1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần xây dựng số 9 hải phòng

84 180 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 770,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: Vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 1.1 Vốn lưu động của doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm vốn lưu động Tổng nguồn vốn hay vốn kinh doanh của doanh ngh

Trang 1

Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Mỗi doanh nghiệp được coi là một tế bào sống cấu thành nên toàn bộ nềnkinh tế Tế bào đó muốn tồn tại và phát triển được phải qua quá trình trao đổichất với môi trường bên ngoài Vốn chính là đối tượng của quá trình trao đổichất đó Doanh nghiệp sẽ mất đi khả năng thanh toán, không đảm bảo sự sốngnếu như bị thiếu hụt vốn, hay nói cách khác, vốn được coi là điều kiện tiên quyếtcho sự tồn tại và phát triển của mỗi doannh nghiệp trong đó có vốn lưu động

Hiện nay, trước sự cạnh tranh gay gắt trong nền kinh tế thị trường và sựhội nhập mạnh mẽ của đất nước vào nền kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp phảivượt qua khó khăn, tận dụng cơ hội, coi đó là động lực thúc đẩy hoạt động sảnxuất kinh doanh có hiệu quả, khẳng định vị thế của mình trên thị trường nếukhông muốn bị đào thải Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh nóichung và vốn lưu động nói riêng là giải pháp hàng đầu để doanh nghiệp từngbước phát triển trên con đường đi tới thành công

Xuất phát từ những lý do trên với tầm quan trọng của vốn kinh doanhcũng như vốn lưu động, trong thời gian thực tập ở Công ty cổ phần xây dựng số

9 Hải Phòng, em đã từng bước làm quen, vận dụng kiến thức đã được học ởtrường vào thực tiễn làm sáng tỏ vấn đề này Từ đó em quyết định lựa chọn đề

tài : “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty

cổ phần xây dựng số 9 Hải Phòng” cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp dưới sự

giúp đỡ tận của cô giáo Nguyễn Thanh Nhàn cùng các cán bộ nhân viên phòng

Kế toán – Tài vụ của công ty

2 Mục đích nghiên cứu

- Làm rõ, hệ thống hóa cơ sở lý luận về tình hình sử dụng vốn lưu động,quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

Trang 2

- Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng tại Công ty Cổ phần Bao bì Bia - Rượu - Nước giải khát.

- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng tại công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: là các chứng từ, sổ sách, báo cáo kế toán có liênquan tới vốn lưu động và tình hình sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phầnBao bì Bia - Rượu - Nước giải khát

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về mặt không gian: Công ty Cổ phần Bao bì Bia - Rượu - Nước giảikhát

+ Về mặt thời gian: trong thời gian ba năm, từ năm 2010 đến năm 2012

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu

Trang 3

Do đây là vấn đề khó khăn, phức tạp đòi hỏi không chỉ cần kiến thức màcần cả thực nghiệm cũng như thời gian thực tập không quá dài nên chuyên đềkhông thể tránh khỏi những thiếu sót Em mong rằng có thêm nhiều đóng góp từphía các thầy cô trong khoa và các cán bộ nhân viên phòng Kế toán – Tài chính

để chuyên đề được hoàn thiện hơn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Chương 1: Vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh

nghiệp 1.1 Vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm vốn lưu động

Tổng nguồn vốn (hay vốn kinh doanh) của doanh nghiệp là biểu hiệnbằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động và sử dụng vào hoạt động SX

- KD nhằm mục đích sinh lời Nó bao gồm: Vốn cố định và vốn lưu động

Trong đó, VLĐ là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ hay là toàn bộ các khoản tiền

doanh nghiệp ứng trước để hình thành TSLĐ của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh

* Khái niệm TSLĐ:

Trang 4

- TSLĐ là loại TSNH thường xuyên luân chuyển trong quá trình SX –

1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động

- VLĐ tham gia và hoàn thành toàn bộ một vòng tuần hoàn sau một chu

kỳ kinh doanh

- Trong quá trình chu chuyển, VLĐ luôn thay đổi hình thái vật chất banđầu để cấu tạo nên thực thể sản phẩm

- VLĐ chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần vào giá thành sản phẩm

1.1.3 Vai trò của vốn lưu động

Theo chu trình vận động tư bản của K Marx, T – H – SX - -H’ – T’ thìvốn có mặt ở tất cả trong toàn bộ quá trình SX - KD, từ nguyên liệu đầu vào đếncác quá trình sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp để tạo ra lợi nhuận và trong đó

có VLĐ Do đặc điểm tuần hoàn của VLĐ, cùng một lúc nó phân bổ trên khắpcác giai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau Để tổ chứchợp lý sự tuần hoàn của các tài sản, để quá trình sản xuất kinh doanh được liêntục, doanh nghiệp phải có đủ vốn để đầu tư vào các hình thái khác nhau đó đểcác hình thái có mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau Nếu không thì quátrình SX - KD sẽ gặp khó khăn Có thể thấy VLĐ là điều kiện tiên quyết đểdoanh nghiệp tái sản xuất, đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất và nâng cao

4

Trang 5

chất lượng sản phẩm, tăng việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, tạo điềukiện cho doanh nghiệp mở rộng, phát triển SX - KD

VLĐ còn là công cụ phản ánh và kiểm tra quá trình vận động của vật tư.Trong doanh nghiệp sự vận động của vốn phản ánh sự vận động của vật tư, VLĐnhiều hay ít là phản ánh số lượng vật tư hàng hoá dự trữ ở khâu nhiều hay ít.Ngoài ra, VLĐ luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số lượng vật tư sửdụng tiết kiệm hay không, thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông sản phẩm

có hợp lý hay không Bởi vậy thông qua tình hình luân chuyển VLĐ còn có thểkiểm tra một cách toàn diện đối với việc cung cấp, sản xuất và tiêu thụ củadoanh nghiệp

Hơn thế, trong tình hình SX - KD có thể gặp những rủi ro, mất mát, hưhỏng, giá cả giảm mạnh, nếu doanh nghiệp không có lượng vốn đủ lớn sẽ khóđứng vững trong cơ chế thị trường cạnh tranh đầy quyết liệt, VLĐ là yếu tố nângcao tính cạnh tranh, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường

1.1.4 Phân loại vốn lưu động

Trong doanh nghiệp, vốn lưu động có rất nhiều loại mà lại tham gia vàomột chu kỳ sản xuất kinh doanh và thường xuyên thay đổi hình thái vật chất Do

đó, muốn quản lý tốt vốn lưu động, người ta phải tiến hành phân loại theo cácphương thức sau:

1.1.4.1 Căn cứ vào vai trò của vốn lưu động đối với quá trình SX - KD

Theo cách phân loại này VLĐ của doanh nghiệp được phân thành 3loại :

* VLĐ trong khâu dự trữ

Bao gồm các khoản sau :

- Vốn nguyên vật liệu chính: Là giá trị các loại vật tư dung dự trữ sản xuất

mà khi tham gia sản xuất chúng cấu thành thực thể sản phẩm

Trang 6

- Vốn nguyên vật liệu phụ: Là giá trị các loại vật tư dự trữ dùng trong sảnxuất Các loại vật tư này không cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà nókết hợp với nguyên vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bênngoài của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình sản xuất sản phẩm thựchiện được bình thường, thuận lợi.

