1.3.2.Định biên nhân sựBảng 1: Bảng cơ cấu nhân sự 2 Ban kế hoạch Nhân viên điều độ sản xuất 1 người 3 Ban kế toán 4 Ban sản xuất Nhân viên bảo dưỡng và sửa chữa Tuy sản phẩm của dự ánđã
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước, mọihoạt động sản xuất kinh doanh,trong đó có hoạt động đầu tư được xem xét từ haigóc độ: nhà đầu tư và nền kinh tế
Trên góc độ nhà đầu tư , mục đích cụ thể có nhiều nhưng quy tụ lại là yếu
tố lợi nhuận khả năng sinh lợi của dự án là thước đo chủ yếu quyết định sự chấpnhận một việc làm mạo hiểm của nhà đầu tư
Chính vì vậy, xu hướng phổ biến hiệu quả nhất hiện nay là đầu tư theo dựán.Dự án đầu tư có tầm quan trọng đặc biệt với sự nghiệp phát triển kinh tế nóichung và đối với từng doanh nghiệp nói riêng.Sự thành bại của một doanhnghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc đầu tư dự án có hiệu quả hay không.Việc phântích chính xác các chỉ tiêu kinh tế của dự án sẽ chứng minh được điều này
Với mong muốn tìm hiểu kĩ hơn công tác phân tích dự án đầu tư và tiến hành
đầu tư Em đã chọn đề tài:”Lập dự án đầu tư nhà xưởng sản xuất và buôn bán nội thất đồ gỗ”.
Thiết kế môn học của em gồm 4 phần:
Phần I: Tổng quan về dự án đầu tư
Phần II: Tính toán chi phí và lợi nhuận
Phần III: Tính các chỉ tiêu của dự án.
Phần IV: Phân tích các chỉ tiêu kinh tế xã hội
Do trình độ còn hạn chế, thời gian thực tập còn ít nên vấn đề nghiêncứu không tránh khỏi những thiếu sót, mong nhận được nhiều ý kiến đónggóp từ thầy giáo và các bạn để sửa chữa và hoàn thiện thêm.Em xin chânthành cám ơn
Trang 2CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Sự cần thiết phải có dự án
1.1 Tại sao phải đầu tư ?
1.1.1.Tình hình kinh tế và nhu cầu của thị trường.
Trong những năm qua,nền Kinh tế quốc dân có tốc độ tăng trưởng khácao Thực hiện đường lối đổi mới, nền kinh tế nước ta đã đạt những thành tựunhất định, tăng trưởng kinh tế bình quân 8,5% năm, trong đó công nghiệp xâydựng tăng bình quân 12% năm, đã tác động lớn đến các ngành nghề liên quan
Trong mấy năm gần đây, Việt Nam phát triển mạnh việc xây dựng cơ sở
hạ tầng, nhu cầu nhà của người dân, của các cán bộ công nhân viên, các trườnghọc,cơ quan, tổ chức ngày càng tăng Theo sự phát triển của cả Nước,trongnhững năm đầu của thập kỷ này, việc sản xuất và tiêu thụ các trang thiết bị nộithất đồ gỗ sẽ rất được chú trọng.Trong định hướng phát triển đất nước đến năm
2020, Nhà nước quy định tăng cường đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và cáckhu đô thị mới, khu công nghiệp mới.Dự báo nhu cầu sản xuất và lắp đặt nộithất sẽ được đẩy mạnh Việc xây dựng và hoàn thiện các công trình này đòi hỏiphải có một nền tảng cố định vững chắc đi kèm là các trang thiết bị không thểthiếu để đưa các công trình này vào hoạt động ổn định, trong đó nội thất đồ gỗvới những tiện ích,thẩm mỹ và thị hiếu của người Việt Nam không thể phủ nhận
vị thế trong cuộc sống hiện đại
1.1.2.Sự cần thiết phải đầu tư
Đứng trước tình hình nêu trên, việc cho ra đời một đơn vị chuyên sản xuất và buôn bán các mặt hang nội thất từ gỗ sẵn đáp ứng nhu cầu của các công trình là rất cần thiết
1.2 Các thông số cơ bản của dự án
1.2.1 Các thông số về kỹ thuật
a.Các thông số cơ sở vật chất
+ Địa điểm dự án:
Trang 3- Tại vị trí thuộc Xã Ngũ Lão-Huyện Thủy Nguyên – Thành phố HảiPhòng cách Cầu Bính 15 km Đây là một vị trí tốt, khu vực đất rộng và nằm gầncác công trình trọng điểm của thành phố Hải Phòng, giao thông thuận tiện
- Kích thước lô đất: chiều rộng giáp mặt đường 15m, chiều dài hơn 50m
- Tổng diện tích mặt bằng dự án sử dụng: Thuê quyền sử dụng đất vớidiện tích hơn 750m2
b Các thông số máy móc thiết bị.
-Hệ thống trạm biến áp cấp điện, máy phát điện dự phòng
-Xây mới:
+ Tường rào bảo vệ, biển quảng cáo
+ Phòng điều khiển trung tâm
+ Nhà nghỉ công nhân, nhà ăn ca, vệ sinh
Máy bào cuốn 6 đội
(cưa bào cuốn, bàn
Trang 4+ Hệ thống biển báo cấm lửa
+ 01 máy bơm nước
Từ những khối gỗ hộp lớn, gỗđược xẻ thành những thanh hoặc những tấm
gỗ có kích thước theo yêu cầu sử dụng
Công đoạn này sẽ ánh giá trình độ và năng lực của người thợ xẻ rất cao.Nếu người có kinh nghiệm sẽ chọn được những phương án xẻ như thế nào đểkhông bị hao gỗ và cho ra những tấm gỗ không bị lỗi ( nứt nẻ, tỳ vết )
Trang 5+Gia công sản xuất
Gỗ tự nhiên sau khi qua các công đoạn sơ chế, xữ lý sau đó sẽ chia nhỏthành các thanh tiêu chuẩn rồi được ghép lại với nhau
Gỗ sau khi được ghép với nhau thành những tấm lớn thì sẽ được xữ lý chokhô keo sau đó cho vào máy nhám thùng làm nhẵn bề mặt để hoàn thiện sảnphẩm
+Sơn hoàn thiện
Sau khi sản phẩm mộc thô được hoàn thiện theođúng yêu cầu kỹ thuật,được chủ đầu tư nghiệm thu phần mộc thô tại xưởng sản xuất Sản phẩm sẽ đượctiến hành sơn
Sau khi sơn hoàn thiện, sản phẩm được bộ phận KCS kiểm tra lần cuối,khi đạt yêu cầu sẽ được bao bọc, đóng gói sản phẩm và nhập kho chờ vậnchuyển đến công trình để lắp đặt
1.2.2.Các thông số kinh tế
Tổng vốn đầu tư: 12.000.000.000 đồng
Vốn tự có: 9.000.000.000 đồng
Vốn đi vay :3.000.000.000 đồng
Thời hạn vay: 06 năm
Lãi suất vay vốn: 13%/năm
Phương thức thanh toán: Mỗi năm trả lãi 2 kỳ
Thời hạn kinh doanh: 10 năm
1.3.Cơ cấu tổ chức và định biên nhân sự.
Trang 61.3.2.Định biên nhân sự
Bảng 1: Bảng cơ cấu nhân sự
2 Ban kế hoạch
Nhân viên điều độ sản xuất 1 người
3 Ban kế toán
4 Ban sản xuất
Nhân viên bảo dưỡng và sửa chữa
Tuy sản phẩm của dự ánđãđược xác định qua nghiên cứu thị trường
nhưng cũng nên xác định lại đặc tính kỹ thuật và các chỉ tiêu kĩ thuật cần phải đạt được:
+Phải đúng loại gỗ mà khách hang đã đặt trước
+Hình thức và chất lượng đúng yêu cầu
1.4.2.Phân tích thị trường
Thị trường là nhân tố quyết định việc lựa chọn mục tiêu và quy mô dựán Mụcđích nghiên cứu thị trường nhằm xác định các vấn đề:
Trang 7- Thị trường cung cầu sản phẩm hoặc dịch vụ hiện tại của dựán, tiểm năngphát triển của thị trường này trong tương lai.
- Đánh giá mức độ cạnh tranh, khả năng chiếm lĩnh thị trường của sảnphẩm so với các sản phẩm cùng loại có sẵn hoặc các sản phẩm ra đời sau nay
- Các chính sách tiếp thị và phân phối cần thiết để có thể giúp việc tiêuthụ sản phẩm của dựán
- Ước tính giá bán và chất lượng sản phẩm ( Có so sánh với các sản phẩmcùng loại có sẵn và các sản phẩm có thể ra đời sau này)
- Dự kiến thị trường thay thế khi cần thiết
1.4.3 Công nghệ và phương pháp sản xuất
Để cùng sản xuất ra một loại sản phẩm có thể sử dụng nhiều loại côngnghệ và phương pháp sản xuất khác nhau.Tuỳ mỗi loại công nghệ, phương phápsản xuất cho phép sản xuất ra sản phẩm cùng loại, nhưng có đặc tính, chất lượng
và chi phí sản xuất khác nhau Do đó, phải xem xét, lựa chọn phương án thíchhợp nhất đối với loại sản phẩm dự định sản xuất, phù hợp với điều kiện kinh tế,tái chính, tổ chức, quản lý của từng đơn vị
Lựa chọn công nghệ và phương pháp sản xuất
Để lựa chọn công nghệ và phương pháp sản xuất phù hợp cần xem xét cácvấn đề sau đây:
Công nghệ và phương pháp sản xuất đang được áp dụng trên thế giới.Khả năng về vốn và lao động Nếu thiếu vốn thừa lao động có thể chọncông nghệ kém hiện đại,rẻ tiền, sử dụng nhiều lao động và ngược lại
Xu hướng lâu dài của công nghệ để đảm bảo tránh lạc hậu hoặc những trởngại trong việc sử dụng công nghệ như khan hiếm về nguyên vật liệu, nănglượng
Khả năng vận hành và quản lý công nghệ có hiệu quả Trình độ tay nghềcủa người lao động nói chung
Nội dung chuyển giao công nghệ, phương thức thanh toán, điều kiện tiếpnhận và sự trở giúp của nước bán công nghệ
Trang 8Điều kiện về kết cấu hạ tầng, điều kiện phát triển kinh tế – xã hội của địaphương có thích hợp với công nghệ dự kiến lựa chọn hay không.
Những vấn đề môi trường sinh thái liên quan đến công nghệ, khả năng gây
Trang 9CHƯƠNG 2: TÍNH CÁC KHOẢN CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN
2.1 Lương và các khoản chi phí
2.1.1 Tiền lương
Việc tính lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty là tùy thuộc vàođịnh biên nhân sự
Bảng 2: Bảng lương cho cán bộ công nhân viên
STT Vị trí công việc Số lượng Lương/tháng Tổng lương
Tưởng ban 1 người 8.000.000 8.000.000Nhân viên kinh tế 1 người 5.000.000 5.000.000Nhân viên điều độ
dưỡng và sửa chữa
máy móc
2 người 5.000.000 10.000.000
Tổng lương cho toàn bộ công nhân viên :200.000.000 đồng/tháng
Tổng lương cho toàn bộ công nhân viên trong 1 năm là :
200.000.000 * 12 = 2.400.000.000 đồng/năm
2.1.2 Chi phí bảo hiểm
Trang 10Theo quy định của nhà nước, BHXH được trích theo lương của CBCNV trongdoanh nghiệp
Chi phí bảo hiểm= 2.400.000.000x 23% = 552.000.000 đồng/năm
2.1.3 Chi phí nguyên vật liệu
Bao gồm toàn bộ nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ và phụ liệu khácdùng trực tiếp vào sản xuất và các chi phí khác có liên quan
Bảng 3: Bảng chi phí nguyên vật liệu, năng lượng
Đơn giá (chưa có VAT)
Thành tiền
2.1.4 Chi phí khấu hao
Gọi: -A là số tiền khấu hao hàng năm
-r là lãi suất va
-Vn là số vốn cố định
Ta có: A= Vn (1r r)n 1
=> A=3.200.000.000*0,13/[(1+0,13)^10 – 1 ]=173.726.578 (đ/năm)
2.1.5 Chi phí sửa chữa
- Chi phí sửa chữa hang năm là 86.426.000 đồng, thời gian 5 năm đầu
Trang 11+ Chi phí sửa chữa lớn: 58.264.000 đồng
+ Chi phí sửa chữa nhỏ, bào dưỡng thường xuyên: 28.162.000 đồng
- Các năm còn lại, chi phí sửa chữa: 26.541.000 đồng
+ Chi phí sửa chữa lớn: 17.635.000 đồng
+ Chi phí sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng thường xuyên:8.906.000 đồng
2.1.6 Các loại chi phí khác
+ Chi phí thuê mặt bằng: 50.000.0000 đồng/năm
+ Chi phí quản lý: 74.361.000 đồng/năm
Doanh thu = ∑Qi x Pi (đồng /năm)
Ở đây có thể sản lượng mỗi năm có thể cao hoặc thấp hơn.Để đơn giản talấy mức trung bình để tính toán
Trang 121.Lương cho công nhân viên 2.000.000.000
2.Bảo hiểm xã hội 552.000.000
3.Chi phí nguyên liệu 4.683.507.000
Trang 13- Lãi suất vay là 13%/năm
=> Lãi suât mỗi kỳ là p= 13/2 = 6,5%/kỳ
- Thời hạn hoàn vốn: n= 6 năm = 12 kỳ
- Số tiền phải trả nợ vốn vay trong kỳ là C
Trang 14Năm Chi phí sản xuất kinh
- Tính lợi nhuận trước thuế:
Lợi nhuận trước thuế = doanh thu– chi phí kinh doanh
- Tính thuếthu nhập doanh nghiệp:
Thuế TNDN = 25% x lợi nhuận
- Tính lợi nhuận sau thuế:
LNST = Lợi nhuận – Thuế TNDN
Bảng 7: Bảng chỉ tiêu lợi nhuận qua các đời dự án
Trang 15Năm Tổng chi phí Tổng doanh thu Lợi nhuận
Trang 163.1 Giá trị hiện tại thuần – NPV
3.1.1 Khái niệm, cách tính, và nguyên tắc sử dụng NPV
* Phương pháp giá trị hiện tại (NPV)
Giá trị hiện tại ròng của một dự án bằng tổng giá trị hiện tại của các dòngtiền sau thuế trừ đi tổng giá trị hiện tại của các khoản đầu tư cho dự án
i
r
C r
B NPV
0
0 ( 1 ) ( 1 )
Trong đó: Ci: Dòng tiền sau thuế của dự án tương ứng với năm i
Bi: Là các khoản đầu tư cho dự án trong năm in: Số năm thực hiện dự án
r: Tỉ lệ chiết khấu mà nhà đầu tư mong muốn hoặc là chi phí
sử dụng vốn bình quân
Phương pháp giá trị hiện tại cho biết quy mô của dòng tiền ( quy đổi vềgía trị hiện tại) có thể thu được từ dự án, một chỉ tiêu mà các nhà đầu tư rất quantâm (hiện tại là thời điểm ban đầu khi mà dự án được xuất vốn đầu tư
* Phương pháp tỉ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR)
Tỉ lệ hoàn vốn nội sinh là tỉ lệ mà tại đó giá trị hiện tại của các dòng tiềnsau thuế đúng bằng giá trị hiện tại của các khoản đầu tư cho dự án
IRR là tỉ suất chiết khấu mà tại đó NPV = 0, và được tính theo công thức sau:
2 1
1 1
2
NPV NPV
NPV r
r r IRR
Trong đó: r1 là tỉ suất chiết khấu sao cho NPV1 < 0 (càng gần 0 càng tốt)
r2 là tỉ suất chiết khấu sao cho NPV2 > 0 (càng gần 0 càng tốt)NPV1: Giá trị hiện tại ròng ứng với tỉ suất chiết khấu r1NPV2: Giá trị hiện tại ròng ứng với tỉ suất chiết khấu r2Phương pháp IRR có ý nghĩa rất quan trọng Nó cho biết mức độ sinh lợi
mà dự án có thể đạt được, đem so với chi phí sử dụng vốn để thấy việc đầu tư lợinhiều hay ít Nó phản ánh mức độ an toàn của dự án trong trường hợp thị trường
có nhiều biến động
* Phương pháp điều hoà vốn
Trang 17Điều hoà vốn là điểm cân bằng giữa doanh thu và tổng chi phí của dự án.
Nó xác định khối lượng sản phẩm cần sản xuất và tiêu thụ được với một đơn giánhất định nào đó để doanh thu vừa đủ bù đắp chi phí
* Phương pháp thời gian hoàn vốn
Trong thực tế người ta thường tính thời gian thu hồi vốn đầu tư từ lợinhuận thuần và khấu hao Khi tính chỉ tiêu này người đầu tư phải quan tâm lựachọn phương pháp khấu hao hàng năm làm sao vừa để không làm cho giá thànhcao quá, vừa để kịp thu hồi vốn đầu tư trước khi kết thúc đời kinh tế của dự ánhoặc trước khi máy móc lạc hậu kỹ thuật
3.1.2 Tính giá trị hiện tại thuần của dự án
Lãi suất r = 13%/ năm
Giá trị còn lại của tài sản sau 10 năm kinh doanh là 1.800.000.000 (đ)Vốn đầu tư của dự án là 12.000.000.000 đồng, được đầu tư 1 lần ngay từđầu
Áp dụng công thức:
Trong đó Nt = Lợi nhuận trước thuế (Lt) + Khấu hao (KHt)
Ta có bảng tính NPV của dự án :
Trang 18Năm Vốn đầu tư L t GTCL KH t Trả lãi N t NPV t
Trang 19Vậy giá trị hiện tại thuần của dự án là NPV = 11.676.812.674(VNĐ)
3.2 Tỷ suất nội hoàn – IRR
3.2.1 Khái niệm, cách tính và nguyên tắc sử dụng IRR
Khái niệm: tỷ suất nội hoàn là lãi suất mà tại đó giá trị hiện tại của dòng lợi íchbằng giá trị hiện tại của dòng chi phí, hay nói cách khác giá trị hiện tại thuần của
IRR
C B
0 ( 1 ) = 0Cách tính:
Tỷ suất nội hoàn và giá trị hiện tại thuần có liên quan đến nhau trong cáchtính, khi tính NPV ta chọn trước một lãi suất từ đó tính giá trị của các lợi ích vàchi phí nội tại Khi tính IRR thay vì lựa chọn một lãi suất NPV của dự án đượcgiả sử = 0 từ đó tính ra IRR
Khác với các chỉ tiêu khác, không một công thức toán học nào cho phéptính trực tiếp IRR, mà IRR được tính bằng phương pháp nội suy tức là phươngpháp xác định giá trị cần tìm giữa 2 giá trị được chọn Theo phương pháp này thìcần tìm 2 lãi suất r1 và r2 sao cho tương ứng với lãi suất nhỏ hơn giả sử là r1 thìNPV1 > 0 còn lãi suất r2 làm cho NPV2< 0
IRR cần tính ứng với NPV của dự án = 0 sẽ nằm ở khoảng giữa 2 lãi suất
r1 và r2 Việc nội suy sẽ được áp dụng theo công thức:
IRR = r1 + (r2 - r1)
2 1
1
NPV NPV
NPV
Trong đó:
r1 : lãi suất nhỏ hơn
r2 : lãi suất lớn hơn
NPV1 : giá trị hiện tại thuần ứng vỡi lãi suất r1
NPV2 : giá trị hiện tại thuần ứng vỡi lãi suất r2
Trang 20Khi sử dụng phương pháp nội suy thì không nên nội suy quá rộng Cụ thểkhoảng cách giữa 2 lãi suất được chọn không nên vượt quá 5%.
Nguyên tắc sử dụng:
Khi đánh giá dự án bằng IRR ta chấp nhận mọi dự án có IRR lớn hơnchi phí cơ hội của vốn, lúc đó dự án có mức lãi suất cao hơn mức lãi suất thực tếphải trả cho các nguồn vốn được sử dụng trong dự án, ngược lại khi IRR nhỏhơn chi phí cơ hội của vốn thì dự án sẽ bị bác bỏ
Là một tiêu chuẩn đánh giá tương đối IRR được dử dụng trong việc sosánh và xếp hạng các dự án độc lập theo nguyên tắc: những dự án có IRR caohơn sẽ phản ánh mức sinh lợi lớn hơn do đó sẽ có vị trí ưu tiên hơn Tuy nhiênIRR có thể dẫn tới những quyết định không chính xác khi lựa chọn những dự ánloại trừ lẫn nhau, những dự án có IRR cao nhưng quy mô nhỏ có thể có NPVnhỏ hơn một dự án tuy có IRR thấp nhưng có NPV cao Bởi vậy khi lựa chọn 1
dự án có IRR cao rất có thể đã bỏ qua một cơ hội thu 1 NPV lớn hơn
IRR là 1 tiêu chuẩn được sử dụng để mô tả tính hấp dẫn của dự án vì đầy
là 1 tiêu chuẩn hữu ích để tổng kết tính doanh lợi của dự án Tuy vậy IRR khôngphảI là 1 tiêu chuẩn hoàn toàn đáng tin cậy bởi vì trước hết IRR chỉ tồn tại khidòng lợi ích thuần của dự án có ít nhất một giá trị âm còn khi tất cả các năm đềudương thì lãi suất lớn đến thế nào NPV vẫn dương Vấn đề thứ 2 quan trọng hơn
cả đó là có thể xảy ra tình huống không phải có 1 mà có nhiều IRR gây khókhăn cho việc đánh giá dự án
3.2.2 Tính tỉ suất nội hoàn của dự án
Chon r1 =35% và r2 = 40% ta có bảng tính NPV1 và NPV2 như sau: