1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty CP đầu tư và thương mại hoàng liên

60 140 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 527 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý và sử dụng vốn lưu động có hiệu quả là một trong những nội dung quản lý tài chính quan trọng đối với các doanh nghiệptrong nền kinh tế thị trường.. Công ty CP đầu tư và thương mạ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, muốn tồn tại và phát triển thì đều phải

có những điều kiện nhất định Và một trong những điều kiện không thể thiếu màdoanh nghiệp cần phải có đó là vốn. Quản lý và sử dụng vốn lưu động có hiệu quả

là một trong những nội dung quản lý tài chính quan trọng đối với các doanh nghiệptrong nền kinh tế thị trường Do vậy, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnđược trong cơ chế thị trường hiện nay thì một trong những việc làm cần thiết vàkhông thể thiếu đó là nâng cao hiệu quả quản lý và sử dung vốn lưu động Công ty

CP đầu tư và thương mại Hoàng Liên là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực kinh doanh hàng hóa, vấn đề về vốn và việc sử dụng nguồn vốn sao cho cóhiệu quả là vấn đề đang được nhà quản lý doanh nghiệp chú trọng Đồng thời công

ty đã và đang tìm cách sử dụng nguồn vốn sao cho có hiệu quả nhất để giảm tìnhtrạng sử dụng vốn lãng phí, đầu tư vốn không hiệu quả từ đó làm giảm khả năngsinh lời của đồng vốn sử dụng như trong những năm vừa qua Do đó phân tích hiệuquả sử dụng vốn lưu động là một công việc vô cùng cần thiết và quan trọng tạicông ty trong thời điểm hiện tại để làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, tạo chỗđứng ngày càng vững chắc trên thị trường khu vực

Xuất phát từ ý nghĩa và vai trò to lớn của vốn lưu động, nhận thức được tầm

quan trọng trong sự tồn tại và phát triển đối với công ty Nên em đã chọn đề tài “ Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động” để nghiên cứu trong quá trình thực tập tại công ty CP đầu tư

và thương mại Hoàng Liên

2 Phạm vi nghiên cứu:

Khóa luận tốt nghiệp được em thực hiện trong quá trình thâm nhập thực tế,quan sát và ghi lại số liệu trên các báo cáo tài chính của công ty Cổ phần đầu tư vàthương mại Hoàng Liên trong 3 năm 2011- 2012- 2013, thời gian thực tập từ ngày

27 tháng 6 đến ngày 16 tháng 8

Phạm vi nghiên cứu là phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động của công

ty, tìm ra những ưu điểm nhược điểm trong công tác quản lý và sử dụng vốn lưu

Trang 2

động Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lưu động của công ty.

3 Phương pháp nghiên cứu:

Thu thập dữ liệu và số liệu kế toán bằng cách điều tra khảo sát để thu thậpthông tin, quan sát tình hình thực tế của công ty, nghiên cứu các tài liệu liên quan,

sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp thống kê, phương pháp bảng biểu, vàphương pháp phân tích

4 Mục tiêu nghiên cứu:

- Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp trong nhữngnăm gần đây, nhằm rút ra những kinh nghiệm cũng như giải pháp cho hoạt độngsản xuất kinh doanh trong những năm tiếp theo

- Đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp để đánh giá đượcnguyên nhân biến động của nguồn vốn, từ đó đưa ra được các giải pháp nâng caohiệu quả sử dụng vốn tại công ty

5 Nội dung kết cấu của đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty Cổ phầnđầu tư và thương mại Hoàng Liên

Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tạicông ty CP đầu tư và thương mại Hoàng Liên

Trang 3

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP.1.1:Vốn lưu động trong doanh nghiệp.

1.1.1: Khái niệm vốn lưu động.

*Khái niệm vốn lưu động:

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài các tư liệu lao động cácdoanh nghiệp còn có các đối tượng lao động Khác với các tư liệu lao động, các đốitượng lao động (như nguyên, nhiên, vật liệu, bán thành phẩm…) chỉ tham gia vàomột chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nóđược chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm

Những đối tượng lao động nói trên nếu xét về hình thái hiện vật được gọi làcác tài sản lưu động, còn về hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động của doanhnghiệp

Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên tài sản lưu động nhằm đảm bảo quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục Vốn lưu động chuyển toàn bộ gái trị của chúng vào lưu thông và từ trong lưu thông toàn bộ giá trị của chúng được hoàn lại một lần sau một chu kỳ kinh doanh.

*Đặc điểm của vốn lưu động:

- Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm vận động của vốnlưu động luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lưu động Trong cácdoanh nghiệp người ta thường chia tài sản lưu động thành hai loại: tài sản lưu độngsản xuất và tài sản lưu động lưu thông Tài sản lưu động sản xuất bao gồm các loạinguyên, nhiên, vật liệu; phụ tùng thay thế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang đang trong quá trình dự trữ sản xuất, chế biến Còn tài sản lưu động lưu thông baogồm các sản phẩm thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, các khoản vốntrong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước Trong quátrình sản xuất kinh doanh các tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưuthông luôn vận động, thay thế và chuyển hoá lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình sảnxuất kinh doanh được tiến hành liên tục và thuận lợi

Trang 4

- Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất.Trong quá trình đó VLĐ chuyển toàn bộ, một lần giá trị vào giá trị sản phẩm Khikết thúc quá trình sản xuất, giá trị hàng hóa được thực hiện, và vốn lưu động đượcthu hồi

- Vốn lưu động được chuyển hoá qua nhiều hình thái khác nhau, bắt đầu làtiền tệ sang hình thái vật tư, hàng hoá dự trữ Khi vật tư dự trữ được đưa vào sảnxuất, chúng ta chế tạo thành các bán thành phẩm Sau khi sản phẩm sản xuất rađược tiêu thụ, vốn lưu động quay về hình thái tiền tệ ban đầu của nó Quá trình sảnxuất kinh doanh diễn ra liên tục, không ngừng, cho nên vốn lưu động cũng tuầnhoàn không ngừng có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn lưu động

Do có sự chu chuyển không ngừng nên vốn lưu động thường xuyên có các bộ phậntồn tại cùng một lúc dưới các hình thái khác nhau trong sản xuất và lưu thông

- Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình táisản xuất, là một bộ phận trực tiếp hình thành nên thực thể của sản phẩm Trongcùng một lúc, vốn lưu động của doanh nghiệp được phổ biến khắp các giai đoạnluân chuyển và tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau Muốn cho quá trình tái sảnxuất được liên tục, doanh nghiệp phải có đủ lượng vốn lưu động đầu tư vào cáchình thái khác nhau đó, khiến cho các hình thái có được mức tồn tại hợp lý và đồng

bộ với nhau Như vậy, sẽ khiến cho chuyển hoá hình thái của vốn trong quá trìnhluân chuyển được thuận lợi

- Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động củavật tư, cũng tức là phản ánh và kiểm tra quá trình mua sắm, dự trữ sản xuất, tiêuthụ của doanh nghiệp Nhưng mặt khác, vốn lưu động luân chuyển nhanh haychậm còn phản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không, thời gian nằm ởkhâu sản xuất và lưu thông sản phẩm có hợp lý không?

