Tài sản lưu động sản xuất: gồm nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, công cụdụng cụ, phụ tùng thay thế, chi phí chờ kết chuyển, sản phẩm dở dang, bánthành phẩm, thành phẩm.Tài sản lưu động
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Theo quan điểm hiện đại, mỗi doanh nghiệp được xem như một tế bàosống cấu thành nên toàn bộ nền kinh tế Tế bào đó cần có quá trình trao đổi chấtvới môi trường bên ngoài thì mới tồn tại và phát triển được Vốn chính là đốitượng của quá trình trao đổi đó, nếu thiếu hụt doanh nghiệp sẽ mất khả năngthanh toán không đảm bảo sự sống cho doanh nghiệp Hay nói cách khác vốn làđiều kiện tồn tại và phát triển của bất kỳ doanh nghiệp nào.Trong cơ chế cũ cácdoanh nghiệp nhà nước được bao cấp hoàn toàn về vốn nhưng khi chuyển sang
cơ chế thị trường các doanh nghiệp hoàn toàn phải tự chủ về tài chính và chịutrách nhiệm về các hoạt động sản xuất kinh doanh Chính vì vậy vấn đề quản lý
và sử dụng vốn trong doanh nghiệp trở nên vô cùng quan trọng Vốn lưu động làmột bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, nó tham gia vào hầu hết các giai đoạncủa chu kỳ sản xuất kinh doanh Do đó hiệu quả sử dụng vốn lưu động có tácđộng mạnh mẽ tới khả năng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Là mộtCông ty cổ phần hạch toán kinh doanh độc lập, trong những năm gần đây Công
ty TNHH thương mại nội thất KVT gặp khó khăn về nhiều mặt nhất là về tìnhhình sử dụng vốn lưu động Vấn đề cấp bách của Công ty là tìm ra giải phápnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động Xuất phát từ nhận thức trên, saukhi học xong trương trình khoá học, được sự nhất trí của khoa Kế Toán – TàiChính và cô giáo Nguyễn Thu Trang hướng dẫn , em mạnh dạn lựa chọn đề tài:
" Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH thương mại nội thất KVT"
* Mục tiêu của đề tài:
- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trang 2* Đối tượng, phạm vi nghiên cứu: Chuyên đề nghiên cứu về tình hình quản lý và
sử dụng vốn lưu động của Công ty Nghiên cứu trong phạm vi toàn doanhnghiệp từ năm 2011 đến năm 2013
* Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập số liệu và thu thập các tài liệu có liên quan đến vấn đềnghiên cứu Kế thừa các tài liệu, báo cáo, phỏng vấn trực tiếp cán bộ công nhânviên Công ty
- Phương pháp xử lý phân tích
+ Sử dụng phương pháp thống kê kinh tế
+ Sử dụng phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh
+ Sử dụng máy vi tính để tính toán và chế bản
*Kết cấu của đề tài:
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, bố cục của đề tài gồm 3 chương;
Chương 1: Vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doan nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại nội thất KVT giai đoạn 2011 - 2013
Chương 3: Một số biện pháp nầng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thuơng mại nội thất KVT
Hải Phòng, ngày 28 tháng 8 năm 2014
Sinh viên:
Nguyễn Thị Bích
Trang 3CHƯƠNG 1: VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU
ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm vốn lưu động
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, vai trò của vốn rất quantrọng, nếu không có vốn doanh nghiệp không thể mua sắm máy móc, thiết bị,nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất, không thể đổi mới thiết bị công nghệ,không thể mở rộng sản xuất kinh doanh…Vì vậy có thể nói vốn là yếu tố số mộtcủa mọi quá trình kinh doanh.Vậy vốn là gì?
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tàisản được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lời
Vốn đưa vào sản xuất kinh doanh được thể hiện ở nhiều hình thức khácnhau, dựa vào đặc điểm chu chuyển vốn thì vốn của doanh nghiệp bao gồm: vốn
cố định và vốn lưu động
Nếu vốn cố định là một bộ phận của vốn đầu tư để hình thành các tài sản
cố định, là biểu hiện bằng tiền của vốn cố định thì vốn lưu động là một bộ phậnvốn đầu tư để hình thành tài sản lưu động, là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưuđộng Thông thường trong các doanh nghiệp, tài sản lưu động được chia làm 2loại: tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông
Trang 4Tài sản lưu động sản xuất: gồm nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, công cụdụng cụ, phụ tùng thay thế, chi phí chờ kết chuyển, sản phẩm dở dang, bánthành phẩm, thành phẩm.
Tài sản lưu động lưu thông: bao gồm các loại tiền (tiền mặt, tiền gửi Ngânhàng, tiền đang chuyển), các loại đầu tư chứng khoán ngắn hạn, các khoản vốntrong thanh toán (khoản phải thu, khoản tạm ứng)
Từ các phân tích trên có thể rút ra kết luận: Vốn lưu động là bộ phận củavốn đầu tư ứng trước để hình thành tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu độnglưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục
Gọi là số vốn đầu tư ứng trước vì số vốn này nếu được sử dụng hiệu quả sẽkhông mất đi, doanh nghiệp sẽ thu hồi lại được trong quá trình sản xuất kinh doanhcủa mình
Đối với một doanh nghiệp mới đi vào hoạt động, hình thức biểu hiệncủa vốn lưu động là:
- Tiền trong quỹ của doanh nghiệp (quỹ tiền mặt, quỹ ở ngân hàng)
- Nguyên vật liệu tồn kho
Còn đối với một doanh nghiệp đang hoạt động, hình thức biểu hiện củavốn lưu động rất đa dạng và phong phú, đó là:
- Vốn bằng tiền
- Sản phẩm dở dang, bán thành phẩm
- Thành phẩm
- Các khoản phải thu
1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động
Do là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm vận động của vốnlưu động luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lưu động Cụ thể là:
- Vốn lưu động chuyển hoá hình thái liên tục, từ hình thái này qua hình tháikhác
- Vốn lưu động tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh
Trang 5- Vốn lưu động chuyển dịch toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩm quamột chu kỳ sản xuất kinh doanh.