- Vốn nhiên liệu: Là giá trị của các loại nhiên liệu dự trữ dùng trong hoạtđộng SX - KD

- Vốn phụ tùng thay thế: Là giá trị các loại vật tư dùng để thay thế, sửachữa các loại tài sản cố định dùng trong SX - KD

- Vốn vật liệu đóng gói: Là giá trị của các vật tư mà khi tham gia vào quátrình sản xuất nó cấu thành bao bì bảo quản sản phẩm

- Vốn công cụ dụng cụ: Là giá trị các công cụ dụng cụ không đủ tiêuchuẩn là tài sản cố định dùng cho hoạt động SX - KD

Loại vốn này cần thiết để đảm bảo sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành liên tục.

* VLĐ trong khâu sản xuất

Bao gồm các khoản:

- Vốn sản phẩm đang chế tạo: Là biểu hiện bằng tiền các chi phí SX - KD

đã bỏ ra cho các loại sản phẩm đang trong quá trình sản xuất

- Vốn bán thành phẩm tự chế: Đây là phần vốn lưu động phản ánh giá trịcác chi phí SX - KD bỏ ra khi sản xuất sản phẩm bỏ qua những công đoạn sảnxuất nhất định nhưng chưa hoàn thành sản phẩm cuối cùng (thành phẩm)

- Vốn chi phí trả trước: Là các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có tácdụng cho nhiều chu kỳ SX - KD nên chưa thể tính hết vào giá thành sản phẩmtrong kỳ này mà còn được tính dần vào giá thành sản phẩm của một số kỳ tiếptheo như: chi phí nghiên cứu thí nghiệm, cải tiến kỹ thuật, chhi phí xây dựng,

6

Trang 7

lắp đặt các công trình tạm thời, chi phí về ván khuôn, giàn giáo phải nắp dùngtrong xây dựng cơ bản…

Loại vốn này được dùng cho quá trình sản xuất, đảm bảo cho quá trình sản xuất của các bộ phận sản xuất trong dây chuyền công nghệ được liên tục hợp lý.

* VLĐ trong khâu lưu thông

Loại này bao gồm các khoản vốn:

- Vốn thành phẩm: Là giá trị những sản phẩm đã được sản xuất xong, đạttiêu chuẩn kỹ thuật và đã được nhập kho

- Vốn bằng tiền: Bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiềnđang chuyển Tiền là một loại tài sản của doanh nghiệp mà có thể dễ dàngchuyển đổi thành các loại tài sản khác hoăc được dùng để trả nợ Do vậy, tronghoạt động kinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có một lượng tiền nhấtđịnh

- Các khoản đầu tư ngắn hạn: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vayngắn hạn…Đây là các khoản đầu tư nhằm một mặt đảm bảo khả năng thanh toán( do tính thanh khoản của các loại tài sản tài chính được đầu tư ), mặt khác vậndụng khả năng sinh lời của các tài sản tài chính ngắn hạn nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng VLĐ

- Các khoản vốn trong thanh toán: CKPT, các khoản tạm ứng…chủ yếutrong khoản mục vốn này là CKPT của khách hàng, thể hiện số tiền mà doanhnghiệp nợ khách hàng phát sinh trong quá trình bán hàng hóa, dịch vụ dưới hìnhthức bán trước trả sau Khoản mục vốn này liên quan chặt chẽ đến chính sách tíndụng thương mại của doanh nghiệp, một trong những chiến lược quan trọng củadoanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Ngoài ra, trong một số trường hợpmua sắm vật tư, hàng hóa doanh nghiệp còn phải ứng trước tiền cho người cungcấp từ đó hình thành khoản tạm ứng

Trang 8

Loại vốn này dùng để dự trữ sản phẩm, đảm bảo cho tiêu thụ thườngxuyên đều đặn theo nhu cầu của khách hàng.

Việc phân loại VLĐ theo phương pháp này giúp cho việc xem xét đánh giá tình hình phân bổ của vốn lưu động trong từng khâu của quá trình chu chuyển VLĐ Thông qua đó nhà quản lý có những biện pháp thích hợp nhằm tạo

ra một kết cấu VLĐ hợp lý, tăng tốc độ luân chuyển VLĐ, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.

1.1.4.2 Căn cứ vào hình thái biểu hiện của vốn lưu động

* Tiền và các tài sản tương đương tiền

- Vốn bằng tiền

- Các tài sản tương đương tiền: Gồm các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn.Việc tách riêng các khoản mục này giúp cho doanh nghiệp dễ dàng theodõi khả năng thanh toán nhanh của mình đồng thời có những biện pháp linh hoạt

để vừa đảm bảo khả năng thanh toán vừa nâng cao khả năng sinh lời

* Các khoản phải thu:

Nghiên cứu các khoản phải thu giúp doanh nghiệp nắm bắt chặt chẽ vàđưa ra các chính sách tín dụng thương mại hợp lý, đáp ứng được nhu cầu củakhách hàng, nâng cao doanh số bán cũng như nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

* Hàng tồn kho:

- Vốn nguyên, nhiên vật liệu

- Công cụ dụng cụ trong kho

- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

- Thành phẩm tồn kho

- Hàng gửi bán

- Hàng mua đang đi đường

Đối với các doanh nghiệp sản xuất, HTK có vai trò như một tấm đệm antoàn giữa các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ kinh doanh như dự trữ- sản xuất-

8

Trang 9

lưu thông khi mà giữa các giai đoạn này các hoạt động không phải lúc nào cũngdiễn ra đồng bộ HTK mang lại cho bộ phận sản xuất và bộ phận marketing củamột doanh nghiệp sự linh hoạt trong hoạt động sản xuất kinh doanh như lựachọn thời điểm mua nguyên vật liệu, lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ Ngoài ra,HTK giúp cho doanh nghiệp tự bảo vệ trước những biến động cũng như sựkhông chắc chắn về nhu cầu đối với các sản phẩm của doanh nghiệp.

* Tài sản lưu động khác

- Tạm ứng

- Chi phí trả trước

- Chi phí chờ kết chuyển

- Các khoản thế chấp ký quỹ, ký cược ngắn hạn

1.1.4.3 Căn cứ vào nguồn hình thành của vốn lưu động

Theo cách phân loại này vốn lưu động được chia làm 2 loại:

* Nguồn vốn chủ sở hữu:

Là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp cóđầy đủ quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền chi phối và định hoạt Tùy theoloại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sởhữu có nội dung cụ thể riêng: số vốn lưu động được ngân sách nhà nước cấphoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước ( đối với các doanh nghiệp nhà nước);

số vốn do các thành viên ( đối với loại hình doanh nghiệp công ty) hoặc do chủdoanh nghiệp tư nhân bỏ ra; số vốn lưu động tăng thêm từ lợi nhuận bổ sung; sốvốn góp từ liên doanh, liên kết; số vốn lưu đọng huy động được qua phát hành

cổ phiếu

*Nợ phải trả:

- Nguồn vốn đi vay: Là các khoản VLĐ được hình thành từ vốn vay cácngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn thông qua phát hànhtrái phiếu

Trang 10

- Nguồn vốn trong thanh toán: Là các khoản nợ khách hàng, doanh nghiệpkhác trong quá trình thanh toán.

Việc phân loại này giúp ta có thể thấy được kết cấu các nguồn hình thành nên VLĐ Giúp người quản lý xem xét huy động vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng nhằm đẩy mạnh việc tổ chức và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp của mình.

1.1.5 Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động

1.1.5.1.Kết cấu vốn VLĐ:

Kết cấu VLĐ là tỷ lệ phần trăm giữa các thành phần VLĐ trong tổng số VLĐ có trong doanh nghiệp

Việc nghiên cứu kết cấu VLĐ nhằm giúp thấy được tình hình số VLĐ và

tỷ trọng của mỗi loại vốn chiếm trong các giai đoạn luân chuyển, từ đó có thểcăn cứ vào nhiệm vụ sản suất, mức tiêu hao, điều kiện sản suất cung tiêu củadoanh nghiệp để xác định mức dự trữ hợp lý làm cơ sở xác định nhu cầu VLĐcho SX - KD và trọng điểm trong việc quản lý nâng cao sử dụng VLĐ

1.1.5.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ:

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ, có thể kể ra những nhân tốchủ yếu sau:

* Những nhân tố về mặt sản xuất:

Những doanh nghiệp có qui mô sản xuất, tính chất sản xuất, trình độ sảnxuất, quy trình công nghệ, độ phức tạp của sản phẩm khác nhau thì tỷ trọngVLĐ ở từng khâu dự trữ, sản xuất cũng khác nhau

* Những nhân tố về mặt cung tiêu:

Trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp thường cần rất nhiều cácloại vật tư do nhiều đơn vị cung ứng khác nhau Nói chung nếu đơn vị cung ứng

10

Trang 11

nguyên vật liệu càng gần thì vốn dự trữ càng ít; nếu việc cung ứng càng chínhxác so với kế hoạch và kỳ hạn hàng đến , về số lượng, về quy cách nguyên vậtliệu thì số dự trữ nguyên vật liệu sẽ càng ít đi.

Điều kiện tiêu thụ sản phẩm cũng có ảnh hưởng nhất định đến kết cấuVLĐ Khối lượng tiêu thụ sản phẩm mỗi lần nhiều hay ít, khoảng cách giữadoanh nghiệp với đơn vị mua hàng dài hay ngắn đều trực tiếp ảnh hưởng đến tỷtrọng vốn thành phẩm và vốn hàng xuất ra nhờ ngân hàng thu hộ

* Những nhân tố về mặt thanh toán:

Sử dụng thể thức thanh toán khác nhau thì vốn chiếm dụng trong quá trìnhthanh toán cũng khác nhau Cho nên việc lựa chọn thể thức thanh toán hợp lý,theo sát và giải quyết kịp thời những vấn đề thủ tục thanh toán, đôn đốc việcchấp hành kỷ luật thanh toán có ảnh hưởng nhất định đến việc tăng, giảm bộphận vốn lưu động bị chiếm dụng ở khâu này

Ngoài ra, kết cấu VLĐ còn phụ thuộc vào tính chất thời vụ sản xuất, nhất

là trong nông nghiệp chịu ảnh hưởng của đất đai thời tiết khác nhau và kết cấunày còn phụ thuộc vào trình độ tổ chức quản lý

1.2 Phân tích tình hình sử dụng VLĐ.

1.2.1 Mục đích phân tích

VLĐ có ý nghĩa rất lớn trong quá trình SX - KD của mỗi doanh nghiệp,

có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp vì nó gắnliền với lợi ích lâu dài của chính họ Tuy nhiên, không chỉ đơn thuần dựa vàocác con số trên báo cáo tài chính vì nó chưa phản ánh đầy đủ, toàn diện cácthông tin mà các đối tượng cần quan tâm Vì vậy, tiến hành phân tích tình hìnhquản lý, sử dụng VLĐ là một đòi hỏi khách quan Mỗi đối tượng quan tâm đếntình hình tài chính trên nhiều góc độ khác nhau và có xu hướng tập trung vàonhững khía cạnh riêng phục vụ cho mục đích của mình

Trang 12

- Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp: Mối quan tâm hàng đầu của họ làquản lý sử dụng VLĐ như thế nào để có hiệu quả, thông qua việc phân tích tìnhhình quản lý sử dụng VLĐ họ có thể lập ra kế hoạch sử dụng VLĐ tốt hơn, cónhững quyết định về tồn trữ tiền mặt, hàng hoá, nguyên vật liệu phù hợp vớichính sách tín dụng đúng đắn nhất nhằm lựa chọn các phương án kinh doanh,huy động vốn.

- Đối với ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các chủ nợ khác họ chú ýđến khả năng thanh toán, khả năng trả nợ hiện tại và tương lai, hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp để quyết định cho vay hay bán chịu

Do những lợi ích trên nên trong quá trình kinh doanh phải xác định cơ cấuVLĐ một cách hợp lý tránh thiếu hụt hay lãng phí Mỗi doanh nghiệp phải có kếhoạch cụ thể về sử dụng VLĐ trong các kỳ SX - KD của mình

1.2.2 Phương pháp phân tích

Phương pháp phân tích VLĐ nói riêng hay tài chính nói chung bao gồmmột hệ thống các công cụ và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện,hiện tượng các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển vàbiến đổi tài chính hay VLĐ, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết, nhằmđánh giá tình hình tài chính sử dụng VLĐ của doanh nghiệp

Chủ yếu để đánh giá tình hình hiệu quả sử dụng VLĐ ta sử dụng phươngpháp so sánh và phân tích tỉ lệ

1.2.3 Nội dung phân tích tình hình sử dung vốn lưu động

1.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của VLĐ

* Suất sinh lời của VLĐ theo lợi nhuận sau thuế :

12

Trang 13

Chỉ tiêu này cho biết một đồng VLĐ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròngcho doanh nghiệp Hệ số suất sinh lợi của VLĐ càng cao thì chứng tỏ hiệu quả

sử dụng VLĐ càng cao

* Suất sinh lời của VLĐ theo doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng doanhthu thuần cho doanh nghiệp Hệ số sinh lời của vốn lưu động theo doanh thuthuần càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao

* Hệ số đảm nhiệm VLĐ:

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận trước thuế Hệ số sinh lời của VLĐ càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụngVLĐ càng cao

1.2.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển và mức độ tiết kiệm VLĐ

* Chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển VLĐ

Việc sử dụng hợp lý vốn lưu động biểu hiện ở tăng tốc độ luân chuyểnVLĐ Tốc độ luân chuyển VLĐ nhanh hay chậm nói lên hiệu suất sử dụng VLĐcủa doanh nghiệp cao hay thấp Tốc độ luân chuyển VLĐ của doanh nghiệpđược thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

 Số lần luân chuyển VLĐ

Trang 14

Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển vốn lưu động hay số vòng quaycủa vốn lưu động thực hiện được trong một kỳ nhất định.

 Kỳ luân chuyển VLĐ

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để vốn lưu động thựchiện được một lần luân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay của vốn lưuđộng ở trong kỳ

 Vòng quay CKPT

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp Số vòng quay

mà nhỏ chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ là chậm, doanh nghiệp bị chiếm dụng vốnnhiều Nếu số vòng quay mà cao, các khoản nợ thu hồi nhanh, tạo luồng tiền chodoanh nghiệp

 Vòng quay HTK

Chỉ tiêu này cho biết tốc độ luân chuyển HTK của doanh nghiệp nhanhhay chậm Nếu chỉ tiêu này cao và tăng lên thì công tác bán hàng nhanh, không

bị ứ đọng và ngược lại

 Thời gian một vòng quay HTK

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để HTK thực hiện mộtlần luân chuyển

14

Trang 15

* Mức độ tiết kiệm vốn lưu động.

Mức độ tiết kiệm vốn là chỉ tiêu phản ánh số VLĐ có thể tiết kiệm được

do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ ở kỳ này so với kỳ trước Mức độ tiết kiệmVLĐ do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu:

 Mức tiết kiệm tuyệt đối

Do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ nên doanh nghiệp có thể tiết kiệm đượcmột số VLĐ để sử dụng vào công việc khác Nói cách khác, với mức luânchuyển vốn không thay đổi song do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ nên doanhnghiệp cần số vốn ít hơn cũng như có thể tiết kiệm được một lượng VLĐ để cóthể sử dụng vào việc khác Lượng vốn ít hơn đó chính là mức tiết kiệm tuyệt đốiVLĐ

Mức tiết kiệm tuyệt đối vốn lưu động được tính theo công thức:

V tktđ =

360 1

M

× K1 – VLĐBQ0= VLĐBQ1 - VLĐBQ0Trong đó:

- Vtktđ : Số VLĐ tiết kiệm tuyệt đối

- VLĐBQ1, VLĐBQ0 : Lần lượt là số VLĐ bình quân năm kếhoạch và năm báo cáo

- M1 : Tổng mức luân chuyển VLĐ của năm kế hoạch

- K1 : Thời gian luân chuyển VLĐ của năm kế hoạch

 Mức tiết kiệm tương đối

Thực chất của mức tiết kiệm tương đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốnlưu động nên doanh nghiệp có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển VLĐ ( tạo ramột DTT lớn hơn) song không cần tăng thêm hoặc tăng không đáng kể quy môVLĐ

Mức tiết kiệm tương đối được xác định theo công thức:

Trang 16

V tktđ =

360 1

M

× ( K1 – K0)Trong đó:

- Vtktđ :VLĐ tiết kiệm tương đối

* Khái niệm hiệu quả sử dụng VLĐ

Hiệu quả là một khái niệm luôn được đề cập trong nền kinh tế thị trường:các doanh nghiệp luôn hướng tới hiệu quả kinh tế; chính phủ nỗ lực đạt hiệu quảkinh tế-xã hội

Theo nghĩa chung nhất, hiệu quả là một khái niệm phản ánh hiệu quả sửdụng các yếu tố cần thiết để tham gia vào một hoạt động nào đó với những mụđích xác định do con người đặt ra Như vậy, có thể hiểu hiệu quả sử dụng vốn làmột phạm trù kinh tế đánh giá trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp

để đạt kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với tổng chi phí thấp

nhất Do đó, hiệu quả sử dụng VLĐ là một phạm trù kinh tế đánh giá trình độ sử

dụng VLĐ của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất trong quá trình SX - KD với mức VLĐ hợp lý.

Như đã trình bày ở trên, vốn lưu động của doanh nghiệp được sử dụngcho các quá trình dự trữ, sản xuất và lưu thông Qúa trình vận động của VLĐ bắtđầu từ việc dùng tiền tệ để mua sắm vật tư dự trữ cho sản xuất, tiến hành sảnxuất, và khi sản xuất xong doanh nghiệp tổ chức tiêu thụ để thu về một số vốndưới hình thái tiền tệ ban đầu với giá trị tăng thêm Mỗi lần vận động như vậyđược coi là một vòng luân chuyển của VLĐ Doanh nghiệp sử dụng vốn đó càng

16

Trang 17

có hiệu quả bao nhiêu thì có thể sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nhiều bấy nhiêu.

Vì lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng hợp lý, hiệu quảhơn từng đồng vốn lưu động, làm cho mỗi đồng vốn lưu động hàng năm có thểmua sắm nguyên, nhiên vật liệu nhiều hơn, sản xuất ra sản phẩm và tiêu thụđược nhiều hơn Những điều đó cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp nângcao tốc độ luân chuyển VLĐ (số vòng quay VLĐ trong một năm)

* Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động

 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động ( hiệu năng vốn lưu động)

Chỉ tiêu này cho biết trung bình một đồng VLĐ tạo ra bao nhiêu đồngDTT

 Hàm lượng vốn lưu động ( mức đảm nhiệm VLĐ )

Chỉ tiêu này là số VLĐ cần thiết để đạt một đồng DTT về tiêu thụ sảnphẩm

Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng DTT thì doanh nghiệp cần sửdụng bao nhiêu đồng VLĐ

 Tỷ suất sinh lời VLĐ

Chỉ tiêu này cho biết trung bình một đồng VLĐ tạo ra bao nhiêu đồngLNST

1.2.4.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán.

* Hệ số thanh toán hiện thời:

Trang 18

Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa TSLĐ và các khoản nợ ngắn hạn.

Nó thể hiện khả năng đáp ứng nợ của doanh nghiệp, nếu chỉ tiêu này lớn hơn 1thì khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp là tốt

* Hệ số thanh toán nhanh:

Hệ số này đo lường mức độ đáp ứng nhanh vốn lưu động trước cáckhoản nợ ngắn hạn Trong tài sản lưu động của doanh nghiệp hiện có vật tưhàng hóa có tính thanh khoản thấp nhất, do đó nó có khả năng thanh toán thấpnhất Vì vậy khi xác định hệ số thanh toán người ta đã trừ phần hàng tồn kho rakhỏi tài sản để đảm bảo khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp và đượcxác định theo công thức:

* Hệ số thanh toán tức thời:

Hệ số này cho biết cứ một đồng nợ ngắn hạn thì hiện tại doanh nghiệp cóbao nhiêu đơn vị tiền tệ tài trợ cho nó Nếu chỉ tiêu này càng cao phản ánh khảnăng thanh toán nợ của doanh nghiệp là tốt, nếu chỉ tiêu này mà thấp thì khảnăng thanh toán nợ của doanh nghiệp là chưa tốt Tuy nhiên, khó có thể nói caohay thấp ở mức nào là tốt và không tốt Vì chỉ tiêu này không phụ thuộc vào cáckhoản phải thu và dự trữ mà nó còn phụ thuộc vào lĩnh vực kinh doanh của từngdoanh nghiệp và của người phân tích

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp

18

Trang 19

1.3.1 Nhóm nhân tố ảnh hưởng bên trong:

Đó là các nhân tố như: quy mô doanh nghiệp, tình hình quản lý sử dụngVLĐ…Khi so sánh giữa hai doanh nghiệp có quy mô khác nhau thì lượng vốnlưu động cũng khác nhau, doanh nghiệp nhỏ có ít khả năng đầu tư nhiều về tàisản cố định nên quá trình kinh doanh chủ yếu dựa vào sự vận động của VLĐ,ngược lại doanh nghiệp có quy mô lớn thì có tỷ lệ VLĐ trong tổng tài sản lớnhơn do có khả năng đầu tư vào tài sản cố định

Tình hình quản lý sử dụng VLĐ có ảnh hưởng rất lớn đến lượng VLĐ.Một doanh nghiệp có kế hoạch quản lý sử dụng VLĐ có hiệu quả thì lượng VLĐkhông những được bảo toàn qua các kỳ kinh doanh mà ngày một tăng thêm Đốivới những doanh nghiệp có tình hình quản lý sử dụng vốn mà hoạt động khôngtốt sẽ dẫn tới tình trạng hao hụt dần VLĐ và hoạt động SX - KD bị gián đoạn

1.3.2 Nhóm nhân tố ảnh hưởng bên ngoài:

Các nhân tố có thể kể đến như: uy tín, đặc điểm từng ngành và tình hìnhkinh tế trong từng giai đoạn

Đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng ngành cũng ảnh hưởng đến khốilượng vốn lưu động.Bên cạnh đó, mối quan hệ giữa các doanh nghiệp cũng ảnh

hưởng đến VLĐ,một doanh nghiệp có uy tín trên thị trường sẽ cần một lượng

VLĐ ít hơn các doanh nghiệp khác.Mặt khác sự ổn định về kinh tế, chính trị củamỗi nước cũng ảnh hưởng đến lượng VLĐ

1.4 Các biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

VLĐ là một bộ phận quan trọng của tài sản Quốc gia Nếu doanh nghiệpđảm bảo đầy đủ và kịp thời nhu cầu vốn cho sản xuất, ra sức tiết kiệm và phân

bổ hợp lý vốn trên các giai đoạn luân chuyển, tăng nhanh tốc độ luân chuyểnvốn thì với số vốn ít nhất có thể đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.Cụ thể:

Trang 20

Thứ nhất, phải xác định chính xác số vốn lưu động cần thiết cho hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra kế hoạch tổ chức huyđộng vốn lưu động đáp ứng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,giúp hoạt động sản xuất kinh doanh được thuận lợi, tránh tình trạng ứ đọng vốn,thúc đẩy vốn lưu động luân chuyển nhanh

Thứ hai, lựa chọn hình thức thu hút VLĐ Tích cực khai thác triệt để các

nguồn vốn lưu động bên trong doanh nghiệp, vừa đáp ứng kịp thời vốn cho nhucầu vốn lưu động tối thiểu cần thiết một cách chủ động vừa giảm được mộtkhoản chi phí sử dụng vốn cho doanh nghiệp

Thứ ba, tăng đốc độ luân chuyển vốn lưu động, thực hiện vốn tiết kiệm

doanh nghiệp cần phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm vốn lưu động ở tất cả các khâu

dự trữ, sản xuất và lưu thông

Thứ tư, xác định vốn dự trữ tiền mặt một cách hợp lý, quản lý chặt chẽ

các khoản tạm ứng tiền mặt

Thứ năm, làm tốt công tác thanh toán nợ, chủ động phòng ngừa rủi ro

trong kinh doanh nhằm hạn chế tình trạng bán hàng không thu được tiền, vốn bịchiếm dụng làm phát sinh nhu cầu vốn cho sản xuất dẫn đến doanh nghiệp phải

đi vay ngoài kế hoạch làm phát sinh chi phí sử dụng vốn

Tóm lại, qua quá trình phân tích ta thấy được vai trò của VLĐ và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp Có nhiều biện pháp được đưa ra nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ nhưng phần lớn đều mang tính định hướng, việc áp dụng biện pháp nào, áp dụng biện pháp đó ra làm sao còn phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp.

20

Trang 21

Chương 2: Thực trạng công tác sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần

xây dựng số 9 Hải Phòng giai đoạn 2011 - 2013

2.1 Giới thiệu chung về công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Công ty cổ phần xây dựng số 9 Hải Phòng

Công ty cổ phần xây dựng số 9 Hải Phòng tiền thân là Công ty Xây dựngHồng Bàng hợp nhất với Công ty sửa chữa nhà Thành phố thành lập từ năm

1974 Công ty cổ phần xây dựng số 9 Hải Phòng được chuyển theo quyết định

số 3539 QĐ/UB ngày 24/12/2004 của UBND thành phố Hải Phòng trên cơ sởchuyển đổi từ Công ty Xây dựng số 9 Hải Phòng, là Doanh nghiệp nhà nướchạng II Với bề dày kinh nghiệm 35 năm xây dựng và trưởng thành, với đội ngũcán bộ quản lý, kỹ thuật giàu kinh nghiệm cùng độii ngũ công nhân lành nghề

và máy móc thiết bị tiên tiến Công ty đã xây dựng hàng trăm công trình dândụng và công nghiệp lớn nhỏ trong và ngoài thành phố

- Địa chỉ trụ sở chính: Số 259 đường Hà Nội – Thượng Lý - Hải Phòng

- Điện thoại: 0313.525116 Fax: 0313.525792

- Giấy phép kinh doanh số: 0203001183 do Sở Kế hoạch đầu tư Hải Phòngcấp lần 2 ngày 01/10/2007

- Mã số thuế: 0200159608

Trang 22

- Công ty mở 2 tài khoản để giao dịch tại 2 ngân hàng với các số tài khoản tươngứng:

+ Ngân hàng Công thương Hồng Bàng Hải Phòng : 102010000211628+ Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hải Phòng : 3211000000261

-Vốn điều lệ khi thành lập: 5,2 tỷ đồng, trong đó Nhà nước nắm giữ 20%còn lại là của các cổ đông trong và ngoài doanh nghiệp.Sau 2 năm hoạt động,vốn điều lệ tăng lên là: 11,7 tỷ đồng, cổ đông là Nhà nước chiếm giữ tỷ lệ cổphần 8,89%, còn lại là của các cổ đông trong và ngoài doanh nghiệp

Từ sau khi cổ phần hoá Ban lãnh đạo công ty xác định phương hướng vànhiệm vụ mới để duy trì SX – KD và phát triển công ty ngày một lớn mạnh

2.1.2 Cơ cấu,chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty

cổ phần xây dựng số 9 Hải Phòng

* Cơ cấu tổ chức của công ty:

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ mô hình tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần xây

Trang 23

(Nguồn: Phòng Tổ chức)

* Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận:

- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty.

- Hội đồng quản trị: là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả

các quyền nhân danh công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội cổ đông.Hoạt động kinh doanh và các công việc của công ty phải chịu sự quản lý hoặcchỉ đạo thực hiện của Hội đồng quản trị Hợi đồng quản trị cí trách nhiệm giámsát Tổng giám đốc điều hành và những người quản lý khác

- Ban kiểm soát: là tổ chức thay mặt toàn thể cổ đông giám sát Hội đồng

quản trị, Tổng giám đốc trong việc quản lý điều hành công ty, kiểm soát mọihoạt động SX – KD, quản trị điều hành công ty

- Tổng giám đốc là người có quyền cao nhất điều hành mọi hoạt động của

công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật

Trang 24

- Phó tổng giám đốc: là người giúp việc cho Tổng giám đốc, thay mặt

Tổng giám đốc khi Tổng giám đốc đi vắng, trực tiếp điều hành và chịu tráchnhiệm trước Tổng giám đốc và các hoạt động liên quan đến lĩnh vực của mình

- Phòng Tổ chức hành chính và pháp chế:

+ Tham mưu giúp Tổng giám đốc về công tác tổ chức bộ máy, sắp xếp laođọng, giải quyết các chính sách liên quan đến người lao động

+ Xây dựng kế hoạch dài hạn về các phương án phát triển công ty

+ Xây dựng phương án trả lương cho cán bộ công nhân viên và triển khaicác phương án sau khi được duyệt

+ Tham mưu giúp Tổng giám đốc thanh tra, bảo vệ nội bộ

+ Xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo, khen thưởng kỷ luật, bảohiêmt xã hội, bảo hiểmt y tế

+ Phụ trách công tác bảo vệ an toàn lao động, bảo hộ lao động, phòngcháy chữa cháy,vệ sinh công cộng

- Phòng kế toán tài vụ:

+ Tham mưu giúp Tổng giám đốc thực hiện chế độ kế toán Nhà nước hiệnhành

+ Xây dựng và triển khai kế hoạch thu chi vụ, tháng, quý, năm

+ Theo dõi, hạch toán việc mua bán, chi phí, xuất nhập hang hoá vật tưthiết bị

+ Kiểm tra, giám sát việc chi tiêu tài chính

+ Hạch toán kế toán kết quả SX – KD dịch vụ hàng qúy, tháng và cả năm

24

Trang 25

- Phòng Khoa học kỹ thuật và đầu tư:

+ Tham mưu giúp Tổng giám đốc xây dựng kế hoạch ngắn hạn, trung hạn,dài hạn bao gồm kế hoạch nguồn vốn sự nghiệp

+ Tham mưu sản xuất, kế hoạch tiền lương, kế hoạch vật tư thiết bị

+ Tham mưu giúp Tổng giám đốc giao kế hoach tháng, quý, năm cho cácđơn vị sản xuất trực tiếp thuộc công ty kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện tốtcác kế hoạch được giao

+ Tổng hợp các báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch của công ty theoquy định của Nhà nước và những báo cáo nhanh, báo cáo đột xuất theo yêu cầunhiệm vụ của công ty

+ Tham mưu giúp Tổng giám đốc soạn thảo các hợp đồng kinh tế theođúng nội dung của pháp lệnh hợp đồng kinh tế và các quy định của Nhà nướctrình Tổng giám đốc phê duyệt, đồng thời giúp Tổng giám đốc giám sát quátrình thực hiện hợp đồng, phát hiện và đề xuất với Tổng giám đốc những biệnpháp giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện hợp đồng

2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty.

- Xây dựng công trình dân dụng,công nghiệp, hệ thống công trình hạ tầng

cơ sở và công trình công cộng đô thị, nông thôn, công trình giao thông, thuỷ lợivừa và nhỏ

- Xây dựng nhà ở bán theo cơ chế kinh doanh

- San lấp mặt bằng

- Sửa chữa, cải tạo nhà và trang trí nội thất

Trang 26

- Tư vấn, lập dự án đầu tư xây dựng, tư vấn xây dựng công trình dândụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi vừa và nhỏ.

- Kinh doanh vật liệu xây dựng, vật tư, điện máy xây dựng

- Kinh doanh dịch vụ thương mại, du lịch, khách sạn, nhà hàng phục vụhội thảo, văn phòng đại diện cho các lĩnh vực hoạt động phát triển kinh tế xãhội

Sau 5 năm cổ phần hoá hoạt động theo luật Doanh nghiệp, đứng trước nềnkinh tế khốc liệt, thị trường bất động sản đóng băng, thị trường bất động sảnđóng băng, thị trường xây dựng cạnh tranh quyết liệt, giá vật liệu biến động thấtthường, lãi suất cho vay Ngân hang khá cao… song dưới sự chỉ đạo của Hộiđồng quản trị, ban lãnh đạo công ty cùng sự nỗ lực của toàn thể cán bộ côngnhân viên và các cổ đông, công ty cũng đã phát triển,đứng vững trên thị trường.Năm 2008, công ty đã được Thủ tướng Chính phủ tặng Huân chương lao độngHạng 3 và nhiều năm được nhận cờ thi đua Đơn vị xuất sắc của Uỷ ban nhândân thành phố Hải Phòng trao tặng

2.1.4 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Công ty cổ phần xây dựng số

9 Hải Phòng qua 3 năm 2011 – 2013.

Do khủng hoảng kinh tế toàn cầu bắt nguồn từ 2008 nói chung và kinh tếđất nước những năm vừa qua gặp nhiều khó khăn đã ảnh hưởng rất lớn đếnnhiều ngành nghề kinh doanh trong đó có ngành xây dựng Là một doanh nghiệplâu năm trong xây dựng, công ty cũng không thể thoát khỏi guồng quay này.Công ty đã bị ảnh hưởng nghiêm trọng dẫn tới các chỉ tiêu về doanh thu và lợinhuận sụt giảm liên tiếp qua các năm 2011-2013,trong đó năm 2012 là giảmmạnh nhất ngoài ra chi phí quản lý doanh nghiệp còn tăng lên qua các năm dẫntới đến năm 2012, 2013 công ty không thể làm ăn có lãi được mà còn lỗ cao

26

Trang 27

Dưới đây là một số chỉ tiêu kinh tế tài chính của công ty trong 3 năm gần

đây:

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kinh tế tài chính của Công ty cổ phần xây

dựng số 9 Hải Phòng qua 3 năm 2011 – 2013

Đơn vị: Đồng

1 Doanh thu thuần 40.203.705.7 542.702.727 341.753.123

2 Giá vốn hàng bán 37.217.479.0 518.823.807 322.591.656

5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.992.353.98 3.192.132.31 3.225.456.97

6 Lợi nhuận thuần từ hoạt động SX-KD 1.698.587.28 (1.661.161.022 (1.730.156.154

7 Lợi nhuận khác 639.844.654 654.021.818 648.097.771

8 LNTT 2.388.431.94 (1.007.139.204) (1.101.219.850)

Trang 28

10 LNST 1.904.093.85 (1.007.139.204) (1.101.219.850)

( Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty)

2.2 Thực trạng công tác sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần xây

dựng số 9 Hải Phòng qua 3 năm 2011 - 2013

2.2.1 Cơ cấu vốn kinh doanh và cơ cấu vốn lưu động của Công ty cổ phần

xây dựng số 9 Hải Phòng

2.2.1.1 Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng số 9 Hải

Phòng.

28

Trang 29

Bảng 2.2 Kết cấu vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần xây dựng số 9 Hải Phòng

Trang 31

Nhận xét:

Quy mô vốn của Công ty qua 3 năm 2011-2013 có xu hướng giảm Năm

2011, tổng vốn kinh doanh là hơn 58 tỷ đồng nhưng đến năm 2012 còn có hơn

25 tỷ, giảm hơn 2 lần với số tiền là 33.046.904.552 đồng tương ứng với 56,72%.Năm 2013 tiếp tục giảm so với 2012 với 229.551.371 đồng, mức giảm nhẹ với 0,91%

Đó là do Công ty đang thu hẹp SX-KD trong khi ngành xây dựng gặp quá nhiều khókhăn trong cuối 2011 đầu 2012 và có dấu hiệu phục hồi năm 2013 khiến tổng vốn lúcnày giảm đi không đáng kể

Xét về TT trong tổng vốn thì do đặc thù của một doanh nghiệp xây dựngnên Công ty có số VLĐ khá lớn ( 69% - 81%) để trang trải chi phí kinh doanh.VLĐ của Công ty có sự giảm mạnh trong giai đoạn 2011-2012 từ gần 56 tỷđồng xuống còn 23.144.426.575 tỷ đồng cùng với đó là sự giảm TT từ 96%xuống còn 92% nhưng đang có xu hướng tăng trở lại nhưng rất ít trong năm

2013 với 23.195.176.107 đồng, TT: 93% Điều này cho thấy Công ty có lượngVLĐ lớn dẫn tới dư thừa vốn, dẫn tới SX-KD không được hiệu quả, khả năngsinh lời không được cao

Còn Vốn cố định có tỷ trọng thấp trong tổng vốn và có xu hướng tăng vể

TT trong giai đoạn 2011- 2012, từ 4,25% lên 8,2% nhưng giá trị lại giảm đi tửgần 2,5 tỷ còn hơn 2 tỷ đồng Trong giai đoạn 2012- 2013, Công ty có xu hướnggiảm về TT xuống còn 7,7% và cả giá trị còn 1,8 tỷ đồng Nguyên nhân giá trịgiảm là do Công ty không đầu tư thêm tài sản cố định để mở rộng SX-KD trongtình hình hiện nay và khấu hao luỹ kế vẫn tăng đều

Cơ cấu vốn như vậy là chưa thật hợp lý so với đặc điểm của ngành xâydựng nhưng cũng do tình hình bất động sản đóng băng mấy năm gần đây gâykhó khăn cho không chỉ Công ty và cho cả các doanh nghiệp khác cùng ngành

Trang 32

2.2.1.2.Cơ cấu vốn lưu động của Công ty.

Vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn của công ty vì vậy cơ cấuVLĐ thế nào là điều chúng ta cần quan tâm.Sau đây là các biểu đồ cơ cấu VLĐcủa Công ty qua 3 năm 2011-2013

32

Trang 33

Biểu đồ 2.1 Biểu đồ cơ cấu vốn lưu động của Công ty cổ phần xây dựng số 9 Hải

Trang 35

Bảng 2.3 Cơ cấu vốn lưu động của Công ty cổ phần xây dựng số 9 Hải Phòng.

CHỈ

TIÊU

Cơ cấu VLĐ của Công ty trong 3 năm 2011-2013 có sự thay đổi

Vốn bằng tiền hay Tiền và tương đương tiền là để dễ dàng trong việc thanh

toán, trả nợ hay mua hàng hóa Qua bảng và sơ đồ, ta thấy vốn bằng tiền của công

ty qua mỗi năm đều tăng: năm 2011 là 124.770.275 đồng chiếm 0,22%, năm

2012 thì tăng lên còn 462.823.523 đồng chiếm 2%, sang năm 2013 số vốn này là

685.154.301 đồng chiếm 2,59% trong tổng số VLĐ của công ty Như vậy tiền

đọng quỹ rất ít ảnh hưởng đến việc thanh toán cũng như tạo lợi thế trong việc

mua hàng hoá

Trang 36

CKPT trong thành phần VLĐ giảm dần: năm 2012 là giảm mạnh12.134.751.950 đồng so với năm 2011 là 46.984.485.950 đồng, năm 2011 giảmtiếp còn là 10.770.648.211 đồng Trong năm 2011 thì TT của CKPT chiếm gầnhết VLĐ với chiếm 84,23% nhưng đến năm 2012 thì không còn quá cao nữa TTcòn 52,43% và đến năm 2013 còn 46,45% và xuống vị trí thứ 2 sau HTK Điềunày cho thấy vốn bị chiếm dụng đã được giảm bớt rõ nét thể hiện công tác thuhồi công nợ đã tốt hơn cũng như chính sách tín dụng thương mại thắt chặt hơn

từ Công ty

HTK của Công ty tăng đều qua các năm với năm 2011 là 8.671.946.582đồng chiếm có 15,55% trong VLĐ, năm 2012 tăng lên 10.438.714.615 đồngchiếm 45,10 % còn 2013 là 11.630.357.921 đồng, chiếm 1 nửa trong tổng VLĐ.Công ty trong tình hình khó khăn trong tìm kiếm đơn hàng nên việc tiêu thụHTK khá khó khăn khiến TT ngày càng tăng Mặt khác công ty chưa chú ý tậptrung dứt điểm các công trình để được nghiệm thu thanh toán Xu hướng tănglên của HTKlà điều đáng lo ngại bởi HTK là một bộ phận không sinh lời, vốn bỏvào đấy không thể lấy ra để quay vòng, nếu chi phí vào hàng tồn kho tiếp tụctăng thì công ty sẽ thiếu vốn, lợi nhuận giảm, ảnh hưởng tới hiệu quả kinhdoanh

TSNH khác năm 2011 không có nhưng đến 2011 tăng lên là 108 triệuđồng tiếp tục tăng là 121 triệu đồng và TT trong VLĐ cũng không thay đổi đáng

kể khoảng 0,5% đó là do công ty được khấu trừ thuế GTGT tăng lên vì bị thua

lỗ trong 2 năm này

Cơ cấu VLĐ như vậy là chưa hợp lý đối với một Công ty về xây dựng.trong 3 năm gần đây Nhưng cũng phải kể đến tình hình bất động sản đóng băng,nhiều công trình xây dựng đang chậm tiến độ còn dở dang cũng như việc quản

lý vốn chưa tốt, do vậy ảnh hưởng không nhỏ đến việc SX-KD của Công ty

36

Trang 37

2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty

2.2.2.1 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả chung của vốn lưu động

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động luôn gắn liền với lợi ích và hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Đạt được hiệu sử dụng vốn ngày càng cao làmục tiêu chủ yếu mà mọi doanh nghiệp đều phải hướng tới

Nhận xét bảng 2.8:

Qua 3 năm 2011-2013 ta thấy trên hầu hết tiêu chí Công ty có hiệu quả sửdụng VLĐ nói chung là rất thấp thể hiện rất rõ ở chỉ tiêu về mức sinh lời hay sứcsản xuất

Hệ số đảm nhiệm có sự tăng giảm không đều Năm 2011 Công ty có hệ sốđảm nhiệm là 1,412 lần , năm 2012 tăng lên rất cao là 72,715 lần , mức tăng rấtcao là 71,303 chiếm 5048,581%, năm 2013 giảm còn 4,923 lần chiếm 6,770 %.điều này cho thấy Công ty đã sử dụng VLĐ để đầu tư là gây lãng phí vốn trongcác năm vừa qua, nhất là năm 2012 Mặc dù năm 2013 có giảm đi nhưng nócũng vẫn không tốt do hệ số này thể hiện được số VLĐ su dụng nhiều nhưngđem lại doanh thu ít Đi kèm với nó là sức sản xuất đã giảm đi, thể hiện việcluân chuyển vốn không hiệu quả Từ năm 2011, sức sản xuất của công ty là0,708 lần song năm 2012 giảm đi rất nhiều là 0,014 lần và năm 2013 tăng lênđôi chút với 0,015 Nhìn chung, sức sản xuất như vậy thể hiện được đúng tìnhhình Công ty hiện nay rất khó khăn trong việc cải thiện việc đầu tư xây dựng,chủ yếu vẫn là hoàn thành nốt công trình xây dựng dở dang

Hệ số thanh toán nhanh của Công ty năm 2011 khá tốt (>1) thể hiện công

ty có thể thanh lý hàng nhanh chóng để trả nợ song hệ số này có xu hướng giảm

đi từ 1,1% năm 2011 xuống còn 1% và năm 2013 còn 0,9% Đó là do tốc độ

Trang 38

tăng của TSNH không bằng tốc độ tăng của HTK trong giai đoạn 2012-2013 vàTSNH giảm quá mạnh trong khi HTK tăng lên trong giai đoạn 2011-2012.

Mức sinh lời cho biết 1 đồng VLĐ sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng LNST

Từ bảng ta có thể thấy được với 1 đồng VLĐ tạo ra được 0,041 đồng LNST vàtiếp tục giảm mạnh trong năm 2012 còn - 0,026 năm 2013 và còn - 0,047 Công

ty không những sinh lời kém mà còn lỗ cao trong 2 năm 2012 và 2013 Và chủyếu VLĐ được đầu tư từ TSNH chứ không phải từ LNST

Tóm lại hiệu quả sử dụng VLĐ chưa tốt trong giai đoạn này dù thấy đượcviệc trả nợ ngắn hạn tốt song các chỉ tiêu đem lại hiệu quả kinh doanh lại kém,Công ty đang lãng phí vốn Do vậy cần có biện pháp để cải thiện tình hình này

38

Trang 39

Bảng 2.4 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả chung VLĐ của công ty.

Ngày đăng: 23/04/2016, 11:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS Nguyễn Đình Kiệm, Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp, Học viên Tài chính,- 2009 Khác
2. PGS.TS Nguyễn Năng Phúc, Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính, Đại học kinh tế Quốc dân,- 2008 Khác
3. PGS.TS Phạm Thị Gái, Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh, Đại học kinh tế Quốc dân- 2008 Khác
4. Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp, Học viện tài chính Khác
5. TS Mai Văn Bưu và TS Phan Kim Chiến (chủ biên), Giáo trình Lý thuyết quản trị kinh doanh - 1999 Khác
6. PGS. TS. Nguyễn Văn Thắng, Giáo trình quản trị kinh doanh trong doanh nghiệp xây dựng theo hướng hội nhập, NXB Xây dựng - 2005 Khác
7. Vũ Việt Hùng, Giáo trình quản lý tài chính, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội-2002 Khác
8. Các báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 2011-2013 Khác
9. PGS.TS Nguyễn Thành Độ và TS Nguyễn Ngọc Huyền, Giáo trình Chiếnlược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp, NXB Thống kê - 2001 Khác
10. GS.TS Ngô Đình Giao, Giáo trình Kinh tế quản lý, NXB Thống kê - 2001 Khác
11. PGS. TS. Lưu Thị Hương, Vũ Duy Hào, Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB tài chính – 2006 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.8: Kết cấu các khoản phải thu của Công ty cổ phần xây dựng số 9 Hải Phòng - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần xây dựng số 9 hải phòng
Bảng 2.8 Kết cấu các khoản phải thu của Công ty cổ phần xây dựng số 9 Hải Phòng (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w