- Bởi vậy, thông qua quá trình luân chuyển vốn lưu động còn có thể đánh giámột cách kịp thời đối với các mặt như mua sắm, dự trữ sản xuất và tiêu thụ củadoanh nghiệp

- Trong quá trình sản xuất, vốn lưu động được chuyển qua nhiều hình tháikhác nhau qua từng giai đoạn Các giai đoạn của vòng tuần hoàn đó đan xen với

Trang 5

nhau mà không tách biệt riêng rẽ Vì vậy, trong quá trình sản xuất kinh doanh,quản lý vốn lưu động có một vai trò quan trọng Quản lý vốn lưu động đòi hỏi phảithừơng xuyên nắm sát tình hình luân chuyển vốn, kịp thời khắc phục những ách tắcsản xuất, đảm bảo nguồn vốn được lưu chuyển liên tục và nhịp nhàng

Trong cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tài chính, sự vận động củavốn lưu động được gắn chặt với lợi ích của doanh nghiệp và người lao động

* Vai trò của vốn lưu động:

- Để tiến hành sản xuất, ngoài TSCĐ như máy móc, thiết bị, nhà xưởng doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyênvật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất Như vậy vốn lưu động là điều kiện đầutiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lưu động là điều kiệntiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh

- Ngoài ra vốn lưu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanhnghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục Vốn lưu động còn là công cụ phảnánh đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp

- Vốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động củadoanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trongviệc sử dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy độngmột lượng vốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa Vốn lưuđộng còn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnhtranh cho doanh nghiệp

- Vốn lưu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm dođặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Giá trị của hàng hóabán ra được tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm mộtphần lợi nhuận Do đó, vốn lưu động đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cảhàng hóa bán ra

1.1.2: Phân loại vốn lưu động.

Để quản lý, sử dụng có hiệu quả vốn lưu động thì công việc trước tiên màdoanh nghiệp phải làm là phân loại VLĐ để có thể phân tích, đánh giá tình hình

Trang 6

quản lý và sử dụng VLĐ ở mỗi khâu Từ đó, có phương hướng khắc phục nhữngkhâu chưa tốt, phục vụ cho công tác quản lý và sử dụng VLĐ của doanh ngiệp cóhiệu quả hơn

VLĐ của doanh ngiệp dựa vào những tiêu thức khác nhau thì chia thànhnhững thành phần khác nhau

*Dựa theo vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh:

 Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất:

Bao gồm giá trị các khoản nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu,động lực, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ

 Vốn lưu động trong khâu sản xuất:

Bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoảnchi phí chờ kết chuyển

 Vốn lưu động trong khâu lưu thông:

Bao gồm các khoản giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền (kể cả vàng bạc, đáquý ); các khoản vốn đầu tư ngắn hạn (đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vayngắn hạn ) các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn; các khoản vốn trongthanh toán (các khoản phải thu, các khoản tạm ứng )

-> Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lưu động trongtừng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấuvốn lưu động hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất

* Dựa theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động:

 Các khoản phải thu, phải trả:

+ Các khoản phải thu: bao gồm các khoản mà doanh nghiệp phải thu củakhách hàng và các khoản phải thu khác

Trang 7

+ Các khoản phải trả: là các khoản vốn mà doanh nghiệp phải thanh toáncho khách hàng theo các hợp đồng cung cấp, các khoản phải nộp cho Ngân sáchNhà nước hoặc thanh toán tiền công cho người lao động.

 Vốn lưu động khác:

Bao gồm các khoản dự tạm ứng, chi phí trả trước, cầm cố, ký quỹ, ký cược -> Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồnkho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

* Dựa theo quan hệ sở hữu về vốn

Tài sản lưu động sẽ được tài trợ bởi hai nguồn vốn đó là vốn chủ sở hữu vàcác khoản nợ Trong đó, các khoản nợ tài trợ cơ bản cho nguồn vốn lưu động củadoanh nghiệp Còn nguồn vốn chủ sở hữu chỉ tài trợ một phần cho nguồn vốn lưuđộng của doanh nghiệp mà thôi Bởi vì nguồn vốn chủ sở hữu tài trợ cơ bản cho tàisản cố định

 Vốn chủ sở hữu:

Là số vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủcác quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt Tuỳ theo loại hình doanhnghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụthể riêng như: Vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước; vốn do chủ doanh nghiệp tưnhân bỏ ra; vốn góp cổ phần trong công ty cổ phần; vốn góp từ các thành viêntrong doanh nghiệp liên doanh; vốn tự bổ sung từ lợi nhuận doanh nghiệp

 Các khoản nợ:

Là các khoản được hình thành từ vốn vay các ngân hàng thương mại hoặc các

tổ chức tài chính khác; vốn vay thông qua phát hành trái phiếu; các khoản nợkhách hàng chưa thanh toán Doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng các khoản nợ nàytrong một thời hạn nhất định

-> Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp đượchình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ Từ đó có cácquyết định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lưu động hợp lý hơn, đảm bảo

an ninh tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp

* Phân loại Vốn lưu động theo nguồn hình thành:

Trang 8

Nếu xét theo nguồn hình thành thì tài sản lưu động sẽ được tài trợ bởi cácnguồn vốn sau:

 Nguồn vốn điều lệ:

Là số vốn được hình thành từ nguồn vốn điều lệ ban đầu khi thành lập hoặcnguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Nguồn vốn này cũng có sự khác biệt giữa các loại hình doanh nghiệp thuộc cácthành phần kinh tế khác nhau

 Nguồn vốn tự bổ sung:

Là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong quá trình sản xuất kinhdoanh như từ lợi nhuận của doanh nghiệp được tái đầu tư

 Nguồn vốn liên doanh, liên kết:

Là số vốn được hình thành từ vốn góp liên doanh của các bên tham giadoanh nghiệp liên doanh Vốn góp liên doanh có thể bằng tiền mặt hoặc bằng hiệnvật là vật tư, hàng hoá theo thoả thuận của các bên liên doanh

 Nguồn vốn đi vay:

Vốn vay của các ngân hành thương mại hoặc tổ chức tín dụng, vốn vay củangười lao động trong doanh nghiệp, vay các doanh nghiệp khác

 Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn bằng việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu

-> Việc phân chia vốn lưu động theo nguồn hình thành giúp cho doanhnghiệp thấy được cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trong kinhdoanh của mình Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sửdụng của nó Do đó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để giảmthấp chi phí sử dụng vốn của mình

1.2: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.