- Tại một thời điểm, vốn lưu động tồn tại trên tất cả các khâu của quá trìnhsản xuất kinh doanh
Vốn lưu động chu chuyển liên tục và lặp lại theo chu kỳ tạo thành mộtvòng tuần hoàn vốn lưu động Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn khitrở về hình thái ban đầu hay nói cách khác là kết thúc một chu kỳ sản xuất kinhdoanh
1.1.3 Vai trò của vốn lưu động
Trong doanh nghiệp sản xuất:
Vốn lưu động vận động qua 3 giai đoạn: T - H - SX - H’- T’
- Giai đoạn mua sắm vật tư (T - H): Đây là giai đoạn khởi đầu vòng tuầnhoàn, ban đầu là hình thái tiền tệ được dùng để mua sắm các đối tượng lao động
để dự trữ sản xuất
- Giai đoạn sản xuất (H- SX - H’): Giai đoạn này doanh nghiệp tiến hànhsản xuất sản phẩm, từ vốn vật tư dự trữ trải qua quá trình sản xuất trở thành sảnphẩm dở dang rồi bán thành phẩm Kết thúc quá trình sản xuất thì chuyển sangvốn thành phẩm
- Giai đoạn tiêu thụ (H’- T’): Doanh nghiệp trải qua quá trình tiêu thụ sảnphẩm và thu tiền về Ở giai đoạn này vốn lưu động từ hình thái vốn thành phẩmchuyển sang vốn tiền tệ
Trong doanh nghiệp thương mại:
Vốn lưu động của doanh nghiệp vận động, chuyển hoá qua 2 giai đoạn:
T - H - T’
- Giai đoạn mua: Từ vốn bằng tiền chuyển sang hình thái vốn hàng hoá dự trữ
- Giai đoạn bán: Từ vốn hàng hoá dự trữ chuyển sang hình thái vốn bằngtiền
Trang 6Do quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục nên sự vận động của vốnlưu động đi từ hình thái này sang hình thái khác Bắt đầu từ hình thái vốn bằngtiền và kết thúc một chu kỳ cũng là vốn bằng tiền, tạo thành vòng tuần hoàn củavốn lưu động Sự tuần hoàn này có tính chu kỳ tạo thành sự luân chuyển của vốnlưu động.
1.1.4 Phân loại vốn lưu động
Phân loại vốn lưu động là việc phân chia vốn lưu động của doanh nghiệptheo các tiêu thức nhất định nhằm quản lý và sử dụng hiệu quả vốn lưu động
1.1.4.1 Căn cứ vào vai trò của từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh
Theo cách phân loại này vốn lưu động được chia thành 3 loại:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoảnnguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tùng thay thế, công
cụ dụng cụ
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Bao gồm các khoản giá trị sản phẩm
dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm các khoản giá trị thànhphẩm, vốn bằng tiền (kể cả vàng bạc, đá quý ), các khoản đầu tư ngắn hạn, cáckhoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bổ của vốn lưu động trongtừng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp thích hợp điềuchỉnh cơ cấu vốn lưu động hợp lý, đạt được hiệu quả sử dụng vốn cao nhất
1.1.4.2 Căn cứ vào hình thái biểu hiện
Vốn lưu động được chia thành 2 loại:
- Vốn vật tư, hàng hoá: Bao gồm các khoản vốn lưu động có hình tháibiểu hiện bằng hiện vật cụ thể như: nguyên nhiên vật liệu, công cụ dụng cụ, phụtùng thay thế, sản phẩm dở dang, chi phí trả trước, thành phẩm, hàng hoá…
Trang 7- Vốn tiền tệ: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ như: tiền mặt tồn quỹ, tiềngửi ngân hàng, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn, các khoản vốn trongthanh toán (phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ)…
Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét đánh giá mức tồn kho
dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
1.2 Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động
1.2.1 Khái niệm kết cấu vốn lưu động
Kết cấu vốn lưu động phản ánh thành phần và tỷ trọng của từng thànhphần trong tổng vốn lưu động của doanh nghiệp
Đối với mỗi doanh nghiệp khác nhau và ở từng thời kỳ khác nhau thì kếtcấu vốn lưu động cũng khác nhau Việc phân tích kết cấu vốn lưu động củadoanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm về số vốn lưuđộng mà mình đang quản lý và sử dụng, từ đó xác định đúng các trọng điểm và
có biện pháp quản lý vốn lưu động có hiệu quả, phù hợp với điều kiện cụ thể củadoanh nghiệp
Vốn lưu động của doanh nghiệp, dựa theo vai trò của nó trong quá trìnhtái sản xuất được chia thành bao loại, trong mỗi loại dựa theo công dụng lạiđược chia thành nhiều khoản vốn cụ thể như sau:
- Vốn lưu động nằm trong quá trình dự trữ sản xuất:
Loại này bao gồm các khoản vốn:
+ Vốn nguyên vật liệu chính là số tiền biểu hiện giá trị các loại vật tư dựtrữ cho sản xuất, khi tham gia sản xuất nó hợp thành thực thể của sản phẩm
+ Vốn nguyên vật liệu phụ là giá trị những loại nhiên liệu dự trữ dùngtrong sản xuất, giúp cho việc hình thành sản phẩm nhưng không honhf thànhthực thể chủ yếu của sản phẩm
+ Vốn nhiên liệu là giá trị những loại nhiên liệu dự trữ dùng trong sảnxuất
Trang 8+ Vốn phụ tùng thay thế bao gồm giá trị những phụ tùng dự trữ đẻ thaythế mỗi khi chữa tài sản cố định
+ Vốn công cụ lao động nhỏ thực chất là giá trị tư liệu lao động nhưng giátrị thấp thời gian sử dụng ngắn
- Vốn lưu động nằm trong quá trình trực tiếp sản xuất
Loại vốn này bao gồm các khoản vốn:
+ Vốn sản phẩm đang chế tạo là giá trị những sản phẩm dở dang trongquá trình sản xuất, xây dựng hoặc đang nằm trên các địa điểm là việc đợi chếbiến tiếp, chi phí trồng trọt dở dang, chi phí chăn nuôi dở dang, súc vật nhỏ vànuôi béo
+ Vốn bán thành phẩm tự chế cùng lài những sản phẩm dở dang nhưngkhác sản phẩm đang chế tạo ở chỗ nó đã hoàn thành giai đoạn chế biến nhấtđịnh
+ Vốn về phí tổn đợi phân bổ là những phí tổn chi ra trong kỳ nhưng cótác dụng cho nhiều kỳ sản xuất vì thế chưa tính hết vào giá thành trong kỳ mà sẽtính dần vào giá thành các kỳ sau
- Vốn lưu động nằm trong quá trình lưu thong
Loại này bao gồn các khoản
+ Vốn thành phẩm: Biểu hiện bằng tiền số thành phẩm đã nhập kho vàchuẩn bị các công việc cho tiêu thụ
+ Vốn tiền tệ bao gồm tiền mặt tại quỹ , tiền gửi ngân hàng mà trong quátrình luân chuyển vốn lưu động thường xuyên có bộ phận tồn tại dười hình thứcnày
Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động
Do vốn lưu động được phân bổ ở cả 3 khâu của quá trình sản xuất kinhdoanh nên nhìn chung có 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động:
- Các nhân tố về mặt sản xuất: Quy trình công nghệ, quy mô sản xuất; độdài của chu trình sản xuất; trình độ tổ chức quá trình sản xuất; khả năng nguyên
Trang 9vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất; tay nghề, cán bộ công nhân viên (taynghề thành thạo thì năng suất cao, tiết kiệm nguyên vật liệu hơn); tính phức tạpcủa sản phẩm (sản phẩm phức tạp đòi hỏi nhu cầu nhiêù hơn về nguyên vật liệu,công cụ, dụng cụ).
