Trong các doanh nghiệp, vốnlưu động là bộ phận quan trọng của vốn đầu tư nói riêng và vốn sản xuất nói chung;quy mô của vốn lưu động, trình độ quản lý, sử dụng vốn lưu động là nhân tố ản
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC VIẾT TẮT 4
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNGLỜI MỞ ĐẦU 5
LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1 8
VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 8
1.1 Vốn lưu động của doanh nghiệp 8
1.1.1 Khái niệm vốn lưu động 8
1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động 8
1.1.3 Vai trò của vốn lưu động 8
1.1.4 Phân loại vốn lưu động 9
1.2 Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 13
1.2.1 Phương pháp phân tích 13
1.2.2 Nội dung phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động 14
1.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 15
1.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của vốn lưu động 15
1.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển và mức độ tiết kiệm vốn lưu động 16 M là tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ so sánh 16
1.3.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng từng bộ phận cấu thành vốn lưu động 17
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình sử dụng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 17
1.4.1 Nhân tố khách quan 17
1.4.2 Nhân tố chủ quan 18
CHƯƠNG 2 19
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CTCP KINH DOANH DỊCH VỤ & XÂY DỰNG SỐ 6 19
Trang 22.1 Giới thiệu chung về CTCP Kinh Doanh Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu& Xây Dựng Số
6 19
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 19
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lí của CTCP Kinh Doanh Dịch Vụ Xuất Nhập& Xây Dựng Số 6 21
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong doanh nghiệp 22
2.1.3 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu CTCP Kinh Doanh Dịch Vụ XNK& XD Số 6 25 2.2 Thực trạng sử dụng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại CTCP Kinh Doanh Dịch Vụ XNK& XD Số 6 28
2.2.1 Thực trạng sử dụng vốn lưu động 28
2.2.1.1 Cơ cấu vốn kinh doanh 28
2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại CTCP Kinh Doanh Dịch Vụ XNK và XD Số 6 33
2.2.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 33
2.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng từng loại vốn 35
2.3 Đánh giá chung về công tác sử dụng vốn lưu động tại CTCP Kinh Doanh Dịch Vụ & Xây dựng số 6 42
2.3.1.Thành công 42
2.3.2 Hạn chế - nguyên nhân 43
CHƯƠNG 3 44
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CTCP KINH DOANH DỊCH VỤ XUẤT NHẬP KHẨU& XÂY DỰNG SỐ 6 44
3.1 Định hướng phát triển của CTCP Kinh Doanh Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu& Xây Dựng Số 6 trong thời gian tới 44
3.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại tại CTCP Kinh Doanh Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu& Xây Dựng Số 6 44
3.2.1 Quản lý vốn bằng tiền: Giảm lượng tiền tồn quỹ bình quân của doanh nghiệp 44
3.2.3 Quản lý hàng tồn kho: Nâng cao công tác bán hàng và công tác quản lý hàng tồn kho 45
3.2.4 Quản lý các khoản phải thu 46
Trang 33.2.5 Tăng cương cải tiến, hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường tạo cơ sở thực
tiễn vững chắc cho việc hoạch định tiêu thu hàng hóa 46
3.2.6 Một số biện pháp khác 48
3.2.6.1 Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động thường xuyên 48
3.2.6.2.Chủ động xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng vốn lưu động 48
3.2.6.3.Xây dựng đội ngũ cán bộ 49
trách nhiệm hỗ trợ cán bộ đi học về thời gian và phân công công tác Cán bộ đi học có trách nhiệm vừa hoàn thành nhiệm vụ công tác được giao 49
KẾT LUẬN 50
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
Trang 4DANH MỤC VIẾT TẮT
HTK: Hàng tồn kho LNST: Lợi nhuận sau thuế TSLĐ: Tài sản lưu động VCSH: Vốn chủ sở hữu VLĐ: Vốn lưu động
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG
Bảng 1.1 Mẫu bảng phân tích cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp 14
Bảng 1.2: Mẫu bảng phân tích kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp 15
Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức công ty 21
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản của CTCP Kinh Doanh Dịch Vụ XNK& XD số 6 26
Bảng 2.2: Bảng phân tích cơ cấu vốn của CTCP Kinh Doanh Dịch Vụ XNK & XD Số Bảng 2.3: Bảng phân tích cơ cấu vốn lưu động của CTCP Kinh Doanh Dịch Vụ XNK& XD Số 6 31
Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại CTCP kinh doanh dịch vụ XNK& xây dựng số 6 34
Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu đánh giá về hàng tồn kho 36
Bảng 2.6: Một số chỉ tiêu đánh giá về các khoản phải thu 39
Bảng 2.7: Một số chỉ tiêu đánh giá suất sinh lợi vốn bằng tiền 41
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua cùng với quá trình phát triển kinh tế, cùng với sự thayđổi sâu sắc của cơ chế kinh tế, hệ thống kế toán Việt Nam đã không ngừng được hoànthiện và phát triển góp phần tích cực vào tăng cường và nâng cao chất lượng quản lí tàichính quốc gia, quản lí tài chính doanh nghiệp Đồng thời thực hiện phát triển đườnglối hàng hóa nhiều thành phần, vận hành nền kinh tế thì trường theo định hướngXHCN nền kinh tế nước ta đã có sự biến đổi sâu sắc và phát triển mạnh mẽ Nước tađang trong quá trình tiến hành công nghiệp hóa – hiện đại hóa thì nhu cầu về vốn càngtrở nên cấp bách hơn
Để tiến hành sản xuất kinh doanh bất kì doanh nghiệp nào cũng cần phải có mộtlượng vốn nhất định và nguồn tài trợ tương ứng Vốn chính là tiền đề của sản xuấtkinh doanh, song sử dụng vốn thế nào để có hiệu quả cao mới là nhân tố quyết địnhcho sự tăng trưởng của mỗi doanh nghiệp Ngày nay, một doanh nghiệp muốn dứngvững trên thị trường đòi hỏi doanh nghiệp đó phải biết sử dụng vốn triệt để và khôngngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đặc biệt là vốn lưu đông Vì vậy, vớibất cứ một doanh nghiệp nào khi sử dụng vốn sản xuất nói chung và vốn lưu động nóiriêng đều phải quan tâm đến hiệu quả mà nó mang lại Trong các doanh nghiệp, vốnlưu động là bộ phận quan trọng của vốn đầu tư nói riêng và vốn sản xuất nói chung;quy mô của vốn lưu động, trình độ quản lý, sử dụng vốn lưu động là nhân tố ảnhhưởng quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quan tâm tớivốn lưu động tức là phải tạo lập và sử dụng vốn lưu động có hiệu quả nhằm mang lạilợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp hay chủ sở hữu Hiệu quả sử dụng vốn lưu độngcàng cao thì kết quả thu về từ lượng vốn bỏ ra càng lớn
Chính vì vậy, quản lý và sử dụng vốn lưu động như thế nào để đạt hiệu quả caonhất có ý nghĩa rất quan trọng, được coi là một trọng điểm của công tác tài chínhdoanh nghiệp, là điều kiện để các doanh nghiệp tồn tại, phát triển và khẳng định đượcchỗ đứng của mình trong nền kinh tế thị trường
Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng cũng như yêu cầu thực tế về hiệu quả sửdụng vốn lưu động trong doanh nghiệp Đồng thời, xuất phát từ mục đích bản thânmuốn tìm hiểu sâu hơn về vốn lưu động trong doanh nghiệp, bài viết của em xin trìnhbày về đề tài “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại CTCPKinh Doanh Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu& Xây Dựng Số 6”
Để tiến hành nghiên cứu đề tài này tại CTCP Kinh Doanh Dịch Vụ XNK& XD
Số 6, em xin được nghiên cứu và phân tích tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn
Trang 7lưu động của doanh nghiệp qua 3 năm 2011, 2012, 2013 theo phương pháp nghiên cứuđược tổng hợp dựa trên cơ sở của những phương pháp cơ bản: thống kê, so sánh, phântích …các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động Bên cạnh đó, còn sử dụngcác tài liệu, giáo trình tham khảo để bổ sung cho vấn đề nghiên cứu được hoàn thiệnhơn.
Chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác sử dụng vốn lưu động tại CTCP Kinh doanh Dịch vụXNK& XD Số 6
Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại CTCP Kinhdoanh Dịch vụ XNK& XD Số 6
Quản lí và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một vấn đề phức tạp màgiải quyết nó không những đòi hỏi phải có kiến thức, năng lực mà còn phải có kinhnghiệm thực tế Nhưng do hạn chế về mặt thời gian cũng như trình độ hiểu biết nên bàichuyên đề của em chắc chắn không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được
sự quan tâm và góp ý tận tình của cô giáo hướng dẫn và các thầy, cô giáo trong khoa
để bài viết của em được hoàn thiện hơn
Em xin cảm ơn!
Trang 8CHƯƠNG 1 VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG
DOANH NGHIỆP 1.1 Vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm vốn lưu động
Để tiến hành bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp đều cần phải
có tài sản lưu động Với doanh nghiệp sản xuất thì tài sản lưu động được chia làm hai
bộ phận:tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông
- Tài sản lưu động sản xuất bao gồm: nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ,nhiênliệu,sản phẩm đang chế tạo,bán thành phẩm tự chế,chi phí chờ phân bổ
- Tài sản lưu động lưu thông của doanh nghiệp bao gồm: sản phẩm hàng hoáchưa tiêu thụ,vốn bằng tiền và các khoản phải thu
Như vậy vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền mà doanh nghiệp phải ứng trước để mua sắm các tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông phục vụ cho sản xuất kinh doanh,đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra thường xuyên liên tục
1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động
- Vốn lưu động luân chuyển với tốc độ nhanh Vốn lưu động hoàn thành một
vòng tuần hoàn sau khi kết thúc một chu kỳ sản xuất kinh doanh
- Vốn lưu động trong doanh nghiệp luôn thay đổi hình thái biểu hiện trong quátrình tuần hoàn luân chuyển Vốn lưu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất màkhông giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộmột lần vào giá trị sản phẩm
- Vốn lưu động vận động theo một vòng tuần hoàn, từ hình thái này sang hìnhthái khác rồi trở về hình thái ban đầu với một giá trị lớn hơn giá trị ban đầu Chu kỳvận động của vốn lưu động là cơ sở quan trọng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng của doanh nghiệp
1.1.3 Vai trò của vốn lưu động
Vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng giữ một vai trò quyết định trong sảnxuất kinh doanh, để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thườngxuyên, liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động nhất định.Vốn lưu động có mặt trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, từ khâumua sắm vật tư sản xuất cho đến khâu tiêu thụ sản phẩm.Việc sử dụng vốn lưu động
và đảm bảo được nhu cầu vốn lưu động sẽ tạo điều kiện nâng cao hiệu quả sử dụng
Trang 9vốn lưu động Do đó, vốn lưu động có tính quyết định rất lớn trong việc thiết lập chiếnlược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Quy mô của vốn lưu động ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, đặc biệt đối với doanh nghiệp thương mại, nó làm tăng khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp, nhờ có cơ chế dự trữ, khả năng tài chính trong quan hệđối ngoại, tận dụng được cơ hội kinh doanh và khả năng cung cấp tín dụng cho kháchhàng, đó là một lợi thế rất lớn trong nền kinh tế thị trường có tính cạnh tranh gay gắthiện nay
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh giá trị của vốn lưuđộng được chuyển dịch toàn bộ hoặc một lần vào giá trị sản phẩm và là nhân tố chínhtạo nên giá thành sản phẩm Do đó, quản lý tốt vốn lưu động có thể giảm được chi phí
và hạ được giá thành và làm tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp
Vốn lưu động với đặc điểm về khả năng chu chuyển của nó sẽ giúp cho doanhnghiệp có thể thay đổi được chiến lược sản xuất kinh doanh một cách dễ dàng, đápứng kịp thời nhu cầu của thị trường cũng như các nhu cầu tài chính trong các quan hệkinh tế đối ngoại của doanh nghiệp
1.1.4 Phân loại vốn lưu động
Để quản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả cần phải phân loại vốn lưu độngcủa doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau phù hợp với yêu cầu quản lý
Căn cứ vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh
Theo cách phân loại này vốn lưu động của doanh nghiệp được phân thành 3loại:
(1) Vốn lưu động trong khâu dự trữ
Bao gồm các khoản vốn sau:
- Vốn nguyên vật liệu chính: Là giá trị các loại vật tư dùng dự trữ sản xuất màkhi tham gia vào sản xuất chúng cấu thành thực thể của sản phẩm
- Vốn vật liệu phụ: Là giá trị các loại vật tư dự trữ dùng trong sản xuất Các loạivật tư này không cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà nó kết hợp với nguyên vậtliệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngoài của sản phẩm hoặc tạođiều kiện cho quá trình sản xuất sản phẩm thực hiện được bình thường, thuận lợi
- Vốn nhiên liệu: Là giá trị các loại nhiên liệu dự trữ dùng trong hoạt động sảnxuất kinh doanh
- Vốn phụ tùng thay thế: Là giá trị các loại vật tư dùng để thay thế, sửa chữa cáctài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 10- Vốn vật liệu đóng gói: Là giá trị của các vật tư mà khi tham gia vào quá trìnhsản xuất nó cấu thành bao bì bảo quản sản phẩm.
- Vốn công cụ, dụng cụ: Là giá trị các công cụ, dụng cụ không đủ tiêu chuẩn làtài sản cố định, dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Loại vốn này cần thiết để đảm bảo sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành liêntục
(2) Vốn lưu động trong khâu sản xuất
- Vốn chi phí trả trước: Là các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có tác dụng chonhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nên chưa thể tính hết vào giá thành sản phẩm trong
kỳ này mà còn được tính dần vào giá thành sản phẩm của một số kỳ tiếp theo như: chiphí nghiên cứu thí nghiệm, cải tiến kỹ thuật, chi phí xây dựng, lắp đặt các công trìnhtạm thời, chi phí về ván khuôn, giàn giáo phải lắp dùng trong xây dựng cơ bản…
Loại vốn này được dùng cho quá trình sản xuất, đảm bảo cho quá trình sản xuấtcủa các bộ phận sản xuất trong dây truyền công nghệ được liên tục, hợp lý
(3) Vốn lưu động trong khâu lưu thông
Loại này bao gồm các khoản vốn:
- Vốn thành phẩm: Là giá trị những sản phẩm đã được sản xuất xong, đạt tiêuchuẩn kỹ thuật và đã được nhập kho
- Vốn bằng tiền: Bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đangchuyển Tiền là một loại tài sản của doanh nghiệp mà có thể dễ dàng chuyển đổi thànhcác loại tài sản khác hoặc để trả nợ Do vậy, trong hoạt động kinh doanh đòi hỏi mỗidoanh nghiệp phải có một lượng tiền nhất định
- Các khoản đầu tư ngắn hạn: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn…Đây là những khoản đầu tư nhằm một mặt đảm bảo khả năng thanh toán (do tính thanhkhoản của các tài sản tài chính ngắn hạn được đầu tư), mặt khác tận dụng khả năngsinh lời của các tài sản tài chính ngắn hạn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng
- Các khoản vốn trong thanh toán: Các khoản phải thu, các khoản tạm ứng… Chủyếu trong khoản mục vốn này là các khoản phải thu của khách hàng, thể hiện số tiền
Trang 11mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng hoá, dịch vụ dướihình thức bán trước, trả sau Khoản mục vốn này liên quan chặt chẽ đến chính sách tíndụng thương mại của doanh nghiệp, một trong những chiến lược quan trọng của doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường Ngoài ra, trong một số trường hợp mua sắm vật tư,hàng hoá doanh nghiệp còn phải ứng trước tiền cho người cung cấp từ đó hình thànhkhoản tạm ứng.
Loại vốn này dùng để dự trữ sản phẩm, bảo đảm cho tiêu thụ thường xuyên, đềuđặn theo nhu cầu của khách hàng
Việc phân loại vốn lưu động theo phương pháp này giúp cho việc xem xét đánhgiá tình hình phân bổ của vốn lưu động trong từng khâu của quá trình chu chuyển vốnlưu động Thông qua đó, nhà quản lý sẽ có những biện pháp thích hợp nhằm tạo ra mộtkết cấu vốn lưu động hợp lý, tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn lưu động
Theo các hình thái biểu hiện
(1) Tiền và các tài sản tương đương tiền
- Vốn bằng tiền
- Các tài sản tương đương tiền: Gồm các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn Việc tách riêng khoản mục này giúp cho doanh nghiệp dễ dàng theo dõi khảnăng thanh toán nhanh của mình đồng thời có những biện pháp linh hoạt để vừa đảmbảo khả năng thanh toán vừa nâng cao khả năng sinh lời của vốn lưu động
(2) Các khoản phải thu
Nghiên cứu các khoản phải thu giúp doanh nghiệp nắm bắt chặt chẽ và đưa ranhững chính sách tín dụng thương mại hợp lý, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng,nâng cao doanh số bán cũng như nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
(3) Hàng tồn kho
Là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể bao gồm:
- Vốn nguyên, nhiên vật liệu
+ Vốn nguyên vật liệu chính
+ Vốn vật liệu phụ
+ Vốn nhiên liệu
- Công cụ, dụng cụ trong kho
- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Thành phẩm tồn kho
- Hàng gửi bán
- Hàng mua đang đi trên đường
Trang 12Đối với các doanh nghiệp sản xuất, hàng tồn kho có vai trò như một tấm đệm antoàn giữa các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ kinh doanh như dự trữ - sản xuất – lưuthông khi mà giữa các giai đoạn này các hoạt động không phải lúc nào cũng được diễn
ra đồng bộ Hàng tồn kho mang lại cho bộ phận sản xuất và bộ phận marketing củamột doanh nghiệp sự linh hoạt trong hoạt động sản xuất kinh doanh như lựa chọn thờiđiểm mua nguyên vật liệu, lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ.Ngoài ra hàng tồn khogiúp cho doanh nghiệp tự bảo vệ trước những biến động cũng như sự không chắc chắn
về nhu cầu đối với các sản phẩm của doanh nghiệp
(4) Tài sản lưu động khác
- Tạm ứng
- Chi phí trả trước
- Chi phí chờ kết chuyển
- Các khoản thể chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Theo nguồn hình thành của vốn lưu động
Theo cách phân loại này, vốn lưu động được chia làm 2 loại:
(1) Nguồn vốn chủ sở hữu
Là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủcác quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền chi phối và định đoạt Tuỳ theo loại hìnhdoanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dung
cụ thể riêng: Số vốn lưu động được ngân sách nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc từngân sách nhà nước (đối với các doanh nghiệp nhà nước); số vốn do các thành viên(đối với loại hình doanh nghiệp doanh nghiệp) hoặc do chủ doanh nghiệp tư nhân bỏra; số vốn lưu động tăng thêm từ lợi nhận bổ sung; số vốn góp từ liên doanh liên kết;
số vốn lưu động huy động được qua phát hành cổ phiếu
(2) Nợ phải trả
- Nguồn vốn đi vay: Là các khoản vốn lưu động được hình thành từ vốn vay cácngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn thông qua phát hành tráiphiếu
- Nguồn vốn trong thanh toán: Đó là các khoản nợ khách hàng, doanh nghiệpkhác trong quá trình thanh toán
Việc phân loại này giúp cho ta có thể thấy được kết cấu các nguồn hình thànhnên vốn lưu động của doanh nghiệp.Từ đó, doanh nghiệp có thể chủ động và đưa racác biện pháp huy động, quản lý và sử dụng vốn lưu động hiệu quả hơn
=˃ Trong các hình thức phân loại trên, tác giả xin lựa chọn hình thức phân loạitheo hình thái biểu hiện để phân tích
Trang 131.2 Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
- Điều kiện so sánh:
Các chỉ tiêu so sánh phải phù hợp với yếu tố không gian và thời gian, phải cócùng nội dung kinh tế, có cùng phương pháp thanh toán, đơn vị đo lường như nhau,quy mô và điều kiện kinh doanh Ngoài ra tính so sánh còn liên quan việc tuân thủtheo chuẩn mực kế toán đã ban hành
+ Nhân tố lượng thay đổi trước, nhân tố chất thay đổi sau
+ Trong trường hợp có ảnh hưởng của nhân tố kết cấu thì nhân tố lượng thayđổi trước tiên, sau đó đên nhân tố kết cấu và cuối cung là nhân tố chất
- Phương pháp số chênh lệch: Đây là trường hợp đặc biệt của phương pháp thaythế liên hoàn, được áp dụng khi các nhân tố có mối quan hệ tích số Ảnh hưởng của
Trang 14nhân tố nào đến chỉ tiêu phân tích bằng số chênh lệch giữa kì phân tích và kì gốc củanhân tố đó với các nhân tố khác đã cố định
Phương pháp tỉ số tài chính
- Tỷ số là mối quan hệ tỷ lệ giữa hai dòng hoặc hai nhóm dòng của bảng cân đốitài sản Phương pháp phân tích tỷ số dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đạilượng tài chính trong các quan hệ tài chính Sự biến đổi các tỷ lệ là sự biến đổi các đạilượng tài chính Về nguyên tắc, phương pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định các ngưỡng,các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp trên cơ sở so sánhcác tỷ lệ của doanh nghiệp với tỷ lệ tham chiếu
Các tỷ lệ tài chính được phân thành các nhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh nhữngnội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp Đó là các nhóm tỷ lệ
về khả năng thanh toán, nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn và nguồn vốn, nhóm tỷ lệ về nănglực hoạt động kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời
1.2.2 Nội dung phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động
* Phân tích kết cấu vốn kinh doanh
Bảng 1.1 Mẫu bảng phân tích cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp
xu hướng biến động của chúng để thấy sự biến động đó có phù hợp hay không?
Nội dung phân tích này cho biết tổng vốn kinh doanh của kì phân tích tăng,giảm bao nhiêu so với kì gốc, tỷ lệ cân đối giữa hai loại vốn có hợp lý không? Nhữngmâu thuẫn nội tại nào trong công tác quản lý vốn, những nguyên nhân nào ảnh hưởngđến công tác quản lý vốn dẫn đến sự tăng giảm này? Từ đó đề ra các phương hướng,biện pháp cải tiến, hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý vốn trongdoanh nghiệp
*Phân tích kết cấu vốn lưu động
Trang 15Cơ cấu vốn lưu động trong doanh nghiệp phản ánh tỷ trọng của các thành phầnvốn bằng tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho và các tài sản lưu động khác Khi tiếnhành phân tích cơ cấu vốn lưu động, bên cạnh việc so sánh sự biến động của tổng vốnlưu động qua các thời kỳ, ta còn xem xét tỷ trọng của từng loại vốn lưu động trongtổng vốn lưu động, xem loại vốn nào chiếm chủ yếu và xu hướng biến động của chúng
để thấy sự biến động đó có hợp lý hay không
Nội dung phân tích này cho biết vốn lưu động kì phân tích tăng, giảm bao nhiêu
so với kì gốc, tình hình sử dụng vốn lưu động như thế nào? Những chỉ tiêu nào chủyếu ảnh hưởng đến sự tăng giảm này? Từ đó có biện pháp khai thác nguồn vốn lưuđộng, điều chỉnh cơ cấu hợp lý hơn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanhnghiệp
Ở mỗi doanh nghiệp thì cơ cấu vốn lưu động là khác nhau, không giống nhau
do đặc điểm về ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh ở mỗi đơn vị là khácnhau Chính vì vậy, việc phân tích cơ cấu vốn lưu động của doanh nghiệp sẽ giúpdoanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm và tình hình biến động của từng loại vốntrong tổng vốn lưu động Từ đó xác định đúng trọng điểm và biện pháp quản lý vốnlưu động có hiệu quả hơn phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiêp
Bảng 1.2: Mẫu bảng phân tích kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp
Tỷtrọng
1.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của vốn lưu động
Vốn lưu động bình quânChỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo bao nhiêu đồng lợinhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế) Hệ số sinh lợi của vốn lưu động càng caothì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao
Trang 161.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển và mức độ tiết kiệm vốn lưu động
- Tốc độ luân chuyển vốn lưu động được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu:
+ Số lần luân chuyển vốn lưu động hay số vòng quay của vốn lưu động:
L = Trong đó: L là số lần luân chuyển vốn lưu động trong kỳ
M là tổng mức luân chuyển vốn lưu động ở trong kỳ( bằng doanh thu thuần bán hàng của doanh nghiệptrong kỳ)
là số vốn lưu động bình quân sử dụng ở trong kỳChỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển vốn lưu động hay số vòng quay củavốn lưu động thực hiện được trong một thời kỳ nhất định
+ Kỳ luân chuyển của vốn lưu động: K =
Trong đó: K là kỳ luân chuyển vốn lưu động
N là số ngay trong kỳ
L là vòng quay của vốn lưu độngChỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để vốn lưu động thực hiệnđược một lần luân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay của vốn lưu động ởtrong kỳ
+ Hàm lượng VLĐ =
Sn VLD bq
Trong đó: VLĐbq là số vốn lưu động bình quân sử dụng trong kì
Sn là doanh thu thuần từ bán hàng
- Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn
Trang 17 Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần
Các khoản phải thu bình quân
Vòng quay các khoản phải thu
Số vòng quay mà nhỏ chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ chậm, doanh nghiệp bị chiếmdụng vốn nhiều Ngược lại số vòng quay mà cao, các khoản nợ thu hồi nhanh, tạoluồng tiền cho doanh nghiệp
Suất sinh lợi vốn bằng tiền=
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình sử dụng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
Rủi ro: do những rủi ro bất thường trong quá trình sản xuất kinh doanh mà cácdoanh nghiệp thường gặp phải trong điều kiện kinh doanh trong cơ chế thịtrường có nhiều thành phần kinh tế tham gia cùng cạnh tranh với nhau Ngoài
ra, doanh nghiệp còn gặp phải những rủi ro do thiên tai gây ra như hỏa hoạn, lũlut…mà doanh nghiệp khó có thể lường trước được
Ngoài ra, do chính sách vĩ mô của Nhà Nước có sự thay đổi về chính sách chế
độ, hệ thống luật pháp, thuế…cũng tác động đến hiệu quả sử dụng vốn lưu độngcủa doanh nghiệp
1.4.2 Nhân tố chủ quan
LNSTTiền và tương đương tiền
Trang 18Ngoài các nhân tố khách quan còn có rất nhiều nhân tố chủ quan của chính bảnthân doanh nghiệp làm ảnh hưởng tới hiệu quả dử dụng vốn lưu động cũng như ảnhhưởng tới toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Xác định nhu cầu vốn lưu động: do xác định nhu cầu vốn lưu động thiếu chínhxác dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh ảnhhưởng không tốt tới quá trình sản xuất cũng như hiệu quả sử dụng vốn lưu độngcủa doanh nghiệp
Việc lựa chọn các phương án đầu tư: là nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất lớn đếnhiệu quả sử dụng vốn lưu động Nếu doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất nhứngsản phẩm lao vụ, dịch vụ chất lượng cao, mẫu mã phù hợp với thị hiếu ngườitiêu dùng đồng thời hạ giá thành thì doanh nghiệp thực hiện được quá trình tiêuthụ nhanh, tăng vòng quay vốn lưu động, nâng cao hiệu quả sư dụng vốn lưuđộng và ngược lại
Trình độ quản lí: để trình độ tổ chức quản lí và trình độ sản xuất có hiệu quả thì bộmáy tổ chức quản lí, tổ chức sản xuất phải gọn nhẹ, đồng bộ và nhịp nhàng vớinhau Ngược lại, trinh độ quản lí của doanh nghiệp mà yếu kém sẽ dẫn đến thất thoátvật tư hàng hóa trong quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm dẫnđến lãng phí vốn lưu động làm cho hiệu quả sử dụng vốn lưu động thấp
Trên đây là những nhân tố chủ yếu làm ảnh hưởng tới công tác tổ chức và sửdụng vốn lưu động của doanh nghiệp Để hạn chế những tiêu cực ảnh hưởng không tốttới hiệu quả sử dụng vốn lưu động, các doanh nghiệp cần nghiên cứu xem xét mộtcách kĩ lưỡng sự ảnh hưởng của từng nhân tố, tìm ra nguyên nhân của những mặt tồntại trong việc tổ chức sử dụng vốn lưu động nhằm đưa ra những biện pháp để hiệu quảcủa vốn lưu động đem lại là cao nhất
Trang 19CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CTCP KINH DOANH DỊCH VỤ & XÂY DỰNG SỐ 6
2.1 Giới thiệu chung về CTCP Kinh Doanh Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu& Xây Dựng Số 6
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
CTCP Kinh Doanh Dịch Vụ XNK&XD số 6 được thành lập ngày 2/8/2006 cógiấp phép kinh doanh số 0203002468 của Sở kế hoạch và đầu tư thành phố HảiPhòng.Trụ sở chính doanh nghiệp đặt tại số 65 Lạc Xuân Đài – Lạc Viên – Ngô Quyền– Hải Phòng
Ngay từ khi thành lập, doanh nghiệp đã có những đầu tư lớn về máy móc, thiết
bị, nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu của các chủ đầu tư đồng thời nâng cao năng lựccũng như trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ kĩ thuật và công nhân của doanhnghiệp Do vậy các công trình mà doanh nghiệp tham gia thi công, giám sát được đảmbảo cả về chất lượng và tiến độ được các chủ đầu tư đánh giá cao
Không dừng lại ở những thành công trong lĩnh vực xây đựng, với sự năng độngsáng tạo và sự nhạy bén, nắm bắt được nhu cầu của nên kinh tế thị trường…bằngnguồn vốn của mình doanh nghiệp đã mở rộng lĩnh vự kinh doanh sang nhiều lĩnh vựckhác và cũng đạt được những thành công nhất định như: kinh doanh máy móc thiết bịxây dựng, máy thủy
Với đội ngũ chuyên gia tư vấn là các kiến trúc sư, kĩ sư, chuyên gia kinh tế…được đào tạo chính quy chuyên sâu có phẩm chất , năng lực và nhiều năm kinh nghiệmtừng trải qua nhiều công trình, dự án của thành phố và các tỉnh lân cận, CTCP KinhDoanh Dịch Vụ XNK& XD Số 6 đã và đang khẳng định sự phát triển bền vững, khôngngừng tăng trưởng trong các hoạt động kinh doanh:
- Khảo sát, thiết kế, lập các dự án đầu tư, thiết kế kĩ thuật thi công, thẩm tra,giám sát kĩ thuật các công trình xây dựng giao thông, thủy lợi, dân dụng, công nghiệp
và hạ tầng đô thị
- Kinh doanh dịch vụ xuất nhập khẩu máy móc thiết bị xây dựng, máy thủy
- Thi công các công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, xây dựng
- Kinh doanh các sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh các sảnphẩm vật liệu trang trí nội thất Các mặt hàng, sản phẩm dịch vụ doanh nghiệp đã thựchiện luôn đảm bảo uy tín, chất lượng, tiến độ và làm hài lòng khách hàng
Trang 20Từ khi thành lập doanh nghiệp đến nay, doanh nghiệp đã đã thực hiện được một
số hợp đồng và công trình như:
*Năm 2006-2007:
1 Xây dựng trung tâm sát
hạch lái xe Hải Phòng
Trường đào tạo nghề GTCC-HP 11.000.000.000
2 Cải tạo mái nhà lớp học
trường mẫu giáo Kim Đồng 3
Trường mẫu giáo Kim Đồng 3 91.000.000
3 Xây dựng hệ thống xử lí
nước rác thải bằng sinh học
Doanh nghiệp môi trường đô thịHP
200.000.000
4 Cải tạo điểm tiếp nhận chất
thải đường Bãi Sậy
Doanh nghiệp môi trường đô thịHP
Trường tiểu học Quang Trung 640.000.000
7 Trạm y tế Trại Chuối quận
Hồng Bàng
UBND phường Trại Chuối 1.740.000.000
8 Nhà ăn nhà bếp trường tiểu
Xây dựng cửa hàng xăng dầu
Đông Quy- Tiên Lãng
Doanh nghiệp xăng dầu khuvực 3
1.100.000.000
3
Xây dựng cửa hàng xăng dầu
Kiền Bái-Thủy Nguyên
Doanh nghiệp xăng dầu khuvực 3
Tham gia xây dựng cơ sở hạ tầng
nhà máy nhiệt điện Hải Phòng
Nhà máy nhiệt điện HảiPhòng
41.000.000.000
Trang 212.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lí của CTCP Kinh Doanh Dịch Vụ Xuất Nhập& Xây Dựng Số 6
Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức công ty
Trang 222.1.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong doanh nghiệp
* Đaị hội cổ đông: Thông qua định hướng phát triển của doanh nghiệp và báocáo tài chính hàng năm
+ Bầu, miễn nhiễm, bãi nhiễm thành viên HĐQT, thành viên Ban kiểm soát+ Quyết định tổ chức, giải thể doanh nghiệp
*Hội đồng quản trị (HĐQT): Quyết định đầu tư, phương án đầu tư và các dự ánđầu tư
+ Cử người đại diện theo ủy quyền thực hiện quyền sở hữu cổ phần hoặc phầnvốn góp ở doanh nghiệp khác
+ Triệu tập họp đại hội cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội cổ đông thông quaquyêt định
+ Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Đại hội cổ đông
+ Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản doanh nghiệp
* Giám đốc doanh nghiệp: ủy quyền điều hành toàn bộ công trường từ khâu dựthầu đến tổ chức thi công và nghiệm thu bàn giao công trình
* Phó giám đốc phụ trách kinh tế: là người chịu trách nhiệm chính trước giámđốc về giải quyết, điều hành và chỉ đạo các phòng ban kế toán, hành chính, kinhdoanh, marketing thực hiện các kế hoạch của doanh nghiệp
* Phó giám đốc phụ trách xây dựng kiêm chủ nhiệm điều hành dự án chỉ đạocác phòng nghiệp vụ trực tiếp giải quyết để tiến hành thi công công trình và giaonhiệm vụ thi công cho chủ nhiệm kĩ thuật điều hành thi công và chủ nhiệm KCS
* Phòng hành chính:
+ Lập bảng báo cáo hàng tháng về tình hình biến động nhân sự Chịu tráchnhiệm theo dõi, quản lý nhân sự, tổ chức tuyển dụng, bố trí lao động đảm bảo nhân lựccho sản xuất, sa thải nhân viên và đào tạo nhân viên mới Chịu trách nhiệm soạn thảo
và lưu trữ các loại giấy tờ, hồ sơ, văn bản, hợp đồng của Doanh nghiệp và nhữngthông tin có liên quan đến Doanh nghiệp Tiếp nhận và theo dõi các công văn, chỉ thị,quyết định,…
+ Tổ chức, triển khai, thực hiện nội quy lao động của Doanh nghiệp, theo dõiquản lý lao động, đề xuất khen thưởng Thực hiện các quy định nhằm đảm bảo quyềnlợi và nghĩa vụ đối với người lao động như lương, thưởng, trợ cấp, phúc lợi,…
+ Phối hợp với phòng kế toán thực hiện về công tác thanh toán tiền lương, tiềnthưởng và các mặt chế độ, chính sách cho người lao động, và đóng bảo hiểm xã hộithành phố theo đúng quy định của Nhà nước và của Doanh nghiệp
Trang 23* Phòng kinh doanh: Tham mưu cho ban giám đốc về kế hoạch hoạt động kinhdoanh, các chiến lược hoạt động Căn cứ nhiệm vụ được giao, phòng kinh doanh lập
và gửi kế hoạch, báo cáo sản lượng thực tế và các báo cáo liên quan Lập kế hoạchmua trang thiết bị, tài sản cho doanh nghiệp
+ Phối hợp với phòng tổ chức hành chính tiến hành chi trả lương cho cán bộtrong doanh nghiệp
+ Lập các báo cáo kinh doanh trình ban giám đốc, tham mưu cho ban giám đốc
về vấn đề tài chính có liên quan trong quá trình hoạt động kinh doanh
+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch chiến lược marketing
*Phòng KCS: Là phòng có trách nhiệm giám sát và kiểm tra chất lượng sảnphẩm sản xuất ra tại các phân xưởng Quản lý sổ tay chất lượng, tổ chức việc xây dựngquản lý chất lượng sản phẩm theo các tiêu chuẩn ISO
* Phòng kĩ thuật: Tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau:
+ Công tác quản lý và giám sát kỹ thuật, chất lượng;
+ Công tác quản lý Vật tư, thiết bị;
+ Công tác quản lý an toàn, lao động, vệ sinh môi trường tại các dự án;
+ Công tác soát xét, lập, trình duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi côngkiểm định chất lượng thi công, chất lượng công trình
+ Soát xét trình duyệt hồ sơ hoàn công công trình;
*Phòng thiết kế:
+ Tổ chức thực hiện sản xuất theo tiến độ và kế hoạch của Doanh nghiệp giao,gồm: Thiết kế, tư vấn đấu thầu, thẩm định, giám sát kỹ thuật và dịch vụ tư vấn khácnếu có
Trang 24+ Nghiên cứu tài liệu và các chương trình thiết kế, quy hoạch, tính toán kết cấucũng như các chương trình liên quan phục vụ cho việc thiết kế
+ Quản lý về thời gian, chất lượng và kinh tế các sản phẩm của mình trướcGiám đốc Doanh nghiệp và khách hàng;
+ Đề xuất và bảo vệ các phương án thiết kế trước Chủ nhiệm Đồ án, Quản lý
Kỹ thuật, Giám đốc
+ Sử dụng máy móc, trang thiết bị và những phương tiện khác của Doanhnghiệp để thực hiện những công việc thuộc kế hoạch sản xuất hoặc công tác do Doanhnghiệp giao tại vào mọi thời điểm và đảm bảo kế hoạch sản xuất
+ Liên hệ để khai thác thêm nguồn công việc cho Doanh nghiệp và báo vớiGiám đốc và những người quản lý liên quan để đưa vào kế hoạch sản xuất kinh doanhcủa Doanh nghiệp
*Phòng giám sát: Tổ chức thực hiện công việc và chịu trách nhiệm trước Giámđốc trong mọi hoạt động của Phòng, bao gồm
+ Quản lý và tổ chức giám sát công trình theo đúng quy trình giám sát đượcNhà nước quy định phù hợp với kế hoạch công việc được giao
+ Chịu trách nhiệm về chất lượng các công trình xây dựng mà Doanh nghiệpgiao nhiệm vụ giám sát
+ Nghiệm thu xác nhận khi công trình đã thi công bảo đảm đúng thiết kế, theoquy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và bảo đảm chất lượng
+ Tổ chức phối kết hợp với các bộ phận liên quan thực thi công việc
+ Đề xuất với chủ đầu tư xây dựng công trình những bất hợp lý về thiết kế đểkịp thời sửa đổi
+ Tổ chức quản lý và điều hành nhân sự của các Tổ
*Phòng khảo sát (địa hình, địa chất)
+ Thực hiện sản xuất về sản phẩm khảo sát địa kỹ thuật theo tiến độ và kếhoạch của Doanh nghiệp giao gồm: Khoan thăm dò địa chất công trình, thí nghiệmmẫu; xác định sức chịu tải của cọc, khảo sát địa hình…
+ Đảm bảo về thời gian và tính chính xác của các thông số kỹ thuật của sảnphẩm khảo sát trước giám đốc Doanh nghiệp
+ Nghiên cứu tài liệu, các chương trình phục vụ cho việc khảo sát; đề xuất vàbảo vệ các phương án khảo sát trước giám đốc Doanh nghiệp
+ Liên hệ chủ đầu tư để nhận mặt bằng hố khoan
+ Lập dự toán khảo sát, kế hoạch đi khoan và phối hợp với kế hoạch lập hợpđồng, thông báo với chủ đầu tư thời gian giao mặt bằng khoan
Trang 25+ Thực hiện công việc đúng mặt bằng hố khoan và các yêu cầu kỹ thuật khoancủa kỹ sư thiết kế công trình
+ Thông báo sơ bộ kết quả hiện trường để kịp thời xử lý hố khoan tránh tìnhtrạng khoan bổ sung lần 2
+ In chính thức, đã kiểm tra kỹ tính chính xác của các thông số kỹ thuật để bàn giaocho khách hàng; Bộ phận Thí nghiệm (Vật liệu xây dựng & kiểm định chất lượng)
+ Thực hiện các nhiệm vụ và tuân thủ theo quyết định được cấp cho phòng thínghiệm vật liệu xây dựng và kiểm định chất lượng công trình của Bộ xây dựng
2.1.3 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu CTCP Kinh Doanh Dịch Vụ XNK&
có sự tăng lên về mặt tổng tài sản là để phù hợp với việc mở rộng sản xuất kinh doanh
và tăng thêm các mặt hàng kinh doanh mới của doanh nghiệp,
Tổng nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp có mức tăng nhẹ trong 3 năm
qua, năm 2012 tăng 30,5% so với năm 2011, và năm 2013 tăng 11,62% so với năm
2012, trung bình ở mức hơn 4 tỷ đồng Việc tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệpchủ yếu là do nguồn lợi nhuận giữ lại của doanh nghiệp Đây là nguồn tăng bền vững
do việc kinh doanh có hiệu quả của doanh nghiệp
à Hệ số VCSH qua 3 năm lần lượt là 90,16; 52,49; 50,42 Điều này cho thấy tài sảncủa doanh nghiệp hình thành chủ yếu từ vốn chủ sở hữu nghĩa là doanh nghiệp độc lập
về mặt tài chính
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng từ 3.273.019.073 đồng năm 2011lên 7.214.556.843 năm 2013 thể hiện sự nỗ lực của doanh nghiệp trong xác định thịtrường mục tiêu, không những chỉ nhận thầu và xây dựng công trình trong thành phố
mà còn mở rộng ra các tỉnh thành lân cận như Thái Bình, Hải Dương, Quảng Ninh, HàTây….Ngoài phát triển về loại hình kinh doanh xây dựng doanh nghiệp đã và đang mởrộng quy mô phát triển sang kinh doanh nhiều lĩnh vực khác như : kinh doanh dịch vụxuất nhập khẩu máy móc thiết bị xây dựng, máy thủy; kinh doanh các sản phẩm do doanhnghiệp sản xuất; kinh doanh các sản phẩm vật liệu trang trí nội thất thêm vào đó làhiệu quả của việc thay đổi công tác tổ chức bán hàng và cung cấp dịch vụ từ đối tượngkhách hàng nhỏ lẻ sang các khách hàng lớn đã giúp cho doanh thu của doanh nghiệptăng lên đáng kể
Trang 26Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản của CTCP Kinh Doanh Dịch Vụ XNK& XD số 6
ĐVT: đồng
1. Tài sản 4.651.244.994 8.232.393.676 9.566.327.626 3.581.148.682 76,99 1.333.933.950 16,202. Vốn chủ sở
hữu 4.193.546.835 4.321.426.028 4.823.383.379 127.879.193 3,05 501.957.351 11,623. Doanh thu 3.273.019.073 4.648.301.262 7.214.556.843 1.375.282.189 42,02 2.566.155.581 55,214. Chi phí 3.031.746.000 4.219.733.225 6.166.612.338 1.187.987.225 39,18 1.896.879.113 44,955. Lợi nhuận 241.273.073 428.568.037 1.097.844.505 187.294.964 77,63 669.276.468 156,17