1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH TM thịnh gia phát

55 192 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu - Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn lu động tại Công ty - Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động 4.Phơng pháp nghiên cứu Đề tài s

Trang 1

Lời mở đầu

1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Theo quan điểm hiện đại, mỗi doanh nghiệp đợc xem nh một tế bào sống cấuthành nên toàn bộ nền kinh tế Tế bào đó cần có quá trình trao đổi chất với môi tr -ờng bên ngoài thì mới tồn tại và phát triển đợc Vốn chính là đối tợng của quá trìnhtrao đổi đó, nếu thiếu hụt doanh nghiệp sẽ mất khả năng thanh toán không đảm bảo

sự sống cho doanh nghiệp Hay nói cách khác vốn là điều kiện tồn tại và phát triểncủa bất kỳ doanh nghiệp nào.Trong cơ chế cũ các doanh nghiệp nhà nớc đợc baocấp hoàn toàn về vốn nhng khi chuyển sang cơ chế thị trờng các doanh nghiệp hoàntoàn phải tự chủ về tài chính và chịu trách nhiệm về các hoạt động sản xuất kinhdoanh Chính vì vậy, vấn đề quản lý và sử dụng vốn trong doanh nghiệp trở nên vôcùng quan trọng Vốn lu động là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, nótham gia vào hầu hết các giai đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh Do đó hiệu quả

sử dụng vốn lu động có tác động mạnh mẽ tới khả năng sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Nhận thức đợc vấn đề trên, sau khi học xong chơng trình khoá học, đợc sựnhất trí của TS Nguyễn Quang Mịnh, em mạnh dạn lựa chọn đề tài: " Phân tích

tình hình sử dụng vốn lu động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu

động tại công ty TNHH TM Thịnh Gia Phát

2 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu về tình hình sử dụng vốn lu động và biện pháp nâng caohiệu quả sử dụng vốn lu động của Công ty TNHH TM Thịnh Gia Phát trong phạm

vi toàn doanh nghiệp từ năm 2011 đến năm 2013

3 Mục đích nghiên cứu

- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn lu động tại Công ty

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động

4.Phơng pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng những kiến thức đã tích luỹ trong suốt quá trình học tập vớinhững quan sát, thu thập trong thực tế, kết hợp giữa việc tổng hợp sách báo, tài liệuvới việc đi sâu vào phân tích thực tiễn, tham khảo ý kiến nhằm tìm ra hớng đi hợp

lý nhất

5 Kết cấu của khoá luận

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận bố cục của luận văn gồm 3 chơng

Chơng 1 : Lý luận chung về vốn lu độngvà hiệu quả sử dụng vốn lu độngtrong doanh nghiệp

Chơng 2 : Thực trạng, hiệu quả sử dụng vốn lu động tại Công ty TNHH TMThịnh Gia Phát

Trang 2

Chơng 3 : Một số biện pháp nâng cao và sử dụng vốn lu động tại Công tyTNHH TM Thịnh Gia Phát.

Mặc dù đã hết sức cố gắng song do trình độ nhận thức về thực tế và lý luận cònhạn chế, đề tài này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận

đợc sự góp ý quý báu của các thầy cô và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo Nguyễn Quang Minh cùng cán bộ phòng

kế toán – Tài vụ của quý công ty đã hết sức giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoànthành đề tài này

Trang 3

Chơng 1:

Lý luận chung về vốn lu động và hiệu quả sử dụng

vốn lu động trong doanh nghiệp

1.1 Vốn l u động của doanh nghiệp

động Chúng ta có thể mô tả trong chu trình sau:

- Vốn lu động dịch chuyển một lần vào quá trình sản xuất, kinh doanh

- Vốn lu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau khi hoàn thành một quá trìnhsản xuất kinh doanh

Quá trình vận động của vốn lu động là một chu kỳ khép kín từ hình thái nàysang hình thái khác rồi trở về hình thái ban đầu với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.Chu kỳ vận động của vốn lu động là cơ sở đánh giá khả năng thanh toán và hiệuquả sản xuất kinh doanh , hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Trang 4

Điều khác biệt lớn nhất giữa vốn lu động và vốn cố định là: vốn cố định chuyểndần giá trị của nó vào sản phẩm thông qua mức khấu hao, còn vốn lu động chuyểntoàn bộ giá trị của nó vào giá trị sản phẩm theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh.

1.1.2 Phân loại vốn lu động

1.1.2.1 Phõn loại theo vai trũ từng loại vốn lưu động trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh

Theo cỏch phõn loại này vốn lưu động của doanh nghiệp cú thể chia thành 3 loại:

- Vốn lưu động trong khõu dự trữ sản xuất: bao gồm giỏ trị cỏc khoản nguyờnvật liệu chớnh, vật liệu phụ, nhiờn liệu, động lực, phụ tựng thay thộ, cụng cụ dụng cụ

- Vốn lưu động trong khõu sản xuất: bao gồm cỏc khoản giỏ trị sản phẩm dởdang, bỏn thành phẩm, cỏc khoản chi phớ chờ kết chuyển

- Vốn lưu động trong khõu lưu thụng: bao gồm cỏc khaonr giỏ trị thành phẩm,vốn bằng tiền (kẻ cả vàng, bạc, đỏ quý…); cỏc khoản đầu tư ngắn hạn ( đàu tưchứng khoỏn ngắn hạn, cho vay ngắn hạn…) cỏc khoản thế chấp, ký cược, ký quỹngắn hạn; cỏc khoản vốn trong thanh toỏn (cỏc khoản phải thu, cỏc khoản tạmứng…)

Cỏch phõn loại này cho thấy vai trũ và sự phõn bổ của vốn lưu động trongtừng khõu của quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh Từ đú cú biện phỏp điều chỉnh cơ cấuvốn lưu động hợp lý sao cho cú hiệu quả sử dụng cao nhất

1.1.2.2 Phõn loại theo hỡnh thỏi biểu hiện

Theo cỏc này vốn lưu động cú thể chia thành 2 loại:

- Vốn vật tư, hàng húa: Là cỏc khoản vốn lưu động cú hỡnh thỏi biểu hiệnbằng hiện vật cụ thể như nguyờn, nhiờn, vật liệ, sản phẩm dở dang, bỏn thànhphẩm, thành phẩm…

- Vốn bằng tiền: Bao gồm cỏc khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiền gửingõn hàng, cỏc khoản vốn trong thanh toỏn, cỏc khoản đầu tư chứng khoỏn ngắnhạn

Cỏch phõn loại này giỳp cho cỏc doanh nghiệp xem xột, đỏnh giỏ mức tồnkho dự trữ và khả năng thanh toỏn của doanh nghiệp

1.1.2.3 Phõn loại theo quan hệ sở hữu về vốn

Theo cỏc này vốn lưu động cú thể chia thành 2 loại:

Trang 5

- Vốn chủ sở hữu: là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của daonh nghiệp,doanh nghiệp có đày đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt

- Các khoản nợ: Là các khoản vốn lưu động được hình thành từ vốn vay cácngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn vay thông qua pháthành trái phiếu; các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán Doanh nghiệp chỉ cóquyền sử dụng trong một thời gian nhất định

Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp đượchình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ Từ đó có cácquyết định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lưu động hợp lý hơn, đảm bảo

an ninh tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.1.2.4 Phân loại theo nguồn hình thành