-Các nhân tố về việc cung ứng nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm: Phụthuộc vào mối quan hệ giữa đơn vị cung ứng và đơn vị được cung ứng, thể hiện
ở chỗ:
+ Khoảng cách giữa doanh nghiệp với nơi cung cấp: Khoảng cách giữadoanh nghiệp với nhà cung cấp càng xa thì việc dự trữ vật tư, hàng hoá, thànhphẩm càng lớn
+ Uy tín: Cơ sở cung cấp vật tư có uy tín, đảm bảo về thời gian cũng nhưchất lượng vật tư thì doanh nghiệp không phải dự trữ quá nhiều nguyên vật liệu,
tỷ trọng nguyên vật liệu cũng ít đi và ngược lại
+ Khả năng cung cấp của thị trường: Nếu là loại vật tư khan hiếm thì phải
dự trữ nhiều và ngược lại
+ Kỳ hạn giao hàng và khối lượng vật tư được cung cấp mỗi lần giaohàng: Nếu việc cung cấp thường xuyên và khối lượng nhiều thì dự trữ ít hơn vàngược lại
+ Đặc điểm của sản phẩm: Nếu là sản phẩm mới tung ra thị trường thìkhông nên sản xuất quá nhiều và ngược lại
Ngoài ra còn chịu ảnh hưởng bởi mức độ tin cậy của bạn hàng, quy môhợp đồng ký kết, trình độ tổ chức sản xuất, trình độ marketing sản phẩm…
- Các nhân tố về mặt thanh toán: Đây là các nhân tố ảnh hưởng trực tiếpđến kết cấu vốn lưu động trong lưu thông
+ Phương thức thanh toán hợp lý, thủ tục thanh toán nhanh gọn, không đểkhách hàng chịu nhiều sẽ làm giảm tỷ trọng các khoản phaỉ thu
+ Việc chấp hành kỷ luật thanh toán, thực hiện hợp đồng thanh toán tốthay chưa tốt, lựa chọn hình thức thích hợp hay chưa cũng ảnh hưởng đến kết cấu
Trang 10vốn lưu động, chẳng hạn nếu lựa chọn hình thức thanh toán bắng tiền mặt thì kếtcấu vốn nghiêng về tiền mặt tại quỹ
1.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp
1.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
Mức sinh lời của vốn lưu động = Lợi nhuận trước thuế (sau thuế)
Vốn lưu động bình quân trong kì
Chỉ tiêu này đánh giá một đồng vốn lưu động hoạt động trong kì kinh doanh thìtạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động:
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu
động =
Vốn lưu động bình quânTổng doanh thu tiêu thụ
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động phản ánh để được một đồng doanh thutiêu thụ thì cần phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn lưu động Hệ số này càng cao thìchứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao, số vốn lưu động tiết kiệmđược càng lớn
1.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển và mức độ tiết kiệm VLĐ
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu:
Số lần luân chuyển vốn lưu động: Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ nhất
định vốn lưu động luân chuyển được bao nhiêu lần (hay vốn lưu động quayđược bao nhiêu vòng)
Trang 11Trong đó:
L: Là số lần luân chuyển vốn lưu động trong kỳ
M: Là tổng mức luân chuyển vốn lưu động trong kỳ
VLD : Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Kỳ luân chuyển vốn lưu động: Chỉ tiêu này cho biết thời gian cần thiết đểhoàn thành một vòng luân chuyển vốn lưu động
K: là kỳ luân chuyển vốn lưu động
Vòng quay vốn lưu động càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn lưu độngcàng được rút ngắn và ngược lại
Các chỉ tiêu tiết kiệm vốn lưu động
- Khi tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động thì kết quả sẽ có 1 lượng vốnlưu động được tiét kiệm.Trong kinh tế người ta chia tiết kiệm vốn lưu độngthành 2 loại
*)Tiết kiệm tuyệt đối
- Đây là trường hợp khi quy mô kinh doanh không đổi nhưng tốc độ luânchuyển vốn lưu động tăng nhanh thì chỉ cần 1 lượng vốn lưu động ít hơn vẫn cóthể đạt đựoc doanh thu như thế Từ đó có 1 lượng vốn được tiết kiệm là ∆V=V1
– V0 được rút khỏi quá trình sản xuất và để sử dụng vào việc khác
V1 =D1/n1
V1 : Là vốn lưu động của kỳ nghiên cứu
D1: Là doanh thu thuần của kỳ nghiên cứu
n1: Là tốc dộ quay vòng của kỳ nghiên cứu
V0 = D0/n0
V0: là vốn lưu động kỳ gốc
Trang 12∆ = D1/n1 - D0/n0
Nếu quy mô không đổi thì D1 = D0 → ∆V = D1/n1 - D0/n0 = D0(
0 1
1 1
do tăng tốc dộ luân chuyển vốn mà kết quả doanh thu tăng nhiều hơn so với tốc
độ tăng về vốn và tính ra có tiết kiệm Lượng tiết kiệm đó gọi là tiết kiệm tươngđối
∆’ V = V1 - V’1
V’1: Là vốn giả định = D1/ n0
∆’ V= D1/n1-D1/no= D1 (
0 1
1 1
Doanh lợi vốn bằng tiền = Lợi nhuận trước (hoặc sau thuế)
Vốn bằng tiền bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,cho biết một đồng vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền sử dụng trong
kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế Mức doanh lợicàng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng lớn
Tỷ suất lợi nhuận của vốn đầu tư tài chính ngắn hạn
Trang 13Công thức:
Doanh lợi vốn đầu tư tài chính ngắn hạn = Lợi nhuận trước (hoặc sau thuế)Vốn đầu tư TCNH bình quânChỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,cho biết một đồng vốn đầu tư tài chính ngắn hạn sử dụng trong kỳ sẽ tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế Mức doanh lợi càng cao thìchứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng lớn
Tỷ suất lợi nhuận của vốn phải thu ngắn hạn
Doanh lợi vốn phải thu ngắn hạn = Lợi nhuận trước (hoặc sau thuế)
Vốn phải thu ngắn hạn bình quân Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,cho biết một đồng vốn phải thu ngắn hạn sử dụng trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế Mức doanh lợi càng cao thì chứng tỏhiệu quả sử dụng vốn lưu động càng lớn
Tỷ suất lợi nhuận của vốn hàng tồn kho
Doanh lợi vốn hàng tồn kho = Lợi nhuận trước (hoặc sau thuế)
Vốn hàng tồn kho bình quân Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,cho biết một đồng vốn hàng tồn kho sử dụng trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồnglợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế Mức doanh lợi càng cao thì chứng tỏ hiệuquả sử dụng vốn lưu động càng lớn
Tỷ suất lợi nhuận của vốn ngắn hạn khác
Doanh lợi vốn ngắn hạn khác = Lợi nhuận trước (hoặc sau thuế)
Vốn ngắn hạn khác Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,cho biết một đồng vốn ngắn hạn khác sử dụng trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồnglợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế Mức doanh lợi càng cao thì chứng tỏ hiệuquả sử dụng vốn lưu động càng lớn
Trang 141.3.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán Khả năng thanh toán của doanh nghiệp thể hiện tình trạng tài chính của doanhnghiệp Một doanh nghiệp có tình trạng tài chính tốt, lành mạnh cho thấy doanhnghiệp hoạt động có hiệu quả và có đủ khả năng thành toán.
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp được thể hiện ở nhiều chỉ tiêunhư: khả năng thanh toán tổng quát, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, khả năngthanh toán nhanh, khả năng thanh toán tức thời
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát cho biết về mặt tổng thể trong thờigian dài hạn sức thanh toán của doanh nghiệp Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năngthanh toán tổng quát của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này cho chúng
ta biết tổng số tài sản hiện có của doanh nghiệp có đảm bảo trang trải được cáckhoản nợ phải trả hay không?
Hệ số khả năng thanh toán tổng
quát =
Tổng số tài sản
Tổng số nợ phải trả
Trường hợp hệ số khả năng thanh toán tổng quát của doanh nghiệp bằng
1 các chủ nợ vẫn đảm bảo thu hồi được nợ vì với số tài khoản hiện có của doanhnghiệp có đủ khả năng thanh toán toàn bộ các khoản nợ nói chung của doanhnghiệp Trị số này càng lớn càng tốt
- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cho biết mức độ đáp ứng cáckhoản nợ đến hạn của doanh nghiệp Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng đáp ứngcủa các khoản nợ của doanh nghiệp mà phải thanh toán trong một năm hay mộtchu kỳ kinh doanh
Trang 15Hệ số khả năng thanh toán nợ NH = Tài sản ngắn hạn
Tổng số nợ ngắn hạn Trường hợp trị số của chỉ tiêu này lớn hơn hoặc bằng 1 thì có nghĩa làdoanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn và tình hình tàichính là bình thường và khả quan Khi trị số này càng nhỏ thì khả năng thanhtoán của doanh nghiệp càng thấp
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng đảm bảo thanh toáncủa doanh nghiệp trong một giai đoạn nhất định khi cần thiết phải thanh toánnhanh các khoản nợ Chỉ tiêu này cho biết giá trị còn lại của tài sản ngắn hạn củadoanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không?
Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn –Hàng tồn kho
Tổng số nợ ngắn hạn Trường hợp trị số này lớn hơn hoặc bằng 1 thì có nghĩa là doanh nghiệp cókhả năng thanh toán nhanh và ngược lại
Tuy nhiên hệ số khả năng thanh toán nhanh chỉ cho biết mức độ thanh toánnhanh các khoản nợ nhanh hơn mức bình thường chứ chưa có đủ cơ sở để khẳngđịnh doanh nghiệp có đủ khả năng để thanh toán các khoản nợ đáo hạn haykhông Do vậy, người ta bổ sung thêm chỉ tiêu "Hệ số khả năng thanh toán tứcthời"
Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền và các khoản tương đương tiền
Tổng số nợ ngắn hạn
- Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn là chỉ tiêu cho biết số tài sản dàihạn hiện có của doanh nghiệp có đủ khă năng trang trải các khoản nợ dài hạncủa doanh nghiệp hay không Trị số này càng lớn thì khả năng đảm bảo thanhtoán các khoản nợ dài hạn của doanh nghiệp càng lớn
Trang 16Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền và các khoản tương đương tiền
Tổng số nợ ngắn hạn
- Hệ số giới hạn đầu tư an toàn vào tài sản dài hạn: hệ số này cho doanhnghiệp thấy được giới hạn đầu tư vào tài sản dài hạn của doanh nghiệp để tránhkhông bị phá sản Nguyên tắc của việc đầu tư tài sản dài hạn là đòi hỏi tổng cáckhoản nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu luôn luôn lớn hơn hoặc bằng tổng giá trị tàisản dài hạn
Hệ số giới hạn đầu tư an toàn vào TS = Tài sản dài hạn
Tổng số nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu Nếu chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì có nghĩa là doanh nghiệp gặp nhiều khó khăntrong việc thanh toán nợ ngắn hạn và nguy cơ lâm vào phá sản là cao
Trang 17CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG
TY TNHH TM NỘI THẤT KVT GIAI ĐOẠN 2011 - 2013
2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH thương mại nội thất KVT
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH thương mại nội thất KVT
Công ty TNHH thương mại nội thất KVT là doanh nghiệp tư nhân đượcthành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 0201118812ngày 2 tháng 10 năm 2010, thay thế Giấy phép kinh doanh lần đầu vào ngày 22tháng 08 năm 2012
- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI NỘI THẤT KVT-Tên giao dịch bằng tiếng Anh: KVT FURNITURE TRADING LIMITEDCONPANY
- Tên viết tắt: KVT FURNITURE
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH thương mại
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 156 Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường Đằng Giang,Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam
- Vốn Điều lệ: 1.900.000.000 đồng Việt Nam ( Một tỷ chín trăm triệuđồng)
- Người đại diện theo phát luật của doanh nghiệp: Ông Kiều Văn Tuấn,sinh ngày 03/02/1972 Chức vụ: Giám đốc Công ty
Địa chỉ thường trú: Số 31/2/25/229 Hàng Kênh., Phuờng Hàng Kênh, Quận
Lê Chân, Thành phố Hải Phòng
- Ngành nghề kinh doanh: Lắp đặt hệ thống xây dựng
Chi tiết: Lắp đặt cửa kính, lan can cầu thang kính, lan can cầu thang inox,bán buôn các thiết bị điện tử , bán buôn các mặt hàng nông lâm sản, vận tải hànghóa, kho bãi và lưu trữ hàng hóa…
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty TNHH thương mại nội thất KVT
Trang 18Hàng hoá của công ty là chuyên lắp đặt hệ thống xây dựng như lắp đặt củakính, lan can, buôn bãn thêm một số thiết bị điện tử… Hiện nay, công nghệthông tin ngày càng phát triển nên nhu cầu của loại hàng hoá này càng cao Nắmbắt được tâm lý của khách hàng, công ty đã phân ra hai loại khách hàng mụctiêu Thứ nhất là nhóm khách hàng có mức thu nhập thấp, với nhóm này công tyđang liên doanh liên kết với các công ty trong và ngoài nước để có những sảnphẩm vừa chất lượng lại vừa phù hợp với túi tiền của người tiêu dùng Nhómkhách hàng thứ hai có mức thu nhập cao, sử dụng những loại thiết bị tiên tiến,hiện đại nên công ty cũng không ngừng tìm tòi và khai thác để có những sảnphẩm phù hợp với nhóm này.Tuy nhiên, do mức sống của người dân còn hạnchế, trình độ chuyên nghiệp chưa cao nên nhóm khách hàng thứ nhất được xácđịnh là nhóm trọng tâm.
Có thể nói Công ty đã phân tích thị trường tương đối tốt nên những hànghoá mà công ty nhập không bị tồn kho lâu Nhưng hạn chế mà công ty gặp phải
là nguồn vốn đầu tư cho hoạt động kinh doanh Do là công ty cổ phần mới thànhlập chưa được lâu nên vốn kinh doanh còn nhỏ trong khi đó mặt hàng kinhdoanh lại có giá trị tương đối, cần phải kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên nêncông ty nhập chủ yếu là các mặt hàng được người dân ưa dùng Điều này chứng
tỏ công ty đang rất thận trọng để có những bước tiến trong tương lai Tuy vậy,thị trường hàng hoá rất đa dạng và phong phú đặc biệt trong thời kỳ Việt Nam
đã hội nhập với thế giới nên nhu cầu người dân được tiếp cận với các thiết bịhiện đại là rất cao Không nên bỏ qua thị trường tiềm năng này Công ty nên cónhững phân tích kinh tế đúng đắn để tìm được hướng đi hợp lý cho mình
Như vậy tiến hành phân tích thị trường giúp công ty có được các quyết địnhquan trọng về quản lý Công ty cũng lưu ý không quá coi trọng vấn đề ngoại lực
mà bỏ qua vấn đề phát huy nội lưc Vốn, công nghệ, tri thức quản lý kinh doanh– Đó chính là nội lực của một công ty Biết phân tích ngoại lực đồng thời pháthuy nội lực thì một công ty mới có thể lâu dài đứng vững trên thị trường cạnh
Trang 19tranh khốc liệt Đây chính phương pháp quản lý hiệu quả của công ty.2.1.3 Cơcấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty TNHH thương mại nội thất KVT
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản trị của Công ty TNHH thương mại nội thất
KVT
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận :
- Giám đốc công ty : trực tiếp tiến hành kiểm tra toàn bộ hoạt động của
các phòng ban và kiểm tra giám sát hoạt động kinh doanh của công ty thông quaPhó giám đốc và kế toán trưởng Giám đốc là người đại diện pháp nhân chocông ty và chịu mọi trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của công ty mình
- Phó giám đốc: Phó giám đốc phụ trách về kinh doanh, có trách nhiệm
giúp Giám đốc điều hành và chỉ đạo các bộ phận được Giám đốc uỷ quyền, chịutrách nhiệm trước Giám đốc
- Phòng tổ chức hành chính: gồm 4 người, có nhiệm vụ xây dựng kế
hoạch và biên chế lao động hàng năm, lập kế hoạch dự án, đào tạo, tuyển dụng
bố trí lao động một cách hợp lý theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
kế hoạch
Phòng tổ chức hành chính
Phòng tiêu thụ sản phẩm
Trang 20- Phòng kế toán tài chính: gồm 5 người, có nhiệm vụ tính toán, ghi chép,
phản ánh liên tục toàn diện và có hệ thống các hoạt động kinh tế phát sinh trongquá trình kinh doanh, giám sát mọi hoạt động của công ty thông qua chỉ tiêu giátrị của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Qua đó cung cấp các thông tin cho quản
lý về tình hình hoạt động của công ty nhằm thực hiện chức năng tham mưu giúpcho Giám đốc trong công tác quản lý tài chính kế toán của công ty
- Phòng tiêu thụ sản phẩm: gồm 4 người, có nhiệm vụ chỉ đạo các
nghiệp vụ kinh doanh toàn công ty, tìm hiểu khảo sát thị trường, nắm bắt đượcyêu cầu của thị trường, tham mưu cho Giám đốc lập kế hoạch kinh doanh Xácđịnh quy mô và mặt hàng kinh doanh đồng thời khai thác điều chuyển hàng hoáxuống các cửa hàng trực thuộc công ty
- Phòng Kế hoạch - Vật tư: Tham mưu giúp giám đốc quản lý và thực
hiện mọi mặt hoạt động về kế hoạch SXKD, công tác kỹ thuật, an toàn lao
động toàn Công ty Giúp giám đốc quản lý và cấp phát vật tư, nhiên liệu cho
toàn công ty, phòng này có nhiệm vụ nắm bắt nhu cầu sử dụng vật tư, công cụ dụng cụ của các phân xưởng để xây dựng định mức và cung cấp nguyên vật liệu kịp thời cho hoạt dộng sản xuất trong Công ty
Trang 212.1.4 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của công ty TNHH TM nội thất KVT qua 3 năm 2011- 2013
BẢNG 2.1 : MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY
TNHH TM NỘI THẤT KVT QUA 3 NĂM 2011 – 2013
5.965.723.234 97,38
-673,73
13.720.673.02
-887,49
-173,77
15.534.118.82
-6 Nộp ngân sách
nhà nước đồng 952.887.057 1.006.692.916 2.139.046.471 53.805.859 105,65 1.132.353.555 212,48
Trang 22( Nguồn trích dẫn : Công ty TNHH thương mại nội thất KVT)
Trang 23Nhận xét
Qua bảng phân tích một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của công ty qua 3 năm
ta thấy hầu hết các chỉ tiêu đề có sự biến động Cụ thể sự biến động của từng chỉtiêu qua các năm như sau
+ Chỉ tiêu tổng tài sản cả 2 năm 2012 và 2013 đều có biến động giảm cụ thếnăm 2011 giá trị của chỉ tiêu này là 237.265.304.406 đồng, năm 2012 là227.332.511.623 đồng giảm 9.932.792.783 đồng tương ứng với mức giảm4,91% so với năm 2011 Tuy nhiên mức giảm của chỉ tiêu này có thấp hơn trongnăm 2012 cụ thể giá trị của chỉ tiêu trong năm 2012 là 221.366.788.389 đồnggiảm 5.965.723.234 đồng tương ứng với mức 2,62% so với năm 2012
+Chỉ tiêu vốn chủ sở hữu của công ty liên tục tăng trong 2 năm 2012 và 2013
cụ thể trong năm 2011giá trị của chỉ tiêu này là 35.986.454.075 đồng, năm 2012giá trị của chỉ tiêu này là 37.711.708.980 đồng tăng lên 1.725.254.905 đồngtương ứng với mức tăng 4,79%, giá trị của chỉ tiêu này trong năm 2013 tiếp tụctăng lên 2.197.337.573 đồng tương ứng với mức tăng 5,83% so với năm 2013.Nguyên nhân là do các năm doanh nghiệp làm ăn có lãi và liên tục bổ sung vàonguồn vốn của công ty
+ Chỉ tiêu tổng doanh thu trong 2 năm liên tục giảm cụ thể giá trị của chỉtiêu năm 2011 là 148.772.799.984 đồng, năm 2012 giá trị của chỉ tiêu này là109.688.891.838 đồng giảm 39.083.908.146 đồng so với năm 2011, năm 2013giá trị của chỉ tiêu này giảm 13.720.673.028 đồng so với năm 2012 Nguyênnhân của sự biến đông trên là do trong kỳ doanh nghiệp cùng chịu sự tác độngcủa suy thoái kinh tế, nhu cầu tiêu thu sản phẩm của khách hàng giảm sút, công
ty nhận được ít hơn các hợp đồng sản xuất của khách hàng đây là nguyên nhânlàm cho giá trị của chỉ tiêu doanh thu sụt giảm trong 2 năm qua
+ Chỉ tiêu tổng chi phí cũng có biến động giảm trong 2 năm 2012 và 2013
cụ thế năm 2012 giá trị của chỉ tiêu này là 105.282.564.994 đồng giảm37.428.148.661 đồng, năm 2013 giá trị sụt giảm 15.534.118.822 đồng so với
Giáo viên:Th.s Nguyễn Thu Trang 23
Trang 24năm 2011, giá trị của chỉ tiêu này giảm nhanh hơn mức giảm của của chỉ tiêutổng doanh thu đây là dấu hiệu tích cực, nguyên nhân là do doanh nghiệp đã tíchcực áp dụng các biện pháp nhằm tiết kiệm nguyên liệu trong sản xuất sản phẩm,giảm bớt chi phí sản xuất.
+Lợi nhuận sau thuế có biến động khá lớn trong 2 năm 2012 và 2013cụ thếgiá trị của chỉ tiêu này trong năm 2011 là 4.440.864.747 đồng, năm 2012 là3.227.345.133 đồng giảm -1.213.519.614 so với năm 2011 Tuy nhiên năm 2013giá trị của chỉ tiêu này lại có biến động tăng với mức tăng 1.367.149.345 đồngtương ứng với mức tăng 42,36% Sự biến động của chỉ tiêu này là do sự biếnđộng của chỉ tiêu tổng doanh thu và tổng chi phí
+ Chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước có biến động rất lớn với mức tăng đều đặnhàng năm cụ thể, giá trị của chỉ tiêu này năm 2010 là 952.887.057 đồng, năm
2012 là 1.006.692.916 đồng tăng 53.805.859 đồng tương ứng với mức tăng5,65% so với năm 2010, năm 2013 giá trị của chỉ tiêu này tăng 1.132.353.555đồng so với năm 2012 mức tăng trên chủ yếu là do có sự đóng góp của chỉ tiêuthuế thu nhập doanh nghiệp
+ Chỉ tiêu lao động bình quân trong doanh nghiệp có xu hướng tăng lên quacác năm cụ thể năm 2011 là 92 người, năm 2012 con số này tăng lên 95 ngườităng lên 3 người so với năm 2010, năm 2013 con số này là 100 người biến độngtăng khá mạnh Nguyên nhân là do nhu cầu lao động ở các bộ phận xây lắp vàsản xuất của công ty tăng nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình nêncông ty liên tục tuyển thêm lao động
+ Chỉ tiêu thu nhập bình quân có xu hương tăng nhanh cụ thể năm 2012 thunhập bình quân là 5.898.298 đồng/ng/tháng tăng 915.981 đồng so với năm 2011,năm 2013 giá trị của chỉ tiêu này tiếp tục tăng 1.102.025 đồng so với năm 2012.Nguyên nhân là do danh nghiệp tiếp tục thực hiện chính sách tăng lương của nhànước, bên cạnh đó doanh nghiệp cũng tiếp tục duy trì chính sách phúc lợi nhằmđảm bảo đời sống cho người lao động
Giáo viên:Th.s Nguyễn Thu Trang 24
Trang 25Giáo viên:Th.s Nguyễn Thu Trang 25
Trang 262.2 Thực trạng công tác sử dụng vốn tại công ty TNHH thương mại nội thất KVT trong 3 năm 2011 -2013 BẢNG 2.2: CƠ CẤU VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI NỘI THẤT KVT QUA 3 NĂM 2011 – 201
Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 2012/2011 Chênh lệch 2013/2012
Giá trị (đ)
Tỷ trọng (%)
Giá trị (đ)
Tỷ trọn g (%)
Giá trị (đ)
Tỷ trọ ng (%)
Giá trị (đ)
So sánh (%)
Tỷ trọ ng (%)
Giá trị (đ)
So sánh (%)
Tỷ trọn g (%)
1.392.972.4 54
115,4
6 0,78
3.985.474.7 42
207.003.301.6 99
93, 5
11.325.765.
-237
95,04
-0,78
9.924.197.8 68
-95,4 3
1,92
Trang 279.932.792.7 83
-95,81
5.938.723.1 26
-97,3 9
(Nguồn trích dẫn: Công ty TNHH thương mại nội thất KVT)
Trang 28Nhận xét
Qua bảng cơ cấu vốn kinh doanh của công ty ta thấy giá trị của chỉ tiêutổng vốn kinh doanh năm 2012 có biến động giảm so với năm 2011 cụ thể giátrị của chỉ tiêu năm 2012 là 227.332.511.623 đồng Giá trị của tổng vốn kinhdoanh năm 2011 là 237.265.304.406 đồng giảm 9.932.792.783 đồng Chỉ tiêunày có biến động giảm là do có sự tác động của các chỉ tiêu sau
- Chỉ tiêu vốn lưu động trong năm 2012 có biến động tăng cụ thế giá trịcủa chỉ tiêu này trong năm 2012 là 10.405.012.056 đồng chiếm tỷ trọng 4,58%,năm 2011 là 9.012.039.602 đồng chiếm tỷ trọng 3,8% tăng 1.329.792.454 đồngtương ứng với 15.46% Tỷ trọng của vốn lưu động trong năm 2012 tăng lêntương ứng là 0,78% Nguyên nhân của biến động trên là do có sự biến động tăngcủa chỉ tiêu tiền và các khoản tương đương tiền và các khoản đầu tư tài chínhngắn hạn trong đó chỉ tiêu tài sản ngắn hạn khác là chỉ tiêu đóng góp nhiều nhấttrong sự gia tăng của chỉ tiêu vốn lưu động của công ty
-Chỉ tiêu vốn cố định có biến động giảm cụ thể năm 2011 giá trị của vốn cốđịnh là 228.253.264.804 đổng chiếm tỷ trọng 96,2%, năm 2012 là216.927.499.567 đồng chiếm tỷ trọng 95,42% trong tổng cơ cấu vốn kinh doanhcủa toàn công ty năm 2012 biến động giảm 11.325765.237 đồng tương ứng với4.96% Cụ thể là do tác động giảm của chỉ tiêu tài sản cố định và tài sản dài hạnkhác hai chỉ tiêu này tác động tiêu cực tới việc sụt giảm giá trị của chỉ tiêu vốnlưu động của công ty trong năm 2012
Chỉ tiêu vốn kinh doanh của công ty trong năm 2013 có biến động giảm sovới năm 2012 cụ thể giá trị của chỉ tiêu này năm 2012 là 227.332.511.623 đồng,năm 2013 là 221.366.788.389 đồng biến động giảm 5.965.723.234 tương ứngvới mức giảm 2,62% nguyên nhân của sự sụt giảm của tổng vốn kinh doanh là
do sự gia tăng của chỉ tiêu vốn lưu động không băng giá trị sụt giảm của chỉ tiêuvốn cố định cụ thế:
Giáo viên: Th.s Nguyễn Thu Trang 28
Trang 29- Chỉ tiêu vốn lưu động năm 2012 giá trị của chỉ tiêu này là trên 10,405 tỷchiếm tỷ trọng 4,58% trong tổng cơ cấu vón kinh doanh, năm 2013 giá trị củachỉ tiêu vốn lưu động là trên 14,39 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 6,5% tỏng tổng cơcấu vốn kinh doanh năm 2013, tăng 3.985.474.742 đồng so với năm 2012tươngứng với mức tăng 38.3% nguyên nhân của biến động tăng trong năm 2013 là do
có sự biến động tăng của các chỉ tiêu tiền và các khoản tương đương tiền, cáckhoản phải thu ngắn hạn, giá trị của hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác cũng
có biến động tăng trong năm 2013
- Chỉ tiêu vốn cố định có biến động giảm khá mạnh trong năm 2013 cụ thểgiá trị của chỉ tiêu này trong năm 2013 là 207.003.301.699 đồng chiếm tỷ trọng93,5% trong tổng vốn kinh doanh, giảm 9.924.197.868 đồng tương ứng với mứcgiảm 4.57%.Cụ thể là do tác động giảm của tài sản cố định và tài sản dài hạnkhác
Nhìn chung cơ cấu vốn kinh doanh của công ty có cơ cấu không hợp lý,vốn kinh doanh chủ yếu tập trung vào vốn cố định, trong khi đó vốn lưu độngchỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng cơ cấu vốn kinh doanh Tuy nhiên trong thờigiai đoạn qua thì công ty cũng có những bước cải thiện cơ cấu vốn đó là có cácbiện pháp tích cự nhằm gia tăng tỷ trọng của vốn cố định trong tổng vốn kinhdoanh của toàn công ty
So với tốc độ gia tăng của các chỉ tiêu vốn lưu động thì tốc độ sụt giảm củacác chỉ tiêu vốn cố định đã làm cho chỉ tiêu tổng vốn kinh doanh sụt giảm mộtcách nghiêm trọng
Qua bảng phân tích ta thấy được vốn cố định của các năm có biến độngtăng, tuy nhiên bên cạnh sự biến động tăng của các chỉ tiêu vốn lưu động là sựsụt giảm về mặt tỷ trọng của các chỉ tiêu vốn lưu động trong tổng vốn kinhdoanh
Giáo viên: Th.s Nguyễn Thu Trang 29
Trang 302.2.2 Phân tích cơ cấu vốn lưu động của công ty TNHH thương mại nội thất KVT
BẢNG 2.3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH TM NỘI THẤT KVT QUA 3
NĂM 2011 – 2013
(đồng)
Năm 2012 (đồng)
Năm 2013 (đồng)
Chênh lệch 2012/2011 Chênh lệch 2013/2012 Giá trị
(đồng)
So sánh (%)
Giá trị (đồng)
So sánh (%)
I Tiền và các khoản tương
1 Trả trước cho người bán 242.104.212 158.651.355 241.910.938 -83.452.857 65,5302 83.259.583 152,48
2 Các khoản phải thu khác 482.772.974 679.588.497 795.794.594 196.815.523 140,768 116.206.097 117,1
Trang 31( Nguồn trích dẫn: Công ty TNHH thương mại nội thất KVT)
Gi¸o viªn: Th.s NguyÔn Thu Trang
Trang 32Nhận xét
Qua bảng phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động của công ty TNHHthương mại nội thất KVT ta thấy tổng vốn lưu động của công ty năm 2012 và
2013 đều có biến động tăng cụ thể như sau
Trong năm 2012 giá trị của tổng vốn lưu động là 10.405.012.056 đồng,năm 2011là 9.012.039.602 đồng tăng 1.392.972.454 tương ứng với mức tăng15.46% Tăng dần trong năm 2013 là 14.390.486.798 đồng tăng 3985.474.742đồng.Giá trị của chỉ tiêu này tăng là do có sự tác động của các chỉ tiêu sau:
+ Tiền và các khoản tương đương tiền là một khoản mục quan trọng trong
cơ cấu vốn lưu động, là tài sản linh hoạt nhất dễ dàng chuyển đổi thành loại tàisản khác Nó là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán nhanh củacông ty, bên cạnh đó đảm bảo dự trữ đủ tiền công ty sẽ tận dụng được các thời
cơ trong kinh doanh, tự chủ trong thanh toán Tuy nhiên, tỷ lệ sinh lời trên tiềnrất thấp thậm chí tiền tại quỹ của công ty có tỷ lệ sinh lời bằng không Đặc biệt,trong bối cảnh lạm phát như hiện nay có thể nói tỷ lệ sinh lời của tiền là tỷ lệ
âm Vì vậy, công ty giữ tiền tại quỹ và ngân hàng chỉ nhằm mục đích thuận lợitrong thanh toán và duy trì khả năng thanh toán chung của công ty trong mọithời điểm Cụ thể nó có biến động tăng 282.345.179 đồng tương ứng với mứctăng 308.29% Trong đó là do có sự biến động tăng chủ yếu của chỉ tiêu cáckhoản tương đương tiền, năm 2012 tăng 318.177.934 đồng bên cạnh đó chỉ tiêutiền lại có sự biến động giảm năm 2011 giá trị của chỉ tiêu này là 91.583.414đồng, năm 2012 là 55.750.659 đồng giảm 35.832.755 đồng tương ứng 37.13%,nguyên nhân là do danh nghiệp không dự trữ và thanh toán cá khoản phải trảbằng tiền mặt mà chuyển sang phương thức thanh toán bằng các khoản tươngđương tiền Đây là điều hợp lý trong việc quản lý vốn của công ty vì khách hàng
và nhà cung cấp của công ty trải dài trong phạm vi cả nước, thực hiện thanh toánqua ngân hàng vừa giúp công ty tiết kiệm được thời gian vừa giảm bớt phần nào
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Lớp: Kế Toán 7C32
Trang 33tác động tiêu cực của lạm phát tới sự mất giá của tiền vừa mang phong cách hiệnđại.
Ở một khía cạnh khác ta cũng biết rằng tiền phải luôn luôn vận động thì mới
có khả năng sinh lời vì vậy việc công ty giảm bớt vốn bằng tiền để chuyến sang đầu
tư tài chính dài hạn là một giải pháp tốt để gia tăng lợi nhuận nhưng điều đó lại làmgiảm hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty
+ Các khoản phải thu ngắn hạn có biến động tăng năm 2011 giá trị của nó
là 724.877.186 đồng, năm 2012 là 838.239.852 đồng tăng 113.362.666 đồngtương ứng 15.64%, năm 2013 cũng có biến động tăng liên tục với mức tăng119.465.680 đồng tăng hơn so với năm 2012 là 23.8%, trong đó là do tác độngcảu các chỉ tiêu :
Trả trước cho người bán năm 2011 là 242.104.212 đồng, năm 2012 là158.651.355 đồng giam 452.857 đồng tương ứng với mức giảm 34.47%, năm
2013 là 83.259.583 đồng Việc gia tăng các khoản phải thu phản ánh trong quacác năm thể hiện vốn của công ty đã bị chiếm dụng nhiều hơn Có thể khi xemxét đến khoản mục này nhiều người sẽ đặt câu hỏi rằng liệu có phải do công tykhông chấp hành tốt kỷ luật thanh toán, đánh mất uy tín hay không mà lại cóphải trả trước một khoản lớn như vậy? Nhưng thực ra do trong bối cảnh hiện nayngoài sản phẩm của công ty cung cấp có sức tiêu thụ tương đối tốt còn các sảnphẩm của các công ty khác việc tiêu thụ gặp khá nhiều khó khăn nên các công tycung cáp các dich vụ công nghệ thông tin thường rơi vào tình trạng căng thẳng
về vốn vì vậy để góp phần giảm bớt phần nào khó khăn cho nhà cung cấp công
ty đã trả trước cho nhà cung cấp một khoản tiền nhất định
Các khoản phải thu khác trong năm 2011là 482.772.974 đồng, năm 2012 là697.588.479 đồng, năm 2013 là 795.794.594 đồng so với năm 2012 tăng lên116.206.097 đồng, điều này thể hiện là phần vốn của công ty đã bị chiếm dụng
có xu hướng gia tăng trong thời điểm gần đây
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Lớp: Kế Toán 7C33
Trang 34Hàng tồn kho, Việc dự trữ hàng tồn kho là nhu cầu thông thường đối vớimỗi doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đó là bước đệm cầnthiết cho quá trình hoạt động bình thường của doanh nghiệp Việc quản lý hàngtồn kho chịu tác động của một số yếu tố khách quan và chủ quan, trong năm
2011 có giá trị là 5.697.482.964 đồng, năm 2012 là 4.650.458.498 đồng giảm1.047.024.466 đồng, nhưng năm 2013 giá trị của chỉ tiêu này là 6.080.566.810tăng 1.430.108.312 đồng tương ứng 30.75%.Ta thấy trong thời gian năm, giá cảhàng hoá leo thang với tốc độ chóng mặt, mặc dù Chính phủ đã có nhiều biệnpháp để kiểm soát giá cả nhưng do ảnh hưởng chung từ nền kinh tế thế giới, giá
cả các loại hàng hoá vẫn tăng lên từng ngày vì vậy hầu hết các công ty có xuhướng tăng dự trữ hàng tồn kho đặc biệt với một công ty cổ phần thì việc dự trữhàng tồn kho càng phải được xem xét và cân nhắc kĩ càng
Tài sản ngắn hạn khác có biến động gia tăng từng năm cụ thể giá trị của tài sảnnày năm 2011 là 2.498.096.038 đồng, năm 2012 là 4.542.385.113 đồng tăng2.044.289.075 đồng tương ứng 81.83%, năm 2013 giá trị của tài sản này là5.309.561.480 đồng tăng 767.176.367 đồng tương ứng với mức tăng 16.89%.Trong đó chủ yếu là do có sự biến động tăng của các chỉ tiêu chi phí trả trướcngắn hạn, thuế giá rrij gia tăng được khấu trừ và tài sản ngắn hạn khác
Từ những phân tích trên ta thấy: vốn lưu động của công ty chủ yếu nằmtrong khâu dự trữ và thanh toán Vì thế sẽ rất nguy hiểm nếu hàng tồn kho củacông ty không tiêu thụ được hay bị giảm giá hoặc công ty không thu hồi đượccác khoản nợ phải thu Vì vậy cần thiết phải định ra các giải pháp để những tìnhhuống xấu đó không xảy ra để tình hình tài chính của công ty ngày càng lànhmạnh Muốn vậy chúng ta phải đi sâu tìm hiểu từng khoản mục của vốn lưuđộng để đánh giá sự hợp lý trong việc sử dụng và phân bổ vốn lưu động củacông ty từ đó có thể tìm ra những giải pháp hiệu quả và phù hợp nhất
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Lớp: Kế Toán 7C34
Trang 352.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại nội thất KVT
2.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của vốn lưu động
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Lớp: Kế Toán 7C35
Trang 36BẢNG 2.4: NHÓM CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH LỜI VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI NỘI THẤT KVT QUA 3 NĂM 2011 – 2013
vị
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Chênh lệch 2012/2011
Chênh lệch 2013/2012
Giá trị % Giá trị %
Mức sinh lời của vốn lưu động tình theo DTT lần 9,66 11,30 7,74 1,64 116,96 -3,56 68,51Mức sinh lời của vốn lưu động theo LNTT lần 0,39 0,45 0,50 0,06 115,31 0,05 110,54Mức sinh lời của vốn lưu động theo LNST lần 0,29 0,33 0,37 0,04 115,29 0,04 111,48
( Nguồn trích dẫn: Công ty TNHH thương mại nội thất KVT)
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích 36 Lớp: Kế Toán 7C
Trang 37Nhận xét
+ Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động trong năm 2011 là 0,01 đồng vốn lưuđộng trên một đồng doanh thu, năm 2012 giá trị của chỉ tiêu này là 0,09 giảm0,02 đồng như vậy việc sử dụng vốn của doanh nghiệp tạo ra hiệu quả đáng kể.Năm 2013 giá trị của chỉ tiêu này là 0,13 tăng lên 0,04 so với năm 2012 như vậyviệc quản trị vốn lưu động của công ty trong năm 2013 là không tốt, để tạo rathêm được một đồng doanh thu doanh nghiệp phải chi thêm 0.04 đồng vốn lưuđộng
+ Hiệu suất sử dụng tính theo doanh thu thuấn của công ty năm 2012 là11,30 tăng 1,64 tương ứng 16,96%, so với năm 2011 như vậy hiệu quả sử dụngvốn lưu động của công ty năm 2012 khả tốt, bỏ ra một đồng vốn lưu động doanhnghiệp đã thu về tăng thêm 1,64 đồng doanh thu, nhưng năm 2013 thì hiệu suấtnày giảm hơn so với năm 2012 là 3,56 tương đương với mức giảm 31,49% sovới năm 2012, Cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty giảm, bỏ ramột đồng vốn lưu động trong năm 2013 doanh nghiệp thu về ít hơn 3,56 đồngdoanh thu so với năm 2012
+ Hiệu suất sử dụng vốn lưu động theo LNTT năm 2011 là 0,39 năm 2012
là 0,45 tăng 0,06 tương ứng với mức tăng 15,31%,Năm 2013 giá trị của chỉ tiêunày là 0,5 tăng 0,05 so với năm 2012, hiệu quả sử dụng vốn lưu động của cácchỉ tiêu này tăng dần qua các năm cho thấy lợi nhuận thu về của công ty tăngliên tục và việc dử dụng vốn lưu động là có hiệu quả
+ Hiệu suất sử dụng vốn lưu động theo LNST năm 2012 là 0,33 tăng 0.04tương ứng với mức tăng 15,29% so với năm 2011, năm 2012 là 0,37 tăng 0,04tương ừng với mức tăng 11,48% so với năm 2013
Trang 392.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển và mức độ tiết kiệm vốn lưu động
BẢNG 2.5: NHÓM CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH TỐC ĐỘ LUÂN CHUYỂN VÀ MỨC ĐỘ TIẾT KIỆM VỐN LƯU ĐỘNG
CỦA CÔNG TY TNHH TM NỘI THẤY KVT NĂM 2011 – 2013
Chênh lệch 2013/2012
-6.695.093.349,
39
199,7
Trang 40-58 58 8 Tiết kiệm tuyệt đối đồng -1.646.630.282 3.903.635.616 -1.646.630.282 5.550.265.898 -237
(Nguồn trích dẫn: Công ty TNHH thương mại nội thất KVT)