1.2.1: Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của 1doanh nghiệp, người ta sử dụng thước đo hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

đó Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đánh giá trên 2 góc độ đó là hiệu quả kinh

tế và hiệu quả xã hội Vì thế, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mang

Trang 9

tính bắt buộc và thường xuyên của doanh nghiệp Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

sẽ giúp ta thấy được hiệu quả sản xuất kinh doanh và quản lý sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả thu được khi đầu tư thêm vốnlưu động một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất để tăng doanh số tiêuthụ với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng vốn lưuđộng. Hiệu quả sự dụng VLĐ của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện kết quả tối đa với một chi phíVLĐ nhỏ nhất Kết quả thu được ngày càng cao so với chi phí bỏ ra thì hiệu quả sửdụng vốn càng cao

* Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

VLĐ rất quan trọng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả

sử dụng vốn lưu động có ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng toàn bộ số vốn sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệp phải luôn coi trọng việc quản

lý vốn lao động Như đã nói ở trên để tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinhdoanh nào điều kiện không thể thiếu là vốn Khi đã có đồng vốn trong tay thì mộtcâu hỏi nữa đặt ra là ta phải sử dụng đồng vốn đó như thế nào để vốn đó sinh lời,vốn phải sinh lời là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Lợi ích kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý, sử dụng hợp lý, có hiệu quảđồng vốn, tiết kiệm được vốn tăng tích lũy để thực hiện tái sản xuất và mở rộngquy mô sản xuất ngày càng lớn hơn

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng cường quản lý và nâng cao hiệuquả sử dụng VLĐ đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra một cáchthường xuyên, liên tục Nhu cầu cho hoạt động sản xuất kinh doanh ở các kỳ khácnhau cũng khác nhau Do đó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải đưa ra các phương ánquản lý phù hợp và kịp thời sao cho dù ở bất kỳ trường hợp nào cũng phải cungcấp đầy đủ, kịp thời lượng VLĐ cần thiết để đảm bảo cho quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh diễn ra một cách thường xuyên, liên tục

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một trong những chỉ tiêu tổng hợp dùng

để đánh giá chất lượng công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh nói chung của

Trang 10

doanh nghiệp Thụng qua chỉ tiờu đỏnh giỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động chophộp cỏc nhà quản lý tài chớnh doanh nghiệp cú một cỏi nhỡn chớnh xỏc, toàn diện

về tỡnh hỡnh quản lý và sử dụng vốn lưu động của đơn vị mỡnh từ đú đề ra cỏc biệnphỏp, cỏc chớnh sỏch cỏc quyết định đỳng đắn, phự hợp để việc quản lý và sử dụngđồng vốn núi chung và VLĐ núi riờng ngày càng cú hiệu quả trong tương lai

Suy cho cựng việc nõng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là nhằm vàoviệc nõng cao lợi nhuận Cú lợi nhuận chỳng ta mới cú tớch luỹ để tỏi sản xuất ngàycàng mở rộng

1.2.2: Một số chỉ tiờu phản ỏnh hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.

Quỏ trỡnh hoạt động sản xuất kinh doanh của 1 doanh nghiệp cũng là quỏtrỡnh hỡnh thành và sử dụng vốn kinh doanh Mục tiờu hàng đầu của doanh nghiệp

là thu được lợi nhuận vỡ thế hiệu quả sử dụng vốn được thể hiện ở số lợi nhuậndoanh nghiệp thu được trong kỳ và mức sinh lời của đồng vốn kinh doanh Trong

cơ cấu vốn kinh doanh, VLĐ thường chiếm tỷ trọng lớn nú quyết định tới tốc độtăng trưởng, hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Hiệuquả sử dụng VLĐ càng cao chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp càng cú hiệu quả Do đú mỗi doanh nhgiệp phải thường xuyờn tớnh toỏn,đỏnh giỏ hiệu quả sử dụng VLĐ để từ đú cú biện phỏp tổ chức quản lý và sử dụngVLĐ tốt hơn

Sau đõy là một số chỉ tiờu phản ỏnh hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanhnghiệp

1.2.2.1 Cỏc chỉ tiờu phỏn ỏnh hiệu quả chung của vốn lưu động

- Hệ số sinh lời của vốn lưu động

Tổng lợi nhuậnSức sinh lời của vốn l u động=

Tổng số vốn l u động

Chỉ tiờu này cho biết cứ 1 đồng vốn lưu động dựng trong sản xuất tạo ra baonhiờu đồng lợi nhuận Chỉ tiờu này càng lớn càng tốt

- Sức hao phớ vốn lưu động

Trang 11

Tổng số vốn l u động bình quânSuất hao phí vốn l u động=

Tổng doanh thu thuần

'Vốn l u động bình T1/2+T2+T3+ +T11+T12+T 1/ 2

=

12 quân năm

Chỉ tiờu này cho biết để tạo ra một đồng giỏ trị tổng sản lượng thỡ phải huyđộng bao nhiờu vốn lưu động Chỉ tiờu này càng nhỏ càng tốt

- Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động

Hệ số đảm nhiệm của Tổng số vốn l u động binh quân

=

Tổng doanh thu thuầnvốn l u động

Chỉ tiờu này cho biết để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần thỡ phải huy động bao

nhiờu vốn lưu động bỡnh quõn

1.2.2.2 Cỏc chỉ tiờu phỏn ỏnh tốc độ luõn chuyển vốn lưu động

Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng vốn lưu động được biểu thị bằng chỉ tiờutốc độ luõn chuyển vốn lưu động

Chỉ tiờu phản ỏnh tốc độ luõn chuyển vốn lưu động được gọi là hiệu suấtluõn chuyển vốn lưu động Tốc độ luõn chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm núi

rừ tỡnh hỡnh tổ chức cỏc mặt cung cấp, sản xuất, tiờu thụ của doanh nghiệp hợp lýhay khụng, cỏc khoản vật tư dự trữ sử dụng cú hiệu quả hay khụng?

- Hệ số vũng quay của vốn lưu động

Doanh thu thuần

Hệ số vòng quay của VLĐ =

VLĐ bình quân

Trong đú:

VLĐ đầu năm + VLĐ cuối nămVLĐ bình quân =

2Chỉ tiờu này cho biết vốn lưu động quay được bao nhiờu vũng trong kỳ hayphản ỏnh tốc độ chuyển đổi vốn lưu động thành tiền Nếu số vũng quay chứng tỏhiệu quả sử dụng vốn tăng và ngược lai, chỉ tiờu này được gọi là hệ số luõn chuyển

- Kỳ luõn chuyển vốn lưu động

Trang 12

- Mức độ tiết kiệm hoặc lãng phí vốn lưu động

Một cách tổng quát, ta có thể xác định số vốn lưu động tiết kiệm hay lãngphí trong kỳ của doanh nghiệp theo công thức

Sè ngµy 1 vßng quay VL§ kú ph©n tÝch

Sè VL§ tiÕt kiÖm - sè ngµy 1 vßng quay VL§ kú gèc)

= DTT kú ph©n tÝch x

90hay l·ng phÝ

Chỉ tiêu này bổ sung cho việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động , nóphản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm (lãng phí) được do tốc độ lưu chuyểnvốn lưu động kỳ này so với kỳ gốc Số vốn lưu động có thể tiết kiệm được có thểđược sử dụng vào mục đích khác nhau nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, cònnếu bị lãng phí cần tìm cách khắc phục

kỳ Dựa vào hệ số vòng quay hàng tồn kho ta định được tốc độ luân chuyển hànghoá và thời gian hàng hoá dự trữ tại kho, từ đó doanh nghiệp có những phương ánkinh doanh tốt nhất Hệ số này càng cao thể hiện tình hình tiêu thụ, tổ chức vàquản lý dự trữ của doanh nghiệp càng tốt , doanh nghiệp có thể rút ngắn chu kỳkinh doanh và giảm được lượng vốn bỏ vào hàng tồn kho Nhưng duy trì hàng tồnkho thấp đôi khi sẽ thiếu hàng bán và hạn chế việc tăng doanh thu Hệ số vòngquay hàng tồn kho mà thấp, doanh nghiệp đã dự trữ quá mức dẫn đến lượng vật tưhàng hóa bị ứ đọng và tiêu thụ chậm Từ đó có thể dẫn đến dòng tiền vào doanhnghiệp bị giảm đi và doanh nghiệp có thể lâm vào tình trạng khó khăn về tài chính

Trang 13

- Số vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân

+ Số vòng quay khoản khoản thu được sử dụng để xem xét việc thanh toáncác khoản phải thu Khi khách hàng thanh toán tất cả các hoá đơn của họ, lúc đókhoản phải thu quay được một vòng

Doanh thu thuÇn + ThuÕ GTGT

Sè d b×nh qu©n c¸c kho¶n ph¶i thu vßng

Trong đó:

Sè d c¸c kho¶n ph¶i thu ®Çu n¨m N

Sè d b×nh qu©n + Sè d c¸c kho¶n ph¶i thu cuèi n¨m N

=

2 c¸c kho¶n ph¶i thu

360

Sè ngµy mét vßng quay kho¶n ph¶i thu =

Sè vßng quay c¸c kho¶n ph¶i thu

+ Kỳ thu tiền bình quân là hệ số chứng tỏ khả năng hoán chuyển thành tiền

của các khoản phải thu Hệ số này càng cao chứng tỏ khả năng chuyển đổi thành

tiền của các khoản phải thu tăng Hiệu quả sử dụng vốn lưu động từ các khoản phải

thu cũng cần phải được xem xét trong mục tiêu quản lý của doanh nghiệp

360

Kú thu tiÒn b×nh qu©n =

Sè vßng quay c¸c kho¶n ph¶i thu-> Số vòng quay các khoản phải thu hoặc kỳ thu tiền bình quân cao hay thấpphụ thuộc vào chính sách bán chịu của doanh nghiệp Nếu số vòng quay thấp thìhiệu quả sử dụng vốn kém do bị chiếm dụng nhiều, nhưng nếu cao quá sẽ giảm sứccạnh tranh dấn đến giảm doanh thu

Khi phân tích tỷ số này, ngoài việc so sánh giữa các năm, so sánh với cácdoanh nghiệp cùng ngành và so sánh tỷ số trung bình ngành, doanh nghiệp cầnxem xét từng khoản phải thu để phát hiện những khoản nợ quá hạn trả và có biệnpháp sử lý Nếu so sánh số ngày một vòng quay khoản phải thu với kỳ hạn tín dụng

Trang 14

của doanh nghiệp áp dụng cho từng khách hàng sẽ đánh giá công tác thu hồi nợ vàkhả năng hoán chuyển thành tiền của doanh nghiệp.

1.2.2.3: Các hệ số khả năng thanh toán:

- Khả năng thanh toán tức thời =

Thông thường hệ số này phải lớn hơn 1, nó phản ánh khả năng có thể thanhtoán các khoản nợ ngắn hạn, quá hạn và đến hạn trả bằng việc chuyển nhượng cáctài sản hiện có của doanh nghiệp

- Khả năng thanh toán nhanh =

Hệ số này thể hiện tổng tài sản lưu động có khả năng chuyển đổi thành tiền

để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, quá hạn và đến hạn trả Hệ số này càng thấpthì khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp càng kém, rủi ro thài chính càng cao.Tuy nhiên, hệ số khả năng thanh toán này còn được giới hạn bởi nợ phải thu chưađược thanh khoản

* Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Để tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì điều đầu tiênđòi hỏi doanh nghiệp phải có là vốn Nhưng khi đã có đồng vốn trong tay rồi thìdoanh nghiệp lại phải biết sử dụng đồng vốn đó như thế nào để sinh lời Vốn phảisinh lời là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vì mụcđích kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý và sử dụng hợp lý tiết kiệm vốn

có hiệu quả để tái sản xuất và mở rộng kinh doanh

Việc sử dụng hiệu quả VLĐ thể hiện rõ nét nhất ở chỗ tăng tốc độ luânchuyển VLĐ Tốc độ luân chuyển VLĐ nhanh hay chậm nói lên hiệu quả sử dụngVLĐ cao hay thấp do ãng phí hay tiết kiệm vốn điều này ảnh hưởng đến lợi nhuậncủa doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng VLĐ là một trong những chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chấtlượng công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của doang nghiệp Từ đó đề ra

Trang 15

các biện pháp, các chính sách quyết định đúng đắn, phù hợp để việc quản lý và sửdụng vốn kinh doanh nói chung và VLĐ nói riêng ngày càng có hiệu quả.

1.3: Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.

Khi doanh nghiệp xác định một nhu cầu vốn lưu động không chính xác vàmột cơ cấu vốn không hợp lý cũng gây ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn

Việc lựa chọn dự án và thời điểm đầu tư cũng có một vai trò quan trọng đốivới hiệu quả sử dụng vốn Nếu doanh nghiệp biết lựa chọn một dự án khả thi vàthời điểm đầu tư đúng lúc thì sẽ tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận qua đógóp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng

Chất lượng công tác quản lý vốn lưu động cũng có ảnh hưởng rất lớn đếnhiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Bởi vì, công tác quản lý vốn lưuđộng sẽ giúp cho doanh nghiệp dự trữ được một lượng tiền mặt tốt vừa đảm bảođược khả năng thanh toán vừa tránh được tình trạng thiếu tiền mặt tạm thời hoặclãng phí do giữ quá nhiều tiền mặt, đồng thời cũng xác định được một lượng dự trữhợp lý giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục mà không bị dư thừagây ứ đọng vốn Ngoài ra công tác quản lý vốn lưu động còn làm tăng được sốlượng sản phẩm tiêu thụ chiếm lĩnh thị trường thông qua chính sách thương mại

Một nhân tố khác ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanhnghiệp là khả năng thanh toán Nếu đảm bảo tốt khả năng thanh toán doanh nghiệp

sẽ không bị mất tín nhiệm trong quan hệ mua bán và không có nợ quá hạn

Trang 16

1.3.2: Nhân tố khách quan.

Các nhân tố khách quan ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động củadoanh nghiệp

Trước tiên phải kể đến yếu tố chính sách kinh tế của Nhà nước Đây là nhân

tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sửdụng vốn lưu động nói riêng Vì tuỳ theo từng thời kỳ, tuỳ theo từng mục tiêu pháttriển mà Nhà nước có những chính sách ưu đãi về vốn về thuế và lãi suất tiền vayđối với từng ngành nghề cụ thể, có chính sách khuyến khích đối với ngành nghềnày nhưng lại hạn chế ngành nghề khác Bởi vậy khi tiến hành sản xuất kinh doanhbất cứ một doanh nghiệp nào cũng quan tâm và tuân thủ chính sách kinh tế củaĐảng và Nhà nước

Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: Do tác động của nền kinh tế tăngtrưởng chậm nên sức mua của thị trường bị giảm sút Điều này làm ảnh hưởng đếntình hình tiêu thụ của doanh nghiệp, sản phẩm của doanh nghiệp sẽ khó tiêu thụhơn, doanh thu sẽ ít hơn, lợi nhuận giảm sút và như thế sẽ làm giảm hiệu quả sửdụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng

Rủi ro: do những rủi ro bất thường trong quá trình sản xuất kinh doanh màcác doanh nghiệp thường gặp phải trong điều kiện kinh doanh của cơ chế thịtrường có nhiều thành phần kinh tế tham gia cùng cạnh tranh với nhau Ngoài radoanh nghiệp còn gặp phải những rủi ro do thiên tai gây ra như hoả hoạn, lũ lụt…

mà các doanh nghiệp khó có thể lường trước được

Do tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ nên sẽ làm giảm giátrị tài sản, vật tư…vì vậy, nếu doanh nghiệp không bắt kịp điều này để điều chỉnhkịp thời giá trị của sản phẩm thì hàng hoá bán ra sẽ thiếu tính cạnh tranh làm giảmhiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng

Ngoài ra, do chính sách vĩ mô của Nhà nước có sự thay đổi về chính sáchchế độ, hệ thống pháp luật, thuế… cũng tác động đến hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng của doanh nghiệp

Trang 17

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI

Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Liên

Tên giao dịch: Công ty Cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Liên

Trụ sở chính : Số 11 –Nghĩa Xá –Lê Chân – Hải Phòng

Điện thoại : Line 1: 0313.614091

- Dịch vụ đại lý vận tải và giao nhận hàng hóa

- Vận tải hàng hóa đa phương tiện

- Kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng

- Sửa chữa cơ khí, phương tiện cơ giới

Công ty CP đầu tư và thương mại Hoàng Liên được thành lập theo quyết định

số 69/QĐ-TCCQ ngày 24/02/1988 của chủ tịch UBND thành phố Hải Phòng Vớigiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203000071 Ngành nghề kinh doanh chủyếu của công ty là kinh doanh vậ tư, vật liệu xây dựng; vận tải hàng hóa đa phươngtiện; sửa chữa cơ khí, phương tiện cơ giới… ,kinh doanh dịch vụ thương mại

Thành lập từ những năm 1988, ban đầu chỉ là một cơ sở sản xuất nhỏ với lựclượng cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật chỉ vài ba người chủ yếu là lao động thicông, phương tiện máy móc rất thô sơ và lạc hậu Sau gần 30 năm xây dựng vàphát triển, công ty đã không ngừng đổi mới, tổ chức lại cơ cấu, đầu tư trang thiết bị

và cơ sở hạ tầng mới Đến nay công ty đã có một lực lượng cán bộ đồng đều trên các

Trang 18

lĩnh vực quản lý chuyên môn, lực lượng công nhân chuyên sâu với tay nghề cao, đủ lựclượng cán bộ, kỹ sư và công nhân dàn đều trên mọi lĩnh vực.

Trong những năm qua với phương châm năng động đổi mới vững chắc trongtừng bước đi, công ty luôn đạt được những thành tích đáng kể, kinh doanh với nhịp

độ phát triển năm sau cao hơn năm trước từ 1,2 đến 2 lần, hoàn thành tốt nhiệm vụđược giao Từng bước củng cố đào tạo lực lượng cán bộ công nhân viên, tích cựctham gia công tác xã hội góp một phần nhỏ bé vào công cuộc đổi mới đất nước

2.1.2: Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.

Công ty CP đầu tư và thương mại Hoàng Liên là công ty tư nhân vì vậy mọinhu cầu về vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh đều do công ty tự huy động, do

đó mọi kế hoạch của doanh nghiệp trước khi đưa ra thực hiện phải được tính toánthận trọng sao cho phù hợp với nhu cầu của thị trường và đem lại hiệu quả caonhất Điều đó góp phần tích lũy vốn cho doanh nghiệp và đóng góp ngày càngnhiều cho xã hội và đồng thời tạo công việc và thu nhập ổn định cho nhiều ngườilao động

Chức năng của công ty với ngành nghề sản xuất kinh doanh chính là: Kinhdoanh vật tư, vật liệu xây dựng, vận tải hàng hóa đa phương tiện, sửa chữa cơ khí,phương tiện cơ giới…

Nhiệm vụ chính của công ty là bán buôn, bán lẻ hàng hóa vật tư vật liệu xâydựng cho các doanh nghiệp và người tiêu dùng Hoạt động kinh tế cơ bản là lưuchuyển hàng hóa, chuyên chở vận tải thuê hàng hóa dịch vụ đa phương tiện theoyêu cầu và đơn đặt hàng của khách hàng trên cả nước

Với chức năng là trung gian nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng nên nhiệm

vụ của công ty là cung cấp dịch vụ hàng hóa đến tận tay người tiêu dùng theo đúngyêu cầu về thời gian, số lượng và chất lượng Trong hoạt động kinh doanh củacông ty, quá trình lưu chuyển hàng hóa được diễn ra như sau: Mua vào – dự trữ -bán ra Trong đó bán hàng là khâu cuối cùng nhưng lại là khâu quan trọng nhất cótính chất quyết định đến các khâu trước đó

Vì vậy mục đích cuối cùng mà công ty luôn hướng tới đó là quá trình bánhàng Chính vì vậy, Công ty luôn chú trọng nâng cao chất lượng, dịch vụ sửa chữa,

Trang 19

vận chuyển để uy tín ngày càng được nâng cao tạo sứt hút đối với người tiêu dùng,các doanh nghiệp và những công trình xây dựng.

2.1.3: Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

- Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp là một vấn đề hết sức quan

trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh Cùng với sự phát triển của nền kinh tế,công ty CP đầu tư và thương mại Hoàng Liên luôn quan tâm đến điều kiện toàn bộmáy quản lý sao cho phù hợp với năng lực sản xuất kinh doanh của công ty Bộmáy tổ chức của công ty được tổ chức theo cầu trực tuyến chức năng từ giám đốccông ty đến các phòng, phân xưởng, đội Qua đó chức năng quản lý được chuyênmôn hóa, tận dụng được năng lực của các cán bộ chuyên viên đầu ngành trongtừng lĩnh vực Các quyết định của bộ phận trực tuyến khi đã thông qua người lãnhđạo cao nhất hay người lãnh đạo cao nhất ủy quyền Các phòng ban bố trí thựchiện nhiệm vụ từ trên đưa xuống đảm bảo chất lượng được giao

Trang 20

Quy mô hiện tại của doanh nghiệp bao gồm:

+ Một phòng giám đốc

+ 1 phó giám đốc

+ 1 phòng kế toán

+ 2 cửa hàng giới thiệu và bán hàng

Với quy mô có nhiều cửa hàng bán buôn, bán lẻ, chất lượng hàng hóa cũngnhư dịch vụ sửa chữa vận chuyển ngày càng cao của doanh nghiệp đã tạo sức húttiêu thụ lớn với nhiều người tiêu dùng và nhiều công trình xây dựng Nhiều kháchhàng đã chủ động đặt hàng với khối lượng lớn

Ngoài ra doanh nghiệp có 2 kho hàng, một phân xưởng chuyên sửa chữaphương tiện cơ giới và các cửa hàng bán buôn bán lẻ sản phẩm cùng hệ thốngphương tiện vận chuyển hàng bao gồm: Xe dùng cho giám đốc và các loại xe tảichở hàng…

2.1.4: Khái quát kết quả đạt được của công ty trong thời gian qua.

Để hiểu rõ hơn về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ta xem xét báocáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn từ năm 2010-2013

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

CP đầu tư và thương mại Hoàng Liên giai đoạn năm 2011-2013.

