1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Thuyết trình môn ngân hàng thương mại ổn định thất bại và phá sản ngân hàng thương mại

25 657 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 141,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ổn định, thất bại và phá sản ngân hàng thương mạiĐề tài 7... Rosengren, Chủ tịch và CEO Ngân hàng dự trữ liên bang Boston Sự ổn định tài chính phản ánh khả năng của hệ thống tài chính du

Trang 1

Ổn định, thất bại và phá sản ngân hàng thương mại

Đề tài 7

Trang 2

Crockett (1997) expresses financial stability as requiring “that the key institutions in the financial system are stable, in that there is a high degree of confidence that they continue to meet their contractual obligations without interruption or outside assistance; and that the key markets are stable, in that participants can confidently transact in them at prices that reflect the fundamental forces and do not vary substantially over short periods when there have been no changes in the fundamentals”

Ổn định ngân hàng là gì?

Trang 3

Ổn định ngân hàng thương mại

Khái niệm

Theo Eric S Rosengren, Chủ tịch và CEO Ngân hàng dự trữ liên bang Boston

Sự ổn định tài chính phản ánh khả năng của hệ thống tài chính duy trì cung cấp các dịch vụ trung gian tín dụng và

thanh toán cần thiết trong nền kinh tế để tiếp tục trên con đường phát triển của mình.

Bất ổn tài chính xảy ra khi có vấn đề (hoặc dấu hiệu về các vấn đề tiềm tàng) trong tổ chức, thị trường, hệ thống

thanh toán, hoặc các hệ thống tài chính nói chung làm giảm đáng kể nguồn cung của các trung gian tín dụng dịch vụ

- tác động đáng kể hoạt động nền kinh tế

Trang 4

STT Tên tác giả Tên Paper Các yếu tố

1 Michael Adusei,2015 The impact of bank size and funding risk on bank

stability

- Quy mô ngân hàng

- Rủi ro tài chính ngân hàng

Elena Mucheva Mihajlovska, 2013

Measures of Financial Stability inMacedonia

Trang 5

Theo Raluca-Ioana Diaconu & Dumitru-Cristian Oanea, 2014 The Main Determinants of

Bank’s Stability Evidence from Romanian Banking Sector.

Nội dung: Xác định các yếu tố quyết định chính của sự ổn định của ngân hàng và sự khác biệt

nếu có giữa NHTM và NH Hợp Tác Xã.

Mô hình: Dùng mô hình Z-score để đo lường sự ổn định

Đo lường sự ổn định của NHTM

Trang 6

Phương trình hồi quy:

Trong đó:

INFt : tỷ lệ lạm phát tại thời gian t.

GDPt : tỷ lệ tăng trưởng GDP tại thời gian t.

BETt : tỷ lệ đã điều chỉnh của chỉ số BET (Bucharest Stock Exchange Trading) ROBOR3Mt : lãi suất liên ngân hàng trong 3 tháng.

Trang 7

Kết quả:

 Đối với NHTM không xác định được các yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới sự ổn định

 Đối với NH HTX 2 yếu tố ảnh hưởng chính là tăng trưởng GDP và lãi suất liên ngân hàng trong 3 tháng.

Trang 8

- Theo Michael Adusei, 2015 The impact of bank size and funding risk on bankstability.

Nội dung: nghiên cứu ảnh hưởng của quy mô ngân hàng và rủi ro nguồn vốn lên sự ổn định ngân hàng.

Mô hình: Dùng mô hình Z-score để đo lường sự ổn định

Đo lường sự ổn định của NHTM

Trang 9

Biến phụ thuộc: Z-Score và thêm 2 biến ROROA (Risk-adjusted returns on asset), RAEA

(Risk-adjusted equity to assets ratio)

Biến độc lập: quy mô ngân hàng và rủi ro nguồn vốn

Biến kiểm soát: rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng, sự đa dạng hoá trong mô hình kinh doanh,

ROE, ROA, tỷ lệ lạm phát, tăng tưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế.

Trang 10

Đo lường thất bại và phá sản Ngân hàng thương mại bằng cách nào

Cole, R A., & White, L

X i, 2009 - t are a set of financial characteristics of bank i as of December 31st

in the calendar year that was t years before 2009; Table 1

Trang 11

Đo lường thất bại và phá sản Ngân hàng thương mại bằng cách nào

Refference Tên paper

Cách đo lường Biến độc lập

Betz, F., Oprică, S., Peltonen, T A., &

Sarlin, P (2014) Predicting distress in European banks

sử dụng hệ thống chỉ số

để đánh giá khả năng thất bại NH

dùng 3 bộ chỉ số + CAMELS (trong đó bổ sung S: sensitive to market risk + country-specific banking sector indicators represent imbalances at the level of

banking systems + country-specific macro-financial indicators identify macro- economic

imbalances and control for conjunctural variation in asset prices and business cycles.

xem ở sheet 4 (Table A)

Trang 12

Đo lường thất bại và phá sản Ngân hàng thương mại bằng cách nào

Nur Ozkan-Gunay, E., &

Nguyễn Đăng Tùng, Bùi Thị

Len,2015

Đánh giá nguy cơ phá sản của các ngân hàng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam bằng chỉ số Altman Z score

Tính Z-score: Z’’ = 6,56X1 + 3,26X2 + 6,72X3 + 1,05X4 (Altman, 2000; Lâm Minh Chánh, 2007)

Với: X1 = Vốn lưu động/Tổng tài sản X2 = Lợi nhuận giữ lại/Tổng tài sản X3 = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế/Tổng tài sản X4 = Vốn chủ sở hữu /Tổng nợ phải trả

Trang 13

 Hoạt động ngân hàng đã được tạm thời bị đình chỉ bởi Chính phủ.

 Chính phủ đóng cửa ngân hàng.

Ngân hàng đã được sáp nhập hoặc mua lại bởi một tổ chức tài chính.

Trang 14

NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN PHÁ SẢN NGÂN HÀNG

THẤẤT BẠẠI/ PHÁ SẠẢN NGẤN HÀNG

CÁC NHẤN TỐẤ BÊN NGOÀI CÁC NHẤN TỐẤ BÊN TRONG NGẤN HÀNG

Trang 15

2 Bank Fallure ? An Evaluation of the Factors Contributing to the Failure of National Banks : Quản trị viên của Ngân hàng Quốc gia năm 1988

3 What causes bank failures during the recent economicrecession? Dr Jeungbo Shim, April

11, 2013

4 Bank F ailures, Risk Monitoring and the Market for Bank Control: Jonathan R Macey, NO

6, VOL 88, Tháng 10 năm 1988

Trang 16

 Tầm quan trọng và Chất lượng của hội đồng quản trị, của một giám đốc ngân hàng phụ

thuộc vào kinh nghiệm, năng lực, phán đoán, và tính toàn vẹn của các giám đốc và các cán

Các nhân tố bên trong ngân hàng

Trang 17

 Chính sách cho vay không phù hợp (86%).

 Tăng trưởng tín dụng quá mức so với khả năng quản lý và nhân viên, hệ thống kiểm soát, hoặc các nguồn kinh phí (51 %);

 Tỷ lệ tín dụng quá mức (81%)

 Cho vay vượt mức (73%)

 Chất lượng tài sản kém

 Số lượng lớn các khoản nợ xấu.

Các nhân tố bên trong ngân hàng

Trang 18

 Lạm dụng nội gián và gian lận liên quan đến giám đốc, quản lý cấp cao, hoặc các cổ đông chính, lạm dụng nội bộ; tự doanh, giao dịch không phù hợp với các chi nhánh hoặc giao dịch trái phép bằng cách quản lý các quan chức (35%), gian lận tài liệu (11%).

 Rủi ro tín dụng: tỷ lệ nghịch với các tiêu chuẩn tín dụng toàn bộ khoản vay.

 Cấu trúc cạnh tranh mà các ngân hàng hoạt động: ngân hàng có ít sự lựa chọn nào khác ngoài việc nhượng bộ tiêu chuẩn tín dụng của họ yêu cầu, để nắm bắt được mục tiêu này của thị trường

Các nhân tố bên trong ngân hàng

Trang 19

 Môi trường kinh tế vĩ mô không ổn định chi phối bởi cuộc suy thoái kinh tế, tỷ lệ lạm phát trầm trọng, mức lãi suất cao.

 Nền kinh tế bất lợi (35%)

 Sự bất đối xứng thông tin giữa các ngân hàng và người gửi tiền.

 Rủi ro hệ thống (do sự sụp đổ của một số ngân hàng lớn ở nước ngoài), …

Các nhân tố bên ngoài

Trang 20

Hệ quả của thất bại ngân hàng

- Hạn chế cơ hội tiếp cận vốn của khách hàng

- Hiệu ứng dây chuyền rất dễ xảy ra

Trang 21

- Chủ nợ thì mất nhiều thời gian, công sức thu hồi nợ

- Doanh nghiệp mất khả năng trả nợ

- Kéo dài gây thâm thủng ngân sách và lạm phát tăng cao

Ví dụ Nợ xấu

Trang 22

Hệ quả nghiêm trọng khác

 Ảnh hưởng tiêu cực đến cổ đông, nhân viên, khách hàng

 Tác động gây chi phí cao vào nền kinh tế cũng như chính phủ, cuối cùng đối với công chúng và người nộp thuế

 Thất bại có thể dẫn đến tình trạng phá sản trong tương lai, ảnh hưởng nặng đến sự phát triển của nền kinh tế

Trang 23

Tài liệu tham khảo phần đo lường thất bại và phá sản NHTM

Cole, R A., & White, L J (2012) Déjà vu all over again: The causes of US commercial bank failures this time around Journal of Financial Services Research, 42(1-2), 5-29

Wheelock, D C., & Wilson, P W (2000) Why do banks disappear? The determinants of US bank failures and acquisitions Review of Economics and Statistics, 82(1), 127-138

Betz, F., Oprică, S., Peltonen, T A., & Sarlin, P (2014) Predicting distress in European banks Journal of Banking & Finance, 45, 225-241

Nur Ozkan-Gunay, E., & Ozkan, M (2007) Prediction of bank failures in emerging financial markets: an ANN approach The Journal of Risk Finance,8(5), 465-480

Nguyễn Đăng Tùng, Bùi Thị Len,2015, Đánh giá nguy cơ phá sản của các ngân hàng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam bằng chỉ số Altman Z score, Tạp chí khoa học

và phát triển, 833-840

Trang 24

- Crockett, A., (1997), “Why is Financial Stability a Goal of Public Policy?”, in Maintaining Financial Stability in a Global Economy, Symposium Proceedings, Federal Reserve Bank of Kansas City, August, 55‐96.

- Michea Adusei, 2015, The impact of bank size and unding risk on bank stability, Adusei, Cogent Economics & Finance,1-19

- Raluca-Ioana Diaconu, Durmitru-Cristian Oanea, 2014, The main determinants of Bank’s Stability Evidence from Romanian Banking Sector, Procedia Economics and Finance, 329-335

- Magdalena Petrovska, Elena Mucheva Mihajlovska, 2013, Measures of Financial Stability inMacedonia, Journal of Central Banking theory and practice, 85-110

Thomas Eisenbach, Todd Keister, James McAndrews, and Tanju Yorulm azer ,2014 Stability of Funding Models: An Analytical Framework, 29-47

- Cole, R A., & White, L J (2012) Déjà vu all over again: The causes of US commercial bank failures this time around Journal of Financial Services Research, 42(1-2), 5-29

- Wheelock, D C., & Wilson, P W (2000) Why do banks disappear? The determinants of US bank failures and acquisitions Review of Economics and Statistics, 82(1), 138

127 Betz, F., Oprică, S., Peltonen, T A., & Sarlin, P (2014) Predicting distress in European banks Journal of Banking & Finance, 45, 225127 241

- Nur Ozkan-Gunay, E., & Ozkan, M (2007) Prediction of bank failures in emerging financial markets: an ANN approach The Journal of Risk Finance,8(5), 465-480

- Nguyễn Đăng Tùng, Bùi Thị Len,2015, Đánh giá nguy cơ phá sản của các ngân hàng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam bằng chỉ số Altman Z score, Tạp chí khoa học và phát triển, 833-840

Tài liệu tham khảo

Trang 25

- Santonu Basu,2003, Tập San quốc tế về Kinh tế Ứng dụng: Why do Banks Fail? Vol 17, số 3

- Bank Fallure ? An Evaluation of the Factors Contributing to the Failure of National Banks : Quản trị viên của Ngân hàng Quốc gia năm 1988- Dr Jeungbo Shim,2013, What causes bank failures during the recent economicrecession?

- Bank F ailures, Risk Monitoring and the Market for Bank Control: Jonathan R Macey, 1988, NO 6, VOL 88

- Ovidiu Stoica, Bogdan Cawpraru, 2009, Lessons Regarding bank failures

-Nhiều tác giả, 2004, Bank Failures in Mature Economies, ISSN 1561-8854

Tài liệu tham khảo

Ngày đăng: 23/04/2016, 12:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w