1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu bệnh sán dây ở chó và biện pháp phòng trị tại một số huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa

96 772 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 2,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2014 [69]: Bệnh ký sinh trùng ở chó có thể lây nhiễm sang người đã trở thành một trong những mối đe dọa nghiêm trọng đối với sức khỏe của cộng đồng.. Xuất phát từ nhu cầu của thực tế nu

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÙI VĂN CHƯỞNG

NGHIÊN CỨU BỆNH SÁN DÂY Ở CHÓ

VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ TẠI MỘT SỐ HUYỆN MIỀN NÚI CỦA TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y

Thái Nguyên - 2015

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÙI VĂN CHƯỞNG

NGHIÊN CỨU BỆNH SÁN DÂY Ở CHÓ

VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ TẠI MỘT SỐ HUYỆN MIỀN NÚI CỦA TỈNH THANH HÓA

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào Mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện nghiên cứu và viết luận văn đã được cảm ơn Tất cả các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2015

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Bùi Văn Chưởng

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành Luận văn này, tôi xin trân trọng cảm ơn:

Ban giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo, Khoa Chăn nuôi Thú y cùng toàn thể cán bộ, giảng viên trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên đã giúp đỡ, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài luận văn

Với lòng biết ơn chân thành tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới GS.TS Nguyễn

Thị Kim Lan đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập

và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự ủng hộ, động viên, giúp đỡ của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành tốt luận văn này

Xin chân thành cảm ơn

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2015

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Bùi Văn Chưởng

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

3.1 Ý nghĩa khoa học 2

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

1.1.1 Đặc điểm sinh học của sán dây ký sinh ở chó 4

1.1.2 Đặc điểm của ấu trùng Cysticercus tenuicollis 13

1.1.3 Đặc điểm dịch tễ học bệnh sán dây chó 15

1.1.4 Đặc điểm bệnh lý và lâm sàng bệnh sán dây chó 16

1.1.5 Ch n đoán bệnh sán dây ở chó 19

1.1.6 Phòng và trị bệnh sán dây cho chó 20

1.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 25

1.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 25

1.2.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 27

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

2.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 33

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 33

2.1.2 Vật liệu nghiên cứu 33

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 33

2.2.1 Thời gian nghiên cứu 33

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu 33

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

2.3 Nội dung nghiên cứu 34

2.3.1 Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh sán dây ở chó tại Thanh Hóa 34 2.3.2 Nghiên cứu bệnh lý và lâm sàng bệnh sán dây ở chó 34

2.3.3 Thử nghiệm thuốc t y sán dây cho chó và đề xuất biện pháp phòng bệnh 34

2.4 Bố trí thí nghiệm và phương pháp nghiên cứu 34

2.4.1 Bố trí điều tra tình hình nhiễm sán dây ở chó 34

2.4.2 Phương pháp xác định tình hình nhiễm sán dây ở chó 34

2.4.3 Phương pháp bố trí và theo dõi triệu chứng lâm sàng của chó bị bệnh sán dây 36

2.4.4 Phương pháp bố trí xác định bệnh tích đại thể và vi thể ở cơ quan tiêu hóa do sán dây gây ra 36

2.4.5 Phương pháp xác định chỉ tiêu sinh lý máu của chó bị bệnh sán dây và chó khỏe 37

2.4.6 Bố trí thí nghiệm và phương pháp đánh giá hiệu lực và độ an toàn của thuốc t y sán dây cho chó 38

2.5 Phương pháp xử lý số liệu 40

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41

3.1 Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh sán dây ở chó tại 3 huyện miền núi thuộc tỉnh Thanh Hóa 41

3.1.1 Xác địnhtỷ lệ nhiễm sán dây ở chó tại 3 huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa 41

3.1.2 Tỷ lệ nhiễm sán dây theo giống chó qua x t nghiệm phân 46

3.1.3 Tỷ lệ nhiễm sán dây theo tuổi chó qua x t nghiệm phân 48

3.1.4 Tỷ lệ nhiễm sán dây ở chó theo mùa trong năm qua x t nghiệm phân) 50

3.2.2 Bệnh tích đại thể ở chó bị bệnh sán dây 54

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

3.2.3 Bệnh tích vi thể ở chó bị bệnh sán dây 55

3.2.4 Sự thay đổi một số chỉ số huyết học của chó bị bệnh sán dây 59

3.3 Thử nghiệm thuốc t y sán dây cho chó và đề xuất biện pháp phòng trị bệnh 63

3.3.1 Xác định hiệu lực và độ an toàn của thuốc t y sán dây cho chó trên diện hẹp 63

3.3.2 Độ an toàn của thuốc t y sán dây cho chó trên diện hẹp 65

3.3.3 Sử dụng thuốc t y sán dây đại trà cho chó tại 3 huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa 67

3.3.4 Đề xuất biện pháp phòng chống bệnh sán dây cho chó 68

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 70

1 Kết luận 70

2 Đề nghị 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Nxb : Nhà xuất bản KCTG : Ký chủ trung gian

TT : Thể trọng

D : Dipylidium

TT : Thị trấn STT : Số thứ tự

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán dây ở chó qua mổ khám 41

Bảng 3.2 Tỷ lệ nhiễm sán dây ở chó qua x t nghiệm phân 44

Bảng 3.3 Tỷ lệ nhiễm sán dây theo giống chó qua x t nghiệm phân 47

Bảng 3.4 Tỷ lệ nhiễm sán dây theo tuổi chó qua x t nghiệm phân 49

Bảng 3.5 Tỷ lệ nhiễm sán dây ở chó theo mùa vụ qua x t nghiệm phân) 51

Bảng 3.6 Các biểu hiện lâm sàng chủ yếu của chó bị bệnh sán dây 53

Bảng 3.7 Bệnh tích đại thể ở chó bị bệnh sán dây 55

Bảng 3.8 Sự thay đổi một số chỉ tiêu huyết học của chó khỏe và chó bị bệnh sán dây 59

Bảng 3.9 Công thức bạch cầu của chó khỏe và chó bị bệnh sán dây 61

Bảng 3.10 Hiệu lực của thuốc t y sán dây cho chó trên diện hẹp 64

Bảng 3.11 Độ an toàn của thuốc t y sán dây cho chó 65

Bảng 3.12 Sử dụng thuốc pharcado và bio - rantel t y sán dây cho chó ở Thanh Hóa 67

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ

Hình 3.1 Biểu đồ tỷ lệ nhiễm sán dây chó qua mổ khám tại 3 huyện miền

núi của tỉnh Thanh Hóa 42

Hình 3.2 Biểu đồ tỷ lệ nhiễm sán dây chó qua xét nghiệm phân 46

Hình 3.3 Biểu đồ tỷ lệ nhiễm sán dây theo giống chó 48

Hình 3.4 Biểu đồ tỷ lệ nhiễm sán dây theo tuổi chó 50

Hình 3.5 Biểu đồ tỷ lệ nhiễm sán dây ở chó theo mùa vụ 52

Hình 3.6 Biểu đồ sự thay đổi công thức bạch cầu của chó bị bệnh sán dây so với chó khỏe 62

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, trong đời sống của con người loài chó chiếm một vị trí hết sức quan trọng Chó là giống vật nuôi được con người thuần hóa từ rất sớm và được nuôi rộng rãi ở khắp các quốc gia trên thế giới Chó là loài vật giàu tình cảm và rất trung thành Với bản năng nhanh nhẹn, mắt tinh, tai thính, khứu giác phát triển, khôn ngoan, dũng cảm, sinh trưởng nhanh, tầm vóc lớn nhỏ khác nhau tùy giống nên chó được con người sử dụng vào rất nhiều công việc thuộc các lĩnh vực khác nhau trong cuộc sống Chó có thể thực hiện các công việc đơn giản như: giữ nhà, bắt chuột, chăn dắt gia súc, kéo xe, làm cảnh đến các công việc khó khăn, nguy hiểm trong các lĩnh vực an ninh, nghiên cứu vũ trụ, y học, địa chất, thể thao

Do nuôi chó có mục đích đa dạng như vậy nên trong những năm gần đây, việc nuôi chó ở nước ta phát triển rộng rãi Cùng với sự gia tăng số lượng của đàn chó, dịch bệnh cũng xảy ra ngày càng nhiều Bệnh dịch không những gây thiệt hại cho chó mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe con người Ngoài những bệnh truyền nhiễm gây thiệt hại cho chó như các bệnh dại, Carê, bệnh xoắn khu n, bệnh do Parvovirus…, bệnh do ký sinh trùng cũng gây nhiều thiệt hại cho chó, đặc biệt là đặc điểm khí hậu nóng m ở nước ta tạo điều kiện thuận lợi cho các loại mầm bệnh ký sinh trùng tồn tại và phát triển

Bệnh sán dây là một bệnh phổ biến ở chó Theo Nguyễn Thị Kỳ (1994) [9], Vương Đức Chất, Lê Thị Tài (2004) [1], trên thế giới có khoảng 40 loài sán dây gây bệnh cho chó và các thú ăn thịt thuộc họ chó và mèo, một số loài sán dây gây bệnh cho chó mèo cũng là tác nhân gây bệnh cho người

Sán dây ký sinh làm cho chó gầy yếu, suy nhược, thiếu máu, có hội chứng viêm ruột, giảm khả năng sinh sản và sẽ chết do kiệt sức (Tô Du và Xuân Giao, 2006 [3])

Trang 12

Theo Zanzani S A và cs (2014) [69]: Bệnh ký sinh trùng ở chó có thể lây nhiễm sang người đã trở thành một trong những mối đe dọa nghiêm trọng đối với sức khỏe của cộng đồng Beiromvand M và cs (2013) [37] cho biết,

giai đoạn ấu trùng của sán dây Echinococcus granulosus có thể ký sinh và gây

bệnh nguy hiểm cho người Ấu sán ký sinh ở phế nang, di hành và ký sinh ở

bề mặt các cơ quan nội tạng, thậm chí ở cả não và mắt người

Trong những năm gần đây, chó được nuôi ở các huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa khá nhiều (theo thống kê của Chi cục Thú y tỉnh Thanh Hóa, tính đến tháng 8/2015 tổng đàn chó mèo của tỉnh lên đến 353.030 con, trong

đó, chó chiếm phần lớn tổng đàn Tuy nhiên, việc nuôi chó thả rông và phòng trị bệnh ký sinh trùng, đặc biệt là bệnh do sán dây cho chó còn ít được chú ý Xuất phát từ nhu cầu của thực tế nuôi chó ở các huyện miền núi của

tỉnh Thanh Hóa, chúng tôi thực hiện đề tài: "Nghiên cứu bệnh sán dây ở chó

và biện pháp phòng trị tại một số huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa"

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh sán dây ký sinh ở chó tại 3 huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa

- Xác định được đặc điểm bệnh lý và lâm sàng ở chó bị bệnh sán dây

- Xác định được sự thay đổi chỉ tiêu sinh lý máu và công thức bạch cầu

ở chó bị bệnh sán dây so với chó khỏe

- Xác định được hiệu lực và độ an toàn của thuốc điều trị và đề xuất biện pháp phòng bệnh sán dây cho chó

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả của đề tài là những thông tin khoa học bổ sung và hoàn thiện thêm các nghiên cứu về bệnh sán dây ở chó và biện pháp phòng trị trong điều kiện chăn nuôi hiện nay ở nước ta

Trang 13

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của đề tài là những minh chứng về tác hại của sán dây ký sinh ở đường tiêu hóa chó, đồng thời là những khuyến cáo có ý nghĩa cho những hộ gia đình nuôi chó ở Thanh Hóa và các địa phương khác

Kết quả nghiên cứu có thể ứng dụng để ch n đoán và phòng trừ bệnh sán dây cho chó, góp phần khống chế bệnh trong thực tiễn, bảo vệ sức khỏe con người và vật nuôi

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1 Đặc điểm sinh học của sán dây ký sinh ở chó

1.1.1.1 Vị trí của sán dây chó trong hệ thống phân loại động vật học

Cho đến nay các hệ thống phân loại sán dây đã trải qua nhiều thay đổi, song dường như vẫn chưa được thống nhất và ổn định (Nguyễn Thị Kỳ, 2003 [10])

Theo Phan Thế Việt và cs (1977) [35], Nguyễn Thị Kỳ (1994) [9], Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [18], Nguyễn Thị Kỳ (2003) [10], hệ thống phân loại sán dây của Việt Nam đã lựa chọn hệ thống phân loại của Schulz và Gvozdev 1970 , để sắp xếp các loài sán dây phát hiện được ở người, chim, thú nuôi và hoang dại ở Việt Nam Trong đó, sán dây ký sinh ở chó có vị trí như sau:

(Rudolphi, 1819) Mueller, 1937

Loài Spirometra mansonoides

(Mueller, 1935) Mueller, 1937

Bộ Cyclophyllidea Beneden in Braun, 1900

Phân bộ Hymenolepidata Skrjabin, 1940

Họ Dipylidiidae Mola, 1929

Trang 15

Giống Dipylidium Leuckart, 1863 Loài Dipylidium caninum Leuckart, 1758 Phân bộ Taeniata Skrjabin et Schulz, 1937

Họ Taeniidae Ludwig, 1886 Giống Taenia Linnaeus, 1758 Loài Taenia hydatigena Pallas, 1766 Loài Taenia pisiformis Bloch, 1780 Giống Echinococcus Rudolphi, 1801 Loài Echinococcus granulosus Batsch, 1786 Giống Multiceps Goeze, 1782

Loài Multiceps multiceps Leske, 1780

Phân bộ Mesocestoidata Skrjabin, 1940

Họ Mesocestoididae Perrier, 1897 Giống Mesocestoides, Wailand, 1863 Loài Mesocestoides lineatus Goeze, 1782

Nhiều tác giả như Phan Thế Việt và cs (1977) [35], Nguyễn Thị Kỳ (1994) [9], Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [18], khi đề cập về thành phần loài sán dây ký sinh trên chó ở nước ta đều thống nhất rằng, các loài sán dây ký

sinh ở chó đã tìm thấy ở Việt Nam gồm: Diphyllobothrium mansoni, D reptans, Dipylidium caninum, Taenia hydatigen, Taenia pisiformis, Multiceps multiceps, Echinococcus granulosus, Mesocestoides lineatus

Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [11] tính đến thời điểm hiện tại, người ta đã biết hơn 30 loài sán dây ký sinh ở loài ăn thịt gây bệnh cho

chó, mèo Chúng đều thuộc bộ Cyclophyllidea và Pseudophyllidea

Kết quả tổng hợp của Phạm Sỹ Lăng 2002 [15] cho biết, đến nay đã phát hiện được 8 loài sán dây ký sinh trên chó ở miền Bắc Việt Nam

Trang 16

Việc mô tả hình thái các loài sán dây này còn có nhiều thiếu sót, một số loài chưa có mô tả trên mẫu vật Việt Nam Cande J 1870 là người đầu tiên

mô tả loài sán dây Diphyllobothrium latum tìm thấy ở người (Nam Bộ) Sau

này một số nhà ký sinh trùng học Việt Nam Đỗ Dương Thái, Đặng Văn Ngữ, 1970; Đỗ Dương Thái, Trịnh Văn Thịnh, 1976) cho rằng, loài thuộc giống

Diphyllobothrium ký sinh ở người Việt Nam không phải là Diphyllobothrium latum mà là loài Diphyllobothrium mansoni Sự phán đoán này không dựa

trên mẫu nên không có sự mô tả loài Theo Yamaguti (1959), loài

Diphyllobothrium mansoni là tên đồng vật của loài Spirometra europaei thuộc giống Spirometra (họ Diphyllobothriidae)

erinacei-Theo tài liệu mới nhất về họ Diphyllobothiidae của các tác giả Delaimure S L., Skrjabin A S., Serdukov A M (1985) Diphyllobothrium mansoni không là tên đồng vật của một loài nào trong họ này Khi nói về lịch

sử nghiên cứu loài Diphyllobothrium latum, các tác giả còn cho rằng, loài Spirometra erinacei-europaei của vùng Nam bán cầu là một định dạng sai lầm và cho rằng chính loài này là Diphyllobothrium latum Tuy nhiên, các tác giả có ý định xem xét vị trí phân loại của giống Spirometra Mueller, 1937 và muốn coi giống này là giống chu n để thành lập họ Spirometridae (dẫn theo

Nguyễn Thị Kỳ, 2003 [10])

Nguyễn Thị Kỳ (2003) [10] cho biết: ở Việt Nam, hiện loài

Diphyllobothrium mansoni, Diphyllobothrium reptans còn chưa rõ vị trí phân

loại và không có mẫu Tác giả đã xem x t lại toàn bộ vị trí phân loại và tình

trạng mẫu, tình hình nghiên cứu về từng loài, đã tu chỉnh 1 loài Spirometra erinacei- europaei (Rudolphi, 1819) Mueller, 1937

Hiện nay trên thế giới có khoảng 40 loài sán dây gây bệnh cho chó và các thú ăn thịt thuộc họ chó mèo Vương Đức Chất và Lê Thị Tài, 2004 [1])

Trang 17

Ngoài các loài sán dây ký sinh ở chó đã được các tác giả mô tả thì

Nguyễn Thị Quyên (2011) [22] đã phát hiện thêm được 2 loài Spirometra erinacei-europaei (Rudolphi, 1819) Mueller, 1937 và Spirometra mansonoides (Mueller, 1935) Mueller, 1937 ký sinh ở chó Việt Nam

1.1.1.2 Đặc điểm hình thái, cấu tạo của một số loài sán dây chó

- Giống Dipylidium Leuckart, 1863

Theo Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [18], Nguyễn Thị Kỳ (2003) [10]

cho biết: Loài Dipylidium caninum: cơ thể dài 15 - 17 cm, gồm 80 - 250 đốt

Đầu rộng 0,24 - 0,50 mm Đầu có vòi hình chóp, có 4 - 10 hàng móc, mỗi hàng có từ 16 - 20 móc, móc hàng trên cùng dài 0,013 - 0,016 mm, móc hàng cuối cùng dài 0,003 - 0,008 mm Lỗ sinh dục kép, mở ra ở hai bên đốt Túi sinh dục dài 0,1 - 0,3 mm, đáy hướng lên phía trên đốt Buồng trứng phân thùy hình quạt Tuyến noãn hoàng hình khối Đốt già chứa nang trứng, mỗi nang chứa 3 - 30 trứng, có kích thước 0,026 - 0,060 mm Phôi 6 móc có kích thước 0,020 - 0,036 mm

- Giống Taenia Linnaeus, 1758

Nguyễn Thị Kỳ (2003) [10] cho biết:

+ Loài Taenia hydatigena: dài 5000 mm gồm 550 - 700 đốt rất rộng

Đầu hình quả lê hay hình thận, đường kính 1 mm, vòi có 26 - 44 móc, xếp thành hai hàng, móc hàng trên dài 0,170 - 0,022 mm, có mỏm rất cong, móc hàng dưới dài 0,110 - 0,160 mm, có lưỡi rất cong, các giác bám gần nhau và

có đường kính 0,110 mm, cổ dài 0,500 mm Có 600 - 700 tinh hoàn ở giữa các ống bài tiết Xung quanh noãn hoàng, buồng trứng, ống dẫn tinh và âm đạo không có tinh hoàn, ống dẫn tinh có dạng túi hẹp uốn khúc nhiều, không

có túi tinh Nang lông gai hình trụ dài 0,450 mm, rộng 0,130 mm, buồng trứng hai thùy ở nửa dưới của đốt, cạnh phía không lỗ lớn hơn phía có lỗ, noãn hoàng là ống hẹp kéo dài theo chiều ngang, thể Melis tròn ở giữa buồng

Trang 18

trứng và noãn hoàng, phần đầu âm đạo phình rộng, sau hẹp dần, tới thùy buồng trứng tạo thành túi nhận tinh Ở các đốt già thân tử cung có 5 - 10 nhánh ngang, mỗi đầu tự do lại tạo thành các nhánh phụ, trứng bầu dục, dài 0,038 - 0,031 mm, rộng 0,034 - 0,035 mm, vỏ dày 0,004 mm

Dạng ấu trùng Cysticercus tenuicollis gặp nhiều ở gan và xoang bụng

của lợn, trâu, bò, nhiều loài thú khác, kể cả người Ấu trùng này có dạng túi chứa đầy dịch trong Thành bên trong túi có một đầu sán dây, có cổ Đầu có móc và giác bám, đường kính của giác bám 0,099 - 0,310 mm, có 28 - 40 móc, xếp hai hàng, móc hàng trên dài 0,185 - 0,210 mm, móc hàng dưới dài 0,126 - 0,160 mm, vỏ trong của nang được bọc bằng vỏ ngoài, vỏ này bám vào thành mô cơ của vật chủ, kích thước của nang phụ thuộc vào nơi ký sinh của ấu trùng