Đơn vị tính: Nghìn đồng

Chỉ têu Năm 2011

(ng.đ)

Năm 2012 (ng.đ)

Năm 2013 (ng.đ)

So sánh năm

2012 với 2011

So sánh năm

2013 với 2012 Tuyệt đối

(ng.đ)

Tỷ lệ (%)

Tuyệt đối (ng.đ)

Tỷ lệ (%)

Tổng

doanh thu 8.759.722,85 11.647.134,22 17.170.575,74 2.887.411,37 32,96 5.523.441,52 47,42

Tổng chi

phí 7.952.278,33 11.189.716,37 15.833.718,06 3.237.438,04 40,71 4.644.001,69 41,5LNTT 814.656,07 471.461,25 1.350.189,07 -343.194,82 -42,13 878.727,82 186,38 Thuế

TNDN 94.174.242 41.072.106 165.241.616 -53.102.136 -56,39 124.169.510 302,32

(Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty CP ĐT & TM Hoàng Liên giai đoạn 2011-2013)

Trang 21

Biểu đồ 2.1:

So sánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013

0,00 2.000.000,00

Tổng doanh thu Tổng chi phí Lợi nhuận trước thuế

Nhìn vào bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cuả công ty giai đoạn2011- 2013 ta thấy: Tổng doanh thu tăng trưởng liên tục qua ba năm cụ thể là năm

2011 đạt 8,7 tỷ đồng, năm 2012 tăng lên là 11,6 tỷ đồng tăng 32,96% so với năm

2011 Năm 2013 là 17,1 tỷ đồng tăng 5,5 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng47,42% so với năm 2012 Tổng doanh thu tăng nhanh, song tổng chi phí cũngtương đối cao và tăng lên với tốc độ nhanh làm cho lợi nhuận trước thuế của công

ty không lớn Tổng chi phí năm 2011 là 7,9 tỷ đồng, năm 2012 là 11,1 tỷ đồng tăng3.237 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 40,71% lớn hơn tốc độ tăng của tổngdoanh thu Điều này đã làm cho lợi nhuận trước thuế của công ty giảm mạnh từ94,1 triệu đồng năm 2011, năm 2012 giảm xuống còn 41,1 triệu đồng giảm42,13% Điều này là không tốt cho doanh nghiệp cho thấy doanh nghiệp đã hoạtđộng không hiệu quả, doanh thu tăng nhưng chi phí lại quá lớn, doanh nghiệp đã

sử dụng lãng phí, không tiết kiệm các khoản chi phí nên đã làm giảm lợi nhuận củadoanh nghiệp

Trang 22

Sang năm 2013 công ty đã đạt được kết quả đáng mừng hơn Tổng doanh

thu tăng cao so với năm 2012, chi phí cũng tăng nhưng tăng ở mức độ hợp lý so

với tốc độ tăng của doanh thu Tốc độ tăng của chi phí là 41,5% nhỏ hơn tốc độ

tăng của doanh thu là 47,4% nên đã là cho lợi nhuận của công ty lên rất cao là 1,3

tỷ đồng tăng 186,38% so với năm 2012 Lợi nhuận tăng nên thuế khoản đóng góp

cho Nhà nước cũng tăng theo và đặc biệt là thu nhập bình quân của người lao động

cũng được nâng cao, giúp cải thiện đời sống của công nhân viên công ty

Nhìn chung hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2011-2012

là không ổn định, doanh thu và chi phí sử dụng chưa hợp lý nên mang lại hiệu quả

kinh doanh chưa cao song cũng đã có những thay đổi trông thấy trong năm 2013

làm cho lợi nhuận công ty tăng cao Công ty cần có những phương án kinh doanh

cụ thề và hoàn thiện để phát huy hơn nữa trong thời giai tới nhằm xây dựng uy tín

và mở rộng thị trường kinh doanh làm tăng lợi nhuận đồng thời cải thiện hơn nữa

đời sống vật chất của cán bộ nhân viên công ty Và đóng góp phần nghĩa vụ nhỏ bé

của mình vào ngân sách Nhà nước ngày càng nhiều

2.2: Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động và thực trạng hiệu quả sử

dụng vốn lưu động của công ty CP đầu tư và thương mại Hoàng Liên.

2.2.1: Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động tại công ty CP đầu tư

và thương mại Hoàng Liên.

Bảng 2.2: Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty

Số tiền (ng.đ)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (ng.đ)

Tỷ trọng (%)

Tuyệt đối (ng.đ)

Tỷ lệ (%)

Tuyệt đối (ng.đ)

Tỷ lệ (%) Vốn

VLĐ 4.721.884,80 55,12 5.444.361,71 52,81 6.894.597,03 51,89 722.476,91 15,30 1.450.235,32 26,64 VCĐ 3.844.249,53 44,88 4.865.665,95 47,19 6.392.776,00 48,11 1.021.416,42 26,57 1.527.110,05 31,39

( Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2011 – 2013)

Trang 23

Từ bảng số liệu 2 cho thấy nguồn vốn kinh doanh của công ty tăng đều qua

3 năm Vốn kinh doanh năm 2012 là 10.310.027,66 nghìn đồng tăng 1.743.893,33nghìn đồng so với năm 2011 tương ứng với tỷ lệ tăng 20,36% Đến năm 2013 vốnkinh doanh của công ty tiếp tục tăng nhanh lên đến 13.287.373,03 nghìn đồng sovới năm 2012 tương ứng với tốc độ tăng 28,88% Như vậy qua 3 năm, nguồn vốnkinh doanh của công ty tăng lên đáng kể Điều đó cho thấy trong giai đoạn nàycông ty đang có phương án mở rộng nguồn vốn kinh doanh để cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty trong những năm tới

Đi sâu vào phân tích chi tiết cho từng loại vốn ta thấy: Cả VLĐ và VCĐ củacông ty tăng đều đặn qua 3 năm nhưng Tỷ trọng của VLĐ có xu hướng giảm dầnqua các năm, và tỷ trọng VCĐ tăng lên Song VLĐ luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn tỷtrọng của VCĐ trong cơ cấu nguồn vốn của công ty VLĐ năm 2011 là4.721.884,80 nghìn đồng chiếm 55,12% trong tổng cơ cấu nguồn vốn, còn lại làVCĐ Năm 2012 VLĐ tăng 722.476,91 nghìn đồng tương ứng với tốc độ tăng là15,3% Bên cạnh đó thì VCĐ năm 2012 cũng tăng với tốc độ tăng nhanh hơn tốc

độ tăng của VLĐ là 26,57% ứng với 1.021.416,42 nghìn đồng Điều này đồngnghĩa với tỷ trọng VLĐ năm 2012 giảm xuống và tỷ trọng VCĐ tăng lên Cụ thểVLĐ năm 2012 là 5.444.361,71 chiếm 52,81% tổng nguồn vốn (tỷ trọng giảm2,31% so với năm 2011) và VCĐ chiếm tỷ trọng là 47,19% tổng nguồn vốn kinhdoanh của công ty Đến năm 2013 thì tỷ trọng của hai loại vốn gần như tươngđương nhau VLĐ chiếm 51,89% số vốn kinh doanh còn lại là VCĐ

Qua bảng phân tích trên ta thấy chiến lược kinh doanh của công ty đang dần

có sự thay đổi về tình hình đầu tư và sử dụng vốn Sự thay đổi này bước đầu đãmang lại những thành tích đáng khích lệ và làm tăng lợi nhuận cho công ty tronggiai đoạn này Hy vọng nó sẽ được phát huy hơn thế trong thời gian tiếp theo

Trang 24

Bảng 2.3: Bảng cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty

Trang 25

Nhìn vào bảng cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 – 2013

ta thấy kết cấu vủa vốn chủ sở hữu luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn so với nợ phải trả mặc

dù tỷ trọng của vốn chủ sở hữu qua 3 năm có xu hướng giảm nhẹ Phân tích sâu hơn

ta thấy:

- Nợ phải trả của công ty tăng đều cả về số vốn lẫn tỷ trọng Cụ thể là nợ phảitrả năm 2012 tăng lên so với năm 2011 từ 3.586.050,78 nghìn đồng lến đến4.868.482,86 nghìn đồng, Tăng 1.272.432,08 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng35,38% Trong đó nợ ngắn hạn và dài hạn đều tăng song nợ dài hạn tăng với tốc độrất nhanh Nợ dài hạn năm 2012 là 658.16,96 nghìn đồng so với năm 2011 tăng656.584,90 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 307,77% Với tốc độ tăng nhanh hơntốc độ tăng của nợ ngắn hạn nên tỷ trọng của nợ dài hạn trong nợ phải trả tăng 9% và

tỷ trọng nợ ngắn hạn giảm tương ứng so với năm 2011 Năm 2013 nợ phải trả tăng,trong đó nợ ngắn hạn tăng và nợ dài hạn lại giảm Nợ phải trả năm 2013 tăng 35,5%

là do sự tăng nhanh của chỉ tiêu nợ ngắn hạn Số nợ ngắn hạn năm 2013 là5.940.318,42 nghìn đồng tăng 777.270,22 nghìn đồng tương ứng với tốc độ 41,90%

so với năm 2012 Và sự tăng trưởng này làm cho tỷ trọng của nợ ngắn hạn năm 2013tăng lên 4% từ 86,4% năm 2012 lên 90,05% Điều này đồng nghĩa với tỷ trọng nợ dàihạn giảm Sự thay đổi này là không an toàn cho tình hình tài chính của công ty, do tỷtrọng nợ ngắn hạn quá cao, tạo cho công ty áp lực trả nợ lớn Đòi hỏi công ty phải cónhững biện pháp sử dụng và đầu tư vốn vay hợp lý, hiệu quả để mang lại lợi nhuậncao nhất để bù đắp chi phí, trả được nợ trong hạn và hạn chế những rủi ro cho công ty

- Vốn chủ sở hữu của công ty cũng tăng đều qua các năm nhưng tăng chậm hơn

nợ phải trả Trong cơ cấu của vốn chủ sở hữu, thì vốn chủ sở hữu chiếm 100%, không

có nguồn kinh phí và các quỹ Do vậy sự tăng giảm của nó chính là do sự thay đổi củavốn chủ tạo ra Ta thấy vốn chủ tăng nhẹ trong năm 2012 với tốc độ tăng là 9,49%tương ứng với 471.461,25 nghìn đồng Vốn chủ sở hữu tiếp tục tăng ,năm 2013 sốvốn chủ là 6.690.469,71 nghìn đồng So với năm 2012 là 5.441.544,80 nghìn đồng thìchỉ tiêu này tăng 1.248.924,91 nghìn đồng tương ứng với 22,95%

Trang 26

Qua bảng phân tích ta thấy quy mô nguồn vốn của công ty tương đối lớn, tăngtrưởng đều với tốc độ tương đối nhanh điều này là tốt cho công ty, tạo điều kiện thuậnlợi cho đầu tư, kinh doanh thu lợi nhuận và mở rộng quy mô sản xuất trong thời giantới Và quy mô tập trung nhiều hơn vào vốn chủ, tỷ trọng nợ phải trả nhỏ hơn điềunày là an toàn cho tài chính của công ty.

Trang 27

Bảng 2.4 : Bảng phân tích kết cấu vốn lưu động tại công ty Cổ phần

đầu tư và thương mại Hoàng Liên

Đơn vị tính: Nghìn đồng.

Chỉ tiêu

Tiền gửi ngân

Trang 28

Nhìn vào bảng kết cấu vốn lưu động của công ty ta thấy

- Năm 2011 và 2012 vốn bằng tiền là chỉ tiêu chiếm tỷ trọng lớn trong cơcấu VLĐ của công ty, cả 2 năm tỷ trọng vốn bằng tiền đều ở mức khoảng 36% Trong khi lượng vốn bằng tiền năm 2012 tăng lên nhưng tỷ trọng của nó lại giảmnhẹ so với năm 2011 Nguyên nhân là do tốc độ tăng của vốn bằng tiền ngang bằngvới tốc độ tăng của tổng VLĐ song tỷ trọng của nó lại nhỏ hơn 50% trong VLĐ

Đó là lý do cho việc tỷ trọng của nó bị giảm Nhưng năm 2013 lượng vốn bằngtiền giảm xuống làm tỷ trọng của chỉ tiêu này giảm mạnh xuống còn 26,13% nhưvậy là tỷ trọng giảm 9,92% so với năm 2012 Điều đó chứng tỏ công ty đã thựchiện giảm lượng tiền dự trữ trong quỹ của mình, và giảm lượng tiền gửi ngân hàngcũng như các lượng tiền khác nữa để đầu tư nhiều hơn cho các loại vốn lưu độngkhác

- Cũng như vốn bằng tiền, tỷ trọng vốn trong thanh toán của công ty tănggiảm không đều qua 3 năm nhưng lại có xu hướng giảm mặc dù lượng vốn trongthanh toán lại tăng lên Đi sâu vào phân tích ta thấy được vốn trong thanh toán năm

2012 tăng 129.142,28 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ 0,07% nhưng tốc độ tăng củachỉ tiêu này nhỏ hơn tốc độ tăng của tổng nguồn vốn lưu động trong công ty là0,15% Điều này được đánh giá là hợp lý cho công ty Năm 2013 lượng vốn cùng

tỷ trọng vốn trong thanh toán tăng lên đáng kể Vốn trong thanh toán năm 2013 là2.639.323,83 nghìn đồng, tăng 587.108,78 nghìn đồng tương ứng với tốc độ tăng0,29% và tỷ trọng của nó cũng tăng lên 0,59% so với năm 2012 Điều này chứng

tỏ các khoản phải thu và tài sản ngắn hạn khác tăng, số vốn bỏ ra trong thanh toánngày càng nhiều Mặt khác đây là chỉ tiêu luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơcấu vốn lưu động của công ty Nó cho thấy phương thức bán hàng chủ yếu củadoanh nghiệp là tín dụng thương mại Điều này là rất bất lợi cho hoạt động kinhdoanh của công ty, vì chỉ tiêu này càng cao đồng nghĩa với việc công ty bị chiếmdụng vốn càng nhiều Vì vậy doanh nghiệp cần có những biện pháp để thu hồicông nợ một cách tốt hơn

- Vốn hàng tồn kho tăng, tỷ trọng cũng tăng qua 3 năm, nhưng năm 2013 chỉtiêu này tăng mạnh hơn Năm 2012 vốn hàng tồn kho là 1.379.260,93 nghìn đồng

Trang 29

tăng 323.805,27 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 0,31% làm cho tỷ trọng của

nó tăng 2,98% so với năm 2011 Sang năm 2013 số vốn hàng tồn kho là2.344.466,55 nghìn đồng chiếm tỷ trọng 34% So với năm 2012 nguồn vốn hàngtồn kho tăng lên 965.205,62 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 0,7% Như vậy,năm 2013 vốn hàng tồn kho tăng nhanh và chiếm tỷ trọng lớn trong trong tổngnguồn vốn lưu động của công ty Vốn hàng tồn kho tăng nhanh trong năm 2013 là

do khối lượng hàng hóa bán chạy nên công ty mua hàng về dữ trữ nhiều để đápứng kịp thời nhu cầu của khách hàng Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng cần tính toán

kỹ lưỡng và cẩn trọng hơn, vì có thể nếu hàng hóa mua về dữ trữ trong kho quánhiều mà không tiêu thụ được hết thì sẽ gây tình trạng ứ đọng hàng hóa và vốnkinh doanh của công ty

- Vốn lưu động khác chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu vốn lưu động củacông ty chỉ khoảng 1% - 2% song trong giai đoạn này lại có xu hướng tăng dầnnguyên nhân chủ yếu là do sự tăng lên của các khoản chi phí khác

Qua việc phân tích kết cấu vốn lưu động của công ty CP đầu tư và thượngmại Hoàng Liên ta có thể thấy kết cấu vốn lưu động của công ty là tương đối ổnđịnh song chưa hợp lý Tỷ trọng hàng tồn kho và tỷ trọng các khoản phải thuchiếm tỷ trọng lớn, điều này gây ra tình trạng ứ đọng vốn trong kho và nguồn vốncủa công ty đang bị chiếm dụng nhiều như vậy sẽ làm giảm đi một lượng vốn kinhdoanh của công ty và từ đó làm giảm hiệu quả sử dụng vốn Vì vậy trong thời giantới công ty cần có các biện pháp để giảm lượng hàng tồn kho và đẩy nhanh côngtác thu hồi các khoản nợ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động Để hiểu

rõ hơn về tình hình sử dụng vốn của công ty giai đoạn 2011- 2013 ta đi sâu vàophân tích chi tiết

* Phân tích tình hình sử dụng vốn bằng tiền.

- Vốn bằng tiền của công ty CP đầu tư và thương mại Hoàng Liên bao gồm tiền

mặt, và tiền gửi ngân hàng Trong đó, tiền gửi ngân hàng luôn chiếm tỷ trọng lớntrên 80% còn lại là tiền mặt Vốn bằng tiền của công ty đang có xu hướng tăng qua

3 năm Năm 2012 vốn bằng tiền tăng 250.770,10 nghìn đồng tương ứng với tốc độtăng là 14,65% Nhưng năm 2013 đã giảm xuống 160.950,99 nghìn đồng tương

Trang 30

ứng với tốc độ giảm là 8,20% Tốc độ tăng giảm của vốn bằng tiền là do 2 nguyênnhân sau:

+ Cụ thể, tiền mặt tại quỹ tăng 15.874,83 nghìn đồng tương ứng với tốc độtăng 4,69% năm 2001-2012 nhưng tỷ trọng của nó lại giảm xuống còn 14,24%trong tổng số vốn bằng tiền của công ty Do tốc độ tăng của nó nhỏ hơn tốc độ tăngcủa tổng nguồn vốn.Còn đến năm 2013 thì giảm 98.007,76 nghìn đồng tương ứngvới tốc độc giảm là 8,227,66% Tiền mặt giảm nhanh chứng tỏ công ty đang giảm

đi lượng tiền dữ trữ để đầu tư tránh tình trạng nhàn rỗi vốn từ đó làm tăng hiệu quả

sử dụng vốn của công ty

+ Tiền gửi ngân hàng cũng tăng giảm không đều trong giai đoạn này Lượngtiền gửi của công ty tăng 234.895,27 nghìn đồng tương ứng với tốc độ tăng là17,11% năm 2001-2012, tỷ trọng tăng 1,72%, chiếm 81,93% trong tổng vốn Tiềngửi tăng, doanh thu tăng, trong khi các khoản phải thu giảm, điều này chứng tỏnăm 2012 công ty bán hàng thu bằng tiền gửi, đồng thời cho thấy công tác thu hồi

nợ trong năm là rất tốt Năm 2013 chỉ tiêu này lại giảm 62.873,23nghìn đồngtướng ứng với tốc độ giảm là 3,91% Tốc độ giảm của tiền gửi ngân hàng trongnăm 2013 giảm nhẹ là do doanh nghiệp rút tiền về để đầu tư lĩnh vực khác và đểthanh toán tiền hàng, nhưng nợ phải thu tăng lên cho thấy công ty đã áp dụng bánhàng theo hình thức tín dụng thương mại Điều này là không tốt cho doanh nghiệp,

vì vốn giảm, nợ phải thu tăng đồng nghĩa doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn nhiều,doanh nghiệp cần có những biện pháp đẩy mạnh công tác thu hồi vối nhằm đảmbảo nguồn vốn kinh doanh, đầu tư thu lợi nhuận và tạo thuận lợi trong việc thanhtoán

* Phân tích tình hình sử dụng vốn trong thanh toán.

Các khoản phải thu của công ty tăng tương đối nhanh qua 3 năm Năm 2012tăng 129.142,28 nghìn đồng tương ứng với 6,72 % Năm 2013 các khoản phải thu

là 2.639.323,83 nghìn đồng tăng lên đến 543.619,55 nghìn đồng tương ứng với tốc

độ tăng 28,61% Như vậy vốn bị chiếm dụng của công ty giai đoạn 2012-2013 tăngnhanh Nguyên nhân là do:

Ngày đăng: 23/04/2016, 11:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.TS. Nguyễn Văn Công (chủ biên) , kế toán doanh nghiệp Lý thuyết – Bài tập mẫu và bài giải, NXB Tài chính, năm 2001 Khác
2. TS. Lưu Thị Hương, Giáo trình tài chính doanh nghiệp của NXB Giáo dục, năm 2003 Khác
3. Ths. Đặng Thúy Phượng (chủ biên), Giáo trình tài chính doanh nghiệp – bộ Tài chính, NXB Tài chính, năm 2010 Khác
4. Nguyễn Hải San, Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Thống kê, năm 2008 Khác
5. TS. Trần Ngọc Thơ, Tài chính doanh nghiệp hiện đại, NXB Thống kế năm 2003 Khác
6. Giáo trình tài chính doanh nghiệp – bộ xây dựng, NXB Xây dựng, năm 2001 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3: Bảng cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty - Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty CP đầu tư và thương mại hoàng liên
Bảng 2.3 Bảng cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty (Trang 25)
Bảng 2.4 : Bảng phân tích kết cấu vốn lưu động tại công ty  Cổ phần - Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty CP đầu tư và thương mại hoàng liên
Bảng 2.4 Bảng phân tích kết cấu vốn lưu động tại công ty Cổ phần (Trang 28)
Bảng 2.5: Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân - Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty CP đầu tư và thương mại hoàng liên
Bảng 2.5 Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân (Trang 33)
Bảng 2.6: Vòng quay và tốc độ luân chuyển hàng tồn kho - Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty CP đầu tư và thương mại hoàng liên
Bảng 2.6 Vòng quay và tốc độ luân chuyển hàng tồn kho (Trang 36)
Bảng 2.8: Các chỉ tiêu thanh toán - Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty CP đầu tư và thương mại hoàng liên
Bảng 2.8 Các chỉ tiêu thanh toán (Trang 41)
Bảng 2.1 Bảng báo cáo kết quả HĐXSKD của công ty  2011 - 2013 20 - Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty CP đầu tư và thương mại hoàng liên
Bảng 2.1 Bảng báo cáo kết quả HĐXSKD của công ty 2011 - 2013 20 (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w