1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tinh giá thành sản phẩm

103 244 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 219,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 24 CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG 27 DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 27 1.1.CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 27 1.1.1.Khái niệm tính chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 27 1.1.2.1. Bản chất, chức năng của chi phí sản xuất: 28 1.1.2.2. Bản chất, chức năng của giá thành sản phẩm: 29 1.1.3. Yêu cầu quản lý và tính chi phí giá thành 30 1.1.4. Vai trò của kế toán trong việc quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm: 31 1.1.5. Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: 32 1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất: 32 1.2.1.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí: 33 1.2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí: 34 1.2.1.4. Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hơp chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí: 35 1.2.1.5. Phân loại theo nội dung cấu thành chi phí: 35 1.1.2.Phân loại hạ giá thành sản phẩm: 35 1.1.2.1. Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở tính số liệu tính giá thành: 36 1.1.2.2. Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán : 36 1.3. TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TRONG TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ ĐỐI TƯỢNG TÍNH GIÁ THÀNH: 37 1.3.1. Đối tượng và phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và căn cứ xác định: 37 1.3.2. Đối tượng tính giá thành và căn cứ xác định: 38 1.3.3. Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp CP và đối tượng tính giá thành sản phẩm: 39 1.4. KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT: 39 1.4.1. Hạch toán ban đầu: 39 1.4.2. Tài khoản sử dụng : 40 1.4.3. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghệp thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên: 41 1.4.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 41 1.4.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: 42 1.4.3.3. Kế toán chi phí sản xuất chung: 43 1.4.3.4. Kế toán chi phí sản xuất khác: 45 1.4.3.5.Kế toán chi phí trả trước: 46 1.4.4. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ: 49 1.5. KẾ TOÁN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM: 50 1.5.1. Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: 50 1.5.2. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm: 52 1.5.2.1. Phương pháp tính giá thành giản đơn: 53 1.5.2.2. Phương pháp tính giá thành phân bước: 53 1.6. SỔ SÁCH KẾ TOÁN SỬ DỤNG: 56 CHƯƠNG 2: CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THÉP VIỆT 60 2.1. SƠ LƯỢC VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH THÉP VIỆT: 60 2.1.1. Giới thiệu về Công ty: 60 2.1.2.2. Những kế hoạch và mục tiêu cần thực hiện: 61 2.1.2.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất, kinh doanh của Công ty TNHH Thép Việt: 62 2.1.2.4. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty: 62 2.1.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: 65 2.1.3.2 Chứng từ và sổ sách kế toán: 67 2.1.3.3. Thực trạng hoạt động của Công ty những năm gần đây: 68 2.2.THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THÉP VIỆT: 71 2.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm: 71 2.2.2. Hạch toán ban đầu: 71 2.2.3. Tài khoản sử dụng: 71 2.2.4. Các chính sách kế toán áp dụng trong Công ty TNHH Thép Việt: 72 CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THÉP VIỆT 112 3.1.Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán chi phí SX và giá thành sản phẩm nói chung và ở Công ty TNHH Thép Việt 112 3.2 Nhận xét về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty 113 3.2.1 Ưu điểm. 113 3.2.2 Nhược điểm. 114 3.3 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: 115 3.3.1 Về tổ chức bộ máy kế toán. 116 3.3.2 Về tổ chức công tác kế toán. 116 3.3.3 Áp dụng máy tính trong công tác kế toán. 117 KẾT LUẬN 119 DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 120

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN THỰC TẬP

HÀ NỘI, ngày tháng năm

Giáo viên hướng dẫn thực tập

Trang 2

(ký và ghi rõ họ tên)NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

HÀ NỘI, ngày tháng năm

GIÁM ĐỐC (ký và đóng dấu)

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

DANH MỤC VIẾT TẮT TRONG CHUYÊN ĐỀ

1. CPNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2. CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp

3. CPSXC : Chi phí sản xuất chung

5. KHTSCĐ : Khấu hao tài sản cố định

6. BHXH : Bảo hiểm xã hội

7. BHYT : Bảo hiểm y tế

8. KPCĐ : Kinh phí công doàn

10. TSCĐ : Tài sản cố định

11. GTGT : Giá trị gia tăng

12. CPSXKDDD : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

13. CBCNV : Cán bộ công nhân viên

14. TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

15. NVL : Nguyên vật liệu

16. NCTT : Nhân công trực tiếp

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

1. Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài

Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, mọi doanh nghiệp muốn tôntại và phát triển đều phải chấp nhận quy luật cạnh tranh của thị trường Đối vớidoanh nghiệp sản xuất thì chi phí là một trong những chỉ tiêu quan trọng hàngđầu, nó là chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Chính vì vậy việc phấn đấu hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượngsản phẩm là yếu tố trực tiếp quyết định cho sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Vấn đề đặt ra là doanh nghiệp phải làm thế nào để quản lý chặt chẽ vàchính xác chi phí sản xuất, yêu cầu phải tính đúng, tính đủ thực tế của giá thànhsản phẩm và không ngừng hạ thấp chi phí của sản phẩm đến mức thấp nhấtnhằm nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp mà vẫn đảm bảo một cách thôngsuốt và liên tục Thông qua công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm sẽ cung cấp cho doanh nghiệp các thông tin cần thiết về tình hình sảnxuất kinh doanh nhằm nâng cao công tác quản lý của doanh nghiệp và mang lạihiệu quả kinh tế cao

Xuất phát từ nhận thức trên, thông qua thực tế tại Công Ty TNHH Thép Việt,

Em đã chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tinh giá thành sản phẩm”.

2. Mục đích của việc nghiên cứu:

Nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm là mục tiêu mà các doanhnghiệp hướng tới nhằm tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.Trải qua năm năm học học tập và nghiên cứu với vốn kiến thức còn hạn chế củamình, em muốn đi sâu tìm hiểu về công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm trên thực tế tại Công Ty Qua đó nâng cao hiểu biết, nhận thức

về công tác kế toán lượm nhặt những kinh nghiệm và phương pháp quản lý chiphí sản xuất và tinh giá thành sản phẩm tại Công Ty

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Trang 6

Trong quá trình thực tập tại Công Ty TNHH Thép Việt đối tượng nghiên cứucủa em là công tác quản lý CP và tính giá thành sản phẩm thực tế áp dụng tạiCông Ty.

