu ra Thuế đầu vào Thuế phải

nộp Ngời khai thác

Trang 12

Ngời bán lẻ 480.000 500.000 100.000 96.000 4.000

∑ =100.000

Bản chất của phơng pháp này là mỗi một ngời trung gian trong các khâu luân chuyển phải có trách nhiệm thu từng phần thuế và thanh toán lại cho ngân sách; và tổng số thuế phải nộp cho nhà nớc, là do ngời tiêu dùng cuối cùng chịu Các đơn vị kinh doanh khi mua hàng hoá dịch vụ phải thanh toán theo giá thanh toán Vì doanh nghiệp không phải là ngời tiêu dùng cuối cùng nên số thuế GTGT đã trả khi mua hàng (tức thuế GTGT đầu vào) đợc khấu trừ vào số thuế phải nộp ở đầu ra Khi doanh nghiệp bán hàng cho ngời mua, ngời mua phải thanh toán cho doanh nghiệp theo giá thanh toán, số thuế GTGT thu của khách hàng là số thuế đầu ra doanh nghiệp phải nộp lại cho Nhà nớc

áp dụng phơng pháp này doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ hoá

đơn chứng từ: mua, bán hàng hoá dịch vụ phải sử dụng hoá đơn GTGT, trên hoá đơn GTGT phải ghi rõ giá bán (cha có thuế GTGT), thuế GTGT, giá thanh toán (có thuế), nhng đợc hởng các loại thuế nh đợc khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào của toàn bộ hàng tồn kho mua vào ngay trong tháng, đợc khấu trừ thuế GTGT khi đầu t, mua sắm tài sản cố định mặc dù doanh nghiệp là ng-

ời tiêu dùng cuối cùng

5.2 Tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp:

Theo phơng pháp này, thuế GTGT phải nộp ngân sách đợc xác định nh sau:

Thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hoá,

Trang 13

phí đầu t thêm) của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong từng giai đoạn luân chuyển từ sản xuất, lu thông đến tiêu dùng Đó là một việc phức tạp và tốn nhiều công sức Và với cách tính này, vẫn còn hiện tợng thuế chồng thuế Hơn nữa, phơng pháp tính thuế trực tiếp áp dụng đối với những cơ sở kinh doanh vàng bạc đá quý, cá nhân, tổ chức sản xuất kinh doanh cha thực hiện đầy đủ các điều kiện về hoá đơn, chứng từ Các doanh nghiệp này sử dụng hoá đơn bán hàng, giá bán ghi trên hoá đơn là giá thanh toán (đã có thuế).

6 Hoàn thuế giá trị gia tăng:

- Cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ đợc xét hoàn thuế khi:

+ Số thuế đầu vào đợc khấu trừ trong ba tháng liên tục trở lên (không phân biệt niên độ kế toán), lớn hơn số thuế đầu ra đợc hoàn thuế Số thuế đợc hoàn là số thuế đầu vào cha đợc khấu trừ hết của thời gian xin hoàn thuế

+ Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng xuất khẩu có số thuế GTGT đầu vào cha đợc khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì đợc xét hoàn thuế theo tháng, hoặc chuyến hàng

- Cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế có đầu t mua sắm tài sản cố định, có số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ lớn hơn số thuế đợc hoàn nh sau:

+ Đối với cơ sở đầu t mới, đã đăng ký nộp thuế nhng cha có phát sinh doanh thu bán hàng để tính thuế GTGT đầu ra nếu thời gian đầu t từ một năm trở lên đợc xét hoàn thuế đầu vào theo từng năm Trờng hợp cơ sở có số thuế GTGT đầu vào của tài sản đầu t đợc hoàn lớn thì đợc xét hoàn thuế trong từng quý,

+ Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh đầu t mở rộng, đầu t chiều sâu, nếu

số thuế GTGT đầu vào của tài sản đầu t đã khấu trừ trong ba tháng (kể từ tháng phát sinh thuế đầu vào của tài sản đầu t) mà cha đợc khấu trừ hết thì đợc hoàn lại số thuế GTGT đầu vào cha đợc khấu trừ này

Trang 14

- Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải trí, phá sản có thuế GTGT nộp thừa.

