1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tẻ, đặc tính sinh vật học của vi khuẩn E.coli gây bệnh phù đầu ở lợn con tại huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh và biện pháp phòng trị

100 766 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

coli được chế từ một số chủng vi khuẩn phân lập được ở Việt Nam, dùng vắc xin tiêm cho lợn chửa ở giai đoạn 2 kết hợp với một số quy trình phòng bệnh tổng hợp như sưởi ấm lợn con, cho l

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÙI THỊ HẠNH

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ,

ĐẶC TÍNH SINH VẬT HỌC CỦA VI KHUẨN E COLI

GÂY BỆNH PHÙ ĐẦU Ở LỢN CON TẠI HUYỆN HOÀNH BỒ - TỈNH QUẢNG NINH

VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÙI THỊ HẠNH

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ,

ĐẶC TÍNH SINH VẬT HỌC CỦA VI KHUẨN E COLI

GÂY BỆNH PHÙ ĐẦU Ở LỢN CON TẠI HUYỆN

HOÀNH BỒ - TỈNH QUẢNG NINH

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ

nguồn gốc

Tác giả

Bùi Thị Hạnh

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập và thực hiện đề tài này, tôi đã nhận được sự quan tâm, chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, đồng nghiệp, bạn bè và sự động viên khích lệ của gia đình Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

Giảng viên hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Quang Tuyên đã trực

tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tôi hết sức tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo - Sau Đại học, Ban chủ nhiệm khoa và các thầy cô giáo Khoa Chăn nuôi Thú y- Trường Đại học Nông lâm - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các hộ gia đình nuôi lợn, các thú y viên tại một số xã huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh và các đồng nghiệp trong ngành đã giúp tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự ủng hộ, động viên, giúp đỡ của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành tốt luận văn này

Hoành Bồ, tháng 12 năm 2015

Tác giả

Bùi Thị Hạnh

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH, SƠ ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích của đề tài 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Một số hiểu biết chung về bệnh phù đầu 3

1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 4

1.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 4

1.2.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 7

1.3 Một số hiểu biết về vi khuẩn E coli 11

1.3.1 Đặc điểm hình thái 11

1.3.2 Đặc tính nuôi cấy 11

1.3.3 Đặc tính sinh hóa 12

1.3.4 Sức đề kháng của vi khuẩn E coli 13

1.3.5 Cấu trúc kháng nguyên của E coli 13

1.4 Cơ chế sinh bệnh 17

1.5 Các yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E coli 18

1.5.1 Các yếu tố không phải độc tố 18

1.5.2 Độc tố yếu tố gây bệnh của vi khuẩn của E coli 22

1.6 Dịch tễ học 25

1.7 Triệu chứng lâm sàng và bệnh tích 26

1.7.1 Triệu chứng lâm sàng 26

1.7.2 Bệnh tích 26

1.8 Chẩn đoán 28

1.9 Phòng bệnh 29

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

1.10 Điều trị bệnh 30

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu 32

2.1.1 Đối tượng 32

2.1.2 Địa điểm 32

2.1.3 Thời gian nghiên cứu 32

2.2 Nội dung nghiên cứu 32

2.2.1 Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của bệnh phù đầu ở lợn con tại huyện Hoành Bồ 32

2.2.2 Nuôi cấy, phân lập và xác định vi khuẩn E coli gây bệnh phù đầu ở lợn con tại huyện Hoành Bồ 32

2.3.3 Xây dựng biện pháp phòng và trị bệnh phù đầu ở lợn con tại huyện Hoành Bồ 33

2.3 Vật liệu nghiên cứu 33

2.3.1 Mẫu bệnh phẩm 33

2.3.2 Môi trường, hóa chất, dụng cụ, động vật thí nghiệm 33

2.4 Phương pháp nghiên cứu 33

2.4.1 Phương pháp điều tra dịch tễ học 33

2.4.2 Thu thập mẫu và phân lập vi khuẩn 34

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 43

3.1 Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của bệnh phù đầu ở lợn con tại huyện Hoành Bồ 43

3.1.1 Kết quả điều tra tỷ lệ lợn con mắc bệnh phù đầu, tử vong theo đàn và cá thể 43

3.1.2 Tỷ lệ lợn con mắc bệnh phù đầu theo lứa tuổi 44

3.1.3 Tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do bệnh phù đầu ở lợn con theo mùa vụ 47

3.1.4 Tỷ lệ lợn con mắc bệnh phù đầu theo thời gian cai sữa 48

3.1.5 Tỷ lệ lợn con mắc bệnh và tử vong do bệnh phù đầu theo loại lợn ở các loại lợn khác nhau 51

3.1.6 Tỷ lệ lợn con xuất hiện các triệu chứng trong bệnh phù đầu 52

3.1.7 Tỷ lệ lợn con xuất hiện các bệnh tích chính của bệnh phù đầu 55

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

3.2 Kết quả phân lập và xác định vi khuẩn E coli gây bệnh phù đầu ở lợn con tại

huyện Hoành Bồ 57

3.2.1 Kết quả phân lập vi khuẩn E coli từ lợn con mắc bệnh phù đầu 57

3.2.2 Kết quả xác định một số đặc tính sinh hóa của một số chủng E coli phân lập được 59

3.2.3 Kết quả xác định một số yếu tố gây bệnh của các chủng vi khuẩn E coli phân lập được 60

3.2.4 Kết quả xác định các serotype kháng nguyên O của các chủng E coli phân lập được 63

3.2.5 Kết quả xác định khả năng gây dung huyết vi khuẩn E coli phân lập được 66

3.2.6 Kết quả xác định độc lực của các chủng vi khuẩn E coli phân lập được trên chuột bạch 67

3.3.1 Kết quả xác định khả năng mẫn cảm với kháng sinh của các chủng E coli phân lập được 69

3.3.2 Hiệu quả của một số phác đồ điều trị bệnh phù đầu ở lợn con 71

3.3.3 Kết quả thử nghiệm vắc xin phòng bệnh phù đầu cho lợn con 73

Chương 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 76

1 Kết luận 76

2 Đề nghị 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA 87

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu, từ viết tắt

Cl perfringens : Clostridium perfringens

E coli : Escherichia coli

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH, SƠ ĐỒ Bảng:

Bảng 1.1 Các chủng E coli gây bệnh trên lợn mang yếu tố gây bệnh 9

Bảng 2.1 Tiêu chuẩn đánh giá mức độ mẫn cảm và kháng kháng sinh theo NCCLS (1999) 41

Bảng 3.1 Tỷ lệ lợn con mắc bệnh phù đầu theo đàn, theo cá thể và tử vong 43

Bảng 3.2 Tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ chết do phù đầu ở lợn con theo lứa tuổi 45

Bảng 3.3 Tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do bệnh phù đầu ở lợn con theo mùa vụ 47

Bảng 3.4 Tỷ lệ lợn con mắc bệnh và tử vong do bệnh phù đầu theo thời gian cai sữa 49

Bảng 3.5 Tỷ lệ lợn con mắc bệnh và tỷ lệ tử vong do bệnh phù đầu 51

Bảng 3.6 Tỷ lệ xuất hiện các triệu chứng trong bệnh phù đầu ở lợn con 54

Bảng 3.7 Tỷ lệ lợn con xuất hiện các bệnh tích chính của bệnh phù đầu 55

Bảng 3.8 Tỷ lệ phân lập vi khuẩn E coli từ phân lợn con mắc bệnh phù đầu 57

Bảng 3.9 Kết quả phân lập vi khuẩn E coli từ bệnh phẩm 59

Bảng 3.10 Kết quả xác định một số đặc tính sinh hóa của các chủng E coli phân lập được ở lợn con mắc bệnh phù đầu 60

Bảng 3.11 Tỷ lệ các chủng vi khuẩn E coli mang các yếu tố gây bệnh 61

Bảng 3.12 Kết quả xác định serotype kháng nguyên O của các chủng vi khuẩn E coli phân lập được 64

Bảng 3.13 Khả năng gây dung huyết của vi khuẩn E coli phân lập được 66

Bảng 3.14 Kết quả xác định độc lực của một số chủng E coli phân lập được 68

Bảng 3.15 Kết quả xác định khả năng mẫn cảm kháng sinh của các chủng E coli phân lập được 69

Bảng 3.16 Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh phù đầu ở lợn con 72

Bảng 3.17 Kết quả phòng bệnh sưng phù đầu ở lợn con của vắc xin thử nghiệm 74

Hình: Hình 3.1 Kết quả xác định gen yếu tố bám dính 62

Hình 3.2 Kết quả xác định gen độc tố 63

Sơ đồ: Sơ đồ 1.1: Quy trình phân lập vi khuẩn đường ruột 37

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam là một nước có nền nông nghiệp phát triển, trong những năm gần đây nền nông nghiệp đã đóng góp đáng kể vào sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước ta Phát triển kinh tế nông nghiệp cơ bản là chăn nuôi và trồng trọt đó chăn trong đó chăn nuôi đóng vai trò to lớn trong nền kinh tế trong việc xóa đói giảm nghèo ở nước ta Chăn nuôi lợn ở hộ gia đình với số lượng ngày càng tăng dần do nhu cầu tiêu dùng của

xã hội ngày càng tăng, lợn có giá trị kinh tế cao và tăng trọng nhanh

Chăn nuôi lợn ở tỉnh Quảng Ninh nói chung và ở huyện Hoành Bồ nói riêng trong những năm vừa qua đã phát triển khá mạnh, tăng nhanh về số lượng và được cải tiến nhiều về chất lượng Ngoài chươ ng trình nạc hoá đàn lợn, đưa nái ngoại vào chăn nuôi ở các nông hộ, đến nay đã có rất nhiều cơ sở chăn nuôi lợn sinh sản

và lợn thịt với quy mô lớn Đây là một bước tiến quan trọng trong chăn nuôi lợn của tỉnh Quảng Ninh, góp phần cung cấp thực phẩm cho người tiêu dùng và xuất khẩu

Tuy nhiên, cùng với sự phát triển chăn nuôi thì tình hình dịch bệnh cũng đang diễn biến hết sức phức tạp như dịch tai xanh, lở mồm long móng,… hàng năm làm chết nhiều đầu lợn ở Quảng Ninh Ngoài ra, một số bệnh gây thiệt hại lớn về kinh tế và phổ biến ở lợn con dưới hai tháng tuổi là bệnh tiêu chảy và sưng phù đầu Các bệnh trên do nhiều nguyên nhân gây nên và yếu tố bất lợi khác tác động như sự thay đổi đột ngột của thời tiết, khí hậu, kết hợp với những sai sót trong chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý cùng với điều kiện môi trường chăn nuôi bị ô nhiễm, vệ sinh kém, tạo điều kiện cho các vi sinh vật gây bệnh phát triển

Bệnh sưng phù đầu ở lợn con được nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên

cứu và đề cập tới ở nhiều khía cạnh khác nhau do vi khuẩn E coli gây ra Việc

nghiên cứu về vi khuẩn này giúp có được những hiểu biết sâu hơn, từ đó đưa ra các biện pháp phòng và điều trị bệnh bằng các phác đồ thích hợp và hiệu quả, làm giảm thiểu thiệt hại do bệnh Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn sản xuất, chúng tôi đã

triển khai thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, đặc tính sinh vật

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

học của vi khuẩn E coli gây bệnh phù đầu của lợn con tại huyện Hoành Bồ - Quảng Ninh và biện pháp phòng trị’’

2 Mục đích của đề tài

- Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của bệnh phù đầu ở lợn con tại huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh và xác định một số đặc tính sinh vật, hoá học của vi

khuẩn E coli gây bệnh phù đầu ở lợn con phân lập được

- Xây dựng biện pháp phòng và điều trị bệnh phù đầu ở lợn con đạt hiệu quả cao, góp phần tăng hiệu quả cho người chăn nuôi

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đề tài là một công trình nghiên cứu có hệ thống, lý luận gắn liền với thực tiễn sản xuất:

- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học phục vụ cho các nghiên cứu tiếp theo, đồng thời đóng góp thêm tư liệu cho nghiên cứu, giảng dạy, cho cán bộ thú y cơ sở và người chăn nuôi

- Kết quả nghiên cứu phục vụ cho công tác bào chế các chế phẩm sinh học phòng bệnh và điều trị bệnh sưng phù đầu ở lợn con có hiệu quả

- Kết quả nghiên cứu cung cấp những thông tin có giá trị về phòng và trị bệnh sưng phù đầu lợn con đạt hiệu quả cao cho thực tế sản xuất chăn nuôi lợn ở Hoành Bồ

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Một số hiểu biết chung về bệnh phù đầu

Bệnh phù đầu được mô tả lần đầu tiên vào năm 1938 bởi Shanks dựa trên các quan sát của ông qua nhiều năm ở Ireland (theo tổng hợp của Nguyễn Xuân Bình và

CS 2002 [1] Năm 1947, lần đầu tiên Timoney tạo hội chứng phù bằng cách tiêm truyền động vật thí nghiệm dịch ruột của lợn chết vì Edema disease Năm 1953, Schofield đã sử dụng tên “nhiễm độc huyết độc tố ruột” để chỉ tên bệnh cho sát nghĩa (Nguyễn Xuân Bình và cs., 2002 [1]

“Bệnh phù” (Edema Disease) đầu tiên được gọi do vết sưng dưới niêm mạc của

dạ dày và niêm mạc kết tràng thường là nét đặc trưng nổi bật của bệnh Theo Martin Bergeland và Harold Kurtz (1996) [12] phù thũng là sự tích đọng nhiều nước dịch ở các tổ chức trong cơ thể được gọi là “Bệnh phù thũng” hoặc “bệnh phù ruột” Dịch tích đọng ở thành dạ dày và thành ruột hoặc dưới mi mắt và ở nhiều bộ phận khác của cơ thể, song ở não là quan trọng nhất và gây ra các triệu chứng lâm sàng

Năm 1947, Konowalchuk và cs đã thành công trong việc chứng minh E coli gây Edema disease bằng độc tố và đặt tên cho độc tố này là Verotoxin (VT)

Ngày nay, người ta gọi độc tố này là Shiga - Like toxin - IIv (SLT - IIv) Schofield và Davis (1955) thông báo về sự xuất hiện số lượng lớn vi khuẩn

Escherichia coli dung huyết trong ruột lợn con chết vì bệnh phù đầu Awad, Msalmed và cs (1998) đã nghiên cứu sự bám dính của vi khuẩn E coli ở lợn con

bị bệnh tiêu chảy sau cai sữa và bệnh phù đầu L.Mynott và F.K De Graf (1978) phân lập và xác định đặc tính đặc trưng của kháng nguyên K88.N.inkelman, P.A Hawkins (1996) [64] đánh giá hiệu quả của carbadox, neomycine và oxytetracline trong sự kiểm soát vi khuẩn đường ruột của lợn

Trong suốt thời gian dài, khi Edema disease chưa được nghiên cứu thì nó sẽ gây thất thu lớn cho ngành chăn nuôi công nghiệp Ở Việt Nam, bệnh xuất hiện khá phổ biến vào những năm 90 và đã gây thiệt hại khá nghiêm trọng về kinh tế Vài

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

năm gần đây bệnh xuất hiện trở lại và đang là một bệnh đáng chú ý đối với ngành chăn nuôi nước ta

1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước

1.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Bệnh do vi khuẩn E coli gây ra đã được nhiều nhà thú y trong nước rất quan tâm Nguyễn Lương và cs (1963) [11] đã tìm được 5 serotype E coli gây bệnh ỉa

gây bệnh phân trắng lợn con đã được nhiều nhà vi sinh vật thú y tiến hành Từ những nghiên cứu, tác giả đã đi đến kết luận, ngoài yếu tố stress gián tiếp gây bệnh phân trắng lợn con như thời tiết thức ăn, nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là vi khuẩn

E coli Để hạn chế tác hại của E coli đối với lợn con, người ta tập nghiên cứu nhiều

về vắc xin E coli phòng bệnh Trước đây vắc xin phòng bệnh E coli được chế từ

một số chủng vi khuẩn phân lập được ở Việt Nam, dùng vắc xin tiêm cho lợn chửa

ở giai đoạn 2 kết hợp với một số quy trình phòng bệnh tổng hợp như sưởi ấm lợn con, cho lợn con uống Biolactin để phòng bệnh phân trắng lợn con, thu được một số kết quả nhất định Nhằm nâng cao hiệu lực của vắc xin, Nguyễn Thị Nội dùng một

số chủng vi khuẩn EC3, EC25, EC26, EC236, chứa kháng nguyên K88 của Hungari

để chế vắc xin theo phương pháp cải tiến, tiêm vắc xin cho lợn mẹ tạo miễn dịch truyền kháng thể cho lợn con qua sữa đầu có hiệu lực phòng bệnh cho lợn con từ

35,2% đến 55,8% Ngoài ra, vắc xin E coli còn có tác dụng làm chậm thời gian mắc

bệnh của lợn con, tạo điều kiện cho lợn con có sức đề kháng tốt hơn, ít mắc bệnh hơn, tỷ lệ chết thấp hơn, tỷ lệ nuôi sống cao hơn và tăng trọng của lợn con cũng tốt hơn từ 0,23 kg – 0,41 kg/ngày so với đối chứng

Để phòng bệnh tiêu chảy lợn con, Nguyễn Thị Nội và Nguyễn Ngọc Nhiên

(1993) căn cứ vào tần xuất xuất hiện của các vi khuẩn đường ruột như E coli, Streptococcus, Salmonella nghiên cứu từ bệnh phẩm lợn bị tiêu chảy để chọn các giống E coli, Streptococcus, Salmonella nghiên cứu để chế tạo vacxin đa giá gọi là

vắc xin Salsco phòng bệnh tiêu chảy cho lợn con, tiêm cho lợn từ 21 ngày tuổi liều

từ 3-5ml /con, hai lần cách nhau 10 ngày, vắc xin này làm giảm tỷ lệ lợn bị tiêu

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

chảy từ 30-50% và giảm tỷ lệ chết của lợn do tiêu chảy từ 30-50% và giảm tỷ lệ chết do tiêu chảy từ 10-20%

Lê Văn Tạo (1993) [20] dựa trên cơ sở xác định yếu tố gây bệnh của vi khuẩn

E coli phân lập từ bệnh phẩm lợn con chết do phân trắng, đã chọn ra các giống E coli

điển hình để chế tạo ra vắc xin chết dạng Bacterin cho lợn con Sau khi đẻ 2 giờ uống một liều 1ml liên tục 3-5 ngày, giảm tỷ lệ lợn con phân trắng 30-50% so với đối chứng Dùng phương pháp kháng sinh đồ để theo đánh giá hiệu lực của kháng sinh

sinh của các chủng vi khuẩn E coli phân lập từ lợn bị bệnh phân trắng ở các tỉnh

phía Bắc, Bùi Thị Tho, Phạm Khắc Hiếu (1996) [27] đã rút ra những nhận xét

- Tính kháng thuốc của vi khuẩn E coli với một số kháng sinh thường dùng đã

tăng lên rõ rệt với tốc độ nhanh

- Một số thuốc trước đây có hiệu quả với E coli hầu như không có tác dụng,

cụ thể penicillin, streptomicin, chloramphenicol…

- Tỷ lệ chủng vi khuẩn E coli kháng nhiều loại kháng sinh tăng nhanh, có

nhiều loại kháng gần hết các loại kháng sinh thường dùng

Bùi Thị Tho, Phạm Khắc Hiếu (1995) [26] kiểm tra một số yếu tố ảnh hưởng

tới tính mẫn cảm và tính kháng thuốc của E coli phân lập từ bệnh lợn con ỉa phân

trắng đã cho rằng việc sử dụng thuốc trong phòng trị bệnh khác nhau đã dẫn đến

tính mẫn cảm và tính kháng thuốc khác nhau Tỷ lệ E coli kháng thuốc cao thì tỷ lệ

E coli đa kháng cũng cao Tính kháng thuốc của E coli có liên quan đến tuổi của

lợn bị bệnh Lợn dưới 4 ngày tuổi mắc bệnh có tỷ lệ kháng thuốc thấp hơn ở lứa tuổi

trên 4 ngày tuổi Các chủng E coli có khuẩn lạc dạng R có tính kháng thuốc cao

hơn dạng S

Cù Hữu Phú và cs (2000) [18] đã phân lập được 60 chủng E coli sản sinh ra 2

độc tố chịu nhiệt (ST) và độc tố không chịu nhiệt (LT) Ở lợn mắc bệnh tiêu chảy,

tác giả đã dùng 4 chủng E coli gây dung huyết và 3 chủng Salmonella có độc lực

mạnh sản sinh độc tố để sản xuất Auto vắc xin phòng bệnh tiêu chảy, đạt tỷ lệ phòng bệnh 81,22%

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Nguyễn Khả Ngự (2000) [16] đã xác định yếu tố gây bệnh của E coli trong

bệnh phù đầu lợn con nuôi tại đồng bằng Sông Cửu Long, đã phân lập được 90

chủng E coli có đầy đủ các đặc tính sinh hóa điển hình Tác giả cho rằng tỷ lệ lợn

con mắc bệnh phù đầu là 58,78%, tỷ lệ lợn chết chiếm 31,94%

Tô Minh Châu và Nguyễn Ngọc Hải (1999) [2] bước đầu phân lập và định

danh vi khuẩn E coli gây bệnh phù đầu ở lợn con Sau cai sữa ở các tỉnh miền Đông Nam Bộ, kết quả thu được là 2 serotype E coli chủ yếu phân lập được từ

định được type Các tác giả cũng tìm thấy 25,58% số chủng vi khuẩn phân lập được

khả năng kháng kháng sinh, nhưng chưa xác định được độc tố của các chủng

Nguyễn Ngọc Hải và Amilon (2000) [8] đã ứng dụng kỹ thuật PCR trong

nghiên cứu vi khuẩn E coli gây phù đầu trên lợn sau cai sữa cho rằng vi khuẩn E coli

có khả năng tạo độc tố Verotoxin, một số chủng sản sinh ra độc tố đường ruột ST,

Như vậy, trong thời gian qua ở nước ta những nghiên cứu về bệnh do vi khuẩn

E coli gây ra và tính kháng thuốc của chúng đã được một số tác giả quan tâm

nghiên cứu ở bệnh phân trắng lợn con, bệnh tiêu chảy và bệnh phù đầu ở lợn con Các tác giả đã khẳng định được nguyên nhân, cơ chế gây bệnh, một số đặc tính sinh vật hóa học, độc tố và tính kháng thuốc trị bệnh Các tác giả đã khẳng định rằng

Khi tiến hành điều trị bệnh do vi khuẩn E coli gây nên cần chọn loại thuốc đặc hiệu, ít bị vi khuẩn kháng thuốc Mặt khác vi khuẩn E coli có khả năng di truyền

tính kháng kháng sinh của mình cho nhiều vi khuẩn đường ruột khác bằng cách tiếp hợp, gây khó khăn cho việc điều trị bằng kháng sinh, nhất là đối với những quy định

sử dụng thuốc kháng sinh tốt trong việc phòng, trị bệnh gia súc, gia cầm, để ngăn

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

chặn sự gia tăng các giống vi khuẩn kháng kháng sinh, làm giảm tác dụng điều trị cũng như tương lai

1.2.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Các nhà khoa học trên thế giới đã có nhiều công trình đề tài nghiên cứu vi

khuẩn E coli và các bệnh do chúng gây ra.Trong những năm gần đây, bệnh do E coli

gây ra vẫn đang là mối quan tâm của nhiều tác giả

Theo Peterson(1980) vi khuẩn E coli cũng như vi khuẩn khác trước đây

được coi là vi khuẩn cộng sinh, thường trực trong đường ruột của gia súc và người Nhưng qua thực tế nghiên cứu các bệnh đường ruột, sinh sản hô hấp đều thấy luôn

có mặt vi khuẩn này, từ đó đi đến khẳng định vai trò gây bệnh quan trọng của E coli và

đi sâu nghiên cứu những bệnh do nó gây ra, đặc biệt là nghiên cứu những yếu tố gây

bệnh Theo Sokol (1981) sở dĩ vi khuẩn E coli vai trò cộng sinh thường trực trong

đường ruột trở thành vi khuẩn gây bệnh vì trong quá trình sống cá thể vi khuẩn tiếp nhận được các yếu tố gây bệnh mà theo ông đó là các yếu tố gây dung huyết (Hly)

(Ent), yếu tố kháng kháng sinh (R) Các yếu tố gây bệnh này không được di truyền này không được di truyền qua AND nằm ngoài chromosome gọi là plasmid bằng phương thức tái tổ hợp (Recombination) thông qua hiện tượng trao đổi di truyền- tiếp hợp Chính những yếu tố gây bệnh này đã giúp cho vi khuẩn bám dính được trên tế bào nhung mao ruột non, xâm nhập vào thành ruột Từ đây vi khuẩn thực hiện quá trình gây bệnh của mình bằng sản sinh độc tố gây triệu chứng tiêu chảy, phá hủy tế bào niêm mạc ruột, tế bào nhung mao ruột non, gây nhiễm độc huyết

Smith và Gyles (1963) đã cho thấy 2 loại độc tố là thành phần chính của

Enterotoxin được phát hiện ở các vi khuẩn E coli gây bệnh Hai loại đó có sự khác

biệt ở khả năng chịu nhiệt Độc tố chịu nhiệt ST (heat Stable Toxin) chịu được

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Jones và Isaason (1983) nghiên cứu sâu về các loại kháng nguyên bám dính

tử điểm đẳng điện cho từng loại

Smith (1965), Halls và Kokler (1978) (trích dẫn theo Lê Văn Tạo, 1990) khi

chọn giống vi khuẩn E coli để sản xuất vắc xin phòng bệnh cần quan tâm đến các

yếu tố gây bệnh mà vi khuẩn tiếp nhận được trong quá trình phát triển, ở bệnh đường ruột bệnh sinh sản, bệnh đường hô hấp đều thấy có mặt vi khuẩn loại này, từ

đó đi đến khẳng định vai trò gây bệnh của E coli và đi sâu nghiên cứu những yếu tố

gây bệnh của nó

Linggood (1982) nghiên cứu về khả năng dung huyết của E coli cho

rằng đây là yếu tố độc lực quan trọng của vi khuẩn Trước đó người ta cũng tìm

thấy E coli phân lập được ở ngoài đường ruột có tỷ lệ dung huyết cao hơn E coli

phân lập trong ruột

Minshew (1978) [62] đã phát hiện ra 48 chủng E coli phân lập được ở ngoài đường ruột có khả năng gây dung huyết, trong khi đó E coli phân lập từ phân tử chỉ

có 8 - 18% chủng phân lập có khả năng gây dung huyết Evans (1973) [42] cũng thu

được kết quả tương tự khi tìm thấy 42% số chủng E coli phân lập từ đường tiết niệu, 29% số chủng E coli phân lập từ máu có khả năng gây dung huyết Trọng

lượng phân tử của yếu tố gây dung huyết là 300.000 dalston có cấu trúc protein

(Rennie, 1974) [69] Yếu tố gây dung huyết do vi khuẩn E coli sản sinh ra, được

giải phóng qua màng bên trong tích tụ lại giữa màng cytoplamas và thành thành tế bào, quá trình tích tụ này cần năng lượng, nhưng ở quá trình thứ 2 là quá trình giải phóng qua màng ngoài tế bào vào môi trường thì không cần năng lượng Deionge

(1984) [40] nghiên cứu về độc tố vi khuẩn E coli có khả năng sản xuất ra một số

độc tố có tác dụng khác nhau như độc tố chịu nhiệt, nguyên nhân gây tiêu chảy, bản chất là peptit, cytoxin, LTs, LTIIa, LTIIb, gây nhiễm độc huyết, tăng tính thấm thành mạch, nhưng độc tố này không bị trung hòa bởi kháng thể kháng độc tố type Verotoxin gây phá hủy tế bào tổ chức, tế bào thần kinh Năm 1925, Andere Gratia lần đầu tiên trình bày về yếu tố gây bệnh Colv, đây là một loại protein có trọng

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

lượng phân tử 27.000 - 80.000 Dalton, được di truyền bằng plasmid, bền vững ở

C trong vòng 30 phút Sau đó Yang (1984) lại thấy rằng Colv là một yếu tố không bền vững với nhiệt và men proteinaza

Faibrother (1992) căn cứ vào kết quả nghiên cứu các yếu tố gây bệnh ở từng

chủng E coli phân lập từ các thể hiện bệnh khác nhau đã đặt tên các nhóm vi khuẩn

E coli gây bệnh theo yếu tố mà chúng sản sinh như: Enterotoxigenic E coli được

ký hiệu là ETEC, Enteropatthogenic E coli được ký hiệu là EPEC, Verotoxigenic

E coli được ký hiệu là VTEC, Adhenicia Eterropathogenic E coli được ký hiệu là

AEEC Từ đó sắp sếp các serotype cùng mang yếu tố gây bệnh vào các nhóm gây các thể bệnh đặc chưng cho từng lứa tuổi lợn như trình bày ở bảng sau:

Bảng 1.1 Các chủng E coli gây bệnh trên lợn mang yếu tố gây bệnh

+ + + + +

+ +

+ + + + +

+

+ +

+ + +

+ + + + +

+ + + + +

+

+

+ +

+ +

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

+ +

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

1.3 Một số hiểu biết về vi khuẩn E coli

Trực khuẩn ruột già Escherichia thuộc họ Enterobacteriaceae nhóm Escherichae giống Escherichia Escherichia coli còn có tên gọi là Bacterium coli commume do bác sĩ nhi khoa người Đức Eschesrich phân lập năm 1885 từ phân trẻ em

Vi khuẩn E coli xuất hiện rất sớm ở người và động vật sơ sinh, thường ở phần sau của

ruột, đôi khi còn thấy ở niêm mạc của nhiều bộ phận trong cơ thể Ở điều kiện bình

thường, E coli không gây bệnh, khi các điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng kém, thời tiết thay đổi làm cho sức đề kháng của con vật suy giảm thì E coli trở thành cường độc và

có khả năng gây bệnh cho gia súc (Nguyễn Như Thanh và cs., 1997)[25]

1.3.1 Đặc điểm hình thái

Theo Nguyễn Như Thanh và cs., (1997)[25] vi khuẩn E coli là một trực

khuẩn ngắn, hai đầu tròn, kích thước 2-3 x 0,6 μ Trong cơ thể gia súc chúng có hình cầu trực khuẩn riêng lẻ, đôi khi xếp thành chuỗi ngắn Có khi trong môi trường nuôi cấy thấy có những trực khuẩn dài 4-8 μ, những loại này thường gặp trong canh

khuẩn già Phần lớn E coli di động do có lông ở xung quanh thân, một số không di

động Vi khuẩn không sinh nha bào có thể có giáp mô

Vi khuẩn bắt màu gram âm có thể hơi sẫm ở hai đầu Nếu lấy vi khuẩn từ khuẩn lạc này để nhuộm có thể thấy giáp mô khi soi tươi sẽ không thấy Dưới kính hiển vi điện tử người ta còn phát hiện được cấu trúc fimbriae (yếu tố mang tính

kháng nguyên bám dính của vi khuẩn E coli

1.3.2 Đặc tính nuôi cấy

Theo Nguyễn Như Thanh và cs., (1997)[25] vi khuẩn E coli là trực khuẩn

khuẩn lạc dạng S tròn ướt, bóng, láng, không trong suốt, màu tro trắng nhạt, hơi lồi đường kính 2-3 mm Nuôi cấy lâu khuẩn lạc rộng ra có thể quan sát thấy khuẩn lạc dạng M, R

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

khuẩn E coli phát triển rất nhanh, môi trường rất đục, có màu tro nhạt lắng xuống

đáy, đôi khi có màu trắng nhạt trên môi trường, môi trường có mùi phân thối

thành khuẩn lạc, to, ướt, lồi, viền không gọn, màu sáng, kích thước 1-2mm tùy thuộc vào serotype

Trên môi môi trường thạch MacConkey: Sau khi nuôi cấy 24h, bồi dưỡng tủ

không làm chuyển màu môi trường

Trên môi trường EMB (Eosin Methyl Blue) hình thành khuẩn lạc màu tím đen

có ánh kim

C hình thành khuẩn lạc không màu trên nền vàng chanh

1.3.3 Đặc tính sinh hóa

Theo Nguyễn Như Thanh và cs., (1997)[25] vi khuẩn E coli nên men sinh hơi

các loại đường Fructoza, Glucoza, Galactoz, Lactoz, Manitol, Mannit,… trừ đường

Andonit và Inozit thì vi khuẩn E coli không nên men Lên men không chắc chắn

loại đường Duncitol, Saccaroza, Salisin

E coli nên men sinh hơi nhanh đường Lactoz, đây là đặc điểm quan trọng để phân biệt E coli và Salmonella

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

1.3.4 Sức đề kháng của vi khuẩn E coli

(3%), Biclorua thủy ngân, Formol (0,2%), Hyclorperoxit 1% diệt vi khuẩn sau 5

phút Ở môi trường bên ngoài, các chủng E coli độc có thể tồn tại 4 tháng (Nguyễn

Như Thanh và cs., 1997)[25]

1.3.5 Cấu trúc kháng nguyên của E coli

F Hiện nay người ta xác định được 170 quyết định kháng nguyên O; 70 quyết định

kháng nguyên K; 56 quyết định kháng nguyên H và một số quyết định kháng

nguyên F Bằng phản ứng ngưng kết các nhà khoa học đã phát hiện ra yếu tố kháng

nguyên của vi khuẩn E coli gồm các loại sau:

1.3.5.1 Kháng nguyên O (kháng nguyên thân)

Đây là thành phần chính của thân vi khuẩn và cũng được coi là yếu tố độc lực

của vi khuẩn Theo Zinner và Peter (1983) kháng nguyên O được coi như nội độc tố

có thể tìm thấy ở màng ngoài vỏ bọc vi khuẩn và được giải phóng vào môi trường

Polysacharide không có nhóm hydro nằm ở phía trong, không mang tính đặc

trưng mà chỉ tạo ra sự khác biệt về khuẩn lạc (từ dạng S sang dạng R)

Kháng nguyên O có đặc tính chịu nhiệt (không bị phá hủy khi đun nóng ở

kháng nguyên O rất độc (chỉ cần 1/20 mg đã đủ giết chết con chuột nhắt trắng sau

24 giờ), bị phá hủy bởi Formol 0,5%

Kháng nguyên O được cấu trúc bởi các phần tử lớn với các thành phần:

- Protein: làm cho phức hợp có tính kháng nguyên

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

- Polyosit: Tạo ra tính đặc hiệu của kháng nguyên

- Lypit: Kết hợp với polypepsit là cơ sở của độc tính

Khi làm mất dần từng phân tử đường của chuỗi Polysacharide hoặc làm thay đổi vị trí của các phân tử này sẽ dẫn tới thay đổi độc lực của vi khuẩn này Tất cả kháng nguyên O đều cư trú ở bề mặt, do đó nó có liên hệ trực tiếp với hoạt động miễn dịch Kháng nguyên O khi gặp kháng huyết thanh tương ứng sẽ xảy ra phản ứng ngưng kết gọi là hiện tượng ngưng kết Thân vi khuẩn ngưng kết với với nhau dưới dạng hạt nhỏ, rất khó tan khi lắc

Dựa vào cấu trúc kháng nguyên, người ta xác định khả năng miễn dịch và làm phản ứng ngưng kết nhanh trên phiến kính để xác định serotype các giống vi khuẩn