4. Phương pháp nghiên cứu:

Sử dụng phương pháp quan sát, nghiên cứu, phân tích mọi vấn đề, mọi khíacạnh có liên quan tới Công Ty như hệ thống tổ chức quản lý Tình hình sản xuấtkinh doanh và đặc biệt là công tác hạch toán kế toán thông qua các sổ sách kếtoán trong Công Ty, tình hình thực tế tại các phòng ban, xưởng sản xuất, từ đó

so sánh giữa lý thuyết và thực tế đang được vận dụng tại Công Ty, sau đó đi đến

về những mặt đạt được và những mặt còn tồn tại cần khắc phục tại Công Ty

5. Những đóng góp của chuyên đề:

Để có thể hoàn thành được chuyên đề này em đã nhận được sự giúp đỡ tậntình của các cô, các chú, các anh, các chị cán bộ kế toán ở Công Ty đồng thờivới sự hướng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình của thầy giáo Trưởng khoa Đặng NgọcHùng và các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế Trường Đại Học Công Nghiệp HàNội

Do thời gian nghiên cứu trên thực tế và trình độ còn có nhiều hạn chế chính

vì vậy việc nghiên cứu không thể đi sâu được cho nên chuyên đề chỉ có nhữngđóng góp nhỏ:

• Do được tiếp xúc với thực tế trên những lý luận đã được học ở trường còn chưa rõthì thông qua chyên đề những phần chưa rõ đó được làm sáng tỏ hơn

• Qua chuyên đề ta có thể đưa ra những nhận xét về sự giống và khác giữa lý luận

và thực tế tại Công Ty đã đạt được những mặt gì (ví dụ Công Ty đã trang bị máy

Trang 7

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Vương Thị Liên

Trang 8

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG

DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1. CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG

DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1.1. Khái niệm tính chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất:

Trong hoạt động sản xuất của một Doanh nghiệp, các yếu tố về tư liệu vàđối tượng sản xuất (biểu hiện cụ thể là hao phí về lao động và vật hóa) dưới sựtác động có mục đích của sức lao động (biểu hiện là hao phí về lao động sống)qua quá trình biến đổi thành các sản phẩm Mặc dù hao phí bỏ ra cho lao động

đó bao gồm nhiều loại và khác nhau nhưng trong điều kiện cùng tồn tại quan hệhàng hóa – tiền tệ thì chúng được biểu hiện dưới hình thức giá trị Như vậy tạicác Doanh nghiệp, chi phí sản xuất là toàn bộ các hao phí về lao động sống vàlao động vật hóa đã chỉ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳnhất định biểu hiện bằng tiền

Giá thành sản phẩm:

Gía thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí vật hóa và haophí lao động sống và hao phí khác mà Doanh nghiệp phải chi ra để đạt được kếtquả sản xuất có giá trị sử dụng hoàn chỉnh hoặc giá trị sử dụng giới hạn

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai mặt của quá trình sản

Trang 9

chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đên giá thành sản phẩm cao hay thấp,quản lý giá thành phải gắn liền với chi phí xản xuất.

Bản chất, chức năng của chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

1.1.2.1 Bản chất, chức năng của chi phí sản xuất:

Để quá trình sản xuất được tiến hành một các bình thường, Doanh nghiệpphải có đủ ba yếu tố cơ bản đó là: Tư liệu lao động, đối tượng lao đông và sứclao động Sự tham gia của ba yếu tố này vào vào quá trình sản xuất cũng nhưcấu thành nên thực thể sản phẩm có sự khác nhau, từ đó hình thành nên các chiphí tương ứng là: Chi phí khấu hao tư liệu lao động, chi phí tiêu hao nguyên vậtliệu, chi phí tiền công trả cho người lao động Ba yếu tố này là ba yếu tố cơ bảncấu thành nên sản phẩm mới, trong đó khấu hao tư liệu lao động và chi phí khấuhao nguyên vật liệu đóng vai là chi phí lao động sống

Để biết được số chi phí mà Doanh nghiệp đã chi ra trong thời kỳ đó là baonhiêu để tính các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phục vụ cho yêu cầu quản lý thì trongđiều kiện tồn tại quan hệ hàng hóa bằng tiền, mọi chi phí về lao động sống vàlao động vật hóa đều biểu hiện thước đo tiền tệ và gọi là chi phí sản xuất kinhdoanh

Thực chất chi phí sản xuất ở các Doanh nghiệp là sự chuyển dịch vốn củaDoanh nghiệp vào đối tượng tính giá nhất định, nó là vốn Doanh nghiệp bỏ vàoquá trình sản xuất kinh danh

Về mặt lượng độ lớn của chi phí sản xuất phụ thuộc vào hai yếu tố chủ yếu:

• Khối lượng lao động và tư liệu sản xuất đã bỏ ra trong quá trình sảnxuất

• Giá cả tư liệu sử dụng tiêu hao trong kỳ và đơn giá của một đơn vị đãhao phí

Hai yếu tố này luôn biến động do nhiều nguyên nhân khác nhau nên phảithường xuyên xem xét, đánh giá lại các tư liệu sản xuất và xác định chính xácmức tiêu hao hao vật chất Có như vậy mới đảm bảo cho sự vận động các yếu tố

Trang 10

cơ bản trong quá trình sản xuất, ăn khớp cả về mặt hiện vật và giá trị tạo điềukiện giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức kinh tế – kỹ thuật.

1.1.2.2 Bản chất, chức năng của giá thành sản phẩm:

Mục đích sản xuất kinh doanh hay nói cách khác là mục đích bỏ ra chi phícủa doanh nghiệp là tạo nên các giá trị sử dụng cho xã hội Trong điều kiện kinh

tế thị trường các Doanh nghiệp luôn quan tâm đến hiệu quả của các chi phí đã

bỏ ra nhằm mục đích với một chi phí bỏ ra thấp nhất nhưng lại mang lại giá trị

sử dụng cao nhất hay để tạo ra một giá trị sử dụng nào đó nhưng với chi phí bỏ

ra thấp nhất để có thể thu được lợi nhuận tối đa Trong hệ thống các chỉ tiêukinh tế phục vụ công tác quản lý, giá thành sản phẩm là là chỉ tiêu phản ánhđược nội dung thông tin trên

Giá thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau vốn có của nó là chiphí sản xuất đã chi ra và lượng giá trị sử dụng thu được cấu thành trong khốilượng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành Như vậy, bản chất của giáthành sản phẩm là sự chuyển dịch các yếu tố cho chi phí vào những sản phẩm,công việc, lao vụ nhất định đã hoàn thành

Giá thành sản phẩm có hai chức năng chủ yếu: bù đắp chi phí và lập giá.Toàn bộ chi phí mà Doanh nghiệp đã bỏ ra để hoàn thành những sản phẩm,công việc, lao vụ…phải được bù đắp mà Doanh nghiệp thu về do quyết toán cácsản phẩm, công việc, lao vụ…việc bù đắp đó mới có thể đảm bảo quá trình táisản xuất giản đơn Mục đích sản xuất và nguyên tắc kinh doanh trong cơ chế thịtrường đòi hỏi các Doanh nghiệp phải bù đắp được các chi phí đã bỏ ra và đảmbảo có lãi Trong cơ chế thị trường, giá bán của các sản phẩm, lao vụ phụ thuộc

Trang 11

nó là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ chất lượng hoạt động sản xuấtkinh doanh và quản lý kinh tế của Doanh nghiệp nên giá thành mang tính chủquan.

1.1.3 Yêu cầu quản lý và tính chi phí giá thành

Tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm là một trong những nhiệm vụ kinh

tế chiến lược Thực hiện tốt nhiệm vụ này đòi hỏi phải tăng cường công tác quản

lý kinh tế, quản lý chiến lược mà trước hết là quản lý chi phí sản xuất và quản lýgiá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất gắn liền với việc sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn trongquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp

Quản lý chi phí sản xuất, quản lý giá thành sản phẩm thực chất là quản lýviệc sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn một cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả.Như vậy vấn đề đặt ra với Doanh nghiệp là phải tiết kiệm một cách triệt để đểsản xuất ra khối lượng lớn hơn, chất lượng cao hơn, giá thành hạ hơn Tăngcường chi phí sản xuất là yêu cầu mang tính chỉ đạo thương xuyên, xuyên suốtđòi hỏi các Doanh nghiệp phải thực hiện bằng nhiều biện pháp đồng bộ nhất làtrong điều kiện đổi mới cơ chế quản lý như hiện Doanh nghiệp thực hiện chế độ

tự trang trải chi phí đảm bảo có doanh thu và thực hiện đầy đủ yêu cầu với nhànước thì yêu cầu quản lý chi phí càng trở nên cần thiết Với nguyên tắc và yêucầu cơ bản đối với công tác quản lý chi phí là quản lý chặt chẽ các chi phí theođịnh mức Theo đúng dự toán đã được duyệt và theo đúng mục đích đã sử dụng.Còn yêu cầu quản lý giá thành là quản lý mức độ giới hạn chi phí để sảnxuất ra sản phẩm, nghĩa là phải quản lý giá thành kế hoạch đến từng khoản mục

Để thực hiện yêu cầu đó trước hết phải xác định chi phí nào là những chi phíhợp lý, những chi phí nào là chi phí bất hợp lý, những chi phí nào được đưa vàogiá thành để tránh tình trạng đưa chi phí bất hợp lý ồ ạt làm cho giá thành sảnphẩm quá cao, sản xuất không tiêu thụ được dẫn đến tình trạng làm ăn thua lỗ,ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh không còn đủ sức cạnh tranh dẫntới nguy cơ phá sản

Trang 12

Để thực hiện được những yêu cầu trên thì kế toán đặc biệt là kế toán chi phísản xuất và giá thành sản phẩm cần làm tốt các nội dung sau:

• Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất ở từng bộ phận sản xuất trongDoanh nghiệp

• Ghi chép phản ánh đầy đủ, chính xác kịp thời chi phí phát sinh trong quá trìnhsản xuất và tiêu thụ, chỉ ra được những tiết kiệm hay lãng phí trong khâu nàocủa sản xuất

• Tính toán chính xác, kịp thời, đầy đủ giá thành, giá thành đơn vị

• Xác định kết quả hạch toán ở từng bộ phận sản xuất và toàn Doanh nghiệp

1.1.4 Vai trò của kế toán trong việc quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm:

Hoạt động sản xuất của con người là để tạo ra vật chất, là một yếu tốkhách quan để duy trì sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người Khi tiếnhành hoạt động sản xuất con người nhất thiết phải quan tâm đến việc quản lý cáchoạt động đó hay nói cách khác là phải quan tâm đến hiệu quả hoạt động, màhiệu quả hoạt động là sự so sánh chi phí bỏ ra và kết quả mang lại Chính vì vậytrong quá trình sản xuất phải quan tâm đến chi phí bỏ ra Trong kế toán luônđược coi là công cụ hiệu quả nhất dành cho quản lý Với chức năng ghi chép,tính toán, phản ánh thường xuyên, liên tục sự biến đông cả vật tư tiền vốn…kếtoán cung cấp cho các nhà lãnh đạo quản lý Doanh nghiệp để đánh giá phân tíchtình hình thực hiện định mức dự toán chi phí, tình hình sử dụng lao dộng vật tưtiền vốn có hiệu quả tiết kiệm hay lãng phí từ đó có biện pháp hạ thấp chi phí, hạgiá thành

Trang 13

quan tâm Do đó kế toán tập hợp chi phí sản xuất càng có vai trò quan trọng, ýnghĩa thiết thực đối với Doanh nghiệp.

1.1.5 Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

Hiện nay, mục tiêu các Doamh nghiệp là phải đi tìm mọi biện pháp phấnđấu tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm Đứng trên góc độ quản lýthì phải biết con đường hình thành nên giá thành sản phẩm, biết được các yếu tốnào làm tăng hoặc giảm giá thành, từ đó có các biện pháp cần hạn chế, giảm trừảnh hưởng của các nhân tố tiêu cực, khai thác khả năng tiềm tàng trong quản lý,

sử dụng nguồn vật tư, lao động…Muốn làm được điều đó thì phải làm tốt côngtác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, phải tính đúng, tính đủchi phí sản xuất đã chi ra Do đó kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm có những nhiệm vụ chủ yếu sau:

• Căn cứ đặc diểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm theophương pháp tính giá thành thích hợp

• Tổ chức tập hợp và phân bổ tổng loại chi phí theo đúng đối tượng tập hợp chiphí sản xuất đã xác định và bằng phương pháp thích hợp đã chọn, cung cấp kịpthời những số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí và các yếu tố chiphí quy định, xác định đúng đắn chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

• Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính giá thành và giá thànhđơn vị của các đối tượng tính giá thành theo đúng khoản mục quy định và đúng

kỳ tính giá thành xác định

• Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành cho lãnh đạoDoanh nghiệp và phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí và các dựtoán chi phí, tình hình thực hiện kế toán giá thành và kế toán hạ giá thành sảnphẩm, phát hiện kịp thời khả năng tiềm tàng đề xuất biện pháp thích hợp đểkhông ngừng tiết kiệm chi phí và tính giá thành sản phẩm

1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất:

Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi giám sát, quản lý chi phí,hạch toán chi phí một cách đầy đủ kịp thời, chính xác thì một tất yếu khách quan

Trang 14

là phải phân loại chi phí sản xuất Việc phân loại này tạo điều kiện thuận lợi chocông tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất vŕ tính giá thŕnh sản phẩm.

Tùy theo việc xem xét chi phí ở các góc độ khác nhau và mục đích quản

lý chi phí sản xuất kinh doanh được phân loại theo những tiêu thức phù hợp

1.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí:

Theo cách phân loại này thì căn cứ theo tính chất nội dung kinh tế của cácloại chi phí, các chi phí giống nhau về nội dung kinh tế được xét chung vào mộtyếu tố, không phân bịêt chi phí đó phát sinh từ đâu, trong lĩnh vực nào Toàn bộcác chi phí sản xuất trong kỳ dược chia thành các yếu tố sau:

• Chi phí nguyên vật liệu: Là toàn bộ chi phí về các đối tượng lao động như chiphí về nguyên vật liệu, vật liệu phụ, nhiên liệu, phị tùng thay thế, vật liệu thiết bịxây dựng cơ bản

• Chi phí nhân công: Đây là chi phí về sức lao động, đó là toàn bộ chi phí tiềncông và các khoản phải trả cho người lao động cho doanh nghiệp như tiềnlương, thưởng, bảo hiểm, các khoản phải trả khác

• Chi phí khấu hao TSCĐ: Đây là chi phí về tư liệu lao động, là toàn bộ tiền khấuhao TSCĐ trong Doanh nghiệp như nhà xưởng, máy móc, thiết bị…và khấu haoTSCĐ dùng trong công tác quản lý doanh nghiệp và sản xuất kinh doanh

• Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền mà doanh nghiệp phải trả về dịch vụ muangoài sản xuất kinh doanh như: điện, nước, điện thoại

• Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình sản xuấtngoài bốn yếu tố trên

Trang 15

1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí:

Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích sử dụng của chi phí trongsản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục bao gồmnhững chi phí cùng mục đích và công dụng, không phân biệt chi phí đó có nộidung như thế nào Vì toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được chia rathành các khoản mục chi phí sau:

• CPNVLTT: là toàn bộ các chi phí về nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ,vật liệu luân chuyển, nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sảnphẩm

• CPNCTT: Gồm những chi phí về tiền công, tiền trích BHXH, BHYT,KPCĐ,BHTN của công nhân trực tiếp sản xuất

• CPSXC: Là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung ở các phânxưởng, đội sản xuất…các khoản trích theo lương(BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN), chi phí công cụ, dụng cụ phục vụ cho quản lý phân xưởng tổ đội chi phíkhấu hao TSCĐ (khấu hao nhà xưởng máy móc thiết bị) chi phí dịch vụ muangoài (điện, nước, điện thoại), chi phí khác bằng tiền

Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng của chi phí có ý nghĩa lớntrong việc tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất thực hiện ở các Doanhnghiệp và vận dụng các tài khoản kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm

1.2.1.3 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm công việc lao vụ sản xuất trong kỳ:

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia thành:

- Chi phí cố định (chi phí bằng tiền): Là những chi phí không thay dổitheo khối lượng sản phẩm sản xuất ra

- Chi phí biến đổi (chi phí khả biến): Là những chi phí tương quan tỷ lệthuận với khối lượng sản phẩm sản xuất ra

Trang 16

Cách phân loại này có tác dụng trong việc phân tích tình hình tiết kiệm chiphí sản xuất và định ra biện pháp thích hợp nhằm hạ thấp chi phí cho một đơn vịsản phẩm.

1.2.1.4 Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hơp chi phí sản xuất

và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí:

- Chi phí trực tiếp: là chi phí chỉ liên quan tới một đối tượng tập hợp chi phí

và có thể quy nạp trực tiếp cho đối tượng đó

- Chi phí gián tiếp: là chi phí liên quan đến hai hay nhiều đối tượng tập hợpchi phí nên phaỉ tập hợp theo từng đối tượng, phân bổ gián tiếp theo một tiêuthức phù hợp

Cách phân loại này có tác dụng trong việc xác đinh phương pháp hạch toántập hợp chi phí một cách đúng đắn hợp lý

1.2.1.5 Phân loại theo nội dung cấu thành chi phí:

- Chi phí đơn nhất: Là chi phí không thể chia nhỏ được nữa về nội dungkinh tế

- Chi phí tổng hợp: Là chi phí dược cấu tạo từ hai hay nhiều chi phí đơnnhất được tập hợp theo công dụng như CPSXC

Theo cách phân loại này giúp các phương pháp kế toán tổng hợp các chi phíphát sinh theo địa điểm và thuận tiện cho công việc tổng hợp và phân bổ chi phígiảm nhẹ việc hạch toán chi phí tiết kiệm

Như vậy, mỗi cách phân loại chi phí sản xuất có ý nghĩa riêng của nó đồngthời bổ xung cho nhau nhằm quản lý tốt, hạch toán đầy đủ, chính xác chi phí sảnxuất góp phần quản lý tài sản vật tư, lao dộng, tiền vốn của Doanh nghiệp và đề

Trang 17

1.1.2.1. Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở tính số liệu tính giá

thành:

- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sảnxuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấucủa Doanh nghiệp là căn cứ để đánh giá, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện

kế hoạch hạ giá thành sản phẩm của toàn Doanh nghiệp

- Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm dược tính trên cơ sở xác địnhmức chi phí hiện hành và tính cho đơn vị sản phẩm Là công cụ quản lý địnhmức của Doanh nghiệp, là thước đo chính xác để đánh giá đúng đắn giải phápkinh tế kỹ thuật mà Doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trinh hoạt động sảnxuất nằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính trên số liệu chi phí sảnxuất thực tế đã phát sinh tập hơp được trong kỳ sản lượng sản phẩm thực tế đãsản xuất ra trong kỳ

1.1.2.2. Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán :

• Giá thành sản xuất gồm các CPSX, CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC cho cảnhững sản phẩm công việc lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành, là căn cứ để tính giávốn và lãi gộp ở các doanh nghiệp sản xuất

• Giá thành toàn bộ: Bao gồm giá thành sản xuất cộng thêm chi phí bán hàng vàchi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó

• Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Giống nhau về chất(đều cùng biểu hiện bằng tiền những hao mòn lao động) nhưng khác nhau vềlượng (nói đến chi phí sản xuất là giới hạn cho chung một thời kỳ nhất định,không phân biệt cho loại sản phẩm đã hoàn thành hay chưa, còn nói đến giáthành sản phẩm là xác định một lượng chi phí nhất định, tính cho một đại lượngkết quả hoàn thành nhất định)

Trang 18

1.3 TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TRONG TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ ĐỐI TƯỢNG TÍNH GIÁ THÀNH:

1.3.1 Đối tượng và phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và căn cứ xác định:

Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên và đặc biệt quantrong công tác quản lý chi phí sản xuất Có xác định đúng đối tượng tập hợp mới

tổ chức đúng đắn và khoa học hợp lý công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất,phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý, thực hiện hạch toán kinh tế nội bộ vàhạch toán kinh tế toàn doanh nghiệp, phát huy vai trò chức năng của kế toán.Đồng thời với việc xác định đúng đối tượng tính toán và giá thành là tiền đề tínhgiá thành sản phẩm một cách hợp lý đúng đắn và chính xác

Trong Doanh nghiệp, chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại khác nhau với nộidung kinh tế, công dụng khác nhau phát sinh ở những địa điểm khác nhau Mụcđích của việc bỏ ra chi phí là tạo ra những sản phẩm, lao vụ mà những sản phẩm, lao vụ đó được sản xuất ở các phân xưởng, bộ phận, tổ đội…khác nhau Do đócác chi phí phát sinh trong Doanh nghiệp cần được tập hợp theo yếu tố cáckhoản mục, chi phí theo phạm vi giới hạn phát sinh chi phí nhất định để phục vụcho việc tính giá thành sản phẩm

Như vậy thực chất của việc xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất làviệc xác định những phạm vi giới hạn mà sản xuất cần được tập hợp nhằm đápứng yêu cầu kiểm tra phân tích chi phí, yêu cầu tính giá thành của sản phẩm.Phạm vi (giới hạn) để tập hợp chi phí:

* Nơi phát sinh (địa điểm): Xí nghiệp, đội hoặc bộ phận sản xuất

Trang 19

Yêu cầu và trình độ quản lý của Doanh nghiệp.

1.3.2 Đối tượng tính giá thành và căn cứ xác định:

Xác định đối tượng tính giá thành là công tác đầu tiên trong toàn bộ công táctính giá thành sản phẩm của kế toán

Công việc tính giá thành thực tế của Doanh nghiệp là nhằm xác định giá thực tếcủa từng loại sản phẩm là những thành phẩm, bán thành phẩm, công việc và lao

vụ hoàn thành do Doanh nghiệp sản xuất ra đòi hỏi phải tính giá thành toàn bộ

và giá thành đơn vị của chúng

* Căn cứ xác định:

- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất của Doanh nghiệp:

Trường hợp doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng loại sản phẩm,đơn đặt hàng đã hoàn thành là một đối tượng tính giá thành Nếu có tổ chức sảnxuất hàng loạt thì đối tượng tính giá thành hoặc một đơn đặt hàng nhất định nàođó

- Căn cứ vào công nghệ sản xuất của Doanh nghiệp:

Nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tượng tính giá thành có thể làsản phẩm đã hoàn thành ở quy trình công nghệ sản xuất

Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục thì đối tượng tính giáthành có thể là nửa thành phẩm ở giai đoạn chế biến sau cùng, cũng có thể là sảnphẩm hoàn thành ở giai đoạn sản xuất

Nếu quy trình công nghệ phức tạp kiểu song song thì đối tượng tính giá thành làsản phẩm được lắp ráp hoàn chỉnh, cũng có thể là từng chi tiết sản phẩm

- Căn cứ vào đặc điểm của sản phẩm, đặc điểm sử dụng chu kỳ sản xuất dàihay ngắn

- Căn cứ vào yêu cầu hạch toán nội bộ của Doanh nghiệp và yêu cầu xác địnhhiệu quả kinh tế của từng loại sản phẩm

- Căn cứ vào khả năng trình độ quản lý của Doanh nghiệp nói chung và khảnăng của cán bộ hạch toán nói riêng

Trang 20

* Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán cần phải tiến hành công việc tínhgiá thành cho các đối tượng tính giá thành:

- Trường hợp tổ chức sản xuất nhiều, khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất xen kẽ vàliên tục thì kỳ tính giá thành là hàng tháng vào thời điểm cuối tháng

- Trường hợp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo đơn đặt hàng, chu

kỳ sản xuất dài, sản phẩm hoặc hàng loạt sản phẩm chỉ hoàn thành ở giai đoạncuối khi kết thúc chu kỳ sản xuất thì kỳ tính gía thành là thời kỳ sản phẩm đãhoàn thành tức là tính theo chu kỳ sản xuất

1.3.3 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp CP và đối tượng tính giá thành sảnphẩm:

Giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành có mối quan hệ mậtthiết với nhau Số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp được là cơ sở tính giá thành

và giá thành đơn vị cho từng loại đối tượng để tập hợp chi phí sản xuất và phụcvụcông tác quản lý, phân tích kiểm tra chi phí sản xuất và giá thành Song giữachúng có những đặc điểm khác nhau:

Xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định phạm vi, nơi phát sinh chi phí đểtập hợp chi phí phát sinh trong kỳ (xí nghiệp, đội trại sản xuất…)

Xác định đối tượng tính giá thành là nơi gánh chịu chi phí tức là có liên quanđến kết quả của quá trình sản xuất (sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành).Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể bao gồm nhiều đối tượng tính giáthành và ngược lại một đối tượng tính giá thành có thể bao gồm nhiều đối tượng

kế toán tập hợp chi phí

1.4 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT:

Trang 21

Các chứng từ gốc có liên quan đến chi phí phát sinh là các chứng từ về các yếu

tố chi phí như:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuấtkho, chứng từ thanh toán, bảng thanh toán tạm ứng, biên bản kiểm kê vật tư…Chi phí nhân công trực tiếp: Kế toán căn cứ vào bảng chấm công, phiếu báo làmthêm giờ, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành, bảng thanh toán lương, bảngtổng hợp lương, bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương…

Chi phí sản xuất chung:

+ Phiếu xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho quản lý phân xưởng.+ Các chứng từ về lao động tiền lương trả cho nhân viên quản lý phân xưởng.+ Bảng phân bổ KHTSCĐ dùng tại phân xưởng

+ Phiếu thu, phiếu chi, phiếu báo nợ…

1.4.2 Tài khoản sử dụng :

- TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”:

Tài khoản này dùng để tổng hợp toàn bộ chi phí NVLTT dùng cho sản xuất, chếtạo sản phẩm trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 để tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành

- TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”:

Tài khoản này phản ánh chi phí NCTT sẩn xuất sản phẩm trực tiếp thực hiện lao

vụ trong Doanh nghiệp sản xuất thuộc ngành công nghiệp, nông nghiệp, lâmngư nghiệp…

- TK 627 “Chi phí sản xuất chung”:

Tài khoản này dùng để tập hợp các chi phí liên quan đến việc phục vụ sản xuấtchế tạo sản phẩm trong các phân xưởng

TK 627 cuối kỳ không có số dư Tài khoản cũng có thể được mở chi tiết theotừng đối tượng, từng bộ phận sản xuất…

TK 627 được mở chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2 để phản ánh theo dõi riêngtừng nội dung chi phí:

TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng

Trang 22

TK 6272: Chi phí vật liệu

TK 6273: Chi phí công cụ sản xuất

TK 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định

TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6278: Chi phí khác bằng tiền

TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí sản xuất và cung cấp số liệu phục vụ choviệc tính giá thành sản phẩm, lao vụ, gia công chế biến vật liệu của các Doanhnghiệp sản xuất và các doanh nghiệp kinh doanh

TK 154 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất (xí nghiệphoạc bộ phận sản xuất)

1.4.3 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghệp thựchiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:

1.4.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Việc tập hợp chi phí NVLTT vào các đối tượng cụ thể tiến hành theo cácphương pháp trực tiếp hoặc phân bổ gián tiếp

Phương pháp trực tiếp được áp dụng cho các chi phí NVLTT chỉ liên quan đếnmột đối tượng tập hợp chi phí (từng xí nghiệp, bộ phận sản xuất)

Phương pháp phân bổ gián tiếp áp dụng trong trường hợp chi phí NVL có liênquan đến nhiều đối tượng khác nhau

-

-=

Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có)

Gía trị NVLcòn lại cuối

kỳ chưa sửdụng

Gía trị NVLxuất đưa vào

sử dụng

Chi phí thực

tế NVLTT

trong kỳ

Trang 23

SƠ ĐỒ 1: TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CHI PHÍ NVLTT

1.4.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

Chi phí nhân công được tính vào từng đối tượng chịu chi phí có liên quan.Trường hợp chi CPNCTT sản xuất nhưng có liên quan đến nhiều đối tượng màkhông hạch toán tiền lương phụ cấp, các khoản phụ cấp hoặc tiền lương chínhphải trả theo thời gian mà người lao động thực hiện nhiều công tác khác nhautrong ngày…thì có thể tập trung sau đó chọn tiêu chuẩn thích hợp để tính toán,phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí có liên quan

Tiêu chuẩn phân bổ CPNCTT có liên quan có thể là: chi phí tiền công định mức(hoặc kế hoạch) giờ công định mức hoặc thực tế, khối lượng sản xuất

Với các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ căn cứ vào tỷ lệ quy định để tính tiềncông đã tập hợp được phân bổ cho từng đối tượng

SƠ ĐỒ 2: TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN CPNCTT

TK 133 Thuế GTGT

đượckhấu trừ

Vật liệu dùng trực tiếp chế tạo sản phẩm

Kết chuyển chi phí Mua NVL sử dụng ngay không

qua nhập kho

TK152,(142)

Vật liệu dùng không hết nhập kho

Trang 24

1.4.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung:

CPSXC là những chi phí quản lý phục vụ sản xuất và những chi phí sản xuất(ngoài hai khoản NVLTT và NCTT) phát sinh ở phân xưởng Kế toán tập hợpphân bổ CPSXC có một số điểm cần lưu ý như sau:

Bao gồm nhiều chi phí khác nhau

CPSXC phát sinh ở nhiều nơi, do nhiều bộ phận quản lý nên rất khó kiểm soát

TK154 TK622

Trang 25

+ CPSXC cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường không thay đổitheo khối lượng sản xuất, như chi phí khấu hao, chi phí bảo dưỡng máy mócthiết bị nhà xưởng…và chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởng sản xuất.+ CPSXC biến đổi là những CP sản xuất gián tiếp, thường thay đổi trực tiếphoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản xuất như chi phí NVL gián tiếp, chi phínhân công gián tiếp…

Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng mộtkhoảng thời gian mà chi phí chế biến cho mối đơn vị sản phẩm không đượcphản ánh một cách tách biệt thì chi phí chế biến được phân bổ cho các sản phẩmtheo phương thức phù hợp và nhất quán qiữa các kỳ kế toán

Chi phí trích khấu hao

Chi phí theo dự toán

Chi phí nhân viên

Trang 26

Trong các Doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất phát sinh không đơn thuầnnhư là tập hợp các khoản mục CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC mà chi phí sảnxuất còn phát sinh rất phức tạp đòi hỏi Doanh nghiệp phải tìm mọi cách để xử lýnhằm mục đích tập hợp chi phí sao cho giá thành tương đối ổn định giữa các kỳhạch toán Chính vì vậy mà Doanh nghiệp phải hạch toán chi phí trả trước, chiphí phải trả và các thiệt hại trong sản xuất

1.4.3.4 Kế toán chi phí sản xuất khác:

Kế toán chi phí phải trả: là kế toán chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng đượcghi nhận là chi phí của kỳ hạch toán Đây là những khoản chi phí trong hoạchcủa đơn vị mà do tính chất hoặc yêu cầu quản lý nên được tính trước vào chi phíkinh doanh cho các đối tượng chịu chi phí nhằm đảm bảo cho giá thành sảnphẩm, lao vụ khỏi đột biến tăng khi chi phí này phát sinh

Chi phí phải trả trong doanh nghiệp bao gồm:

Tiền phép của công nhân sản xuất

Chi phí sửa chữa TSCĐ trong kế hoạch

Lãi tiền vay chưa đến hạn trả

Tiền thuê TSCĐ, mặt bằng kinh doanh, CCDC… chưa trả

Các dịch vụ mua ngoài sẽ cung cấp

Các khoản chi phí phải trả được theo dõi, phản ánh trên TK 335 “chi phí phảitrả”

Trang 27

SƠ ĐỒ 4: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ PHẢI TRẢ

1.4.3.5.Kế toán chi phí trả trước:

Chi phí trả trước là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng chưa tính hếtvào chi phí kinh doanh của kỳ này mà được tính cho hai hay nhiều kỳ hạch toánsau Đây là chi phí phát sinh một lần quá lớn hoặc do bản thân chi phí phát sinh

có tác dụng tới kết quả hoạt động của nhiều kỳ hạch toán sau

Chi phí trả trước bao gồm:

Giá trị công cụ, dụng cụ nhỏ sản xuất phân bổ nhiều lần

Giá trị sửa chữa TSCĐ ngoài

Tiền thuê TSCĐ phương tiện kinh doanh trả một hoặc hai lần

Giá trị bao bì luân chuyển đồ dùng cho thuê

Dịch vụ mua ngoài trả trước

CPBH, CPQLDN, (với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài)

Chi phí mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm kinh doanh

Lãi mua TSCĐ thuê tài chính

TK 111,112,331

TK241 TK642 TK641

TK627 Trích trước chi

phí sửa chữaTSCĐ trong kếhoạch, chi phíbảo hành sảnphẩm, lãi tiềnvay phải trả,cácdịch vụ muangoài phải trả

TK622 Hàng tháng trích trước tiền lương nghỉ phép của CNSX theo kế hoạch

TK335 chi phí phải trả thực tế về tiền lương nghỉ

phép SCTSCĐ,bảo hành,vay lãi

TK334,338

TK 133

Chi phí phải trả thực tế

đối với các dịch

vụ mua ngoài được khấu trừ

Trang 28

Tài khoản sử dụng:

TK 142: Chi phí trả trước

TK 242: Chi phí trả trước dài hạn

SƠ ĐỒ 5: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC

Cuối kỳ các chi phi sản xuất tập hợp các tài khoản 621, 622, 627 được kếtchuyển sang TK154 để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm củacác Doanh nghiệp trong kỳ

VAT được khấu trừ

TK133

Trả trước

các dịch

vụ mua ngoài

trướccho cácđốitượngchịu chiphí

Giá chưa VAT

Trang 30

tế sản phẩm lao

vụ hoàn thành trong kỳ

Nhập kho Chi phí NCTT

TK 157

Gửi bán

TK 627

TK 632 Tiêu thụ thẳng

Chi phí SXC

SDCK: xxxx

Trang 31

1.4.4 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

Theo phương pháp này, cuối kỳ chi phí sản xuất đã tập hợp được trên các TK

621, 622, 627 không kết chuyển TK 154 mà kết chuyển sang TK 631 “giá thànhsản phẩm” từ đó tổng hợp chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm hoànthành, còn TK 154 chỉ dung để phản ánh chi phí sản xuất của những sản phẩm,công việc, lao vụ còn đang sản xuất dở dang cuối kỳ

Đối với doanh nghiệp sử dụng phương pháp KKĐK thì cuối kỳ phải tiến hànhkiểm kê, đánh giá xác định vật tư, hàng tồn kho cuối kỳ để xác định được giá trịNVL, hàng dùng trong kỳ Khi đó các tài khoản hàng hóa tồn kho (TK 152, 153,154 ) chi phản ánh giá trị vật liệu, sản phẩm,hàng hóa tồn kho đầu kỳ và cuốikỳ

Trên các tài khoản này không phản ánh trực tiếp các nghiệp vụ nhập hàng hóa,sản phẩm, vật liệu

Các nghiệp vụ mua hàng hóa, vật liệu trong kỳ phản ánh trên TK 611 “muahàng”

Trang 32

SƠ ĐỒ 7:

Trang 33

CPVL dụng cụ

KẾ TOÁN TẬP HƠP CHI PHÍ THEO PHƯƠNG PHÁP KKĐK

1.5 KẾ TOÁN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM:

1.5.1 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang:

Sản phẩm dở dang (SPDD) Là khối lượng công việc còn trong quá trình sảnxuất, chế biến đang nằm trên dây truyền công nghệ, hoặc đã hoàn thành một vàiquy trình chế biến nhưng vẫn còn phải gia công chế biến mới trở thành sảnphẩm

Thành phẩm

đầu kỳ

CPNCTT CPNCTT

TK 627

Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành trong kỳ

CPSXC cố

định,CPSXCbiến đổi theomức công suất bình thường

TK 214

Chi phí khấu

hao

Phần chênh lệch giữa tổng CPSXC cố định thực tế phát sinh lớn hơn CPSXC cố định được tính vào giá thành sản phẩm

TK142,335

Chi phí

dịch vụ

Trang 34

Trong các Doanh nghiệp sản xuất hiện nay có thể đánh giá SPDD cuối kỳ theomột trong các phương thức sau:

(1) Đánh giá SPDD cuối kỳ theo CPNVLTT hoặc theo CPNVL chính trực tiếp Theo phương pháp này, SPDD cuối kỳ chỉ tính toán phần chi phí NVLTT Cònchi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính cả cho thành phẩm.Công thức:

Trong đó:

- Dck và Ddk : chi phí của SPDD cuối kỳ và đầu kỳ

- Cn : chi phí NVLTT phát sinh cuối kỳ

- Stp và Sd : sản lượng của thành phẩm và SPDD cuối

Sản lượng của thành phẩm và SPDD cuối kỳ

Phương pháp này có ưu điểm: tính toán đơn giản, nhanh chóng, khối lượng tínhtoán ít, áp dụng thích hợp các sản xuất mà chi phí mà chi phí về NVLTT hoặcchi phí về NVL chính trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn, khối lượng sản phẩm dở dang

ít và tương đối đồng đều giữa các kỳ

(2) Đánh giá SPDD theo phương pháp sản lượng hoàn thành tương đương

Trang 35

Chi phí SPDD cuối kỳ Chi phí SPDD đầu kỳ Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ

Khối lượng SP hoàn thành Khối lượng SPDD trong kỳ

Khối lượng SPDD trong kỳ

=

+

+

x

Chi phí SPDD cuối kỳ Chi phí SPDD đầu kỳ Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ

Khối lượng SP hoàn thành Khối lượng SPDD trong kỳ

Khối lượng SPDD trong kỳ

(3) Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức

Chỉ áp dụng thích hợp với những đã xây dựng được định mức chi phí sản xuấthợp lý đã được thực hiện tính giá theo định mức

(4) Đánh giá sản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành chung 50%

Nội dung và cách tính tương tự như phương pháp (2) nhưng định giá mức độchế biến hoàn thành của sản phẩm lao động được tính chung là 50%

Q = Qd x 50%

1.5.2 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm:

Phương pháp tính giá thành sản phẩm là phương pháp sử dụng số liệu chi phísản xuất đã được tập hợp trong kỳ để tính tán tông hợp giá thành và giá thànhđơn vị theo từng khoản mục chi phí quy định cho từng đối tượng tính giá thành

Trang 36

Giá thành đơn vị sản phẩm Tổng giá thành sản phẩm

Khối lượng sản phẩm hoàn thành

=

Tùy theo từng đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất, đặcđiểm của sản phẩm, yêu cầu quản lý và tính giá thành, mối quan hệ giữa đốitượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành mà lựa chọn phươngpháp tính giá thích hợp đối với từng loại từng đối tượng tính giá

1.5.2.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn:

Phương pháp này áp dụng thích hợp với từng sản phẩm công việc có quy trìnhcông nghệ giản đơn khép kín, tổ chức sản xuấ nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn, liêntục, đối tượng tính gía thành tương ứng phù hợp với đối tượng kế toán tập hợpchi phí sản xuất, kỳ tính gía thành định kỳ hàng tháng, quý phù hợp với kỳ báocáo

Do đối tượng tính giá thành phù hợp với đối tượng tập hợp chi phí sản xuất nêndựa vào số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp được , kế toán chỉ cần đánh giá sảnphẩm lao động theo phương pháp thích hợp, sau đó tính giá thành theo côngthức:

1.5.2.2 Phương pháp tính giá thành phân bước:

Áp dụng với quy trình công nghệ sản xuất kiểu phức tạp, liên tục, quá trình côngnghệ phải trải qua nhiều giai đoạn công nghệ chế biến tiếp theo một quy trìnhcông nghệ nhất định Nửa thành phẩm giai đoạn trước là đối tượng liên tục chế

-Chi phíSPDDcuối kỳ

Chi phíSPDD đầukỳ

Trang 37

Phương pháp tính giá thành phân bước có tính gía thành nửa thành phẩm.

Việc tính toán kết chuyển CP giữa các giai đoạn và giá thành của chúng theo sơ

đồ sau:

Giả sử Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm qua giai đoạn (xí nghiệp)

Trang 38

Chi phí NVLTT giai đoạn 1

Tổng giá thành của sản phẩm hoàn thành trong kỳ Tổng chi phí phát sinh ở giai = đoạn I (với I = 1/ n)

Giá thành đơn vị Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành

SƠ ĐỒ 8:

SƠ ĐỒ TÍNH GIÁ LOẠI HÌNH SẢN XUẤT NHIỀU GIAI ĐOẠN

Trong trường hợp này đối tượng tính giá thành là thành phẩm ở bước công nghệcuối cùng Do vậy chỉ cần tính toán chính xác phần chi phí sản xuất của từnggiai đoạn nằm trong thành phẩm Các bước tính toán như sau:

Nếu chi phí bỏ dân theo mức gia công chế biến thì SPDD của giai đoạn đượctính toán theo mức độ hòan thành thì:

Trang 39

Hệ số phân bổ chi phí

SP I (Hi) Số lượng quy đổi sản phẩm i

Tổng sản lượng quy đổi

=

Phương pháp này áp dụng với các doanh nghiếpản xuất đơn chiếc hoặc hàngloạt nhỏ theo đơn đặt hàng Mỗi đơn đặt hàng được mở một bảng tính giá thành.Khi đơn đặt hàng hoàn thành thì tổng chi phí sản xuất các tháng được ghi trênbảng tính giá thành của đơn đặt hàng

Phương pháp loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ:

Phương pháp này áp dụng với các doanh nghiệp sản xuất trong quy trình côngnghệ sản xuất ngoài sản phẩm chính còn thu được sản phẩm phụ

Chi phí sản xuất sản phẩm phụ được tính theo gía kế hoạch hoặc gía bán trừ lợinhụân định mức và thuế

Tổng Zsp chính = SPDD đầu kỳ + CPSP trong kỳ – SPLD cuối kỳ - CPSXSP phụPhương pháp tính giá thành theo phương pháp hệ số:

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp cùng một quy trình công nghệ sảnxuất với cùng một loịa NVL tiêu hao thu được nhiều sản phẩm chính khác nhau.Các bước tiến hành như sau:

Quy đổi sản phẩm thực tế cùng loại sản phẩm theo hệ số tính giá thành làm tiêuhao mức phân bổ

Tổng sản lượng quy đổi = (tổng sản lượng thực tế SP i) x (hệ số SP i)

Tính hệ số phân bổ chi phí của từng loại sản phẩm

Tổng giá thành thực tế sản phẩm thực tế theo từng khoản mục

Tổng ZSPi = (SPLD đầu kỳ + CPSX trong kỳ – SPLD cuối kỳ) x Hi

1.6 SỔ SÁCH KẾ TOÁN SỬ DỤNG:

Mỗi hình thức kế toán khác nhau sẽ có hệ thống các sổ kế toán phù hợp

Hình thức kế toán nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phátsinh đều phải ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh

Trang 40

Ghi cuối tháng Kiểm tra đối chiếu

Hình thức kế toán Nhật ký – sổ cái: được sử dụng ở các đơn vị sự nghiệp có quy

mô vừa và nhỏ Đặc trưng cơ bản của hình thức này là các nghiệp vụ kinh tếphát sinh được kết hợp ghi theo thứ tự thời gian và nội dung kinh tế trên cùngmột quyển sổ kế toán duy nhất là Nhật ký- sổ cái

Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: phù hợp với các doanh nghiệp có quy môtương đối lớn hoặc quy mô lớn

Bảng tổng hợp chi

tiết

Sổ cái

Ngày đăng: 23/04/2016, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ 1: TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CHI PHÍ NVLTT - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tinh giá thành sản phẩm
SƠ ĐỒ 1 TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CHI PHÍ NVLTT (Trang 23)
SƠ ĐỒ 3: TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN CPSXC - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tinh giá thành sản phẩm
SƠ ĐỒ 3 TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN CPSXC (Trang 25)
SƠ ĐỒ 4: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ PHẢI TRẢ - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tinh giá thành sản phẩm
SƠ ĐỒ 4 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ PHẢI TRẢ (Trang 27)
SƠ ĐỒ 6: - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tinh giá thành sản phẩm
SƠ ĐỒ 6 (Trang 30)
SƠ ĐỒ 8: - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tinh giá thành sản phẩm
SƠ ĐỒ 8 (Trang 38)
Bảng phân phối - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tinh giá thành sản phẩm
Bảng ph ân phối (Trang 40)
Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ, thẻ kế toán chi tiết - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tinh giá thành sản phẩm
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc Sổ, thẻ kế toán chi tiết (Trang 41)
Bảng kê Nhật ký chứng từ Thẻ, sổ kế toán chi tiết - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tinh giá thành sản phẩm
Bảng k ê Nhật ký chứng từ Thẻ, sổ kế toán chi tiết (Trang 42)
SƠ ĐỒ 12: - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tinh giá thành sản phẩm
SƠ ĐỒ 12 (Trang 47)
SƠ ĐỒ 13: SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tinh giá thành sản phẩm
SƠ ĐỒ 13 SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN (Trang 48)
Bảng kê Nhật ký chứng từ Thẻ, sổ kế toán chi tiết - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tinh giá thành sản phẩm
Bảng k ê Nhật ký chứng từ Thẻ, sổ kế toán chi tiết (Trang 50)
BẢNG THỐNG KÊ THIẾT BỊ MÁY MÓC DÙNG TRONG SẢN XUẤT - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tinh giá thành sản phẩm
BẢNG THỐNG KÊ THIẾT BỊ MÁY MÓC DÙNG TRONG SẢN XUẤT (Trang 51)
BẢNG THỐNG KÊ DOANH THU - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tinh giá thành sản phẩm
BẢNG THỐNG KÊ DOANH THU (Trang 53)
BẢNG TÍNH CHI PHÍ VẬT LIỆU TIÊU HAO ĐỂ SẢN XUẤT THÉP - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tinh giá thành sản phẩm
BẢNG TÍNH CHI PHÍ VẬT LIỆU TIÊU HAO ĐỂ SẢN XUẤT THÉP (Trang 61)
BẢNG PHÂN BỔ NVL - CCDC - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tinh giá thành sản phẩm
BẢNG PHÂN BỔ NVL - CCDC (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w