Nếu xét theo nguồn hình thành vốn lưu động có thẻ chia thành các nguồn như sau:

- Nguồn vốn điều lệ: là số vốn lưu động được hình thành từ nguồn vốn điều

lệ ban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

- Nguồn vốn tự bổ sung: Là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trognquá trình sản xuất kinh doanh như từ lợi nhuận của doanh nghiệp được tái đầu tư

- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: Là số vốn lưu động được hình thành từvốn góp liên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh Vốn góp liêndoanh có thể bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật là vật tư, hàng hóa… theo thỏathuận các bên liên doanh

- Nguồn vốn đi vay: Vốn vay của các ngân hàng thương mại hoặc các tổchức tín dụng, vốn vay của người lao động trong doanh nghiệp, vay các doanhnghiệp khác

- Nguồn vốn huy động từ thị trường bằng việc phát hành cổ phiếu, tráiphiếu

Việc phân chia vốn lưu đọng theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệpthấy được cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trong hoạt động kinhdoanh của mình Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử

Trang 6

dụng của nú Do đú doanh nghiệp cần xem xột cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để giảmthấp chi phớ sử dụng vốn của mỡnh.

Sơ đồ cơ cấu vốn lu động của doanh nghiệp

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn l u động của doanh nghiệp

1.2.1 khái niệm

❖ Các khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lu động

+ Hiệu quả sử dụng vốn lu động là hiệu quả thu đợc sau khi đẩy nhanh tốc độluân chuyển vốn lu động qua các giai đoạn của quá trình sản xuất Tốc độ này càngcao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động càng lớn và ngợc lại

+ Hiệu quả sử dụng vốn lu động là hiệu quả đem lại cao nhất khi mà số vốn lu

động cần cho một đồng luân chuyển là ít nhất Quan niệm này thiên về chiều hớngcàng tiết kiệm đợc bao nhiêu vốn lu động cho một đồng luân chuyển thì càng tốt.Nhng nếu hàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ đợc thì hiệu quả sử dụng đồng vốncũng không cao

+ Hiệu quả sử dụng vốn lu động là thời gian ngắn nhất để vốn lu động quay

đợc một vòng Quan niệm này có thể nói là hệ quả của quan niệm trên

+ Hiệu quả sử dụng vốn lu động là hiệu quả phản ánh tổng TSLĐ so vớitổng nợ lu động là cao nhất

+ Hiệu quả sử dụng vốn lu động là hiệu quả phản ánh số lợi nhuận thu đợckhi bỏ ra một đồng vốn lu động

Trang 7

+ Hiệu quả sử dụng vốn lu động là hiệu quả thu đợc khi đầu t thêm vốn lu

động một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất để tăng doanh số tiêu thụ vớiyêu cầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng vốn lu động

 Nói tóm lại, cho dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau về hiệu quả sử dụngvốn lu động, song khi nói đến hiệu quả sử dụng vốn lu động chúng ta phải có mộtquan niệm toàn diện hơn và không thể tách rời nó với một chu kỳ sản xuất kinhdoanh hợp lý ( chu kỳ sản xuất kinh doanh càng ngắn hiệu quả sử dụng vốn càngcao ), một định mức sử dụng đầu vào hợp lý, công tác tổ chức quản lý sản xuất, tiêuthụ và thu hồi công nợ chặt chẽ Do vậy cần thiết phải đề cập tới các chỉ tiêu vềhiệu quả sử dụng vốn lu động

1.2.2 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lu động tại doanh nghiệp

Để đánh giá đợc hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lu động tại doanh nghiệp córất nhiều phơng pháp khác nhau Phơng pháp quan trọng nhất là phơng pháp sosánh một cách hệ thống các chỉ tiêu tài chính qua các giai đoạn phát triển củadoanh nghiệp để thấy đợc năm nay doanh nghiệp đã sử dụng vốn lu động tốt bằngnăm ngoái cha, có tiết kiệm đợc vốn lu động không

Chúng ta sẽ đi vào xem xét một hệ thống các chỉ tiêu tài chính có thể đánh giátoàn diện và sâu sắc hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp Đó là các chỉtiêu:

1.2.2.1 Chỉ tiêu tốc độ chu chuyển vốn lu động

Tốc độ luân chuyển vốn lu động là chỉ tiêu phản ánh tốc độ quản lý, sử dụngvốn lu động của doanh nghiệp Nó thể hiện tình hình tổ chức về mọi mặt nh: muasắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Đẩy nhanh tốc độluân chuyển vốn lu động có ý nghĩa quan trọng góp phần giải quyết nhu cầu về vốn

lu động cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Nó bao gồm

ba chỉ tiêu quan trọng là: Vòng quay vốn lu động, tốc độ chu chuyển vốn lu động,

VLĐ đầu tháng + VLĐ cuối tháng

VLĐBQ tháng = ———————————————————

2 VLĐBQ tháng 1 + VLĐBQ tháng 2 + VLĐBQ tháng 3

Trang 8

VLĐBQ quý = ———————————————————————

3 Tổng VLĐBQ các quý

VLĐBQ năm = ———————————

4Chỉ tiêu này cho chúng ta biết số vốn lu động quay đợc mấy vòng trong một chu

kỳ kinh doanh Về phơng diện hiệu quả sử dụng vốn lu động chỉ tiêu này càng caocàng tốt Điều đó có nghĩa là vòng quay vốn lu động càng nhiều cho thấy doanhnghiệp cần it vốn lu động cần thiết cho kinh doanh, do đó có thể làm giảm vốn lu

động đi vay nếu doanh nghiệp phải đi vay vốn lu động để tiến hành sản xuất kinhdoanh ý nghĩa của việc tăng nhanh vòng quay vốn lu động mà vẫn đảm bảo đợcmức luân chuyển hàng hoá nh cũ thì chỉ cần với một mức vốn lu động thấp hơnhoặc với mức vốn lu động nh cũ thì đảm bảo luân chuyển đợc một khối lợng hànghoá lớn hơn

* Chỉ tiêu thời gian luân chuyển vốn lu động

Số ngày quy ớc trong kỳ phân tíchThời gian luân chuyển vốn lu động = ———————————————

Vòng quay VLĐ trong kỳChỉ tiêu này cho biết độ dài của vòng quay vốn lu động, tức là số ngày cần thiếtcủa một vòng quay vốn lu động Chỉ tiêu này có ý nghĩa ngợc với chỉ tiêu vòngquay vốn lu động có nghĩa là số ngày luân chuyển vốn lu động mà càng ngắnchứng tỏ vốn lu động đợc luân chuyển ngày càng nhiều trong kỳ phân tích, chứng

tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn lu động hiệu quả

Về mặt bản chất chỉ tiêu này phản ánh sự phát triển của trình độ kinh doanh,của công tác quản lý, của kế hoạch và tình hình tài chính của doanh nghiệp Vòngquay vốn lu động có sự gia tăng đột biến chứng tỏ hàng hoá doanh nghiệp đang sảnxuất, kinh doanh có sức tiêu thụ mạnh, doanh thu cao dẫn đến phần lợi nhuận tơngứng cũng tăn mạnh Nếu không hoàn thành một chu kỳ luân chuyển có nghĩa làvốn lu động còn ứ đọng ở một khâu nào đó, cần tìm biện pháp khai thông kịp thời

Mức tiết kiệm vốn lu động có đợc do sự thay đổi tốc độ luân chuyển vốn lu

động chỉ tiêu này đợc xác định theo công thức:

Trang 9

KBC Số vòng quay vốn lu động kỳ báo cáo

KKH Số vòng quay của vốn lu động kỳ kế hoạch

ObqKH Số d vốn lu động bình quân kỳ kế hoạch

VBC Số ngày một vòng quay vốn lu động kỳ báo cáo

VKH Số ngày một vòng quay vốn lu động kỳ kế hoạch

DTKH Doanh số bán hàng kỳ kế hoạch

Nếu thời gian luân chuyển vốn lu động kỳ này ngắn hơn kỳ trớc thì doanhnghiệp sẽ tiết kiệm đợc vốn lu động Số vốn lu động tiết kiệm đợc có thể sử dụngvào mục đích khác nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Nếu thời gian luânchuyển vốn lu động kỳ này dài hơn kỳ trớc thì doanh nghiệp đã lãng phí vốn lu

động

1.2.2.3 Chỉ tiêu sức sinh lời vốn lu động

Sức sinh lời của vốn lu động đợc tính theo công thức sau:

Lợi nhuận thuần

Sức sinh lời VLĐ = ————————————————

Vốn lu động bình quân Chỉ tiêu này còn đợc gọi là doanh lợi vốn lu động, nó phản ánh khả năng sinhlời của vốn lu động Chỉ tiêu này đợc xây dựng trên cơ sở lợi nhuận của doanhnghiệp Chỉ tiêu này càng cao cho biết doanh nghiệp đã sử dụng vốn lu động cóhiệu quả, ngợc lại chỉ tiêu này thấp có nghĩa là lợi nhuận trên một đồng vốn là nhỏ.Doanh nghiệp đợc đánh giá là sử dụng vốn lu động kém hiệu quả hay không là chỉtiêu này phản ánh một phần

1.2.2.4 Hệ số sức sản xuất của vốn lu động

Tổng doanh thu thuần

Hệ số sức sản xuất VLĐ = ———————————————

Tổng vốn lu động bình quân Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lu động đem lại bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ

số này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lu động càng lớn

1.2.2.5 Các chỉ số về hoạt động

Doanh thu thuần

+Vòng quay tiền = ——————————————————————

Tiền mặt và các tài sản tơng đơng tiền bình quân

Tổng doanh thu thuần

Trang 10

Thời gian thực hiện môt vòng quay tiền = —————————————

Tổng vốn lu động bình quân+ Vòng quay các khoản phải thu: hệ số phản ánh tốc độ thay đổi các khoản thuthành tiền mặt của các doanh nghiệp và đợc xác định theo công thức:

Doanh thu thuần

Vòng quay các khoản phải thu = ——————————————

Sô d bình quân các khoản phải thuVòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản thu tốt vì doanh nghiệpkhông phải đầu t nhiều vào các khoản phải thu

+ Kỳ thu tiền bình quân: phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi các khoản phảithu Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì chỉ tiêu này càng nhỏ và ngợc lại.Chỉ tiêu này đợc xác định theo công thức:

Các khoản phải thu bình quân

Kỳ thu tiền bình quân = ———————————————

Doanh thu bình quân ngày+ Số vòng quay hàng tồn kho: là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luânchuyển trong kỳ Số vòng hàng tồn kho càng cao việc kinh doanh đợc đánh giácàng tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ cần đầu t cho hàng tồn kho thấp nhng vẫn đạt đợcdoanh số cao Số vòng quay hàng tồn kho đợc xác định theo công thức:

Giá trị NVL tồn kho bình quân

Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu càng cao, lợngnguyên vật liệu ứ đọng

1.3 Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hởng rất lớn của cácnhân tố khác nhau Những nhân tố này gây ra ảnh hởng tích cực lẫn tiêu cực Vìvậy để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và hiệuquả sử dụng vốn lu động nói riêng nhà quản trị tài chính phải xác định và xem xét

Trang 11

những nhân tố tác động tới quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó

đa ra đợc các giải pháp cụ thể Các nhân tố này có thể xem xét dới các góc độ:

1.3.1 Nhân tố chủ quan

Đó là các nhân tố mà khi chúng thay đổi sẽ làm thay đổi các chỉ tiêu phản ánhhiệu quả sử dụng vốn lu động về mặt lợng Các nhân tố này chúng ta có thể dễ dàngthấy qua các chỉ tiêu nh: doanh thu thuần, hao mon vô hình, rủi ro, vốn lu độngbình quân trong kỳ Khi xem xét ảnh hởng của các nhân tố này tới hiệu quả sửdụng vốn lu động chúng ta giả sử các nhân tố khác không thay đổi

Để làm giảm tác động của các nhân tố này, đòi hỏi nhà quản trị tài chính doanhnghiệp quản lý vốn lu động một cách có hiệu quả Vì vốn lu động có ba thành phầnchính là: tiền mặt, dự trữ và các khoản phải thu nên phơng pháp này tập trung vàoquản lý ba đối tợng trên:

- Quản lý tiền mặt đề cập đến việc quản lý tiền giấy và tiền gửi ngân hàng Việcquản lý tiền mặt có liên quan chặt chẽ đến việc quản lý chứng khoán thanh khoảncao bởi vì việc chuyển từ tiền mặt sang chứng khoán thanh khoản cao hoặc ngợc lại

từ chứng khoán thanh khoản cao sang tiền mặt là một việc dễ dàng, tốn kém ít chiphí

Doanh nghiệp không nên giữ quá nhiều tiền mặt tại quỹ tài chính, vì vậy khi cónhu cầu đột xuất về tiền mặt thì doanh nghiệp có thể đi vay ngắn hạn tại các ngânhàng Việc này tốt hơn so với việc bán chứng khoán, vì nếu cần tiền trong thời gianngắn mà bán chứng khoán là không có lợi Trong trờng hợp này để tối đa hoádoanh lợi dự kiến, doanh nghiệp nên điều chỉnh việc giữ tiền cho đến khi:

Lãi suất chứng khoán

=

Chi phí của việc giữ tiền mặt

Tóm lại việc lựa chon quản lý tiền mặt nh thế nào còn phụ thuộc rất nhiều vàotrình độ quản lý, xem xét thực trạng hoạt động của doanh nghiệp của các nhà quảntrị tài chính

- Quản lý dự trữ: dự trữ là một bộ phận quan trọng của vốn lu động, là nhân tố

đầu tiên, cần thiết cho quan trọng sản xuất kinh doanh, vì thế việc quản lý dự trữ cóhiệu quả là góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động Mức dự trữ vật t hợp

lý sẽ quyết định mức dự trữ tiền mặt hợp lý Nếu doanh nghiệp dự trữ quá lớn sẽtốn kém chi phí, ứ đọng vốn, còn nếu dự trữ quá ít sẽ làm cho quá trình sản xuấtkinh doanh gián đoạn gây ra nhiều hậu quả tiếp theo nh mất thị trờng, giảm lợinhuận của doanh nghiệp

Trang 12

Có nhiều cách khác nhau để xác định mức dự trữ tối u Theo phơng pháp cổ

điển (mô hình đặt hàng hiệu quả nhât) EQQ, mô hình này dựa trên giả định nhữnglần đặt hàng hoá là bằng nhau, theo mô hình này mức dự trữ tối u là:

