4.3.1 Cải cách thủ tục hành chính trong quản lý xuất nhập khẩu...664.3.2 Đưa ra những chính sách, chế độ nhằm khuyến khích doanh nghiệp sản xuất kinh doanh...674.3.3 Thuế suất...67CHƯƠNG
Trang 1ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT
KHẨU PHỤ TÙNG XE MÁY CỦA CÔNG TY TNHH SẢN
XUẤT CƠ KHÍ VÀ THƯƠNG MẠI HẢI HÀ.
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.5 KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU PHỤ TÙNG XE MÁY CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT CƠ KHÍ VÀ THƯƠNG MẠI HẢI HÀ 4
2.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA XUẤT KHẨU 4
2.1.1 Khái niệm 4
2.1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu 4
2.2 CÁC HÌNH THỨC XUẤT KHẨU CHÍNH 6
2.2.1 Xuất khẩu trực tiếp 6
2.2.2 Xuất khẩu gián tiếp 6
2.2.3 Xuất khẩu ủy thác 7
2.2.4 Mua bán đối lưu 7
2.2.5 Xuất khẩu tại chỗ 7
2.2.6 Gia công quốc tế 8
2.2.7 Tái xuất khẩu 8
2.3 QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP 8
2.3.1 Nghiên cứu tiếp cận thị trường 8
2.3.2 Lập kế hoạch kinh doanh xuất khẩu 9
2.3.3 Tổ chức giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng 10
Trang 22.3.4 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu 12
12
12
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU PHỤ TÙNG XE MÁY CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT CƠ KHÍ VÀ THƯƠNG MẠI HẢI HÀ.15 3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 15
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 15
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề của công ty 20
3.2.3 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của công ty 21
3.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU PHỤ TÙNG XE MÁY CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT CƠ KHÍ VÀ THƯƠNG MẠI HẢI HÀ 29
3.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh và xuất khẩu của công ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí Và Thương Mại Hải Hà 29
3.2.2 Quy trình xuất khẩu phụ tùng xe máy 33
33
3.2.3 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 36
3.2.4 Phân tích kết quả hoạt động xuất khẩu phụ tùng xe máy của công ty giai đoạn 2012-2014 41
3.2.5 Tình hình thị trường xuất khẩu phụ tùng xe máy của công ty 43
3.2.6 Tình hình xuất khẩu một số mặt hàng phụ tùng xe máy 45
3.2.7 Những mặt đạt được của công ty 47
3.2.8 Những mặt còn tồn tại và nguyên nhân dẫn đến những tồn tại 48
4.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU PHỤ TÙNG XE MÁY CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2015-2020 56
4.1.1 Định hướng xuất khẩu phụ tùng xe máy 56
4.1.2 Mục tiêu và phương hướng xuất khẩu của công ty 56
4.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY 58
4.2.1 Về nghiên cứu mở rộng thị trường 58
4.2.2 Về sản xuất và sản phẩm 60
4.2.3 Về nguồn nhân sự 65
4.2.4 Về công nghệ-kỹ thuật 66
4.3 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC 66
Trang 34.3.1 Cải cách thủ tục hành chính trong quản lý xuất nhập khẩu 664.3.2 Đưa ra những chính sách, chế độ nhằm khuyến khích doanh nghiệp sản xuất kinh doanh 674.3.3 Thuế suất 67CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 69
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty
Bảng 2: Cơ cấu lao động của công ty
Bảng 3: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty
Bảng 4: Cơ cấu chi phí hoạt động của công ty
Bảng 5: Lợi nhuận sau thuế của công ty
Bảng 6: Doanh thu xuất khẩu phụ tùng xe máy của công ty
Bảng 7: Thị trường xuất khẩu của công ty
Bảng 8: Số lượng các mặt hàng xuất khẩu của phụ tùng xe máy
Bảng 9: Số lượng phụ tùng xe máy bị trả về
Trang 4DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1: Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Hình 2: Sơ đồ tổ chức của công ty
Hình 3: Thị phần các sản phẩm trong công ty
Hình 4: Quy trình sản xuất khung xe máy
Hình 5: Thị phần của từng khách hàng
Hình 6: Quy trình xuất khẩu phụ tùng xe gắn máy
Hình 7: Doanh thu, chi phí và LNST của công ty
Hình 8: Tỷ trọng cơ cấu chi phí hoạt động của công ty
Hình 9: Doanh thu xuất khẩu phụ tùng xe máy theo thị trường
Hình 10: Số lượng các mặt hàng xuất khẩu của phụ tùng xe máy
Hình 11: Số lượng hàng phụ tùng xe máy bị trả về
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DTXK Doanh thu xuất khẩuDTXK* Doanh thu xuất khẩu phụ tùng xe máyLNTT Lợi nhuận trước thuế
LNST Lợi nhuận sau thuế
CPSX Chí phí sản xuất
TTR Telegraphic Transfer Reimbursement(Chuyển tiền bằng điện có bồi hoàn)FCL/FCL Full container load/ Full container loadL/C Letter of credit
Trang 6CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Việt Nam là quốc gia có lượng phương tiện giao thông chiếm tới 90% là xe máy Do
đó, vai trò to lớn của xe máy đối với sự phát triển của xã hội Việt Nam là điều khôngthể phủ nhận Việc “ Phải sắm được một chiếc xe máy” được xem gần như là mặcđịnh trong tâm trí của mỗi người dân ở Việt Nam So sánh với các ngành công nghiệp-lắp ráp khác như điện tử, dệt may,….thì xe máy được cho là khá thành công Thịtrường xe máy ngày càng hấp dẫn với nhiều mẫu mã và chủng loại khác nhau, cáchãng xe nổi tiếng trên thế giới cũng đang thi nhau giành thị phần và mở rộng thịtrường ở Việt Nam Chính vì thế việc sản xuất linh kiện, phụ tùng xe máy cũng pháttriển không kém để đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng cao
Công ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí và Thương Mại Hải Hà hoạt động trong lĩnh vực sảnxuất cơ khí, phụ tùng xe máy với hơn 35 kinh nghiệm Ngay từ những ngày đầu nềnkinh tế Việt Nam mở cửa Hải Hà là doanh nghiệp tư nhân đầu tiên cùng ba nhà máyquốc doanh khác hợp tác với VMEP sản xuất phụ tùng xe máy cao cấp Hiện nay cácsản phẩm phụ tùng xe máy được các công ty lắp ráp xe máy như SYM, Zuzuki,Piagio, Vision đánh giá cao về uy tín và chất lượng
Qua thời gian thực tập ở bộ phận Kinh doanh của công ty cùng với những kiến thứcđược học ở nhà trường em đã quan sát và tìm hiểu thêm các vấn đề về kinh doanh xuấtnhập khẩu các mặt hàng cơ khí của công ty nói chung và lĩnh vực xuất khẩu phụ tùng
xe máy nói riêng với mong muốn đóng góp ý kiến và đề xuất các giải pháp giúp công
ty hoàn thiện hơn trong vấn đề xuất khẩu phụ tùng xe máy Xuất phát từ thực tiễn trên,nên em đã chọn đề tài:
“Phân tích thực trạng về hoạt động xuất khẩu phụ tùng xe máy của công ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí và Thương Mại Hải Hà”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 7Mục tiêu của chuyên đề là:
Đánh giá và tìm hiểu được thực tế hoạt động kinh doanh sản xuất phụ tùng xe máycủa công ty
Nêu ra được những mặt tích cực và hạn chế của công ty trong kinh doanh xuấtkhẩu phụ tùng xe máy
Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu phụ tùng xe máy của của công ty TNHHSản xuất Cơ Khí và Thương mại Hải Hà trong giai đoạn 2012-2014
Đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm giải quyết các tồn tại và nâng cao hiệu quảhoạt động xuất khẩu phụ tùng xe máy của công ty ở hiện tại và trong tương lai.1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của bài báo cáo là linh kiện, phụ tùng xe máy của công tyTNHH Sản xuất Cơ Khí và Thương Mại Hải Hà và hoạt động xuất khẩu phụ tùng xemáy của công ty trong giai đoạn 2012-2014
Nội dung của bài báo cáo là nghiên cứu tổng quan về công ty TNHH Sản xuất Cơ Khí
và Thương mại Hải Hà và thực trạng xuất khẩu phụ tùng xe máy của công ty trongnhững năm gần đây đồng thời đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuấtkhẩu phụ tùng xe máy của công ty
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài được nghiên cứu dựa trên các phương pháp sau:
Phương pháp quan sát: quan sát cách thức làm việc, môi trường hoạt động cũngnhư cách công ty giải quyết vấn đề, từ đó tìm ra những thành tựu, hạn chế vànguyên nhân của hạn chế
Phương pháp thu thập số liệu: từ sổ sách và báo cáo tài chính của công ty
Phương pháp phân tích số liệu: so sánh số liệu qua các năm, phân tích các tỷ số tàichính
Phương pháp tổng hợp: từ việc phân tích các số liệu, tiến hành tổng hợp lại và đưa
ra các giải pháp cho công ty
Trang 81.5 KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN
Nội dung chính của đề tài gồm 5 phần:
Chương 1: Mở đầu
Lý do vì sao chọn đề tài, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu đốitượng và giới thiệu kết cấu của bài khóa luận
Chương 2: Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu của công ty TNHH Sản Xuất Cơ
Khí và Thương Mại Hải Hà
Nêu cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu của công ty, trình bày khái niệm và vai tròcủa xuất khẩu, các hình thức xuất khẩu và quy trình hoạt động xuất khẩu
Chương 3: Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu phụ tùng xe máy của công ty
TNHH Sản xuất Cơ khí và Thương mại Hải Hà trong giai đoạn 2012-2014
Giới thiệu sơ lược về công ty thực tập, phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu phụtùng xe máy tại công ty và những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đó Trình bàyđược những mặt đạt được của công ty, cũng như những mặt còn hạn chế và nguyênnhân dẫn đến những hạn chế đó
Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu phụ tùng xe máy tại
công ty TNHH Sản xuất Cơ khí và Thương mại Hải Hà
Thông qua những mặt hạn chế đã nêu ở phần thực trạng đề xuất một số giải phápnhằm cải thiện, nâng cao hiệu quả xuất khẩu phụ tùng xe máy của công ty theo địnhhướng của nhà nước
Chương 5: Kết luận
Trình bày mục tiêu khóa luận đã hoàn thành chưa, hạn chế của đề tài là gì và hướngnghiên cứu tiếp theo
Trang 9CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU PHỤ TÙNG XE MÁY CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT CƠ KHÍ VÀ THƯƠNG MẠI HẢI HÀ
2.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA XUẤT KHẨU
2.1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu
Đối với nền kinh tế của quốc gia
Bốn điều kiện để phát triển và tăng trưởng kinh tế là: nguồn nhân lực, tài nguyên, vốn
và kĩ thuật công nghệ Mỗi quốc gia khó có thể đáp ứng được bốn điều kiện trên vìvậy hoạt động xuất khẩu là tất yếu để tạo điều kiện phát triển Đây cũng là con đườngngắn nhất để những nước kém phát triển có thể nhanh chóng nắm bắt được kĩ thuậtcông nghệ tiên tiến của thế giới
Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hóa - hiện đại hóađất nước
Các nước đang phát triển thì thiếu thốn nhất là khoa học công nghệ và vốn, muốnnhập khẩu kĩ thuật công nghệ thì phải có nguồn ngoại tệ, muốn có ngoại tệ thì cầnphải tổ chức hoạt động xuất khẩu hàng hóa
Nguồn vốn nhập khẩu được hình thành từ các nguồn sau: dựa vào đầu tư nước ngoài,các nguồn viện trợ, các hoạt động du lịch,vay vốn, các dịch vụ thu ngoại tệ trongnước…Thông qua các nguồn này cũng thu được một lượng ngoại tệ lớn, nhưng huy
Trang 10động nó rất khó khăn và bị lệ thuộc quá nhiều vào nước ngoài, do vậy hoạt động xuấtkhẩu vẫn là nguồn vốn lớn nhất và quan trọng nhất.
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển sản xuất
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ hình thái này sang hình thái khác là tất yếu đối vớimỗi quốc gia Ở mỗi giai đoạn phát triển kinh tế thì hình thái chuyển dịch này khácnhau, nó phụ thuộc vào mức tăng trưởng nền kinh tế của mỗi nước và kế hoạch pháttriển của từng quốc gia đó Ví dụ ở nước ta Đảng và Nhà nước đặt mục tiêu đến năm
2020 chúng ta cần đạt được mục tiêu chuyển đổi cơ cấu kinh tế phải chuyển từ nềnkinh tế nông nghiệp là chính sang nền kinh tế công nghiệp và phát triển các ngànhdịch vụ
Tác dụng của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế là:
o Khi có thị trường xuất khẩu thì sẽ thúc đẩy quá trình tổ chức sản xuất phát triển, nó
sẽ kéo theo sự phát triển của các ngành khác có liên quan Ví dụ khi sản xuất hàngthủ công mỹ nghệ phát triển thì nó sẽ kéo theo các ngành như gốm, sứ, mây tre đan,thêu dệt…cũng phát triển theo
o Tác động tích cực tới việc giải quyết công việc làm ăn, cải thiện đời sống nhân dân
o Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy mối quan hệ kinh tế đối ngoại phát triểnlàm cho các nước phụ thuộc vào nhau hơn, dựa vào nhau cùng phát triển
o Thúc đẩy chuyên môn hóa, tạo lợi thế kinh doanh, xuất khẩu giúp cho các quốc giathu được một lượng ngoại tệ lớn để ổn định và đảm bảo phát triển kinh tế
Đối với doanh nghiệp
Xuất khẩu là con đường để các doanh nghiệp thực hiện kế hoạch bành trướng, pháttriển và mở rộng thị trường của mình
Thông qua xuất khẩu các doanh nghiệp sẽ nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ côngnhân viên sản xuất và nhân viên xuất khẩu với mục đích là tạo lợi thế cạnh tranh sovới các đối thủ khác trên thị trường thế giới
Xuất khẩu tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận với công nghệ sản xuất mới, từ
đó có khả năng củng cố tổ chức sản xuất, nâng cao mẫu mã, chất lượng, uy thế vàđịa vị của công ty trên thị trường quốc tế
Trang 11 Xuất khẩu hàng hóa buộc doanh nghiệp phải ngày càng nâng cao chất lượng sảnphẩm hàng hóa, tiết kiệm các yếu tố đầu vào để hạ giá thành mới có thể cạnh tranhvới nhiều đối thủ trong thị trường toàn cầu.
Doanh nghiệp tiến hành hoạt động xuất khẩu có cơ hội mở rộng mối quan hệ buônbán kinh doanh với nhiều đối tác nước ngoài với mục đích đôi bên cùng có lợi.2.2 CÁC HÌNH THỨC XUẤT KHẨU CHÍNH
2.2.1 Xuất khẩu trực tiếp
Là hình thức xuất khẩu các hàng hóa hoặc dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra hoặcthu mua từ các đơn vị sản xuất trong nước tới các khách hàng nước ngoài thông quacác tổ chức của mình Ưu điểm của hình thức xuất khẩu này là các doanh nghiệp cóthể liên hệ trực tiếp với khách hàng, với thị trường nước ngoài, biết được nhu cầu thịtrường nên có thể chủ động trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm và còn làm tăng lợinhuận của doanh nghiệp do giảm chi phí trung gian Nhược điểm của hình thức này làphương thức phức tạp, đòi hỏi phải có trình độ, chuyên môn cao, có lượng vốn lớn và
có nhiều quan hệ với các bạn hàng nước ngoài
2.2.2 Xuất khẩu gián tiếp
Xuất khẩu gián tiếp là hình thức xuất khẩu mà nhà xuất khẩu mà nhà xuất khẩu và nhànhập khẩu phải thông qua một người thứ ba làm trung gian Ưu điểm của hình thứcnày là giảm bớt được chi phí nghiên cứu tìm kiếm bạn hàng, tuy nhiên lại bị thụ động
vì phải phụ thuộc nhiều vào người trung gian và không kiểm soát được người trunggian
2.2.3 Xuất khẩu ủy thác
Trong hình thức này, đơn vị xuất khẩu (bên nhận ủy thác) nhân xuất khẩu một lô hàngnhất định với danh nghĩa của mình và nhận được một khoản thù lao theo thỏa thuậnvới đơn vị có hàng xuất khẩu (bên ủy thác) Ưu điểm của hình thức này là: Đơn vị cóhàng xuất khẩu không phải bỏ ra một khoản vốn lớn để đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
do đó rủi ro trong kinh doanh là không cao Tuy nhiên họ lại không trực tiếp liên hệ
Trang 12với khách hàng và thị trường nước ngoài nên không chủ động trong sản xuất và tiêuthụ sản phẩm Ngoài ra họ thường phải đáp ứng những yêu sách của bên nhận ủy thác.
2.2.4 Mua bán đối lưu
Là phương thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, bên bánhàng đồng thời bên mua hàng và lượng hàng hóa mang trao đổi thường có giá trịtương đương Mục đích ở đây không nhằm thu về một khoản ngoại tệ mà là nhằmmục đích có một lô hàng có giá trị tương đương với lô hàng xuất khẩu Hình thức xuấtkhẩu này giúp doanh nghiệp tránh được sự biến động của tỉ gía hối đoái trên thịtrường ngoại hối đồng thời có lợi khi các bên không có đủ ngoại tệ để thanh toán cho
lô hàng nhập khẩu của mình
2.2.5 Xuất khẩu tại chỗ
Là hình thức kinh doanh mà hàng xuất khẩu không cần vượt qua biên giới quốc gianhưng khách hàng vẫn có thể mua được Ở hình thức này doanh nghiệp không cầnphải đích thân ra nước ngoài đàm phán trực tiếp với người mua mà chính người mualại tìm đến với doanh nghiệp do vậy doanh nghiệp tránh được những thủ tục rắc rốicủa hải quan, không phải thuê phương tiện vận chuyển, không phải mua bảo hiểmhàng hóa Hình thức này thường được áp dụng đối với quốc gia có thế mạnh về dulịch và có nhiều tổ chức nước ngoài đóng tại quốc gia đó
2.2.6 Gia công quốc tế
Là hình thức xuất khẩu trong đó có một bên nhập nguyên liệu hoặc bán thành phẩm(bên nhận gia công) của bên khác (bên đặt gia công) để chế tạo ra thành phẩm giao lạicho bên đặt gia công và qua đó thu được một khoản lệ phí như thỏa thuận của cả 2bên Trong hình thức này bên nhận gia công thường là các quốc gia đang phát triển, cólực lượng lao động dồi dào, có tài nguyên thiên nhiên phong phú Họ sẽ có lợi vì tạothêm công ăn việc làm cho người lao động, còn đối với nước đặt gia công họ khai thácđược giá nhân công rẻ và nguyên liệu khác từ nước nhận gia công
2.2.7 Tái xuất khẩu
Trang 13Với hình thức này một nước sẽ xuất khẩu những hàng hóa đã nhập từ một nước khácsang nước thứ ba Ưu điểm của hình thức này là doanh nghiệp có thể thu được khoảnlợi nhuận cao mà không phải tổ chức sản xuất, đầu tư vào trang thiết bị, nhà xưởng,khả năng thu hồi vốn cao Hình thức này được áp dụng khi có sự khó khăn trong quan
hệ quốc tế giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu
2.3 QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
Quy trình hoạt động xuất khẩu có 4 bước kế tiếp nhau Mỗi bước có đặc điểm riêng biệt nhưng có quan hệ hỗ trợ lẫn nhau để đạt được mục đích cuối cùng là xuất khẩu được sản phẩm của doanh nghiệp ra thị trường nước ngoài
2.3.1 Nghiên cứu tiếp cận thị trường
Nghiên cứu thị trường xuất khẩu là vấn đề đầu tiên cần thiết được tiến hành hết sức kĩlưỡng trong hoạt động xuất khẩu Nghiên cứu thị trường tốt tạo khả năng cho cácdoanh nghiệp nhận ra được quy luật vận động của từng loại hàng hóa cụ thể thông qua
sự biến đổi cung cầu và giá cả thị trường giúp họ giải quyết được các vấn đề của thựctiễn kinh doanh như yêu cầu của thị trường, khả năng tiêu thụ, khả năng cạnh tranhcủa hàng hóa Từ đó lựa chọn thị trường xuất khẩu thích hợp nhất cho sản phẩm củamình Hoạt động nghiên cứu thị trường có thể chia ra như sau:
o Nghiên cứu môi trường vi mô: điều kiện kinh tế, văn hóa xã hội, môi trường chínhtrị - pháp luật và môi trường công nghệ của thị trường xuất khẩu mà doanh nghiệpmuốn nhắm tới
o Nghiên cứu tình hình cung-cầu hàng hóa, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, kháchhàng mục tiêu cần nhắm tới, tập quán tiêu dùng…Mặt hàng thị trường đang cần làgì? Từ đó bán những mặt hàng mà thị trường cần chứ không phải những thứ màchúng ta sẵn có
o Nghiên cứu giá cả của hàng hóa xuất khẩu: Nghiên cứu giá cả bao gồm việc nghiêncứu giá cả của từng mặt hàng tại từng thời điểm trên thị trường, xu hướng biếnđộng của giá cả thị trường và các nhân tố ảnh hưởng đến nó từ đó mới có thể dự
Trang 14đoán tương đối chính xác về giá cả quốc tế của hàng hóa Việc nghiên cứu và tínhtoán một cách chính xác giá cả của các hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu là mộtcông việc quan trọng đòi hỏi phải được xem xét trên nhiều khía cạnh.
o Nghiên cứu các điều kiện kinh doanh khác trên thị trường như điều kiện vận tải, tốc
độ, phương tiện vận tải như thế nào, chi phí vận tải ra sao, bảo hiểm, vận chuyển…
2.3.2 Lập kế hoạch kinh doanh xuất khẩu
Xây dựng kế hoạch tạo nguồn hàng
Đối với doanh nghiệp sản xuất thì tạo nguồn hàng là việc tổ chức hàng hóa theo nhucầu của khách hàng Các doanh nghiệp sản xuất cần phải trang bị máy móc, nhàxưởng nhiên liệu để sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu Kế hoạch tổ chức sản xuất phảilập chi tiết, hoạch toán chi phí cụ thể cho từng đối tượng
Đối với doanh nghiệp thương mại: tạo nguồn hàng bằng cách gom hàng từ các cơ sởsản xuất hàng hóa trong nước
Vấn đề công nhân cũng rất quan trọng, số lượng công nhân, trình độ và chi phí cũng
sẽ ảnh hưởng tới chất lượng và giá thành sản phẩm
Lập kế hoạch xuất khẩu
Doanh nghiệp lập kế hoạch xuất khẩu sang thị trường bao gồm: hàng hóa, khối lượnghàng hóa, giá cả hàng hóa, phương thức sản xuất Sau khi xác định sơ bộ các yếu tốtrên doanh nghiệp cần phải lập kế hoạch giao dịch ký kết hợp đồng như lập danh mụckhách hàng, danh mục hàng hóa, số lượng bán, thời gian giao dịch…
2.3.3 Tổ chức giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng
Chuẩn bị giao dịch
Để giao dịch thành công doanh nghiệp phải biết đầy đủ thông tin về hàng hóa, kháchhàng, thị trường tiêu thụ,…
Trang 15Lựa chọn khách hàng để giao dịch cần căn cứ các điều kiện như: tình hình kinh doanhcủa khách hàng, khả năng về vốn và cơ sở vật chất của khách hàng, danh tiếng và thái
độ của khách hàng
Các phương thức giao dịch
Có nhiều phương thức giao dịch khác nhau tồn tại trên thị trường Căn cứ vào mặthàng dự định xuất khẩu, đối tượng, thời gian giao dịch và năng lực của người tiếnhành giao dịch mà doanh nghiệp chọn phương thức giao dịch phù hợp Có hai phươngthức giao dịch cơ bản như sau:
Giao dịch trực tiếp: là giao dịch mà người mua và người bán thỏa thuận, bàn bạc trựctiếp (hoặc thông qua thư từ điện tín) về hàng hóa, giá cả, điều kiện giao dịch vàphương thức thanh toán
Giao dịch trực tiếp thường tiến hành thông qua bốn bước sau:
+Hỏi giá (Inquiry): Là việc bên mua đề nghị bên bán cho biết những điều kiện bánhàng như giá cả, thời hạn giao hàng, điều kiện thanh toán…hỏi giá thực chất là thăm
dò để giao dịch chứ không bắt buộc người hỏi giá trở thành người mua
+Báo giá: Nếu đã báo giá là đã có sự cam kết của người bán sẽ bán hàng với giá đó vàkèm theo các điều kiện trong thư báo giá mà người mua không có quyền từ chối.+Chào hàng (Offer): Là đề nghị của một bên ( người mua hoặc người bán) gửi chobên kia thể hiện muốn bán hoặc muốn mua một hoặc một số hàng hóa nhất định theonhững điều kiện nhất định về giá cả, thời gian giao hàng, phương tiện thanh toán…+Chấp nhận (Acceptance): Là người chào hàng hay người báo giá đồng ý hoàn toànvới giá chào hàng hay báo giá đó Mọi sự đồng ý nếu kèm theo báo lưu thì chưa phải
là chấp nhận
-Giao dịch qua trung gian: Là giao dịch mà người mua và người bán quy định điềukiện mua bán hàng hóa phải thông qua một người thứ ba- người trung gian mua bán.Hiện nay giao dịch trung gian chiếm khoảng 50% kim ngạch buôn bán trên thế giới,trung gian có thể là một cá nhân hoặc tổ chức hay một doanh nghiệp
Trang 16Trung gian buôn bán chủ yếu là các cửa hàng đại lý, các đại lý và các tổ chức môi giớihay các môi giới.
Ký kết hợp đồng
Hợp đồng xuất nhập khẩu là loại hợp đồng mua bán đặc biệt trong đó người bán cónghĩa vụ chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho người mua vượt qua biên giới quốc gia,còn người mua có nghĩa vụ trả cho người bán một khoản tiền ngang giá trị hàng hóabằng các phương thức thanh toán quốc tế
Một hợp đồng xuất nhập khẩu về cơ bản có một số đặc điểm sau đây:
Các điều kiện cơ bản về hàng hóa (tên hàng, số lượng, phẩm chất, bao bì, giá cả…)điều kiện cơ sở giao hàng và điều kiện giao hàng
2.3.4 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Hình 1: Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Ký hợp đồng
Chuẩn bịhàng hóa
Xin giấy phépxuất khẩu (nếucần)
Kiểm tra hànghóa
Thuê tàu (nếu cần)
Giao hàng
Giải quyết tranh chấp(nếu cần)
Trang 17Hai bên tham gia ký hợp đồng cam kết, thỏa thuận với nhau về các điều khoản nhu giá
cả, chất lượng, số lượng, điều khoản thanh toán, địa điểm và thời gian giao nhận hànghóa đồng thời trách nhiệm quyền hạn của các bên tham gia trong hợp đồng
Xin giấy phép xuất khẩu
Đây là vấn đề quan trọng đầu tiên về mặt pháp lý để tiến hành các khâu khác trongquá trình xuất khẩu hàng hóa Với xu hướng mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế nhưhiện nay thì nhà nước luôn tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị sản xuất kinh doanhhàng xuất khẩu
Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu
Thực hiện sản xuất theo đơn đặt hàng hoặc chuẩn bị đủ lượng hàng hóa để thực hiệnxuất khẩu hàng hóa đúng như thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng Đóng gói bao
bì hàng xuất khẩu để đảm bảo chất lượng hàng hóa khi vận chuyển, tạo điều kiện nhậnbiết và phân loại hàng hóa, có thể gây ấn tượng tốt cho người mua
Thuê phương tiện vận tải
Thuê tàu chở hàng dựa vào các căn cứ sau đây:
-Những điều khoản hợp đồng mua bán hàng hóa
-Đặc điểm hàng hóa mua bán
-Điều kiện vận tải
-Thông thường trong nhiều trường hợp, đơn vị kinh doanh xuất khẩu thường ủy thácviệc thuê tàu cho một công ty vận tải
Kiểm tra hàng hóa trước khi xuất khẩu
Đây là khâu vô cùng cần thiết nhằm đảm bảo quyền lợi của nhà nhập khẩu cũng như
là tạo sức cạnh tranh cho hàng hóa xuất khẩu, tạo uy tín cho người xuất khẩu trên thịtrường Trước khi giao hàng, người xuất khẩu có nghĩa vụ phải kiểm tra hàng về phẩmchất, số lượng, trọng lượng, bao bì (kiểm nghiệm) Việc kiểm tra chất lượng hàng hóa
Trang 18do có hai bên tự chịu trách nhiệm thông qua hợp đồng Việc kiểm tra này có thể tiếnhành ở cửa khẩu hoặc tại cơ sở, tùy thuộc vào đặc điểm của từng loại hàng hóa.
Làm thủ tục Hải quan
o Khai báo hải quan: chủ hàng phải khai và nộp tờ khai, xuất trình các chứng từthuộc hồ sơ Hải quan Việc khai báo hải quan được thực hiện theo mẫu tờ khaiHải quan do Bộ tài chính quy định Người khai Hải quan phải khai báo đầy đủ
và chi tiết về hàng hóa xuất khẩu như: tên hàng, ký mã hiệu hàng hóa, đơn giá,
số lượng, tên tàu,…
o Kiểm tra Hải quan: thủ tục Hải quan là cơ sở để quản lý hành vi buôn bán theopháp luật của nhà nước, tránh tình trạng buôn lậu đồng thời cũng là để thống kêlượng hàng hóa xuất nhập khẩu Cơ quan Hải quan sẽ kiểm tra tính hợp lệ củahàng hóa, thu thuế và tiến hành nêm phong kệp chì
o Thực hiện các quyết định của Hải quan: đây là khâu cuối cùng của thủ tục hảiquan Sau khi kiểm tra các chứng từ cùng với việc kiểm định hàng hóa thì cơquan hải quan sẽ có quyết định như: cho hàng thông quan qua biên giới, chohàng đi qua sau khi chủ hàng nộp thuế, hoặc hàng không được xuất khẩu,…Theo quy định, thời hạn nộp thuế xuất khẩu là 30 ngày kể từ ngày dăng ký tờkhai hải quan
Giao hàng lên tàu
Theo điều kiện giao hàng trong hợp đồng đến thời hạn giao hàng, các nhà xuất nhậpkhẩu hàng hóa phải làm thủ tục giao hàng Bên xuất khẩu phải thực hiện tất cả cácbước cần thiết để thực hiện giao hàng đúng thời hạn và có được vận đơn để lập bộchứng từ thanh toán
Lập bộ chứng từ thanh toán
Thanh toán là khâu trọng tâm và kết quả cuối cùng và kết quả cuối cùng của tất cả cácgiao dịch kinh doanh thương mại quốc tế Do đặc điểm buôn bán với nước ngoài nênthanh toán trong kinh doanh thương mại quốc tế phức tạp hơn rất nhiều Có rất nhiềucách thanh toán bằng thư tín dụng, L/C và chuyển tiền
Trang 19CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU PHỤ TÙNG XE MÁY CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT CƠ KHÍ VÀ THƯƠNG MẠI HẢI HÀ
3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Giới thiệu sơ lược về công ty
Tên Tiếng Việt: Công Ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí Và Thương Mại Hải Hà
Tên tiếng Anh: Hai Ha Mechanical Manufacturing And Trading Company Limited.Biểu tượng logo công ty:
Trụ sở chính: 2721/3B Quốc Lộ 1A, Phường An Phú Đông, Quận 12, TP HCM
Trang 20Hải Hà thành lập từ trước những năm 1997, lúc bấy giờ công ty là một bộ phận nhỏtrong hợp tác xã Chiến Thắng tại địa chỉ 175 Đội Cấn – Hà Nội chuyên sản xuất về cơkhí gia công các phụ tùng thay thế cho máy dệt và nhiều thiết bị công nghiệp khácnhau được nhập về từ các nước xã hội chủ nghĩa bị thiếu hay hư hỏng.
Từ năm 1980 đến năm 1989 công ty thuộc tổ sản xuất cơ khí Thuận Tiến đặt tại 175Đội Cấn – Hà Nội chuyên sản xuất phụ tùng xe đạp cung cấp cho các nhà máy lắp ráp
xe đạp lớn của Việt Nam Trong giai đoạn này công ty đã khẳng định được uy tín vìchất lượng sản phẩm của mình, cụ thể là giành được hai huy chương vàng tại hội thitriển lãm tiểu thủ công mỹ nghệ Việt Nam và phát triển thành tựu công nghiệp ViệtNam
Từ năm 1989, công ty đổi tên là tổ sản xuất cơ khí Ba Đình (do ông Bùi MạnhNguyên làm chủ doanh nghiệp) với sự năng động của công ty luôn cải tiến phát triển,công ty bắt đầu đi vào lĩnh vực sản xuất trong nhiều lĩnh vực khác nhau, làm các phụtùng thay thế trong xe tăng của Liên Xô, phụ tùng dân dụng mà vẫn duy trì sản xuấtphụ tùng xe đạp và công ty bắt đầu đi vào sản xuất một số phụ tùng xe gắn máy Cáclĩnh vực mà công ty đã từng đầu tư sản xuất gia công là dập, tiện, hàn và sơn xi mạ
Từ năm 1994 công ty là một doanh nghiệp tư nhân đầu tiên cùng với ba nhà máyquốc doanh “Dụng cụ Xuất Khẩu”, “Cơ Khí Nông Nghiệp Hà Tây”, “Diezen SôngCông” sản xuất phụ tùng cung cấp cho VMep, từ năm 1998 theo yêu cầu của VMepcông ty chuyển vào thành phố Hồ Chí Minh và đổi tên là công ty TNHH Sản Xuất CơKhí và Thương Mại Hải Hà tọa lạc tại 2721/3B, Quốc lộ 1A, phường An Phú Đông,Quận 12, TP.Hồ Chí Minh Tại đây công ty tiếp tục đầu tư cải tiến sản xuất nâng caosản lượng và chất lượng cung cấp phụ tùng cho công ty sản xuất xe gắn máy VMep,Suzuki, Honda, Piaggio,…
Năm 2006 công ty được chứng nhận tiêu chuẩn ISO 9001:2000 cho quá trình sản xuấtcụm khung sườn xe gắn máy
Trang 21Hiện nay công ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí và Thương Mại Hải Hà được các công tysản xuất lắp ráp xe máy như VMep, Suzuki và một số công ty lớn của Nhật Bản vàHàn Quốc biết đến và đánh giá cao với tư cách là một công ty có đầy đủ uy tín và chấtlượng Để có được như ngày hôm nay công ty đã không ngừng phấn đấu đầu tư cảitiến công nghệ, đào tạo đội ngũ cán bộ có tư chất đạo đức và trình độ chuyên môn cao.Trong suốt quá trình hoạt động phát triển của công ty dù là với nhiều tên gọi khácnhau nhưng với chính sách chất lượng: “Cải tiến liên tục, thỏa mãn khách hàng là mụctiêu và sự sống còn của Hải Hà” Và lấy nhu cầu của khách hàng làm kim chỉ nam cho
sự phát triển, nên công ty luôn có được chữ tín với các khách hàng Không dừng lại ởđây công ty đã, đang và sẽ tiếp tục cải tiến cho sự phát triển bền vững trong tương lai
Cơ sở hạ tầng và môi trường làm việc
Cơ sở hạ tầng
Công ty hiện có diện tích sử dụng là gần 5000 m2, trong đó có 3500 m2 là nhà xưởng,
500 m2 là nhà kho và 300 m2 là văn phòng điều hành Ngoài ra công ty còn có nhiềumáy móc và các thiết bị chuyên dụng để phục vụ cho việc hoạt động của công ty như
xe nâng, xe giao hàng…Ban giám đốc công ty xác định cung cấp và bảo dưỡng các cơ
sở hạ tầng là cần thiết để đạt được sự phù hợp các yêu cầu của sản phẩm
Môi trường làm việc
Công ty xác định quản lý môi trường làm việc cần thiết để đạt được sự phù hợp cácyêu cầu sản phẩm Các yếu tố của môi trường làm việc bao gồm:
Đảm bảo ánh sáng đầy đủ để thực hiện công việc
Khu vực làm việc sạch sẽ
Tạo sự thoải mái nhất cho người làm việc
Cơ cấu tổ chức của công ty
Ban Giám đốc: Giám đốc là ông Bùi Mạnh Hải là đại diện pháp luật và chịu mọi trách
nhiệm về các vấn đề xảy ra với công ty
Trang 22Giám đốc điều hành là ông Bùi Mạnh Hợp chịu trách nhiệm quản lý và điều hành mọihoạt động của công ty cũng như đưa ra các mục tiêu, hướng phát triển, chiến lược củacông ty và chịu trách nhiệm về lợi nhuận, sự tăng trưởng của công ty.
Phó giám đốc kỹ thuật là ông Nguyễn Công Trứ chịu trách nhiệm cùng với giám đốcđiều hành giám sát và chỉ đạo công tác kĩ thuật, mặt bằng sản xuất, chỉ đạo thực hiện
kế hoạch, sản xuất sản phẩm, chỉ đạo công tác định mức kinh tế - kỹ thuật, điều độnglao động nội bộ, quản lý kỷ luật lao động
Phòng kinh doanh: Là bộ phận tham mưu cho giám đốc việc phát triển mở rộng thị
trường thị phần của công ty, xây dựng và phát triển chiến lược kinh doanh, kết hợpvới phòng kế toán và phòng kĩ thuật xây dựng các định mức về thông số kĩ thuật chosản phẩm xuất khẩu, kiểm soát tồn kho nguyên vật liệu đầu vào, tính toán và dự trùthời gian đặt hàng, lập đơn hàng mua nguyên vật liệu để phục vụ cho nhu cầu sảnxuất, liên hệ với các nhà cung cấp về tiến độ giao hàng cũng như cải tiến chất lượng,tìm kiếm thị trường và phát triển hoạt động xuất nhập khẩu ở thị trường trong và ngoàinước
Phòng kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức, theo dõi, hạch toán mọi hoạt động kinh tế tài
chính diễn ra trong công ty theo chế độ kế toán quy định, lập kế hoạch tài chính, sổsách của công ty và dự trù ngân sách hàng năm, theo dõi thực hiện các hợp đồng cungcấp dịch vụ của công ty Thực hiện huy động mọi nguồn vốn phục vụ cho hoạt độngsản xuất kinh doanh, thúc đẩy hoạt động và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước.Đồng thời cung cấp thông tin tài chính cho các phòng ban có liên quan
Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm thiết kế, phát triển, khai thác sản phẩm mới cũng
như nghiên cứu cải tiến kỹ thuật trong quá trình sản xuất theo yêu cầu sản xuất hoặctheo yêu cầu của khách hàng, sản phẩm, luật định và chế định
Phòng hành chính nhân sự: Có nhiệm vụ thực hiện việc tổ chức tuyển dụng, đào tạo,
quản lý, bố trí nhân sự, nâng cao tay nghề cho đội ngũ công nhân trong công ty
Bộ phận kho: Chịu sự quản lý của trưởng phòng kinh doanh, có trách nhiệm giao
nhận hàng, bảo toàn những thiết bị đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được
Trang 23diễn ra liên tục, không bị gián đoạn, đồng thời theo dõi, kiểm kê, nhập xuất các sản
phẩm, vật tư, thiết bị theo yêu cầu
Nhà máy sản xuất: Phòng quản lý sản xuất của nhà máy có trách nhiệm lập kế hoạch
cung ứng, dự trữ nguyên vật liệu, thiết bị sản xuất cho bộ phận kho
Dưới các phân xưởng, đứng đầu là các tổ trưởng, chịu sự quản lí trực tiếp của Ban
giám đốc công ty, có trách nhiệm quản lí, đôn đốc, theo dõi đội ngũ công nhân đảm
bảo giờ giấc làm việc, lên bảng chấm công và số lượng công việc hoàn thành của toàn
bộ công nhân trong nhà máy, đồng thời thường xuyên theo dõi kiểm tra chất lượng sản
phẩm đúng tiêu chuẩn
Hình 2: Sơ đồ tổ chức của công ty
Giám Đốc Điều Hành
P Kế Toán Tài Chính
P Hành Chính Nhân Sự
P Kinh Doanh
Tổ Phuộc
Tổ Đúc
Tổ Hàn Mig
Tổ Hàn Bấm
Tổ Thành Phẩm
Tổ Đột Dập
Tổ Đánh Bóng Kho
Trang 243.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề của công ty
Công ty luôn cung cấp các sản phẩm có chất lượng cao và dịch vụ hoàn hảo đáp ứngyêu cầu tốt nhất của khách hàng, không ngừng cải tiến, đổi mới sản phẩm, hướng đếnmục tiêu sản phẩm có chất lượng tốt và giá cả hợp lý Coi trọng mối quan hệ hợp táclàm ăn lâu dài với các đối tác trong lẫn ngoài nước
Ngành nghề hoạt động
Sản xuất kinh doanh
Sản xuất, lắp đặt, bảo trì và mua bán các sản phẩm cơ khí
Đại lí mua bán kí gửi hàng hóa
Xây dựng kinh doanh nhà ở
Sản xuất mua bán lắp ráp ô tô xe đạp, xe đạp điện
Sản xuất mua bán lắp ráp lắp đặt bảo trì các sản phẩm điện, điện tử, điện lạnh, tin học,
tự động hóa (trừ tái chế kim loại phế thải)
Sản xuất linh kiện và phụ tùng xe gắn máy và các loại khuôn mẫu trong cơ khí
Sản xuất mua bán trang thiết bị bưu chính viễn thông,máy xây dựng,phương tiện vậntải
Sản xuất bán dụng cụ học tập,đồ chơi trẻ em (trừ đồ chơi có hại cho giáo dục nhâncách-sức khỏe của trẻ em hoặc ảnh hưởng tới an ninh trật tự xã hội)
Dịch vụ
Cho thuê nhà ở văn phòng, kho bãi, nhà xưởng
Dịch vụ sửa chữa ô tô xe đạp, xe đạp điện, xe máy
Vận tải hàng hóa bằng ô tô; vận tải hành khách bằng ô tô theo hợp đồng
Trang 253.2.3 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của công ty
Đặc điểm về sản phẩm
Công ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí và Thương Mại Hải Hà là công ty chuyênsản xuất và kinh doanh phụ tùng xe gắn máy và các sản phẩm về cơ khí Phụ tùng xegắn máy là sản phẩm chiếm thị phần lớn nhất trong thị phần các sản phẩm của công ty
và đem lại nguồn doanh thu chính cho công ty
Các sản phẩm chủ yếu của công ty là:
- Linh kiện xe gắn máy, xe đạp: Piaggio, Vmep, Zuzuki, Vision, Steco
- Linh kiện phụ tùng ôtô: Toyota
- Linh kiện đồ nội thất: American Standard
- Linh kiện đồ gia dụng: Daiwa
- Khuôn mẫu và đồ gá: Kotobuki
Trang 26Theo như hình trên, chiếm thị phần lớn trong cơ cấu các sản phẩm của công ty là mặthàng phụ tùng xe gắn máy với 53% Đồ gia dụng và nội thất chiếm 21% doanh thu,các sản phẩm cơ khí như khuôn mẫu, đồ gá chiếm 15% doanh thu Với 7% và 4% thịphần tương ứng với phụ tùng ôtô và phụ tùng xe đạp Từ những con số trên ta thấynguồn doanh thu chủ yếu của công ty là từ hoạt động sản xuất kinh doanh phụ tùng xemáy Hiện nay công ty đang sản xuất và cung cấp cho các hãng xe máy lớn trong vàngoài nước như Honda, Piaggio, SYM, Zuzuki Ngoài ra, nguòn đem lại doanh thulớn thứ hai cho công ty là từ sản xuất đồ dùng gia dụng, nội thất và các sản phẩm cơkhí cho công ty American Standard, Daiwa và Kotobuki.
Quy trình sản xuất, công nghệ và trang thiết bị
Công ty sản xuất nhiều loại sản phẩm phụ tùng xe máy và các sản phẩm cơ khí vớichủng loại mặt hàng đa dạng, sử dụng các thiết bị và dụng cụ vạn năng, bố trí sản xuấttheo nhóm, yêu cầu trình độ tay nghề cao, tổ chức công việc theo loại thiết bị hay theophân xưởng, mỗi sản phẩm hoàn thiện đều trải qua rất nhiều công đoạn của quá trìnhsản xuất Tùy từng loại sản phẩm mà quy trình sản xuất có thể có các bước như đúcnguyên liệu; bào, tiện, gò hàn; lắp ráp; sơn;…Các sản phẩm được làm gia công bằngmáy, mỗi bộ phận, chi tiết đều có các công nhân điều khiển máy gia công Nguyên vậtliệu sản xuất cũng rất đa dạng và phong phú, được nhập từ hai nguồn đó là nhập khẩutrong nước chiếm gần 90% và còn lại là nhập khẩu từ thị trường nước ngoài Cácnguyên vật liệu được sử dụng trong quá trình sản xuất như: thép tấm, thép ống, théptròn, thép hợp kim, phôi đúc, tôn tấm,…Ngoài ra công ty còn sử dụng các loại vật tư,vật liệu phụ như: thiết bị điện, que hàn, sơn,…
Bảng 1: Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty ST
Làm thay đổi trạng thái từgang, thép thỏi thành vậtđúc theo khuôn đúc
Trang 27Gia công, cắt gọt kim loại
-Gia công áp lực (cán, kéo, ép,
rèn, dập nóng,…)
-Gia công cắt gọt (hàn, cắt,
tiện, phay, khoan –
khoét-doa, bào – xọc, mài
Khu gia công
Dùng ngoại lực tác dụng lênvật đúc làm biến dạng và tạohình dạng, kích thước theoyêu cầu
Làm thay đổi tính chất vậtliệu chi tiết máy để dễ tiếnhành gi công cắt, làm biếndạng, làm đồng đều thànhphần hoá học trên sản phẩm
Liên kết các vị trí tươngquan giữa các chi tiết máytheo nguyên tắc nhất định
thành phẩm
Kiểm tra, so sánh, giá trị sửdụng của thành phẩm theoyêu cầu thiết kế
(Nguồn: Phòng kỹ thuật)
Ví dụ: Để sản xuất chi tiết khung xe máy cần nhiều công đoạn, từ các nguyên vật liệuban đầu là phôi, sắt, thép qua các công đoạn pha, cắt, tiện, đột dập, sau đó hàn và làmsạch, đóng số, sơn sản phẩm hoàn thành được bao gói
Trang 28Hình 4: Quy trình sản xuất khung xe máy
(Nguồn: Phòng kỹ thuật)Công ty có thị trường tiêu thụ linh kiện và phụ tùng xe máy rộng khắp cả nước, đặcbiệt sản phẩm của công ty được các tập đoàn xe máy lớn trong và ngoài nước tindùng Công ty sản xuất các linh kiện như: chân chống, gá đỡ, lò xo, khung bảo vệ xe,
….cho Vmep (Việt Nam), Suzuki, Vision (Honda) cho thị trường trong nước vàPiaggio (Italia) và EU cho thị trường nước ngoài
Nguyên liệu: Phôi, sắt, thépPha, cắt, tiện, đột dập
HànLàm sạchĐóng sốSơnBao gói sản phẩm
Trang 29Ngoài việc sản xuất phụ tùng xe máy, công ty còn sản xuất các sản phẩm về phụ tùng
xe đạp cho Steco, sản xuất về đồ dùng gia dụng và nội thất cho American Standard,công ty còn sản xuất phụ tùng xe ô tô cho Toyota và sản xuất các thiết bị cơ khí vềkhuôn mẫu và đồ gá cho Daiwa và Kotobuki,…
Đặc điểm về nguyên vật liệu
Trong các doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu được coi là đối tượng lao động chủyếu được tiến hành gia công chế biến ra sản phẩm Nguyên vật liệu có rất nhiều chủngloại và thường chiểm tỉ trọng lớn trong chi phí sản xuất của công ty
Các nguyên vật liệu chính được sử dụng trong quá trình sản xuất như: thép tấm, thépống, thép tròn, thép hợp kim, phôi đúc, tôn tấm,…
Vật liệu phụ: dầu, mỡ bôi trơn máy móc, thuốc nhuộm, dầu sơn, thiết bị điện, que hàn,
…
Nhiên liệu: xăng, dầu…
Trong quá trình hoạt động nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho công ty được lấy từnhiều nguồn, vật liệu công ty tự sản xuất, vật liệu công ty mua ngoài hoặc gia công từcác nhà cung cấp khác ở trong nước như bạc đạn, đệm cao su,… và nhóm vật liệunhập khẩu hoàn toàn từ nhà cung cấp Vulcan của Đài Loan là thép hợp kim và thépkhông hợp kim Để đảm bảo yêu cầu sản xuất công ty phải thường xuyên tiến hànhthu mua, dự trữ và quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu về mặt số lượng, chủng loại, chấtlượng, giá trị để không ảnh hưởng đến năng suất sản xuất
Đặc điểm về lao động
Tổng số cán bộ, công nhân viên trong công ty năm 2014 là khoảng 190 người, trong
đó lao động đã qua đào tạo là 140 người Lương bình quân của một lao động là 3 triệu
Trang 30đồng Do đặc điểm sản xuất kinh doanh nên cơ cấu lao động cũng phân thành hai bộphận: bộ phận nhân sự văn phòng và bộ phận lao động sản xuất Thiết bị xây dựngđược sản xuất chủ yếu là gia công, không tự động hóa nên đòi hỏi số lượng lớn laođộng chân tay Vì vậy, bộ phận lao động sản xuất chiếm tỷ lệ lớn trong lực lượng laođộng toàn công ty, gồm lao động phổ thông và một phần đã tốt nghiệp Trung cấp.
Bảng 2: Cơ cấu lao động của công ty
Đặc điểm kinh doanh
Nước ta hiện nay đang sôi động trong hoạt động sản xuất nhiều loại mặt hàng, việcsản xuất phụ tùng xe máy đang là hoạt động được nhà nước ủng hộ khi mà thị trường
xe máy trong nước đang có sức tiêu thụ mạnh và đầy tiềm năng Minh chứng là cáccông ty, tập đoàn lớn của nước ngoài đã thiết lập nhiều nhà máy chế tạo và lắp ráp tạiViệt Nam Điều đó chứng tỏ họ kỳ vọng vào việc cắt giảm chi phí vận chuyển và rủi
ro, từ đó sẽ tạo cơ hội lớn cho các nhà cung cấp phụ tùng trong nước phát triển sảnxuất
Công ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí và Thương Mại Hải Hà hoạt động trong nhiều lĩnhvực từ việc sản xuất các loại phụ tùng, đồ gia dụng cho đến các sản phẩm thuộc lĩnhvực cơ khí, công ty cung cấp cho thị trường gần 1 triệu các sản phầm mỗi năm Trong
đó, phụ tùng xe máy chiếm gần 5% thị phần cung cấp sản phẩm cho các công ty sảnxuất và lắp ráp xe máy trên toàn lãnh thổ Việt Nam Công ty trở thành đối tác lớn
Trang 31chuyên cung cấp phụ tùng xe máy cho các hãng lớn như Zuzuki, Honda, Vision,Piaggio và SYM.
Hình 5: Thị phần của từng khách hàng
(Nguồn: Phòng kinh doanh)Các sản phẩm của công ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí và Thương Mại Hải Hà có mặthầu hết ở các tỉnh thành của Việt Nam trong các đại lí, cửa hàng bán lẻ Với 67%doanh thu là ở thị trường trong nước, công ty chuyên cung cấp phụ tùng xe máy choHonda (Việt Nam) chiếm 10% doanh thu; Zuzuki (Việt Nam) chiếm 14% doanh thu.Ngoài phụ tùng xe máy công ty còn sản xuất phụ tùng ôtô cho Toyota chiếm 7% tổngdoanh thu, cung cấp các sản phẩm đồ gia dụng cho American Standard và Daiwatương ứng với 6% và 15% doanh thu Cung cấp cho Kotobuki thuộc lĩnh vực cơ khíchiếm thị phần 15% doanh thu
Ngoài nguồn doanh thu chính từ trong nước, nguồn doanh thu còn lại chủ yếu đến từhoạt động xuất khẩu các loại phụ tùng xe máy và xe đạp Trong đó, xuất khẩu cho
Trang 32Piaggio của Italia chiếm 24% doanh thu, SYM của Đài Loan chiếm 5% doanh thu,còn lại 4% doanh thu đến từ việc cung cấp phụ tùng xe đạp cho Steco.
Hiện nay, doanh thu từ nguồn bán phụ tùng xe máy của Hải Hà khoảng 95-100 tỷđồng/năm Trong đó 75% từ nguồn bán cho các công ty lắp ráp xe máy, 15% từ giacông và số còn lại khoảng hơn 10% là từ bán lẻ
3.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU PHỤ TÙNG XE MÁY CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT CƠ KHÍ VÀ THƯƠNG MẠI HẢI HÀ
3.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh và xuất khẩu của công ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí Và Thương Mại Hải Hà
Các yếu tố bên ngoài
Luật pháp-chính trị
Chính trị là yếu tố đầu tiên mà các nhà kinh doanh quan tâm để dự báo mức độ antoàn trong các hoạt động tại các quốc gia, các khu vực nơi mà doanh nghiệp đang cómối quan hệ mua bán hay đầu tư Các yếu tố như thể chế chính trị, sự ổn định haybiến động về chính trị là những tín hiệu ban đầu giúp công ty nhận diện đâu là cơ hộihoặc đâu là nguy cơ để đề ra các quyết định đầu tư, sản xuất kinh doanh trên các khuvực thị trường thuộc phạm vi quốc gia hay quốc tế
Nếu hệ thống pháp luật không hoàn thiện sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới môi trườngkinh doanh gây khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và luậtpháp cũng quy định những mặt hàng, loại hình kinh doanh, lĩnh vực ngành mặt hàngkinh doanh mà doanh nghiệp được phép thực hiện
Yếu tố kinh tế
Tình hình giá cả, cung cầu của sản phẩm trên thị trường, thu nhập của người dân, tỷ lệlạm phát,…là các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu Nếu như giá cả biếnđộng sẽ ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cung hàng hóa và cầu hàng hóa tạo nên sự cân
Trang 33bằng mới cho hàng hóa Nền kinh tế ổn định và phát triển bền vững là điều kiện thuậnlợi cho hoạt động xuất khẩu và ngược lại.
Đối với công ty, sản phẩm sản xuất ra một phần để xuất khẩu cùng với đó là nguyênvật liệu để sản xuất ra sản phẩm cũng nhập khẩu từ thị trường ngoài nước Do đó, tìnhhình về giá cả nguyên vật liệu của các nhà cung cấp trong nước và thị trường nhậpkhẩu thép hợp kim của Đài Loan ảnh hưởng đến công ty rất nhiều Nếu trong giaiđoạn mà nguồn nguyên vật liệu khan hiếm, nguyên vật liệu tăng giá, công ty thì vẫnphải mua nguyên vật liệu để sản xuất Khi đó chi phí bị dội lên làm giá thành sảnphẩm của công ty cũng tăng theo Giá thành tăng thì việc cạnh tranh cũng trở nên khókhăn hơn cũng như lợi nhuận tăng không nhiều
Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái là quan hệ so sánh tỷ lệ giữa giá trị của hai đồng tiền của hai nước vớinhau Tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái là nhân tố quan trọng thực hiệnchiến lược hướng ngoại, đẩy mạnh xuất khẩu Tỷ giá hối đoái tăng hay giảm sẽ làmthay đổi giá trị hàng hoá xuất khẩu, ảnh hưởng tới khả năng sinh lời của doanh nghiệpkinh doanh xuất khẩu Khi tỷ giá hối đối tăng, đồng nội tệ sẽ mất giá Sự biến độngnày có lợi cho hoạt động xuất khẩu của công ty vì giá xuất khẩu của hàng hoá và dịch
vụ sẽ giảm đi tương đối trên thị trường nước ngoài Do đó, sẽ góp phần làm tăng khảnăng cạnh tranh cho hàng hóa của công ty
Hiện nay đối với mặt hàng phụ tùng xe máy, thuế suất cũng còn cao Do đó, khi công
ty Hải Hà xuất khẩu sang thị trường nước ngoài giá thành sẽ cao, làm giảm sự cạnhtranh của công ty với các đối thủ khác
Yếu tố công nghệ-kỹ thuật
Trang 34Yếu tố công nghệ - kỹ thuật được xem là quan trọng và chính yếu đối với công tychuyên về sản xuất các mặt hàng cơ khí như công ty Hải Hà, nó ảnh hưởng trực tiếpđến hoạt động sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty Trong thời đại khoahọc công nghệ phát triển như hiện nay, mỗi ngày trôi qua là một sự đổi mới khôngngừng về công nghệ và một khi doanh nghiệp không theo đuổi được sự phát triển củacông nghệ thì doanh nghiệp sẽ không đứng vững trên thị trường.
Chính vì lí do đó mà công ty Hải Hà luôn phải cập nhật trình độ về công nghệ - kỹthuật, cải tiến máy móc sản xuất để bắt kịp với xu hướng phát triển của thế giới và cho
ra đời những dòng sản phẩm ngày càng tốt hơn đáp ứng yêu cầu ngày càng cao củakhách hàng Đồng thời vượt xa các đối thủ cạnh tranh và đứng vững trên thị trườngtrong ngành cơ khí
Các yếu tố bên trong
Bộ máy quản lý và tổ chức hành chính
Là sự tác động trực tiếp của các cấp lãnh đạo xuống cán bộ công nhân viên nhằm mụcđích buộc phải thực hiện một hoạt động Để quản lý tập trung thống nhất phải sử dụngphương pháp hành chính Việc thiết lập cơ cấu tổ chức của bộ máy doanh nghiệp cũngnhư cách thức điều hành của các cấp lãnh đạo là nhân tố quyết định tính hiệu quảtrong kinh doanh Với cơ cấu tổ chức hợp lý, cách điều hành sáng suốt của ban lãnhđạo công ty Hải Hà luôn đạt được mục tiêu về doanh thu và lợi nhuận trong hoạt độngkinh doanh
Yếu tố con người
Con người luôn được đặt ở vị trí trung tâm của mọi hoạt động Hoạt động xuất nhậpkhẩu hàng hoá đặc biệt phải nhấn mạnh đến yếu tố con người bởi vì nó là chủ thể sángtạo và trực tiếp điều hành các hoạt động Ảnh hưởng của nhân tố này thể hiện qua haichỉ tiêu chủ yếu nhất: tinh thần làm việc và năng lực công tác Tinh thần làm việcđược biểu hiện bởi bầu không khí trong doanh nghiệp, tình đoàn kết và ý chí phấn đấucho mục tiêu chung Năng lực của nhân viên lại biểu hiện qua kỹ năng điều hành,công tác nghiệp vụ cụ thể và qua kết quả của hoạt động
Trang 35Để nâng cao vai trò của nhân tố con người, công ty Hải Hà đã luôn quan tâm đến đờisống của cán bộ công nhân viên cũng như công nhân, luôn chú trọng đào tạo cán bộ,công nhân viên, bồi dưỡng và nâng cao nghiệp vụ của họ, mặt khác, công ty cũng luônquan tâm đến lợi ích cá nhân của các cán bộ công nhân viên như: tặng quà vào ngàysinh nhật cho công nhân, thưởng cho công nhân có thành tích lao động tốt và bảo hộlao động cho mọi công nhân sản xuất.
Cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp như vốn cố định bao gồm các máy móc,thiết bị chế biến, hệ thống kho hàng, hệ thống phương tiện vận tải, các điểm thu muahàng, các đại lý, chi nhánh và trang thiết bị của nó cùng với vốn lưu động là cơ sở chohoạt động kinh doanh Các khả năng này quy định quy mô, tính chất của lĩnh vực hoạtđộng xuất nhập khẩu, và vì vậy cũng góp phần quyết định đến hiệu quả kinh doanh Công ty Hải Hà không những thường xuyên tu sửa, nâng cấp cơ sở vật chất mà cònthay đổi, mua các trang thiết bị phục vụ cho nhu cầu sản xuất Bố trí các kho hàng hợp
lí để phục vụ cho nhu cầu thu mua nguyên vật liệu cũng như lưu trữ hàng hóa phục vụcho nhu cầu kinh doanh trong nước và xuất khẩu ra thị trường nước ngoài
Nguồn vốn
Công ty Hải Hà đã linh hoạt trong việc sử dụng nguồn vốn từ việc vay ngoài để phục
vụ cho nhu cầu mua nguyên vật liệu và máy móc thiết bị phục vụ cho nhu cầu sảnxuất của nhà máy
Việc sản xuất kinh doanh của công ty Hải Hà yêu cầu cần nguồn vốn lớn, vì thế muốn
có đủ hàng hóa để đáp ứng kịp thời cho khách hàng thì phải cần vốn để mua nguyênvật liệu sản xuất Nếu vốn không đủ mạnh dẫn đến thiếu hụt nguồn nguyên liệu đầuvào để sản xuất hàng hóa, làm cho việc xuất hàng không đúng theo ngày kí kết hợpđồng với khách hàng sẽ dẫn đến những chi phí phát sinh ngoài ý muốn và làm kháchhàng không hài lòng từ đó dẫn đến việc kinh doanh của công ty với các khách hàngngoài nước gặp khó khăn, doanh thu sụt giảm
3.2.2 Quy trình xuất khẩu phụ tùng xe máy
Trang 36Công ty chủ yếu xuất khẩu phụ tùng xe máy cho Piaggio của Italia, SYM của ĐàiLoan mỗi tháng thường xuất từ 1 đến 2 lô hàng và số lượng thì tùy thuộc vào từ yêucầu đặt hàng của Piaggio và SYM Dưới đây là quy trình chung về xuất khẩu phụ tùng
xe máy của công ty với Piaggio và SYM
Hình 6: Quy trình xuất khẩu phụ tùng xe gắn máy
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Ký kết hợp đồng: Công ty và đối tác Piaggio sẽ ký kết hợp đồng trực tiếp thông qua
việc gửi thư từ điện tín cho nhau Cả hai bên sẽ thỏa thuận và bàn bạc về loại hànghóa, giá cả phương thức thanh toán và điều kiện cũng như thời gian địa điểm giaohàng Công ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí và Thương Mại Hải Hà sẽ báo giá cho đối tácPiaggio thông qua email hoặc fax vì cả hai đã có mối quan hệ hợp tác làm ăn lâu dài
Nhận đơn hàng từ khách hàng: Khách hàng gửi yêu cầu về tên hàng hóa, số lượng
hàng hóa và thông số kỹ thuật của từng sản phẩm đến cho phòng kinh doanh, hai bên
sẽ ký kết hợp đồng và quy định về các nghĩa vụ, các điều kiện cũng như phương thứcthanh toán mà hai bên phải thực hiện Công ty thường sử dụng phương thức thanhtoán là thanh toán bằng điện TTR
Lên lịch xuất hàng gửi xác nhận cho khách hàng: Sau khi nhận đơn hàng từ khách
hàng, phòng kinh doanh sẽ xem xét tiến độ hoàn thành đơn hàng và dự kiến ngày xuấthàng, từ đó lên kế hoạch và gửi thông báo xác nhận chính thức cho khách hàng
Lập đơnhàng nội bộ
Gửi xácnhận choKH
Nhận đơnhàng
Ký hợp đồng
Theo dõi tiến
độ sản xuất
Làm thủ tụcxuất hàng
Gửi bộchứng từ choKHYêu cầu
thanh toán