+ Loài Taenia pisiformis: sán dài 600 - 2000 mm và rộng 4,8 mm gồm

400 đốt, đường kính đầu 1,3 mm, vòi 0,515 - 0,640, có 34 - 48 móc xếp thành hai hàng móc hàng trên dài 0,225 - 0,294 mm, có lưỡi rất cong Móc hàng dưới dài 0,132 - 0,177 mm, giác bám tròn hay bầu dục, đường kính 0,310 - 0,330 mm, cổ ở ngay sau đầu dài 1,7 mm Lỗ sinh dục xen kẽ không đều, các núm sinh dục hơi nhô ra Có 400 - 500 tinh hoàn, tròn hay bầu dục, đường kính 0,096 - 0,132 mm, ở toàn bộ khoảng trống giữa đốt trừ vùng noãn hoàng

và buồng trứng Ống dẫn tinh bắt đầu từ túi tinh tròn có đường kính 0,210 - 0,350 mm, nang lông gai hình trụ hay bầu dục ngang, dài 0,460 – 0,800, rộng 0,130 - 0,140 mm, buồng trứng hai thùy, ở nửa dưới của đốt, những thùy bên hình thận và có kích thước như nhau, noãn hoàng hình ba góc, ở bờ dưới của đốt Thể Melis ở giữa noãn hoàng và buồng trứng, âm đạo đi từ lỗ sinh dục, tạo thành túi nhận tinh ở sát thùy của buồng trứng Ở những đốt già, mỗi phần của thân tử cung có 8 - 14 nhánh bên, từ đó tạo thành các nhánh phụ, trứng tròn hay hơi bầu dục, đường kính 0,032 - 0,037 mm

Trang 19

- Giống Echinococcus Rudolphi, 1810

Phan Thế Việt và cs (1977) [35], Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [18],

Nguyễn Thị Kỳ (2003) [10] cho biết: loài Echinococcus granulosus dài 2,7 -

3,4 mm, gồm 3 - 4 đốt Đầu không lớn, có đường kính 0,258 - 0,369 mm, đường kính giác bám 0,098 - 0,133 mm, vòi 0,100 - 0,140 mm Có 36 - 40 móc vòi, thường thay đổi về kích thước và số lượng móc, móc hàng trên dài 0,032 - 0,043 mm, móc hàng dưới dài 0,020 - 0,036 mm, cán không thẳng và dài hơn lưỡi móc, đôi khi cán phình rộng hoặc có mỏm lớn Cơ quan sinh dục cái ở nửa dưới của đốt, buồng trứng gồm hai khối đặc hình bầu dục, nối với nhau bằng ống ngang hẹp, noãn hoàng dưới buồng trứng, thể Melis dưới buồng trứng và noãn hoàng, có 32 - 40 tinh hoàn Nang lông gai dài 0,025 - 0,026 mm, dài tới giữa đốt, lỗ sinh dục mở ra ở hai bên đốt, tử cung dài bằng chiều dài đốt già, có các nhánh bên với số lượng và hình dạng không giống nhau Trứng tròn hay bầu dục, đường kính từ 0,028 - 0,036 mm

Ấu trùng Echinococcus enilocularis ký sinh ở trâu, bò, dê Ấu trùng có

dạng túi, trong chứa đầy dịch, nang có hai vỏ, vỏ ngoài màu trắng sữa đôi khi hơi vàng, vỏ ngoài sinh ra vỏ trong, vỏ trong gọi là vỏ mầm, sinh ra từ phía trong xoang nang, mỏng, không màu, là thành mô sinh ra nang, có thể sinh ra một nang cùng lúc tạo thành đầu phôi và nang thứ hai (nang con)

- Giống Multiceps Goeze, 1782

Theo Nguyễn Thị Kỳ (1994) [9], Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [18],

Nguyễn Thị Kỳ (2003) [10]: loài Multiceps multiceps dài 400 - 1000 mm,

gồm 200 - 250 đốt, rộng gần 5 mm Đầu hình quả lê và có đường kính 0,800

mm Vòi có đường kính 0,300 mm, có 22 - 32 móc, xếp thành hai hàng, móc hàng một dài 0,150 mm, hàng hai dài 0,090 - 0,130 mm Giác bám có đường kính 0,290 - 0,300 mm Cổ dài 2 - 3 mm Ống dẫn tinh bắt đầu ở phía có lỗ, gần thân giữa của tử cung, uốn khúc và đi vào nang lông gai Nang có dạng

Trang 20

quả lê dài 0,315 - 0,350 mm, rộng 0,110 - 0,145 mm Buồng trứng có hình cánh bướm, ở gần bờ dưới đốt, hai thùy gần như bằng nhau và có hình bầu dục, noãn hoàng hình ba góc, ở sát bờ dưới đốt Thể Melis nhỏ ở giữa buồng trứng và noãn hoàng Âm đạo có dạng ống cong xuống một thùy của buồng trứng và phình rộng thành túi chứa tinh, tử cung có thân giữa và mỗi bên có 9

- 12 nhánh, trứng có đường kính 0,029 - 0,037 mm, có vỏ dày 0,004 mm

Ấu trùng Coenurus cerebralis là một nang lớn, hình tròn hay bầu dục, vỏ

mờ đục, vỏ mềm ở trong có rất nhiều đầu sán dính vào, trong nang là chất dịch không màu, số lượng dịch thay đổi phụ thuộc vào kích thước nang Kích thước nang khác nhau, phụ thuộc vào mức độ phát triển, vị trí não ký sinh và loại động vật

- Giống Mesocestoides Vaillant, 1863

Nguyễn Thị Kỳ (1994) [9], Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [18], Nguyễn

Thị Kỳ (2003) [10] cho biết: loài Mesocestoides lineatus trưởng thành dài đến

2m Đầu không có vòi, có móc bám và 4 giác bám Tử cung có dạng túi dọc nằm ở giữa đốt Kích thước trứng 0,040 - 0,060 x 0,035 - 0,043 mm Phôi 6 móc, đôi móc giữa dài hơn móc bên

1.1.1.3 Chu kỳ sinh học của sán dây chó

Theo Đỗ Dương Thái và Trịnh Văn Thịnh (1978) [24], chu kỳ sinh học của sán dây khá phức tạp, tiến triển ở nhiều ký chủ liên tiếp Ở bộ

Cyclophyllidae trứng chứa thai trùng sáu móc đã hình thành Vào dạ dày ký

chủ, thai trùng sáu móc thành ấu trùng đã mất móc) có cấu tạo và tên gọi

khác nhau: Cysticercus, Coenurus, Echinococcus, Cysticercoid Ở bộ Pseudophyllidae có hai thể ấu trùng liên tiếp: Procercoid và Plerocercoid

Những dạng ấu trùng này sống lâu hay chóng ở KCTG và phải được một ký chủ cuối cùng thích hợp nuốt vào mới phát triển thành sán trưởng thành

Trang 21

Để hoàn thành vòng đời, sán dây ký sinh ở chó cần vật chủ trung gian là nhiều loài động vật khác nhau, có thể là động vật có xương sống, hoặc có thể

là động vật không xương sống Có loài cần 1 KCTG để hoàn thành vòng đời, nhưng cũng có loài cần 2 KCTG mới hoàn thành vòng đời

Các họ sán dây khác nhau có chu kỳ sinh học khác nhau Các loài sán

dây: Spirometra erinacei-europae, Spirometra mansonoides, Dipylidium caninum, Taenia hydatigena, Taenia pisiformis, Multiceps multiceps ký sinh

ở ruột của chó Chó là vật chủ cuối cùng của sán, giúp sán hoàn thành vòng đời và ký sinh ở giai đoạn thành thục Cụ thể vòng đời của các loài sán dây thường gặp ký sinh ở chó diễn ra như sau:

+ Loài Spirometra erinacei-europae: vòng đời phát triển của Spirometra erinacei-europae có sự tham gia của vật chủ trung gian thứ nhất là

các các loài giáp xác, KCTG bổ sung là cá Trứng được thải ra ngoài theo phân chó không có phôi, ở trong nước, trứng nở ra ấu trùng có những lông

nhỏ xung quanh thân gọi là Coracidium, được vật chủ trung gian thứ nhất là các loài giáp xác thuộc giống Mesocyclops, Eucyclops nuốt Trong cơ thể bọ nước, Coracidium phát triển thành dạng ấu trùng đặc biệt - Procercoid Trong trường hợp cá nuốt phải bọ nước bị nhiễm Procercoid thì ấu trùng Procercoid

sẽ phát triển thành dạng ấu trùng mới - Plerocercoid Chó ăn cá có ấu trùng Plerocercoid sẽ nhiễm sán, sau 15 - 18 ngày sẽ xuất hiện trứng trong phân

trung gian thứ nhất và thứ hai, trở thành ấu trùng gây bệnh Plerocercoid Chó

ăn phải vật chủ trung gian chứa ấu trùng sẽ bị nhiễm sán Sau 10 - 30 ngày ấu trùng phát triển thành sán trưởng thành

Trang 22

+ Loài Dipylidium caninum: vòng đời của loài này có sự tham gia của vật chủ trung gian là các loài bọ chét giống Ctenocephalides Đốt sán già thải

ra ngoài có mang theo nang trứng Đốt sán vỡ ra, trứng ở ngoài tự nhiên được các vật chủ trung gian nuốt vào, phát triển thành ấu trùng Chó ăn phải bọ chét

có ấu trùng sẽ bị nhiễm sán dây Sau 3 - 4 tuần ấu trùng phát triển thành sán dây trưởng thành

+ Loài Taenia hydatigena: KCTG là lợn, trâu, bò, dê, cừu Vòng đời

bắt đầu từ khi đốt sán già rụng theo phân ra ngoài, vỡ ra, giải phóng trứng sán KCTG nuốt phải trứng sán, vào đến ruột, ấu trùng 6 móc nở ra và phát triển

thành ấu trùng gây bệnh Cysticercoid sau 3 tháng Chó ăn phải nội tạng của

vật chủ trung gian có ấu trùng sẽ bị nhiễm sán Sau 2 tháng ấu trùng phát triển thành sán dây trưởng thành

+ Loài Taenia pisiformis: vòng đời phát triển cần có sự tham gia của

vật chủ trung gian là động vật gặm nhấm, chủ yếu là thỏ và thỏ rừng Các giai đoạn phát triển của ấu trùng thực hiện trong các vật chủ trung gian để trở thành ấu trùng cảm nhiễm sau 15 - 30 ngày Chó ăn phải nội tạng của thỏ có

ấu trùng sẽ nhiễm sán

+ Loài Multiceps multiceps: vòng đời của loài này cần có sự tham gia

của vật chủ trung gian là dê, cừu Đốt sán già ra ngoài theo phân chó Đốt vỡ

ra giải phóng trứng sán; dê, cừu - vật chủ trung gian ăn trứng sán vào cơ thể, trứng nở và phát triển thành ấu trùng cảm nhiễm ở óc dê, cừu sau 6 - 8 tháng Chó ăn phải óc vật chủ trung gian có ấu trùng sẽ nhiễm sán