Q =

Q* là mức dự trữ tối u

D là toàn bộ lợng hàng hoá cần sử dụng

C1 là chi phí lu kho cho một đơn vị hàng hoá

C2 là toàn bộ chi phí mỗi lần đặt hàng

Điểm đặt hàng lại: về lý thuyết ta giả định khi hết hang mới tiến hành nhập khohàng mới Nhng thực tế hầu nh không bao giờ nh vậy, nếu đặt hàng quá sớm sẽ làmtăng chi phí lu kho vì thế cần xác định lại điểm đặt hàng mới

Thời điểm đặt hàng mới = Số lợng NVL sử dụng hàng ngày * Độ dài thời giangiao hàng

- Quản lý các khoản phải thu: trong nền kinh tế thị trờng doanh nghiệp muốnbán đợc hàng thì phải áp dụng nhiều chính sách, biện pháp để lôi kéo khách hàng

đến với mình Chính sách tín dụng thơng mại là một công cụ hữu hiệu không thểthiếu đối với doanh nghiệp Vì chính sách tín dụng thơng mại có những mặt tíchcực và tiêu cực nên nhà quản trị tài chính doanh nghiệp cần phải phân tích, nghiêncứu và ra những quyết định xem có nên cấp chính sách tín dụng thơng mại cho những

đối tợng khách hàng hay không Đó là việc quản lý các khoản phải thu Nội dung củacông tác quản lý các khoản phải thu là:

Phân tích khả năng tín dụng của khách hàng xem khách hàng có những điềukiện cần thiết để đợc hởng tín dụng thơng mại hay không thì chúng ta còn phải tiếnhành phân tích khả năng tín dụng của khách hàng Khi phân tích khả năng tín dụngcủa khách hàng ngời ta thờng dùng những chỉ tiêu tín dụng sau:

• Phẩm chất, t cách tín dụng nói nên tinh thần trách nhiệm của khách hàngtrong việc trả nợ

• Vốn: tiêu chuẩn đánh giá sức mạnh tài chính của khách hàng

• Năng lực trả nợ: dựa trên việc đánh giá các chỉ tiêu thanh toán và bảng dự trữngân quỹ của họ

• Thế chấp: các tài sản mà khách hàng sử dụng để đảm bảo cho các khoản nợ

• Theo dõi các khoản phải thu: việc theo dõi thờng xuyên các khoản phải thutheo một phơng pháp phân tích thích hợp là hết sức quan trọng, nó giúp doanhnghiệp có thể kịp thời thay đổi chính sách tín dụng thơng mại phù hợp với tình hìnhthực tế

Trang 13

1.3.2.Nhân tố khách quan

Là những nhân tố mang tính định tính và tác động của chúng đối với hiệu quả

sử dụng vốn là không thể tính toán đợc Các nhân tố này bao gồm các nhân tốkhách quan và các nhân tố chủ quan

Các nhân tố khách quan là những nhân tố nh: đặc điểm ngành nghề kinh doanhcủa doanh nghiệp, các chính sách kinh tế tài chính của Nhà nớc đối với lĩnh vựcdoanh nghiệp đang hoạt động, thị trờng và sự tăng trởng nền kinh tế Các nhân tốnày có một ảnh hởng nhất định tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp chẳng hạn nh với chính sách tài chính kinh tế của Nhà nớc có tác động trựctiếp với vai trò tạo hành lang an toàn để các doanh nghiệp hoạt động và đảm bảo sựphát triển cân đối giữa các ngành kinh tế của cả nớc Nhà nớc có thể khuyến khích,thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của một số ngành kinh doanh bằng nhữngcông cụ kinh tế của mình Điều này có ảnh hởng sâu sắc đến kế hoạch sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

Các nhân tố chủ quan là các nhân tố nằm trong nội bộ doanh nghiệp nó tác

động trực tiếp đến việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động nói riêng

và vốn kinh doanh nói chung Các nhân tố đó là trình độ quản lý vốn kinh doanhcủa những nhà điều hành doanh nghiệp, trình độ tổ chức trình độ quản trị nhân sự

và trình độ tổ chức quá trình luân chuyển hàng hoá Đó là các nhân tố quan trọngnhất đối với doanh nghiệp Nhà quản trị tài chính doanh nghiệp phải biết tổ chức,xắp xếp mọi thứ một cách hợp lý, chặt chẽ và khoa học để mọi công việc diễn ranhịp nhàng, ăn khớp và tránh đợc lãng phí Có nh vậy mới đảm bảo đợc hiệu quả sửdụng vốn lu động

Từ việc nghiên cứu, tìm hiểu các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn lu

động của doanh nghiệp, chúng ta có một cái nhìn khái quát hơn để đa ra nhữngbiện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp

Trang 14

Chơng 2:

Thực trạng hiệu qủA Sử DụNG vốn lu động tại

cônG TY tnhh tm THịNH GIA PHáT

2.1 G iới thiệu khái quát về công ty TNHH TM Thịnh Gia Phát

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH TM Thịnh Gia Phát

Công ty TNHH TM Thịnh Gia Phát đợc sở kế hoạch và Đầu T Thành phố HảiPhòng cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0201173242 ngày 15 tháng 03năm 2009

Tên công ty : Công ty TNHH TM Thịnh Gia Phát

Địa chỉ giao dịch: Số 115 Máy Chai – Ngô Quyền – Hải Phòng

Điện thoại: (031)3786786

Fax: (031)3781572

Năm 2009 Công ty TNHH TM Thịnh Gia Phát mở rộng sang lĩnh vực SX &

XK hàng may mặc với hai nhà máy tại thị trấn An Lão, Hải Phòng & tại huyện Tứ

Kỳ, Hải Dơng Sản phẩm may của Công Ty Thịnh Gia Phát đợc xuất khẩu đi các thịtrờng nh Mỹ, EU, Nhật, Hàn Quốc Mặt hàng XK chính của Thái Anh là sơ minam, nữ , đặc biệt là hàng thời trang dành cho trẻ em với năng lực sản xuất 1 triệusản phẩm một năm tơng ứng với mức doanh thu 27,55 tỷ đồng Các khách hàng lớncủa công ty là Itochu, Seidenstichker, C&A, Acent, Fishman & Tobin

Ngành nghề kinh doanh:

- Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hoá và đại lý cung ứng tàu biển

- Kinh doanh vật t máy móc, thiết bị , phụ tùng , phơng tiện vận tải, vật liệuxây dựng, chất đốt, xăng dầu, hàng tiêu dùng, khách sạn, nhà hàng

- Kinh doanh và chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ hải sản ( trừ mặt hàngnhà nớc cấm)

- Đại lý, mua bán , ký gửi hàng hoá Vận tải hàng hoá thuỷ, bộ Dịch vụkhai thuế hải quan

- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi và sanlấp mặt bằng

- Sản xuất, kinh doanh và gia công hàng cơ khí, may mặc, da giày

- Kinh doanh xây dựng và phát triển nhà ở

- Kinh doanh và phá dỡ tàu cũ

phố cảng thuận tiện cho việc xuất nhập khẩu Bên cạnh đó nhà máy sản xuất lạinằm trên quốc lộ 10 thuận tiện cho viêc đi lại vận chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất

đến nơi tiêu thụ

Trang 15

Về cơ sở vật chất: Công ty có phơng tiện vận chuyển, đi lại thuận tiện, công

trình nhà xởng đảm bảo yêu cầu cho sản xuất và bảo quản sản phẩm

Về dây chuyền sản xuất: dây chuyền đợc nhập từ các hãng cung cấp thiết bị

nổi tiêng trên thê giới Do công ty thành lập cha lâu nên đợc hởng những thành tựukhoa học kỹ thuật tiên tiến, áp dụng những thành tựu đó vào sản xuất để nâng caochất lợng sản phẩm cũng nh năng suất lao động

Về tài chính: Công ty cha có nguồn vốn đủ mạnh để mở rộng sản xuất kinh

doanh, cải tiến máy móc thiết bị Công ty vẫn phải vay vốn của ngân hàng phải trảlãi hàng năm cho nên lợi nhuận của công ty giảm

Về thị trờng tiêu thụ: Sản phẩm của công ty ngày càng bị cạnh tranh gay gắt,

thị trờng trong nớc ngày càng bị thu hẹp do có nhiều công ty sản xuất cùng loại sảnphẩm mở ra tại các tỉnh thành Đây là khó khăn rất lớn của công ty.Bên cạnh đó thịtrờng nớc ngoài cũng gặp không ít khó khăn vì công ty xuất khẩu sang các nớc pháttriển là một thị trờng khó tính nên gặp không ít rào cản Thị trờng các nớc pháttriển là một thị trờng tiềm năng mà rất nhiều các công ty may mặc của các nớcmuốn hớng đến vì vậy sự cạnh tranh là không thể tránh khỏi Chính vì vậy công tycần nỗ lực cố gắng hơn nữa để khẳng định vị trí của mình trên thị trờng trong nớc

và thị trờng nớc ngoài

Trang 16

2.1.3 Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH TM Thịnh Gia Phát

Giám đốc (Kiêm chủ tịch Hội Đồng Quản Trị ) Là ngời đứng đầu của Công

ty, đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động và kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trớc pháp luật và toàn thể cán bộ Côngnhân viên của Công ty

Phó giám đốc là ngời giúp việc cho giám đốc về nghiệp vụ kinh doanh,nghiệp vụ tài chính, công tác thị trờng chịu trách nhiệm trớc giám đốc và phápluật về nhiệm vụ đợc phân công

Phòng kế toán tài chính thực hiện các nghiệp vụ hạch toán kế toán, hạch toánthống kê theo dõi tình hình biến động của các hoạt động sản xuất kinh doanh vàbảo toàn vốn cho Công ty

Phòng thị trờng chuyên thực hiện các công việc tiêu thụ sản phẩm, làm cáccông việc về Marketing, thu nhập thông tin gợi mở nhu cầu, quảng cáo, tiếp thị,cung cấp hàng hoá tối u đến tay khách hàng

Phòng kế hoạch vật t căn cứ vào hợp đồng tiêu thụ sản phẩm lập kế hoạchnhu cầu về vật t, mua sắm vật t, nhiên liệu nhập kho, tổ chức chế biến nguyên liệu,quản lý kho tàng và các phơng tiện vận tải

Phòng kỹ thuật công nghệ, thực hiện kiểm tra chất lợng vật t, bán thànhphẩm, thành phẩm, nguyên vật liệu nhập kho, đảm bảo chất lợng sản phẩm, đào tạocông nhân kỹ thuật

Phòng KCS: Có chức năng quản lý kỹ , kiểm tra chất lợng sản phẩm từ khibắt đầu cho đến khi kết thúc quá trình sản xuất tạo ra thành phẩm Kiểm tra chất l-ợng các yếu tố đầu vào nh nguyên vật liệu, chất lợng máy móc thiết bị…

P.Kế toán tài chính

P.Kế hoạch P.Kỹ thuật Xí nghiệp

May 3

May 2

May 1

Tổ cắtVật

t

Trang 17

Ban cơ điện: Có chức năng tham mu cho Giám đốc và Phó giám đốc về côngtác quản lý kỹ thuật nh: Công tác bảo quản, sửa chữa máy móc thiết bị sản xuấttrong toàn Công ty Chuẩn bị máy móc, thiết bị đáp ứng nhu cầu sản xuất của Côngty….

Ban Bảo vệ: Có chức năng bảo vệ trật tự, an ninh và tài sản trong Công ty.Phòng bảo vệ nằm trong hệ thống tổ chức quản lý của Công ty Có nhiệm vụ xâydựng phơng án phòng chống tệ nạn xã hội của Công ty, ngăn ngừa các hành vi xấu

từ bên ngoài xâm nhập vào Công ty, kiểm tra giám sát con ngời và phơng tiện trongCông ty

Công ty có nhà máy sản xuất hàng may mặc xuất khẩu đặt tại km34 – Quốc

lộ 10 – Thị trấn An Lão – Thành phố Hải Phòng Nhà máy đợc trang bị hệ thốngtrang thiết bị đồng bộ và hiện đại, đợc cung cấp bởi các hãng có uy tín lớn trên thếgiới: Zuki, Viet, 24 dây chuyền sản xuất, 1500 công nhân, công ty sản xuất trungbình 300.000 sản phẩm/ tháng, xuất khẩu sang thị trờng Mỹ, EU và Châu á

Ngoài ra công ty còn có 2 chi nhánh cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm.Tại Hải Phòng : 2L D Hàng Tại Hà Nội: 34- 36 Tôn Đức Thắng, Quận Đống Đa

2.1.4 Khái quát kết quả kinh doanh của công ty TNHH TM Thịnh Gia Phát

Biểu2.1: Doanh thu qua các năm

Trang 18

IV Lợi nhuận sau thuế 805.852.058 1.477.559.076 671.707.018 83,3

Từ các chỉ tiêu trên ta thấy giá trị sản lợng cũng nh doanh thu của Công ty tăng

dần qua các năm, lợi nhuận năm sau cao hơn năm trớc, thu nhập bình quân củacông nhân viên tăng nhanh chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của công tyngày càng có hiệu quả Cụ thể nh sau:

❖ Vốn cố định : Ta thấy tình hình vốn cố định có chiều hớng giảm từ năm 2012

đến năm 2013do thời gian này việc đầu t mua sắm có chậm lại do nhà cửa, máy móc thiết bị đã cũ nên Công ty trích tăng tỷ lệ khấu hao để thu hồi vốn nhanh để sớm có điều kiện tái đầu t mới nên TSCĐ giảm từ 804.635.205đ xuống còn

tỷ lệ năm sau cao hơn năm trớc

❖ Doanh thu : Năm 2013 tổng doanh thu tăng thêm 15,8% so với năm 2012, nguyên nhân là do công ty tăng cờng sản xuất một số ngành cơ khí phụ mà lợi nhuận của chúng thu nhập khá cao, tập chung chú trọng sản xuất mặt hàng chính

đem lại lợi nhuận cao cho công ty

Trang 19

❖ Chi phí : năm 2013 tăng nhẹ 9,06% so với năm 2012 Nhìn vào số liệu trên bảng ta thấy tốc độ tăng của chi phí thấp hơn so với tốc độ tăng của doanh thu, điều

đó cho thấy có một sự tiết giảm chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh

❖ Lợi nhuận sau thuế cũng tăng nhanh năm 2013 tăng 671.707.018đ ( 83,3% )

so với năm 2012, điều này chứng tỏ công ty làm ăn rất có hiệu quả

❖ Thu nhập bình quân 1ngời /tháng cũng tăng liên tục

Năm 2013 tăng 12,2% so với năm 2012.=

2.2 Phân tích tình hình sử dụng vốn l u động và thực trạng hiệu quả sử dụng vốn l u động tại Công ty TNHH TM Thịnh Gia Phát

2.2.1 Phân tích tình hình sử dụng vốn lu động tại Công ty TNHH TM Thịnh Gia Phát

Tại Công ty TNHH TM Thịnh Gia Phát vốn tự có ban đầu không đợc nhiềunên vấn đề đặt ra là công ty cần phải tổ chức công tác huy động, quản lý và sử dụngvốn nh thế nào để đạt đợc hiệu quả kinh doanh Dới sự chỉ đạo của giám đốc và kếtoán trởng vốn kinh doanh của công ty nói chung và vốn lu động nói riêng đợcquản lý tơng đối chặt chẽ Do vốn kinh doanh không nhiều nên khâu tổ chức đẩymạnh tiêu thụ hàng hoá rất đợc coi trọng Tuy nhiên nếu quá coi trọng doanh số màlợi nhuận thu đợc thấp thì việc sử dụng đồng vốn cha tốt Ngoài ra trực tiếp thựchiện các hoạt động xuất nhập khẩu, thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng hoá, công tycòn trực tiếp tham gia vào các hoạt động dịch vụ khác nh vận tải, khai thuê hảiquan

Công ty rất coi trọng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung và vốn lu

động nói riêng

Trong khâu quản lý vốn bằng tiền: Đầu quý kế toán trởng lập kế hoạch thu chitiền tệ (đầu tuần, đầu tháng) khi thu đợc tiền bán hàng về thủ quỹ nộp ngay vào tàikhoản tiền ngân hàng, tiền mặt tại quỹ chỉ đủ thoả mãn nhu cầu chi tiêu tiền mặt ởcông ty Cuối ngày kế toán thanh toán và thủ quỹ đối chiếu sổ sách với nhau, tránhhiện tợng gian lận, mọi khoản thu chi tiền mặt, gửi tiền và rút tiền ngân hàng đều

có chứng từ xác nhận nh: phiếu thu, phiếu chi, séc, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi

Để tăng tốc độ thu hồi tiền công ty áp dụng các biện pháp

+ Khuyến khích khách hàng thanh toán sớm bằng cách chia lại cho kháchhàng mối lợi nh áp dụng chính sách chiết khấu với các khoản nợ đợc thanh toán tr-

ớc hay đúng hạn

+ Đôn đốc thu hồi nợ: Kế toán công nợ có trách nhiệm nắm chính xác số dcủa từng khách hàng Nếu đến hạn mà khách hàng không trả nợ tiền thì kế toánphải gọi điện, gửi công văn đến nhắc nhở, nếu vẫn cha trả lời thì trực tiếp đến đòi

Trang 20

nợ Để giảm tốc độ chi tiêu công ty đáo hạn các khoản nộp ngân sách nhà nớc, giahạn nợ các khoản vay ngắn hạn.

Để đi vào xem xét chi tiết và phân tích vốn lu động của công ty, trớc hết taphải xem xét cơ cấu và nguồn hình thành lên vốn của công ty

Trang 21

2013 thì tỷ lệ này đã tơng đối hợp lý

Qua bảng trên cho thấy nguồn hình thành vốn của Công ty Nợ phải trả củaCông ty bao gồm nợ ngắn hạn ( hay các khoản vay ngắn hạn ), nợ dài hạn (hay cáckhoản vay dài hạn ) và nợ khác, trong đó chủ yếu là nợ ngắn hạn

Năm 2011, nợ phải trả là 5.038.943.000đ ( chiếm 72,3% trong tổng nguồn vốn )trong đó phần lớn là nợ ngắn hạn, nợ dài hạn chỉ có 183.177.000đ ( chiếm 2,62%trong tổng nguồn vốn)

Năm 2012, nợ phải trả là 3.485.167.000đ ( chiếm 63,5% trong tổng nguồn vốn)trong đó nợ ngắn hạn là chủ yếu chiếm 48.5% trong tổng nguồn vốn và nợ dài hạnchỉ chiếm 2.1% trong tổng nguồn vốn

Năm 2013, nợ phải trả là 3.187.426.000 đ ( chiếm 58,91% trong tổng nguồn vốn) trong đó nợ ngắn hạn chiếm 57,37% và nợ dài hạn là 1,53% trong tổng nguồnvốn

Nh vậy, các khoản nợ phải trả của Công ty vẫn chủ yếu là nợ ngắn hạn, nhngcác khoản nợ này đang có tỷ trọng giảm dần qua các năm Năm 2011 có tỷ trọng là:69,68% đến năm 2012 giảm xuống còn 62,03% và đến năm 2013 chỉ còn 57,37%.Bên cạnh đó nợ dài hạn đang có xu hớng giảm dần đây là một dấu hiệu không tốt

Ta thấy ngay rằng tỷ trọng nợ ngắn hạn và nợ dài hạn của Công ty chênh lệch quá

Trang 22

lớn do đó không hợp lý Nợ ngắn hạn quá lớn sẽ dẫn đến tình trạng rủi ro tài chínhrất cao Công ty nên có một số biện pháp thay đổi, tăng khả năng vay dài hạn hơnnữa và giảm tỷ trọng nợ ngắn hạn xuống thấp hơn nã.

Nguồn vốn kinh doanh của Công ty trong ba năm qua chiếm tỷ trọng cao trongvốn chủ sở hữu, chủ yếu dựa vào nguồn vốn liên doanh và nguồn vốn tự bổ sung.Nguồn vốn vay cán bộ công nhân viên, Công ty đã tận dụng tối đa nguồn vốnvay này để bù đắp cho sự thiếu hụt vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh Công

ty có chính sách thích hợp huy động vốn đúng đắn, đảm bảo quyền lợi cho ngờigửi, với lãi suất cao nên Công ty đã thu hút đợc lợng vốn đáng kể

Qua vài năm gần đây nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm nguồn vốn kinh doanh vàcác quỹ đợc thể hiện nh sau:

Năm 2011 nguồn vốn này chiếm tỷ trọng thấp chỉ chiếm 27,7% trong tổngnguồn vốn, chủ yếu là nguồn vốn kinh doanh và lợi nhuận cha phân phối

Năm 2012 và 2013, nguồn vốn này chiếm tỷ trọng khá cao và tơng đối hợp lý,dao động từ 31,5 % đến 41,09% trong tổng nguồn vốn

Mặt khác cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH TM Thịnh Gia Phát đợc đánhgiá qua các hệ số về cơ cấu tài chính cho thấy mức độ phụ thuộc hay độc lập tàichính của công ty với các khoản vay hay tự tài trợ

Dới đây sẽ giúp chúng ta đánh giá đợc mức độ sử dụng nguồn vốn lu động ờng xuyên của Công ty TNHH TM Thịnh Gia Phát

Nợ ngắn hạn( 2 )

Nguồn vốn lu động ờng xuyên (1) - (2)

Trang 23

th-vốn lu động thờng xuyên của Công ty rất lớn tạo ra mức độ an toàn cho Công tytrong kinh doanh, làm cho khả năng tài chính của Công ty đợc đảm bảo vững chắchơn Để có đợc khả năng về vốn lớn nh thế này Công ty đã nỗ lực phát triển bảnthân không dựa vào các nguồn vay ngắn hạn, dài hạn để kinh doanh sản xuất.

2.2.1.1 Cơ cấu vốn lưu động tại cụng ty TNHH TM Thịnh Gia Phỏt

đáng kể ( 1,3% trong năm 2013 ) Những biến động của hàng tồn kho cho thấycông tác quản lý hàng tồn kho của Công ty còn cha tốt

Trong cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty TNHH TM Thịnh Gia Phát, vốn lu

động chiếm tỷ trọng khá lớn ( năm 2013 chiếm 90,5% tổng vốn, tăng lên so vớinăm 2012 là 9,3% ), do đó nguồn tài trợ cho TSLĐ của Công ty không chỉ từ nguồnvốn chủ sở hữu mà còn từ nguồn chiếm dụng Ta có thể thấy cơ cấu nguồn tài trợcho TSLĐ của Công ty qua bảng sau:

Bảng 05 : Bảng cơ cấu vốn lu động theo nguồn

Trang 24

2 Nguồn

chiếm dụng

170.542.546 6 1.188.003.851 27,7 1.735.785.846 31,2Tổng VLĐ 2.835.773.500 100 4.295.191.518 100 5.559.260.533 100

( Nguồn : Bảng cân đối kế toán- Công ty TNHH TM Thịnh Gia Phát năm 2011 đến

2013)

Bảng số liệu trên cho ta thấy nguồn tài trợ cho TSLĐ của Công ty chủ yếu là

nguồn vốn chủ sở hữu chiếm hơn 70% trong tổng VLĐ và đang có xu hớng tăng

lên, năm 2012 tăng 16,6% so với năm 2011 tuy nhiên về tỷ trọng trong cơ cấu

VLĐ theo nguồn có giảm xuống do nguồn chiếm dụng của Công ty tăng mạnh

1.017.461.305, nguồn vốn chủ sở hữu tăng phản ánh khả năng tự tài trợ của Công

ty là rất lớn và Công ty có thể chủ động hơn trong mọi hoạt động kinh doanh của

mình mà không cần dựa vào nguồn vốn vay Nguồn tài trợ cho nguồn vốn chủ sở

hữu bao gồm nguồn vốn kinh doanh 2.498.600.000đ chiếm 65,3% tổng nguồn vốn

( trong đó chủ yếu là vốn cổ phần 1.827.000.000 chiếm 73,1% nguồn vốn kinh

doanh) và các quỹ 1.324.874.687đ Nguồn chiếm dụng chỉ chiếm trung bình 16,9%

trong cơ cấu vốn lu động theo nguồn và đang tăng dần trong năm 2013 ( chiếm

27,7%) So sánh với nguồn bị chiếm dụng ( các khoản phải thu: 1.251.320.308đ ) ta

thấy trong năm 2013 nguồn chiếm dụng của Công ty lớn hơn nguồn bị chiếm dụng

chứng tỏ Công ty bị chiếm dụng ít hơn và cơ cấu VLĐ của Công ty là hợp lý

Qua phần phân tích trên chúng ta đã nắm đợc khái quát cơ cấu VLĐ của Công

ty, nhng VLĐ đó đầu t vào các khoản mục ( vốn bằng tiền, các khoản phải thu ) có

hợp lý không thì ta phải xem xét tình hình sử dụng VLĐ của Công ty

2.2.1.2 Tình hình sử dụng vốn bàng tiền của công ty TNHH TM Thịnh Gia Phát

Việc phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn cho phép nắm bắt đợc tổng

quát diễn biến thay đổi của nguồn vốn và sử dụng vốn trong mối quan hệ với vốn

bằng tiền của Công ty trong một thời kỳ nhất định giữa hai thời điểm lập bảng cân

đối kế toán, từ đó có thể định hớng cho việc huy động vốn và sử dụng vốn của thời

Trang 25

Qua số liệu Bảng 06 ta thấy quy mô sử dụng vốn của Công ty trong năm 2013 đã

tăng 1.664.219.188đ so với năm trớc Trong đó chủ yếu là đầu t tăng thêm hàng tồn

kho là 1.010.260.844đ chiếm 60,34% tổng lợng vốn sử dụng Đồng thời tăng thêm

vốn bằng tiền và tín dụng cho khác hàng 497.659.866đ chiếm 29,72% và

156.298.478 chiếm 9,33%, còn khoản phải trả công nhân viên và phải trả, phải nộp

khác giảm xuống 9.784.537 chiếm 0,61% lợng vốn sử dụng

Về nguồn vốn, chủ yếu Công ty huy động từ nguồn vốn bên trong lợi nhuận

hàng năm để lại, các quỹ của Công ty, một phần huy động từ bên ngoài ( nguồn

chiếm dụng ) Nhân tố chính tác động tới nguồn vốn của Công ty là mức tăng của

nguồn vốn chủ sở hữu ( chiếm 43,78%) và tăng khoản nợ phải trả ngời bán-nợ khác

( chiếm 32,16% ) , việc tăng nguồn vốn chủ sở hữu cho thấy nội lực của Công ty là

rất lớn, hơn nữa trên bảng số liệu còn cho biết đợc Công ty không có một khoản

vốn vay nào chứng tỏ Công ty có thể chủ động trong mọi hoạt động kinh doanh của

mình Tuy nhiên, các khoản nợ của Công ty lại có xu hớng tăng lên, trong hoạt

động kinh doanh của mọi doanh nghiệp vấn đề chiếm dụng vốn lẫn nhau là không

tránh khỏi Vì vậy đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần có biện pháp cân đối hai khoản

chiếm dụng và bị chiếm dụng vốn để việc sử dụng vốn của doanh nghiệp mình

ngày càng cao hơn và có hiệu quả hơn

2.2.1.3.Tình hình các khoản phải thu

Bảng 03: Các khoản phải thu của công ty trong 3 năm

Trang 26

( Nguồn : Bảng cân đối kế toán- Công ty TNHH TM Thịnh Gia Phát năm 2011 đến 2013)

Trong cơ cấu nguồn vốn lu động tạm thời của công ty ta có thể thấy đợc cáckhoản phải trả, phải nộp của Công ty tăng dần qua các năm: năm 2012, 2013 tăngnhẹ về con số tuyệt đối: 229.217.829đ và 51.597.515đ, tuy nhiên trong cơ cấunguồn vốn lu động tạm thời các khoản phải trả, phải nộp lại có tỷ trọng giảm xuốngcòn 28,9% đến năm 2013 là 26,3% Đây là các khoản nợ ngắn hạn phát sinh cótính chất chu kỳ, Công ty có thể sử dụng tạm thời các khoản này để đáp ứng nhucầu vốn mà không phải trả chi phí Tuy nhiên điều cần chú ý trong việc sử dụng cáckhoản này là phải đảm bảo thanh toán đúng kỳ hạn