- Cơ sở kinh doanh đợc hoàn thuế khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

7 Tài khoản sử dụng:

7.1 Đối với thuế GTGT đầu vào:

- Tài khoản sử dụng: TK 133 - "Thuế GTGT đợc khấu trừ"

- Kết cấu của tài khoản 133

Bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ Bên Có: - Số thuế GTGT

đầu vào đã khấu trừ;

- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ;

- Số thuế GTGT đầu vào đợc hoàn lại;

D Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn đợc khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào

đợc hoàn lại nhng Ngân sách Nhà nớc cha hoàn trả

- Chi tiết tài khoản cấp II

+ TK 1331 - "Thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ"

+ TK 1332 - "Thuế GTGT đợc khấu trừ của tài sản cố định"

7.2 Đối với thuế GTGT đầu ra:

- Kế toán sử dụng TK 3331 - "Thuế GTGT phải nộp"

Tài khoản này phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp,

số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nớc

- Kết cấu TK 3331

Bên Nợ: - Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ;

- Số thuế GTGT đã nộp vào Ngân sách Nhà nớc;

- Số thuế GTGT đợc giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp;

- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại

Trang 15

Bên Có: - Thuế GTGT đầu ra phải nộp.

- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ hoặc

để trao đổi, biếu tặng, sử dụng nội bộ;

- Số thuế GTGT phải nộp của thu nhập hoạt động tài chính, hoạt động bất thờng;

- Số thuế GTGT phải nộp của hàng hoá, nhập khẩu

D có: Số thuế GTGT còn phải nộp Nhà nớc

Trờng hợp cá biệt, TK 3331 có thể có số d bên Nợ Số d Nợ (nếu có) phản ánh số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp cho Nhà nớc hoặc có thể phản ánh số thuế đã nộp đợc xét miễn hoặc giảm cho thoái thu nhng cha thực hiện việc thoái thu

- Chi tiết tài khoản cấp III

+ TK 33311 - "Thuế GTGT đầu ra của hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ"

Phạm vi áp dụng thuế GTGT đợc xem xét trên ba mặt:

- Những hoạt động và đối tợng phải nộp thuế GTGT;

- Tính lãnh thổ của thuế GTGT;

- Những trờng hợp không thuộc diện đánh thuế GTGT

Ba mặt trên đợc cụ thể hoá với những nội dung chủ yếu sau:

2.1 Những hoạt động và đối tợng phải nộp thuế:

Đợc xác định theo ba điều kiện cơ bản:

Trang 16

- Thực hiện việc giao bán hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ thuộc loại phải trả tiền;

- Thuộc phạm vi hoạt động kinh tế, máy tính độc lập;

- Do một đối tợng thuộc diện nộp thuế GTGT thực hiện

2.2 Tính lãnh thổ của thuế GTGT:

Đợc xác định theo hai nguyên tắc cơ bản là:

- Việc giao hàng hoá đợc thực hiện tại nớc Pháp

- Việc cung ứng dịch vụ do ngời hoạt động dịch vụ có cửa hàng giao dịch

và cơ sở ổn định, hoạt động trên nớc Pháp hoặc có chỗ c trú trên nớc Pháp

Nh vậy, hàng xuất khẩu không phải nộp thuế GTGT, ngợc lại, hàng nhập khẩu vào nớc Pháp phải nộp thuế GTGT

2.3 Những trờng hợp không thuộc diện đánh thuế GTGT:

- Đối với hoạt động thông thờng trong nội địa: có tính chất phụ, hoạt

động trong ngành giáo dục, văn hoá, thể thao, xã hội, ngân hàng, bảo hiểm, phục vụ nông nghiệp, ng nghiệp

- Đối với hàng nhập: đang chờ làm thủ tục hải quan, tái xuất, tài sản của cá nhân, hàng của các tổ chức từ thiện, hàng với số lợng ít không mang tính chất buôn bán, hàng thuộc hành lý, văn hoá phẩm không có tính chất kinh doanh

- Đối với hàng xuất khẩu: hàng xuất, cung ứng dịch vụ gắn với thông

th-ơng quốc tế, giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ thuộc loại tiếp tế cho tàu thuỷ, máy bay

Trang 17

không tính đối với khoản tiền giảm giá do khách hàng đặt tiền trớc hoặc trả tiền mặt, tiền hoa hồng đợc trích hoặc tiền phạt do ngời kinh doanh giao hàng chậm.

4 Thuế suất thuế GTGT:

Có hai mức thuế suất:

- 5,5% áp dụng đối với nông sản cha chế biến, cho thuê nhà ở, vận chuyển hành khách, biểu diễn văn nghệ, thuốc chữa bệnh

- 18,6% áp dụng đối với các mặt hàng, dịch vụ khác

5 Chế độ khấu trừ thuế GTGT:

- Đối với hệ thống kế toán Pháp nói riêng và hệ thống kế toán trên thế giới nói chung, về thuế GTGT, nghiệp vụ tính và thu thuế GTGT qua từng khâu chỉ mang tính chất "tạm ứng" Đối với đơn vị kinh doanh, số thuế đã nộp

ở giai đoạn trớc sẽ đợc khấu trừ ở giai đoạn sau Còn đối với ngời tiêu dùng, không phải trả thuế đối với từng giai đoạn riêng biệt mà phải trả toàn bộ số thuế GTGT phải nộp cho đến khi kết thúc chu kỳ kinh tế

Phần thuế GTGT đợc khấu trừ chỉ đợc giải quyết cho đối tợng nộp thuế

đã thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết về đăng ký, sổ kế toán, chứng từ, hoá

đơn và có cơ sở để chứng minh đợc là: trong toàn bộ giá thành của hoạt động giao bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ, thực tế đã có thuế GTGT nộp ở khâu tr-ớc

Khi số tiền đợc khấu trừ lớn hơn số thuế phải nộp, số chênh lệch còn lại

sẽ đợc hoàn dần vào số thuế GTGT phải nộp lần sau cho đến khi hết số tiền

đ-ợc hoàn và đđ-ợc coi là một "khoản tín dụng thuế"

6 Chế độ hoàn thuế GTGT:

Về nguyên tắc, các đối tợng nộp thuế GTGT có quyền làm đơn gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ sở để xin đợc xét hoàn lại số thuế đã nộp thừa hoặc khoản thuế GTGT đợc giảm nhng cha đợc giải quyết

Trang 18

Trong năm, các đơn xin hoàn thuế phải nộp theo quý, vào các tháng 4, 7,

10 để họ đợc xét cho ba quý đầu năm Việc hoàn thuế theo quý đợc giải quyết trong trờng hợp số tiền hoàn trong quý ít nhất là 5.000 FRF Việc hoàn thuế cho tháng 1 năm sau đợc giải quyết mang tính tổng kết số thuế GTGT phải nộp cho cả năm trớc

7 Chế độ miễn, giảm thuế GTGT:

Thuế GTGT đợc miễn cho các cơ sở kinh doanh thuộc diện nộp thuế GTGT là loại nhỏ và doanh thu (không gồm thuế GTGT) của năm trớc không vợt quá 70.000 FRF Nếu trong năm sau mà doanh thu vợt quá 70.000 FRF thì

đơn vị bắt đầu phải nộp thuế GTGT từ ngày 1-1 năm tiếp theo Trong quá trình theo dõi hoạt động của cơ sở, nếu phát hiện doanh thu trong năm vợt quá 100.000 FRF thì đơn vị bắt đầu phải nộp thuế GTGT từ ngày đầu tiên của tháng có doanh thu vợt đó

Việc giảm thuế GTGT đợc áp dụng đối với một số trờng hợp liên quan

đến bất động sản mà bản thân doanh nghiệp là ngời chịu thuế (việc giảm thuế

đợc định theo tỉ lệ tính trên giá trị bất động sản ) Thuế GTGT chỉ đợc giảm khi điều đó đợc ghi trong tờ khai của ngời chịu thuế Khi số thuế đợc giảm lớn hơn số thuế phải đóng, số d sẽ là "tín dụng thuế" và thông thờng đợc chuyển dần cho đến khi hết đối với tờ khai tiếp theo Việc giảm thuế đối với việc mua bất động sản sẽ bị ngừng lại khi những bất động sản không còn sử dụng cho nhu cầu kinh doanh nữa

8 Hạch toán thuế GTGT:

8.1 Tài khoản sử dụng:

Để hạch toán thuế GTGT, hệ thống kế toán Pháp sử dụng các tài khoản:

- TK 4455 "Thuế doanh nghiệp sẽ trả"

Kết cấu:

Bên Nợ:

Thanh toán thuế GTGT với Ngân sách nhà nớc

Trang 19

Thuế GTGT đầu vào còn đợc khấu trừ.

- TK 4457 "Thuế doanh nghiệp do xí nghiệp đã thu đợc"

Bên Nợ:

+ Khấu trừ thuế GTGT đầu vào

+ Kết chuyển thuế GTGT phải nộp

Trang 20

Chú giải:

(1) Phản ánh nghiệp vụ mua hàng hoá, đơn vị, tài sản bất động

(2) Tập hợp thuế GTGT đầu vào phát sinh khi mua

(3) Trị giá hàng mua

(4) Khấu trừ thuế GTGT đầu vào

(5) Phản ánh nghiệp vụ bán hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ, tài sản cố

định

(6) Tập hợp thuế GTGT đầu ra phát sinh khi bán

(7) Doanh thu bán hàng

(8) Kết chuyển số thuế GTGT phải nộp

(9) Thanh toán thuế GTGT với Ngân sách Nhà nớc

Trang 21

Phần II.

Nội dung phơng pháp hạch toán thuế GTGT

I- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phơng pháp khấu trừ

1 Hạch toán thuế GTGT đầu vào:

1.1 Nguyên tắc chung:

- Để hạch toán thuế GTGT đầu vào, kế toán sử dụng TK 133 "Thuế GTGT đợc khấu trừ" TK 133 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, đã khấu trừ và còn đợc khấu trừ tại doanh nghiệp

- TK 133 chỉ áp dụng đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

- Đối với doanh nghiệp là đối tợng nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ, hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ và không đợc khấu trừ Nếu không hạch toán riêng đợc thì số thuế GTGT đầu vào đợc phản ánh vào TK

133 Cuối kỳ, kế toán phải xác định số thuế GTGT khấu trừ theo tỉ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu bán ra Số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ đợc tính vào giá vốn hàng bán ra trong kỳ kế toán.Trờng hợp số thuế GTGT không đợc khấu trừ có giá trị lớn thì tính vào giá vốn hàng bán ra trong kỳ tơng ứng với doanh nghiệp trong kỳ, số còn lại

đợc tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán sau

- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì đợc kê khai khấu trừ khi xác định thuế GTGT phải nộp của tháng đó

Nếu số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì chỉ khấu trừ thuế GTGT đầu vào bằng số thuế GTGT đầu ra của tháng đó

Trang 22

Số thuế GTGT đầu vào còn lại khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế sau hoặc đợc xét hoàn thuế teo chế độ quy định.

(1) Tổng giá thanh toán vật t, hàng hoá mua ngoài

(2) Thuế GTGT đầu vào phát sinh khi mua vật t, hàng hoá

(3) Giá mua không có thuế

(4) Nếu mua vật t, hàng hoá nhập kho

(5) Mua vật t hàng hoá đa vào sử dụng ngay

(6) Khấu trừ thuế GTGT đầu vào

1.2.2 Phơng pháp hạch toán thuế GTGT đầu vào của lao vụ, dịch vụ mua ngoài.

Ngày đăng: 23/04/2016, 18:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán nh sau: - Đồ Án Môn Học - Phương Pháp Hạch Toán Thuế Giá Trị Gia Tăng
Sơ đồ h ạch toán nh sau: (Trang 25)
Sơ đồ hạch toán: - Đồ Án Môn Học - Phương Pháp Hạch Toán Thuế Giá Trị Gia Tăng
Sơ đồ h ạch toán: (Trang 27)
Sơ đồ hạch toán: - Đồ Án Môn Học - Phương Pháp Hạch Toán Thuế Giá Trị Gia Tăng
Sơ đồ h ạch toán: (Trang 28)
Sơ đồ hạch toán: - Đồ Án Môn Học - Phương Pháp Hạch Toán Thuế Giá Trị Gia Tăng
Sơ đồ h ạch toán: (Trang 29)
Sơ đồ hạch toán: - Đồ Án Môn Học - Phương Pháp Hạch Toán Thuế Giá Trị Gia Tăng
Sơ đồ h ạch toán: (Trang 30)
Sơ đồ hạch toán: - Đồ Án Môn Học - Phương Pháp Hạch Toán Thuế Giá Trị Gia Tăng
Sơ đồ h ạch toán: (Trang 31)
Sơ đồ hạch toán: - Đồ Án Môn Học - Phương Pháp Hạch Toán Thuế Giá Trị Gia Tăng
Sơ đồ h ạch toán: (Trang 32)
Sơ đồ hạch toán - Đồ Án Môn Học - Phương Pháp Hạch Toán Thuế Giá Trị Gia Tăng
Sơ đồ h ạch toán (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w