Phan Thế Việt và cs (1977) [35] đã mô tả: “Tất cả bề mặt của sán dây

là một cái “mồm” khổng lồ Thức ăn ngấm qua “da” của sán dây Các loài sán dây thường tắm trong nguồn thức ăn giàu có của cơ thể vật chủ Cái mồm đã không cần, thì hệ tiêu hoá của chúng cũng không có Ăn và tiêu hoá đều qua

bề mặt cơ thể của sán dây” Hiện tượng rụng đốt của sán dây làm cho người ta

Trang 23

có thể nghĩ rằng: Cơ thể sán dây sẽ dần dần ngắn lại Song, không phải như vậy, bởi các đốt mới được sinh ra thay thế các đốt già đã rụng làm cho sán dây trở nên “trẻ lại” Sau đốt đầu là đốt cổ, người ta gọi đốt cổ là đốt sinh trưởng, từ đó sẽ mọc ra các đốt khác Các đốt mới sinh ra đ y các đốt cũ lùi dần ra phía sau

Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) [12] cho biết: Những đốt sán dây hầu như là những cơ thể độc lập với nhiều cơ quan riêng biệt và hoàn toàn độc lập Nhờ có sự hóa đốt mà khả năng sinh đẻ của sán dây tăng lên gấp bội Trong cùng một lúc, ở những đốt thành thục của sán dây có thể sinh ra hàng chục triệu trứng Ngoài ra, sự hóa đốt còn có lợi cho sán dây về những mặt khác Đó là, do có đốt sán già lần lượt đứt và thải ra môi trường bên ngoài mà

sự reo rắc trứng ở đó được thuận lợi hơn, bản thân sán dây thải bỏ đi những đốt già cỗi, đời nó hầu như từng thời được trẻ lại, có sức lực và năng lượng mới để phát triển những loạt đốt thành thục mới

Singh B B và cs (2015) [60] cho biết: Taenia hydatigena ký sinh ở chó trong giai đoạn trưởng thành, ấu trùng sán dây (Cysticercus tenuicollis)

ký sinh ở động vật nhai lại và lợn

1.1.2 Đặc điểm của ấu trùng Cysticercus tenuicollis

Theo Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [18], ấu trùng Cysticercus tenuicollis là những dạng hình túi có cổ mỏng, kích thước 8 - 80 x 8 - 100

mm, chứa dịch bên trong Thành bên trong túi có một đầu sán dây có cổ

Theo Johannes Kaufmann (1996) [51], ấu trùng Cysticercus tenuicollis

ký sinh ở bề mặt gan, màng mỡ chài ở khoang bụng của cừu và gia súc Gia súc nhiễm ấu sán thường không có biểu hiện triệu chứng bệnh, trừ khi nhiễm một số lượng lớn ấu trùng ở nhu mô gan, tình trạng thiếu máu và chết có thể xảy ra

Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996) [8] cho biết: ở những vùng nuôi

nhiều chó tỷ lệ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở trâu, bò, dê, lợn càng

Trang 24

nhiều Tỷ lệ nhiễm ấu trùng tăng dần theo tuổi, điều này được các tác giả lý giải do thời gian tiếp xúc với căn bệnh tăng Tình hình nhiễm ấu trùng

Cysticercus tenuicollis của lợn và các động vật khác phụ thuộc vào số chó

nhiễm sán trưởng thành Lợn nuôi gần với chó dễ nhiễm ấu trùng hơn, còn trâu bò thả trên bãi chăn nhiễm ít hơn

Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [11] cho biết, ấu trùng Cysticercus tenuicollis là một bọc có kích thước to nhỏ khác nhau, có thể bằng hạt đậu,

quả cam hoặc quả bưởi, trong bọc có nhiều nước Có một đầu sán bám vào màng trong của bọc, đầu sán có 4 giác bám, có 29 - 44 móc

Ấu trùng Cysticercus tenuicollis ký sinh trên bề mặt gan, lách, màng treo

ruột, màng mỡ chài… của gia súc (Nguyễn Thị Kim Lan và cs., 2008 [12])

Trong quá trình hoàn thành giai đoạn ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở

KCTG, các ấu trùng 6 móc chui qua niêm mạc ruột, theo máu đến bề mặt gan, màng treo ruột, phổi, gây ra những tổn thương lớn ở các cơ quan này (Woinshet Sa mmuel - Girma G Zewde, 2010 [70])

Nguyễn Thị Kim Lan (2012) [14] cho biết, ấu trùng Cysticercus tenuicollis có dạng bọc, kích thước to nhỏ khác nhau: có thể bằng hạt ngô,

bằng quả cam hoặc quả bưởi Cấu tạo: Bên ngoài là mô liên kết, bên trong bọc chứa dịch trong suốt và một đầu sán bám vào màng trong của bọc Đầu sán có đường kính 1 mm, có 4 giác bám và 29 - 44 móc, giống đầu sán dây trưởng thành

Bằng phản ứng huyết thanh, kiểm tra tổ chức học, siêu âm … Han J và

cs (2015) [47] đã phát hiện 9 người sống tại quận Zhang và Min thuộc miền

tây tỉnh Gansu, Trung Quốc bị nhiễm nang sán Echinococcus ở phế nang và

túi mật bệnh ấu sán ở người Tác nhân gây bệnh chính là một số loài sán dây

ký sinh trên chó Như vậy, bệnh sán dây chó là một bệnh ký sinh trùng nguy hiểm vì truyền lây bệnh sang người, gây hại cho sức khỏe con người đặc biệt

là những người sống ở vùng nông thôn

Trang 25

1.1.3 Đặc điểm dịch tễ học bệnh sán dây chó

Đặc điểm dịch tễ bệnh do sán dây gây ra đã được nhiều tác giả đề cập đến Tuy nhiên, các nghiên cứu còn ít và chưa hệ thống nên chưa phản ánh đầy đủ những vấn đề liên quan đến sự phát sinh và phát triển của bệnh

Theo Trịnh Văn Thịnh (1977) [30]: chó săn thường nhiễm sán dây do

ăn thịt thỏ chứa ấu trùng Chó của những người chăn cừu, chăn bò, chó ở lò sát sinh mắc sán do ăn phủ tạng của bò, cừu, lợn Chó nuôi trong nhà mắc sán

do ăn bọ chó trên mình nó chứa ấu trùng Ấu trùng sán ở thỏ, bò, cừu, lợn, bọ chó… là ấu trùng của những loài sán khác nhau, nên chó là một trong những loài vật bị nhiều loài sán dây ký sinh nhất

Theo Trịnh Văn Thịnh và Đỗ Dương Thái (1978) [29], chó nhiễm sán

dây loài Dipylidium canium do ăn phải các KCTG sống trên mình chó như bọ, rận Chó nhiễm sán dây loài Taenia hydatigena do ăn phủ tạng loài nhai lại hay lợn chứa ấu trùng Cysticercus tenuicollis

Nguyễn Thị Kỳ (1994) [9] cho biết, các loài Dipylidium caninum, Taenia hydatigena, Taenia pisiformis, Multiceps multiceps được phân bố rộng

ở cả 3 vùng: đồng bằng, trung du, miền núi với những kiểu khí hậu khác nhau

Dịch tễ học của bệnh sán dây ở chó liên quan chặt chẽ đến số lượng chó nuôi và chế độ kiểm soát giết mổ Ở những nơi mà chế độ kiểm soát sát sinh không chặt chẽ thì chó dễ mắc bệnh sán dây do ăn phải những khí quan của gia súc có ấu trùng (Nguyễn Thị Kim Lan và cs., 1999 [11])

Tuổi thọ của sán trưởng thành dài, có thể tới hàng chục năm nên loài ăn thịt mang sán là nguồn gieo rắc căn bệnh nguy hiểm Mỗi đốt sán chửa chứa hàng nghìn trứng sán Chó mang trứng sán phát tán khắp nơi

Sức đề kháng của mầm bệnh ở ngoài tự nhiên cũng góp phần vào sự phát triển của bệnh Trứng sán dây có sức đề kháng mạnh ở ngoại cảnh, có thể sống lâu ở những nơi m ướt

Trang 26

Kết quả kiểm tra 130 mẫu phân chó của Lê Hữu Nghị, Nguyễn Văn Duệ (2000) [20] ở Thành phố Huế cho thấy: chó nhiễm sán dây từ rất sớm, giai đoạn sơ sinh đến 1 năm tuổi đã nhiễm với tỷ lệ cao

Nghiên cứu dịch tễ học bệnh sán dây Dipylidium caninum gây ra, Phạm

Sỹ Lăng 2002 [15] cho biết: bệnh lây nhiễm quanh năm, đặc biệt là vào các tháng thời tiết ấm áp (từ mùa xuân đến đầu mùa thu) khi các côn trùng trung

gian như: Ctenocephalides canis, Ctenocephaides felis phát triển mạnh

Sán dây là động vật sống ký sinh trong ruột động vật có xương sống, trong chu trình phát triển chúng cần sự tham gia của một hoặc hai vật chủ trung gian, vật chủ chứa Vì vậy sự phân bố của sán dây phụ thuộc rất nhiều vào vật chủ Ngoài quy luật phân bố của vật chủ, quy luật sinh thái học của cả vật chủ và sán dây là yếu tố quan trọng nhất chi phối sự khác nhau về tỷ lệ nhiễm sán dây ở vật chủ (Nguyễn Thị Kỳ, 2003 [10])

Nguyễn Thị Quyên (2011) [22] khi nghiên cứu về bệnh sán dây ở chó tại Phú Thọ đã cho biết: Chó 2 tháng đến 1 năm tuổi nhiễm sán dây với tỷ lệ cao nhất, ở chó trên 1 năm tuổi tỷ lệ này thấp hơn và thấp nhất ở chó dưới 2 tháng tuổi

1.1.4 Đặc điểm bệnh lý và lâm sàng bệnh sán dây chó

1.1.4.1 Cơ chế sinh bệnh củ sán d sinh ở ch

Theo Nguyễn Thị Kim Lan (2012) [14], trong quá trình ký sinh sán dây gây ra những tác hại lớn cho chó, biểu hiện ở những tác động sau:

Móc và giác bám của sán trưởng thành làm tổn thương niêm mạc ruột

và mở đường cho vi khu n vào cơ thể

Sán dây tiết chất độc làm ký chủ rối loạn thần kinh (có triệu chứng bại liệt hoặc gần giống bệnh dại)

Sán lấy dinh dưỡng của ký chủ làm con vật gầy yếu, chậm lớn, suy dinh dưỡng Nếu nhiều, sán cuộn lại làm tắc hoặc thủng ruột

Trang 27

Phạm Sỹ Lăng 2002 [15] cho biết: sán Dipylidium caninum trưởng

thành gây ra ba tác hại chủ yếu cho chó: chiếm đoạt chất sinh dưỡng, gây tổn thương cơ giới trên niêm mạc ruột và tiết độc tố gây rối loạn chức năng đường tiêu hóa

1.1.4.2 Đặc điểm bệnh lý và lâm sàng của bệnh sán dây chó

Theo Trịnh Văn Thịnh (1977) [30], chó chỉ phát thành triệu chứng nếu

có quá nhiều sán: đau bụng, đi tả, ăn không đều, ngứa hậu môn, có khi bị co giật; cuối cùng thiếu máu, gầy rạc Chó thường ỉa ra những đốt sán lòng thòng

ở hậu môn, chó cọ hậu môn vào tường để đ y sán ra

Đỗ Dương Thái và Trịnh Văn Thịnh (1978) [24] cho biết: bệnh tích thường thấy ở chó bị bệnh sán dây là viêm niêm mạc ruột non ở chỗ sán ký sinh, có khi thấy ruột tụt đoạn nọ vào đoạn kia và tắc ruột nếu sán rất nhiều cuộn lại

Chó nhiễm sán có thể ỉa chảy, da khô hoặc giảm cân, đôi khi có hiện tượng cắn phía sau hoặc chạy xung quanh (Seymour Weiss, 1996 [58])

Nhiễm nhẹ triệu chứng lâm sàng không rõ Khi nhiễm nặng, con vật có thể bị nôn mửa, viêm ruột cata mạn tính, ăn ít, ngứa hậu môn Một số trường hợp có triệu chứng giả dại, 4 chân run giật hoặc bị liệt (Nguyễn Thị Kim Lan

và cs, 1999 [11])

Vương Đức Chất và Lê Thị Tài (2004) [1] cho biết: thể cấp tính thường gặp ở chó từ 1 - 4 tháng tuổi, biểu hiện k m ăn, nôn mửa liên tục do sán bám vào vách ruột gây ra những tổn thương niêm mạc và kích thích gây nôn Chảy máu ruột do đầu sán có nhiều móc bám vào vách ruột nên phân có màu xám hoặc đỏ tươi Viêm ruột thứ phát do những vi khu n đường ruột bội nhiễm:

E.coli, Staphylococcus aureus Rối loạn tiêu hóa làm chó lúc táo, lúc tiêu

chảy, trong phân có niêm mạc ruột tróc ra và có lẫn những đốt sán rụng ra Nếu không được chăm sóc tốt và điều trị kịp thời, tỷ lệ chết cao 60 - 70% do viêm ruột, mất máu, mất nước và rối loạn điện giải

Trang 28

Thể mạn tính thường gặp ở dạng trưởng thành: chó ăn ít, gầy còm, rối loạn tiêu hóa, viêm ruột mãn, trong phân có đốt sán già rụng ra, khi ra ngoại cảnh đốt sán vẫn cử động được Giai đoạn cuối chó biểu hiện hội chứng thần kinh: run r y, hoặc ngơ ngác nằm lỳ một chỗ, hoặc trở nên dữ tợn Nếu không được điều trị chu đáo chó trưởng thành có thể chết trong trạng thái thiếu máu kéo dài và kiệt sức

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) [16], bệnh sán dây ở thể cấp: chỉ chiếm 30% số chó nhiễm sán, thường thấy ở chó non dưới 6 tháng tuổi Sán gây ra các tổn thương ở ruột, tạo điều kiện cho các vi khu n gây bệnh xâm nhập vào tổ chức ruột, gây hội chứng viêm ruột cấp Vật bệnh thể hiện: nôn mửa liên tục, ỉa chảy nặng, phân tanh khắm và đôi khi có xuất huyết ruột Chó thường chết sau 3 - 5 ngày nếu như không được điều trị kịp thời Ở chó con còn thấy hiện tượng rối loạn thần kinh do độc tố của sán kích thích thần kinh trung ương như: ngơ ngác, run r y, đi siêu vẹo…

Thể mạn tính: chiếm tỷ lệ cao, biểu hiện rõ nhất là chó bệnh gầy còm

xơ xác, thiếu máu, rụng lông, trông như chỉ còn da bọc xương, nhưng chó vẫn

ăn khỏe Ngoài ra chó còn bị rối loạn tiêu hóa kéo dài, khi táo bón, khi ỉa chảy, hay nôn khan

Bệnh gây hậu quả nghiêm trọng với chó con, có thể gây tắc nghẽn ruột Nhìn chung sán dây ở chó thường vô hại, nhưng khi nhiễm với số lượng lớn

có thể gây viêm đường tiêu hóa, gây tiêu chảy

Theo Tô Du và Xuân Giao (2006) [3], chó bị bệnh sán dây thường gầy yếu, suy nhược, thiếu máu do thiếu dinh dưỡng, viêm ruột, giảm khả năng sinh sản, chết do kiệt sức

Đặc biệt trong bệnh sán dây ở chó trưởng thành, chó vẫn ăn khỏe, nhưng gầy rạc dần, trong phân phát hiện thấy đốt sán già, những đốt sán khi

ra ngoài vẫn cử động được trong vài giờ (Phạm Sỹ Lăng và cs., 2009 [17])

Trang 29

Nguyễn Thị Kim Lan (2012) [14] cho biết, khi chó nhiễm sán dây nhẹ, triệu chứng lâm sàng không rõ Khi nhiễm nặng, con vật có thể bị nôn mửa, viêm ruột cata mạn tính, ăn ít, ngứa hậu môn Một số trường hợp có triệu chứng giả dại: 4 chân run giật hoăc bị tê liệt

1.1.5 Chẩn đoán bệnh sán d y ở ch

Để ch n đoán bệnh do sán dây gây ra, có thể dựa vào triệu chứng lâm sàng, tuy nhiên phần lớn chó mắc bệnh thường không có biểu hiện đặc trưng

và khó phân biệt, vì vậy phải kết hợp với việc kiểm tra phân tìm đốt sán

Đỗ Dương Thái và Trịnh Văn Thịnh (1978) [24] cho biết: việc ch n đoán

dễ khi chó ỉa ra những đốt sán và thường lòng thòng ở hậu môn, gây ngứa

Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [11], (2008) [12] và (2012) [14]: Đối với chó còn sống, để ch n đoán bệnh sán dây cần dựa vào triệu chứng lâm sàng, kết hợp với xét nghiệm phân tìm đốt sán hoặc trứng sán dây Kiểm tra phân tìm đốt sán dây theo phương pháp gạn rửa sa lắng, kiểm tra phân tìm trứng sán theo phương pháp Fulleborn hoặc Darling

- Đối với ch đã chết hoặc những con nghi mắc bệnh còn sống: có thể

mổ khám để kiểm tra bệnh tích và tìm sán trưởng thành

Theo Valerie Foss (2003) [65] chó nhiễm sán loài Dipylidium caninum

là chủ yếu và có thể dễ dàng ch n đoán được khi đốt già rụng ra ngoài giống như những hạt gạo dính trên lông đuôi

Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) [16] cho biết, dựa vào việc kiểm tra đốt sán trong phân vật bệnh để khẳng định là chó bị mắc bệnh sán dây

Chu Thị Thơm và cs (2006) [33] cho rằng: để xác định tên của sán dây trưởng thành một cách chính xác, thân sán dây để chết tự nhiên trong nước sạch phải được ép mỏng trong cồn etylic 700 Sau đó nhuộm Carmine, rút hết nước trong mẫu vật, làm trong và gắn thành tiêu bản trên phiến kính để ch n đoán, xác định tên khoa học của các loài sán dây

Trang 30

1.1.6 Phòng và trị bệnh sán dây cho chó

1.1.6.1 Điều trị bệnh

Chữa bệnh sán dây phải nhằm đạt ba yêu cầu:

+ Trước hết phải tiêu diệt sán dây: Để t y sán dây cho chó phải dùng thuốc hướng ký sinh trùng, không độc đối với ký chủ Nên chọn thuốc có hiệu lực cao đối với sán dây, tức là phải loại thải được cả các đốt thân và đốt đầu của sán dây, nếu đốt đầu vẫn còn sót lại, chỉ sau một thời gian ngắn, nó sản sinh các đốt thân thành con sán hoàn chỉnh mới; đồng thời thuốc ít nguy hiểm đối với chó, giá thành hợp lý và dễ dùng nhất

+ Phải ngăn chặn để chó không tái nhiễm

+ Phải tăng cường sức đề kháng của chó: cho ăn nhiều, đủ dinh dưỡng, khoáng và vitamin Giữ gìn vệ sinh tốt, dùng thuốc chữa các triệu chứng nếu có

Theo Phạm Khắc Hiếu (2009) [4], hiện nay trên thị trường có nhiều loại thuốc mới có tác dụng tốt và có nhiều chủng, loại, nhất là thuốc chống

các loài sán dây thuộc giống Taenia và giống Dipylidium

* Các dẫn xuất của Isoquinolin và Benzazephin

Cho đến nay, các thuốc nhóm này là những thuốc chống sán dây có hiệu quả nhất, ít độc nhất

+ Praziquantel: Là dẫn xuất của pirazino - iso quinolin

- Cơ chế tác dụng:

Tác dụng diệt sán dây nhanh Thuốc làm co thắt ngay lập tức các cơ của sán, tiếp đó là liệt và chết Thuốc còn làm tổn thương lớp vỏ bọc của sán Thuốc đặc biệt tốt với sán trưởng thành, cũng tác dụng tốt với các ấu trùng

Trang 31

Thuốc phân bố đồng đều ở tất cả các tổ chức khí quan, thuốc vượt qua hàng rào máu - não Các dạng phân hủy của thuốc được thải qua nước tiểu

- Tác dụng phụ: thuốc ít độc Ở chó dùng liều gấp 40 lần liều điều trị cũng chỉ gây nôn là dấu hiệu nặng nhất Sử dụng được cho gia súc có chửa

+ Espirantel: tác dụng diệt sán dây rất tốt, đặc biệt sán dây ở các loài

- Cơ chế tác dụng: niclosamid ức chế quá trình phosphoryl hóa trong cơ

thể sán Thuốc có tác dụng tốt đối với các loài thuộc giống Taenia và giống Dipylidium

- Dược động học: hấp thu kém ở ruột Phần đã hấp thu cũng nhanh phân hủy, thải trừ nhanh

- Tác dụng phụ: ở chó liều gấp 3 lần liều điều trị đã gây thoái hóa gan

và suy thận

Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [11], để t y sán dây có thể dùng:

- Arecolin, uống hoặc trộn thức ăn liều 0,002 - 0,003 g/kgTT Trước khi cho uống thuốc cho chó nhịn đói 16 - 20 giờ Để đề phòng con vật nôn mửa có thể cho uống 1 - 2 giọt dung dịch iod trước khi cho uống areconlin 15

và được bị đ y ra ngoài theo phân

Trang 32

Theo Vương Đức Chất và Lê Thị Tài (2004) [1]:

- Niclosamide: dạng bột màu vàng, cho uống với liều 80 - 100 mg/kgTT Thuốc chỉ cho uống một nửa liều vào buổi sáng khi chưa cho ăn Sau đó 1 giờ cho uống nốt nửa liều còn lại 3 giờ sau khi uống thuốc mới cho

ăn bình thường, sau 6 - 10 giờ sán bị chết và theo phân ra ngoài Sau 20 ngày nếu vẫn phát hiện thấy đốt sán trong phân chó phải t y lại lần 2 theo đúng quy trình như lần đầu

- Lopatol: thuốc do hãng CIBA (Thụy Sĩ sản xuất Thuốc có hiệu lực cao t y sán dây cho chó, mèo (t y sán sạch 80 - 85%), an toàn, không gây phản ứng phụ Có thể dùng cho chó từ 3 tuần tuổi Thuốc có thể uống trực tiếp hay trộn với một ít thức ăn Chỉ uống một lần, liều 50mg/kg TT Cho chó uống khi đói và sau đó 1 - 2 giờ cho ăn uống bình thường, không phải kiêng hay nhịn ăn Nếu chưa sạch sán có thể t y lại lần 2 sau một tuần như quy trình lần đầu

- Mebendazol: cho chó uống với liều 80 - 100mg/kg TT Thuốc chia làm 3 lần uống trong 3 ngày để t y sán dây

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) [16], nguyên tắc điều trị là t y sán kết hợp với điều trị hội chứng viêm ruột do sán gây ra cho vật bệnh Để điều trị triệu chứng có thể dùng các loại thuốc sau:

- Điều trị viêm ruột: biseptol, trimethoxazol 24%, chống nôn: atropin 1% , chống chảy máu ruột: vitamin K

- Bổ sung các thuốc trợ lực, tăng sức đề kháng cơ thể như:

+ Truyền huyết thanh mặn ngọt đẳng trương: liều 100 - 150 ml/10kgTT/ngày Glucoza 30%: tiêm mạch máu với liều 3 - 5 ml/con

+ B complex tiêm bắp, liều 3 - 5ml/ngày

+ Vitamin B12: chống thiếu máu

Trang 33

Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [11], Vương Đức Chất và Lê Thị Tài (2004) [1] đề cập đến một số bài thuốc nam dùng để t y sán dây cho chó

có hiệu quả cao như:

- Nước sắc hạt cau: hạt cau 100g (giã nhỏ , nước sạch 500ml Đun sôi,

cô đặc còn lại 20 ml, lọc bỏ bã, cho uống liều 5 - 10 ml/kg TT Trước khi cho uống, cho nhịn ăn 4 - 5 giờ Sau nửa giờ uống nước sắc hạt cau, cho uống thuốc t y (Na2SO4 hoặcMgSO4)

- Hạt bí ngô phối hợp với nước sắc hạt cau: Nhân hạt bí ngô: 50 - 100g, cho chó ăn vào sáng sớm lúc đói Hạt cau 60 - 80g cho thêm nước, đun sôi, sắc đặc cho uống, sau khi uống nửa giờ cho uống liều thuốc t y (Na2SO4 hoặcMgSO4)

Nước sắc hạt cau có tác dụng làm tê liệt đầu sán, hạt bí ngô có tác dụng làm tê liệt khúc giữa và khúc đuôi con sán Do đó sự phối hợp này sẽ t y sán được triệt để hơn

- T y sán theo dược thư của Pháp: Vỏ lựu khô tán vừa phải 60g, Nước sạch 1000ml Ngâm vỏ lựu trong nước khoảng 6 giờ, sau đó sắc còn 300ml, lọc bỏ bã, cho uống vào buổi sáng, chia làm 2 - 3 lần, mỗi lần cách nhau 30 phút Sau khi cho uống liều cuối cùng 2 giờ thì cho uống 1 liều thuốc t y

Fourie J J và cs (2013) [43] đã nghiên cứu hiệu quả của thuốc imidacloprid 10% và flumethrin 4,5%, trong phòng chống bệnh sán dây ở

chó Kết quả thấy, hiệu lực trị bệnh D caninum trên chó của thuốc đạt 96,6% 1.1.6.2 Phòng bệnh

Tác hại do sán dây gây ra không chỉ dừng lại ở việc gây trở ngại cho việc phát triển chăn nuôi chó, mà ở giai đoạn ấu trùng sán dây còn là tác nhân gây bệnh cho người và nhiều vật nuôi khác Đã có nhiều tác giả đề cập đến vai trò gây bệnh của sán dây gây ra ở giai đoạn ấu trùng Cụ thể như sau:

Trang 34

- Ấu trùng sán dây Taenia hydatigena gây bệnh ấu sán cổ nhỏ ở người,

lợn, trâu, bò, dê, cừu , hiện vẫn chưa có thuốc điều trị (Nguyễn Thị Kim Lan

và cs., 1999 [11])

- Ấu trùng sán dây thuộc giống Diphyllobothrium và giống Spirometra

gây bệnh sán nhái ở người, tạo thành các u ở mắt, việc dùng thuốc điều trị hầu như không có kết quả (Phạm Sỹ Lăng, 2002 [15]; Nguyễn Phước Tương,

2002 [34]; Bùi Quý Huy, 2006 [6])

- Ấu trùng sán dây Echinococcus granulosus gây bệnh Echinococcosis

ở động vật có vú như người, dê, cừu, khỉ, báo , đặc biệt ở người khi ấu trùng phát triển qua nhiều năm có đường kính 1 - 7 cm, khi nang vỡ hoặc bị dò gây

ra sốc phản vệ nặng Thường gặp ấu trùng nhiều nhất ở gan và phổi (Bùi Quý Huy, 2006 [6])

Xuất phát từ thực tế trên, việc phòng bệnh sán dây ở chó nói riêng và phòng bệnh do sán dây gây ra ở người và nhiều vật nuôi khác nói chung có ý nghĩa rất quan trọng

Các tác giả Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996) [8], Vương Đức Chất,

Lê Thị Tài (2004) [1]; Tô Du, Xuân Giao (2006) [3]; Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) [16], Bùi Quý Huy (2006) [6], Phan Lục (2006) [19], Nguyễn Thị Kim Lan (2012) [14] đã đề xuất biện pháp phòng bệnh sán dây ở chó như sau:

- Định kỳ t y sán dây cho chó 4 lần/năm

- Diệt KCTG của các loài sán dây bằng cách: thường xuyên tắm cho chó mèo; định kỳ t y uế, vệ sinh chuồng, cũi nhốt chó và môi trường xung quanh; hàng ngày dọn chuồng, thu nhặt phân đổ vào hố ủ Định kì kiểm tra phân phát hiện mầm và theo dõi chó bệnh để t y dự phòng

- Cho chó ăn thức ăn chín, ăn sạch và uống sạch

- Có chế độ kiểm soát sát sinh chặt chẽ, không cho chó ăn những bộ phận có ấu trùng

Trang 35

- Không thả rông chó mèo, không cho chó bệnh tiếp xúc với bên ngoài

để hạn chế lây nhiễm mầm bệnh

Theo Valerie Foss (2003) [65], định kỳ phun thuốc diệt ve, rận 2 lần/năm, và cứ 3 tháng lại dùng thuốc t y sán dây, không cho chó ăn sống các phủ tạng, khí quan của cừu, lợn, trâu bò…

1.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Nguyễn Thị Kỳ (1994) [9] cho biết: so với các nhóm giun sán khác thì sán dây ít được nghiên cứu hơn, nên những hiểu biết về thành phần loài sán dây còn chưa được đầy đủ

Việc nghiên cứu sán dây ở Việt Nam được bắt đầu từ hơn 1 thế kỷ

trước Năm 1870, Cande J lần đầu tiên mô tả loài sán dây Diphyllobothrium latum tìm thấy ở người Nam Bộ (Việt Nam Sau đó 10 năm mới xuất hiện

các công trình nghiên cứu lẻ tẻ về một vài loài sán dây gây bệnh cho người

Từ đó, việc nghiên cứu về thành phần sán dây ở người được chú ý hơn, rồi

mở rộng phạm vi nghiên cứu sang một số động vật nuôi và một số động vật hoang dã

Năm 1914, Casaux đã phát hiện được ở gan người hai nang sán

Cysticercus tenuicollis của loài sán Taenia hydatigena ký sinh ở chó

Năm 1925, Houdemer tiến hành nghiên cứu ký sinh trùng ở thú nuôi và

thú hoang Bắc Bộ cũng phát hiện thấy ấu trùng Cysticercus tenuicollis và loài sán Dipylidium caninum, đồng thời tác giả đã bổ sung thêm các loài trong đó

có loài Taenia hydatigena và Taenia pisiformis

Năm 1963, Trịnh Văn Thịnh đã có công trình tổng kết được hầu hết

những nghiên cứu trước đó, trong đó tác giả đã đề cập đến ấu trùng Coenurus cerabralis của loài sán dây Multiceps multiceps ở cừu

Trang 36

Năm 1967 hai nhà ký sinh trùng học người Ba Lan là Drozdz và Malczewski đã công bố các loài sán dây ở động vật nhai lại 8 tỉnh miền Bắc,

trong đó có ấu trùng Cysticercus tenuicollis của loài Taenia hydatigena

Kết quả kiểm tra ấu trùng Cysticercus tenuicollis ký sinh ở lợn của

Phạm Văn Khuê và Phan Lục 1996 [8] cho thấy: Lợn con dưới 2 tháng tuổi,

tỷ lệ nhiễm 48,2%; lợn 3 - 4 tháng tuổi tỷ lệ nhiễm 46,3%, lợn 5 - 7 tháng tuổi

tỷ lệ nhiễm 65,7% và lợn trên 8 tháng tuổi tỷ lệ nhiễm 60,00%

Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 1999 [11] cho biết: một số loài sán dây ký sinh trên chó cũng là tác nhân gây bệnh cho người và động vật nuôi khác: ấu

trùng sán dây Taenia hydatigena ký sinh ở lợn, trâu, bò, dê, kể cả ở người,

gây bệnh ấu sán cổ nhỏ, hiện vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu

Kết quả kiểm tra 130 chó tại thành phố Huế của Lê Hữu Nghị và Nguyễn Văn Duệ (2000) [20] cho thấy: chó nhiễm sán dây rất sớm, giai đoạn

sơ sinh đến một năm tuổi đã nhiễm với tỷ lệ cao Tỷ lệ nhiễm Dipylidium caninum là 13,07%

Nghiên cứu của Phạm Sỹ Lăng từ năm 1982 - 1985 cho thấy: trong 138

chó bị bệnh sán dây có 101 chó nhiễm Dypilidium caninum, chiếm tỷ lệ

73,91% Chó con từ 27 - 30 ngày tuổi đã bị nhiễm sán Chó nuôi ở thành phố

chủ yếu bị bệnh sán dây do D caninum (dẫn theo Phạm Sỹ Lăng, 2002 [15])

Nguyễn Thị Kỳ (2003) [10] đã mổ khám 174 cá thể thuộc 21 loài của bộ

ăn thịt kết quả cho thấy, trong các loài mèo rừng, cầy giông, cầy hương, cầy lỏn

và chó nhà được mổ khám phát hiện thấy các loài Taenia hydatigena, T pisifomis, Multiceps multiceps, Spirometra ericnacei-europaei, D caninum

Theo Nguyễn Hữu Hưng và Cao Thanh Bình 2009 [7], kiểm tra 597 mẫu phân chó tại thành phố Cần Thơ, có 95 mẫu nhiễm sán dây (15,91%)

Chó nhiễm sán dây Dipylidium caninum ở mọi lứa tuổi, tỷ lệ nhiễm biến động

từ 14,78 - 16,58%

Trang 37

Nguyễn Thị Quyên (2011) [22] cho biết: tỷ lệ nhiễm sán dây ở chó tại 3 huyện thành tỉnh Phú Thọ qua xét nghiệm phân là 42,70%; qua mổ khám là 45,05%, cường độ nhiễm dao động từ 1 - 123 sán/chó

Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2011) [13], kết quả mổ khám 646

chó ở ba huyện/thành của tỉnh Phú Thọ cho tỷ lệ nhiễm sán dây Taenia hydatigena là 35,14% Mổ khám 1.273 trâu, bò, lợn ở các địa phương trên phát hiện 294 con nhiễm ấu trùng của sán là Cysticercus tenuicollis (23,10%),

cường độ nhiễm từ 1 - 56 ấu sán/con Tương quan giữa tỷ lệ nhiễm sán dây

Taenia hydatigena ở chó và tỷ lệ nhiễm ấu sán Cysticercus tenuicollis ở trâu,

bò, lợn là tương quan thuận khá chặt chẽ

Nguyễn Thị Quyên và cs (2011) [23] đã phát hiện được 6 loài sán dây

ký sinh ở chó tại Phú Thọ: Spirometra erinacei-europaei; Spirometra mansonoides, Dipylidium caninum, Taenia hydatigena, Taenia pisiformis, Multiceps multiceps Trong đó có hai loài là Spirometra erinacei-europaei và Spirometra mansonoides ký sinh ở chó Việt Nam lần đầu tiên được các tác

giả tìm thấy và mô tả

Nguyễn Thị Kim Lan (2012) [14] cho biết: đến nay có khoảng hơn 30 loài sán dây ký sinh và gây bệnh cho chó, mèo Chúng đều thuộc bộ

Cyclophyllidea và Pseudophyllidea Giai đoạn ấu trùng của nhiều loài ký sinh

và gây bệnh cho các loài gia súc khác và người

1.2.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Kiểm tra ký sinh trùng ở chó tại 32 ngôi làng nhỏ xung quanh thành phố Brno ở phía Nam huyện Moravia - Séc, Borkovcova M (2003) [38] cho biết: trong tổng số 699 mẫu phân chó (483 mẫu phân chó trưởng thành, 216

mẫu phân chó nhỏ), tỷ lệ nhiễm Dipylidium caninum ở chó trưởng thành là

2,3%, ở chó nhỏ là 1,9%

Trang 38

Balicka Ramisz A và cs (2004) [36] đã nghiên cứu về ký sinh trùng đường tiêu hóa chó từ 3/1999 - 4/2002 ở các vùng thành phố, nông thôn và lân cận của Tây Bắc Ba Lan Kết quả kiểm tra 216 mẫu phân chó từ khu vực

Gorzow Wielkopolski cho thấy, chó nhiễm sán Dipylidium caninum ở khu vực thành thị là 29,31% , khu vực nông thôn là 32,5%

Theo kết quả nghiên cứu của Dalimi A và cs (2006) [40], kiểm tra 83

chó ở các tỉnh phía tây của Iran cho thấy: có 38,55% chó nhiễm D caninum; 53,01% chó nhiễm Taenia hydatigena; 7,23% chó nhiễm T ovis; 4,82% chó nhiễm Multiceps multiceps; 13,25% chó nhiễm Echinococcus granulosus

Một kết quả nghiên cứu khác của Dubna S và cs (2007) [41] cho thấy,

tỷ lệ nhiễm sán dây Dipylidium caninum dao động từ 0,7% - 1,3%, thấy nhiều

ở vùng nông thôn Kết quả nghiên cứu trước đó của Oliveira Sequeira T (2002) [56] cũng tương tự

Một nghiên cứu dịch tễ học về giun sán đường tiêu hóa của chó tại hai phòng khám thú y ở Ibadan, Nigeria của Sowemimo O A và Asaolu S O (2008) [61] từ tháng 1/2001 - 12/2002 cho thấy: kiểm tra mẫu phân thu thập

từ 959 chó có 24,7% chó nhiễm giun sán, trong đó chó nhiễm sán dây thuộc

loài Dipylidium caninum là 0,2%

Theo kết quả nghiên cứu của Yotko K và cs (2009) [68], tỷ lệ nhiễm

loài Taenia hydatigena của chó ở vùng Tây Bắc, Bulgaria là 47,85%

Một nghiên cứu khác của Xhaxhiu D và cs (2010) [67] từ năm 2004 -

2009 mổ khám 111 chó từ các vùng ngoại ô Tirana của Albania để kiểm tra

giun sán đường tiêu hóa, phát hiện được 3 loài sán dây là Dipylidium caninum (65,8%); Taenia hydatigena (16,2%); Echinococcus granulosus (2,7%)

Tylkowska A và cs (2010) [64] đã kiểm tra 763 mẫu phân chó thu thập ở phía tây của Pomerania (648 mẫu được thu từ khu vực thành phố, 115 mẫu được lấy từ các khu vực nông thôn) từ năm 2006 - 2007 cho thấy, 34,84% chó nhiễm

các loài ký sinh trùng, trong đó nhiễm sán dây Dipylidium caninum là 4,07%

Trang 39

Tuzer E và cs (2010) [63] đã nghiên cứu hiệu quả của thuốc praziquantel tiêm để điều trị sán dây ở chó Tác giả đã tiến hành thí nghiệm

trên 26 chó nhiễm sán dây, trong đó có 14 chó nhiễm Dipylidium caninum, 8 chó nhiễm Taenia spp., 2 chó nhiễm Echinococcus granulosus và 2 chó nhiễm cả hai loài Dipylidium caninum, Taenia spp với liều 0,1 ml/ kg thể

trọng Thí nghiệm được theo dõi chặt chẽ, nhốt riêng từng chó để kiểm tra sự thải phân Kết quả, sau 2 hoặc 3 ngày dùng thuốc không thấy mẫu phân nào dương tính, không có phản ứng phụ nào xảy ra, hiệu quả t y trừ là 100%

Năm 2005 - 2006, Nonaka N và cs (2011) [55] tiến hành thu thập 540 mẫu phân trực tiếp từ trực tràng của chó tại 4 địa phương Lusaka, Katete, Petauke và Luangwa thuộc Zambia để xác định tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng đường tiêu hóa Kết quả cho thấy chó nhiễm rất nhiều loại ký sinh trùng như:

strongyle (43,3%), Spirocerca lupi (18,7%), Taeniid (13,1%), Toxocara canis (7,6%), Sarcocystis sp (7,5%), Isospora sp (5,7%), Physaloptera sp (4,6%), Capillaria sp (2,8%), Dipylidium caninum (2,2%), Mesocestoides sp (2,0%), Ascaris sp (1,7%), Trichuris vulpis (0,4%) và Schistosoma mansoni (0,4%)

Sherifi K và cs (2011) [59] thu thập 305 mẫu phân chó tại Kosovo để xác định tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng, kết quả cho thấy: 139 mẫu nhiễm trứng

giun móc, chiếm 45,5%; 87 mẫu nhiễm giun tóc Trichuris sp (28,5%), 42 mẫu nhiễm Toxocara sp (13,7%), 21 mẫu nhiễm Toxascaris leonina (6,8%)

và 8 mẫu nhiễm Dipylidium caninum (2,6%)

Trang 40

lệ nhiễm thấp hơn ở các loài Trichuris vulpis (6%, 5/77), Cryptosporidium spp (5%, 4/77) và Physaloptera spp (3%, 2/77); Dipylidium caninum (1%, 1/77), Capillaria spp (1%, 1/77), Cystoisospora spp (1%, 1/77)

Butar B S và cs (2013) [39] đã nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ cao

tới khả năng gây bệnh của trứng sán Taenia hydatigena Kết quả nghiên cứu

cho thấy, có 99,47 - 100 % trứng chứa ấu trùng 6 móc giảm hoặc ngừng hoạt động và không có khả năng gây bệnh sau 5 phút xử lý ở nhiệt độ 57 - 600

C Riggio F và cs (2013) [57] kiểm tra phân của 239 chó thấy chó nhiễm

Toxocara canis (13,0%), Toxascaris leonina (1,7%), Trichuris vulpis (3,3%), Ancylostoma caninum (2,0%), Uncinaria stenocephala (1,25%),

Strongyloides stercoralis (0,8%), Angiostrongylus vasorum (0,4%), Dipylidium caninum (1,25%), Taeniidae (0,4%), Giardia duodenalis (3,8%)

dẫn đến tỷ lệ nhiễm sán dây giai đoạn 2000 - 2007 giảm là do, có 74,0% số chó kiểm tra đã được phòng chống bọ chét hàng tháng

Traub R J và cs (2014) [62] đã điều tra tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng đường tiêu hóa ở 411 con chó thu thập từ 4 địa phương khác nhau thuộc Ấn

Độ thấy 30,3% số mẫu nhiễm Taenia hydatigena và 2,3% số mẫu nhiễm Echinococcus granulosus

Jenkins D J và cs (2014) [50] thu thập phân của 1.425 chó ở vùng nông thôn Úc để xét nghiệm thấy tỷ lệ mẫu nhiễm trứng giun móc cao nhất

40,2% , sau đó là Trichuris vulpis (21,2%), Toxocara canis (6,1%) Trứng sán dây cũng được tìm thấy tong 11 mẫu phân (5 mẫu nhiễm Taenia

Ngày đăng: 23/04/2016, 17:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1. Vương Đức Chất, Lê Thị Tài (2004), Bệnh thường gặp ở chó mèo và cách phòng trị, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 80 - 83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh thường gặp ở chó mèo và cách "phòng trị
Tác giả: Vương Đức Chất, Lê Thị Tài
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
[2. Phạm Đức Chương, Cao Văn, Từ Quang Hiển, Nguyễn Thị Kim Lan (2003), Giáo trình Dược lý học thú y, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội. tr 235 - 239 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Dược lý học thú y
Tác giả: Phạm Đức Chương, Cao Văn, Từ Quang Hiển, Nguyễn Thị Kim Lan
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
[3. Tô Du, Xuân Giao (2006), Kỹ thuật nuôi chó mèo và phòng trị bệnh thường gặp, Nxb Lao động xã hội, tr. 69 - 72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi chó mèo và phòng trị bệnh thường gặp
Tác giả: Tô Du, Xuân Giao
Nhà XB: Nxb Lao động xã hội
Năm: 2006
[4. Phạm Khắc Hiếu (2009), Giáo trình Dược lý học thú y, Nxb Giáo dục Việt Nam, tr. 141 - 144 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Dược lý học thú y
Tác giả: Phạm Khắc Hiếu
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
[5. Nguyễn Xuân Hoạt, Phạm Đức Lộ 1980 , Tổ chức phôi th i học, Nxb Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội, tr. 162, 172, 184 - 185 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức phôi th i học
Nhà XB: Nxb Đại học và Trung học chuyên nghiệp
[6. Bùi Quý Huy (2006), Phòng chống các bệnh ký sinh trùng từ động vật lây s ng người, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 123 - 127 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng chống các bệnh ký sinh trùng từ động vật lây s ng người
Tác giả: Bùi Quý Huy
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2006
[7. Nguyễn Hữu Hưng, Cao Thanh Bình 2009 , “Tình hình nhiễm giun sán ở chó tại thành phố Cần Thơ và hiệu quả của một số thuốc t y trừ”, Tạp chí Kho học Kỹ thuật Th , tập XVI, số 4, tr. 66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình nhiễm giun sán ở chó tại thành phố Cần Thơ và hiệu quả của một số thuốc t y trừ”, "Tạp chí Kho học Kỹ thuật Th
[8. Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1996), Ký sinh trùng thú y. Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trùng thú y
Tác giả: Phạm Văn Khuê, Phan Lục
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
[9. Nguyễn Thị Kỳ (1994), Sán dây (Cestoda) ký sinh ở động vật nuôi Việt Nam, Tập I, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sán dây (Cestoda) ký sinh ở động vật nuôi Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Kỳ
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1994
[10. Nguyễn Thị Kỳ (2003), Động vật chí Việt Nam, Tập 13, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội - 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động vật chí Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Kỳ
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2003
[11. Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Quang Tuyên (1999), Giáo trình ký sinh trùng thú y, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 72 - 76, 83 - 85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ký sinh trùng thú y
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Quang Tuyên
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1999
[12. Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Thị Lê, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Quang (2008), Ký sinh trùng học thú y (giáo trình dùng cho bậc cao học), Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 48 - 57, 103 - 113 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ý sinh trùng học thú y (giáo trình dùng cho bậc cao học)
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Thị Lê, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Quang
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2008
[14. Nguyễn Thị Kim Lan (2012), Ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng thú y, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 111 - 115 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng thú y
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2012
[15. Phạm Sỹ Lăng 2002 , “Bệnh sán dây của chó ở một số tỉnh phía bắc Việt Nam”, Tạp chí Kho học Kỹ thuật Th , tập IX, số 2, tr. 83 - 85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh sán dây của chó ở một số tỉnh phía bắc Việt Nam”, "Tạp chí Kho học Kỹ thuật Th
[16. Phạm Sỹ Lăng, Trần Anh Tuấn, Bùi Văn Đoan, Vương Lan Phương (2006), Kỹ thuật nuôi và phòng trị bệnh cho chó, Nxb lao động xã hội, tr.117 - 120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi và phòng trị bệnh cho chó
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Trần Anh Tuấn, Bùi Văn Đoan, Vương Lan Phương
Nhà XB: Nxb lao động xã hội
Năm: 2006
[17. Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Thị Kim Lan, Lê Ngọc Mỹ, Nguyễn Thị Kim Thành, Nguyễn Văn Thọ, Chu Đình Tới (2009), Ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng ở vật nuôi, Nxb giáo dục Việt Nam, tr. 221 - 227 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng ở vật nuôi
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Thị Kim Lan, Lê Ngọc Mỹ, Nguyễn Thị Kim Thành, Nguyễn Văn Thọ, Chu Đình Tới
Nhà XB: Nxb giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
[18. Nguyễn Thị Lê, Phạm Văn Lực, Hà Duy Ngọ, Nguyễn Văn Đức, Nguyễn Thị Minh (1996), Giun sán ký sinh ở gia súc Việt Nam, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, tr. 48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giun sán ký sinh ở gia súc Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Lê, Phạm Văn Lực, Hà Duy Ngọ, Nguyễn Văn Đức, Nguyễn Thị Minh
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1996
[19. Phan Lục (2006), Giáo trình bệnh ký sinh trùng thú y, Nxb Hà Nội, tr. 98 - 103 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh ký sinh trùng thú y
Tác giả: Phan Lục
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2006
[20. Lê Hữu Nghị, Nguyễn Văn Duệ 2000 , “Tình hình nhiễm giun sán của chó nuôi tại thành phố Huế và hiệu quả thuốc t y“, Tạp chí Kho học Kỹ thuật Th , tập VII, số 4, tr. 58 - 62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình nhiễm giun sán của chó nuôi tại thành phố Huế và hiệu quả thuốc t y“, "Tạp chí Kho học Kỹ thuật Th
[21. Cao Xuân Ngọc (1997), Giải phẫi bệnh đại cương th , Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 83, 103 - 107 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫi bệnh đại cương th
Tác giả: Cao Xuân Ngọc
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Sơ đồ bố trí thử nghiệm thuốc điều trị sán dây cho chó trên - Nghiên cứu bệnh sán dây ở chó và biện pháp phòng trị tại một số huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa
Bảng 2.1. Sơ đồ bố trí thử nghiệm thuốc điều trị sán dây cho chó trên (Trang 49)
Hình 3.1. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm sán dây chó qua mổ khám - Nghiên cứu bệnh sán dây ở chó và biện pháp phòng trị tại một số huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa
Hình 3.1. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm sán dây chó qua mổ khám (Trang 52)
Bảng 3.2. Tỷ lệ nhiễm sán dây ở chó (qua xét nghiệm phân) - Nghiên cứu bệnh sán dây ở chó và biện pháp phòng trị tại một số huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa
Bảng 3.2. Tỷ lệ nhiễm sán dây ở chó (qua xét nghiệm phân) (Trang 54)
Hình 3.2. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm sán dây chó qua xét nghiệm phân - Nghiên cứu bệnh sán dây ở chó và biện pháp phòng trị tại một số huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa
Hình 3.2. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm sán dây chó qua xét nghiệm phân (Trang 56)
Bảng 3.3. Tỷ lệ nhiễm sán dây theo giống chó (qua x t nghiệm phân) - Nghiên cứu bệnh sán dây ở chó và biện pháp phòng trị tại một số huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa
Bảng 3.3. Tỷ lệ nhiễm sán dây theo giống chó (qua x t nghiệm phân) (Trang 57)
Hình 3.3. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm sán dây theo giống chó - Nghiên cứu bệnh sán dây ở chó và biện pháp phòng trị tại một số huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa
Hình 3.3. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm sán dây theo giống chó (Trang 58)
Hình 3.4. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm sán dây theo tuổi chó - Nghiên cứu bệnh sán dây ở chó và biện pháp phòng trị tại một số huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa
Hình 3.4. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm sán dây theo tuổi chó (Trang 60)
Hình 3.5. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm sán dây ở chó theo mùa vụ - Nghiên cứu bệnh sán dây ở chó và biện pháp phòng trị tại một số huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa
Hình 3.5. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm sán dây ở chó theo mùa vụ (Trang 62)
Bảng 3.7. Bệnh tích đại thể ở chó bị bệnh sán dây  STT  Bệnh tích đại thể chủ yếu - Nghiên cứu bệnh sán dây ở chó và biện pháp phòng trị tại một số huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa
Bảng 3.7. Bệnh tích đại thể ở chó bị bệnh sán dây STT Bệnh tích đại thể chủ yếu (Trang 65)
Bảng 3.9. C ng thức bạch cầu của chó khỏe và chó bị bệnh sán dây - Nghiên cứu bệnh sán dây ở chó và biện pháp phòng trị tại một số huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa
Bảng 3.9. C ng thức bạch cầu của chó khỏe và chó bị bệnh sán dây (Trang 71)
Hình 3.6. Biểu đồ sự thay đổi công thức bạch cầu của chó - Nghiên cứu bệnh sán dây ở chó và biện pháp phòng trị tại một số huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa
Hình 3.6. Biểu đồ sự thay đổi công thức bạch cầu của chó (Trang 72)
Bảng 3.10. Hiệu lực của thuốc tẩy sán dây cho chó trên diện hẹp - Nghiên cứu bệnh sán dây ở chó và biện pháp phòng trị tại một số huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa
Bảng 3.10. Hiệu lực của thuốc tẩy sán dây cho chó trên diện hẹp (Trang 74)
Bảng 3.11. Độ an toàn của thuốc tẩy sán dây cho chó - Nghiên cứu bệnh sán dây ở chó và biện pháp phòng trị tại một số huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa
Bảng 3.11. Độ an toàn của thuốc tẩy sán dây cho chó (Trang 75)
Bảng 3.12. Sử dụng thuốc pharcado và bio - rantel - Nghiên cứu bệnh sán dây ở chó và biện pháp phòng trị tại một số huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa
Bảng 3.12. Sử dụng thuốc pharcado và bio - rantel (Trang 77)
Bảng 3.4. tỷ lệ nhiễm theo tuổi - Nghiên cứu bệnh sán dây ở chó và biện pháp phòng trị tại một số huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa
Bảng 3.4. tỷ lệ nhiễm theo tuổi (Trang 95)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w