Ngoài ra còn có khoản tín dụng nhà cung cấp chiếm trung bình 65,2% trong cơcấu nguồn vốn lu động tạm thời của Công ty, với tỷ trọng lớn nh vậy của khoản tíndụng nhà cung cấp là cha hợp lý trong cơ cấu nguồn vốn lu động tạm thời vì khi sửdụng tín dụng thơng mại Công ty phải trả chi phí cho khoản tín dụng này, vì vậy,yếu tố quan trọng để đi đến quyết định có nên sử dụng tín dụng thơng mại haykhông là phải xác định chi phí của khoản tín dụng thơng mại Ta có thể thấy nguồnvốn lu động tạm thời của Công ty khá dồi dào nhng điều này cũng có nghĩa là đếnmột lúc nào đó một loạt các khoản phải trả phải nộp đến hạn trả nộp, Công ty sẽphải dồn hết vốn để trả và thiếu chủ động trong mọi hoạt động kinh doanh củamình hơn Hơn nữa Công ty Cổ phần Thiết bị thơng mại là một doanh nghiệp sảnxuất công nghiệp, hoạt động liên tục không mang tính mùa vụ, vì vậy yêu cầu tấtyếu Công ty cần phải có một lợng vốn lu động thờng xuyên nhiều hơn và ổn địnhhơn

2.2.1.4 Tình hàng tồn kho

Nhìn vào bảng số liệu B - 09 ta thấy cơ cấu vốn lu động đợc chia làm 4 phần: Vốn bằng tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho và TSLĐ khác Xét một cách tổngthể tỷ trọng trung bình của mỗi khoản trong tổng số vốn lu động trong hai năm nh sau:

Trang 27

hạn của Công ty là rất lớn nhng khi đó tiền sẽ không sinh lãi và phát sinh khoản chiphí cơ hội của việc giữ tiền, gây lãng phí và ứ đọng vốn

+ Các khoản phải thu của khách hàng: Năm 2011, khoản phải thu của Công tychiếm tỷ trọng lớn thứ hai trong tổng số TSLĐ, đến năm 2013 con số này tăng nhẹ,con số tuyệt đối tăng 54.027.341đ chiếm 24,7% tổng vốn lu động điều này chứng

tỏ công tác thu hồi nợ của Công ty thực hiện cha tốt Công tác quản lý khoản phảithu thực hiện tốt sẽ góp phần thu hồi nhanh chóng đồng vốn và đa nhanh lợng vốnvào quá trình tái sản xuất Có nh vậy mới tăng đợc vòng quay vốn lu động và tậndụng đợc cơ hội kinh doanh

Tuy nhiên trong thời buổi kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt do vậy việc mởrộng quy mô kinh doanh của Công ty là rất khó khăn Để bứt phá, vơn lên trongcông cuộc cạnh tranh Công ty không thể không sử dụng chính sách tín dụng thơngmại Song yếu tố này nh con dao hai lỡi, nó có thể giúp Công ty tăng doanh thu nh-

ng đồng thời nợ khó đòi cũng tăng lên làm ứ đọng vốn trong khâu thanh toán Dovậy Công ty phải cân nhắc kỹ lỡng, áp dụng với những phơng thức đa dạng và tuỳtheo tình hình cụ thể

+ Hàng tồn kho: Đối với bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào thì khoản vốnnày cũng chiếm tỷ trọng lớn hơn các khoản vốn khác, nhng lớn hơn ở mức hợp lý,tức đủ để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thờng xuyên liên tụckhông nhiều quá gây ứ đọng vốn, không thiếu gây gián đoạn quá trình sản xuấtkinh doanh hoặc làm mất cơ hội kinh doanh.Trong cơ cấu TSLĐ của Công ty năm

2012 hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất ( 40% ), đến năm 2013 hàng tồn khotăng mạnh chiếm 47,8% tổng TSLĐ làm chênh lệch về mặt tuyệt đối trong hai năm

là 1.010.260.844đ Trong đó thành phẩm tồn kho chiếm phần lớn trong năm ợng thành phẩm tồn kho của Công ty tăng lên 606.022.904đ chiếm 35,6% lợnghàng tồn kho, điều này chứng tỏ công tác bán hàng và tiêu thụ sản phẩm của Công

2013l-ty còn cha tốt, nguyên nhân chủ yếu là trong những năm gần đây công 2013l-ty phải đốimặt với sự cạnh tranh gay gắt của rất nhiều sản phẩm cùng loại trên thị trờng vàhàng ngoại nhập, hơn nữa hoạt động marketing của Công ty còn yếu kém Mộtnhân tố nữa tác động tới mức tăng hàng tồn kho là nguyên vật liệu tồn kho trongnăm 2012 là 30,6% và năm 2013 là 34,5% tổng số hàng tồn kho Theo điều tra sốliệu khoản mục này chiếm tỷ trọng lớn và có mức tăng trởng nhanh nh vậy là donăm 2013Công ty tăng khối lợng sản phẩm sản xuất vì vậy cần dự trữ nhiều nguyênvật liệu hơn và số lợng hàng tồn kho cũng tăng theo Đồng thời để dự trữ nguyênvật liệu cho đầu kỳ năm sau giúp cho quá trình sản xuất sản phẩm đợc liên tục,không bị gián đoạn

Vốn hàng tồn kho liên tục tăng cũng đồng nghĩa với việc vốn lu động của Công

ty bị ứ đọng từ đó làm giảm hiệu quả sử dụng vốn Để đánh giá cụ thể tình hình dựtrữ của Công ty ta cùng xem xét một số chỉ tiêu sau:

Ngày đăng: 23/04/2016, 11:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Nguyễn Đăng Nam, PGS.TS. Nguyễn Đình Kiệm - Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp - Nhà xuất bản Tài chính (2001) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trịtài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính (2001)
2. Lưu Thị Hương (1998)- Tài chính Doanh nghiệp, nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính Doanh nghiệp
Tác giả: Lưu Thị Hương
Nhà XB: nhà xuất bản giáo dục
Năm: 1998
3. PGS.TS. Lưu Thị Hương, PGS. TS. Vũ Duy Đào -Tài chính doanh nghiệp - Nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân (2006) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp -
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân (2006)
4. PGS.TS Võ Thanh Thu (1997) - Kinh tế và phân tích hoạt động doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống kê , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế và phân tích hoạt động doanhnghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
5. Một số tài liệu về tỡnh hỡnh hoạt động của cụng ty TNHH Thơng Mại Thịnh Gia Phát Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu vốn lu động của doanh nghiệp - Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH TM thịnh gia phát
Sơ đồ c ơ cấu vốn lu động của doanh nghiệp (Trang 6)
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH TM Thịnh Gia Phát - Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH TM thịnh gia phát
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH TM Thịnh Gia Phát (Trang 16)
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn hình thành vốn - Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH TM thịnh gia phát
Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn hình thành vốn (Trang 21)
Bảng 02: Mức độ sử dụng mguồn vốn lu động - Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH TM thịnh gia phát
Bảng 02 Mức độ sử dụng mguồn vốn lu động (Trang 22)
Bảng 04: cơ cấu vốn lu động - Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH TM thịnh gia phát
Bảng 04 cơ cấu vốn lu động (Trang 23)
Bảng 07:  Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động - Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH TM thịnh gia phát
Bảng 07 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động (Trang 29)
Bảng  08: từng giai đoạn luân chuyển - Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH TM thịnh gia phát
ng 08: từng giai đoạn luân chuyển (Trang 31)
BảNG CÂN ĐốI Kế TOáN - Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH TM thịnh gia phát
BảNG CÂN ĐốI Kế TOáN (Trang 49)
BảNG CÂN ĐốI Kế TOáN - Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH TM thịnh gia phát
BảNG CÂN ĐốI Kế TOáN (Trang 51)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w