1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ,vai trò của vi khuẩn E.coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn 145 ngày tuổi tại hai huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa, biện pháp phòng trị

96 541 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biểu hiện lâm sàng của hội chứng phụ thuộc vào đ c điểm, tính chất di n biến, tùy thuộc độ tuổi m c bệnh, yếu tố được coi là nguyên nhân chính mà nó được gọi theo nhiều tên bệnh khác nha

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÙI TIẾN VĂN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ,

VAI TRÒ CỦA VI HU N E COLI TRONG HỘI

CHỨNG TIÊU CHẢY Ở LỢN 1 – 45 NGÀY TUỔI

TẠI HAI HUYỆN MIỀN NÖI CỦA TỈNH THANH HÓA, BIỆN PHÁP PHÕNG TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÖ Y

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÙI TIẾN VĂN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ,

VAI TRÒ CỦA VI HU N E COLI TRONG HỘI

CHỨNG TIÊU CHẢY Ở LỢN 1 – 45 NGÀY TUỔI

TẠI HAI HUYỆN MIỀN NÖI CỦA TỈNH THANH HÓA, BIỆN PHÁP PHÕNG TRỊ

Ngành: Thú Y

Mã số: 60 64 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÖ Y Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Văn Quang

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là do tôi trực tiếp nghiên cứu, đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác

Tôi xin đảm bảo rằng các thông tin, trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2015

Tác giả luận văn

B i Ti n Văn

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt 2 năm học tập, với sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của nhiều cá nhân và tập thể, đến nay luận văn của tôi

đã được hoàn thành Cho phép tôi được bày tỏ lòng biết tới:

Ban Giám hiệu nhà trư ng, khoa sau đại học, phòng thí nghiệm khoa chăn nuôi thú y trư ng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và các Thầy cô trong Khoa Thú - y đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Đ c biệt xin cảm n sâu s c nhất tới thầy giáo hướng dẫn: TS Nguy n Văn Quang – Khoa Chăn nuôi thú y và GS TS Nguy n Thị Kim Lan đã tạo điều kiện, giúp đỡ và tận tình hướng dẫn để tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin gửi l i cảm n tới ngư i thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp luôn động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng như trong quá trình thực hiện luận văn này

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2015

Tác giả luận văn

B i Ti n Văn

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Đ t vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực ti n 2

3.1 Ý nghĩa khoa học 2

3.2 Ý nghĩa thực ti n 2

Chương 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Một số hiểu biết chung về hội chứng tiêu chảy 3

1.1.1 Khái niệm về hội chứng tiêu chảy 3

1.1.2 Một số đ c điểm dịch t hội chứng tiêu chảy 4

1.1.3 Một số nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn 5

1.1.4 Bệnh lý lâm sàng của hội chứng tiêu chảy 14

1.2 Vi khuẩn Escherichia coli (E.coli) 16

1.2.1 Một số đ c điểm của vi khuẩn E coli 16

1.2.2 Các serotyp E coli thư ng g p trong tiêu chảy ở lợn con 18

1.2.3 Đ c tính gây bệnh của vi khuẩn E coli 18

1.3 Bệnh lý tiêu chảy ở lợn con từ 1 - 45 ngày tuổi 25

1.3.1 Sự mất nước trong tiêu chảy ở gia súc 25

1.3.2 Sự mất cân bằng các chất điện giải trong c thể 26

1.4 Biện pháp phòng trị tiêu chảy cho lợn 27

1.4.1 Phòng bệnh 27

1.4.2 Điều trị bệnh 31

Chương 2 : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

2.1 Đối tượng, địa điểm và th i gian nghiên cứu 36

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 36

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 36

2.1.3 Th i gian nghiên cứu: Từ tháng 8/2014 đến tháng 8/2015 36

2.2 Nội dung nghiên cứu 36

2.2.1 Xác định tình hình m c tiêu chảy ở lợn con 1 - 45 ngày tuổi tại 2 huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa 36

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

2.2.2 Xác định một số đ c tính của các chủng E coli phân lập được 36

2.2.3 Nghiên cứu biện pháp phòng trị tiêu chảy cho lợn con nuôi tại tỉnh Thanh Hóa 36

2.3 Vật liệu dùng trong nghiên cứu 36

2.3.1 Mẫu bệnh phẩm 36

2.3.2 Các loại môi trư ng và chất sử dụng trong nghiên cứu 36

2.4 Phư ng pháp nghiên cứu 37

2.4.1 Phư ng pháp nghiên cứu dịch t học 37

2.4.2 Phư ng pháp thực hiện các nội dung điều tra 37

2.4.3 Phư ng pháp lấy mẫu 38

2.4.4 Phư ng pháp phân lập vi khuẩn E coli trên môi trư ng nuôi cấy 38

2.4.5 Giám định vi khuẩn 39

2.4.6 Xác định khả năng gây dung huyết 40

2.5 Phư ng pháp làm kháng sinh đồ 40

2.6 Phư ng pháp thử hiệu quả của 3 phác đồ điều trị và một số thảo dược, điều trị bệnh tiêu chảy cho lợn 43

2.6.1 Phư ng pháp thử hiệu quả của 3 phác đồ điều trị bệnh tiêu chảy cho lợn 43

2.6.2 Phư ng pháp thử nghiệm hiệu quả của một số thảo dược điều trị bệnh tiêu chảy cho lợn 44

2.7 Phư ng pháp xử lý số liệu 44

Chương 3 : ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 45

3.1 C cấu đàn lợn ở Thanh hóa 45

3.2 Tỷ lệ m c tiêu chảy của lợn con 1 - 45 ngày tuổi trên địa bàn 2 huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa 46

3.2.1 Tỷ lệ lợn con 1 - 45 ngày tuổi m c và chết do tiêu chảy 46

3.2.2 Tỷ lệ m c tiêu chảy ở lợn con 1 - 45 ngày theo tuổi 48

3.2.3 Tỷ lệ lợn con 1 - 45 ngày tuổi m c tiêu chảy theo các tháng trong năm 51 3.2.4 Tỷ lệ lợn 1 - 45 ngày tuổi m c tiêu chảy theo kiểu chuồng nuôi 53

3.2.5 Tỷ lệ lợn 1 - 45 ngày tuổi m c tiêu chảy theo loại lợn 56

3.2.6 Tỷ lệ lợn m c bệnh và chết do tiêu chảy theo phư ng thức chăn nuôi 58

3.3 Bệnh tích đại thể của lợn 1 - 45 ngày tuổi chết do tiêu chảy 60

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

3.4 Kết quả phân lập vi khuẩn E coli ở lợn con 1 - 45 ngày tuổi tiêu chảy tại

Thanh Hóa 62 3.4.1 Kết quả phân lập vi khuẩn E coli gây tiêu chảy ở lợn con 62 3.4.2 Kết quả giám định một số đ c tính sinh vật hoá học của vi khuẩn E coli phân lập 63

3.5 Xác định tính mẫn cảm với một số kháng sinh của các chủng E coli phân lập

được 64 3.6 Thử nghiệm một số phác đồ điều trị tiêu chảy cho lợn con 1 - 45 ngày tuổi 66 3.7 Thử nghiệm một số bài thuốc nam điều trị tiêu chảy cho lợn con 1 - 45 ngày tuổi 70

ẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 73 TÀI LIỆU THAM HẢO 75

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

Cl Perfringen : Clostridium perfringens

E coli : Escherichia coli

EaggEC : Enteroaggregative E coli:

Ent : Enterotoxin (Độc tố đường ruột)

ETEC : Enterotoxigenic Escherichia Coli (Độc tố đường ruột của E.coli)

ST : Heat-stable enterotoxin (độc tố chịu nhiệt)

TGE : Transmissible Gastro Enteritis

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Đ c tính sinh hóa của E coli 40

Bảng 2: Đ c tính sinh hóa của E coli (phản ứng IMViC) 40

Bảng 3: Đánh giá mức độ mẫn cảm của vi khuẩn với một số loại kháng sinh (NCCLS - 2002) 41

Bảng 3.1: C cấu đàn lợn nuôi tại tỉnh Thanh Hóa 45

Bảng 3.2: Tỷ lệ lợn 1 - 45 ngày tuổi m c và chết do tiêu chảy 46

Bảng 3.3: Kết quả điều tra lợn con từ 1- 45 ngày m c bệnh tiêu chảy theo tuổi 49

Bảng 3.4: Tỷ lệ lợn con 1 - 45 ngày tuổi m c tiêu chảy theo các tháng trong năm 51

Bảng 3.5: Tỷ lệ lợn 1 - 45 ngày tuổi m c tiêu chảy theo kiểu chuồng nuôi 55

Bảng 3.6: Tỷ lệ lợn 1 - 45 ngày tuổi m c tiêu chảy theo loại lợn 57

Bảng 3.7 Tỷ lệ lợn m c bệnh và chết do tiêu chảy theo phư ng thức chăn nuôi 58

Bảng 3.8: Bệnh tích đại thể của lợn con chết do tiêu chảy tại tỉnh Thanh Hóa 61

Bảng 3.9: Kết quả phân lập vi khuẩn E coli từ phân của lợn con tiêu chảy 62

Bảng 3.10: Kết quả giám định một số đ c tính sinh vật hoá học củavi khuẩn E coli phân lập 64

Bảng 3.11: Kết quả kiểm tra kháng sinh đồ các chủng E coli phân lập được 65

Bảng 3.12 Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị tiêu chảy ở lợn con 68

Bảng 3.13: Kết quả thử nghiệm điều trị tiêu chảy cho lợn con bằng thuốc nam 70

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

chuồng nuôi 55Hình 3.5: Biểu đồ tỷ lệ lợn 1 - 45 ngày tuổi m c tiêu chảy theo loại lợn 57Hình 3.6: Biểu đồ tỷ lệ lợn m c bệnh và chết do tiêu chảy theo phư ng

thức chăn nuôi 59

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Chăn nuôi là một ngành có vị trí rất quan trọng trong c cấu của ngành nông nghiệp Sản phẩm của ngành chăn nuôi là nguồn thực phẩm không thể thiếu được đối với nhu cầu đ i sống con ngư i Chủ trư ng hiện nay của nhà nước là phát triển ngành chăn nuôi thành một ngành sản xuất hàng hóa thực sự tạo ra sản phẩm chăn nuôi có chất lượng cao, phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ trong nước và một phần cho xuất khẩu

Thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng và nạc hoá đàn lợn và chuyển sang hướng chăn nuôi tập trung, Đảng và Nhà nước ta đã thực hiện nhiều dự án, chư ng trình nhằm cải tạo đàn lợn, tăng dần tỉ lệ đàn nái ngoại và nái lai trong c cấu đàn, nhằm đáp ứng mục mục tiêu nói trên

Để cung cấp cho ngư i tiêu dùng những sản phẩm của nghành chăn nuôi ngon, sạch, thì công tác chăm sóc nuôi dưỡng, đ c biệt là phòng chống dịch bệnh cần phải được đ t lên hàng đầu, nhất là ở những c sở chăn nuôi tập trung theo hướng công nghiệp. Nhưng để chăn nuôi lợn phát triển theo hướng g n với thị trư ng, bảo vệ môi trư ng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và vệ sinh an toàn thực phẩm thì vấn đề an toàn dịch bệnh là hết sức quan trọng

Một trong những bệnh gây thiệt hại kinh tế cho các c sở chăn nuôi lợn sinh sản là hội chứng tiêu chảy ở lợn con giai đoạn s sinh từ 1 - 45 ngày tuổi Bệnh xảy

ra kh p n i trên thế giới, ở các nước đang phát triển như Việt Nam hầu như xảy ra quanh năm, đ c biệt khi th i tiết có đổi đột ngột (lạnh, ẩm, gió lùa) kết hợp với điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng không đảm bảo vệ sinh lợn bị ảnh hưởng các yếu tố stress lợn sinh ra không được bú sữa đầu của m Lợn con tiêu chảy d chết do mất nước và chất điện giải ho c sau khi khỏi thư ng còi cọc, chậm lớn, gây tổn thất lớn

về kinh tế Do đó, phòng tiêu chảy lợn con là biện pháp góp phần làm tăng hiệu quả chăn nuôi lợn

Hội chứng tiêu chảy ở lợn con từ 1 - 45 ngày tuổi được nhiều tác giả trong và

ngoài nước nghiên cứu và đề cập tới ở nhiều khía cạnh khác nhau Vi khuẩn E coli

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

là một trong những vi khuẩn thư ng gây tiêu chảy cho lợn con từ 1 - 45 ngày tuổi Việc nghiên cứu về vi khuẩn này giúp có được những hiểu biết sâu h n, từ đó có biện pháp phòng thích hợp và hiệu quả, làm giảm thiểu thiệt hại do bệnh

Xuất phát từ yêu cầu thực tế chăn nuôi lợn ở tỉnh Thanh hóa, chúng tôi tiến

hành đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, vai trò của vi hu n E coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn 1 - 45 ngày tuổi tại hai huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa, biện pháp phòng trị”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định một số đ c điểm dịch t , của hội chứng tiêu chảy ở lợn con 1-

45 ngày tuổi

- Xác định vai trò gây bệnh của vi khuẩn E coli trong hội chứng tiêu chảy của

lợn con

- Xác định phác đồ điều trị tiêu chảy ở lợn con đạt hiệu quả cao

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

3.1 Ý nghĩa khoa học

Đề tài chứng minh được vai trò của vi khuẩn E coli trong hội chứng tiêu chảy

ở lợn con nuôi tại tỉnh Thanh Hóa Kết quả nghiên cứu của đề tài là c sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo, đồng th i bổ sung tư liệu tham khảo cho cán bộ Thú y

và ngư i chăn nuôi ở Thanh Hóa

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Đề tài xác định được phác đồ điều trị tiêu chảy cho lợn con có hiệu quả, giúp cho cán bộ thú y c sở và các hộ chăn nuôi phòng trị tiêu chảy cho lợn con, góp phần giảm thiệt hại và tăng thu nhập cho ngư i chăn nuôi lợn

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Một số hiểu bi t chung về hội chứng tiêu chảy

1.1.1 Khái niệm về hội chứng tiêu chảy

Tiêu chảy là hội chứng bệnh lý thư ng xảy ra với lợn con dưới 2 tháng tuổi,

đ c biệt là lợn con theo m Đây là quá trình bệnh lý đ c thù của đư ng tiêu hóa Biểu hiện lâm sàng của hội chứng phụ thuộc vào đ c điểm, tính chất di n biến, tùy thuộc độ tuổi m c bệnh, yếu tố được coi là nguyên nhân chính mà nó được gọi theo nhiều tên bệnh khác nhau như bệnh lợn con phân tr ng, bệnh tiêu chảy sau cai sữa, chứng rối loạn tiêu hóa, chứng khó tiêu…

Theo Trư ng Quang và Trư ng Hà Thái (2007) [53], tiêu chảy là một hội chứng gây ra bởi nhiều nguyên nhân, trong đó có các yếu tố là nguyên nhân nguyên phát ho c thứ phát Nhưng dù bất cứ nguyên nhân nào dẫn đến tiêu chảy thì đều gây hậu quả là viêm nhi m, tổn thư ng đư ng tiêu hóa và cuối cùng là một quá trình nhi m trùng

Tùy theo đ c điểm, tính chất, di n biến bệnh, ho c loài gia súc, ho c nguyên nhân chính gây bệnh mà hội chứng tiêu chảy được gọi bằng tên khác nhau như: bệnh xảy ra đối với gia súc non theo m , gọi là bệnh lợn con ỉa phân tr ng, hay bê nghé phân tr ng…; còn ở gia súc sau cai sữa là chứng khó tiêu, chứng rối loạn tiêu hoá, ho c hội chứng rối loạn tiêu hoá… Nếu xét về nguyên nhân chính gây bệnh thì

có các tên gọi như: bệnh Colibacillosis do vi khuẩn E coli gây ra, bệnh phó thư ng hàn lợn do vi khuẩn Samonella spp gây ra, bệnh viêm dạ dày ruột truyền nhi m (TGE) do Coronavirus gây ra,…

Song, với bất kỳ cách gọi thế nào thì tiêu chảy luôn được đánh giá là hội chứng phổ biến trong các dạng bệnh của đư ng tiêu hoá, xảy ra ở mọi n i, mọi lúc (Archie H 2000) [75] với các triệu chứng chung là: ỉa chảy, mất nước và chất điện giải, suy kiệt, dẫn đến có thể chết

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

1.1.2 Một số đặc điểm dịch tễ hội chứng tiêu chảy

Hội chứng tiêu chảy ở gia súc do nhiều nguyên nhân gây ra Chính vì vậy, sự xuất hiện của bệnh phụ thuộc vào sự xuất hiện các nguyên nhân và sự tư ng tác giữa nguyên nhân với c thể gia súc Các yếu tố như tuổi gia súc, mùa vụ, thức ăn, chuồng trại, điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng… đều có ảnh hưởng đến bệnh tiêu chảy

ở gia súc Ở lợn, hội chứng tiêu chảy có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi ArchieH (2000) [75], Fairbrother J.M (1992) [79] cho rằng khi bệnh tiêu chảy xảy ra, thư ng gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi Bệnh thư ng xuất hiện ở 3 giai đoạn phát triển của lợn:

- Giai đoạn s sinh (1 - 4 ngày tuổi)

- Giai đoạn lợn con theo m (5 - 21 ngày tuổi)

- Giai đoạn lợn sau cai sữa (> 21 ngày tuổi)

Tỷ lệ m c bệnh tiêu chảy trong một số c sở chăn nuôi lợn phụ thuộc vào điều kiện chăm sóc, vệ sinh thú y ở đó, còn tỷ lệ chết, mức độ trầm trọng của bệnh ở một đàn phụ thuộc vào giai đoạn m c bệnh (Đoàn Kim Dung, 2003) [7]

Khi nghiên cứu một số đ c điểm dịch t hội chứng tiêu chảy ở lợn từ sau cai sữa của các hộ chăn nuôi gia đình tại Thái Nguyên, Nguy n Thị Kim Lan và cs (2006) [25] cho rằng, bệnh chịu ảnh hưởng rõ rệt của lứa tuổi m c bệnh, mùa vụ trong năm, các loại thức ăn, nền chuồng và tình trạng vệ sinh Thú y cụ thể như sau:

Về độ tuổi m c bệnh, tỷ lệ lợn tiêu chảy giảm theo tuổi, cao nhất ở giai đoạn sau cai sữa đến 2 tháng (13,9%), sau đó giảm dần và chỉ còn 5,55% ở lợn trên 6 tháng tuổi

Về mùa vụ, bệnh tiêu chảy ở lợn con theo m xảy ra quanh năm, nhưng cao nhất là tháng 5 - 8 Trong năm, lợn nuôi ở mùa xuân và mùa hè m c tiêu chảy cao

h n (13,67 - 14,75%) so với hai mùa còn lại (9,18 - 9,68%)

Về thức ăn, lợn nuôi thức ăn tổng hợp dạng viên, không qua chế biến, m c tiêu chảy với tỷ lệ 8,96% Tỷ lệ này tăng lên khi cho thức ăn truyền thống mang tính tận dụng và ăn rau sống (16,1%)

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Điều kiện chuồng trại và vệ sinh cũng có ảnh hưởng khá rõ rệt đến tỷ lệ m c tiêu chảy ở lợn Lợn nuôi trong nền lát gạch có tỷ lệ tiêu chảy là 9,49%, tăng lên ở chuồng

có nền láng xi măng (12,64%) và cao nhất ở chuồng nền đất nện (20,37%) Lợn được nuôi ở điều kiện vệ sinh thú y tốt tỷ lệ tiêu chảy là 8%, thấp h n rõ rệt so với nuôi trong điều kiện vệ sinh thú y kém (20,35%)

Ngoài các vấn đề nêu trên, hội chứng tiêu chảy còn bị ảnh hưởng bởi các tác nhân gây bệnh do virus, vi khuẩn…Các tác giả đều cho rằng, khi lợn m c tiêu chảy do các tác nhân vi sinh vật, thư ng làm tăng tỷ lệ m c bệnh và tỷ lệ chết

1.1.3 Một số nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn

Tiêu chảy là hội chứng bệnh lý thư ng xảy ra với lợn con từ 1 - 45 ngày tuổi,

đ c biệt là lợn con theo m Đây là quá trình bệnh lý đ c thù của đư ng tiêu hóa Biểu hiện lâm sàng của hội chứng phụ thuộc vào đ c điểm, tính chất di n biến, tùy thuộc độ tuổi m c bệnh, yếu tố được coi là nguyên nhân chính mà nó được gọi theo nhiều tên bệnh khác nhau như bệnh lợn con phân tr ng, bệnh tiêu chảy sau cai sữa, chứng rối loạn tiêu hóa, chứng khó tiêu…

Theo Trư ng Quang và cs (2007) [53]: tiêu chảy là một hội chứng gây ra bởi nhiều nguyên nhân, trong đó có các yếu tố là nguyên nhân nguyên phát ho c thứ phát Nhưng dù bất cứ nguyên nhân nào dẫn đến tiêu chảy thì đều gây hậu quả là viêm nhi m, tổn thư ng đư ng tiêu hóa và cuối cùng là một quá trình nhi m trùng Theo Radostits và cs (1997) [90]: với bất kỳ cách gọi nào thì tiêu chảy luôn được đánh giá là triệu chứng phổ biến trong các dạng bệnh của đư ng tiêu hóa, xảy

ra ở mọi lúc, ở mọi n i và đ c biệt là ở gia súc non với biểu hiện triệu chứng là ỉa chảy, mất nước và mất điện giải, suy kiệt, có thể dẫn đến chết do trụy tim mạch Trong hội chứng tiêu chảy, bên cạnh những tác động bất lợi của điều kiện ngoại cảnh, của ký sinh trùng, sự không phù hợp của khẩu phần ăn của lợn m cũng như lợn con thì vai trò của các vi khuẩn, virus gây bệnh đư ng ruột cũng là yếu tố đóng vai trò rất quan trọng trong sự hình thành bệnh

Tiêu chảy là một hiện tượng bệnh lý có liên quan đến nhiều yếu tố, có yếu tố là nguyên nhân nguyên phát, có yếu tố là nguyên nhân thứ phát Vì vậy việc phân biệt

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

rạch ròi giữa các nguyên nhân gây tiêu chảy là rất khó khăn (Phạm Ngọc Thạch, 1996;

Lê Minh Chí, 1995) [4] Có thể liệt kê một số nguyên nhân quan trọng như sau:

* Rối loạn tiêu hóa do thức ăn

Trong chăn nuôi lợn từ 1 - 45 ngày tuổi, để tăng cư ng sức khỏe và khả năng sinh trưởng cho lợn con thì việc thực hiện đúng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng là rất quan trọng Thức ăn cho lợn con là vấn đề rất quan trọng, khi thức ăn kém phẩm chất, thành phần dinh dưỡng không cân đối… đều có thể làm cho lợn con bị tiêu chảy

Theo Đào Trọng Đạt và cs (1996) [11] thức ăn kém phẩm chất, bị ôi thiu, nấm mốc, tạp khuẩn và các chất độc khác, khẩu phần ăn mất cân đối giữa các thành phần protid, glucid, lipid, nguyên tố vi lượng và các vitamin, thay đổi khẩu phần thức ăn đột ngột làm cho khả năng tiết men tiêu hóa của lợn con không đáp ứng kịp và không tiêu hóa được thức ăn, chế độ nghỉ ng i, ăn uống không hợp lý ho c lợn con sau khi sinh ra không được bú sữa m kịp th i, hay sữa m kém phẩm chất do lợn

m không được nuôi dưỡng, chăm sóc, khai thác hợp lý cũng gây ra cho lợn con

m c bệnh tiêu chảy

Thức ăn chất lượng kém, ôi thiu, khó tiêu hóa… là nguyên nhân gây tiêu chảy

ở gia súc Thức ăn thiếu các chất khoáng, vitamin cần thiết cho c thể gia súc; đồng

th i phư ng thức cho ăn không phù hợp sẽ làm giảm sức đề kháng của c thể gia súc và tạo c hội cho các vi khuẩn gây ra hội chứng tiêu chảy (Laval A, 1997) [76]

* Rối loạn tiêu hóa do nước uống

Nguồn nước bị ô nhi m cũng là nguyên nhân gây ra tiêu chảy ở gia súc Nguồn

nước d bị nhi m các loại vi khuẩn gây tiêu chảy như E coli và Salmonella do môi

trư ng chăn nuôi bị ô nhi m vi khuẩn Bên cạnh đó, nguồn nước mà bị ô nhi m trứng

một số loài ký sinh trùng đư ng tiêu hóa như giun đũa (Ascaris suum), sán dây (Taenia

solium)… và khi những ký sinh trùng này xâm nhập vào đư ng tiêu hóa của lợn con và

hoàn thành vòng đ i của chúng thì gây ra hiện tượng tiêu chảy

Ngoài ra, vào mùa đông và đầu mùa xuân, nhiệt độ môi trư ng thư ng thấp và khi lợn con uống nước quá lạnh cũng làm ảnh hưởng đến sự tiêu hóa và có thể dẫn đến tiêu chảy

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [46] lợn con từ 5 ngày tuổi trở lên hàng ngày cần cung cấp lượng nước khoảng 10% so với khối lượng c thể Trong chuồng cần có máng ho c vòi uống tự động dành riêng cho lợn con và nước uống cần đảm bảo sạch sẽ, nếu cho uống nước bằng máng, mỗi ngày nên thay 2 lần Không nên cho lợn con uống nước lạnh có nhiệt độ dưới 150C.

* Do môi trường ngoại cảnh

Môi trư ng ngoại cảnh là một trong 3 yếu tố c bản gây ra bệnh dịch, mối quan hệ giữa C thể - Mầm bệnh - Môi trư ng là nguyên nhân của sự không ổn định sức khoẻ, đưa đến phát sinh bệnh (Nguy n Như Thanh, 2001) [61]

Môi trư ng ngoại cảnh bao gồm các yếu tố: nhiệt độ, ẩm độ, các điều kiện về chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh chuồng trại, sự di chuyển, thức ăn, nước uống… Khi gia súc bị nhi m lạnh kéo dài sẽ làm giảm phản ứng mi n dịch, giảm tác dụng thực bào, làm cho gia súc d bị nhi m khuẩn gây bệnh (Hồ Văn Nam và cs, 1997) [33] Khẩu phần ăn cho vật nuôi không thích hợp, trạng thái thức ăn không tốt, thức

ăn kém chất lượng như mốc, thối và nhi m các tạp chất, các vi sinh vật có hại d dẫn đến rối loạn tiêu hoá kèm theo viêm ruột, ỉa chảy ở gia súc, Hồ Văn Nam, 1997) [33]

Theo Trư ng Lăng (2004) [29] th i tiết, tiểu khí hậu chuồng nuôi, chế độ ăn uống, vệ sinh chuồng trại, sự điều hòa tốt giữa độ ẩm và nhiệt độ… đều ảnh hưởng đến tỷ lệ cảm nhi m bệnh

Môi trư ng cũng là một yếu tố gây tiêu chảy lợn con Môi trư ng chăn nuôi bao gồm chuồng nuôi, khu vực phụ cận, nhiệt độ môi trư ng, ẩm độ môi trư ng… Khi môi trư ng chăn nuôi bị ô nhi m thì lợn con d m c hội chứng tiêu chảy Đ c biệt là khi nhiệt độ môi trư ng thay đổi đột ngột mà c năng điều tiết thân nhiệt của lợn con đang còn hạn chế, làm cho lợn con bị stress nhiệt dẫn đến rối loạn hệ vi sinh vật đư ng ruột, gây ra hiện tượng tiêu chảy

Trần Văn Phùng và cs (2004) [46] cho biết tiểu khí hậu chuồng nuôi khô, ấm, không có gió lùa là quan trọng trước hết để giảm tỷ lệ tiêu chảy Vệ sinh cũng rất quan trọng cho việc làm giảm tỷ lệ m c tiêu chảy ở lợn con Tẩy uế và khử trùng

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

cẩn thận chuồng lợn đẻ sau mỗi lô lợn đẻ cũng giúp cho việc phòng ngừa Nên nhớ rằng nếu chỉ để dính vài gam phân bẩn cũng làm cho quá trình sát trùng không đạt mức độ triệt để và giúp cho một chủng vi khuẩn nào đó hoạt động và nhi m bệnh cho lứa lợn tiếp theo, đ c biệt quan tâm đến việc sát trùng tẩy uế chuồng trại nếu lợn nuôi trước đó đã bị tiêu chảy

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2007) [28], bệnh phát sinh ở n i chăn nuôi tập trung, thiếu n i vận động, nhất là khi chuồng ẩm ướt, khi th i tiết thay đổi đột ngột, tạo ra stress làm giảm sức đề kháng của lợn

Khi g p điều kiện ngoại cảnh không thuận lợi, thay đổi đột ngột về thức ăn, vitamin, protein, th i tiết, vận chuyển… làm giảm sức đề kháng của con vật thì vi khuẩn thư ng trực sẽ tăng độc tố và gây bệnh (Bùi Quý Huy, 2003) [20]

Như vậy, nguyên nhân môi trư ng ngoại cảnh gây bệnh tiêu chảy không mang tính đ c hiệu mà mang tính tổng hợp Lạnh và ẩm gây rối loạn hệ thống điều hoà trao đổi nhiệt của c thể lợn, dẫn đến rối loạn quá trình trao đổi chất, làm giảm sức

đề kháng của c thể, từ đó các mầm bệnh trong đư ng tiêu hoá có th i c tăng

cư ng độc lực và gây bệnh

* Nguyên nhân do vi sinh vật

Vi sinh vật bao gồm các loại virus, vi khuẩn và nấm mốc Chúng vừa là nguyên nhân nguyên phát, cũng vừa là nguyên nhân thứ phát gây tiêu chảy

* Tiêu chảy do vi khuẩn

Trong đư ng ruột của gia súc nói chung và của lợn con nói riêng có rất nhiều loài

vi sinh vật sinh sống Chúng tồn tại dưới dạng cân bằng và có lợi cho c thể của vật chủ Dưới một tác động bất lợi nào đó, trạng thái cân bằng của hệ vi sinh vật đư ng ruột này bị phá vỡ, tất cả ho c chỉ một và loài nào đó sinh sản quá nhiều sẽ gây ra hiện tượng loạn khuẩn, hấp thu ở ruột bị rối loạn và hậu quả là lợn con bị tiêu chảy

Nghiên cứu hội chứng tiêu chảy ở lợn con do vi khuẩn, cho đến nay đã có rất

nhiều công trình và các tác giả đã đề cập đến rất nhiều về vai trò của vi khuẩn E coli Một số vi khuẩn thuộc họ vi khuẩn đư ng ruột là E coli, Salmonella sp.,

Shigella, Klebsiella, C perfringens… Đó là những vi khuẩn quan trọng, gây rối

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

loạn tiêu hoá, viêm ruột tiêu chảy ở ngư i và nhiều loài động vật

Đoàn Thị Băng Tâm (1987) [56] cho biết sự xuất hiện của Salmonella phụ

thuộc vào các điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng Mỗi yếu tố bất lợi làm giảm sức đề kháng của vật nuôi đều phải coi là nguyên nhân tiên phát của sự xuất hiện bệnh

Theo Phan Thanh Phượng (1988) [48] vi khuẩn Salmonella thư ng xuyên có

trong đư ng ruột lợn và trong những điều kiện chăn nuôi, quản lý làm cho sức đề

kháng của c thể giảm, chính vi khuẩn Salmonella trở thành độc và phát triển mạnh

mẽ gây nên viêm ruột, ỉa chảy

Theo Radostits và cs (1997) [90] thì Salmonella là vi khuẩn có vai trò quan

trọng trong quá trình gây ra hội chứng tiêu chảy Hiện nay các nhà khoa học đã ghi

nhận có khoảng 2.200 serotyp Salmonella và chia ra 67 nhóm huyết thanh dựa vào

cấu trúc kháng nguyên O

Đào Trọng Đạt và cs (1996) [11] cho biết: chiếm tỷ lệ cao nhất trong số các vi

khuẩn đư ng ruột gây tiêu chảy là E coli (45,6%) Cũng theo tác giả, Trong đư ng

tiêu hoá của gia súc có hệ vi khuẩn gọi là hệ vi khuẩn đư ng ruột, được chia thành 2 loại, trong đó vi khuẩn có lợi, có tác dụng lên men phân giải các chất dinh dưỡng, giúp cho quá trình tiêu hoá được thuận lợi và vi khuẩn có hại, khi có điều kiện thì gây bệnh

Cũng theo Radostits và cs (1997) [90], E coli gây bệnh cho lợn là các chủng

có kháng nguyên pili và sản sinh độc tố đư ng ruột đóng vai trò quan trọng và phổ biến trong quá trình tiêu chảy ở lợn

- Trên c thể vật chủ có cấu trúc giúp cho vi khuẩn thực hiện được chức năng bám dính

- Vi khuẩn phải có khả năng sản sinh các yếu tố gây bệnh, đ c biệt là sản sinh độc tố, trong đó quan trọng nhất là độc tố đư ng ruột Enterotoxin

- Có khả năng xâm nhập vào lớp tế bào biểu mô của niêm mạc ruột, từ đó

khuẩn yếm khí C perfringens gây bệnh khi có điều kiện thuận lợi và khi nó trở

thành vai trò chính

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Theo Phan Thanh Phượng và cs (1996) [49] vi khuẩn yếm khí Cl perfringens

là một trong những tác nhân gây bệnh quan trọng trong hội chứng tiêu chảy của lợn

ở lứa tuổi từ 1 - 120 ngày Ở lợn con theo m , tỷ lệ m c bệnh có thể đến 100% và tỷ

lệ chết là 60% Lượng vi khuẩn Cl perfringens chứa trong 1g phân lợn tiêu chảy ở

lứa tuổi 1 - 60 ngày tuổi dao động từ 106 - 1010 CFU (Colony Forming Unit); số mẫu có chứa lượng vi khuẩn cao (108

, 109, 1010) chiếm tỷ lệ 37 - 45% Ở lợn con từ

60 - 120 ngày tuổi bị tiêu chảy, số lượng vi khuẩn trong 1g phân ở mức 108, 109chiếm tỷ lệ 27,14 - 37,51%

Hồ Văn Nam và cs (1997) [33] khi nghiên cứu biến động nhi m Salmonella ở

lợn qua các lứa tuổi cho biết: Ở lợn con từ s sinh đến 2 tháng tuổi có tỷ lệ nhi m

Salmonella là 26,02% Lợn 3 - 4 tháng tuổi tỷ lệ nhi m cao nhất 34,03% Sau đó, ở

những lợn lớn tuổi h n tỷ lệ nhi m lại giảm dần Lợn 5 - 6 tháng tuổi, tỷ lệ nhi m khuẩn là 16,17%; lợn 9 - 12 tháng tuổi 12,02% Khi bị tiêu chảy, lợn bị bội nhi m

Salmonella khá rõ, vi khuẩn xuất hiện cả trong máu, tim, thận

Hồ Văn Nam và cs (1997), [33] nhấn mạnh: vi khuẩn đư ng ruột có vai trò không thể thiếu được trong hội chứng tiêu chảy

Nguy n Như Pho (2003) [43] cho rằng, khả năng gây bệnh của các loại vi khuẩn đối với lứa tuổi lợn khác nhau Đối với lợn con theo m , lợn sau cai sữa ho c

giai đoạn đầu nuôi thịt thì tỷ lệ m c tiêu chảy do Salmonella cao h n; giai đoạn từ lúc s sinh đến sau khi cai sữa thư ng do E coli; lứa tuổi 6 - 12 tuần thì thư ng do

xo n khuẩn Treponema hyodysenterriae; còn vi khuẩn yếm khí

C.erfringens thư ng gây bệnh n ng cho lợn con theo m trong khoảng 1

tuần tuổi đến cai sữa

Trư ng Quang và cs (2005) [51] khi nghiên cứu yếu tố gây bệnh, vai trò của

E coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn nuôi gia đình trước và sau khi xuất chuồng

cho biết: E coli cũng như nhiều vi khuẩn đư ng ruột khác sống thư ng trực trong

đư ng tiêu hóa nói chung và của lợn nói riêng Trong điều kiện bình thư ng, giữa chúng với các loại vi khuẩn khác và c thể vật chủ ở trạng thái cân bằng, ổn định, cùng tồn tại, có lợi cho c thể vật chủ Khi các tác nhân bất lợi ho c ngay từ ngoại cảnh, ho c trong đư ng tiêu hóa tác động thì sức đề kháng của lợn giảm xuống,

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

trạng thái cân bằng trên bị phá vỡ Nhân c hội này, một số vi khuẩn, trong đó có E

coli độc nhân lên về số lượng, tăng lên về độc lực và gây bệnh

Khi nghiên cứu vai trò của Salmonella trong hội chứng tiêu chảy ở lợn, Trư ng Quang và cs (2007) [53] cho biết Salmonella đóng vai trò quan trọng trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con Tỷ lệ các chủng Salmonella có các yếu tố gây bệnh

(yếu tố bám dính, thành phần độc tố thẩm xuất) và có độc lực mạnh phân lập từ lợn con tiêu chảy cao h n rất nhiều so với lợn không tiêu chảy

Cl perfringens cũng là loài vi khuẩn gây ra bệnh tiêu chảy ở lợn con Đây là

một vi khuẩn yếm khí và cũng thư ng có trong đư ng tiêu hóa của lợn con như E

Đỗ Ngọc Thúy và cs (2008) [67] khi nghiên cứu về đ c tính của một số chủng E

coli phân lập từ lợn m c tiêu chảy tại tỉnh Hưng Yên cho biết số chủng mang kháng

nguyên bám dính ở lợn trước cai sữa chiếm tỷ lệ 16,7%, sau cai sữa là 93,8%

Như vậy, ba loại vi khuẩn E coli, Salmonella và Cl perfringens là 3 loại vi khuẩn

thư ng g p trong hội chứng tiêu chảy ở gia súc nói chung và ở lợn con nói riêng

* Tiêu chảy do virus

Bên cạnh các vi khuẩn thì virus cũng là một nguyên nhân quan trọng gây ra hội chứng tiêu chảy ở lợn con Vai trò của virus trong hội chứng tiêu chảy của gia súc đã được nhiều nhà nghiên cứu lưu tâm và đã có nhiều công trình nghiên cứu đã

chỉ ra vai trò của một số virus như Rotavirus, Enterovirus, Transmissible Gastro

Enteritis (TGE) là những nguyên nhân chủ yếu gây viêm dạ dày - ruột và gây triệu

chứng tiêu chảy đ c trưng ở lợn con C chế gây tiêu chảy của các virus này là: chúng xâm nhập vào đư ng tiêu hóa và gây viêm ruột từ đó gây rối loạn tiêu quá trình tiêu hóa, hấp thu thức ăn và nước của lợn cuối, cùng gây ra hiện tượng ỉa chảy Theo Đào Trọng Đạt, (1996) [11] trong số những mầm bệnh thư ng g p ở lợn trước và sau cai sữa bị bệnh tiêu chảy có rất nhiều loại virus: 20,9% lợn bệnh phân

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

lập được Rotavirus; 11,2% có virus viêm dạ dày ruột truyền nhi m; 2% có

Enterovirus; 0,7% có Parvovirus

Rotavirus và Coronavirus là những virus gây tiêu chảy quan trọng ở gia súc

non mới sinh như nghé, dê cừu con, lợn con, ngựa con và đ c biệt là bê do những virus này có khả năng phá huỷ màng ruột và gây tiêu chảy n ng (ArchieH, 2000) [75] Các nghiên cứu trong nước của Lê Minh Chí (1995) [4] và Nguy n Như Pho

(2003) [43] cũng đã cho rằng: Rotavirus và Coronavirus gây bệnh tiêu chảy chủ yếu

cho lợn con trong giai đoạn theo m , với các triệu chứng tiêu chảy cấp tính, nôn mửa, mất nước với tỷ lệ m c bệnh và tỷ lệ chết cao

Theo Phan Thanh Phượng và cs (2006) [50] khi lợn m c bệnh dịch tả cổ điển cũng thư ng có triệu chứng bỏ ăn, ủ rũ, viêm kết mạc, tiêu chảy và bại liệt, thân nhiệt bình thư ng Đa số những triệu chứng trên là do nhi m virus thể có độc lực yếu gây nên

*Tiêu chảy do nấm mốc

Nấm mốc trong thức ăn cũng gây ra hiện tượng tiêu chảy ở gia súc nói chung

và ở lợn con nói riêng Nấm mốc phát triển trên lư ng thực, thực phẩm và làm suy giảm hàm lượng các chất dinh dưỡng của c chất, còn sản sinh ra các độc tố Một số ngũ cốc như ngô, lạc, đậu, các loại hạt có dầu thư ng rất thích hợp cho sự sinh sản độc tố của nấm mốc

Thức ăn khi chế biến ho c bảo quản không đúng kỹ thuật d bị nấm mốc Một số

loài như: Aspergillus, Penicillium, Fusarium…có khả năng sản sinh nhiều loại độc tố,

nhưng quan trọng nhất là nhóm độc tố Aflatoxin (Aflatoxin B1, B2, G1, G2, M1 )

Lê Hồng Mận (2004) [30] cho biết lợn bị ngộ độc aflatoxin cấp tính thì bỏ ăn, tiêu hóa rối loạn, loạng choạng, lúc đầu nhiệt độ tăng, rồi giảm, da vàng, co giật, yếu mệt rồi bị liệt Lợn bị ngộ độc ở thể thứ cấp tính sốt cao đến 41,50C, nôn mửa, tiêu chảy, ở b n có kết ban đỏ, cũng co giật rồi liệt và chết

Theo Đậu Ngọc Hào (2007) [16] hàm lượng aflatoxin có thể từ 1000 ppb tới vài nghìn ppb Sự có m t của độc tố nấm trong thức ăn chăn nuôi đã làm dẫn đến tăng chi phí thức ăn/1kg tăng trọng, giảm trọng lượng thu được do chậm lớn, tỷ lệ

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ốm và chết do các bệnh đư ng tiêu hóa và hô hấp cao, giảm sức đề kháng với các

bệnh truyền nhi m đ c biệt là Salmonella và cầu trùng (Coccidiosis)…

Tống Vũ Th ng và cs (2008) [63] khi nghiên cứu mối quan hệ giữa ô nhi m

nấm mốc, E coli, Salmonella, Cl perfringens trong thức ăn hỗn hợp và tỷ lệ lợn bị

tiêu chảy trong mùa khô và mùa mưa ở thành phố Hồ Chí Minh đã kết luận tỷ lệ lợn

bị tiêu chảy mùa khô là 13,96% và mùa mưa là 14,8% Phân tích tư ng quan chỉ ra rằng có mối quan hệ ch t chẽ giữa ô nhi m nấm mốc và vi khuẩn trong thức ăn và

tỷ lệ lợn bị tiêu chảy là ch t chẽ (R>0,9)

* Tiêu chảy do ký sinh trùng

Có nhiều loại ký sinh trùng gây bệnh tiêu chảy ở lợn như: cầu trùng Eimeria,

Isospora suis, Crytosporidium, Ascaris suum, Trichuris suis… ho c một số loài giun

tròn lớp Nematoda (Ascaris suum, Trichuris suis, Strongloides, Haemonchus,

Mecistocirrus…)

Ký sinh trùng đư ng tiêu hóa cũng là một nguyên nhân gây ra hội chứng tiêu chảy ở gia súc Chúng cướp chất dinh dưỡng của vật chủ, tiết độc tố đầu độc hệ thần kinh… qua đó làm cho sức đề kháng của vật chủ bị giảm xuống nên d m c các bệnh khác Ngoài ra ký sinh trùng trong các c quan nội tạng khác như sán lá gan, sán lá tuyến tụy, ký sinh trùng đư ng máu… cũng có tác động xấu đến sức đề kháng và khả năng tiêu hóa của của gia súc và gây ra hiện tượng tiêu chảy

Như vậy có thể thấy, có rất nhiều nguyên nhân gây tiêu chảy, nhưng theo một số chuyên gia chuyên nghiên cứu về bệnh tiêu chảy ở lợn như Nguy n Thị Nội (1985) [39], Lê Văn Tạo (1993) [57], Hồ Văn Nam (1997) [33] thì dù nguyên nhân nào gây tiêu chảy cho lợn đi nữa, cuối cùng cũng là quá trình nhi m khuẩn, vi khuẩn kế phát làm viêm ruột, tiêu chảy n ng thêm, có thể dẫn đến chết ho c viêm ruột tiêu chảy mãn tính

Theo Phạm Văn Khuê và cs (1996) [21], chính phư ng thức sống ký sinh trong đư ng tiêu hóa của các loài giun sán đã làm tổn thư ng niêm mạc ruột, nh

đó các loại mầm bệnh d xâm nhập, gây viêm ruột, gây rối loạn quá trình tiêu hóa hấp thu, kích thích nhu động ruột, gây tiêu chảy và hiện tượng nhi m trùng

Bệnh do Isospora suis, Crytosporidium thư ng tập trung vào giai đoạn lợn con từ

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

5 - 25 ngày tuổi, còn ở lợn trên 2 tháng tuổi do c thể đã tạo được mi n dịch đối với bệnh cầu trùng, nên lợn chỉ mang mầm bệnh mà ít khi xuất hiện triệu chứng tiêu chảy (Nguy n Như Pho, 2003) [43]

Nguy n Thị Kim Lan và cs (2006) [25] khi nghiên cứu về một số đ c điểm dịch t hội chứng tiêu chảy ở Thái Nguyên đã kết luận cầu trùng và một số giun tròn (giun đũa, giun tóc, giun lư n) là một trong những nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn con sau cai sữa

Cầu trùng và một số loại giun tròn (giun đũa, giun tóc, giun lư n) là một trong những nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn sau cai sữa nuôi trong các hộ gia đình tại Thái Nguyên (Nguy n Thị Kim Lan và cs (2006) [25]) Đ c điểm chủ yếu của tiêu chảy do ký sinh trùng là con vật m c bệnh bị tiêu chảy nhưng không liên tục, có sự xen kẽ giữa tiêu chảy và bình thư ng, c thể thiếu máu, da nhợt nhạt, gia súc kém

ăn, thể trạng sa sút

Khi nghiên cứu về tình hình bệnh tiêu chảy ở lợn sau cai sữa và tỷ lệ nhi m giun sán ở lợn tiêu chảy tại Thái Nguyên, Nguy n Thị Kim Lan và cs (2009) [26] đã nhận xét giun sán đư ng tiêu hóa có vai trò rõ rệt trong hội chứng tiêu chảy ở lợn từ sau cai sữa Ở lợn bình thư ng và lợn bị tiêu chảy đều nhi m các loại giun đũa, giun

lư n, giun tóc, giun kết hạt và sán lá ruột, nhưng ở lợn tiêu chảy tỷ lệ nhi m cao

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Yếu tố này tiêu diệt ho c hạn chế sự phát triển của vi khuẩn đư ng ruột khác, đ c biệt là các vi khuẩn có lợi như: B.subtylis, các vi khuẩn lactic, trở thành vi khuẩn có

số lượng lớn trong ruột

Khi có số lượng lớn, chiếm ưu thế, vi khuẩn tràn lên ruột non, ở ruột non

nh kháng nguyên bám dính, vi khuẩn bám dính được vào lớp tế bào biểu mô nhung mao ruột Sau khi bám dính vào tế bào biểu mô nhung mao ruột, nh yếu

tố xâm nhập, vi khuẩn xâm nhập vào trong lớp tế bào biểu mô Trong lớp tế bào

biểu mô, vi khuẩn phát triển nhân lên lần thứ nhất làm phá hủy lớp tế bào này

gây ra viêm ruột

1.1.4.2 Bệnh lý, lâm sàng của hội chứng tiêu chảy

Bệnh lý, lâm sàng của hội chứng tiêu chảy ở gia súc đó là sự biến đổi về tổ chức, tình trạng mất nước và chất điện giải, trạng thái trúng độc của c thể bệnh

Khi nghiên cứu về tiêu chảy ở lợn do vi khuẩn E coli, Nguy n Như Pho

(2003) [43] cho rằng, ruột chỉ sung huyết, không thấy xuất huyết, không có vết loét

ho c hoại tử như trong bệnh phó thư ng hàn

Sự mất nước kéo theo mất các chất điện giải trong dịch thể, đ c biệt là các ion: HCO3-, K+, Na+, CL-…đồng th i, khi gia súc bị rối loạn tiêu hoá thì cũng làm cản trở đến khả năng tái hấp thu nước ở gia súc ỉa chảy, nếu lượng dịch mất đi trong

đư ng ruột vượt quá lượng dịch đưa vào khi ăn ho c uống, thận sẽ có g ng bù lại bằng cách cô đ c nước tiểu để giảm lượng nước thải ra Nếu thận không bù được, mức dịch thể trong tổ chức bị giảm và máu bị đ c lại Hiện tượng này gọi là mất nước và triệu chứng lâm sàng là yếu, bỏ ăn, thân nhiệt thấp và có thể truỵ tim, m t

bị hõm sâu, nhìn l đ , da khô và khi véo da lên, nếp da chậm trở lại vị trí cũ (Archie H, 2000) [75] Lợn bị tiêu chảy gầy sút nhanh, da nhăn, tính đàn hồi da kém; nếu tiêu chảy lâu ngày, lợn gầy nhô xư ng sống, da thô, lông dựng ngược

M t khác, khi c thể mất nước và chất điện giải sẽ kéo theo sự biến đổi của hàng loạt các bệnh lý khác nhau

Hiện tượng trúng độc xảy ra do thức ăn lên men phân giải sinh độc tố, hệ vi khuẩn đư ng ruột sinh sôi, sản sinh ra nhiều độc tố Các độc tố đó cùng với các sản

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

phẩm của viêm, tổ chức phân huỷ, ngấm vào máu, tác động vào gan làm chức năng gan rối loạn, gia súc bị trúng độc, đồng th i tác động cản trở quá trình tiêu hoá tiếp tục gây tiêu chảy n ng h n, tăng nguy c nhi m độc máu và gây tử vong

1.1.4.3 Hậu quả trong hội chứng tiêu chảy

Hậu quả trực tiếp và n ng nề của hiện tượng tiêu chảy là sự mất nước và mất các chất điện giải của c thể, kéo theo hàng loạt các biến đổi bệnh lý (Lê Minh Chí (1995) [4] Hiện tượng mất nước rất nghiêm trọng và có thể gây chết nếu không được điều chỉnh Gia súc non dự trữ dịch thể tư ng đối thấp nên đ c biệt mẫn cảm với sự mất nước Chính vì vậy, biện pháp phòng chống và bù nước trong điều trị tiêu chảy luôn luôn phải đ t ra (Archie H 2000) [75]

Bệnh có thể lây lan và kế phát nhiều bệnh khác, gây thiệt hại cho ngành chăn nuôi Như vậy, với mỗi một nguyên nhân gây bệnh khác nhau thì cũng để lại những hậu quả khác nhau

1.2 Vi khuẩn Escherichia coli (E.coli)

Trực khuẩn ruột già Escherichia coli trước đây còn có tên là Bacterium coli

commune, Bacillus coli communis do Escherich phân lập năm 1885 từ phân trẻ em

Về m t huyết thanh học E coli được chia thành một số typ, trong đó, một số

typ đóng vai trò quan trọng trong việc gây ra một số bệnh ở động vật và ngư i Việc

phân chia vi khuẩn E coli thành các typ được căn cứ vào cấu trúc kháng nguyên

Lê Văn Tạo (2006) [60] cho biết cấu trúc kháng nguyên của vi khuẩn E coli

gồm kháng nguyên thân O (Somatic), kháng nguyên lông H (Flagellar), kháng nguyên vỏ K (Capsular) ho c còn gọi là kháng nguyên OMP (Outer Memberance Protein), và kháng nguyên bám dính F (Fimbriae) Cho đến nay, các nhà khoa học

đã xác định được 170 typ kháng nguyên O, 80 typ kháng nguyên H, 56 typ kháng nguyên K và một số kháng nguyên F Kháng nguyên H không quyết định yếu tố độc lực, không có vai trò bám dính, nhưng có tác dụng bảo vệ vi khuẩn đư ng ruột, tránh sự tiêu diệt của đại thực bào, giúp vi khuẩn sống và nhân lên trong tế bào gan, thận và ngay cả trong đại thực bào (Weinstein và cs (1984) [92])

1.2.1 Một số đặc điểm của vi hu n E coli

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Bình thư ng E coli là vi khuẩn cộng sinh, thư ng trực trong đư ng ruột gia súc, gia cầm và ngư i E coli là trực khuẩn thuộc họ Enterobacteriaceae, là vi

khuẩn b t màu Gram âm, 2 đầu tròn, kích thước 2 - 3 x 0,6 m, có lông ở xung

quanh nên vi khuẩn có khả năng di động Vi khuẩn E coli không hình thành nha

bào nên sức đề kháng yếu, d bị diệt ở nhiệt độ 550C trong vòng 1 gi , ở 600C sống được 15 - 30 phút Các chất sát trùng như acid phenic, clorua thủy ngân (HgCl2),

formol có thể diệt E coli trong vòng 5 phút, nhưng vi khuẩn đề kháng mạnh với sự

sấy khô (Lê Văn Tạo, 2006) [60]

* Đặc tính nuôi cấy

Theo Nguy n Quang Tuyên (2008) [71] thì E coli là trực khuẩn hiếu khí và

yếm khí tùy tiện, có thể sinh trưởng ở nhiệt độ 15 - 240C và nhiệt độ thích hợp là

370C, pH thích hợp là 7,4 Vi khuẩn d dàng phát triển trên các môi trư ng nuôi cấy thông thư ng như:

- Môi trư ng nước thịt phát triển tốt, môi trư ng rất đục, có c n l ng xuống đáy màu tro nhạt, đôi khi hình thành màu xám nhạt Canh trùng mùi phân hôi thối;

- Môi trư ng thạch thư ng ở 370C sau 24 gi hình thành những khuẩn lạc hình tròn ướt, màu tro tr ng nhạt, h i lồi, đư ng kính 2 - 3mm Để lâu khuẩn lạc phát triển rộng ra và có thể quan sát thấy cả những khuẩn lạc dạng R (Rough) và

M (Mooth);

- Môi trư ng Endo hình thành khuẩn lạc màu đỏ;

- Môi trư ng EMB (Eosin Methyl Blue) hình thành khuẩn lạc màu tím đen;

- Môi trư ng Muler Kauffman không mọc;

- Môi trư ng gelatin không làm tan chảy gelatin

* Đặc tính sinh hóa

- Đ c tính chuyển hóa đư ng:

Theo Nguy n Như Thanh và cs (2001) [61] vi khuẩn E coli lên men sinh h i

các loại đư ng fructoza, glucoza, levuloza, galactoza, xyloza, ramnoza, manitol,

mannit, lactoza Trừ andonit và inozit, E coli không lên men, trong khi đó

Klebsiella lại lên men các loại đư ng này Tất cả các vi khuẩn E coli đều lên men

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

đư ng lactoza nhanh và sinh h i, đó là một đ c điểm quan trọng, ngư i ta dựa vào

đó để phân biệt E coli và Salmonella Tuy nhiên, một vài chủng E coli không lên men lactoza E coli không lên men dextrin, amidin, glycogen, xenlobioza

Theo Nguy n Quang Tuyên (2008) [71], vi khuẩn E coli còn còn một số đ c

tính sinh hóa như:

- E coli làm sữa đông sau 24 - 37 gi ở 370C;

- Phản ứng sinh Indol: dư ng tính;

- Phản ứng sinh H2S: âm tính;

- Phản ứng MR (Methyl Red): dư ng tính;

- Phản ứng VP (Voges Proskauer): âm tính;

- Hoàn nguyên nitrat thành nitrit

1.2.2 Các serotyp E coli thường gặp trong tiêu chảy ở lợn con

Theo Lê Văn Tạo (2006) [60] bệnh phân tr ng lợn con là bệnh truyền nhi m

có điều kiện nên lây lan không mạnh Các serotyp E coli thư ng phân lập được từ

bệnh phẩm lợn con bị bệnh phân tr ng là O9; O11: O149 Khi đàn bị bệnh nếu không can thiệp kịp th i tỷ lệ chết cao tới 60 - 90%, đ c biệt lợn con m c bệnh vào

tuần tuổi đầu Bệnh tiêu chảy lợn con do vi khuẩn E coli xảy ra ở tất cả các lứa tuổi

của lợn, nhưng tỷ lệ m c bệnh, mức độ trầm trọng và tỷ lệ chết cao tập trung vào

lợn con từ 4 tuần tuổi đến sau cai sữa 1 tháng Bệnh do các serotyp E coli O8;

O141: O147; O149 và O157, trong đó O149F4thư ng chiếm tỷ lệ cao

Nguy n Quang Tuyên (2008) [71] cho biết: trong 28 typ huyết thanh E coli

phổ biến, có 8 chủng gây bệnh là O111B4; O86B7; O55B5; O127B8 (Mỹ); O128B12 (Anh); 408 và 145

1.2.3 Đặc tính gây bệnh của vi hu n E coli

Khi nghiên cứu về một số yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E coli Đỗ Ngọc Thúy

và cs (2007) [ 66] cho biết sự có m t của các gen quy định độc lực cũng như tổ hợp

của các gen khác nhau trên cùng một chủng vi khuẩn E coli phân lập được từ lợn

con sau cai sữa bị tiêu chảy tại tỉnh Phú Thọ đã được khảo sát bằng các phản ứng multiplex PCR Kết quả cho thấy trong số 69/74 chủng (chiếm 93,2%) có sản sinh ít

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

nhất 1 loại độc tố ho c yếu tố bám dính, có tới 39 chủng (56,5%) mang cả 2 loại độc tố enterotoxin và verotoxin, 36 chủng (52,2%) không mang kháng nguyên bám dính và 33 chủng (47,8%) có mang kháng nguyên bám dính F4 ho c F18 Các chủng có độc lực được phân loại thành 7 nhóm tổ hợp các yếu tố gây bệnh, trong đó

tổ hợp Sta/LT/VT2e/F18 là phổ biến nhất

* Khả năng gây dung huyết

Dung huyết là một trong những yếu tố quan trọng để E coli gây tiêu chảy Đó

là do các chủng E coli có khả năng sản sinh ra men Haemolyzin để phá hủy hồng

cầu của vật chủ, giải phóng Fe+++ dùng cho quá trình phát triển của vi khuẩn

Theo Smith (1963) [91] có 4 kiểu dung huyết của E coli, nhưng quan trọng

nhất là kiểu α và β, trong đó, kiểu β g n với tế bào vi khuẩn, do vậy mà không có tác dụng độc lực

Kiểu α hình thành là do một protein thẩm thấu qua lọc, không được g n với tế bào vi khuẩn, được giải phóng vào môi trư ng nuôi cấy ở pha logarit trong chu trình phát triển vi khuẩn và được coi là yếu tố độc lực của vi khuẩn

Vũ Bình Minh và cs (1999) [32] khi phân lập vi khuẩn E coli và Salmonella ở

lợn m c tiêu chảy đã kết luận với 70 mẫu bệnh phẩm lợn m c bệnh tiêu chảy lứa tuổi từ 35 ngày đến 4 tháng tuổi nuôi tại các địa điểm khác nhau vùng lân cận Hà

Nội, đã phân lập được 60 chủng E coli (chiếm 85,71%), trong đó có 42 chủng E

coli gây dung huyết (chiếm 70%) và 56 chủng Salmonella (chiếm 80%)

Trư ng Quang và cs (2007) [53] khi nghiên cứu vai trò của E coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn cho biết tỷ lệ chủng E coli phân lập từ lợn bị tiêu chảy có

độc lực mạnh và các yếu tố gây bệnh cao h n rất nhiều so với lợn không bị tiêu chảy, cụ thể là: yếu tố bám dính 93,33% so với 33,33%; khả năng gây dung huyết 53,33% so với 25,92%

* Khả năng sản sinh độc tố

Sản sinh độc tố là một đ c điểm gây bệnh của E coli Độc tố sản sinh ra bao

gồm: độc tố đư ng ruột (Enterotoxin), độc tố tế bào (Verotoxin) và độc tố thần kinh (Neurotoxin) Độc tố đư ng ruột tác động vào chu trình adenylat làm thay đổi quy trình trao đổi muối - nước ở ruột gây tiêu chảy Độc tố tế bào phá hủy tế bào, tăng

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

tính thẩm thấu thành mạch, tạo bệnh tích ở các tổ chức, c quan và gây thẩm dịch

mô bào Độc tố thần kinh phá hủy tế bào thần kinh gây những triệu chứng thần kinh (Lê Văn Tạo, 2006) [60]

+ Độc tố đường ruột - Enterotoxin:

Fairbrother và cs (1992) [79] cho biết độc tố đư ng ruột do E coli tạo ra (ETEC) gây tiêu chảy trầm trọng cho lợn s sinh từ 1 - 4 ngày tuổi E coli xâm

nhập vào tế bào biểu mô ruột bằng 1 hay nhiều yếu tố bám dính F4 (K88), F5 (K99), F6 (987P) và F41 rồi xâm nhập vào thành ruột Tại đó chúng sản sinh ra độc tố đư ng ruột gồm 2 loại:

- Độc tố chịu nhiệt (Heat Stable Toxin = ST): Độc tố này chịu được nhiệt độ

1000C trong 15 phút Độc tố ST chia thành 2 nhóm STa và STb dựa trên đ c tính sinh học và khả năng hòa tan trong Methanol

STa là một protein không có tính kháng nguyên, có phân tử lượng gần 2000 Dalton, STa kích thích sản sinh ra cGMP mức cao trong tế bào, ngăn trở hệ thống chuyển Na+

và Cl-, làm giảm khả năng hấp thu chất điện giải và nước ở ruột STa thư ng thấy ở ETEC gây bệnh ở lợn dưới 2 tuần tuổi và ít thấy ở lợn lớn

STb là một protein có tính kháng nguyên yếu, có phân tử lượng gần 5000 Dalton, STb kích thích vòng Nucleotit phân tiết dịch độc lập ở ruột, phư ng thức tác dụng của nó chưa được hiểu rõ STb hoạt động ở ruột non lợn nhưng không hoạt động ở ruột non chuột, bê và bị vô hoạt bởi Trypsin STb tìm thấy ở 75% các chủng

vi khuẩn E coli phân lập từ lợn con, 33% phân lập từ lợn lớn

- Độc tố không chịu nhiệt (Heat Labile Toxin = LT): Độc tố này bị vô hoạt ở

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

LT cũng có 2 nhóm là LT1 và LT2, chỉ có LT1 mới bị trung hòa bởi

Anticholerae toxin LT được sinh ra bởi các chủng E coli ở lợn thuộc nhóm phụ

LT1 LT2 sinh ra bởi ETEC phân lập từ lợn và ngư i LT là một trong những yếu tố quan trọng gây triệu chứng tiêu chảy

+ Độc tố tế bào - Verotoxin:

Theo Clarke và cs (1988) [77]: độc tố tế bào có dạng ức chế tổng hợp protein của tế bào Hela và làm teo tế bào; có dạng dung giải các không bào nội bào, làm chết tế bào Vera, tế bào Hela và tế bào CHO (Chinese Hansten Ovary Cell)

Theo Gyles (1992) [84] đầu tiên ngư i ta nhận thấy E coli chủng O157: H7

(gây bệnh cho ngư i) sản sinh một loại độc tố gọi là Verotoxin, sau này Verotoxin được gọi là Shiga-like toxin (SLT) do chúng giống như độc tố Shiga cả về cấu trúc không gian, trình tự axit amin và phư ng thức tác động Cả 2 nhóm SLTI và SLTII đều có cấu trúc A-B protein, trong đó tiểu phần A ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của tế bào Nhóm SLT có 2 tác dụng: độc tố đư ng ruột và độc tố tế bào, SLT sản sinh ở ruột, được hấp thụ vào máu, theo máu đến tác động lên những tế

bào ở các bộ phận khác Các chủng E coli thuộc nhóm Verotoxin genic E coli gây

các chứng tiêu chảy, bại huyết, hội chứng đi tiểu ra máu, bệnh phù đầu ở lợn con

+ Enteropathrogenic E coli (EPEC):

Các chủng E coli thuộc nhóm EPEC không sản xuất các loại độc tố phổ biến như trên, tuy nhiên các chủng E coli thuộc nhóm này có khả năng gây tổn thư ng

đ c trưng gọi là attaching/effacing Các chủng EPEC bám trên niêm mạc ruột thông qua protein bề m t là intimin (Ngeleka và cs, 2003) [87]

+ Enteroaggregative E coli (EaggEC):

Các chủng E coli thuộc nhóm EaggEC có khả năng sản xuất độc tố EAST1, cũng

là loại độc tố chịu nhiệt nhưng có trình tự chuỗi axit amin và đ c tính mi n dịch khác với độc tố Sta Độc tố EAST1 là protein gồm 38 axit amin Độc tố này cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình gây bệnh ở lợn (Ngeleka và cs, 2003) [87]

* Khả năng bám dính

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Khả năng bám dính của vi khuẩn là yếu tố gây bệnh vô cùng quan trọng để thực hiện bước đầu tiên của quá trình gây bệnh đư ng ruột, đó là một quá trình liên kết vững ch c giữa bề m t tế bào vi khuẩn và tế bào vật chủ (Jones và cs, 1977) [86] Hiện tượng bám dính của vi khuẩn lên bề m t tế bào vừa mang tính chất hóa học, vừa mang tính chất sinh học và được thực hiện theo 3 bước sau:

Bước 1: Vi khuẩn liên kết từng phần với bề m t tế bào, thực hiện quá trình

này đòi hỏi vi khuẩn phải có khả năng di động (Jones và cs, 1983) [85] Sự liên kết này sẽ tăng lên khi bề m t vi khuẩn có các ion hóa học hoạt động mạnh, nh có ion hóa học này vi khuẩn mới được giữ lại trong lớp dịch nhầy của niêm mạc ruột

Bước 2: Đây là quá trình hấp thụ, nó phụ thuộc vào đ c tính bề m t của vi

khuẩn và tế bào mà vi khuẩn bám dính Quá trình này thực hiện theo hướng thuận nghịch dưới sự tác động của những lực lượng hỗ trợ khác nhau (Freter và cs, 1981) [82] Việc chuyển động thẳng tiến của vi khuẩn cũng có thể giúp vi khuẩn cố định

và bám ch c trên bề m t tế bào tham gia vào sự hấp thụ của quá trình bám dính

Bước 3: Là quá trình tác động tư ng tác giữa yếu tố bám dính của vi khuẩn

với các điểm tiếp nhận trên bề m t tế bào Yếu tố bám dính của vi khuẩn có thể tác dụng liên kết với điểm tiếp nhận trên bề m t tế bào như màng Glycoprotein của tế bào niêm mạc ruột non, tế bào nhung mao, tế bào biểu mô, các vi tế bào trên bề m t nhung mao (Jones và cs, 1977) [86]

Ở nhiều vi khuẩn Gram âm nói chung và vi khuẩn E coli nói riêng, ngoài lông

ra, còn có những bộ phận khác hình sợi gọi là pili Pili hay fimbriae có bản chất là protein bao phủ trên toàn bộ bề m t tế bào vi khuẩn Dưới kính hiển vi điện tử, chúng có hình ảnh giống 1 chiếc áo lông bao bọc xung quanh vi khuẩn Pili vi khuẩn đư ng ruột khác lông ở chỗ nó cứng h n, không lượn sóng và không liên quan đến chuyển động của vi khuẩn Trước đây, kháng nguyên bám dính được ký hiệu là K (K88, K99), nay đổi là F (K88 = F4; K99 = F5, 987P = F6) Một số kháng

nguyên bám dính chính thư ng g p ở các chủng E coli phân lập từ gia súc bị tiêu

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

chảy bao gồm F4, F5, F6, F18 và F41 Riêng đối với giống E coli phân lập từ lợn

thì kháng nguyên fimbriae F4 đóng vai trò quan trọng nhất trong việc bám dính (Orskov và cs, 1980) [88] Mỗi loại kháng nguyên bám dính có các cấu trúc quyết định kháng nguyên tư ng xứng, phù hợp với cấu trúc điểm tiếp nhận trên bề m t tế bào biểu mô nhung mao ruột non của từng loài động vật ho c từng lứa tuổi

Về khả năng bám dính, theo Lê Văn Tạo (2006) [60] với các yếu tố gây bệnh

có được, trước hết, vi khuẩn bám dính vào tế bào nhung mao ruột non bằng kháng nguyên bám dính F4 (K88) Sau đó, vi khuẩn xâm nhập và cư trú ở thành ruột non, phát triển nhân lên, sản sinh ra độc tố đư ng ruột

Phạm Thế S n và cs (2008) [54] khi nghiên cứu về đ c tính của vi khuẩn E

coli, Salmonella, Cl perfringens gây bệnh lợn con tiêu chảy ở Hưng Yên và Hà Nội

đã có kết luận: số chủng E coli mang kháng nguyên bám dính F4 (K88) là 78%, F5

(K99) là 22% Số chủng mang F4 ở Hưng Yên là 80%, Hà Nội là 76%

Đỗ Ngọc Thúy và cs (2008) [67] cho biết một số yếu tố gây bệnh c bản của

các chủng vi khuẩn E coli phân lập từ lợn con bị tiêu chảy (1 - 45 ngày) nuôi tại

Hưng Yên đã được khảo sát bằng các phản ứng multiplex PCR Kết quả cho thấy 3 loại độc tố là STa, STb, LT và 2 loại yếu tố bám dính là F4 và F18 đã được phát

hiện trong số 46 chủng vi khuẩn E coli phân lập được từ các lợn trước và sau cai

sữa bị tiêu chảy

Đ ng Xuân Bình và cs (2008) [2] khi nghiên cứu đ c tính sinh học của vi

khuẩn E coli trong bệnh phân tr ng lợn con tại một số tỉnh phía B c cho thấy đã phát hiện được các chủng E coli mang yếu tố bám dính F4 chiếm tỷ lệ 7,8%; yếu tố

bám dính F5 chiếm 15,6%; yếu tố bám dính F6 chiếm 23,4% và F18 chiếm 4,6%

* Khả năng xâm nhập

Sau khi bám dính, vi khuẩn sẽ thực hiện quá trình xâm nhập vào sâu bên

trong các lớp tế bào Tại đây, vi khuẩn E coli nhân lên với tốc độ lớn đồng th i

sản sinh ra độc tố đư ng ruột, gây phản ứng niêm mạc và đầu độc c thể

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Theo Giannella và cs (1976) [83] khả năng xâm nhập của vi khuẩn là một khái niệm dùng để chỉ quá trình mà nh đó vi khuẩn đư ng ruột qua được hàng rào bảo

vệ của lớp mucosa trên bề m t niêm mạc để xâm nhập vào tế bào biểu mô (Epithel), đồng th i sản sinh và phát triển trong lớp tế bào này Trong khi đó, những vi khuẩn khác không có khả năng xâm nhập, không thể qua được hàng rào bảo vệ của lớp mucosa ho c khi qua được lớp hàng rào này sẽ bị b t bởi tế bào đại thực bào của tổ chức hạ niêm mạc

* Khả năng tạo Colicin

Theo Smith và cs (1967) [92] để tạo thuận lợi cho quá trình phát triển của mình trong quá trình tồn tại và phát triển và trở thành vi khuẩn chiếm ưu thế trong

đư ng ruột cùng với nhiều loại vi khuẩn khác như Salmonella, Staphylococcus

proteus, họ Clostridium, Vibriochorea Vi khuẩn E coli thư ng sản sinh ra một loại

chất kháng khuẩn có khả năng hạn chế ho c tiêu diệt các loại vi khuẩn khác gọi là ColV (Colicin V) Vì vậy, yếu tố này cũng được coi là yếu tố độc lực của vi khuẩn

* Khả năng háng háng sinh

Trong chăn nuôi lợn ngư i ta trộn kháng sinh vào thức ăn với liều thấp để đề phòng bệnh đư ng ruột và kích thích sinh trưởng Bên cạnh đó việc sử dụng kháng sinh bừa bãi trong điều trị bệnh đã làm cho sự kháng kháng sinh của vi khuẩn ngày một tăng lên Do đó hiệu quả điều trị bệnh giảm đi rất nhiều, thậm chí nhiều loại kháng sinh đã bị vô hiệu hóa đối với vi khuẩn

Theo Falkow và cs (1987) [81] khả năng kháng kháng sinh của vi khuẩn nói

chung và vi khuẩn E coli nói riêng tăng nhanh, lan rộng là do gen sản sinh yếu tố

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

kháng kháng sinh nằm trong Plasmid R Plasmid này có thể di truyền dọc và di truyền ngang cho tất cả các quần thể vi khuẩn thích hợp

Khi nghiên cứu về khả năng kháng thuốc của vi khuẩn E coli, Phạm Kh c Hiếu (1999) [19] cho biết đã tìm thấy chủng E coli kháng lại 11 loại kháng sinh, đồng th i chứng minh khả năng di truyền tính kháng thuốc của vi khuẩn E coli và

Salmonella qua Plasmid và E coli phân lập từ lợn con ỉa phân tr ng tỷ lệ kháng

Sulphonamid lên tới 89,97%

1.3 Bệnh lý tiêu chảy ở lợn con từ 1 - 45 ngày tuổi

Hậu quả trực tiếp và n ng nề của hiện tượng tiêu chảy là sự mất nước và mất các chất điện giải của c thể, kéo theo hàng loạt các biến đổi bệnh lý (Lê Minh Chí (1995) [4]) Hiện tượng mất nước rất nghiêm trọng và có thể gây chết nếu không được điều chỉnh Gia súc non dự trữ dịch thể tư ng đối thấp nên đ c biệt mẫn cảm với sự mất nước Chính vì vậy, biện pháp phòng chống và bù nước trong điều trị tiêu chảy luôn luôn phải đ t ra (Archie, 2000) [75]

1.3.1 Sự mất nước trong tiêu chảy ở gia súc

Ống tiêu hóa là n i vận chuyển nước và điện giải rất mạnh Lượng nước tiết ra

và tái hấp thu ở đây mỗi ngày rất lớn, không kể nước từ thức ăn và nước uống Trong trư ng hợp rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy), c thể không những không hấp thu được nước do ăn, uống mà còn mất thêm dịch tiết; trong dịch ruột có nhiều muối kiềm, do đó khi mất nước sẽ kéo theo mất các chất điện giải

C thể gia súc, gia cầm đòi hỏi sự cân bằng giữa xuất và nhập nước Hàng ngày c thể phải đào thải nhiệt và nhiều chất dưới dạng dung dịch Vì vậy, lượng nước xuất ra khỏi c thể tới vài lít trong một ngày đêm qua h i thở, mồ hôi, nước tiểu và phân Bởi vậy, c thể cần được bổ xung một lượng nước tư ng đư ng Nếu mất cân bằng sẽ gây tình trạng bệnh lý mất nước ho c tích nước

Nguy n Hữu Nam (2002) [35] cho biết khi bị tiêu chảy do khối thức ăn không tiêu ở ruột làm tăng áp lực thẩm thấu gây hút nước vào trong lòng ruột; ho c khi viêm ruột, ngộ độc thức ăn, dịch nhầy của ruột với nước có thể tăng gấp 80 lần so

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

với bình thư ng, lượng dung dịch trong ruột tăng lên sẽ kích thích ruột tăng co bóp sinh ra tiêu chảy và mất nước

Nguy n Thị Kim Lan và cs (2003) [22] cho biết dịch tiêu hoá tiết ra 8 lít mỗi ngày, kèm theo nhiều chất điện giải, phần lớn là đẳng trư ng (trừ nước bọt) Dịch tiêu hoá sẽ được hấp thu toàn bộ, cùng với lượng nước của thức ăn Khi cần ống tiêu hoá có thể hấp thu 30 lít mỗi ngày Ngược lại, khi bị viêm ho c ngộ độc ống tiêu hoá có thể “tiết phản ứng” tới 30 - 40 lít Vì vậy mất nước do ỉa lỏng có thể

di n ra nhanh với lượng nước mất rất lớn Đồng th i với lượng mất dịch ruột, dịch mật, dịch tụy, làm hao hụt nhanh chóng lượng kiềm của c thể, gây nhi m toan rất

n ng Từ đó gây rối loạn tuần hoàn, tụt huyết áp, thận không bài tiết, rối loạn chuyển hoá n ng làm c thể nhi m toan và nhi m độc n ng

Theo Trần Thị Dân (2006) [5] ảnh hưởng rõ rệt nhất của sinh lý tiêu chảy là mất dịch ngoại bào Mất 15% làm xuất hiện triệu chứng lâm sàng như giảm huyết

áp, tim đập nhanh, … và mất 30% sẽ gây chết Cung cấp dịch là biện pháp ưu tiên trong điều trị tiêu chảy Dịch cấp nên đẳng trư ng với huyết tư ng và chứa đủ K+, HCO3- để thay thế các phần đã mất, đồng th i nên thêm Na+ và glucose với lượng phân tử bằng nhau

Theo Nguy n Quang Tuyên và cs (2007) [70] mất nước xảy ra khi mất cân bằng giữa lượng nước nhập và xuất do cung cấp không đủ ho c do mất ra ngoài quá nhiều Mất nước mà trọng lượng c thể giảm 5% thì các dấu hiệu rối loạn b t đầu xuất hiện Khi mất 20 - 25% lượng nước thì rất nguy hiểm vì các rối loạn huyết động và chuyển hoá đều rất n ng và đã hình thành vòng bệnh lý vững ch c

Có thể xảy ra những thay đổi trong huyết tư ng Tuy nhiên, thể tích huyết

tư ng và hàm lượng của các chất biến dưỡng có thể không phản ánh những thay đổi trong tế bào Giảm thể tích huyết tư ng làm giảm huyết áp trong động mạch Điều này kích thích co mạch ngoại biên, thiếu máu cục bộ, giảm hoạt động biến dưỡng và giảm thân nhiệt ở mô ngoại biên Do đó, khi gia súc bị tiêu chảy thì khi s ngoài da thư ng lạnh và nhiệt độ trong trực tràng giảm xuống khi con vật gần chết

1.3.2 Sự mất cân bằng các chất điện giải trong cơ thể

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Các chất điện giải chính trong c thể là Na+, K+ và chúng giữ vai trò cân bằng toan kiềm trong máu và dịch ngoại bào, duy trì áp suất thẩm thấu Do đó, khi gia súc bị tiêu chảy, c thể mất một lượng lớn các chất điện giải này làm hoạt động của

c thể bị rối loạn n ng

Theo Lê Văn Tạo (2005) [59], vi khuẩn E coli xâm nhập vào trong lớp tế bào

biểu mô ruột, tại đây vi khuẩn phát triển nhân lên lần thứ nhất làm phá huỷ lớp tế bào gây ra viêm ruột Cũng tại đây, vi khuẩn sản sinh độc tố đư ng ruột (Enterotoxin) Độc tố đư ng ruột tác động vào quá trình trao đổi muối, nước ở ruột làm cho nước và chất điện giải không được hấp thu từ ruột vào c thể mà ngược lại được thẩm xuất từ c thể vào ruột

+ Rối loạn cân bằng Na+: Na+ là ion chủ yếu ở khu vực ngoại bào, nó liên quan ch t chẽ với các ion Cl- và HCO3- Vai trò chủ yếu là cân bằng áp suất thẩm thấu và cân bằng acid-baz qua c p đệm baz H2CO3/NaHCO3 Khi bị tiêu chảy thì

Na+ huyết tư ng giảm đi rất nhiều, ngoài ra, nó còn bị giảm khi cung cấp thiếu trong khẩu phần ăn Hậu quả là gây nhược trư ng gian bào nước sẽ vào tế bào, giảm

dự trữ kiềm, giảm khối lượng máu, vỡ hồng cầu và làm giảm huyết áp

+ Rối loạn cân bằng K+

: K+ là ion chủ yếu trong khu vực tế bào nhưng ngoài

tế bào nó cũng có vai trò quan trọng trong việc duy trì tính chịu kích thích của sợi

c Cân bằng K+

liên quan ch t chẽ với Na+ huyết tư ng cũng như ở thận Giảm K+thư ng g p trong cung cấp thiếu ho c do đào thải quá nhiều như nôn, tiêu chảy Hậu quả của giảm K+ thư ng rất nguy hiểm, nó có thể làm tim ngừng đập và gây chết gia súc

1.4 Biện pháp phòng trị tiêu chảy cho lợn

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

hiện các vấn đề chính sau:

* Phòng bệnh bằng nuôi dưỡng, quản lý

Giảm bớt số lượng vi khuẩn có hại bằng tẩy uế chuồng trại trước khi đẻ Chuồng khô sạch, không ứ đọng phân, nước Khi cai sữa để đàn lợn con tại chuồng

1 - 2 tuần để tránh nhi m các chủng E coli khác (Trư ng Lăng (2004) [29])

Nuôi dưỡng lợn m tốt, ổn định, không thay đổi thức ăn đột ngột Chuồng trại vệ sinh sạch sẽ, lợn con có ổ ấm, được sưởi ấm với nhiệt độ thích hợp trong 2 tuần đầu sau khi sinh Cho lợn con bú sữa đầu đầy đủ, tập ăn sớm cho lợn con và cai sữa sớm

Phạm Sỹ Lăng và cs (2007) [28] cho biết để phòng bệnh lợn con phân tr ng cần cần cải thiện các điều kiện nuôi dưỡng lợn nái và lợn con như sau:

- Nuôi dưỡng lợn nái đúng khẩu phần quy định bao gồm đủ lượng đạm, bột

đư ng, vitamin, khoáng đa lượng và vi lượng, chất béo vừa đủ… sẽ đảm bảo cho thai phát triển tốt và lợn con sau khi sinh ra có sức đề kháng với bệnh;

- Chú ý cho lợn con ăn thức ăn bổ sung sớm sau 1 tháng tuổi, trong đó có bổ sung các loại vi lượng, sulfat s t, sulfat đồng, sulfat coban… sẽ có tác dụng giảm tỷ

lệ lợn con ỉa phân tr ng;

- Giữ gìn chuồng trại sạch sẽ, kín đáo, ấm về mùa đông và đầu mùa xuân, giữ khô ráo, chống ẩm ướt sẽ làm cho lợn con phòng được bệnh lợn con ỉa phân tr ng Hiện nay, một số c sở lợn giống đã dùng đèn sưởi điện ho c đèn hồng ngoại trong những ngày th i tiết lạnh, ẩm để phòng bệnh phân tr ng cho lợn con và đem lại hiệu quả cao

* Phòng bệnh bằng vacxin và các chế ph m sinh học

Bên cạnh việc vệ sinh phòng bệnh và thực hiện tốt công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý thì việc sử dụng V c sin phòng tiêu chảy ở lợn con dưới 45 ngày tuổi

Một số tác giả đã tập trung nghiên cứu chế tạo và sử dụng v c sin nhằm kích thích c thể chủ động sản sinh kháng thể chống lại mầm bệnh Nguy n Thị Nội

(1985) [41], dựa trên kết quả xác định tần suất các serotype O của E coli gây bệnh

phân tr ng lợn con để chọn các serotype O có tần suất xuất hiện cao chế vacxin Lê

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Văn Tạo (1996) [58], đã chọn chủng vi khuẩn E coli mang kháng nguyên K88 kết

hợp với ít nhất 2 yếu tố gây bệnh khác nhau là Ent và Hly dùng để sản xuất V c sin tiêm phòng bệnh lợn con phân tr ng

Các tác giả Nguy n Thị Nội và cs (1989) [42], tiến hành nghiên cứu một loại

V c sin gồm kuẩn Salmonella, E coli và Streptococcus để phòng bệnh tiêu chảy

cho lợn Việc sử dụng v c sin phòng bệnh tiêu chảy cho đến hiện nay vẫn đang được tiếp tục nghiên cứu

Lê Hồng Mận (2004) [30] cho biết: Tiêm v c sin phòng bệnh như sau:

- Tiêm phòng vacxin Vacoli (Cuba) cho lợn nái chửa với liều 2 ml trước khi

đẻ 15 ngày, cho lợn con 1ml vào 8 và 14 ngày tuổi;

- Tiêm vacxin Neocolipor (Pháp) cho lợn nái chửa gần đẻ cách nhau 1 - 5 ngày với liều 2 ml/lần để tạo mi n dịch thụ động cho lợn con Theo Phạm Sỹ Lăng và cs

(2005) [27] vacxin được chế tạo từ các chủng E coli gây bệnh phân tr ng ở lợn con

phân lập ở các địa phư ng, thuộc các serotyp: O143, O147, O149, O129, O138, O127, O115, O8… vacxin chế dạng vô hoạt dùng tiêm cho lợn m 1 - 2 lần trước khi đẻ Lợn m thu được mi n dịch sẽ truyền mi n dịch cho lợn con (mi n dịch thụ

động) qua sữa, nhất là sữa đầu Lợn con có khả năng chống đỡ với các chủng E coli

gây bệnh, hiệu quả đạt tới 60%

Hiện nay, trên thị trư ng Việt Nam, ngoài vacxin sản xuất trong nước thì vẫn đang lưu hành các vacxin do nước ngoài sản xuất như Neocolipor của hãng Nissan Chemical Industries, Litter Guard LT-C của hãng Embrex INC sản xuất phòng bệnh

tiêu chảy do E coli và Cl perfringens, Rokovac của hãng Bioveta, A.S phòng bệnh

do E coli và Rotavirus suis ở lợn, Porciliscoli của hãng Intervet…

Ngoài ra, có nhiều công trình nghiên cứu cho rằng một số chế phẩm sinh học cũng có tác dụng phòng tiêu chảy ở lợn con và đã được ứng dụng trong thực tế như:

- Phan Thanh Phượng và cs (2006) [50] cho biết Công thú y cổ phần phát triển công nghệ nông thôn RTD đã sản xuất 3 chế phẩm sinh học có tác dụng phòng trị hội chứng tiêu chảy tốt là:

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

+ Lactovet: Là chế phẩm vi sinh được chế tạo từ chủng vi sinh vật

Lactobacillus acidophylus (LA) (5,5.108) bằng công nghệ lên men sục khí trong môi trư ng nuôi cấy thích hợp, có công dụng giữ cân bằng hệ vi sinh vật đư ng ruột, khống chế sự sinh trưởng của các vi sinh có hại, phòng chống tiêu chảy, kích thích tiêu hóa, nâng cao tỷ lệ chuyển hóa, tăng cư ng sức đề kháng

Cách dùng: trộn 500 g chế phẩm với 100kg thức ăn hỗn hợp, cho ăn trong suốt quá trình nuôi

+ Men tiêu hóa cao cấp USB: Là chế phẩm sinh học được chế từ chủng

Sacharomyces bouladi (SB) Chế phẩm có tác dụng cân bằng hệ vi sinh vật đư ng

ruột khống chế sự sinh trưởng của các vi sinh có hại, phòng chống tiêu chảy, kích thích tiêu hóa, nâng cao tỷ lệ chuyển hóa và tăng cư ng sức đề kháng của vật nuôi Cách dùng: trộn 1 kg chế phẩm với 100 kg thức ăn hỗn hợp, cho ăn trong suốt quá trình nuôi

+ Lactovet soluble: Thành phần chính là tế bào LA (1011), có tác dụng trị các

bệnh tiêu chảy cấp tính do E coli và Salmonella gây ra, hỗ trợ chuyển hóa thức ăn,

tăng cư ng sức đề kháng, cân bằng hệ vi sinh vật đư ng ruột

Cách dùng: Dùng ngay khi bị tiêu chảy cấp tính Để trị bệnh thì dùng 50 g cho

50 kg thể trọng, liên tục trong 4 ngày Phòng bệnh dùng 50 g cho 100 kg thể trọng, dùng trong suốt quá trình nuôi

Phạm Thế S n và cs (2008) [54] đã thử nghiệm khả năng kháng khuẩn và phòng trị tiêu chảy ở lợn con 1 - 90 ngày tuổi bằng chế phẩm EM-TK21, tác giả đi

đến kết luận: EM-TK21 có tính kháng khuẩn mạnh đối với E coli, Salmonella spp,

Cl perfringens Trong thực tế, những c sở có lợn tiêu chảy do vi khuẩn đã kháng

thuốc, điều trị không khỏi, sử dụng EM-TK21 vẫn có hiệu quả cao

Nguy n Thị Thanh Hà và cs (2009) [15] khi nghiên cứu bào chế thử nghiệm cao mật bò và ứng dụng trong phòng bệnh phân tr ng lợn con đã đi đến kết luận: Việc sử dụng cao mật bò bổ sung cho lợn con từ 1 - 21 ngày tuổi là mang lại hiệu quả tốt trong phòng bệnh phân tr ng Đây cũng là nguồn nguyên liệu rẻ tiền, d kiếm nên rất tiết kiệm, có thế áp dụng rộng rãi trong chăn nuôi lợn Việc sử dụng cao ở nồng độ 20% là đạt kết quả tốt nhất

Ngày đăng: 23/04/2016, 16:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Đánh giá mức độ mẫn cảm của vi khuẩn với một số loại kháng sinh - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ,vai trò của vi khuẩn E.coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn 145 ngày tuổi tại hai huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa, biện pháp phòng trị
Bảng 3 Đánh giá mức độ mẫn cảm của vi khuẩn với một số loại kháng sinh (Trang 51)
Bảng 3.1: Cơ cấu đàn lợn nuôi tại tỉnh Thanh Hóa - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ,vai trò của vi khuẩn E.coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn 145 ngày tuổi tại hai huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa, biện pháp phòng trị
Bảng 3.1 Cơ cấu đàn lợn nuôi tại tỉnh Thanh Hóa (Trang 55)
Bảng 3.2: Tỷ lệ lợn 1 - 45 ngày tuổi mắc và ch t do tiêu chảy - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ,vai trò của vi khuẩn E.coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn 145 ngày tuổi tại hai huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa, biện pháp phòng trị
Bảng 3.2 Tỷ lệ lợn 1 - 45 ngày tuổi mắc và ch t do tiêu chảy (Trang 56)
Hình  3.1: Biểu đồ tỷ lệ lợn 1 - 45 ngày tuổi mắc và chết do tiêu chảy - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ,vai trò của vi khuẩn E.coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn 145 ngày tuổi tại hai huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa, biện pháp phòng trị
nh 3.1: Biểu đồ tỷ lệ lợn 1 - 45 ngày tuổi mắc và chết do tiêu chảy (Trang 57)
Bảng 3.3:   t quả điều tra lợn con từ 1 - 45 ngày mắc bệnh tiêu chảy theo tuổi - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ,vai trò của vi khuẩn E.coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn 145 ngày tuổi tại hai huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa, biện pháp phòng trị
Bảng 3.3 t quả điều tra lợn con từ 1 - 45 ngày mắc bệnh tiêu chảy theo tuổi (Trang 59)
Bảng 3.4: Tỷ lệ lợn con 1 - 45 ngày tuổi mắc tiêu chảy theo các tháng trong năm  Tháng - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ,vai trò của vi khuẩn E.coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn 145 ngày tuổi tại hai huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa, biện pháp phòng trị
Bảng 3.4 Tỷ lệ lợn con 1 - 45 ngày tuổi mắc tiêu chảy theo các tháng trong năm Tháng (Trang 61)
Hình 3.3: Đồ thị tỷ lệ tiêu chảy ở lợn con theo các tháng trong năm - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ,vai trò của vi khuẩn E.coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn 145 ngày tuổi tại hai huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa, biện pháp phòng trị
Hình 3.3 Đồ thị tỷ lệ tiêu chảy ở lợn con theo các tháng trong năm (Trang 62)
Bảng 3.5: Tỷ lệ lợn 1 - 45 ngày tuổi mắc tiêu chảy theo kiểu chuồng nuôi - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ,vai trò của vi khuẩn E.coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn 145 ngày tuổi tại hai huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa, biện pháp phòng trị
Bảng 3.5 Tỷ lệ lợn 1 - 45 ngày tuổi mắc tiêu chảy theo kiểu chuồng nuôi (Trang 65)
Hình 3.5: Biểu đồ tỷ lệ lợn 1 - 45 ngày tuổi mắc tiêu chảy theo loại lợn - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ,vai trò của vi khuẩn E.coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn 145 ngày tuổi tại hai huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa, biện pháp phòng trị
Hình 3.5 Biểu đồ tỷ lệ lợn 1 - 45 ngày tuổi mắc tiêu chảy theo loại lợn (Trang 67)
Bảng 3.7. Tỷ lệ lợn mắc bệnh và ch t do tiêu chảy theo phương thức chăn nuôi - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ,vai trò của vi khuẩn E.coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn 145 ngày tuổi tại hai huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa, biện pháp phòng trị
Bảng 3.7. Tỷ lệ lợn mắc bệnh và ch t do tiêu chảy theo phương thức chăn nuôi (Trang 68)
Bảng 3.7 cho thấy phư ng thức chăn nuôi bán công nghiệp có tỷ lệ lợn m c và  chết do tiêu chảy cao nhất (30,85% và 8,27%); còn lợn nuôi theo truyền thống có tỷ lệ  lợn m c và chết do tiêu chảy thấp h n là (25,65% và 6,77%) - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ,vai trò của vi khuẩn E.coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn 145 ngày tuổi tại hai huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa, biện pháp phòng trị
Bảng 3.7 cho thấy phư ng thức chăn nuôi bán công nghiệp có tỷ lệ lợn m c và chết do tiêu chảy cao nhất (30,85% và 8,27%); còn lợn nuôi theo truyền thống có tỷ lệ lợn m c và chết do tiêu chảy thấp h n là (25,65% và 6,77%) (Trang 69)
Bảng 3.10:   t quả giám định một số đặc tính sinh vật hoá học của - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ,vai trò của vi khuẩn E.coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn 145 ngày tuổi tại hai huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa, biện pháp phòng trị
Bảng 3.10 t quả giám định một số đặc tính sinh vật hoá học của (Trang 74)
Bảng 3.13:   t quả thử nghiệm điều trị tiêu chảy cho lợn con bằng thuốc nam - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ,vai trò của vi khuẩn E.coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn 145 ngày tuổi tại hai huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa, biện pháp phòng trị
Bảng 3.13 t quả thử nghiệm điều trị tiêu chảy cho lợn con bằng thuốc nam (Trang 80)
Hình 1: Kết quả thử  háng sinh đồ  Kết quả thử  háng sinh đồ - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ,vai trò của vi khuẩn E.coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn 145 ngày tuổi tại hai huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa, biện pháp phòng trị
Hình 1 Kết quả thử háng sinh đồ Kết quả thử háng sinh đồ (Trang 95)
Hình 2: E. coli trên môi trường thạch Maccon ey - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ,vai trò của vi khuẩn E.coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn 145 ngày tuổi tại hai huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa, biện pháp phòng trị
Hình 2 E. coli trên môi trường thạch Maccon ey (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm