Do đó vấn đề đặt ra cho các doanhnghiệp là phải huy động vốn để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanhdiễn ra thuận lợi, đồng thời phải sử dụng vốn sao cho có hiệu quả cao nhất.Một tr
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong đề tài là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn
vị thực tập.
Tác giả đề tài (Kí và ghi rõ họ tên)
Vũ Thị Minh Nguyệt
MỤC LỤC
1 1
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG
3 3
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, nói đến hoạt động sản xuất kinh doanh làphải nói đến vốn, vốn là một phạm trù hàng hoá, là yếu tố quan trọng trongviệc quyết định vấn đề sản xuất cái gì, sản xuất cho ai và sản xuất như thếnào Vốn còn là điều kiện để doanh nghiệp có thể đảm bảo hoạt động sản xuấtkinh doanh diễn ra một cách liên tục Mục đích cuối cùng của các doanhnghiệp đó là thu được lợi nhuận cao Do đó vấn đề đặt ra cho các doanhnghiệp là phải huy động vốn để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanhdiễn ra thuận lợi, đồng thời phải sử dụng vốn sao cho có hiệu quả cao nhất.Một trong những bộ phận quan trọng của nguồn vốn kinh doanh của doanhnghiệp là vốn lưu động, nó là yếu tố bắt đầu và kết thúc của một quá trìnhhoạt động kinh doanh.Vì vậy vốn lưu động không thể thiếu trong các doanh nghiệp.Quản lý sử dụng vốn lưu động là một trong những nội dung quan trọngtrong việc quản lý tài chính của mỗi doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tếthị trường Song thực tế cho thấy không phải doanh nghiệp nào cũng sử dụngvốn lưu động một cách hiệu quả, đặc biệt như trong điều kiện nước ta hiệnnay các doanh nghiệp luôn ở tình trạng thiếu vốn, việc vay vốn là công việckhó khăn và không đảm bảo đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh Dovậy để doanh nghiệp có thể đứng vững và phát triển trong điều kiện hiện naythì các doanh nghiệp phải chú trọng đến vấn đề quản lý sử dụng vốn lưu độngsao cho có hiệu quả nhất Mặc dù vấn đề này không còn mới mẻ nhưng luônđược đặt ra cho mỗi doanh nghiệp và những người quan tâm đến hoạt độngkinh doanh, nó là yếu tố quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp
Xuất phát từ ý nghĩa và vai trò to lớn của vốn lưu động, nhận thức đượctầm quan trọng của vốn lưu động trong sự tồn tại và phát triển của từng
4 4
Trang 5doanh nghiệp nên em đã chọn đề tài “Phân tích tình hình sử dụng vốn lưuđộng và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động'' tại Công ty Cổphần HAPACO H.P.P làm đề tài tốt nghiệp Trong thời gian thực tập tại công
ty, kết hợp với những kiến thức được trang bị tại trường Đại học Hải Phòng,cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy hướng dẫn thực tập và các cô chú,anh chị phòng tài chính kế toán của công ty, em đã dần tiếp cận thực tiễn từ
đó vận dụng lý luận để phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động của công ty
2 Phạm vi nghiên cứu
- Chỉ phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động trong 2 năm ( 2012 - 2013)
- Phân tích các chỉ tiêu về tình hình vốn lưu động nhằm đánh giá tìnhhình sử dụng vốn lưu động của công ty trong thời gian qua
- Căn cứ vào dữ liệu của bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh, tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong 2 năm làm
cơ sở phân tích
3 Đối tượng nghiên cứu
- Phân tích và đánh giá tình hình sử dụng vốn lưu động của công ty dựatrên báo cáo tài chính cũng các tài liệu có liên quan khác
- Nghiên cứu những lý luận có liên quan đến phương pháp nâng cao hiệuquả sử dụng vốn lưu động
4 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập số liệu bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh của công ty trong 3 năm 2011 – 2012 - 2013
- Tham khảo sách báo có liên quan đến vốn lưu động
- Phỏng vấn các nhân viên phòng kế toán để tìm hiểu về lịch sử hìnhthành của công ty và những lý do biến động về tình hình sử dụng vốn lưuđộng
5 5
Trang 6- Phân tích theo chiều ngang: So sánh sự biến động của các chỉ tiêu trongviệc sử dụng vốn lưu động
- Phân tích theo chiều dọc : Xem xét tỷ trọng của từng bộ phận trongtổng thể quy mô chung
5 Kết cấu của đề tài:
Do tính chất của vấn đề tài và qua thực tế công tác nghiên cứu tìm hiếutrong thời gian thực tập tại công ty cổ phần HAPACO H.P.P với sụ giúp đỡcủa giảng viên hướng dẫn và các cô chú, anh chị công tác tại công ty cổ phầnHAPACO H.P.P Em đã đi sâu tìm hiểu về việc sử dụng vốn lưu động củacông ty và đã hoàn thành báo cáo với đề tài:
“Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công
ty cổ phần HAPACO H.P.P”
Chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 chương chính:
- Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
- Chương 2: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần HAPACO H.P.P giai đoạn 2011 - 2013
- Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần HAPACO H.P.P
Do hạn chế về thời gian tìm hiểu cũng như về kiến thức của bản thân nên
dù đã cố gắng nhưng luận văn của em vẫn không tránh khỏi những sai sót Vìvậy, em mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của thầy cô giáo, các cô chú, anhchị trong công ty cổ phần HAPACO H.P.P đã giúp em hoàn thành luận vănnày
Em xin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng , ngày 08 tháng 12 năm 2014
6 6
Trang 7Sinh viên
CHƯƠNG I: NHỮNG VẪN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU
ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG 1.1 Vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm vốn lưu động của doanh nghiệp
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất cứ một doanh nghiệpnào cũng phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định, đó là tiền đề cần thiết.Lượng tiền tệ đó gọi là vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh ngoài các tư liệu lao độngcác doanh nghiệp còn cần phải có các đối tượng lao động Các đối tượng laođộng như nguyên, nhiên vật liệu, bán thành phẩm, chỉ tham gia vào một chu
kỳ sản xuất và không giữ nguyên trạng thái vật chất ban đầu, giá trị của nóđược dịch chuyển toàn bộ, một lần vào giá trị sẩn phẩm
Những đối tượng lao động nói trên nếu xét về hình thái hiện vật được gọi
là tài sản lưu động còn hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp.Như vậy, vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ nên đặc điểm vậnđộng của VLĐ luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của TSLĐ.Trong cácdoanh nghiệp người ta thường chia TSLĐ thành hai loại, đó là TSLĐ sản xuất vàTSLĐ lưu thông
* TSLĐ sản xuất bao gồm những vật tư dự trữ sản xuất để bảođảm cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục và bộ phận là những sản phẩm dởdang đang trong quá trình sản xuất
* TSLĐ lưu thông bao gồm những sản phẩm nhập kho chờ tiêuthụ, vốn bằng tiền và vốn thanh toán và đầu tư tài chính ngắn hạn
7 7
Trang 8Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giữaTSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luôn có sự chuyển hoá cho nhau để đảmbảo cho hoạt động sản xuất được tiến hành liên tục.
Trong điều kiện kinh tế hàng hoá tiền tệ, để hình thành các TSLĐ sảnxuất và TSLĐ lưu thông các doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn ban đầu nhấtđịnh Số vốn ấy gọi là vốn lưu động Như vậy có thể nói:
Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra
để đầu tư hình thành nên các tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động
Đặc điểm nổi bật của vốn lưu động là không ngừng tuần hoàn và chuchuyển giá trị hình thái tiền tệ tuần tự qua các giai đoạn khác nhau và biến đổihình thái biểu hiện để cuối cùng trở về hình thái vốn bằng tiền như ở điểmxuất pháp nhưng lớn hơn về lượng và chất Ta có thể hình dung trình tự vậnđộng của vốn lưu động như sau:
- Doanh nghiệp lấy tiền mua nguyên vật liệu để sản xuất hàng hoá dịch
vụ, nếu chưa trả tiền ngay thì tạo nên những khoản nợ phải trả
- Lao động được sử dụng để chuyển đổi nguyên vật liệu thành những sảnphẩm, dịch vụ hàng hoá cuối cùng
- Doanh nghiệp tiến hành bán hàng hoá, hình thành nên những khoảnphải thu của khách hàng
- Trong quá trình vận động nói trên, doanh nghiệp thanh toán nhữngkhoản nợ phải trả và tiến hành thu tiền của các khoản phải thu thì quá trìnhsản xuất kinh doanh cũ kết thúc và quá trình sản xuất kinh doanh mới bắt đầutheo một chu kỳ được lặp lại
8 8
Trang 9Một vòng tuần hoàn vốn lưu động bắt đầu từ khi mua vật liệu đưa vàosản xuất, đến khi có sản phẩm đưa vào lưu thông, thu tiền là kết thúc Số ngàyluân chuyển một lần của vốn lưu động càng ngắn, hoặc số vòng quay của vốnlưu động càng nhiều thì hiệu suất sử dụng của vốn lưu động càng cao.
Sự biến đổi các giai đoạn đó gọi là sự tuần hoàn của vốn lưu động, sựtuần hoàn liên tục không ngừng của nó tạo thành một vòng tuần hoàn và đượcgọi là vòng chu chuyển của vốn lưu động Vòng chu chuyển của vốn lưu động
có đặc điểm sau:
+ Về mặt hiện vật : Thay đổi hình thái vật chất trong quá trình sản xuấtkinh doanh trong từng chu kỳ kinh doanh
+ Về mặt giá trị: Chuyển một lần giá trị của vốn vào giá thành sản phẩm
do nó tạo ra và thu hồi về khi tiêu thụ sản phẩm để mua lại các yếu tố của tàisản lưu động cho chu kỳ tiếp theo
Với đặc điểm của vốn lưu động như trên, công tác quản lý vốn lưu độngphải được quan tâm chú trọng từ việc lập kế hoạch nhu cầu vốn đến nhu cầuhuy động và sử dụng vốn như thế nào để phù hợp với quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Thường xuyên kiểm tra giám sát và có biện pháp kịpthời để vốn không bị ứ đọng, tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn và nâng caohiệu quả sử dụng vốn
1.1.3 Vai trò của vốn lưu động
Để tiến hành sản xuất, ngoài tài sản cố định như máy móc, thiết bị, nhàxưởng doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàngháo, nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất Như vậy vốn lưu động
là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốnlưu động là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh
9 9
Trang 10Ngoài ra vốn lưu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanhnghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục Vốn lưu động còn là công cụphản ánh đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp.Vốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động củadoanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn tự chủ trongviệc sử dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô, doanh nghiệp phải huyđộng một lượng vốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hànghoá Vốn lưu động còn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh
và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghịêp
Vốn lưu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm
do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Giá trị củahành hóa bán ra được tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩmcộng thêm một phần lợi nhuận Do đó, vốn lưu động đóng vai trò quyết địnhtrong việc tính giá cả hàng hoá bán ra
Có thể nói vốn lưu động đóng vai trò quan trọng trong quá trình tạo tiềncho sản xuất như : mua sắm, dư trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, mặt khácdoanh nghiệp muốn tái sản xuất hay mở rộng quy mô sản xuất thì không thểthiếu vốn lưu động
1.1.4 Phân loại vốn lưu động
Có 2 cách phân loại chủ yếu sau:
- Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động
Theo cách phân loại này vốn lưu động được chia thành:
+ vốn vật tư, hàng hóa (bao gồm vốn tồn kho nguyên vật liệu, sản phẩm
dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm)
+ vốn bằng tiền
10 10
Trang 11+ các khoản phải thu (gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, cáckhoản phải thu…)
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đánh giá được mức độ dự trữ tồnkho, khả năng thanh toán, tính thanh khoản của các tài sản đầu tư trong doanhnghiệp
-Phân loại theo vai trò của vốn lưu động:
Theo cách phân loại này thì vốn lưu động được chia thành:
+ Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất (vốn nguyên nhiên vật liệu,phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ nhỏ dự trữ sản xuất)
+ Vốn lưu động trong khâu sản xuất (gồm vốn bán thành phẩm, sảnphẩm dở dang, vốn chi phí trả trước )
+ Vốn lưu động trong khâu lưu thông (gồm vốn thành phẩm, vốn trongthanh toán, vốn đầu tư ngắn hạn, vốn bằng tiền)
Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng loại vốn lưu động trong quátrình sản xuất kinh doanh, từ đó lựa chọn bố trí cơ cấu vốn đầu tư hợp lý, đảmbảo sự cân đối về năng lực sản xuất giữa các giai đoạn trong quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2 Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động
1.2.1 Khái niệm kết cấu vốn lưu động
Kết cấu vốn lưu động phản ánh các thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữacác thành phần trong tổng số vốn lưu động của doanh nghiệp ở các doanhnghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lưu động cũng khác nhau
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động
a/ Vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là tài sản tồn tại trực tiếp dưới hình thức giá trị bao gồmtất cả các loại tiền do ngân hàng nhà nước Việt Nam phát hành kể cả ngân
11 11
Trang 12phiếu và các ngoại tệ, vàng bạc, đá quý Vốn bằng tiền được chia làm ba loại:tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển.
Vốn bằng tiền là loại tài sản linh hoạt nhất, sự luân chuyển của nó có liênquan hầu hết đến các giai đoạn sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệpnhư thanh toán tiền mua hàng cho người bán hoặc trả các khoản nợ phải trả vàcũng có thể dễ dàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác Do vậy trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh đơn vị cần phải có một lượng tiền nhất định
b/ Các khoản phải thu
Chủ yếu là các khoản phải thu của khách hàng thể hiện số tiền mà kháchhàng nợ của doanh nghiệp trong quá trình bán hàng hoá và dịch vụ dưới hìnhthức “ bán trước trả sau” Đây là những khoản tiền mà doanh nghiệp chưa thutiền được từ khách hàng theo chính sách tín dụng thương mại Các khoản phảithu trong nội bộ doanh nghiệp và những khoản phải thu khác
Ngoài ra trong một số trường hợp mua sắm vật tư hàng hoá doanhnghiệp cần phải ứng trước tiền mua hàng cho người bán Độ lớn và cơ cấu củanhững khoản phải thu này là luôn luôn biến đổi vì vậy cần phải theo dõi đểquản lý phù hợp
c/ Hàng tồn kho
Là những khoản vốn lưu động có hình thái hiện vật cụ thể thuộc quyền
sở hữu, quản lý và sử dụng của doanh nghiệp Trong quá trình luân chuyểncủa vốn lưu động phục vụ cho sản xuất kinh doanh thì việc tồn tại vật tư hànghoá dự trữ tồn kho là những bước đệm cần thiết cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Hàng hoá tồn kho được hiểu theo nghĩa rộng baogồm: Nguyên vật liệu, công cụ cdụng cụ, sản phẩm dở dang, hàng mua đang
đi đường, thành phẩm, hàng hoá
12 12
Trang 13Đối với các doanh nghiệp thương mại thì hàng tồn kho chính là hànghoá Nguyên vật liệu dự trữ không trực tiếp tạo ra lợi nhuận nhưng nó đảmbảo nhu cầu vật tư hàng hoá trong sản xuất kinh doanh, có vai trò rất lớn đểcho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành bình thường.
d/ Tài sản lưu động khác
Là những khoản chi phí lớn hơn thực tế đã phát sinh liên quan đếnnhiều chu kỳ kinh doanh nên được phân bổ vào giá thành sản phẩm của nhiều
kỳ kinh doanh như: sửa chữa lớn tài sản cố định, chi phí thuê tài sản Ngoài
ra tài sản lưu động khác còn phản ánh giá trị các khoản thuộc tài sản lưuđộng nhưng chưa tính vào các chỉ tiêu nêu trên bao gồm những khoản nhưđầu tư ngắn hạn, đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn, tạm ứng,tài sản thiếu chờ xử lý, các khoản thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
1.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp
1.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
Lợi nhuận sau thuế
- ( 1) Suất sinh lợi của tài sản ngắn =
hạn theo lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản ngắn hạn bình quân
Doanh thu thuần
- ( 2) Suất sinh lợi của tài sản ngắn =
hạn theo doanh thu thuần Tổng tài sản ngắn hạn bình quân
13 13
Trang 141.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển và mức độ tiết kiệm VLĐ
1.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển VLĐ
a/ Tốc độ lưu chuyển của vốn bằng tiền
Việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm vốn lưu động được thể hiện trước hết ởtốc độ lưu chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp nhanh hay chậm Vốn lưuđộng lưu chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanhnghiệp càng cao và ngược lại
Tốc dộ lưu chuyển của vốn lưu động được đo bằng hai mục tiêu là sốvòng quay vốn lưu động và số ngày của 1 vòng quay vốn lưu động Số vòngquay vốn lưu động phản ánh số vòng quay vốn được thực hiện trong một thời
kỳ nhất định, thường tính trong 1 năm Nếu số vòng quay tăng chứng tỏ vốn
ưu động được luân chuyển với một tốc độ càng cao và càng có lợi cho kết quảsản xuất kinh doanh Nói cách khác, vòng quay vốn lưu động tăng thì hiệuquả sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại Công thức như sau:
Doanh thu thuần trong kỳ
Trang 15Chỉ tiêu này cho thấy số vòng quay của lưu động trong kỳ phân tíchhay một đồng vốn lưu động bỏ ra thì đảm nhiểm bao nhiêu đồng doanh thuthuần Trị giá của vốn lưu động càng lớn thì chứng tỏ rằng vốn lưu động quayvòng càng nhanh Đó là kết quả của việc quản lý vốn lưu động tốt ở từngkhâu dự trữ, tiêu thụ và thanh toán, tạo tiền đề cho tình hình tài chính lànhmạnh, góp phần nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản và khả năng sinh lời củadoanh nghiệp Chỉ tiêu này thay đổi không những phụ thuộc vào doanh thu
mà còn phụ thuộc vào sự tăng giảm từng loại tài sản lưu động của doanhnghiệp
Số ngày trong 1 năm (360 ngày)
Số ngày của 1 vòng quay =
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết để vốn lưu động quay được mộtvòng Thời gian một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ lưu chuyển vốncàng cao và ngược lại
b/ Tốc độ lưu chuyển hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho phản ánh sự luân chuyển hàng tồn kho trongdoanh nghiệp Nếu vòng quay hàng tồn kho càng cao thì số ngày cần thiết đểquay vòng tồn kho càng ít, chứng tỏ việc quản lý và dự trữ hàng tồn kho củađơn vị tốt Doanh nghiệp có thể rút ngắn được chu kỳ kinh doanh và đồng vốn
bỏ vào trong hàng tồn kho được quay vòng nhanh liên tục Nếu số vòng quayhàng tồn kho thấp, doanh nghiệp đã dự trữ quá mức dẫn đến hàng hoá vật tư
bị ứ đọng, tiêu thụ chậm và có thể dẫn đến hàng hoá bị mất phẩm chất khôngtiêu thụ được.Từ đó có thể dẫn đến dòng tiền vào của doanh nghiệp bị giảm đi
và đặt doanh nghiệp vào tình trạng khó khăn về mặt tài chính
Giá vốn hàng bán
15 15
Trang 16Vòng quay hàng =
tồn kho Hàng tồn kho bình quân trong kỳ
Giá trị của hàng tồn kho bình quân
Số ngày của 1 vòng =
quay hàng tồn kho Giá vốn hàng bán
Chỉ tiêu ngày cho biết số ngày cần thiết để lưu chuyển hàng tồn khocủa doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ doanh nghiệp dự trữ hàngtồn kho có hiệu quả
Trong đó:
giá trị HTK đầu kỳ + giá HTK trị cuối kỳGiá trị hàng tồn kho =
c/ Tốc độ lưu chuyển của các khoản phải thu
Nợ phải thu của khách hàng là một bộ phận thuộc vốn lưu động củadoanh nghiệp, chủ yếu là các khoản nợ mà doanh nghiệp bán chịu hàng hoá,dịch vụ cho khách hàng
Doanh thu thuần
Trang 17Các khoản phải thu =
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thànhtiền.Chỉ tiêu này cao chứng tỏ tốc độ thu hồi khoản phải thu càng nhanh Điềunày được đánh giá là tốt vì khả năng chuyển hoá thành tiền nhanh, do vậy đápứng được nhu cầu thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp Nếu hệ số nàyquá cao thì cũng có thể không tốt vì doanh gnhiệp quá thắt chặt chính sách tíndụng bán hàng, ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp
Số ngày trong 1 năm ( 360 ngày)
Kỳ thu tiền =
bình quân Số vòng quay các khoản phải thu
Chỉ tiêu này cho biết số ngày trong 1 vòng quay của các khoản phải thu.Chỉ tiêu này càng nhỏ thì càng tốt
1.3.2.2 Mức tiết kiệm vốn lưu động
Mức tiết kiệm vốn lưu động phản ánh số vốn lưu động tiết kiệm được dotăng tốc độ luân chuyển VLĐ Nhờ tăng tốc độ luân chuyển VLĐ nên doanhnghiệp có thể rút ra khỏi một số VLĐ để dùng cho các hoạt động khác
Mức tiết kiệm VLĐ = Mức luân chuyển vốn
bình quân 1 ngày kỳ KH
x x
Số ngày rút ngắn kỳluân chuyển VLĐ
1.3.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng từng bộ phận cấu thành VLĐ
Cơ cấu vốn lưu động trong doanh nghiệp phản ánh tỷ trọng của cácthành phần vốn bằng tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản lưuđộng khác ở mỗi doanh nghiệp thì cơ cấu vốn lưu động của các doanh nghiệp
17 17
Trang 18là khác nhau, không giống nhau do đặc điểm về ngành nghề kinh doanh, lĩnhvực kinh doanh ở mỗi đơn vị là khác nhau Ngoài ra, ở mỗi doanh nghiệp thìcông tác quản lý hàng tồn kho, công tác bán hàng và chính sách quản lý công
nợ cũng khác nhau do vậy cơ cấu vốn lưu động cũng khác nhau
Ta có thể xem xét một vài tỷ trọng sau:
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tổng tài sản ngắn hạn
Tỷ trọng này cho biết tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn Nếu tỷ sốnày nhỏ hơn 0,5 thì doanh nghiệp đang trong tình trạng dư thừa tiền Điều nàychứng tỏ khả năng đầu tư của doanh nghiệp đang gặp bế tắc và tiền khôngsinh lời Nếu tỷ số này mà lớn hơn 0,5 thì doanh nghiệp đang rơi vào tìnhtrạng thiếu tiền dẫn đến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đang gặp khókhăn, trì trệ Tình trạng thừa tiền hay thiếu tiền trong doanh nghiệp đều phảnánh tình hình tài chính của doanh nghiệp không lành mạnh
Các khoản phải thu ngắn hạn
phải thu ngắn hạn Tổng tài sản ngắn hạn
Tỷ trọng nợ phải thu của khách hàng là một bộ phận thuộc tài sản lưuđộng của doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng hoá do doanhnghiệp bán chịu cho khách hàng Để xem xét tỷ trọng nợ phải thu của doanhnghiệp tăng hay giảm thì chúng ta phải xem xét đến nhiều khía cạnh sau:
- Thứ nhất, phụ thuộc vào phương thức bán hàng của doanh nghiệp.Thông thường, ở các doanh nghiệp bán lẻ thì bán hàng thu tiền ngay thì tỷ
18 18
Trang 19trọng khoản phải thu khách hàng thấp Ngược lại , ở những doanh nghiệp bánbuôn thì tỷ trọng các khoản phải thu của khách hàng chiếm tỷ trọng cao.
- Thứ hai, chính sách tín dụng bán hàng của doanh nghiệp, thể hiện quathời hạn tín dụng và mức tín dụng cho phép đối với từng khách hàng Vì tíndụng trong bán hàng là phương thức kích thích việc tiêu thụ cho nên ở nhữngdoanh nghiệp mà thời hạn tín dụng dài, số dư nợ định mức cho phép chokhách hàng cao thì tỷ trọng các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn Bên cạnh
đó, doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp tăng liên tục trong nhiều năm cũnglàm cho các khoản nợ phải thu khách hàng lớn
Ngoài ra nợ phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng lớn mà không phải làcác nguyên nhân vừa nêu trên thì đây là điều đáng cảnh báo cho doanh nghiệp
đó là do vấn đề quản lý và sử dụng vốn chưa được tốt Doanh nghiệp cần tìmhiểu nguyên nhân để có các biện pháp điều chỉnh kịp thời như: giảm mức dư
nợ định mức cho khách hàng thanh toán chậm, ngừng cung cấp hàng hoá dịch
vụ, bán các khoản nợ cho công ty quản lý nợ hoặc là phải nhờ đến sự canthiệp của pháp luật
Hàng tồn kho
Tổng tài sản ngắn hạnHàng tồn kho là một khái niệm rộng bao gồm các loại dự trữ cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: nguyên liệu, vật liệu, công
cụ dụng cụ, thành phẩm, sản phẩm dở dang, hàng hoá Nó đảm bảo cho tiếntrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được hoạt động liên tục Chính vìvậy dự trữ hàng tồn kho hợp lý là mục tiêu hướng đến của nhiều doanhnghiệp vì nếu dự trữ hàng tồn kho quá mức sẽ gây gia tăng chi phí bảo quản
và dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn thấp Nhưng ngược lại nếu doanh nghiệp dự
19 19
Trang 20trữ hàng tồn kho quá ít thì cũng gây ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất và tiêuthụ của doanh nghiệp Như vậy không có một chuẩn mực nhất định nào đặt racho vấn đề dự trữ hàng tồn kho tuy nhiên tuỳ theo đặc thù hoạt động củadoanh nghiệp mà vấn đề dự trữ hàng tồn kho sẽ nhiều hay ít Thông thườngthì các doanh nghiệp thương mại thì hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọngtương đối lớn hơn so với các loại tài sản lưu động khác vì hàng tồn kho là đốitượng kinh doanh chính của các doanh nghiệp này Tỷ trọng hàng tồn kho ởnhững đơn vị sản xuất có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài thì cũng tương đốicao như các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp đóng tàu, khai thác mỏ,xây lắp điện vì lượng sản phẩm đang chế tạo có thể tồn tại trong mộtkhoảng thời gian tương đối dài Nhưng ngược lại ở những đơn vị kinh doanhdịch vụ, du lịch, khách sạn, giải trí thì hàng tồn kho chiếm tỷ trọng tươngđối thấp.
Bên cạnh đó, chính sách dự trữ là tính thời vụ trong hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp cũng làm ảnh hưởng đến việc dự trữ hàng tồn kho.Chẳng hạn, do xuất hiện tình trạng mất cân đối về vấn đề cung - cầu của vật
tư, hàng hoá trên thị trường đã làm cho các doanh nghiệp đầu tư, tích trữ vật
tư hàng hoá cũng làm cho tình trạng hàng tồn kho tăng lên Một số các doanhnghiệp thực hiện tốt phương thức quản trị kịp thời trong cung ứng, sản xuất
và tiêu thụ sẽ dẫn đến chỉ tiêu này thấp
Ngoài ra, tỷ trọng hàng tồn kho cao hay thấp còn phụ thuộc vào mốitương quan tăng trưởng của doanh nghiệp Một doanh nghiệp nếu hoạt độngtrong một thị trường độc quyền về sản phẩm hàng hoá dịch vụ và doanh thucủa doanh nghiệp đó liên tục tăng trưởng trong nhiều năm thì có thể gia tăng
dự trữ để đáp ứng nhu cầu của thị trường, hoặc một doanh nghiệp hoạt độngtrong một thị trường mới bùng nổ và doanh thu cũng tăng trưởng trong nhiều
kỳ thì cũng có thể gia tăng hàng tồn kho để cung cấp kịp thời hàng hoá ra thị
20 20
Trang 21trường, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng Ngược lại, nếu một doanh nghiệp đang ởtrong tình trạng kinh doanh suy thoái, làm ăn thua lỗ không hiệu quả thì tỷtrọng hàng tồn kho cũng có khuynh hướng giảm.
Tài sản ngắn hạn khác
1.3.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
Tài sản lưu động thông thường bao gồm tiền, các chứng khoản ngắn hạn
dễ chuyển nhượng ( tương đương tiền), các khoản phải thu và dự trữ tồnkho còn nợ ngắn hạn bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổchức tín dụng khác, các khoản phải trả nhà cung cấp, các khoản phải trả, phảinộp khác , cả tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn đều có thời hạn thanh toánnhỏ hơn 12 tháng Để nắm bắt được tình hình tài chính của doanh nghiệp tacần phải xem xét đến khả năng thanh toán Nếu tình hình tài chính tốt doanhnghiệp sẽ ít bị công nợ, khả năng thanh toán cao và ngược lại
Tổng TS ngắn hạn - Hàng tồn kho
+ Khả năng thanh =
21 21
Trang 22Hệ số khả năng thanh toán tức thời chỉ xem xét các khoản có thể sử dụng
để thanh toán nhanh nhất đó là tiền Hệ số này càng cao càng tốt
1.4 Các biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.4.1 Kế hoạch hóa vốn lưu động
- Kế hoạch hóa vốn lưu động là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu và rất cầnthiết cho các doanh nghiệp Để quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thườngxuyên liên tục, hiệu quả trước hết phải đáp ứng đầy đủ,kịp thời Vốn lưu động
và tiếp đến là sử dụng sao cho tiết kiệm có hiệu quả tránh tình trạng huy độngvốn thừa gây lãng phí và tăng chi phí kinh doanh
- Để có một kế hoạch thật đầy đủ, chính xác thì khâu đầu tiên doanhnghiệp phải phản ánh đúng nhu cầu vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinhdoanh Chỉ khi xác định đúng nhu cầu vốn lưu động thì mới có thể đưa ra kếhoạch vốn lưu động và tổ chức đáp ứng nhu cầu đó, hạn chế tối thiểu tìnhtrạng thiếu vốn, gây gián đoạn cho hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc phải
đi vay vốn Ngân hàng với lãi suất cao… dẫn đến giảm lợi nhuận kinh doanh.Việc xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động cũng hạn chế được tình trạng ứđọng vốn gây ra lãng phí và làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
22 22
Trang 23Cụ thể trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh doanh nghiệp phải lập vàthực hiện đúng kế hoạch mua sắm dự trũ cả về số lượng, chất lượng vật tư,máy móc thiết bị… thực hiện rút ngắn chu kỳ sản xuất.
Bên cạnh việc thực hiện kế hoạch hóa vốn lưu động, doanh nghiệp phảichú trọng kết hợp giá kế hoạch và sử dụng vốn lưu động
1.4.2 Thực hiện quản lý vốn lưu động có kế hoạch và khoa học
- Quản lý vốn lưu động chính là quản lý tiền mặt, dự trữ và các khoảnphải thu……có mối quan hệ với nhau trong một thể thống nhất Đồng thời,cũng ảnh hưởng tới chính sách thương mại của doanh nghiệp Nếu doanhnghiệp có chinh sách thương mại hợp lý thì doanh nghiệp sẽ đảm bảo lượngtiền đầy đủ khi cần thiết cho các chi phí Lượng tiền tối ưu này phải được tínhtoán dựa trên căn cứ mức vốn tối ưu Việc dự trữ mặc dù tốn chi phí nhưngvẫn đem lại lợi ích cho doanh nghiệp Chẳng hạn , nếu doanh nghiệp dự trữmột lượng thành phẩm sẽ không bị mất cơ hội thị trường trở lên khan hiếmsản phẩm đó Tương tự, nếu doanh nghiệp dự trữ nguyên vật liệu quá ít thì cóthể dẫn đến tình trạng ngừng sản xuất do thiếu đầu vào
1.4.3 Đổi mới công nghệ, áp dụng tiến bộ khoa học vào trong sản xuất.
- Hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường đòi hỏi doanhnghiệp phải chịu thử thách khốc liệt của quá trình cạnh tranh giữa các doanhnghiệp để khẳng định mình
- Chất lượng hàng hóa, giá cả thành phẩm quyết định đến sự thành bạicủa doanh nghiệp trong cạnh tranh Việc áp dụng kỹ thuật công nghệ mới vàosản xuất cho phép tạo ra những sản phẩm có chất lượng tốt, giá thành hạ đảmbảo doanh nghiệp chiến thắng trong cạnh tranh với các đối thủ của mình Kỹthuật tiến bộ và công nghệ hiện đại là điều kiện vật chất giúp cho doanh
23 23
Trang 24nghiệp tạo ra những sản phẩm mới, có chất lượng phù hợp với thị hiếu củangười tiêu dùng.
Hiện nay, vấn đề tiêu thụ sản phẩm cũng đòi hỏi phải khoa học, nhờ đó
mà doanh nghiệp có thể tăng nhanh khối lượng tiêu thụ tăng doanh thu, tănglợi nhuận Đồng thời áp dụng khoa học kỹ thuật tiến bộ sẽ rút ngắn được chu
kỳ sản xuất, giảm tiêu hao nguyên vật liệu, giảm sử dụng vật tư thay thế, tiếtkiệm chi phí,hạ giá thành thành phẩm và cũng tăng nhanh được tốc độ chuchuyển vốn lưu động
1.4.4 Tổ chức tốt công tác quản lý tài chính và không ngừng nâng cao trình độ mọi mặt cho người lao động
- Tổ chức tốt công tác tài chính kế toán trong doanh nghiệp là một trongnhững biện pháp quan trọng để doanh nghiệp tăng cường công tác quảnlý,kiểm tra, kiểm soát quá trình kinh doanh,sử dụng các loại vốn có hiệu quảcao Để tìm được nguyên nhân phải tổ chức phân tích hoạt động kinh tế theođịnh kỳ Thông qua phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn trong kỳ, kếtoán tìm ra nguyên nhân và các biện pháp khắc phục tồn tại, phát huy nhữngthành tích đạt được Mặt khác phải xem xét thường xuyên mức vốn lưu độngnhằm tiến tới mức thấp nhất sử dụng vốn lưu động.Quá trình kinh doanh củamột doanh nghiệp là một quá trình nối tiếp nhau do đó doanh nghiệp phải sửdụng đồng thời các biện pháp mới có tác dụng nâng cao hiệu quả sử dụng vốnlưu động một cách hợp lý trong chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một việc rất cần thiết
và cấp bách giúp cho doanh nghiệp ngày càng đạt hiệu quả cao hơn thu nhậpcủa doanh nghiệp, đời sống của cán bộ công nhân viên không ngừng được cảithiện Tuy nhiên việc áp dụng các biện pháp còn phụ thuộc vào tình trạng củadoanh nghiệp
24 24
Trang 2525 25
Trang 26CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN HAPACO H.P.P TRONG THỜI GIAN QUA
2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần HAPACO H.P.P
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần HAPACO H.P.P
2.1.1.1 Giới thiệu công ty
- Tên tiếng Việt: Công ty cổ phần HAPACO H.P.P
- Tên tiếng Anh: HAPACO H.P.P JOINT-STOCK COMPANY
- Địa chỉ: Km17, quốc lộ 5, xã Đại Bản, huyện An Dương, Hải Phòng
- Điện thoại: (031)835369 – 835397 – 835538
- Fax: (031) 835462 – 701014
- Email: cuonghapaco@vnn.vn
- Giám đốc: Vũ Xuân Cường
- Vốn điều lệ: 127.000.000.000 vnđ Tương đương 12.700.000 cổ phần.mệnh giá một cổ phần là 10.000 VND
- Quyết định thành lập số 1912 QĐ/UB ngày 28/10/1999 của Ủy bannhân dân thành phố Hải Phòng về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước, Công
ty Giấy Hải Phòng thành Công ty cổ phần Giấy Hải Phòng
2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ phần HAPACO H.P.P là công ty thành viên của Công ty Cổphần HAPACO – tiền thân là Xí nghiệp Giấy bìa Đồng Tiến được thànhlập ngày 3 tháng 2 năm 1960 trên cơ sở một Phân xưởng sản xuất Giấy nhỏ,theo quyết định của Uỷ ban Hành chính Thành phố Hải Phòng Đầu năm
26 26
Trang 272002, Công ty Cổ phần HAPACO với bước thăng tiến mang tính đột phá mới
đi tiên phong mở đường trên thị trường Chứng khoán Việt Nam, nhằm đadạng hoá các kênh huy động vốn cho đầu tư HAPACO đã thành công trongđợt phát hành 1 triệu cổ phiếu phổ thông ra công chúng, huy động nguồn vốnnhàn rỗi từ các Nhà đầu tư nước ngoài và nguồn vốn nhàn rỗi trong các tầnglớp dân cư: Đạt chỉ tiêu huy động vốn 32,360 tỷ đồng cho việc đầu tư pháttriển, lợi nhuận tăng cao, cổ phiếu của Công ty luôn luôn được công chúngquan tâm Và từ nguồn vốn trên Công ty đã đầu tư xây dựng dự án Nhà máyGiấy Hải Phòng – chính là Công ty Cổ phần HAPACO H.P.P sau này, sảnxuất giấy bao bì công nghiệp công suất 50.000 tấn/năm, tại khu công nghiệpđường 5 km 17 Xã Đại Bản, Huyện An Dương, Thành phố Hải Phòng vớitổng số vốn đầu tư trên 104 tỷ đồng Công trình đã khởi công và đi vào xâydựng giai đoạn một công suất 22.000 tấn/năm Ngày 25/11/2006, dây chuyềnsản xuất giấy Kraft của Công ty Cổ phần HAPACO H.P.P đã cho sản phẩmgiấy đầu tiên, đây là nhà máy sản xuất giấy Kraft xuất khẩu lớn nhất miềnBắc và lớn thứ 2 trong cả nước với công suất 22.000 tấn/năm
Trải qua 50 năm trưởng thành và phát triển, hiện nay Công ty đã khẳngđịnh được vị trí của mình trên thị trường và phát triển cả về bề rộng và chiềusâu Công ty đã sử dụng và khai thác có hiệu quả cao các nguồn lực về vốn,lao động và tài nguyên Đồng thời công ty cũng mở rộng quan hệ với các đơn
vị bạn, các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước, đã tạo được lòng tin đối vớikhách hàng Bên cạnh đó Công ty không ngừng hoàn thiện và nâng cao chấtlượng, số lượng đội ngũ công nhân viên, phương tiện, trang thiết bị kỹ thuậtphục vụ sản xuất; và kết quả đạt được là lợi nhuận của công ty không ngừngtăng lên hàng năm Điều đó đã đảm bảo đời sống cho cán bộ, công nhân viêntrong Công ty và giúp Công ty phục vụ tái sản xuất Qua đây cho thấy sự phát
27 27
Trang 28triển mạnh mẽ, vượt bậc của Công ty trong thời gian qua và giúp Công tykhẳng định được vị thế, đứng vững trong nền kinh tế thị trường hiện nay.
28 28
Trang 292.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty cổ phần HAPACO H.P.P
Sơ đồ 2.1: BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HAPACO H.P.P
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Phó Giám đốc
Phòng Kỹ thuật
Xưởng bột
Xưởng Xeo
Phòng Hành chính
Phòng Kế toán
Phòng Thị trường
Phòng Vật tư
Phòng KCS
29 29
Trang 30*Tổ chức bộ máy quản lý kế toán
- Tổ chức công tác kế toán:
+ Công ty tổ chức công tác kế toán theo mô hình tập trung, không có kếtoán riêng ở các bộ phận phân xưởng mà chỉ có thống kê phân xưởng làmnhiệm vụ hướng dẫn, thực hiện hạch toán ban đầu, thu thập, kiểm tra chứng từ
và lập kế hoạch định kỳ gửi về phòng kế toán tập trung
+ Phòng kế toán của công ty gồm có 5 người (1 kế toán trưởng và 4 kếtoán viên) đảm nhiệm các phần hành khác nhau, thực hiện hạch toán kế toánhoạt động kinh tế tài chính phát sinh ở các phân xưởng, khối văn phòng cùngvới việc tổng hợp số liệu chung toàn công ty, lập báo cáo kế toán định kỳ,quản lý toàn bộ công tác kế toán của công ty
-Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
- Đặc điểm tổ chức kế toán:
+ Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệpban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 đã được sửađổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009của bộ trưởng bộ tài chính
Kế toán trưởng(Kế toán tổng hợp)
Kế toánngânhàng, tàisản cốđịnh, thuế
Trang 31+ Hình thức kế toán áp dụng : là hình thức Nhật ký chung trên máy vitính.
+ Kì kế toán: Bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm + Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam(VND)
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê thường xuyên.+ Phương pháp xác định thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
+ Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng.Thời gian khấu hao được ước tính như sau:
Nhà cửa, vật kiến trúc: 05-15 năm
Máy móc,thiết bị: 05-10 năm
Phương tiện vận tải: 05-10 năm
Thiết bị văn phòng: 03-05 năm
Quyền sử dụng đất: 50 năm
Phần mềm quản lý: 03 năm
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán vào sổ nhật ký chungtheo trình tự thời gian và theo nội dung của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.Sau đó vào các loại sổ khác: sổ cái, sổ chi tiết tài khoản Định kỳ, kế toán phảitổng hợp toàn bộ số liệu để đối chiếu, kiểm tra độ chính xác của việc ghi chép
sổ sách, sau đó lập các báo cáo tài chính
Hàng kỳ, hàng năm công ty lập các báo cáo như: Báo cáo kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tàichính
31 31
Trang 322.1.3 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của công ty cổ phần HAPACO H.P.P qua 2 năm 2012 - 2013
2.1.3.1 Thuận lợi, khó khăn trong hoạt động kinh doanh của công ty thời gian qua
- Thuận lợi:
Công ty đã xây dựng được tập thể đoàn kết nhất trí cao giữa Đảng ủy,Ban Giám đốc, Ban chấp hành Công đoàn, Đoàn thanh niên trong mọi chủtrương, chỉ thị, nghị quyết đều được triển khai thực hiện nghiêm túc
Đội ngũ cán bộ lãnh đạo và các tổ chức chính trị có năng lực, nhiệt tình,năng động sáng tạo, lăn lộn với sản xuất và bảo vệ thành quả sản xuất
Có sự quan tâm chỉ đạo giúp đỡ của Thành ủy, HĐND, UBND thànhphố, các Bộ Ngành Trung ương, các Sở, Ban, Ngành Thành phố nên mọivướng mắc khó khăn đều được tháo gỡ giải quyết nhanh chóng
Công ty có uy tín lớn với thị trường trong nước, thị trường nước ngoài vàNgành Giấy Việt Nam, duy trì sản phẩm truyền thống nhiều năm đảmbảo tiêu chuẩn chất lượng, chiếm thị phần lớn trên thị trường xuất khẩu vàtiêu thụ trong nước
Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2000ngày càng phát huy cao hiệu quả trong công tác quản lý, điều hành, tổ chức vàthực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty
- Khó khăn:
Sự canh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệptrong nước, giữa doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp nước ngoài.Trong năm vừa qua, do tình hình kinh tế thế giới cũng như trong nước cónhiều biến động, Công ty vẫn còn những khó khăn rất lớn khi giá nguyên vật
32 32
Trang 33liệu, năng lượng tiếp tục tăng cao đã ảnh hưởng lớn đến giá vốn hàng bán củacông ty trong khi đó giá bán trên thị trường không có nhiều biến động.
Công ty còn gặp phải khó khăn về vấn đề công nghệ Ngành công nghiệpgiấy nước ta so với thế giới đã bị tụt hậu khá xa, công ty đã không ngừng đầu
tư công nghệ trang thiết bị hiện đại mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh đểhội nhập với nền kinh tế thế giới và các nước trong khu vực
2.1.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
33 33
Trang 34BẢNG 2.1: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG DOANH THU, CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Chênh lệch Tỉ lệ (%)
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 42,110,997,144 45,102,724,197 (2,991,727,053
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 7,430,489,534 6,963,014,788 467,474,746 6.71
6 Doanh thu hoạt động tài chính 42,994,065 14,723,838 28,270,227 192.00
7 Chi phí tài chính 3,886,797,030 4,054,864,712 (168,067,682) (4.14)
- Trong đó: Chi phí lãi vay 3,804,024,929 3,906,755,387 (102,730,458) (2.63)
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1,774,495,616 1,624,892,697 149,602,919 9.21
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 82,140,770 94,797,031 (12,656,261) (13.35)
13 Lợi nhuận khác 41,197,719 131,463,424 (90,265,705) (68.66)
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 123,338,489 226,260,455 (102,921,966) (45.49)
15 Thuế thu nhập doanh nghiệp 30,834,622 56,565,114 (25,730,492) (45.49)
16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 92,503,867 169,695,341 (77,191,474) (45.49)
17 Thu nhập bình quân một người 4,000,000 3,500,000 500,000 14.28
Trang 35Qua bảng trên cho thấy tình hình kinh doanh của công ty đang có dấuhiệu giảm sút, lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp năm 2013 giảm 77 triệuđồng so với năm 2012, tương ứng giảm 45.49%
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013 giảm nhẹ sovới năm 2012, giảm 2.2 tỷ đồng so với năm trước Giá vốn hàng bán cũnggiảm theo xu hướng giảm doanh thu của công ty
Các khoản giảm trừ doanh thu 2 năm vừa qua là do công ty giảm giáhàng bán và đã giảm 98.81%
Tuy nhiên, chi phí bán hàng tăng 43.79% và chi phí quản lý doanhnghiệp lại tăng lên 9.21%, trong chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanhnghiệp thì chi phí nhân công chiếm một khoản lớn và cũng tăng lên, bên cạnh
đó là các khoản chi phí khác bằng tiền cũng tăng, làm cho lợi nhuận từ hoạtđộng kinh doanh giảm 12.6 triệu đồng, tương ứng giảm 13.3% Điều này chothấy việc quản lí chi phí của công ty còn hạn chế và lãng phí, hiệu suất làmviệc của nhân viên còn thấp làm cho việc tìm kiếm khách hàng và mở rộng thịtrường còn chậm chạp trong khi đó doanh nghiệp lại mất một khoản chi phílớn cho việc trả lương của công nhân viên Các chi phí khác như giá bột giấy,điện, than tăng cũng là nguyên nhân khiến chi phí của doanh nghiệp tăng lên.Bên cạnh đó, công ty cũng đã cố gắng tăng thu nhập cho nhân viên vàtăng thu nhập một cổ phần
Như vậy, để tăng doanh thu trong tương lai nhà quản trị doanh nghiệpcần chú trọng vào công tác quản lý chi phí, đặc biệt là chi phí bán hàng, giávốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp Doanh nghiệp cần có công tác
dự báo nhu cầu thị trường để dự trữ vật tư hợp lý trước biến động tăng giá vàquản lý chi phí theo định mức cần được quan tâm để nâng cao hiệu quả
Trang 362.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần HAPACO H.P.P
2.2.1 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty cổ phần HAPACO H.P.P
Trang 37BẢNG 2.2: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN CỦA CÔNG TY
Tỉ trọng (%) Số tiền
Tỷ lệ (%)
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
1 Phải thu của khách hàng 13,213,249,378 95.60 14,966,435,597 93.37 (1,753,186,219) (11.71)
2 Trả trước cho người bán 151,008,501 1.09 723,898,616 4.52 (572,890,115) (79.14)
5 Các khoản phải thu khác 456,910,859 3.31 479,207,859 2.99 (22,297,000) (4.65)
2 Thuế GTGT được khấu trừ 685,556,584 69.89 422,243,620 32.50 263,312,964 62.36
4 Tài sản ngắn hạn khác 292,717,356 29.84 874,239,646 67.30 (581,522,290) (66.52)
Trang 38B- TÀI SẢN DÀI HẠN 92,215,971,069 54.55 102,421,281,711 61.45 (10,205,310,642) (9.96)
1 Tài sản cố định hữu hình 83,128,468,776 90.62 91,111,536,298 89.33 (7,983,067,522) (8.76)
- Nguyên giá 143,095,027,222 155.99 141,162,161,715 138.40 1,932,865,507 1.37
- Giá trị hao mòn luỹ kế (59,966,558,446) (65.03) (50,050,625,417) (49.07) (9,915,933,029) 19.81
2 Tài sản cố định thuê tài chính 3,809,269,880 4.15 2,216,633,140 2.17 1,592,636,740 71.85
- Nguyên giá 4,337,618,912 113.87 2,374,964,076 107.14 1,962,654,836 82.64
- Giá trị hao mòn luỹ kế (528,349,032) (13.87) (158,330,936) (7.14) (370,018,096) 233.70
3 Tài sản cố định vô hình 4,796,614,067 5.23 5,151,918,815 5.05 (355,304,748) (6.90)
- Nguyên giá 7,106,094,928 148.15 7,117,094,928 138.14 (11,000,000) (0.15)
- Giá trị hao mòn luỹ kế (2,309,480,861) (48.15) (1,965,176,113) (38.14) (344,304,748) 17.52
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 3,514,382,206 3.45 (3,514,382,206) (100.00)
1 Chi phí trả trước dài hạn 156,483,496 0.17 102,195,072 23.94 54,288,424 53.12
2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Trang 39Qua bảng trên ta thấy tổng tài sản của công ty cuối năm tăng lên 2.4 tỉđồng so với đầu năm, tương ứng tăng 1.42% cho thấy công ty đã tiến hành
mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh
Tổng tài sản tăng lên chủ yếu do công ty đầu tư tăng tài sản ngắn hạn, cụthể tăng 12.6 tỷ đồng, tương ứng 19.6% Trong khi đó công ty chủ trươnggiảm tỷ trọng tài sản dài hạn, giảm 9.96% so với đầu năm Tuy nhiên, tài sảndài hạn luôn chiếm tỉ trọng lớn hơn tài sản ngắn hạn
- Về tài sản ngắn hạn, tăng lên là do hàng tồn kho của doanh nghiệp tănglên 15.7 tỷ đồng Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản ngắnhạn, đầu năm 2013 chiếm 75.69%, cuối năm tăng lên và chiếm 80.65% Năm
2013 vừa qua được đánh giá là một năm khó khăn với ngành giấy khi thịtrường tiêu thụ giấy trong nước giảm sút và còn phải cạnh tranh với giấy nhậpngoại Vì vậy, doanh nghiệp có thể dự trữ nguyên vật liệu bởi giá bột giấy cóthể biến động tăng cao Tuy nhiên, lượng tồn kho thành phẩm của doanhnghiệp là khá lớn, gây ứ đọng vốn và tăng chi phí bảo quản, ảnh hưởng đếnkết quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Về tài sản dài hạn giảm đi chủ yếu do công ti giảm tài sản cố định, cuốinăm 2013 giảm 10.2 tỷ so với đầu năm, tương ứng giảm 10.06% Năm vừaqua công ti đã đầu tư thêm máy xeo giấy cho dây chuyền sản xuất giấy giúptăng năng suất lao động và đồng thời tăng khấu hao máy móc thiết bị đểnhanh đầu tư thêm máy móc sản xuất mới
Trang 40BẢNG 2.3: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY
3 Người mua trả tiền trước 333,017,021 0.8 353,659,211 0.97 (20,642,190) (5.84)
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 14,765,140 0.04 20,177,352 0.06 (5,412,212) (26.82)
5 Phải trả công nhân viên 484,615,206 1.23 463,607,667 1.27 21,007,539 4.53