1.3.5.2 Kháng nguyên H (kháng nguyên lông)

Kháng nguyên H có cấu tạo bởi thành phần lông vi khuẩn, có bản chất là protein giống như chất myoxin của cơ và mang các đặc tính sau:

- Bị cồn 50% và các enzym phân giải protein phá hủy

- Kháng nguyên H vẫn tồn tại khi sử dụng formol 0,5% xử lý

Kháng nguyên H khi gặp kháng thể tương ứng sẽ xảy ra hiện tượng ngưng kết

H, trong đó các vi khuẩn được ngưng kết lại với nhau nhờ lông dính lông Các kháng thể cố định trên lông và là cầu nối với các lông bên cạnh Kết quả tạo nên những hạt ngưng kết giống như những cục bông nhỏ Các hạt ngưng kết rất dễ tan khi lắc vì lông rất nhỏ và dài, dễ đứt Các vi khuẩn di động khi tiếp xúc với kháng nguyên H tương ứng sẽ trở thành không di động

Kháng nguyên H của E coli không có vai trò về độc lực, đồng thời không có ý

nghĩa trong việc tạo ra miễn dịch phòng bệnh nên ít được quan tâm, nhưng nó có ý nghĩa lớn trong việc xác định giống, loài của vi khuẩn và bảo vệ vi khuẩn khỏi bị tiêu diệt trong tế bào đại thực bào, giúp vi khuẩn sống lâu và tồn tại trong đại thực bào (Weinstein, 1984)

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

1.3.5.3 Kháng nguyên K (Kapsular-kháng nguyên bề mặt)

Kháng nguyên K còn gọi là kháng nguyên bề mặt, chúng bao quanh tế bào vi khuẩn có bản chất hóa học là polysacharide Khi đun nóng ở nhiệt độ từ 100 -

Theo Evars và cộng sự (1973) kháng nguyên K có ý nghĩa về mặt độc lực, vì

nó tham gia bảo vệ vi khuẩn trước các yếu tố phòng vệ của cơ thể Phần lớn các ý kiến cho rằng kháng nguyên K có 2 nhiệm vụ chính:

- Hỗ trợ phản ứng ngưng kết với kháng nguyên O trong cấu trúc kháng nguyên

- Tạo ra hàng rào bảo vệ, giúp vi khuẩn chống lại tác động ngoại lai và hiện tượng thực bào

Kháng nguyên K gồm 3 loại: L, A, B căn cứ vào đặc tính vật lý khả năng chịu nhiệt, khả năng hình thành ngưng kết tố, ức chế ngưng kết để phân loại kháng nguyên

Hiện nay vi khuẩn E coli có 89 loại kháng nguyên K trong đó có 31L, 32B, 26A

+ Kháng nguyên L: ngăn không cho hiện tượng liên kết O của vi khuẩn sống

C/2giờ mới bị phá hủy Tính kháng nguyên và khả năng gây ngưng kết kết hợp giữa nhiều kháng nguyên

C trong 1giờ, mất tính kháng nguyên nhưng vẫn giữ được khả năng ngưng kết

Kháng nguyên K và yếu tố bám dính là yếu tố quyết định quá trình bệnh do vi khuẩn đường tiêu hóa Để thực hiện chức năng này, mỗi loài vi khuẩn đều sản sinh ra một yếu tố đặc chưng, yếu tố này có cấu trúc đặc biệt phù hợp với cấu trúc của từng

điểm tiếp nhận ở trên tế bào nhung mao ruột Đối với giống E coli phân lập từ lợn con

bị bệnh thì kháng nguyên K88 đóng vai trò quan trọng trong việc bám dính Kháng nguyên K88 được cấu tạo bởi các axit amin phân cực và không phân cực Trong đó tỷ

lệ không phân cực chiếm 52% Kháng nguyên K88 là yếu tố độc lực trong vi khuẩn E coli và thường liên kết với một số serotype kháng nguyên O như sau: O8K88, O45K88,

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Như vậy kháng nguyên K có bản chất là Polysacharide dù ít hay nhiều đều có

nhiệm vụ nhất định trong khả năng gây bệnh không chỉ với vi khuẩn E coli mà cả

với vi khuẩn đường ruột khác khi xâm nhập vào hệ thống tiêu hóa

1.3.5.4 Kháng nguyên giáp mô (kháng nguyên vỏ bọc)

Theo Nguyễn Như Thanh và cs., (1997)[25] một số vi khuẩn trong quá trình phát triển tiết ra một số chất nhày có khả năng tan vào trong nước ở mức độ nhất định Những chất nhày này bao xung quanh bên ngoài vách vi khuẩn chống lại các tác động của môi trường ngoại cảnh Có thể quan sát được trạng thái ướt dễ bị mất đi thay đổi điều kiện phát triển gọi là giáp mô

Chất nhầy phần lớn không có tính định hình vì khuếch tán, thường được cấu trúc bởi hợp chất Polysacharide nhưng cấu trúc của hợp chất này lại phụ thuộc vào từng họ vi khuẩn khác nhau Do đó tính kháng nguyên của từng loại vi khuẩn khác nhau

Tuy nhiên ở vi khuẩn E coli kháng nguyên giáp mô không đóng vai trò quan

trọng, vì vậy người ta chủ yếu đi sâu tìm hiểu kháng nguyên K88

1.3.5.5 Kháng nguyên Fimbriae (Kháng nguyên pili)

Kháng nguyên bám dính Fimbriae nằm trên pili một cấu trúc giống sợi lông, xuất phát từ đĩa gốc trong màng nguyên sinh của tế bào vi khuẩn Fimbriae có bản chất là protein bao phủ trên toàn bộ bề mặt tế bào vi khuẩn Dưới kính hiển vi điện

tử, pili vi khuẩn đường ruột khác lông ở chỗ cứng hơn, không lượn sóng và không liên quan đến chuyển động

Kháng nguyên bám dính cho phép vi khuẩn có thể bám vào các thụ thể đặc hiệu trên bề mặt tế bào biểu mô ruột và trên lớp màng nhày, chống lại khả năng đào thải vi khuẩn của tế bào ruột Fimbriae được phân loại bởi phản ứng huyết thanh, thụ thể đặc hiệu hoặc bằng khả năng ngưng kết hồng cầu các loại động vật khác nhau

Fimbriae bám dính đặc chưng của ETEC chính là kháng nguyên vỏ bọc được đặt tên là K88, K99, K88 phổ biến ở ETEC gây tiêu chảy ở lợn, K99 của ETEC gây tiêu chảy nguyên pháp ở trâu bò

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Có 4 yếu tố bám dính quan trọng của ETEC là F4 (K88), F5(K99), F6(987),

F41 Riêng đối với giống E coli phân lập từ lợn thì kháng nguyên Fimbriae K88

đóng vai trò quan trọng trong việc bám dính K88 được chia thành 3 biến chủng:

K88ab, K88ac, K88ad dựa trên phản ứng huyết thanh chéo

1.4 Cơ chế sinh bệnh

Vi khuẩn E coli, khi gây bệnh cho động vật tác động theo 2 cách: Tác động

bằng cơ học thông qua cơ chế bám dính vi khuẩn vào niêm mạc ruột Cách thứ 2 là tác động của độc tố Cách tác động bằng cơ học, bám dính vi khuẩn vào vị trí đã được xác định cho từng loài trên phần lông nhung của ruột, quá trình bám dính trên tạo nên sự biến đổi chức năng sinh lý cục bộ tại vị trí bám dính, gây nên loét, viêm

Từ đó gây biến đổi bệnh lý ở niêm mạc ruột, biến đổi này cùng với tác động cơ giới khác ảnh hưởng tới chức năng hấp thụ của ruột, gây rối loạn quá trình trao đổi chất, đặc bệt là khi lượng vi khuẩn bám dính tăng nhiều

Qúa trình bám dính của vi khuẩn E coli nên bề mặt tế bào nhung mao được

thực hiện bằng cả cơ chế hóa học và vật lý Cơ chế vật lý xảy ra khi khoảng cách giữa các vi khuẩn và bề mặt tế bào nhung mao phải nhỏ hơn 1nm và có tần xuất va chạm, tần xuất va chạm càng nhiều thì khả năng bám dính càng lớn

Cơ chế hóa học thể hiện ở chỗ vi khuẩn đã bám dính được trên tế bào nhung mao khi nó có yếu tố bám dính (Kháng nguyên K, OMP) Kháng nguyên bám dính phải có điện tích ion bề mặt trái ngược điện tích ion bề mặt tế bào (Jones, 1972) [53] Tức là những điểm bám dính của vi khuẩn phải phù hợp với điểm tiếp nhận của tế bào Qúa trình bám dính của vi khuẩn xảy ra theo 3 bước:

- Tiếp xúc từng phần lên bề mặt của tế bào, bước này có thể xảy ra ngẫu nhiên

- Hấp thụ vi khuẩn nên bề mặt tế bào, bước này phụ thuộc vào tính chất bề mặt

tế bào và mang tính chất thuận nghịch

- Yếu tố bám dính của vi khuẩn phát triển và liên kết với điểm tiếp nhận của

bề mặt tế bào

Ngoài tác động gây bệnh bằng cơ giới, hóa học, vi khuẩn E coli gây bệnh chủ

yếu bằng tác động của độc tố Sau khi vi khuẩn bám dính vào thành ruột, chúng tạo

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ra cơ hội xâm nhập vào thành ruột một cách vững chắc, đồng thời phát triển và tiết

ra độc tố Độc tố của vi khuẩn E coli có thành phần là Lipopolysaccharid Đặc điểm của nội độc tố vi khuẩn E coli là đề kháng với nhiệt độ và gây bệnh có triệu chứng Biểu hiện của con vật trúng độc vi khuẩn E coli là suy yếu, hôn mê và nôn mửa, hạ

huyết áp, gây sốt không phục hồi và dẫn đến chết Thời gian gây chết con vật rất nhanh, chỉ khoảng 6h có khi kéo dài 2 - 3 ngày Điều này phụ thuộc vào lượng độc

tố nhiều hay ít Khi chết con vật thường có triệu chứng chủ yếu là xuất huyết ống tiêu hóa và gây loét

Dựa vào vai trò gây bệnh của từng yếu tố vi khuẩn đường ruột sản sỉnh ra, cơ chế gây tiêu chảy được giải thích như sau: Chu trình luân chuyển Adenylate (Adenylate Cyclase) được thực hiện trên màng bán thẩm thấu của tế bào biểu mô, sắp sếp trên tế bào nhung mao ruột non Khi Enrotoxin chủ yếu là thành phần LT) tác động vào niêm mạc làm chu trình Adenylate sẽ bị thay đổi, không thực hiện được liên tục, phá vỡ quá trình bán thẩm thấu, dẫn đến rối loạn trao đổi muối, nước

ở ruột, tăng sự phân tiết nước và chất điện giải của tế bào Tất cả các hiện tượng trên đều dẫn tới tích nước vào lòng ruột một hiện tượng ngược mà lẽ ra nước và chất điện giải phải được hấp thụ qua thành ruột vào máu Nước và chất điện giải tích tụ vào ruột làm ruột căng nên cùng với sự kích thức của ST gây tăng nhu động dẫn đến tiêu chảy Tiêu chảy mất nước, thể tích nước trong cơ thể giảm, các phản ứng chuyển hóa không thực hiện được, dẫn đến trụy tim mạch và chết

1.5 Các yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E coli

1.5.1 Các yếu tố không phải độc tố

1.5.1.1 Khả năng bám dính của vi khuẩn

Khả năng bám dính của vi khuẩn là yếu tố gây bệnh vô cùng quan trọng để thực

hiện bước đầu tiên quá trình gây bệnh của vi khuẩn E coli Đó là quá trình liên kết

vững chắc, thuận nghịch giữa bề mặt vi khuẩn và bề mặt tế bào của vật chủ (Jone, 1976) [55] Hiện tượng bám dính của vi khuẩn nên bề mặt của tế bào vừa mang tính chất lý, hóa học vừa mang tính chất sinh học, được thực hiện theo 3 giai đoạn

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

- Giai đoạn 1: Vi khuẩn liên kết từng phần với bề mặt tế bào, thực hiện quá

trình này đòi hỏi vi khuẩn phải có khả năng di động (Jones, 1983) [53] Sự liên kết này sẽ tăng nên khi bề mặt vi khuẩn có các ion hóa học hoạt động mạnh, các ion hóa học này vi khuẩn mới được giữ lại trong lớp dịch nhày của niêm mạc ruột

- Giai đoạn 2: Đây là quá trình hấp thụ Nó phụ thuộc vào đặc tính bề mặt của

vi khuẩn và tế bào mà vi khuẩn bám dính Qúa trình hấp thu thực hiện theo hướng thuận nghịch dưới sự tác động của những lực lượng tương hỗ khác nhau (Freter, 1981) [46] Việc chuyển động thẳng tiến của vi khuẩn có thể giúp vi khuẩn cố định

và bám chắc trên bề mặt tế bào

- Giai đoạn 3: Là quá trình tác động tương tác giữa các yếu tố bám dính của vi

khuẩn với các điểm tiếp nhận trên bề mặt tế bào Yếu tố bám dính của vi khuẩn có thể tác dụng liên kết với điểm tiếp nhận trên bề mạt tế bào như màng glycoprotein của tế

bào niêm mạc ruột non, tế bào nhung mao Yếu tố bám dính của vi khuẩn E coli

được sắp sếp trên các fimbriae (pili) Đây là hợp chất protein mạch thẳng được cấu trúc bởi những đơn vị tiểu phần đã được xác định Các tiểu phần này có thể quan sát dưới kính hiển vi điện tử Số lượng tiểu phần quyết định trọng lượng của các yếu tố bám dính, đồng thời cũng quyết định độ dài của các yếu tố này Lực để giữ và liên kết các tiểu phần này đến nay vẫn chưa được biết rõ (Isaacson, 1980) [49]

1.5.1.2 Khả năng xâm nhập của vi khuẩn E coli

Khả năng xâm nhập của các vi khuẩn E coli là một khái niệm được dùng để chỉ ra một bước quan trọng giúp vi khuẩn E coli thực hiện quá trình gây bệnh, chưa được xác định rõ, nhưng nhờ nó vi khuẩn E coli qua được hàng rào bảo vệ của lớp

mucosa trên bề mặt niêm mạc để vào tế bào mô, đồng thời sinh sản và phát triển trong lớp tế bào này Trong khi những vi khuẩn khác không có khả năng xâm nhập, không thể qua được hàng rào bảo vệ của lớp mucosa hoặc qua lớp hàng rào này sẽ

bị bắt bởi tế bào đại thực bào của tổ chức hạ niêm mạc (Giannella, 1986) Mặc dù tổ chức hạ niêm mạc thường được mở rộng ra rìa bàn chải của ruột non, nhưng sau sự

mở lại ngay trên các tế bào nhung mao và được phục hồi nguyên vẹn Cho nên vi

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

khuẩn không có khả năng xâm nhập sẽ không qua được lớp mucosa Vi khuẩn

Salmonella cũng bị thực bào bởi các đại thực bào ở lớp hạ niêm mạc, cho nên dù vi khuẩn Sallmonella có thể xâm nhập vào lớp tế bào nhưng vẫn có thể không sinh sản

nhân nên được trong lớp tế bào này

1.5.1.3 Khả năng gây dung huyết của vi khuẩn E coli

Vi khuẩn E coli phát triển trong tổ chức cơ quan, sắt được cung cấp cho sự

dinh dưỡng phụ thuộc vào chất Siderofor do vi khuẩn sản sinh ra, chất này có khả năng phân hủy sắt liên kết trong tổ chức vật chủ thông qua sự phá vỡ hồng cầu dưới dạng giải phóng sắt dưới dạng hợp chất HEM để vi khuẩn sử dụng Qúa trình dung giải hồng cầu chủ yếu là do men Heamolyzin của vi khuẩn đảm nhiệm Vì vậy, việc sản sinh ra Heamolyzin gây dung huyết của vi khuẩn có thể coi là một yếu tố độc lực của vi khuẩn

R.A Wilson, B Nagy, T.S Whiham (1994) [67] thấy rằng khả năng gây dung

huyết là yếu tố động lực quan trọng của vi khuẩn E coli gây bệnh đường tiết niệu,

E coli phân lập từ cơ quan ngoài ruột thường có khả năng gây dung huyết cao hơn nhiều so với E coli phân lập từ phân

Người ta xác định đặc tính di truyền khả năng gây dung huyết của E coli

chính là gen nằm ở Plasmid được gọi là Hlly-Plasmid Những gen di truyền này không cố định ở Plasmid hay ở AND và không giống nhau ở các loài vi khuẩn

Có 4 kiểu dung huyết của E coli, nhưng quan trọng nhất là kiểu α và β, trong

đó kiểu β gắn với tế bào và không có vai trò độc lực

Kiểu α hình thành do một E coli hình thành thành do một protein thẩm thấu qua

lọc, không gắn vào tế bào vi khuẩn, được giải phóng vào môi trường nuôi cấy ở pha Logarid của chu trình phát triển vi khuẩn Nó được coi là yếu tố động lực vi khuẩn Người ta chứng minh được mức độ gây chết của Heamolyzin trên chuột, thai trứng, gây hoại tử trên da thỏ, trên tế bào sơ thai gà, tế bào thận chuột Khối lượng phân tử của Heamolyzin khoảng 300.000 dalton, được cấu tạo chủ yếu là Protein và hydratcacbon

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Các serotype E coli gây bệnh đường ruột cho lợn thường có khả năng sản sinh

1.5.1.4 Khả năng kháng kháng sinh của vi khuẩn E coli

Để điều trị bệnh do vi khuẩn E coli người ta thường sử dụng nhiều loại

kháng sinh Ngoài ra còn dùng kháng sinh để phòng bệnh và kích thích tăng trọng bằng cách trộn vào thức ăn với tỷ lệ thấp Vì vậy, sự kháng kháng sinh của vi khuẩn

E coli nói riêng và vi khuẩn đường ruột nói chung đang ngày một tăng, làm cho

hiệu quả điều trị giảm thấp, thậm chí nhiều liệu pháp kháng sinh bị vô hiệu hóa hoàn toàn

Phạm Khắc Hiếu và cs (1999) [9] đã tìm thấy chủng E coli kháng lại 11 kháng sinh, đồng thời chứng minh khả năng truyền kháng giữa E coli và Salmonella di truyền bởi Plasmid

Lê Văn Tạo và cộng sự (1996) [23] cho biết khả năng kháng kháng sinh của

75 chủng E coli gây bệnh phân trắng có 100% chủng kháng lại ít nhất 3 trong 7 loại kháng sinh dùng làm thí nghiệm Nhiều tác giả cho rằng tính kháng thuốc của E coli

tăng dần theo từng năm, do đó cần thận trọng trong việc sử dụng kháng sinh điều trị

và phòng bệnh để góp phần ngăn chặn hiện tượng kháng thuốc, vì nó ảnh hưởng rất lớn tới sức khẻo con người và gây ô nhiễm môi trường

1.5.1.5 Yếu tố kháng khuẩn của vi khuẩn E coli

Trong quá trình phát triển và cư trú ở đường ruột, vi khuẩn E coli phát triển

và tồn tại cộng sinh với nhiều loại vi khuẩn đường ruột khác như: Salmonella, Staphylococcus, Proteus, họ Clostridium, Vibriocholera Để tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của mình, vi khuẩn E coli thường sản sinh ra một vài chất kháng

khuẩn có khả năng ức chế hoặc tiêu diệt các loại vi khuẩn khác để trở thành vi khuẩn chiếm ưu thế trong đường ruột Chất đó gọi là Colicin V (Colv) Vì vậy yếu

tố này cũng được coi là yếu tố gây bệnh của vi khuẩn đường ruột

Theo Vi rginial (1991) khả năng sản sinh Colv của E coli được di truyền bằng Plasmid Colv Plasmid đã được tìm thấy không chỉ ở vi khuẩn E coli gây

bệnh mà còn tìm thấy ở các loại vi khuẩn đường ruột gây bệnh khác Nhiều tác giả

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

cho Colv là một kháng sinh có hiệu quả, có thể tác dụng với tất cả các loại vi khuẩn

đường ruột, trừ vi khuẩn sinh ra nó và mong muốn rằng: Trong thời gian tới Colv

được sử dụng rộng rãi như một loại kháng sinh đẻ ức chế hay tiêu diệt các loại vi

khuẩn đường ruột khác

Để xác định khả năng sản sinh Colv người ta dùng phương pháp thạch đĩa 2

lớp giống E coli K12 được coi là giống mẫn cảm với Colv, phương pháp tiến hành

như sau:

Dùng que cấy lấy canh khuẩn đã nuôi cấy được 24h của vi khuẩn E coli cần

C trong 24 giờ, diệt vi khuẩn bằng xông hơi formaline để vào tủ ấm cho bay hết formaline, đổ trực tiếp nên bề

C trong vòng 3,5 giờ Sau đó để tủ

C trong vòng 18 giờ và đánh giá kết quả

Phản ứng dương tính khi trên mặt thạch có những vòng vô khuẩn, xung

quanh điểm cấy vi khuẩn E coli đã diệt trùng bằng formaline

Phản ứng âm tính khi E coli K12 mọc khắp mặt thạch

1.5.2 Độc tố yếu tố gây bệnh của vi khuẩn của E coli

Sự sản sinh ra độc tố được xem là khả năng đặc biệt quan trọng của E coli

Enterotoxin và yếu tố bám dính là yếu tố độc lực vô cùng quan trọng luôn được biết

đến trong những nghiên cứu về E coli Vi khuẩn E coli sản sinh ra 2 loại độc tố:

Ngoại độc tố: Là những chất độc do vi khuẩn sống tiết ra, là chất không chịu được

C trong vòng 10-30 phút Dưới tác động của Formol và nhiệt độ cao ngoại độc tố chuyển thành giải độc tố Ngoại độc tố có hướng thần

kinh và gây hoại tử

Hiện nay việc chiết xuất ngoại độc tố chưa thành công mà chỉ có thể phát hiện

trong canh trùng của những chủng mới phân lập được Khả năng tạo độc tố sẽ bị

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

mất đi sẽ bị mất đi khi các chủng được giữ lại lâu dài hay cấy chuyển nhiều lần trên môi trường dinh dưỡng

Nội độc tố: Là thành phần của vách tế bào vi khuẩn, chỉ giải phóng khi vi

khuẩn bị dung giải Nội độc tố là yếu tố gây độc chủ yếu của E coli chúng có trong

tế bào vi khuẩn chúng với tế bào vi khuẩn rất chặt, có thể chiết xuất nội độc tố bằng nhiều phương pháp (phá vỡ vỏ tế bào bằng cơ học, chiết xuất bằng axit trichoaxetic, phenol hay dưới tác dụng của enzym Nội độc tố được coi là kháng nguyên hoàn toàn và có tính đặc hiệu cao đối với các chủng của mỗi serotype

Hiện nay khi nghiên cứu về độc tố do vi khuẩn E coli sinh ra, người ta thường

chú ý đến 2 loại độc tố đường ruột chủ yếu là ST và LT

vòng 15 phút sử lý Độc tố chia làm 2 nhóm Sta và STb dựa trên đặc tính sinh học

và khả năng hòa tan trong methanol (Robichand và cs.)

Sta là một protein không có tính kháng nguyên, STa kích thích hệ thống men guanylatecyclase có mặt trên các tế bào biểu mô ruột động vật chủ chuyển GTP thành GMP, sau đó CMP hoạt hóa 86 - Kpa proteinkinase dẫn đến phosphoryl hóa phosphatiglycilinosotol, và do vậy hình thành diaxglyxerol; inositol; 1,4,5 triphophate, từ đó kích hoạt men C- Kinase Ba sản phẩm trên gây tăng hàm lượng

tình trạng tiêu chảy STa thường thấy ở ETEC của lợn dưới 2 tuần tuổi và ít thấy ở lợn sau cai sữa

STb là một protein có tính kháng nguyên yếu, không liên quan đến STa STb kích thích vòng nucleoid phân tiết dịch độc lập ở ruột, phương thức của nó chưa được hiểu rõ STb bị vô hoạt hóa bởi men Trypxin STb được tìm thấy ở 75% chủng

E coli phân lập từ lợn con, 33% số chủng phân lập từ lợn lớn

Vai trò của STb trong tiêu chảy chưa được biết đến mặc dù ETEC sản sinh STb kích thích gây tiêu chảy ở lợn con thực nghiệm STb làm teo lông nhung ở ruột lợn

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Độc tố chịu nhiệt LT(Heat Labile toxin): có bản chất là protein, không chịu

C trong vòng 15 phút LT là độc tố phức tạp có khối lượng phân tử cao, chứa 5 nhóm nhỏ trong nhóm B có gắn thụ thể trên mặt tế bào biểu mô nhóm A, có hoạt sinh học cao (Gill và cs., 1981)

Tác động của LT gây tiêu chảy được giải thích theo cơ chế sau: Tiểu phần B của phân tử LT gắn liền với các receptor đặc hiệu trên bề mặt màng tế bào nhung

hệ thống men adenylateccyclase có mặt trên màng tế bào vật chủ Hệ thống adenylateccyclase liên quan đến quá trình chuyển hóa ATP thành cAMP bởi xúc tác của men adenylateccyclase Men này có ít nhất 3 thành phần: Phần thứ nhất đảm bảo chuyển hóa ATP thành cAMP, phần thứ 2 thực hiện chức năng enzym điều khiển GTP, phần thứ 3 receptor trong hormone

Trong điều kiện bình thường, hệ thống men trên dây hoạt động khi hormone gắn nên receptor của hệ thống này, do vậy GTP được nối với điểm hoạt động của protein điều khiển adenylateccyclase, làm thành tổ hợp GTP và protein điều khiển Khi GTP chuyển thành GDP bởi men GDP - ase, hệ thống này ở trạng thái không hoạt động Đoạn A1 của LT là một adenylateccyclase diphosphate tranferasse, do vậy nó sẽ chuyển ADP ribosome từ nicotinamide dinucleotile (NDA) đến protein điều khiển dẫn đến mất chức năng kiểm soát hệ thống trên đây do ADP - ribosome vừa được chuyển đến ức chế GTP - ase Hiện tượng trên làm cho hệ thống adenylateccyclase thường xuyên hoạt động, gây tăng cAMP hơn mức bình thường,

tiêu chảy

LT có 2 nhóm phụ LT1 và LT2 LT1 bị trung hòa bởi Anticholerae LT do các

chủng E coli ở lợn sản sinh thuộc nhóm LT1 và LT2 sinh ra bởi ETEC phân lập từ

lợn và người LT là một yếu tố quan trọng gây triệu chứng tiêu chảy

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

1.6 Dịch tễ học

Bệnh phù đầu có những nét đặc trưng về dịch tễ học so với bệnh đường ruột

do E coli ở gia súc trong thời gian cai sữa, tuổi thường bị lây nhiễm từ 4-12 tuần

(Shanks 1938)

Môi trường chuồng trại hầu như là nguồn lây nhiễm quan trọng nhất Chuồng trại ẩm ướt, phân nước giải không được quyét dọn sạch sẽ là môi trường tốt nhất để mầm bệnh khu trú Lợn con sơ sinh có thể bị lây nhiễm bệnh trong chuồng đẻ và mang mần bệnh sang chuồng nuôi cai sữa Qúa trình tẩy uế và sát trùng chuồng trại thông thường không đủ cắt đứt chu trình lây bệnh (Hampson và cs, (1987), Nguyễn Xuân Bình và cs, 2002[1])

Ứng dụng các biện pháp chăm sóc bao gồm: Việc cai sữa sớm hơn đã dẫn đến sự giảm trường hợp của bệnh phù đầu (Windsor, 1978) Có thể vì kỹ thuật

chăm sóc làm giảm sự sinh sản của E coli gây bệnh trong ruột những lợn mẫn

cảm hơn lợn lớn Về đặc trưng bệnh phù đầu phát triển rất nhanh, nhất là những gia súc khỏe mạnh trong cùng lứa tuổi (Shanks,1963) Thường những con gia súc nhiễm bệnh nếu cho ăn khẩu phần chứa nhiều đạm, sẽ ảnh hưởng bản chất và số

lượng vi khuẩn trong đường ruột Những vi khuẩn E coli làm tan máu có khả

năng sử dụng đường Sacaroza sẽ gia tăng quần thể khi được cho ăn lượng đường lớn (Vasenius, 1969)

Sự kết hợp của bệnh phù đầu trong thời kỳ cai sữa và yếu tố stress là một

điểm nổi bật trong dịch tễ học và làm tăng sự sinh sản của các dòng E coli gây

bệnh trong ruột của lợn mẫn cảm Những yếu tố Stress phổ biến trong thời kỳ cai sữa như: Miễn dịch, vận chuyển, chuyển chuồng mới, những thay đổi trong thức

ăn và thời tiết vv Nhiễm lạnh làm giảm sự vận động của ruột, cũng làm tăng sự

sinh sản của vi khuẩn đường ruột E coli đến mức trầm trọng về lâm sàng

(Moon, 1993) [61]

Các hình thức Stress thêm vào trong thời gian cai sữa có liên quan lâm sàng tới bệnh phù đầu (Timoney,1957)[76] Sự lây lan qua các vật chủ trung gian như đồ

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

vật, thức ăn Khi một nơi bị lây nhiễm bởi một dòng riêng biệt nó có thể tồn tại trong một thời gian dài

1.7 Triệu chứng lâm sàng và bệnh tích

1.7.1 Triệu chứng lâm sàng

Bệnh thường gây chết bất ngờ trên một hay nhiều lợn trong nhóm mẫn cảm biếng ăn (Smith và Halls, 1963) Dấu hiệu lâm sàng trên hệ thống thần kinh và mạch máu đặc trưng nhất là lợn có triệu chứng thần kinh dáng đi lảo đảo (Ruth Kennan et at., 1995) thể hiện ở 2 chi sau, hai chi trước hoặc tứ chi, khớp của các cổ chân 2 chi trước Các quá trình không kết hợp dẫn đến hoàn toàn mất cân bằng, liệt Lợn mất cân bằng thường xuất hiện các đợt run rẩy, chạy loạng choạng hay những chuyển động chèo qua lại giữa các chân

Fabian Fartinatti (1993) cho rằng một số lợn có biểu hiện chứng tăng cảm giác, lợn có thể chết trong vài phút hay thoi thóp vài ngày khi thấy các dấu hiệu

về thần kinh

Kiểm tra lâm sàng thấy thâm phù mí mắt trước khi mắc phải các dấu hiệu

về thần kinh, sưng dưới da có thể mở rộng từ mí mắt cho đến xương trán, xung huyết kết mạc Trong điều kiện gây bệnh thí nghiệm, sưng phù mí mắt có thể thấy từ 12-16h trước khi các biểu hiện về thần kinh xuất hiện Đôi khi sưng phù còn thể hiện ở mô dưới da trong hàm dưới, ngực bụng hay vùng âm hộ, có thể thấy được ban đỏ trên da Lợn bị nhiễm bệnh thường kêu, khản giọng do sưng thanh quản (Brenda D Spangler, 1992)[37] Khó thở là dấu hiệu nổi bật của lợn trước khi chết

Thân lợn bị bệnh có thể ở mức bình thường Có thể thấy sốt trong thời kỳ đầu của bệnh (Barbana E Strawet et al., 1992) [34] Triệu chứng tiêu chảy có thể xảy ra trước các dấu hiệu phù đầu 2 ngày (Smith và Halls, 1963) [75]

1.7.2 Bệnh tích

1.7.2.1 Bệnh tích đại thể

Bệnh phù đầu là bệnh về hệ mạch máu, bệnh thể hiện ở những nơi đặc biệt và khác nhau ở từng con bệnh Sưng phù dưới lớp niêm mạc dạ dày được thể hiện trong vùng viêm tuyến bạch cầu tâm vị Nó có thể khác nhau từ rất khó thấy cho

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

đến có độ dày 2 cm hoặc hơn Chất dịch sưng phù này thường là huyết thanh ngưng

tụ hóa trong tự nhiên và đôi khi có thể ngưng tụ máu gần niêm mạc Nếu nghiêm trọng, sưng phù có thể mở rộng vào đến đáy của lớp dưới niêm mạc Sưng phù ở lớp dưới niêm mạc dạ dày có thể đánh giá tốt nhất bằng cách khám nghiệm các thanh mạc và áo cơ qua đường cong lớn hơn bắt đầu ở tâm vị Sưng phù túi mật đôi khi có biểu hiện, có thể là dấu hiệu của nội độc tố tác động Màng treo kết tràng là nơi phổ biến cho bệnh sưng phù đầu Đôi khi 1 đoạn ruột non hay trực tràng có biểu hiện sưng phù lớp dưới niêm mạc (Shanks,1938) Trong thực nghiệm, lớp dưới niêm mạc của manh tràngcũng thường xuất hiện phù (Miclsen và Clusgton, 1986) Kiểm tra hốc màng bụng có thể bộc lộ các sợi huyết tơ, kết tràng bề ngoài

từ bình thường cho đến sưng phù và xung huyết Một vài E coli có thể phân lập

được ở mô này

Mức ăn con vật hàng ngày giảm đến mức thấp Đây là một biểu hiện kéo dài làm dạ dày trống rỗng Lợn bệnh phù đầu, có thể ăn rất ít khoảng 48h trước khi chết, nhưng khi mổ khám lại đầy bụng (Smith và Halls, 1963) Có một số ý kiến cho rằng lợn nhiễm bệnh cũng bị táo bón Hốc màng phổi và hốc màng ngoài tim chứa nhiều dịch, sưng phù ở mức độ khác nhau trên hai lá phổi, ở tim có tuyến tơ và

và các điểm xuất huyết ở thượng tâm vị và màng trong tim (Timoney, 1980)[77]

các tổn thương về tiêu chảy trong thời gian dứt sữa có thể gia tăng Trong trường hợp này có thể xuất hiện xung huyết niêm mạc dạ dày và xuất huyết kết hợp với chứng huyết khối mao mạch, làm sưng hạch bạch huyết và màng treo ruột, xung huyết niêm mạc ruột, tích máu ở nội tạng, thấy chứng xanh tím da, xung huyết niêm mạc ruột nghiêm trọng và phù túi mật

1.7.2.2 Bệnh tích vi thể

Sự tổn thương vi mô quan trọng nhất là chứng mạch máu thoái hóa ảnh hưởng đến động mạch nhỏ Tổn thương xảy ra ở nhiều cơ quan và mô Mạng lưới động mạch phân bố ở màng treo kết tràng bên cạnh những mạch bạch huyết kết tràng

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

thường xuyên bị ảnh hưởng Tổn thương cấp tính là hoại tử các tế bào cơ bắp nằm ở lớp vỏ giữa gây gây ra bởi chứng kết đặc nhân và gây vỡ nhân làm thay đổ tính triết quang ở các thành phần tế bào chất Một số mạch máu hình thành Fibrin Tổn thương mạch máu khó phát hiện ở các trường hợp cấp tính, nhưng ở những trường hợp lợn sống sót, các tổn thương này khá rõ ràng Chứng tụ huyết ở não tủy của lợn được nhận ra như chứng bệnh học lâm sàng trong nhiều năm Ở bệnh đã phục hồi sau khi bệnh phát ra hoặc sống sót sau vài ngày có dấu hiệu tổn thương ở não, trung tâm dây thần kinh, các động mạch nhỏ và tiểu động mạch Những dấu hiệu này là kết quả tổn thương mạch máu dẫn đến phù và thiếu máu cục bộ Trong các bệnh cấp tính xuất hiện chứng phù màng não tủy mềm và những vùng xung quanh mạch máu

1.8 Chẩn đoán

Ở thể cấp tính, chẩn đoán bệnh phù đầu dựa vào những đặc điểm dịch tễ học Những dấu hiệu quan trọng của bệnh này là sự xuất hiện đột ngột triệu chứng lâm sàng về thần kinh ở lợn sau cai sữa 1 - 2 tuần Lợn biếng ăn lảo đảo Các dấu hiệu khác có thể chưa xuất hiện

Trong nhiều trường hợp, có thể dựa vào các triệu chứng lâm sàng để chẩn đoán bệnh, đó là các triệu chứng phù đầu, nằm liệt co giật, hai chân khuya liên tục như chèo thuyền, thân nhiệt không tăng

Nuôi cấy, phân lập vi khuẩn E coli gây bệnh dung huyết từ ruột non, hạch ruột,

gan, lách là biện pháp quan trọng Tuy vậy điều quan trọng là phải xác định được

type kháng nguyên các chủng E coli phân lập được vì có những chủng E coli không

gây bệnh phù đầu Các chủng này có thể cư trú trong đường ruột, mặt khác sau khi

lợn chết một số chủng E coli có thể bị các vi sinh vật đường ruột khác lấn át

Theo Martin Bergeland và cs (2000) [12] bệnh phù đầu cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh sau:

- Nhiễm virus (bệnh giả dại, bệnh viêm não ngưng kết hồng cầu do vius Polioencephalomyelitis)

- Thiếu nước (Thiếu nước do ngộ độc muối)

- Nhiễm khuẩn (bệnh glasser, viêm màng não gây nhiễm khuẩn, nhiễm trùng tai)

- Hội chứng stress ở lợn

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

- Hội chứng ngộ độc hóa chất (asennic, chì, thủy ngân, thuốc sâu, thuốc chuột)

1.9 Phòng bệnh

Để phòng bệnh có hiệu quả, cần chủ động các biện pháp phòng bệnh tổng hợp với phương châm tăng cường khả năng miễn dịch lợn con và giảm khả năng thấp nhất tiếp xúc với vi khuẩn Tăng cường vệ sinh thức ăn nước uống, tẩy uế chuồng trại định kỳ, luôn giữ chồng trại khô ráo sạch sẽ ấm áp, thoáng mát, phòng bệnh cho lợn theo lịch, thực hiện tốt công tác kiểm dịch

Ngoài ra, bệnh phù đầu phụ thuộc vào rất nhiều chăm sóc Chăm sóc tốt làm

hạn chế khả năng xâm nhập ban đầu của các dòng E coli gây bệnh vào trong đàn Ở

những nơi có mầm bệnh, trong thời gian lợn cai sữa phải được chăm sóc thật cẩn

thận để giảm đi khả năng E coli gây bệnh và mức độ lây nhiễm cao trong ruột về

lâm sàng Phải tập cho lợn ăn càng sớn càng tốt vào tuần tuổi thứ 2 bằng thức ăn thích hợp để tạo khả năng thích nghi cao nhất về mặt sinh lý với thức ăn đặc Hạn chế lượng thức ăn tinh, tăng khẩu phần có hàm lượng chất sơ cao hoặc cho ăn thêm thức ăn sơ để ngăn chặn hữu hiệu sự phát triển của bệnh trong thời gian cai sữa Giá trị dinh dưỡng của thức ăn có thể giảm đi bằng cách tăng hàm lượng xơ nên đến 15-20%, giảm hàm lượng protein thô và năng lượng tiêu hóa xuống còn một nửa giá trị bình thường (Bertschinger và cs., 1996) [34] Ở lợn cai sữa phải giảm đến mức tối thiểu các yếu tố stress của môi trường như: bớt di chuyển chuồng, đổi chuồng, trộn đàn, gió lùa, tiếng ồn…

Tính kháng thể của đàn đối với bệnh phù đầu có thể tăng lên qua quá trình chọn lọc di truyền, bao gồm loại bỏ các cá thể giống đã sản sinh ra những con vật mẫn cảm Những báo cáo lâm sàng đã cho thấy giống gốc có thể sinh ra những lứa

con bị bệnh, trong khi số còn lại có tính kháng bệnh Miễn dịch đối với bệnh do E coli gây ra thông qua hoạt động của kháng thể, ngăn cản sự nhân nên của vi khuẩn

E coli trong đường ruột và sự kết dính của chúng vào tế bào thượng bì niêm mạc ruột non Đồng thời thông qua quá trình trung hòa các Enterrotoxin của vi khuẩn

tiết ra lợn con nhận kháng thể bảo vệ từ sữa đầu của mẹ Sự bảo vệ của kháng thể

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

khỏi nhiễm trùng đường ruột của lợn con sơ sinh chỉ có hiệu lực khi chúng ở trong đường ruôt Trong tuần lễ đầu sau khi sinh, mỗi ngày lợn con hấp thụ từ sữa mẹ khoảng 3 gram globulin miễn dịch (Wilson và Swendson, 1971) Không có kháng

thể này, lợn con sẽ hoàn toàn mẫn cảm với vi khuẩn E coli, cho dù đã nhận đủ

lượng sữa đầu Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế miễn dịch của lợn nái như yếu tố

di truyền, dinh dưỡng, quy trình tiêm chủng và sự hiện diện của một số bệnh khác

có ảnh hưởng có ảnh hưởng đến cơ chế bảo vệ ở lợn con Sự thiếu hụt về dinh dưỡng do mức ăn vào không đủ hoặc sự thiếu cân bằng trong thành phần dinh dưỡng của lợn mẹ đều ảnh hưởng đến kháng thể sữa, mức vitamin E thấp thì chỉ số

ỉa chảy tăng cao (Barabara E.Straw 1992) [34] Sự kết dính E coli mang kháng

nguyên K88 vào tế bào niêm mạc ruột được ghi nhận bởi Sellwwood và cs, (1975)[74] Đã có vài nghiên cứu nhằm chọn lọc những dòng lợn nái có sức đề

kháng cao với vi khuẩn E coli gây bệnh (Bijlsma và cs, 1982) Tiêm chủng vắc xin cho lợn nái là biện pháp hữu hiệu, giảm thiệt hại do E coli gây ra Có nhiều loại vắc

xin sống cũng như chết được sử dụng rộng rãi trên thế giới như vắc xin pili do Pháp sản xuất

1.10 Điều trị bệnh

Khi điều trị bệnh lợn bị bệnh phù đầu cần lưu ý nguyên nhân gây chết nhanh

của bệnh là do độc tố của E coli xâm nhập vào máu, não con vật, gây hủy hoại

mạch quản và phù nề não Do vậy, khi con vật có triệu chứng lâm sàng rõ rệt, nếu

chỉ dùng các biện pháp tiêu diệt vi khuẩn E coli gây bệnh thì độc tố của chúng vẫn

phát huy tác động gây bệnh, điều trị sẽ không có hiệu quả Hướng điều trị này chỉ

có thể áp dụng khi con vật đang ủ bệnh Đối với con vật đã biểu hiện rõ triệu chứng thì điều trị phải làm giảm tổn thương những mạch máu, nhất là mạch quản ở não Nguyễn Xuân Bình và cs., (2012) [1] đề xuất ra một phương án điều trị nhằm giải quyết ra được 3 vấn đề:

- Tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh

- Chống xuất huyết và phù nề do độc tố

- Giảm khả năng bài xuất độc tố khi vi khuẩn bị thuốc kháng sinh tiêu diệt

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Phạm Ngọc Thạch và cs., (2004) [29] đề ra phương án điều trị phải tác động vào các khâu sau:

- Điều trị sớm khi bệnh ở mức độ nhẹ

- Tiêu diệt vi khuẩn E coli gây bệnh

- Tăng cường giả độc và tăng cường sức đề kháng cho cơ thể

- Giảm tác động của hệ thống thần kinh

Các tác giả đã chia đàn lợn điều trị thành 2 nhóm:

Nhóm I: Gồm những lợn bệnh có triêu trứng nhẹ, chưa xuất hiện triệu chứng thần kinh

Nhóm II: Gồm những lợn bệnh có triệu chứng nặng, phù mặt khó thở, co giật, liệt chân

* Đối với lợn bệnh thuộc nhóm I: Phương án điều trị trong trường hợp này là phải phối hợp các thuốc điều trị tổng hợp, gồm các loại thuốc sau:

- Thuốc kháng sinh đặc trị enrofloxacin (liều tiêm 24mg/con/ngày) hoặc colistin (liều tiêm 25UI/kg/ngày, liên tục trong 3 ngày)

- Thuốc giảm huyết áp chống phù nề não (Melpero với liều tiêm 5mg/kg/ngày hoặc Caviton Vinpocetin với liều tiêm 0,5-1mg/kg thể trọng ngày liên tục trong 3 ngày)

4 Thuốc giảm viêm và chống xuất huyết (VitaminC, Canxi Sandoz, dexamethazon, Vitamin K)

* Đối với lợn con bị bệnh thuộc nhóm II: Dùng thuốc kháng sinh đặc trị (colistin

hoặc enrofloxacin tiêm liên tục 3 ngày hoặc trộn với thức ăn cho ăn 3-5 ngày)

Nguyễn Đức Lưu và cs., (2002) cho biết bệnh phù đầu lợn con (ED) chỉ điều trị hiệu quả khi chưa nhiễm độc tố vào máu, khi thấy trong đàn xuất hiện con phù đầu, phù mặt thì điều trị bằng kháng sinh ít có hiệu quả Các tác giả đề xuất, có thể điều trị bệnh phù đầu lợn con bằng một số loại kháng sinh sau:

Enrotril - 100: Thành phần có enrofloxacin, tiêm bắp liều 1-2 ml/10kg thể trọng

- Genortril: Thành phần có gentamicin, enrofloxacin, colistin sulfate, tiêm bắp ngày 2ml/10kg thể trọng

- Norfacoli: Thành phần cơ bản có norfloxacin hydrochloride, colistin sulfate, dexammethason Tiêm bắp hay tiêm dưới da, liều tiêm 1ml/7-10 kg thể trọng

Ngày đăng: 23/04/2016, 17:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Xuân Bình, Võ Hoàng Nguyên (2000), Bệnh mới phát sinh ở lợn, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, Tr 30-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh mới phát sinh ở lợn
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình, Võ Hoàng Nguyên
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
2. Tô Minh Châu, Nguyễn Ngọc Hải (1999), “Bước đầu phân lập và định danh E. coli gây bệnh phù đầu ở lợn con sau cai sữa”, Tập san khoa học kỹ thuật nông nghiệp (số 3), Tr 60-63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu phân lập và định danh "E. "coli "gây bệnh phù đầu ở lợn con sau cai sữa”, "Tập san khoa học kỹ thuật nông nghiệp
Tác giả: Tô Minh Châu, Nguyễn Ngọc Hải
Năm: 1999
4. Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng (1986), Bệnh gia súc non tập II, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, Tr 30 -36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh gia súc non tập II
Tác giả: Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1986
5. Bùi Xuân Đồng (2002), Bệnh phù đầu do Escherichia coli gây ra ở lợn con của Hải Phòng và biện pháp phòng chống” Tạp chí khoa học thú y, tập IX (số 3), Tr 98-99 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Escherichia coli" gây ra ở lợn con của Hải Phòng và biện pháp phòng chống” T"ạp chí khoa học thú y
Tác giả: Bùi Xuân Đồng
Năm: 2002
6. Nguyễn Bá Hiên (2000), Những vi khuẩn thường gặp và biến động của chúng trong đường ruột gia súc khỏe mạnh và bị tiêu chảy nuôi tại ngoại thành Hà Nội, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vi khuẩn thường gặp và biến động của chúng trong đường ruột gia súc khỏe mạnh và bị tiêu chảy nuôi tại ngoại thành Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên
Năm: 2000
7. Nguyễn Ngọc Hải, Tô Minh Châu, M.carles, A.tripodi và G.bondin (2000), “Tìm hiểu nguyên nhân của hội chứng thần kinh phù mặt ở heo sau cai sữa”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tập VII (số 2), Tr 27 -35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu nguyên nhân của hội chứng thần kinh phù mặt ở heo sau cai sữa”," Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hải, Tô Minh Châu, M.carles, A.tripodi và G.bondin
Năm: 2000
8. Nguyễn Ngọc Hải, A.MILON (2001), Ứng dụng kỹ thuật PCR trong nghiên cứu vi khuẩn Escherichia coli gây phù trên heo cai sữa’’, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tập VII(số 2), Tr 27 -30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Escherichia coli" gây phù trên heo cai sữa’’, "Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hải, A.MILON
Năm: 2001
9. Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thị Tho (1999), Một số kết quả nghiên cứu tính kháng kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh trong thú y, Kết quả nghiên cứu KHKT khoa chăn nuôi thú y, NXB Nông nghiệp Hà Nội, Tr 134 - 138 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả nghiên cứu tính kháng kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh trong thú y
Tác giả: Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thị Tho
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1999
10. Lý Thị Liêm Khai (2001), “Phân lập, xác định độc tố ruột của các chủng E. coli gây tiêu chảy cho heo con”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, (số 2), Tr 13 -18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân lập, xác định độc tố ruột của các chủng "E. coli "gây tiêu chảy cho heo con”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y
Tác giả: Lý Thị Liêm Khai
Năm: 2001
12. Martin Bergeland, Haraldkurtz (2000), “Bệnh phù thũng’’, Cẩm nang chăn nuôi lợn công nghiệp, NXB Nông nghiệp Hà Nội, Tr 767 - 769 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phù thũng’’, "Cẩm nang chăn nuôi lợn công nghiệp
Tác giả: Martin Bergeland, Haraldkurtz
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2000
13. Nguyễn Thị Nội (1986), Tìm hiểu vai trò Escherichia coli trong bệnh phân trắng lợn con và vaccin dự phòng, Luận án Phó tiến sĩ Nông nghiệp, Viện Khoa học Kỹ thuật Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu vai trò Escherichia coli trong bệnh phân trắng lợn con và vaccin dự phòng
Tác giả: Nguyễn Thị Nội
Năm: 1986
14. Nguyễn Thị Nội, Nguyễn Ngọc Nhiên, Cù Hữu Phú, Nguyễn Thị Sở, Trần Thị Thu Hà (1993), “Nghiên cứu vắc xin đa giá Salsco phòng bệnh ỉa chảy lợn con” Kết quả nghiên cứu khoa học và kỹ thuật thú y 1979 - 1984, Tr 54 -58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu vắc xin đa giá Salsco phòng bệnh ỉa chảy lợn con”
Tác giả: Nguyễn Thị Nội, Nguyễn Ngọc Nhiên, Cù Hữu Phú, Nguyễn Thị Sở, Trần Thị Thu Hà
Năm: 1993
15. Nguyễn Thị Nội, Nguyễn Thị Sở, Cù Hữu Phú, Trương Văn Dung (1984), Vắc xin phòng bệnh cho lợn con, Kết quả nghiên cứu khoa học và kỹ thuật thú y 1979-1984, Tr 98-103 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vắc xin phòng bệnh cho lợn con
Tác giả: Nguyễn Thị Nội, Nguyễn Thị Sở, Cù Hữu Phú, Trương Văn Dung
Năm: 1984
16. Nguyễn Khả Ngự (2000), Xác định các yếu tố gây bệnh của E. coli trong bệnh phù đầu lợn con ở Đồng bằng sông Cửu Long, chế vắc xin phòng bệnh. Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, Viện Thú y quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định các yếu tố gây bệnh của E. coli trong bệnh phù đầu lợn con ở Đồng bằng sông Cửu Long, chế vắc xin phòng bệnh
Tác giả: Nguyễn Khả Ngự
Năm: 2000
18. Cù Hữu Phú, Nguyễn Ngọc Nhiên, Vũ Bình Minh, Đỗ Ngọc Thúy (2000), Kết quả phân lập vi khuẩn E. coli và Salmonella ở lợn mắc bệnh tiêu chảy, xác định một số đặc tính sinh hóa của các chủng vi khuẩn phân lập được và biện pháp phòng trị. Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật thú y 1996-2000, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, Tr 171-176 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả phân lập vi khuẩn E. coli và Salmonella ở lợn mắc bệnh tiêu chảy, xác định một số đặc tính sinh hóa của các chủng vi khuẩn phân lập được và biện pháp phòng trị
Tác giả: Cù Hữu Phú, Nguyễn Ngọc Nhiên, Vũ Bình Minh, Đỗ Ngọc Thúy
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
19. Nguyễn Vĩnh Phước (1978), Giáo trình bệnh truyền nhiễm gia súc, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh truyền nhiễm gia súc
Tác giả: Nguyễn Vĩnh Phước
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1978
20. Lê Văn Tạo, Khương Bích Ngọc, Nguyễn Thị Vui, Đoàn Băng Tâm (1993), “Nghiên cứu chế tạo vắc xin E. coli cho uống phòng bệnh ỉa chảy phân trắng lợn con’’, Tạp chí khoa học công nghệ và quản lý kinh tế, Tr 324-326 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chế tạo vắc xin "E. coli "cho uống phòng bệnh ỉa chảy phân trắng lợn con’’", Tạp chí khoa học công nghệ và quản lý kinh tế
Tác giả: Lê Văn Tạo, Khương Bích Ngọc, Nguyễn Thị Vui, Đoàn Băng Tâm
Năm: 1993
22. Lê Văn Tạo, Khương, Bích Ngọc, Nguyễn Thị Vui, Đoàn Băng Tâm (1990- 1991), “Xác định các yếu tố gây bệnh di truyền bằng Plasmid của vi khuẩn E. coli để chọn giống sản xuất vắc xin phòng bệnh phân trắng của lợn con”.Công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật 1990-1991, Tr 77-81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định các yếu tố gây bệnh di truyền bằng Plasmid của vi khuẩn E. coli để chọn giống sản xuất vắc xin phòng bệnh phân trắng của lợn con”
23. Lê Văn Tạo (1996), “Cấu trúc Fimbriae, kháng nguyên bám dính K88 của vi khuẩn E. coli và vai trò của nó trong quá trình gây bệnh phân trắng lợn con”.Tạp chí nông nghiệp, công nghiệp thực phẩm Hà Nội (số 2), Tr 62-63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Cấu trúc Fimbriae, kháng nguyên bám dính K88 của vi khuẩn E. coli và vai trò của nó trong quá trình gây bệnh phân trắng lợn con”
Tác giả: Lê Văn Tạo
Năm: 1996
26. Bùi Thị Tho, Phạm Khắc Hiếu (1995), “Tình hình kháng thuốc của E. coli (phân lập từ lợn con ỉa phân trắng) trong thời gian qua”, Khoa học kỹ thuật thú y, tập II, (số 1), Tr 92-93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình kháng thuốc của "E. coli "(phân lập từ lợn con ỉa phân trắng) trong thời gian qua”, "Khoa học kỹ thuật thú y
Tác giả: Bùi Thị Tho, Phạm Khắc Hiếu
Năm: 1995

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Các chủng E. coli gây bệnh trên lợn mang yếu tố gây bệnh - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tẻ, đặc tính sinh vật học của vi khuẩn E.coli gây bệnh phù đầu ở lợn con tại huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh và biện pháp phòng trị
Bảng 1.1. Các chủng E. coli gây bệnh trên lợn mang yếu tố gây bệnh (Trang 18)
Bảng 2.1. Tiêu chuẩn đánh giá mức độ mẫn cảm và kháng kháng sinh - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tẻ, đặc tính sinh vật học của vi khuẩn E.coli gây bệnh phù đầu ở lợn con tại huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh và biện pháp phòng trị
Bảng 2.1. Tiêu chuẩn đánh giá mức độ mẫn cảm và kháng kháng sinh (Trang 50)
Bảng 3.4. Tỷ lệ lợn con mắc bệnh và tử vong do bệnh phù đầu - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tẻ, đặc tính sinh vật học của vi khuẩn E.coli gây bệnh phù đầu ở lợn con tại huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh và biện pháp phòng trị
Bảng 3.4. Tỷ lệ lợn con mắc bệnh và tử vong do bệnh phù đầu (Trang 58)
Bảng 3.8. Tỷ lệ phân lập vi khuẩn E. coli từ phân lợn con mắc bệnh phù đầu - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tẻ, đặc tính sinh vật học của vi khuẩn E.coli gây bệnh phù đầu ở lợn con tại huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh và biện pháp phòng trị
Bảng 3.8. Tỷ lệ phân lập vi khuẩn E. coli từ phân lợn con mắc bệnh phù đầu (Trang 66)
Bảng 3.10. Kết quả xác định một số đặc tính sinh hóa của các chủng E. coli - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tẻ, đặc tính sinh vật học của vi khuẩn E.coli gây bệnh phù đầu ở lợn con tại huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh và biện pháp phòng trị
Bảng 3.10. Kết quả xác định một số đặc tính sinh hóa của các chủng E. coli (Trang 69)
Bảng 3.11. Tỷ lệ các chủng vi khuẩn E. coli mang các yếu tố gây bệnh - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tẻ, đặc tính sinh vật học của vi khuẩn E.coli gây bệnh phù đầu ở lợn con tại huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh và biện pháp phòng trị
Bảng 3.11. Tỷ lệ các chủng vi khuẩn E. coli mang các yếu tố gây bệnh (Trang 70)
Hình 3.1. Kết quả xác định gen yếu tố bám dính - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tẻ, đặc tính sinh vật học của vi khuẩn E.coli gây bệnh phù đầu ở lợn con tại huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh và biện pháp phòng trị
Hình 3.1. Kết quả xác định gen yếu tố bám dính (Trang 71)
Hình 3.2. Kết quả xác định gen độc tố - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tẻ, đặc tính sinh vật học của vi khuẩn E.coli gây bệnh phù đầu ở lợn con tại huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh và biện pháp phòng trị
Hình 3.2. Kết quả xác định gen độc tố (Trang 72)
Bảng 3.12. Kết quả xác định serotype kháng nguyên O của các chủng vi khuẩn - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tẻ, đặc tính sinh vật học của vi khuẩn E.coli gây bệnh phù đầu ở lợn con tại huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh và biện pháp phòng trị
Bảng 3.12. Kết quả xác định serotype kháng nguyên O của các chủng vi khuẩn (Trang 73)
Bảng 3.13. Khả năng gây dung huyết của vi khuẩn E. coli phân lập đƣợc - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tẻ, đặc tính sinh vật học của vi khuẩn E.coli gây bệnh phù đầu ở lợn con tại huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh và biện pháp phòng trị
Bảng 3.13. Khả năng gây dung huyết của vi khuẩn E. coli phân lập đƣợc (Trang 75)
Bảng 3.14. Kết quả xác định độc lực của một số chủng E. coli phân lập đƣợc - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tẻ, đặc tính sinh vật học của vi khuẩn E.coli gây bệnh phù đầu ở lợn con tại huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh và biện pháp phòng trị
Bảng 3.14. Kết quả xác định độc lực của một số chủng E. coli phân lập đƣợc (Trang 77)
Bảng 3.16. Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh phù đầu ở lợn con - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tẻ, đặc tính sinh vật học của vi khuẩn E.coli gây bệnh phù đầu ở lợn con tại huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh và biện pháp phòng trị
Bảng 3.16. Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh phù đầu ở lợn con (Trang 81)
Bảng 3.17. Kết quả  phòng bệnh sƣng phù đầu ở lợn con - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tẻ, đặc tính sinh vật học của vi khuẩn E.coli gây bệnh phù đầu ở lợn con tại huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh và biện pháp phòng trị
Bảng 3.17. Kết quả phòng bệnh sƣng phù đầu ở lợn con (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm